Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1662/QĐ-BGDĐT 2026 về kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/06/2026 10:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1662/QĐ-BGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Ngọc Thưởng
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề An ninh quốc gia

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1662/QĐ-BGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1662/QĐ-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1662/QĐ-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 1662/QĐ-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______

Số: 1662/QĐ-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng năm 2018,
 Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Luật Giáo dục quốc phòng
 và an ninh năm 2013

_____________

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Căn cứ Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 98/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng);

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 2963/QĐ-BQP ngày 07/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về Ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ trưởng (để b/c);

- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);

- Bộ Quốc phòng (để phối hợp chỉ đạo);

- Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ GDĐT (để th/h);

- Các sở GDĐT (để th/h);

- Các cơ sở GDĐH, GDNN (để th/h);

- Các Trung tâm GDQP&AN (để th/h);

- Cổng TTĐT của Bộ GDĐT;

- Lưu: VT, Vụ GDQP&AN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG







Phạm Ngọc Thưởng

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______

 

 

 

KẾ HOẠCH

Tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ
năm 2019 và Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013
(Kèm theo Quyết định số 1662/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2026
 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 ______________
 

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Đánh giá toàn diện, khách quan kết quả thực hiện Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 (sau đây gọi chung là 03 Luật) từ khi có hiệu lực đến nay trong toàn ngành Giáo dục.

- Làm rõ những khó khăn, vướng mắc, bất cập và các điểm nghẽn trong quá trình tổ chức triển khai, thực hiện 03 Luật tại các cơ quan quản lý giáo dục và các cơ sở đào tạo.

- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, giúp các đơn vị địa phương, các cơ sở giáo dục đào tạo nắm chắc tình hình thực thi, đồng thời nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ quản lý, nhà giáo đối với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và giáo dục quốc phòng và an ninh.

- Trên cơ sở tổng kết, rút ra các bài học kinh nghiệm; đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện đồng bộ cơ chế, chính sách pháp luật về quốc phòng, tổ chức xây dựng lực lượng tự vệ và công tác GDQP&AN trong ngành Giáo dục. Đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

2. Yêu cầu

- Cấp ủy Đảng, lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các Trung tâm GDQP&AN (sau đây gọi chung là các đơn vị) tập trung quán triệt, triển khai tổng kết ở phạm vi quản lý; bảo đảm đúng nội dung, đạt mục đích, yêu cầu và tiến độ đề ra.

- Việc tổng kết phải được thực hiện nghiêm túc, khách quan, phản ánh đúng tình hình thực tế tại các đơn vị.

- Phân công rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị phối hợp; bảo đảm tính chặt chẽ, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao nhất.

II. NỘI DUNG TỔNG KẾT

1. Công tác chỉ đạo, triển khai thi hành

- Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến.

- Hiệu quả và tác động.

2. Kết quả đạt được

- Tác động tích cực đối với đời sống kinh tế - xã hội.

- Xây dựng và tổ chức lực lượng Tự vệ:

- Công tác huấn luyện và hoạt động sẵn sàng chiến đấu.

- Công tác tổ chức giảng dạy môn học GDQP&AN.

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học GDQP&AN.

- Công tác bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị, vũ khí trang bị, thao trường, sân bãi, bãi tập ..

- Các kết quả khác.

- Số liệu minh chứng cụ thể.

3. Tồn tại hạn chế, nguyên nhân

a) Hạn chế, bất cập:

- Đối với chức năng quản lý nhà nước, mô hình tổ chức, biên chế, chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành và các đơn vị liên quan.

- Đối với công tác quản lý và bố trí thời gian tổ chức cho các lực lượng.

- Chế độ chính sách, phụ cấp, bảo hiểm cho các đối tượng liên quan.

- Công tác đầu tư mua sắm cơ sở vật chất.

- Các hạn chế, bất cập khác.

b) Nguyên nhân: Khách quan và Chủ quan.

4. Kiến nghị và đề xuất sửa đổi, bổ sung

- Đề xuất bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các điều, khoản cụ thể hoặc toàn diện luật.

- Kiến nghị về nguồn lực, cơ chế phối hợp để đảm bảo thi hành luật hiệu quả hơn trong giai đoạn tới.

III. TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP, THÀNH PHẦN, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

1. Tổ chức, phương pháp tổng kết

a) Tổ chức: Tổ chức tổng kết theo 02 cấp

- Cấp cơ sở: Các sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng, trung cấp và các Trung tâm GDQP&AN tổ chức Hội thảo hoặc Hội nghị tổng kết phù hợp thực tế đơn vị.

- Cấp Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội nghị tổng kết cấp Bộ bằng hình thức tập trung kết hợp trực tuyến.

b) Phương pháp:

- Các đơn vị thành lập Ban Chỉ đạo hoặc Ban Tổ chức tổng kết; xây dựng kế hoạch tổng kết cụ thể của đơn vị mình.

- Thu thập, tổng hợp số liệu thực tế, tổ chức đánh giá, thảo luận, làm rõ nguyên nhân ưu điểm, khuyết điểm, bài học kinh nghiệm và lấy ý kiến đề xuất nội dung sửa đổi 03 Luật.

2. Thành phần

a) Hội nghị cấp cơ sở: Thành phần tham dự do Lãnh đạo các đơn vị tự quy định cho phù hợp (Lãnh đạo nhà trường/sở; các phòng ban chuyên môn; đại diện cơ quan quân sự, công an địa phương).

b) Hội nghị cấp Bộ:

- Chủ trì: Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đại diện khách mời: Đại diện lãnh đạo Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các Cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Tổng tham mưu và Cơ quan thuộc Bộ Công an.

- Thành phần ngành giáo dục: Lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ; Đại diện lãnh đạo các sở Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và các Trung tâm GDQP&AN trong toàn quốc.

3. Thời gian

- Các đơn vị: Hoàn thành báo cáo tổng kết và gửi bản cứng (kèm bản mềm) về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh) trước ngày 06/7/2026. (có đề cương chi tiết kèm theo)

- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức Hội nghị tổng kết cấp Bộ trước ngày 30/7/2026 tổng hợp xây dựng báo cáo gửi về Bộ Quốc phòng theo đúng quy định.

4. Địa điểm

- Hội nghị Cấp Cơ sở: do Lãnh đạo các đơn vị lựa chọn cho phù hợp.

- Hội nghị cấp Bộ: tổ chức tại Thành phố Hà Nội.

IV. KINH PHÍ BẢO ĐẢM TỔNG KẾT

- Các đơn vị sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên hợp pháp của đơn vị để chi trả cho công tác tổ chức tổng kết, xây dựng báo cáo tại đơn vị.

- Kinh phí chuẩn bị, tổ chức Hội nghị tổng kết tập trung cấp Bộ và chi khen thưởng sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các đơn vị thuộc Bộ

a) Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh

- Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch.

- Tiếp nhận, tổng hợp số liệu và xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện 03 Luật của Bộ GDĐT báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, ký và gửi Bộ Quốc phòng.

- Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí chuẩn bị, tổ chức Hội nghị cấp Bộ, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và thực hiện thanh quyết toán.

- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.

b) Vụ Kế hoạch - Tài chính: Chủ trì, thẩm định và hướng dẫn Vụ GDQP&AN lập dự toán kinh phí tổ chức Hội nghị cấp Bộ; tham mưu trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt nguồn kinh phí bảo đảm đúng tiến độ, quy trình quản lý tài chính.

c) Văn phòng Bộ GDĐT: Phối hợp với Vụ GDQP&AN tổ chức Hội nghị tổng kết cấp Bộ, bố trí phòng họp trực tuyến và thực hiện các thủ tục hành chính, quyết toán kinh phí theo quy định.

d) Vụ Tổ chức cán bộ: Phối hợp, hướng dẫn Vụ GDQP&AN triển khai quy trình, thủ tục, thực hiện khen thưởng tập thể, cá nhân theo quy định.

đ) Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ GDĐT:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng báo cáo bằng văn bản các nội dung liên quan trực tiếp gửi về Vụ GDQP&AN trước ngày 06/7/2026.

- Phối hợp chặt chẽ với Vụ GDQP&AN tổ chức thành công Hội nghị tổng kết cấp Bộ.

2. Các sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, các Trung tâm GDQP&AN

- Căn cứ vào nội dung hướng dẫn của Kế hoạch này, khẩn trương xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị, tổ chức triển khai tổng kết và hoàn thành báo cáo đúng thời gian quy định.

- Hồ sơ Báo cáo tổng kết gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo bằng 02 hình thức:

+ Bản cứng (có ký tên, đóng dấu): Gửi về Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh (Địa chỉ: số 35 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai, TP. Hà Nội).

+ Bản mềm (File Word + Scan PDF): Gửi về địa chỉ Email:  [email protected] để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ.

Nhận được Kế hoạch này đề nghị các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời liên hệ1 về Bộ Giáo dục và Đào tạo qua Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh để phối hợp, hướng dẫn giải quyết.

 

_______________

1Thông tin liên hệ: Đ/c Vũ Minh: 0904.609.999; Đ/c Phan Công Đình: 0912093838.

 

 

PHỤ LỤC: ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

 

 

 

ĐƠN VỊ
_______

Số:   /BC-.....

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
...., ngày ... tháng ... năm 2026

 

 

BÁO CÁO

Tổng kết thi hành pháp luật về Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân
 tự vệ năm 2019, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013

 

Thực hiện Kế hoạch số……….ngày …./..../….. của Đơn vị báo cáo kết quả thực hiện như sau:

I. Đặc điểm tình hình liên quan đến triển khai thực hiện 03 Luật

- Khái quát tình hình chung và những đặc điểm nổi bật của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị tác động đến triển khai thực hiện 03 Luật.

- Đánh giá kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, triển khai thực hiện 03 Luật và các văn bản có liên quan.

- Hiệu quả, tác dụng của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc phòng, DQTV, GDQP&AN đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc; nhận thức của đến cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên. Nhận thức về quyền và nghĩa vụ quốc phòng của thế hệ trẻ.

II. Kết quả đạt được

1. Luật Quốc phòng, Luật Dân quân tự vệ

1.1. Công tác chỉ đạo, triển khai thi hành

- Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Việc thể chế hóa, ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, kế hoạch công tác hằng năm của các đơn vị nhằm cụ thể hóa Luật Quốc phòng, Luật DQTV. Công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý giáo dục với cơ quan quân sự địa phương cùng cấp.

- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Kết quả tổ chức quán triệt, tuyên truyền pháp luật về quốc phòng và lực lượng tự vệ cho cán bộ quản lý, công chức, viên chức, người lao động và học sinh, sinh viên.

- Hiệu quả và tác động: Chuyển biến trong nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, nhà giáo và thế hệ trẻ (học sinh, sinh viên) về quyền, nghĩa vụ quốc phòng và lòng yêu nước.

1.2. Kết quả đạt được

- Tác động tích cực đối với đời sống kinh tế - xã hội: Việc thực hiện tốt Luật Quốc phòngLuật DQTV trong các nhà trường góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn; tạo môi trường hòa bình, ổn định để phát triển sự nghiệp giáo dục và kinh tế - xã hội.

- Xây dựng và tổ chức lực lượng Tự vệ: Kết quả đăng ký, tuyển chọn, quản lý và tổ chức biên chế các chiến sĩ Tự vệ trong các cơ quan Bộ, sở Giáo dục và Đào tạo và các nhà trường.

- Công tác huấn luyện và hoạt động sẵn sàng chiến đấu: Đánh giá việc tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, tập huấn, hội thao, diễn tập và phối hợp bảo vệ an ninh trật tự cơ quan, đơn vị.

- Số liệu minh chứng cụ thể (Các đơn vị thông kê vào phụ lục):

+ Số lượng đơn vị Tự vệ được thành lập, tổng số chiến sĩ Tự vệ.

+ Số lượng cán bộ Ban CHQS cơ quan, tổ chức được bổ nhiệm, tập huấn.

+ Tỷ lệ hoàn thành chương trình huấn luyện hằng năm và kết quả kiểm tra.

+ Kinh phí chi trả phụ cấp, mua sắm trang phục, công cụ hỗ trợ cho lực lượng Tự vệ.

1.3. Tồn tại hạn chế, nguyên nhân

a) Hạn chế, bất cập:

- Mô hình tổ chức, biên chế, chức năng, nhiệm vụ của Ban CHQS cơ quan, tổ chức tại một số cơ sở giáo dục có quy mô lớn chưa thực sự rõ ràng, còn vướng mắc khi thực hiện tinh giản bộ máy và tổ chức chính quyền 02 cấp.

- Gặp nhiều khó khăn trong quản lý và bố trí thời gian tổ chức huấn luyện lực lượng Tự vệ tại các cơ sở giáo dục, nhà trường do đặc thù thực hiện nhiệm vụ chuyên môn dạy và học cao điểm.

- Chế độ chính sách, phụ cấp, bảo hiểm y tế cho các chức vụ chỉ huy Tự vệ cơ quan và việc bảo đảm thao trường huấn luyện riêng cho lực lượng còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ.

b) Nguyên nhân:

- Khách quan: Sự thay đổi nhanh chóng của phương thức tác chiến hiện đại sử dụng công nghệ cao (UAV, chiến tranh mạng, tác chiến điện tử) chưa kịp thời cập nhật vào kiến thức vận hành lực lượng. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giữa các ngành còn chồng chéo.

- Chủ quan: Một số cấp ủy, lãnh đạo cơ sở giáo dục chưa quan tâm đúng mức đến việc xây dựng lực lượng Tự vệ tại chỗ; nguồn ngân sách tự chủ của đơn vị chi cho công tác mua sắm trang thiết bị, vật chất làm việc của Tự vệ còn eo hẹp.

1.4. Kiến nghị và đề xuất sửa đổi, bổ sung

- Đề xuất bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung các điều, khoản cụ thể hoặc toàn diện luật.

- Kiến nghị về nguồn lực, cơ chế phối hợp để đảm bảo thi hành luật hiệu quả hơn trong giai đoạn tới.

2. Luật GDQP&AN

2.1. Công tác chỉ đạo, triển khai thi hành

- Công tác quán triệt các chủ trương, nghị quyết mới của Đảng như Chỉ thị 12-CT/TW, Nghị quyết 44-NQ/TW về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

- Công tác chỉ đạo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các văn bản điều hành của các sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo về thực hiện chương trình môn học GDQP&AN.

- Tình hình tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát định kỳ đối với việc giảng dạy, lồng ghép môn học tại các cơ sở giáo dục.

2.2. Kết quả đạt được

a) Công tác tổ chức giảng dạy

- Giảng dạy và lồng ghép môn học: Tổ chức thực hiện nghiêm túc nội dung lồng ghép kiến thức GDQP&AN tại các trường tiểu học và THCS; giảng dạy chính khóa đúng chương trình, nội dung, thời lượng tại các trường THPT, trung cấp, cao đẳng và đại học.

- Hoạt động của các Trung tâm GDQP&AN: Hệ thống các Trung tâm GDQP&AN được quy hoạch thuộc các cơ sở giáo dục đại học hoạt động có hiệu quả nề nếp, tổ chức quản lý tập trung, rèn luyện kỷ luật cho sinh viên đạt kết quả tích cực.

- Kết quả biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo giảng dạy.

b) Công tác đào tạo, bồi dưỡng: Công tác đào tạo giáo viên, giảng viên GDQP&AN, đào tạo văn bằng 2, bồi dưỡng chuẩn hóa, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn và thực hiện các chế độ phụ cấp đặc thù nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, giảng viên GDQP&AN.

c) Công tác bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị, vũ khí trang bị, thao trường, sân bãi, bãi tập; mua sắm vũ khí trang bị, mô hình học cụ phục vụ thực hành.

d) Kết quả cụ thể: số liệu minh chứng cụ thể (Các đơn vị báo cáo theo phụ lục, có số liệu cụ thể)

- Tổng số học sinh, sinh viên được học môn học GDQP&AN hằng năm (đạt tỷ lệ %).

- Tổng số giáo viên (bậc THPT), giảng viên (bậc đại học, cao đẳng, Trung tâm) chuyên trách và thỉnh giảng phân theo trình độ (Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ).

- Số lượng cơ sở vật chất, thiết bị, vũ khí trang bị, thao trường, sân bãi, bãi tập.

- Số lượng mô hình thiết bị dạy học tự làm, trang thiết bị, vũ khí, giảng đường chuyên dùng.

2.3. Tồn tại hạn chế, nguyên nhân

a) Hạn chế, bất cập:

- Chức năng quản lý nhà nước về GDQP&AN: làm rõ các nội dung chồng chéo trong quản lý, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước và hội đồng GDQP&AN các cấp.

- Trình độ đội ngũ giảng viên GDQP&AN tại các trường đại học chưa đồng bộ với quy định Luật Giáo dục đại học (Luật Giáo dục đại học quy định giảng viên phải có trình độ Thạc sĩ trở lên, trong khi Luật GDQP&AN 2013 hiện hành mới chỉ yêu cầu trình độ cử nhân, đào tạo 6 tháng,...

- Kết quả môn học GDQP&AN trong các trường đại học, trường nghề chưa được tính vào điểm trung bình chung tích lũy để xếp loại tốt nghiệp, dẫn đến một bộ phận sinh viên chưa có thái độ học tập nghiêm túc, đúng mực đối với môn học.

- Chưa có quy định rõ chức năng quản lý nhà nước đối với việc tổ chức dạy và học môn học GDQP&AN ở các cơ sở giáo dục; chưa quy định môn học GDQP&AN trong các trường THPT, cơ sở giáo dục đại học có yếu tố nước ngoài hoặc của nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; quy định đối với học sinh, sinh viên là người Việt Nam có 02 quốc tịch, khi đăng ký học sử dụng quốc tịch nước ngoài; học sinh, sinh viên học các chương trình đào tạo quốc tế, liên kết với nước ngoài; học sinh học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

b) Nguyên nhân:

- Khách quan: Luật ban hành từ năm 2013, qua gần 13 năm thực hiện có nhiều văn bản luật chuyên ngành mới ra đời (Luật Giáo dục năm 2019, Luật Giáo dục đại học sửa đổi) tạo ra độ vênh về quy chuẩn pháp lý.

- Chủ quan: Sự đầu tư ngân sách cho cơ sở vật chất, hệ thống vũ khí trang bị công nghệ mới phục vụ giảng dạy tại nhiều cơ sở còn chậm; việc triển khai đào tạo sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) chuyên ngành GDQP&AN còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu chuẩn hóa giảng viên.

2.4. Kiến nghị và đề xuất sửa đổi, bổ sung, đề xuất

a) Đề xuất sửa đổi, hoàn thiện quy định pháp luật:

- Quy định rõ ràng, thống nhất chức năng quản lý nhà nước về GDQP&AN của cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo và Hội đồng GDQP&AN các cấp.

- Sửa đổi quy định chuẩn trình độ giảng viên GDQP&AN bậc đại học phải có trình độ Thạc sĩ chuyên ngành trở lên để bảo đảm tính thống nhất với Luật Giáo dục đại học, Luật Nhà giáo.

- Thể chế hóa quy định tính điểm kết quả môn học GDQP&AN vào điểm trung bình chung tích lũy để xét tốt nghiệp ra trường cho học sinh, sinh viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học.

- Bổ sung điều khoản quy định rõ ràng quy định, trách nhiệm, nội dung, hình thức tổ chức môn học GDQP&AN đối với các cơ sở giáo dục có yếu tố nước ngoài hoặc của nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; đối với học sinh, sinh viên là người Việt Nam có 02 quốc tịch, khi đăng ký học sử dụng quốc tịch nước ngoài; học sinh, sinh viên học các chương trình đào tạo quốc tế, liên kết với nước ngoài; học sinh học tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

- Luật hóa vị trí, chức năng, mô hình quy hoạch hệ thống các Trung tâm GDQP&AN vào nội dung văn bản Luật thay vì quy định ở Quyết định của Thủ tướng Chính phủ như hiện nay nhằm tăng tính pháp lý cao hơn.

b) Đề xuất cơ chế bố trí nguồn lực:

Đề xuất Chính phủ cụ thể hóa lộ trình và cơ chế cấp bù ngân sách để thực hiện hiệu quả chính sách "Nhà nước bảo đảm nguồn lực để miễn học phí và giáo trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học" theo tinh thần Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội.

3. Những tác động của 03 Luật đến các đạo luật có liên quan và nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

Tác động đến hệ thống pháp luật thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật giáo dục nghề nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan) trong việc chuẩn hóa trình độ giáo viên và nội dung chương trình đào tạo.

4. Đánh giá chung

- Công tác triển khai thi hành 03 Luật trong phạm vi các đơn vị (xây dựng văn bản; tổ chức bộ máy, biên chế; kinh phí bảo đảm cho công tác triển khai thi hành ...).

- Việc áp dụng các quy định 03 Luật trong việc thực hiện quản lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Khẳng định những kết quả nổi bật trong việc bồi đắp lòng yêu nước và trang bị kỹ năng quân sự cho học sinh, sinh viên.

- Đánh giá những vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn mà quy định hiện hành của 03 Luật không còn phù hợp hoặc chưa điều chỉnh.

III. Hạn chế, bất cập trong thi hành 03 luật

1. Hạn chế, bất cập trong công tác triển khai thi hành

Các đơn vị theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nêu rõ và đánh giá những hạn chế, bất cập, nguyên nhân của những hạn chế, bất cập trong các hoạt động:

a) Công tác xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành về quốc phòng, DQTV, GDQP&AN.

b) Thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng, DQTV, GDQP&AN.

c) Nguyên nhân (nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan).

2. Hạn chế, bất cập trong quy định

a) Về sự phù hợp, thống nhất của 03 Luật đối với quy định của Hiến pháp năm 2013 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2025 và các luật chuyên ngành có liên quan.

b) Về các quy định của 03 Luật còn hạn chế, bất cập (nêu cụ thể).

c) Đối với Luật GDQP&AN

- Tập trung làm rõ khó khăn, vướng mắc, bất cập trong công tác quản lý nhà nước đối với môn học GDQP&AN, quy trình tổ chức thực hiện,...

- Những điểm còn tồn tại, bất cập trong Luật: Sự chồng chéo trong chức năng quản lý nhà nước; Sự phù hợp của chương trình, nội dung đối với từng đối tượng.

- Trách nhiệm của Hội đồng ANTW, Bộ GDĐT và bộ, ngành, địa phương.

d) Nguyên nhân (nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan).

IV. Đề xuất, kiến nghị

Trên cơ sở đánh giá những ưu điểm, nhất là những hạn chế, vướng mắc, bất cập, theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị đề xuất, kiến nghị các nội dung sau:

1. Các giải pháp để nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng, xây dựng lực lượng ĐQTV và GDQP&AN trong tình hình mới.

2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định hiện hành còn vướng mắc, bất cập hoặc chưa điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực quốc phòng, xây dựng lực lượng

DQTV và GDQP&AN; xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về quốc phòng, xây dựng lực lượng DQTV và GDQP&AN đảm bảo thống nhất với Hiến pháp năm 2013 được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2025, các đạo luật liên quan.

3. Các giải pháp về tổ chức thi hành 03 Luật.

4. Các đề xuất, kiến nghị khác.

 

Nơi nhận:

- .....;

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ




........

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1662/QĐ-BGDĐT 2026 về kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Quốc phòng năm 2018, Luật Dân quân tự vệ năm 2019 và Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 50/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai đào tạo trình độ tiến sĩ, trình độ thạc sĩ cho giảng viên các cơ sở giáo dục đại học theo Quyết định 89/QĐ-TTg ngày 18/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 – 2030

image

Thông tư 51/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy chế tổ chức, hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục ban hành kèm theo Thông tư 49/2021/TT-BGDĐT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa Chương trình giáo dục mầm non, tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư 49/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×