Quyết định 09/2022/QĐ-TTg tín dụng đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn để mua thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

________

Số: 09/2022/QĐ-TTg

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến

_______________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về chính sách tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 43/2022/QH15) và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 11/NQ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Khách hàng vay vốn.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Đối tượng và điều kiện vay vốn
1. Đối tượng vay vốn bao gồm:
a) Học sinh các cấp đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là học sinh);
b) Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là sinh viên).
2. Học sinh, sinh viên phải đáp ứng các điều kiện vay vốn sau:
a) Là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 (có bố hoặc mẹ hoặc bố và mẹ mất do dịch Covid-19);
b) Không có máy tính, thiết bị đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị học tập trực tuyến dưới mọi hình thức.
Điều 4. Phương thức cho vay
1. Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của học sinh, sinh viên là người đứng tên vay và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Trường hợp đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định này đã đủ 18 tuổi thì được trực tiếp đứng tên vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cư trú hoặc nơi nhà trường đóng trụ sở nếu hộ gia đình không còn thành viên nào đủ 18 tuổi trở lên hoặc thành viên còn lại không còn sức lao động, không có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
3. Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay.
Điều 5. Mục đích sử dụng vốn vay
Vốn vay được sử dụng để mua máy tính, thiết bị đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến bao gồm: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và các thiết bị ghi hình kỹ thuật số (webcam), thiết bị thu thanh (microphone).
Điều 6. Mức vốn cho vay
Mức vốn cho vay tối đa 10 triệu đồng/học sinh, sinh viên.
Điều 7. Đồng tiền cho vay, trả nợ
Đồng tiền cho vay và trả nợ là đồng Việt Nam.
Điều 8. Thời hạn cho vay
1. Thời hạn cho vay tối đa 36 tháng.
2. Đối với trường hợp sinh viên trực tiếp đứng tên vay vốn theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này:
a) Tại thời điểm vay vốn nếu thời gian dự kiến kết thúc khóa học còn từ 24 tháng trở lên thì thời hạn cho vay tối đa được tính từ ngày vay đến hết 12 tháng sau thời điểm dự kiến kết thúc khóa học;
b) Thời điểm dự kiến kết thúc khóa học của sinh viên tại điểm a khoản này được xác định theo giấy xác nhận của nhà trường.
Điều 9. Lãi suất cho vay
1. Lãi suất cho vay 1,2%/năm.
2. Lãi suất nợ quá hạn bằng lãi suất cho vay hộ nghèo tại thời điểm vay vốn.
Điều 10. Nguồn vốn cho vay và thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay
1. Nguồn vốn cho vay theo Quyết định này và cho vay theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) tối đa là 3.000 tỷ đồng từ nguồn phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 11/NQ-CP.
2. Việc sử dụng nguồn vốn thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15, Nghị quyết số 11/NQ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
3. Thời gian giải ngân nguồn vốn cho vay không vượt quá thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2023 hoặc thời điểm hết nguồn vốn cho vay quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo điều kiện nào đến trước.
Điều 11. Phân loại nợ và xử lý nợ bị rủi ro
1. Ngân hàng Chính sách xã hội phân loại các khoản nợ cho vay theo Quyết định này theo quy định tại Quyết định số 976/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế phân loại nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
2. Ngân hàng Chính sách xã hội xử lý nợ bị rủi ro theo quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội, Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khác (nếu có).
Điều 12. Hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn

Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn về hồ sơ vay vốn, trình tự và thủ tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ, gia hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, đảm bảo đơn giản, rõ ràng, dễ thực hiện, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Điều 13. Chế độ báo cáo
1. Định kỳ hằng quý, năm và khi kết thúc chương trình, Ngân hàng Chính sách xã hội gửi Bộ Tài chính báo cáo kết quả thực hiện cho vay theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Thời hạn, thời gian chốt số liệu và phương thức gửi báo cáo:
a) Thời hạn gửi báo cáo:
- Báo cáo quý: Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý;
- Báo cáo năm: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm;
- Báo cáo kết thúc chương trình: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo quý, năm: Thời điểm bắt đầu lấy số liệu là ngày đầu tiên của quý, năm báo cáo; thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày cuối cùng của quý, năm báo cáo.
c) Thời gian chốt số liệu báo cáo kết thúc chương trình: Thời điểm bắt đầu lấy số liệu là thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành; thời điểm kết thúc lấy số liệu là ngày 31 tháng 12 năm 2023 hoặc thời điểm thông báo hết nguồn vốn cho vay, tùy theo điều kiện nào đến trước.
d) Phương thức gửi báo cáo thực hiện theo một trong các phương thức sau:
- Gửi trực tiếp dưới hình thức văn bản giấy;
- Gửi qua dịch vụ bưu chính dưới hình thức văn bản giấy;
- Gửi qua hệ thống thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng;
- Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Khách hàng vay vốn có trách nhiệm sử dụng vốn vay đúng mục đích theo quy định tại Quyết định này và trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Ban hành các quy định nêu tại Điều 12 Quyết định này;
b) Quản lý và sử dụng nguồn vốn, thực hiện cho vay đúng đối tượng, điều kiện và mục đích theo quy định của Quyết định này; báo cáo Bộ Tài chính về kết quả thực hiện cho vay theo quy định tại Điều 13 Quyết định này;
c) Căn cứ tình hình triển khai thực tế, trước khi hết nguồn vốn cho vay tối đa quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định này 01 tháng, Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử và trụ sở của Ngân hàng Chính sách xã hội về thời điểm dự kiến kết thúc giải ngân nguồn vốn, đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính về thời điểm dự kiến kết thúc giải ngân nguồn vốn;
d) Phối hợp với các bộ, ngành báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời xử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cho vay theo quy định tại Quyết định này.
3. Bộ Tài chính chủ trì báo cáo Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định này (nếu cần thiết).
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan: Chỉ đạo các trường đại học, cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp thuộc quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và Ngân hàng Chính sách xã hội tổ chức việc tuyên truyền và thực hiện chính sách tại Quyết định này.
5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc rà soát, xác nhận về đối tượng và điều kiện thụ hưởng chính sách quy định tại Điều 3 Quyết định này.
6. Các cơ quan liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao cùng phối hợp để triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 15. Xử lý vi phạm
Cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng chính sách quy định tại Quyết định này để trục lợi, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải bồi thường, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 
 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

Lê Minh Khái

 

Phụ lục I

MẪU BÁO CÁO QUÝ/NĂM/KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI THEO ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
(Kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

_____________

 

TT

Phân theo đối tượng thụ hưởng

Doanh số cho vay

Doanh số thu nợ

Doanh số xóa nợ

Dư nợ

Khách hàng

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi thực hiện chương trình

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi thực hiện chương trình

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi thực hiện chương trình

Tổng dư nợ

Nợ trong hạn

Nợ quá hạn

Nợ khoanh

Số khách hàng còn dư nợ

Số lượt khách hàng vay vốn trong kỳ báo cáo

Lũy kế số lượt khách hàng vay vốn từ khi thực hiện chương trình

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

1

Hộ nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hộ cận nghèo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Hộ có mức sống trung bình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Hộ có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

MẪU BÁO CÁO QUÝ/NĂM/KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI THEO CẤP HỌC, TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

________________

 

TT

Phân theo cấp học, trình độ đào tạo

Doanh số cho vay

Doanh số thu nợ

Doanh số xóa nợ

Dư nợ

Học sinh, sinh viên (HSSV)

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi thực hiện chương trình

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi thực hiện chương trình

Trong kỳ báo cáo

Lũy kế từ khi thực hiện chương trình

Tổng dư nợ

Nợ trong hạn

Nợ quá hạn

Nợ khoanh

Số

HSSV còn dư nợ

Số HSSV

vay vốn

trong kỳ báo cáo

Lũy kế số HSSV vay vốn từ khi thực hiện chương trình

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

I

Theo cấp học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tiểu học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trung học cơ sở

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trung học phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Theo trình độ đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cao đẳng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trung cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Học nghề

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

thuộc tính Quyết định 09/2022/QĐ-TTg

Quyết định 09/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu: 09/2022/QĐ-TTg Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Minh Khái
Ngày ban hành: 04/04/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề , Chính sách
TÓM TẮT VĂN BẢN

Hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/học sinh khó khăn để mua máy tính học tập

Ngày 04/4/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 09/2022/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến.

Các đối tượng được vay vốn là học sinh các cấp đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định; và học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương), cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Học sinh, sinh viên được vay vốn phải thỏa mãn các điều kiện: Không có máy tính, thiết bị đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị học tập trực tuyến; và Thuộc hộ gia đình là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 (bố hoặc mẹ hoặc bố và mẹ mất do dịch Covid-19).

Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình của học sinh, sinh viên là người đứng tên vay và giao dịch với Ngân hàng Chính sách xã hội. Học sinh, sinh viên đã đủ 18 tuổi có thể được trực tiếp đứng tên vay vốn nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định.

Mức vốn cho vay tối đa 10 triệu đồng/học sinh, sinh viên với lãi suất cho vay 1,2%/năm. Thời hạn cho vay tối đa 36 tháng.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định 09/2022/QĐ-TTg tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER

________

No. 09/2022/QD-TTg

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

______________________

Hanoi, April 04, 2022

 

 

DECISION

Regarding the credit applicable to pupils and students with difficult circumstances for purchase of computers and equipment in service of their online learning

_______________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; Law on Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Public Investment dated June 13, 2019;

Pursuant to the Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022 of the National Assembly on fiscal and monetary policies supporting socio-economic recovery and development program;

Pursuant to the Government’s Decree No. 78/2002/ND-CP dated October 04, 2002 on credit for poor people and other policy beneficiaries;

Pursuant to the Government’s Decree No. 07/2021/ND-CP dated January 27, 2021 promulgating multidimensional poverty standards for the 2021-2025 period;

At the proposal of the Minister of Finance;

The Prime Minister promulgates the Decision regarding the credit applicable to pupils and students with difficult circumstances for purchase of computers and equipment in service of their online learning.
 

              Article 1. Scope of regulation

This Decision defines the credit policy applicable to pupils and students with difficult circumstances for purchase of computers and equipment in service of their online learning under the National Assembly’s Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022 on fiscal and monetary policies supporting socio-economic recovery and development program (hereinafter referred to as Resolution No. 43/2022/QH15); and the Government’s Resolution No. 11/NQ-CP dated January 30, 2022 on the socio-economic recovery and development program and the implementation of the National Assembly’s Resolution No. 43/2022/QH15 on fiscal and monetary policies supporting socio-economic recovery and development program (hereinafter referred to as Resolution No. 11/NQ-CP).

              Article 2. Subjects of application

1. Vietnam Bank for Social Policies.

2. Borrowers.

3. Other relevant organizations and individuals.

Article 3. Borrowers, conditions for loan borrowing

1. Borrowers include:

a) Pupils at all education levels who are studying at education institutions of the national education system in accordance with the Law on Education and satisfy the conditions specified in Clause 2 of this Article (hereinafter referred to as pupils);

b) Pupils and students who are studying at universities (or equivalent to university), colleges, professional secondary schools and vocational education centers established and operating under Vietnamese law and satisfy the conditions specified in Clause 2 of this Article (hereinafter collectively referred to as students).

2. Pupils and students must meet the following conditions for loan borrowing:

a) Be a member of a household in one of the following household categories: poor households, near-poverty households, and better-off households in accordance with the standards prescribed by law regulations, or households with difficult circumstances due to the COVID-19 pandemic (with the father or mother or parent who died of COVID-19 pandemic);

b) Do not have computers and equipment meeting online learning requirements and have not yet enjoyed the benefits of the policy of supporting in computers and equipment for online learning in any form.

Article 4. Loan method

1. The loans for pupils and students shall be provided via households. Households of the pupils and students shall use their representatives’ names to borrow the loans and make transactions with the Vietnam Bank for Social Policies.

2. If a person specified at Point b, Clause 1, Article 3 of this Decision is full 18 years old, he/she may directly apply for loans at the Vietnam Bank for Social Policies of the locality where he/she resides or where his/her school is located if there is no member of his/her household who is full 18 years old or older, or the remaining member of his/her household is no longer able to work or no longer has full civil act capacity in accordance with law regulations.

3. The Vietnam Bank for Social Policies may entrust the loan provision to socio-political organizations under entrustment contracts, or provide loans directly for the borrowers.

Article 5. Loan use purpose

The loans must be used for purchase of computers and equipment fully meeting requirements for online learning, including: desktop computers, laptops, tablets, and webcams, microphones.

              Article 6. Loan levels

The loans shall not exceed 10 million dong/pupil or student.

Article 7. Loan currency

Loans shall be provided and repaid in Vietnam dong.

Article 8. Loan terms

1. The maximum loan term is 36 months.

2. For cases where a student directly applies for loans under Clause 2, Article 4 of this Decision:

a) At the time of borrowing, if the expected remaining duration of completing the course is 24 months or more, the maximum loan term will be from the date of loan to the end of 12 months after the expected time of finishing the course;

b) The expected time of completing the student’s course stated at Point a of this Clause shall be determined according to the school’s certification.

Article 9. Loan interest rate

1. The loan interest rate shall be 1.2%/year.

2. The overdue debt interest rate shall be equal to the loan interest rate applicable to poor households at the time of borrowing.

Article 10. Funding for loan and time limit for disbursement

1. Funding for loan under this Decision and under the Prime Minister’s Decision No. 157/2007/QD-TTg dated September 27, 2007 regarding the credit applicable to pupils and students and its amending and supplementing documents (if any) shall not exceed 3,000 billion dong, allocated from the issuance of government-guaranteed bonds of the Vietnam Bank for Social Policies in accordance with the Resolution No. 11/NQ-CP.

2. The use of funding shall comply with the Resolution No. 43/2022/QH15, Resolution No. 11/NQ-CP and related guiding documents.

3. The time limit for disbursement of loans is December 31, 2023, or the time of running out of the funding for loan specified in Clause 1 of this Article, whichever comes first.

Article 11. Classification of loans and handling of non-performing loans

1. The Vietnam Bank for Social Policies shall classify loans specified in this Decision in accordance with the Prime Minister’s Decision No. 976/QD-TTg dated July 01, 2015 on promulgating the Regulation on debt classification in the Vietnam Bank for Social Policies and its amending, supplementing or replacing documents (if any).

2. The Vietnam Bank for Social Policies shall handle the non-performing loans in accordance with the Prime Minister’s Decision No. 50/2010/QD-TTg dated July 28, 2010 on promulgating the mechanism on handling of non-performing loans in the Vietnam Bank for Social Policies, the Prime Minister’s Decision No. 08/2021/QD-TTg dated March 11, 2021 on amending and supplementing a number of articles of the mechanism on handling of non-performing loans in the Vietnam Bank for Social Policies issued together with the Prime Minister’s Decision No. 50/2010/QD-TTg dated July 28, 2010, and amending, supplementing or replacing documents (if any).

Article 12. Dossiers, order and procedures for loan, debt repayment term, rate and extension, conversion into overdue debts

The Vietnam Bank for Social Policies provides guidance on dossiers, order and procedures for loan, debt repayment term, rate and extension, conversion into overdue debts, ensuring the simplicity, clarity, ease of implementation and compliance with law regulations.

Article 13. Reporting regime

1. On a quarter and annual basis, and at the end of the program, the Vietnam Bank for Social Policies shall send the Ministry of Finance reports on lending results, made according to the Appendix I and Appendix II to this Decision.

2. Time limit for sending reports, the period for closing data and methods of sending reports:

a) Time limit for sending reports:

- For quarterly reports: Within 15 days from the end of the quarter;

- For annual reports: Within 60 days from the end of the year;

- For reports at the end of the program: Within 60 days from the end of the program.

b) Period for closing quarterly or annual report data: The time of starting data collection is the first day of the reporting quarter or year; the time of ending data collection is the last day of the reporting quarter or year.

c) Period for closing ending program report data: The time of starting data collection is the time this Decision takes effect; the time of ending data collection is December 31, 2023, or the time of notifying the running out of the funding for loan, whichever comes first.

d) A report shall be sent according to one of the following methods:

- Send directly in the form of paper documents;

- Send by post in the form of paper documents;

- Send via e-mail system or specialized reporting information software system;

- Other methods as specified by law.

              Article 14. Organization of implementation

1. Borrowers shall be responsible for using the loans properly in accordance with this Decision and making a sufficient payment on schedule to the Vietnam Bank for Social Policies.

2. The Vietnam Bank for Social Policies shall:

a) Promulgate regulations stated in Article 12 of this Decision;

b) Manage and use the funding, provide loans for eligible subjects with the right purposes as prescribed in this Decision; report on the results of loan to the Ministry of Finance in accordance with Article 13 of this Decision;

c) Based on the actual implementation situation, 01 month before the maximum funding for loan specified in Clause 1, Article 10 of this Decision runs out, the Vietnam Bank for Social Policies shall be responsible for publicly making an announcement on the portal and headquarters of the Vietnam Bank for Social Policies on the expected time of funding disbursement completion, and reporting on such expected time of funding disbursement completion to the Prime Minister and the Ministry of Finance;

d) Coordinate with ministries and branches in reporting to the competent authorities for timely handling of difficulties arising in the course of lending in accordance with this Decision.

3. The Ministry of Finance shall assume the prime responsibility for reporting to the Prime Minister to amend and supplement this Decision (if necessary).

4. The Ministry of Education and Training, the Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs and relevant agencies shall: Direct universities, colleges, professional secondary schools and vocational education centers under their management to coordinate with People’s Committees at all levels and the Vietnam Bank for Social Policies in organizing the propagation and implementation of the policies specified in this Decision.

5. People’s Committees of provinces and centrally-run cities shall direct their commune-level People’s Committees to review and certify the beneficiaries and conditions for policy beneficiaries specified in Article 3 of this Decision.

6. Relevant agencies shall, based on their assigned tasks and functions, coordinate to implement this Decision.

Article 15. Handling of violations

Agencies, organizations and individuals that abuse the policies prescribed in this Decision to make personal profits and violate the law, upon the nature and seriousness of the violation, shall be required to make compensation, be disciplined, administratively sanctioned or prosecuted for penal liability in accordance with law regulations.

Article 16. Implementation provisions

1. This Decision takes effect on the signing date.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of government-attached agencies and chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally-run cities, Chairperson of the Board of Directors and General Director of Vietnam Bank for Social Policies shall take responsibility for the implementation of this Decision.

 

 

FOR THE PRIME MINISTER

DEPUTY PRIME MINISTER

 


 

 

Le Minh Khai

 

* All Appendices are not translated herein.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decision 09/2022/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decision 09/2022/QD-TTg PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP?
Đối tượng nào được cho vay tiền để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến?
Đối tượng được hỗ trợ cho vay vốn mua máy tính, thiết bị học tập bao gồm:

- Học sinh các cấp đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục đáp ứng các điều kiện vay vốn;

- Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học), cao đẳng, trung cấp và trung tâm giáo dục nghề nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đáp ứng các điều kiện vay vốn.

Điều kiện để được vay vốn:

- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 (có bố hoặc mẹ hoặc bố và mẹ mất do dịch Covid-19);

- Học sinh, sinh viên không có máy tính, thiết bị đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu học tập trực tuyến và chưa được hưởng chính sách hỗ trợ máy tính, thiết bị học tập trực tuyến dưới mọi hình thức.

Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được cho vay bao nhiêu tiền?

Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ vay đến 10 triệu đồng cho mỗi học sinh, sinh viên để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến với lãi suất 1,2% trong tối đa 36 tháng.

 
tin liên quan
văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi