• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 78/KH-UBND Cần Thơ nâng cao chất lượng môn học tiếng dân tộc thiểu số 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/03/2026 07:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 78/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Khởi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 78/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 78/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 78/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng
dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026-2030
”
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của
Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong
các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên; Quyết định
số 142/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu
số trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2021 - 2030”; Công văn số
8524/BGDĐT-GDPT ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về kết quả sơ kết 5 năm triển khai thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27
tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng các
môn học tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn
2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ, với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai hiệu quả Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010
của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số
trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên;
Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu số
trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2021 - 2030”; Công văn số
8524/BGDĐT-GDPT ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về kết quả sơ kết 5 năm triển khai thực hiện Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27
tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
a) Triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 980/QĐ-BGDĐT
ngày 13 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định
số 326/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Phụ lục thay thế Phụ lục kèm theo Quyết định số 980/QĐ-BGDĐT;
b) Phân công sở, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc,
chất lượng nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm quản lý; đảm bảo sự phối hợp
thường xuyên, chặt chẽ trong triển khai Kế hoạch;
2
c) Tập trung các nguồn lực để xây dựng, hoàn thiện các điều kiện dạy học
có tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu học tập
tiếng dân tộc thiểu số của học sinh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
a) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 27
tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao
chất lượng dạy học các môn tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục
phổ thông giai đoạn 2021 - 2030” và Chương trình các môn học tiếng dân tộc
thiểu số, trong đó chú trọng Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Khmer;
b) Duy trì và phát triển quy mô, chất lượng dạy học tiếng dân tộc thiểu số
nhằm thực hiện có hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018;
c) Tập trung nguồn lực để xây dựng, hoàn thiện các điều kiện dạy học có
tác động trực tiếp đến việc nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu học tập
tiếng Khmer cho học sinh;
d) Giữ gìn và phát triển tiếng nói, chữ viết, văn hóa của các dân tộc thiểu số,
nâng cao chất lượng dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố (tiếng
Khmer, Hoa), trong đó chú trọng tiếng Khmer trong Chương trình giáo dục
phổ thông giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đến năm 2030, các chỉ tiêu về tỷ lệ học sinh được học tiếng dân tộc
thiểu số; tỷ lệ giáo viên được bồi dưỡng đào tạo đạt hoặc cao hơn quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
a) Triển khai tổ chức dạy học tiếng Khmer tại các trường phổ thông cấp
tiểu học, cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông vùng có đông học sinh
dân tộc thiểu số, chú trọng đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số
34/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông môn học Tiếng Bahnar,
Tiếng Chăm, Tiếng Êđê, Tiếng Jrai, Tiếng Khmer, Tiếng Mông, Tiếng M’nông,
Tiếng Thái;
b) Đảm bảo cung cấp đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học,
tài liệu tham khảo, tài liệu bổ trợ (từ quyển 1 đến quyển 12) đối với tiếng
Khmer; thiết bị dạy học, cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học, tăng cường
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiếng Khmer ở các cấp học theo
Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Cung cấp đầy đủ sách giáo khoa từ lớp 1
đến lớp 5, tài liệu hướng dẫn dạy học, tài liệu tham khảo đối với tiếng Hoa đã
được Bộ Giáo dục và Đào tạo tái xuất bản năm 2016;
c) Phấn đấu có từ 85% học sinh dân tộc thiểu số ở các cấp học phổ thông
được học tiếng dân tộc thiểu số, trong đó 50% trở lên có kết quả xếp loại,
đánh giá hoàn thành tốt môn học; 100% học sinh có kết quả đánh giá xếp loại
hoàn thành trở lên;
3
d) Đảm bảo đủ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; phấn đấu 100% giáo viên
đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định; 100% cán bộ quản lý giáo dục về dạy học
tiếng dân tộc thiểu số được bồi dưỡng nâng cao năng lực;
đ) Phấn đấu đưa tiếng Hoa vào dạy học trong các trường phổ thông ở các
cấp học nơi có đông người Hoa sinh sống, đáp ứng nhu cầu của người học;
e) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý,
đội ngũ nhà giáo về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong dạy học
tiếng dân tộc thiểu số, về quyền lợi và trách nhiệm đối với việc bảo tồn và
phát triển ngôn ngữ, văn hóa các dân tộc thiểu số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành về dạy học tiếng dân tộc thiểu số,
triển khai dạy học, sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy các môn tiếng
dân tộc thiểu số trong trường phổ thông
a) Xây dựng kế hoạch triển khai dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong
trường học;
b) Xây dựng tích hợp cấu phần cơ sở dữ liệu về giáo dục dân tộc (bao gồm
dữ liệu về dạy học tiếng dân tộc thiểu số) trong cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và
khai thác hiệu quả phục vụ công tác quản lý dạy học tiếng dân tộc thiểu số; cung cấp
sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn dạy học các cấp học đối với tiếng dân tộc
thiểu số, trong đó chú trọng đảm bảo sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn dạy
học tiếng Khmer, tiếng Hoa đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, ban hành;
c) Tiếp tục triển khai tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số từ cấp tiểu học,
trung học cơ sở và trung học phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
tại 47 xã, phường
1
hiện nay đang tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số và các
xã, phường vùng dân tộc thiểu số trên toàn địa bàn thành phố;
d) Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo
cho phép đưa tiếng Hoa vào dạy học trong các trường phổ thông có nhiều học sinh
người dân tộc Hoa.
2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiếng dân tộc
thiểu số; nâng cao chất lượng dạy học tiếng dân tộc thiểu số
a) Rà soát, đánh giá nhu cầu và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
phát triển đội ngũ giáo viên tiếng dân tộc thiểu số đạt chuẩn trình độ; phối hợp
với các cơ sở đào tạo để thực hiện đào tạo theo các phương thức phù hợp (cử tuyển,
đào tạo theo địa chỉ,...);
b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp
về tiếng dân tộc thiểu số và công tác quản lý dạy học tiếng dân tộc thiểu số;
1
Phường Mỹ Xuyên, xã Ngọc Tố, xã Gia Hòa, xã Nhu Gia, xã Phú Lộc, xã Vĩnh Lợi, xã Lâm Tân, xã Trần Đề, xã Lịch
Hội Thượng, xã Liêu Tú, xã Tài Văn, xã Thạnh Thới An, xã Mỹ Tú, xã Mỹ Hương, xã Kế Sách, xã Thới An Hội, xã Nhơn
Mỹ, xã Cù Lao Dung, phường Ngã Năm, phường Mỹ Quới, xã Tân Long, phường Vĩnh Châu, phường Khánh Hòa,
phường Vĩnh Phước, xã Lai Hòa, xã Vĩnh Hải, phường Phú Lợi, phường Sóc Trăng, xã Long Phú, xã Trường Khánh, xã
Tân Thạnh, xã Thuận Hòa, xã An Ninh, xã Hồ Đắc Kiện, phường Vị Tân, xã Vĩnh Tường, xã Hỏa Lựu, xã Vĩnh Thuận
Đông, xã Vĩnh Viễn, xã Xà Phiên, xã Lương Tâm, xã Thạnh Xuân, phường Long Bình, xã Cờ Đỏ, phường Ô Môn,
phường Ninh Kiều, phường Cái Răng.
4
c) Tổ chức bồi dưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng,
phương pháp dạy học cho đội ngũ giáo viên tiếng dân tộc thiểu số;
d) Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cốt cán,
chuyên gia giỏi về tiếng dân tộc thiểu số;
đ) Xây dựng sổ tay hướng dẫn tự học tiếng Khmer cho cán bộ quản lý,
giáo viên vùng đồng bào dân tộc Khmer.
3. Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong
dạy học tiếng dân tộc thiểu số
a) Ưu tiên nguồn lực để triển khai thực hiện có hiệu quả các Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030,
giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030, nhằm nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực dân tộc thiểu số; chú trọng đầu tư cơ sở vật chất cho các trường phổ thông
dân tộc nội trú theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
phổ thông và đảm bảo các điều kiện để chăm sóc, giáo dục học sinh nội trú,
đẩy mạnh công tác xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số;
b) Tổ chức thực hiện công tác thống kê, rà soát, đánh giá tình hình thực hiện
mục tiêu phát triển bền vững đối với đồng bào dân tộc thiểu số các địa phương,
đề xuất chính sách kịp thời thúc đẩy sự phát triển về giáo dục và đào tạo của các
dân tộc thiểu số và rút ngắn khoảng cách đạt được đối với các chỉ tiêu phát triển
bền vững;
c) Quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu đối với giáo dục dân tộc thuộc
hệ thống cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục và đào tạo; quản lý thống nhất các
chỉ số đánh giá về giáo dục dân tộc; hướng dẫn phương pháp thu thập, ghi chép,
quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu hàng năm về mục tiêu phát triển bền vững đối với
đồng bào dân tộc thiểu số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;
d) Có cơ chế theo dõi, báo cáo, đánh giá, giám sát, cập nhật dữ liệu hàng năm
về giáo dục dân tộc và xác định rõ trách nhiệm của các bên liên quan; tăng cường
công tác kiểm tra để đảm bảo chính xác số liệu các chỉ số;
đ) Thường xuyên cập nhật phần mềm thống kê công tác phổ cập giáo dục,
xóa mù chữ; tách số liệu theo từng dân tộc và giới tính.
4. Thực hiện có hiệu quả các chính sách đối với đồng bào dân tộc
thiểu số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
a) Tiếp tục chỉ đạo thực hiện hiệu quả chính sách đối với người học là
người dân tộc thiểu số, gồm: chính sách ưu tiên tuyển sinh, miễn, giảm học phí,
cấp học bổng, hỗ trợ học tập (tiền, gạo, sách vở, đồ dùng học tập), nhằm tăng
tỷ lệ trẻ trong độ tuổi mầm non ra lớp, học sinh dân tộc thiểu số hoàn thành các
cấp học tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
5
b) Triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chính sách cử tuyển và dự bị
đại học nhằm tăng tỷ lệ người dân tộc thiểu số học chương trình đào tạo trình độ
trung cấp, cao đẳng và đại học;
c) Rà soát, hoàn thiện chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ em,
học sinh người dân tộc thiểu số được đảm bảo quyền lợi học tập gắn với các
điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục
phổ thông;
d) Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung các chính sách mới, đặc biệt là các chính sách
cho trẻ em gái, học sinh nữ dân tộc thiểu số nhằm đảm bảo chăm sóc tốt sức khỏe
sinh sản vị thành niên cho học sinh dân tộc thiểu số và ngăn chặn các hủ tục lạc hậu
liên quan đến định kiến về giới;
đ) Duy trì chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục vùng dân tộc
thiểu số; tiếp tục nghiên cứu, rà soát, đề xuất hoàn thiện chế độ, chính sách đối với
đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên làm công tác giáo dục vùng dân tộc
thiểu số.
5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về dạy học
tiếng dân tộc thiểu số
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức cho cán bộ,
công chức, viên chức và Nhân dân về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
đối với dạy học tiếng dân tộc thiểu số; về quyền lợi và trách nhiệm gìn giữ,
phát triển ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số;
b) Tổ chức tổng kết và biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các gương
điển hình tiên tiến, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị
trong dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
2. Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình, sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng kế hoạch
và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm
của sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan liên quan
tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chương trình; tổ chức
tổng kết vào năm 2030 và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng đối với
những tập thể, cá nhân tiêu biểu;
6
b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã, phường, cơ quan, đơn vị
liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên tiếng dân tộc thiểu số;
c) Phối hợp với sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức về dạy học tiếng dân tộc thiểu số; rà soát,
nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách theo thẩm quyền;
d) Hướng dẫn địa phương xây dựng các điều kiện đảm bảo chất lượng và
tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã,
phường và cơ quan liên quan phê duyệt kế hoạch tuyển dụng giáo viên dạy tiếng
dân tộc thiểu số theo nhu cầu thực tế cần tuyển dụng.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động
cộng đồng và phát huy vai trò của đội ngũ trí thức là người dân tộc thiểu số,
người có uy tín, người tham gia vào việc dạy học tiếng nói, chữ viết dân tộc
thiểu số vào dịp hè; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan
trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, dự án, đề án hỗ trợ giữ gìn và
phát triển tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số.
4. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hàng năm theo phân cấp
ngân sách, theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định Luật
Ngân sách nhà nước.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân xã,
phường, cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động khôi phục, bảo tồn và phát triển
tiếng nói, chữ viết của đồng bào dân tộc thiểu số tại các chương trình, dự án đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, tạo sự đồng thuận trong
xã hội để thực hiện có hiệu quả Chương trình “Nâng cao chất lượng dạy học
các môn tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn
2026 - 2030".
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai dạy học tiếng dân tộc thiểu số
trong các cơ sở giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền, đáp ứng nhu cầu của
học sinh và phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương;
7
b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về dạy tiếng dân tộc thiểu số
trong đồng bào dân tộc Khmer, Hoa; tăng cường công tác quản lý để tổ chức dạy
và học tiếng Khmer, tiếng Hoa đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh;
c) Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tiếng
dân tộc thiểu số theo quy định;
d) Phát triển đội ngũ giáo viên tiếng dân tộc thiểu số đạt chuẩn về trình độ
đào tạo, đáp ứng nhu cầu dạy tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn;
đ) Hàng năm, bố trí nguồn lực tài chính phục vụ việc dạy học tiếng dân tộc
thiểu số theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước;
e) Báo cáo tổng kết theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng
các môn học tiếng dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn
2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ; trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
(Đính kèm Phụ lục dự kiến quy mô dạy học tiếng dân tộc thiểu số giai đoạn
2026-2030 và khung kế hoạch nhiệm vụ triển khai giải pháp nâng cao chất lượng
dạy học tiếng dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030)
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- TT: TU, HĐND, UBND TP;
- Các đơn vị có tên tại Mục V;
- VP UBND TP (2C);
- Lưu: VT,
NTN
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
TH THCS THPT Tổng TH THCS THPT Tổng
Chung
Khmer +
Hoa
1 TS Trường 99 33 9
141
TS Trường 3 3 -
6 147
2 TS Lớp 1.288 415 63
1.766
TS Lớp 55 24 -
79 1845
3 TS HS học chữ Khmer 31.558 14.308 2.150
48.016
TS HS học chữ hoa 1.690 789 -
2.479 50495
4 TS GV dạy chữ Khmer 152 75 12
239
TS GV dạy chữ Hoa 39 20 -
59 298
TH THCS THPT Tổng TH THCS THPT Tổng
Chung
Khmer +
Hoa
1 TS Trường 101 33 9
143
TS Trường 3 3 -
6 149
2 TS Lớp 1.290 415 63
1.768
TS Lớp 56 24 -
80 1.848
3 TS HS học chữ Khmer 31.608 14.308 2.150
48.066
TS HS học chữ hoa 1.715 789 -
2.504 50.570
4 TS GV dạy chữ Khmer 153 75 12
240
TS GV dạy chữ Hoa 39 20 -
59 299
TH THCS THPT Tổng TH THCS THPT Tổng
Chung
Khmer +
Hoa
1 TS Trường 101 33 9
143
TS Trường 3 3 -
6 149
2 TS Lớp 1.290 415 63
1.768
TS Lớp 56 24 -
80 1.848
3 TS HS học chữ Khmer 31.608 14.308 2.150
48.066
TS HS học chữ hoa 1.715 789 -
2.504 50.570
4 TS GV dạy chữ Khmer 153 75 12
240
TS GV dạy chữ Hoa 39 20 -
59 299
Năm học: 2027 - 2028
Tiếng Khmer
Tiếng Hoa
Phụ lục
Dự kiến quy mô dạy học tiếng dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030
Năm học: 2025 - 2026
Năm học: 2026 - 2027
Tiếng Khmer
Tiếng Khmer
Tiếng Hoa
Tiếng Hoa
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
TH THCS THPT Tổng TH THCS THPT Tổng
Chung
Khmer +
Hoa
1 TS Trường 102 34 9
145
TS Trường 3 3 -
6 151
2 TS Lớp 1.292 417 63
1.772
TS Lớp 57 24 -
81 1.853
3 TS HS học chữ Khmer 31.658 14.358 2.150
48.166
TS HS học chữ hoa 1.745 789 -
2.534 50.700
4 TS GV dạy chữ Khmer 154 75 12
241
TS GV dạy chữ Hoa 39 20 -
59 300
TH THCS THPT Tổng TH THCS THPT Tổng
Chung
Khmer +
Hoa
1 TS Trường 102 34 9
145
TS Trường 3 3 -
6 151
2 TS Lớp 1.292 417 63
1.772
TS Lớp 57 24 -
81 1.853
3 TS HS học chữ Khmer 31.657 14.356 2.150
48.163
TS HS học chữ hoa 1.745 789 -
2.534 50.697
4 TS GV dạy chữ Khmer 154 75 12
241
TS GV dạy chữ Hoa 39 20 -
59 300
Tiếng Hoa
Năm học: 2028 - 2029
Năm học: 2029 - 2030
Tiếng Khmer
Tiếng Khmer
Tiếng Hoa
2
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan phối hợp Thời gian thực hiện
1
Xây dựng kế hoạch triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng
dạy học tiếng dân tộc thiếu số trong trường học
Sở Giáo dục và Đào tạo
Ủy ban nhân dân xã, phường Năm 2026
2
Xây dựng cơ sở dữ liệu ngành về dạy học tiếng dân tộc thiếu số Sở Giáo dục và Đào tạo
Theo Kế hoạch của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
3
Tập huấn giáo viên sử dụng sách giáo khoa tiếng dân tộc thiếu số
(tiếng Khmer) theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 và
tiếng Hoa
Sở Giáo dục và Đào tạo
Theo Kế hoạch của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
4
Triển khai dạy tiếng dân tộc thiếu số (tiếng Khmer) đối với cấp
tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo chương
trình giáo dục phổ thông 2018, day tiếng Hoa cấp tiểu học, trung
học cơ sở
Sở Giáo dục và Đào tạo
Theo Kế hoạch của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng sổ tay hướng dẫn tự học tiếng dân tộc thiếu số (tiếng
Khmer) cho cán bộ quản lý, giáo viên vùng đồng bào dân tộc
Khmer
Sở Giáo dục và Đào tạo
Ủy ban nhân dân xã, phường có
đồng bào dân tộc Khmer
Năm học 2026 - 2027
Xây dựng và chia sẻ kho học liệu số, môi trường học liệu số, bài
giảng điện tử tiếng Khmer, tiếng Hoa nhằm nâng cao chất lượng
dạy học
Sở Giáo dục và Đào tạo
Từ năm 2026
Tập huấn phương pháp giảng dạy tiếng dân tộc thiếu số (Tiếng
Khmer, tiếng Hoa)
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ sở Giáo dục được Bộ
Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên dạy tiếng Khmer
Hàng năm
Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
các cấp về tiếng dân tộc thiếu số và công tác quản lý dạy học tiếng
dân tộc thiếu số
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các cơ sở Giáo dục được Bộ
Giáo dục và Đào tạo cho phép tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên dạy tiếng Khmer
Hàng năm
Khung Kế hoạch các nhiệm vụ triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng dân tộc thiểu số giai đoạn 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
5
6
Phụ lục
STT
Nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì tham mưu
Cơ quan phối hợp Thời gian thực hiện
7
Tổ chức bồi dưỡng kiến thức tiếng Hoa cho cán bộ quản lý, giáo
viên công tác tại vùng có nhiều người Dân tộc Hoa sinh sống; Cử
giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc
thiếu số (Tiếng Hoa).
Sở Giáo dục và Đào tạo
Các đơn vị được cấp phép Bồi
dưỡng chứng chỉ tiếng Hoa
Hàng năm
8
Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho cán bộ, nhân dân
về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong dạy học
tiếng dân tộc thiếu số, về quyền lợi và trách nhiệm đối với việc
bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, văn hóa các dân tộc thiếu số
Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Hàng năm
9
Báo cáo tổng kết Sở Giáo dục và Đào tạo
Ủy ban nhân dân xã, phường tổ
chức dạy học tiếng dân tộc thiếu
số, các sở, ngành liên quan.
Theo Kế hoạch của
Bộ Giáo dục và Đào tạo
2

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 78/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Chương trình “Nâng cao chất lượng các môn học tiếng dân tộc thiểu số trong Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 78/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×