• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 563/KH-UBND Huế tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2026

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/10/2026 17:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 563/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 563/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 563/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 563/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 563 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 03 tháng 10 năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026
Thực hiện Công văn số 6201/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 14 tháng 9 năm
2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập
suốt đời năm 2026 và Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học
tập” năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức Tuần lễ
hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026 (sau đây được viết tắt là Tuần lễ) với nội
dung cụ thể như sau:
I. CHỦ ĐỀ, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Chủ đề
“Thực học, thực hành, làm chủ công nghệ số và trí tuệ nhân tạo để xây
dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời”.
Một số thông điệp, khẩu hiệu tuyên truyền:
- “Thực học, thực hành – Làm chủ công nghệ - Kiến tạo tương lai số”;
- “Tự học suốt đời – Đổi mới tư duy – Làm chủ công nghệ - Thích ứng với
kỷ nguyên mới”;
- “Học đi đôi với hành, tri thức gắn với thực tiễn, học tập gắn với cống hiến”;
- “Mỗi người dân một kỹ năng số thiết thực; mỗi cơ quan, đơn vị một sáng
kiến học tập”.
- “Mỗi người dân là một công dân học tập, mỗi cơ quan, đơn vị là một đơn
vị học tập”.
2. Mục đích
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, cơ
sở giáo dục, doanh nghiệp và Nhân dân về vị trí, vai trò, ý nghĩa của học tập
suốt đời và xây dựng xã hội học tập; gắn học tập với thực hành, nâng cao năng
lực nghề nghiệp, năng suất lao động, chất lượng phục vụ Nhân dân và phát triển
bền vững; góp phần triển khai các chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển
giáo dục và đào tạo, chuyển đổi số quốc gia và phong trào “Bình dân học vụ số”.
b) Tạo điều kiện để người học, người lao động và người dân tiếp cận, thực
hành kỹ năng số và sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, phù hợp với
nhu cầu và điều kiện của từng nhóm đối tượng; tăng cường tiếp cận học liệu mở,
nền tảng học tập số, dịch vụ học tập cộng đồng và dịch vụ công trực tuyến, góp
phần bảo đảm cơ hội học tập bình đẳng trong quá trình chuyển đổi số.
2
c) Huy động, khuyến khích cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp
và các tổ chức xã hội tổ chức các hoạt động học tập thiết thực, đáp ứng nhu cầu
của người học, người lao động và người dân; duy trì và nhân rộng các mô hình
học tập suốt đời, không gian học tập số và sản phẩm học tập có khả năng ứng
dụng trong thực tiễn.
3. Yêu cầu
a) Việc tổ chức Tuần lễ phải thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị; kết hợp linh hoạt giữa hình
thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp với trực tuyến; không phô
trương, hình thức; không chồng chéo với các hoạt động khác và không làm ảnh
hưởng đến hoạt động dạy học, sản xuất, kinh doanh, công tác chuyên môn.
b) Các hoạt động được lựa chọn trên cơ sở nhu cầu của người học, người
lao động và người dân, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, cơ quan,
đơn vị; xác định rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng tham gia, sản phẩm và thời
gian thực hiện. Ưu tiên các hoạt động, sản phẩm, mô hình có khả năng duy trì,
nhân rộng sau Tuần lễ; đánh giá kết quả dựa trên mức độ tham gia, sản phẩm, số
người được hưởng lợi và khả năng ứng dụng trong thực tế.
c) Việc ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phải tuân thủ quy định của
pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở
hữu trí tuệ và bảo đảm trung thực; chú trọng việc bảo đảm an toàn cho người học,
phòng tránh các rủi ro trên không gian mạng trong quá trình ứng dụng công nghệ
số và trí tuệ nhân tạo; thông tin, nội dung và sản phẩm có sử dụng công nghệ số,
trí tuệ nhân tạo phải được kiểm tra, kiểm chứng và có người chịu trách nhiệm.
d) Ưu tiên khai thác, sử dụng bộ học liệu phổ cập kỹ năng số do Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành và các học liệu, tài liệu đã được cơ quan có thẩm quyền
ban hành, phê duyệt hoặc thẩm định. Trường hợp biên soạn tài liệu, học liệu
phục vụ Tuần lễ, đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác,
tính sư phạm và nguồn gốc tài liệu; bảo đảm tài liệu được kiểm tra, rà soát trước
khi sử dụng. Đồng thời, bảo đảm an toàn cho người tham gia, an toàn giao
thông, phòng cháy, chữa cháy và an toàn thực phẩm khi tổ chức các hoạt động
tập trung đông người; không huy động người học tham gia các hoạt động không
phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và điều kiện học tập.
II. THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Thời gian
Tuần lễ được tổ chức từ ngày 05 tháng 10 năm 2026 đến hết ngày 12 tháng
10 năm 2026.
2. Phạm vi
Tuần lễ được tổ chức trên phạm vi toàn thành phố, với sự tham gia của các
cơ sở giáo dục; thư viện, bảo tàn, nhà văn hóa; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp và các tổ
chức, thiết chế khác có liên quan.
3
3. Hình thức
Các hoạt động được tổ chức bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực
tiếp kết hợp với trực tuyến. Khuyến khích tổ chức theo cụm, theo địa bàn dân
cư, tại cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ), thư viện, nhà
văn hóa, doanh nghiệp và các không gian học tập phù hợp; tăng cường kết nối,
chia sẻ học liệu, sản phẩm và kinh nghiệm giữa các địa phương, cơ quan, đơn vị.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG TRỌNG TÂM
Các hoạt động của Tuần lễ được lựa chọn trên cơ sở nhu cầu học tập
thực tế của người học, người lao động và người dân, phù hợp với điều kiện
của từng địa phương, cơ quan, đơn vị. Các địa phương, cơ quan, đơn vị căn
cứ dữ liệu, thông tin sẵn có về nhu cầu học tập để lựa chọn nội dung, hình
thức, thời gian, địa điểm và đối tượng tham gia phù hợp; trường hợp cần thiết,
tổ chức xác định bổ sung nhu cầu học tập; chú trọng các nhóm ít có cơ hội
tiếp cận học tập và công nghệ.
1. Tổ chức hoạt động phát động Tuần lễ
Các địa phương, cơ quan, đơn vị căn cứ điều kiện thực tế tổ chức hoạt
động phát động với nội dung ngắn gọn, thiết thực; tập trung tuyên truyền chủ
đề Tuần lễ; giới thiệu mô hình, sáng kiến, sản phẩm học tập tiêu biểu; khuyến
khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhà giáo và người học lựa
chọn ít nhất một kỹ năng số thiết thực để học tập, thực hành và ứng dụng.
Ưu tiên giới thiệu, hướng dẫn, trải nghiệm các sản phẩm học tập số, học
liệu mở, giải pháp ứng dụng công nghệ và các mô hình phục vụ cộng đồng.
2. Đối với các cơ sở giáo dục
a) Tổ chức các hoạt động khuyến khích tự học, đọc sách, nghiên cứu, trải
nghiệm, thực hành và vận dụng kiến thức vào học tập, lao động và đời sống; chú
trọng phát triển năng lực tự học, tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ
năng hợp tác, năng lực số và năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm.
b) Rà soát, lựa chọn nội dung giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng theo hướng tăng
cường thực hành, trải nghiệm, dự án học tập và giải quyết các vấn đề thực tiễn;
chú trọng khai thác hiệu quả thư viện và học liệu số.
c) Hướng dẫn người học sử dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với độ tuổi, trình
độ và nhu cầu học tập; chú trọng kỹ năng kiểm chứng thông tin, nhận diện nội
dung giả mạo, trích dẫn nguồn, bảo vệ dữ liệu cá nhân và ứng xử an toàn, văn
minh trên không gian mạng.
d) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tăng cường phối hợp với
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm học tập cộng
đồng tổ chức các khóa học ngắn hạn, chuyên đề, tư vấn học tập, hướng nghiệp;
nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, kỹ năng khởi nghiệp và kỹ năng
thích ứng với thay đổi của thị trường lao động.
4
3. Đối với trung tâm học tập cộng đồng
Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo trung tâm học tập cộng đồng tổ
chức hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động phù hợp với nhu cầu học tập của
người dân, tập trung vào các nội dung trọng tâm:
a) Tổ chức các lớp, chuyên đề, diễn đàn, hoạt động trải nghiệm về kỹ năng
số thiết yếu; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm an toàn, bảo mật trên
môi trường mạng; phòng, chống lừa đảo trên không gian mạng; thương mại điện
tử; quản lý tài chính cá nhân; ứng dụng công nghệ trong lao động, sản xuất, kinh
doanh và đời sống.
b) Hướng dẫn người dân kỹ năng tìm kiếm, lựa chọn, kiểm chứng và khai
thác thông tin, học liệu số phục vụ học tập, lao động và đời sống.
c) Phối hợp với cơ sở giáo dục, thư viện, doanh nghiệp, tổ chức khuyến
học, Đoàn Thanh niên, Tổ công nghệ số cộng đồng và các lực lượng phù hợp
hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người dân ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các nhóm ít có cơ hội tiếp
cận công nghệ.
4. Xây dựng, phát huy các mô hình học tập
a) Khuyến khích xây dựng và công bố “Bản đồ cơ hội học tập” hoặc danh
mục cơ hội học tập trên địa bàn, giới thiệu các trung tâm học tập cộng đồng, thư
viện, nhà văn hóa, lớp học, chương trình giáo dục, khóa học trực tuyến, điểm hỗ trợ
dịch vụ công trực tuyến, tư vấn học nghề, việc làm và các cơ hội học tập phù hợp.
b) Khuyến khích tổ chức “Điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ nhân tạo” hoặc
mô hình tương tự phù hợp với điều kiện thực tế, hỗ trợ người dân, người lao
động và người học thực hành, giải đáp các vấn đề cụ thể về kỹ năng số, an toàn
trên môi trường mạng và sử dụng trí tuệ nhân tạo.
c) Khuyến khích tổ chức các hoạt động trải nghiệm, trò chơi giáo dục, thảo
luận tình huống về an toàn trên môi trường số; hướng dẫn người tham gia nhận
diện rủi ro, lựa chọn phương án xử lý và tìm kiếm sự hỗ trợ khi cần thiết.
d) Khuyến khích xây dựng, phát huy mô hình “đơn vị học tập”, “công dân
học tập”, không gian học tập số và các mô hình học tập suốt đời phù hợp với
điều kiện của địa phương, cơ quan, đơn vị.
5. Đối với thư viện, bảo tàn, nhà văn hóa và các thiết chế văn hóa -
giáo dục
a) Tổ chức không gian đọc, không gian học tập số, ngày hội công nghệ,
hoạt động giới thiệu sách, sách điện tử, sách nói, học liệu mở và tư liệu địa
phương có nguồn gốc rõ ràng.
b) Khuyến khích xây dựng hoặc giới thiệu “Không gian học tập số và
trải nghiệm trí tuệ nhân tạo” phù hợp với điều kiện thực tế; hỗ trợ người dân
tiếp cận cơ sở dữ liệu mở, học liệu số và sử dụng công cụ công nghệ an toàn,
có trách nhiệm.
5
6. Đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức có liên quan
a) Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động học tập,
cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, năng lực số và năng lực đổi
mới sáng tạo phù hợp với vị trí việc làm.
b) Khuyến khích doanh nghiệp phối hợp với cơ sở giáo dục thường xuyên,
cơ sở giáo dục nghề nghiệp xác định nhu cầu kỹ năng, tổ chức đào tạo tại chỗ,
đào tạo lại, đào tạo nâng cao cho người lao động phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
c) Hội Khuyến học thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp và Đoàn Thanh niên phối hợp tuyên truyền, vận
động, kết nối nguồn lực, hỗ trợ các nhóm có hoàn cảnh khó khăn và lan tỏa các
mô hình học tập suốt đời.
7. Công tác thông tin, tuyên truyền
a) Tăng cường tuyên truyền trước, trong và sau Tuần lễ trên Cổng thông tin
điện tử thành phố, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, hệ thống
thông tin cơ sở, báo chí, mạng xã hội và các phương thức phù hợp.
b) Tuyên truyền về chủ đề, ý nghĩa, nội dung hoạt động và kết quả thực
hiện Tuần lễ; treo băng rôn, khẩu hiệu tại cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục, doanh
nghiệp và địa điểm công cộng phù hợp.
c) Khuyến khích sử dụng mã QR, đồ họa thông tin, video ngắn, chương
trình phát thanh trên nền tảng số, tọa đàm trực tuyến và học liệu mở; ưu tiên giới
thiệu sản phẩm, mô hình, sáng kiến và gương điển hình có hiệu quả.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Tuần lễ được bảo đảm từ dự toán ngân sách nhà nước
được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật; thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng
7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định nội dung, mức chi
thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021–2030”; đồng thời
được lồng ghép với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
2. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Tuần lễ phải bảo
đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và đúng quy định
của pháp luật; không huy động đóng góp bắt buộc của người học, cha mẹ người
học và người dân dưới bất kỳ hình thức nào.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ
sở giáo dục và đơn vị có liên quan trên địa bàn triển khai các hoạt động hưởng
ứng Tuần lễ phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Tuần lễ trên
địa bàn thành phố; báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề
nghiệp và Giáo dục thường xuyên) và Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
6
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn về chuyển đổi số, kỹ năng số, an toàn
thông tin, ứng dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo; tổ chức các hoạt động trải
nghiệm, thực hành kỹ năng số phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Triển khai các nội dung học tập về kỹ năng số trên nền tảng Hue-S;
tăng cường truyền thông về Tuần lễ trên Hue-S và các nền tảng số do Trung
tâm HueIOC quản lý; phối hợp theo dõi, xử lý thông tin trên không gian mạng
theo quy định.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chỉ đạo, triển khai các hoạt động của Tuần lễ gắn với việc thực hiện
Chương trình “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo
tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ đến năm 2030”.
b) Chỉ đạo các cơ quan báo chí thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn
thành phố đẩy mạnh việc tổ chức tuyên truyền về Tuần lễ.
4. Các sở, ban, ngành, đoàn thể pthành phố
a) Xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức Tuần lễ phù hợp với điều kiện
của mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị, gắn với công tác xây dựng “Đơn vị học tập”
cấp thành phố, phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh
học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030”.
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các tổ chức thành viên hưởng ứng và
tham gia tích cực các hoạt động của Tuần lễ theo ngành, lĩnh vực phụ trách.
5. Báo và phát thanh, truyền hình Huế
Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng chuyên mục,
chương trình về Tuần lễ theo phương thức mới, đa dạng, phong phú, phù hợp
với nhu cầu của xã hội, thu hút được sự quan tâm theo dõi của nhiều đối tượng
cần tuyên truyền.
6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên chủ động tuyên truyền, vận
động cán bộ, đoàn viên, hội viên tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt động
của Tuần lễ; căn cứ chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế, tổ chức các hoạt
động phù hợp, thiết thực, góp phần lan tỏa tinh thần học tập suốt đời và xây
dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố.
7. Hội Khuyến học thành phố
Chỉ đạo, triển khai các hoạt động của Tuần lễ gắn với việc thực hiện
Chương trình “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ,
cộng đồng, đơn vị giai đoạn 2021-2030” và Chương trình “Xây dựng mô hình
công dân học tập giai đoạn 2021-2030”.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch, tổ
chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ phù hợp với điều kiện thực tế; chỉ đạo
7
Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức các hoạt động thiết thực, hiệu quả, đáp ứng
nhu cầu học tập của người dân. Đối với xã, phường chưa thành lập Trung tâm học
tập cộng đồng, giao Phòng Văn hóa - Xã hội tham mưu tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh các hoạt động thực hiện mục tiêu của Đề án “Xây dựng xã hội
học tập giai đoạn 2021-2030” và Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội
học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023-2030”.
- Lựa chọn hoạt động, địa bàn và nhóm đối tượng cần hỗ trợ, nhất là người
cao tuổi, người khuyết tật, người dân ít có cơ hội học tập hoặc tiếp cận công
nghệ; bảo đảm hoạt động thiết thực, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả.
- Tăng cường tuyên truyền, lan tỏa phong trào học tập suốt đời; phát huy
vai trò của cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, thư viện, nhà văn hóa
và huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức các hoạt động phù hợp.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Căn cứ các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này, các cơ quan, tổ
chức, đơn vị cấp thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo (trước ngày 17 tháng 10 năm 2026) để
tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố theo quy
định (theo đề cương đính kèm).
Trên đây là Kế hoạch tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm
2026. Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa
phương căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện đảm bảo thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả./.
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- BCĐ Xây dựng XHHT thành phố;
- Các đơn vị có tên tại Mục V;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, GD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
8
PHỤ LỤC
BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔ CHỨC TUẦN LỄ HƯỞNG ỨNG
HỌC TẬP SUỐT ĐỜI NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 563 /KH-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa phương/đơn vị: ………………………………………………………
2. Lễ khai mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ cấp tỉnh (nếu có):
- Thời gian, địa điểm, hình thức tổ chức: ………………………………………
- Cơ quan chủ trì và đơn vị phối hợp: …………………………………………
- Số người tham dự; hoạt động, sản phẩm hoặc thông điệp tiêu biểu: …………
3. Đặc điểm, điều kiện của địa phương có ảnh hưởng đến việc tổ chức Tuần lễ
(nếu có): ……………………………………………………………..………………
II. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI
1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
TT
Số, ký hiệu
văn bản
Ngày ban
hành
Cơ quan ban
hành
Nội dung chỉ đạo, hướng
dẫn chủ yếu
1
2
3
2. Công tác phối hợp, huy động nguồn lực, kiểm tra và đôn đốc
a) Nêu cơ chế và kết quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Hội Khuyến học,
cơ quan báo chí, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng
đồng, thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các đơn vị
liên quan; kết quả huy động các nguồn lực hợp pháp; việc kiểm tra, đôn đốc, hướng
dẫn triển khai; các biện pháp bảo đảm tổ chức thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh
hình thức.
…………………………………………………………………………………
b) Báo cáo kết quả về việc phối hợp tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt
đời gắn với Ngày Khuyến học Việt Nam 02/10/2026
…………………………………………………………………………………
3. Xác định và đáp ứng nhu cầu học tập
Nêu phương pháp và phạm vi xác định nhu cầu; các nhóm nhu cầu chính; nội
dung, hình thức hoặc mô hình được lựa chọn, điều chỉnh trên cơ sở nhu cầu đã xác
định; cách thức tiếp nhận và sử dụng phản hồi của người tham gia.
………………………………………………………………………………………
4. Đánh giá chung về công tác triển khai
9
Đánh giá mức độ tham gia, sự phù hợp với điều kiện địa phương, đơn vị; việc
bảo đảm an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, quyền
liên quan và trung thực học thuật trong hoạt động có ứng dụng công nghệ số, trí tuệ
nhân tạo; việc thực hiện quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu và trách
nhiệm của đơn vị, cá nhân tham gia tổ chức.
…………………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TT
Nội dung cần báo cáo
Kết quả
thực hiện
1
Số hoạt động; địa điểm; hình thức; số
người tham dự; nội dung, sản phẩm hoặc
hoạt động trải nghiệm tiêu biểu
2
Số hoạt động; số cơ sở; số người học, nhà
giáo tham gia; hoạt động tự học, đọc
sách, nghiên cứu, trải nghiệm, thực hành,
dự án học tập; sản phẩm tiêu biểu
3
Số lớp, chuyên đề; số trung tâm; số người
tham gia; nhóm được hỗ trợ; nội dung về
kỹ năng số, dịch vụ công trực tuyến, an
toàn trên môi trường mạng, ứng dụng
công nghệ trong lao động, sản xuất và đời
sống
4
Số lớp, chuyên đề; số người được hướng
dẫn; số điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ
nhân tạo; số lượt người dân được tư vấn,
hỗ trợ; hoạt động trải nghiệm về an toàn
trên môi trường số; kết quả ứng dụng
5
Hình thức công bố; số địa chỉ, cơ hội học
tập được cập nhật; tần suất cập nhật; phản
hồi của người sử dụng
6
Số hoạt động; số lượt người tham gia;
không gian đọc, không gian học tập số;
học liệu, sản phẩm được đưa vào sử dụng
7
Số hoạt động; số cán bộ, người lao động
được hỗ trợ; đào tạo lại, bồi dưỡng, cập
nhật kỹ năng; địa bàn, đối tượng và số
người thuộc nhóm yếu thế, nhóm ít có cơ
10
hội tiếp cận công nghệ được hỗ trợ
8
Số tin, bài, phóng sự, sản phẩm truyền
thông số; hình thức; lượt tiếp cận (nếu có
thống kê); câu chuyện, gương điển hình
hoặc mô hình tiêu biểu
IV. KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG
1. Quy ước thống kê
- Báo cáo theo số người, hạn chế trùng lặp. Trường hợp chưa loại trừ được
trùng lặp, ghi theo lượt người và nêu rõ cách thống kê tại cột “Ghi chú”.
- “Người thụ hưởng trực tiếp” là người được hướng dẫn, hỗ trợ hoặc trực tiếp
sử dụng sản phẩm, dịch vụ, học liệu của hoạt động Tuần lễ.
- Các chỉ tiêu thành phần không cộng dồn vào tổng số người tham gia hoặc số
người thụ hưởng trực tiếp.
- Nếu một chỉ tiêu không phát sinh, ghi “0”; không để trống.
2. Bảng chỉ tiêu định lượng
TT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kết quả
Ghi chú / cách
thống kê
1
Số cơ sở giáo dục tham gia tổ
chức hoạt động
cơ sở
2
Số trung tâm học tập cộng đồng
tham gia
trung tâm
3
Số thư viện, bảo tàng, nhà văn
hóa và thiết chế văn hóa - giáo
dục tham gia
đơn vị
4
Số cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức xã hội tham gia
đơn vị
5
Tổng số hoạt động đã tổ chức
hoạt động
6
Tổng số người tham gia
người
Trường hợp báo
cáo theo lượt
người, ghi rõ
7
Số người thụ hưởng trực tiếp
người
Không cộng
trùng khi tổng
hợp
8
Số lớp, chuyên đề về kỹ năng số,
dịch vụ công trực tuyến và an
toàn trên môi trường mạng
lớp/chuyên
đề
11
9
Số người được hướng dẫn nhận
biết, sử dụng, kiểm chứng thông
tin và sử dụng trí tuệ nhân tạo an
toàn, có trách nhiệm
người
Chỉ tiêu thành
phần, không
cộng dồn
10
Số điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí
tuệ nhân tạo được tổ chức
điểm
Ghi rõ trực
tiếp/trực
tuyến/kết hợp
11
Số lượt người dân được tư vấn,
hướng dẫn hoặc hỗ trợ trực tiếp
lượt
Một người có thể
phát sinh nhiều
lượt
12
Số người thuộc nhóm yếu thế,
nhóm ít có cơ hội tiếp cận công
nghệ được hỗ trợ
người
Ghi rõ người cao
tuổi, người
khuyết tật, người
dân vùng khó
khăn, đồng bào
dân tộc thiểu số
13
Số địa chỉ, cơ hội học tập được
cập nhật trên bản đồ hoặc danh
mục cơ hội học tập
địa chỉ
14
Số học liệu, tài nguyên số, sản
phẩm số và không gian học tập số
được đưa vào sử dụng
sản phẩm
Ghi rõ cơ cấu
15
Số mô hình, sáng kiến có khả
năng duy trì, nhân rộng sau Tuần
lễ
mô
hình/sáng
kiến
16
Số tin, bài, phóng sự và sản phẩm
truyền thông số đã đăng, phát
sản phẩm
V. SẢN PHẨM, MÔ HÌNH VÀ MINH CHỨNG
1. Danh mục sản phẩm, mô hình, học liệu hoặc giải pháp tiêu biểu
Liệt kê tối đa 05 sản phẩm, mô hình hoặc giải pháp tiêu biểu, ưu tiên các sản
phẩm, mô hình có tác động thực tế và khả năng duy trì, nhân rộng. Trường hợp
không có, ghi rõ “Không có”.
TT
Tên sản
phẩm/mô
hình/giải pháp
Đơn vị
chủ trì
Địa bàn/đối
tượng thụ
hưởng
Kết quả, tác
động và khả
năng nhân
rộng
Đường dẫn/mã
QR minh
chứng
1
12
2
3
…
2. Minh chứng
Đường dẫn hoặc mã QR đến hình ảnh, video, tin bài, học liệu, sản phẩm hoặc
tài liệu minh chứng: ……………………………………………………
Đường dẫn, mã QR phải còn khả năng truy cập; bảo đảm không công khai dữ
liệu cá nhân không cần thiết, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc nội
dung vi phạm quy định về quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Đánh giá khả năng duy trì, nhân rộng
Nêu ngắn gọn khả năng duy trì, nhân rộng và tác động thực tế của sản phẩm,
mô hình tiêu biểu; đối với mô hình “Điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ nhân tạo”,
nêu rõ địa điểm, lực lượng hỗ trợ, phương thức tiếp nhận yêu cầu, quy trình bảo vệ
dữ liệu và khả năng tổ chức định kỳ sau Tuần lễ.
…………………………………………………………………………………
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
TT
Nguồn kinh phí
Dự toán
(đồng, nếu
có)
Kinh phí đã
sử dụng
(đồng)
Ghi chú
1
Ngân sách nhà nước được giao
theo phân cấp
2
Nguồn lồng ghép từ chương
trình, đề án, kế hoạch có liên
quan
3
Nguồn xã hội hóa và các nguồn
hợp pháp khác
Tổng cộng
Đánh giá việc quản lý, sử dụng kinh phí: ……………………………………
VII. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả nổi bật: ……………………………………………………………
2. Tác động, chuyển biến:
Nêu cụ thể tác động đối với người học, nhà giáo, người lao động và Nhân dân
về nhận thức, tinh thần tự học, năng lực số, khả năng tiếp cận học liệu, dịch vụ học
tập và khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào học tập, công việc, lao động, sản
13
xuất, kinh doanh hoặc đời sống; đánh giá mức độ phù hợp của hoạt động với nhu
cầu đã xác định và phản hồi của người tham gia.
……….…………………………………………………………………………
3. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân: ……………………………..…………
4. Bài học kinh nghiệm: ………………………………………………………
VIII. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: ……………………………………………
2. Đối với các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan: …………
3. Về chủ đề, nội dung và hình thức tổ chức Tuần lễ năm tiếp theo: …………

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 563/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 563/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 563/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×