• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 168/KH-UBND Quảng Ngãi 2026 Đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/05/2026 16:15 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 168/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Y Ngọc
Trích yếu: Thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 168/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 168/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 168/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Quảng Ngãi, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thc hiện Chương trìnhĐổi mi, nâng cao chất lượng đào tạo ngh
nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thớng Cnh
phủ Ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban
Bí thư vđổi mi ng c đào to nghề cho lao động nông tn đáp ứng u cầu
công nghiệp hóa, hiện đại a nông nghiệp, ng thôn (gọi tắt Quyết định
326/QĐ-TTg); Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủớng Chính
phủ phê duyt Chương tnhĐổi mới, ng cao chất lượng đào tạo nghề nông tn
đến năm 2030(gi tắt là Quyết định 328/QĐ-TTg); trên cơ sở tham mưu của Sở
Giáo dục Đào tạo tại Tờ trình số 792/TTr-SGDĐT ngày 26/4/2026, Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới,
ng cao cht lượng đào tạo nghềng thôn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) T chức quán triệt, triển khai kịp thời, thng nhất hiệu quả các nội dung,
mc tiêu, nhiệm v giải pháp Chỉ thị s37-CT/TW ngày 10/7/2024 ca Ban
thư vđổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hin đại a nông nghiệp, nông tn và Kế hoạch y bảo đảm phợp
với điều kiện thực tiễn định ớng phát triển kinh tế hội của tỉnh.
b) Tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí,
tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh
tế - hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí
đời sống của người dân nông thôn.
c) Làm sở đc sở, ban, ngành và UBND cấp xã xác định nhiệm vụ
trọng tâm, bố trí nguồn lực tchc thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ giải pháp của Kế hoạch.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải được thực hiện kịp thời, đồng bộ, thống
nhất, cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vgii pháp về đổi mới, nâng cao
cht lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phù hợp với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tổ chức đào tạo nghề phải gắn với nhu cầu của thị trường lao động, nhu
cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất, kinh doanh nhu cầu học nghề
168
2
của người lao động, bảo đảm sau đào tạo người học có việc làm, tự tạo việc làm
hoặc nâng cao năng suất, thu nhập.
c) Nội dung đào tạo nghề cần bám sát định hướng phát triển kinh tế của tỉnh,
ưu tiên c ngành nghề phục vụ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,
chế biến nông sản, dịch vụ ng thôn, du lịch cộng đồng, ngành nghề truyền thống
và các ngành nghề tiềm năng tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn.
d) Kết hợp nguồn ngân sách trung ương, địa phương, các ngun vốn hợp
pháp khác để triển khai hiệu quả Kế hoạch; đảm bảo trọng tâm, trọng điểm,
không dàn trải.
đ) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa c Sở, ban, ngành, địa phương, đơn
vị liên quan; kp thời chỉ đạo, đôn đốc, giải quyết c ng mắc, khó khăn
trong việc triển khai, tổ chức thực hiện đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông
thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, góp phần nâng cao trình độ kỹ năng nghề, tạo
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động; thúc đẩy chuyển dịch cấu lao động
ng thôn theo hướng giảm lao động trong nông nghiệp, tăng lao động trong lĩnh
vực công nghiệp, dịch vụ. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển
ng nghiệp theo ớng hiện đại, ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển kinh
tế nông thôn, gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao
đời sống người dân, đặc biệt là lao động vùng đồng o dân tộc thiểu số, vùng
sâu, vùng xa. Tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu của thị trường lao đng, nhu
cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh; bảo đảm đào tạo
thiết thực, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - hội của tỉnh Quảng Ngãi bền
vững.
Hỗ trợ c đa phương xây dựng và nhân rộng c mô hình sinh kế, mô hình
kinh tế nông thôn gắn với đào tạo nghề như: sn xuất nông nghiệp công nghệ cao,
chế biến nông sản, du lịch cộng đồng, kinh tế hợp tác phát triển sản phẩm
OCOP.
b) Tỷ lệ lao động có vic làm sau đào tạo đạt trên 85%.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Bình quân hàng năm đào to, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao
trình độ kỹ năng nghề cho khoảng 16.000 lao động nông thôn, trong đó, đào tạo
nghề phi nông nghiệp chiếm khoảng 60%, đào tạo nghề nông nghiệp, phát triển
ngành nghề nông thôn chiếm khoảng 40%; số lao động nông thôn nữ được
đào tạo nghề chiếm trên 30%, người khuyết tật nhu cầu được hỗ trợ học
nghề, tạo việc làm chiếm khoảng 2%, người dân tộc thiểu số trong độ tuổi được
đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân tộc thiểu số đặc
thù của vùng dân tộc thiểu số chiếm khoảng 60%.
3
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi
Kế hoạch thực hiện trên phạm vi cả tỉnh, ưu tiên thực hiện ti các đặc
biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; xã, thôn, buôn vùng đồng bào dân tộc
thiu số miền núi; xã xây dựng nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới hiện
đại.
2. Đối tượng
a) Người lao động khu vực nông thôn công n Việt Nam từ đủ 15 tuổi
trở lên có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc, đang sinh sống, làm việc tại
các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh.
b) Nhà giáo, người dạy nghề cho lao động nông thôn, cán bộ quản lý trong
các cơ sở tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cơ quan, đơn vị qun lý
nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
c) sở hoạt động giáo dục nghnghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo
nghề cho lao động nông thôn.
d) Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp, chuyên gia các đơn vị đào tạo ngoài công lập trong việc
triển khai các chương trình đào tạo, tư vấn, ươm tạo khởi nghiệp phát triển kinh
tế nông thôn.
IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao nhận thức về vai t của đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp đào tạo nghcho lao động
ng thôn, đặc biệt nội dung Chỉ thị số 37-CT/TW c văn bản liên quan
đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền về vai t, ý nghĩa của đào tạo nghng thôn
đối với phát triển kinh tế - hội, chuyển dịch cấu lao động, xây dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vữngnâng cao đời sống người dân ng thôn; gắn
công tác tuyên truyền với định hướng phát triển kinh tế - hội của tỉnh nhu
cầu thị trường lao động.
c) Đổi mới, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền; tăng cường ứng dụng công
nghthông tin, c nền tảng s và phương tiện truyền thông đại chúng nhằm nâng
cao hiệu quả tuyên truyền; đồng thời giới thiệu, nhân rộng các nh đào tạo
nghhiệu quả, các gương điển hình sau học nghề.
d) Tăng cường slãnh đạo, chđạo của cấp y, chính quyền địa phương với
công tác đào tạo nghcho lao động nông thôn; tổ chức c hoạt động vấn hướng
nghiệp, khởi nghiệp cho người lao động; kịp thời biểu ơng, khen thưởng các tổ
chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong công tác đào tạo nghề.
đ) Tổ chức các chương trình giáo dục ớng nghiệp, khi nghiệp đổi
mới sáng tạo cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh; xây dựng câu lạc bộ khởi
4
nghiệp trong các trường phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ s giáo dục
đại học.
2. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, trách nhiệm phối hợp của các
quan, tổ chức trong đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn
a)
Các sở, ban, ngành ln quan, UBND cấp y dựng tổ chức triển khai
kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2026–2030 phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế - hội của tỉnh và nhu cầu của thtrường lao động.
b)
soát, hoàn thiện c chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc
làm cho lao động ng thôn; ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề cho người thuộc diện
chính sách, ngưi công, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người
khuyết tật, lao động bị thu hồi đất, lao động vùng khó khăn, thanh nn, lao động
trong các khu công nghiệp, người cao tuổi đủ sức khỏe nhu cầu tham gia thị
trường lao động.
c)
Tổ chức đào tạo nghề theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện của
địa phương người học; đa dạng hóa các hình thức đào tạo như đào tạo tập trung,
vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, tự họchướng dn, đào tạo kèm cặp nghề tại cơ
sở sản xuất.
d)
Nâng cao hiệu quả công tác vấn hướng nghiệp, giới thiu việc làm;
gắn đào to nghề với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
đ) Triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch này gắn với thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030; Quyết định số 2776/QĐ-TTg ngày
24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đào tạo nguồn nhân lực
cht lượng cao người dân tộc thiểu strong một sngành, lĩnh vực trọng điểm
giai đoạn 2026 - 2035, định hưng đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
các Chương trình, Kế hoạch, Đề án khác về đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.
e) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm
tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nâng
cao tính tự chủ của sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong việc tự kiểm
tra, giám sát.
3. Bảo đảm nguồn lực thực hiện nâng cao chất lượng, hiệu quả công
c đào tạo nghề cho lao độngng thôn
a) Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và lồng ghép các chương trình, dự
án để thực hin đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
b) Hỗ trđu tư sở vật chất, thiết bị đào tạo, phương tiện vận chuyển
lưu động cho các sở giáo dục công lập tham gia đào tạo nghề cho lao động
ng thôn. Trong đó, ưu tiên các cơ sở đào tạo tại các xã vùng đồng bào dân tộc
thiu số, vùng khó khăn.
5
c) Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức nhân tham gia đầu tư, phối
hợp đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
d) Tiếp tục nghiên cứu hn thiện chế, chính sách phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - hội đa phương để thu hút các nhà đầu tư, doanh nghip,
người sử dụng lao động ở khu vực nông thôn. Các doanh nghiệp, người sử dng
lao động tích cực tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng
nghề, đào tạo kỹ năng nghề tại nơi làm việc. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo
dục nghề nghiệp khu vực nông thôn để huy động sự tham gia của toàn hội
trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dc nghề nghiệp,
p phần thực hiện thành công đột phá chiến lược về phát triển ngun nhân lc,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
đ) Thực hiện chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu đào tạo ngh
theo quy định nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.
4. Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Thường xuyên cập nhật, đổi mới chương trình đào tạo nghề phù hợp với
nhu cầu thị trường lao động và điều kiện phát triển kinh tế ca tỉnh; lồng ghép các
nội dung về đạo đức nghề nghiệp, kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, pháp
luật, kinh doanh, khởi nghiệp, các kỹ năng mềm và đổi mới sáng tạo cho lao động
ng thôn đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn trong chương trình đào tạo.
b) Xây dựng, soát cập nhật danh mục ngành, nghề đào tạo cho lao
động nông thôn; xác định nhu cầu học nghcủa lao động nông thôn theo từng
nghề, khu vực, cấp trình độ nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề (s
lượng, trình độ, ngành nghề đào to) của doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị
trường lao động; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với điều kiện thực
tế của tỉnh; ưu tiên các nghề phục v phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, chế biến nông sản, du lịch, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề
nhu cầu sử dụng lao động cao tại địa phương.
c) Xác định năng lực đào tạo của các sở đào tạo nghề cho lao động nông
thôn gồm: mạng ới, nghề đào tạo, chương trình, học liệu, người dạy cán bộ
quản giáo dục nghề nghiệp, sở vật chất thiết bị dạy nghề, người làm công
tác quản lý đào tạo tại doanh nghiệp.
d) Tăng ờng đào tạo, bồi ng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng dạy học, kỹ
ng giảng dạy kiến thức an toàn vệ sinh lao động, kiến thức kinh doanh khởi
sự doanh nghiệpcác kỹ năng nghiệp vụ khác cho đội ngũ nhà giáo n b
quảngiáo dục nghề nghiệp; huy động sự tham gia của doanh nghiệp, nhà khoa
học, nghệ nhân, người sản xuất giỏi trong hoạt động đào tạo nghề.
đ) Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, phương tiện vận chuyển
lưu động cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tham gia đào tạo nghề cho
lao động nông thôn. Trong đó, ưu tiên các cơ sở đào tạo tại các xã vùng đồng bào
n tộc thiểu số, vùng khó khăn.
6
e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong đào tạo
ngh; phát triển học liệu số, bài giảng điện tử và các nền tảng học tập trực tuyến
nhằm hỗ trợ người lao động tiếp cận các chương trình đào tạo linh hoạt.
f) Tổ chức các chương trình đào tạo khi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho lao
động nông thôn; hỗ trợ nh thành các hình khởi nghiệp, doanh nghiệp nhỏ,
hợp tác xã và tổ hợp tác dựa trên tài nguyên địa phương, sản phẩm OCOP, nông
nghiệp công nghệ cao, du lịch cộng đồng và các ngành nghề truyền thống.
5. Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ
kỹ năng nghề cho lao động nông thôn
a)
Tổ chức đào tạo nghề theo yêu cầu của th tờng lao động; đào tạo nghề
cho người lao động để đi làm việc thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; đào
tạo chuyển đổi nghề; đào tạo phục vphát triển nông nghiệp công nghệ cao, tái
cấu ngành nông nghiệp, phát triển hợp c xã, làng nghề; đào tạo cập nhật kiến
thức, bồi dưng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề, kỹ năng số cho người lao động
để có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định.
b)
Chú trọng hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng cho người
thuộc diện hưởng cnh sách ưu đãi người công với cách mạng, người thuộc
hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người có đất b
thu hi, ngư dân, người lao động đặc biệt khó khăn, lao động bmất việc làm
do ảnh hưởng bởi dịch bệnh c đối tượng lao động nông thôn khác theo quy
định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
c)
Tổ chức đào to trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào
tạo vừa làm vừa học, đào to từ xa, tự học ng dẫn nhằm tạo hội cho
người lao động nâng cao trình độ kỹ năng phù hợp với điều kiện của người học,
đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai đào tạo nghề gắn với hoàn
thin kiến thức văn hóa trong các tờng trung cấp, cao đẳng và tổ chức đào to
trung học nghề cho thanh niên nông thôn.
6. Tăng cường gắn kết giữa sở giáo dục nghnghiệp và doanh nghiệp,
hp táctrong tổ chức đào tạo và tạo việc làm cho lao động nông tn
a) Xây dựng các mô hình gắn kết giáo dục nghề nghiệp với thị trường lao
động ở từng vùng, từng địa phương; tăng cường liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề
nghiệp với trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm
và doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kết ni cung - cầu lao động.
b) Huy động stham gia ca doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc xây dựng
chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức đào tạo, tuyển sinh, tuyển dụng sau đào
tạo, xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn kỹ năng nghề đánh giá, công nhận trình độ
kỹ năng nghề cho người lao động gắn với chế trả lương, sử dụng lao động có
kỹ năng trong doanh nghiệp.
7
7. Hợp tác quốc tế trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn
a) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghnghiệp nhằm
ng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, đáp
ứng yêu cầu của thị trường lao động và hội nhập quốc tế.
b) Khuyến khích các sgiáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng
cường hợp tác với các tổ chức quc tế, sở đào tạo và doanh nghiệp nước ngoài
trong việc trao đổi kinh nghiệm quản lý, xây dựng chương trình đào to, bồi dưỡng
ng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề cho đội ngũ nhà giáo và người lao
động.
c) Tăng ng tham gia c chương trình, dự án hợp tác quốc tế về giáo
dục nghề nghiệp; tiếp nhận hỗ trvề chương trình đào tạo, trang thiết b, công
nghvà phương pháp đào tạo tiên tiến; đẩy mạnh liên kết đào tạo gắn với nhu cầu
của doanh nghiệp và thị trưng lao động.
d) Từng bước mở rộng hợp tác đào tạo các ngành, nghề có tiềm năng tham
gia thị trường lao động ngoài nước; hỗ trợ người lao động nông thôn nâng cao kỹ
ng nghề, ngoại ngữ và tác phong công nghiệp, tạo điều kiện tham gia thị trường
lao động trong và ngoài nước.
8. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá việc triển khai thực
hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh; xây dựng các tiêu chí, chỉ số theo dõi, đánh
giá nhằm bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả, đúng mục tiêu đề ra.
b) Các sở, ngành, tổ chức UBND cấp thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, tháo gỡ những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
c) Định kỳ tchức kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hin Kế hoạch;
tổ chức các hội nghị giao ban, trao đổi kinh nghiệm giữa c địa phương, sở
giáo dục nghề nghiệp nhằm nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong đào
tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngun vn
- Ngân sách nc: B tt ngun chi s nghip giáo dục, đào tạo
giáo dc ngh nghip trong d toán ngân sách nhà nước hàng m theo phân cấp
qun ngân sách hin hành. Vic b tkinh phí thc hin Kế hoạch được lng
ghép với c chương trình, đề án, d án liên quan đến đào tạo ngh, gii quyết
vic làm phát trin ngun nhân lc nông thôn nhm s dng hiu qu ngun lc.
- Ngun hi hóa và các nguồn huy đng hp pháp khác: Huy đng s
tham gia, đóng góp ca doanh nghip, t chc, nhân và các ngun lc hp pháp
khác theo quy đnh ca pháp luật đ h tr thc hiện công tác đào to ngh cho
lao động nông thôn.
8
2. Cơ chế qun lý và s dng
- Kinh phí thc hiện đào to ngh cho lao động nông thôn được phân b
cho các quan, đơn vị, địa phương theo phương thc giao nhim vụ, đặt hàng
hoặc đấu thu cung cp dch v s nghip công s dụng ngân sách nhà nước theo
quy đnh ti Ngh định 32/2019/NĐ-CP, đưc sửa đi, b sung ti Ngh định
214/2025/NĐ-CP c quy định pháp luật có liên quan. Ưu tiên đặt hàng các cơ
s giáo dc ngh nghiệp có đủ ng lc, uy tín, gắn đào to vi nhu cu s dng
lao động và cam kết gii quyết việc làm cho người học sau đào tạo.
- Vic lp d toán, qun lý, s dng thanh toán, quyết toán kinh phí thc
hin Kế hoch phi bảo đảm đúng mục đích, tiết kim, hiu qu, công khai, minh
bch; thc hiện theo quy đnh ca Luật Ngân sách nhà nước, Lut Kế toán và các
n bản hướng dn hin hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này;
quan đầu mối theo dõi, tổng hợp, đôn đc, kiểm tra đánh giá tình hình
thực hiện c nhiệm vụ liên quan đến công tác đào tạo nghcho lao động nông
thôn trên địa bàn tỉnh và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tchức triển khai thực hin Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông
thôn ng năm và giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, các đơn vị khác
tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho
lao động nông thôn phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chttổ chức điều tra, khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề của lao động
ng thôn; rà soát, cập nhật danh mục ngành, nghề đào tạo phù hợp với điều kiện
thực tế của địa phương.
- Xây dựng, rà soát cập nhật danh mục ngành, nghđào tạo cho lao động
ng thôn; xác định nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề,
khu vực, cấp trình độ.
b) Chỉ đạo các sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp đào tạo; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển
đổi số trong đào tạo nghề.
c) Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp,
hợp tác xã, sở sản xuất kinh doanh trong tổ chức đào tạo giải quyết việc làm
cho người lao động sau đào tạo.
d) Chủ trì hoặc phối hợp triển khai các chương trình hợp tác quốc tế trong
nh vực giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn.
9
đ) Tổ chức kim tra, giám sát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh các bộ, ngành Trung ương về kết
quả triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Hội Nông dân,
các quan, đơn vị liên quan UBND cấp hướng dẫn triển khai thực hiện
đào tạo, bi dưỡng; tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp
để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng
yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp
xanh, bền vững, thích ng với biến đổi khậu. Tập trung, ưu tiên cho lao động
trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, an toàn khu, biên giới và hải đảo.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, bổ sung và xây dựng danh
mục về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; kiểm tra, đánh giá, sơ
kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch đào tạo nghề nông nghiệp.
c) Phối hợp với các địa phương khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề của lao
động nông thôn; soát, cập nhật danh mục ngành, nghề đào tạo phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương.
d) Phối hợp với c quan truyền thông, báo, đài truyền hình tchức
tuyên truyền về chủ trương, chính sách, các mô hình đào to nghề nông nghiệp
hiệu quả để tổ chức nhân rộng.
đ) Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề nông
thôn cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh hàng năm. Tổng hợp kế hoch, nhu
cầu đào to, nhu cầu kinh phí hàng m và từng giai đoạn về đào tạo nghnông
nghiệp cho lao đng nông thôn báo cáo UBND tỉnh, Cục Kinh tế hợp tác và Phát
triển ng thôn.
3. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp vi các sở, ngành, địa phương thu thập, cập nhật, tổng
hợp và phân tích thông tin thị trường lao động; cung cấp thông tin về nhu cầu sử
dụng lao động của doanh nghiệp, xu hướng phát triển ca thị trường lao động
nhằm phục vụ công tác định hướng đào tạo nghề.
b) Tchức các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung cầu lao
động; hỗ trợ người lao động sau đào tạo nghề tiếp cận cơ hội việc làm phù hợp.
c) Phối hợp, đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm cho người lao động sau
đào tạo nghề để đề xuất các giải pháp gắn kết đào tạo với thực tiễn.
d) Phối hợp tchức điều tra, dự báo nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành, địa phương liên
quan triển khai các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với thực
10
hiện các chương trình, chính sách phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học
nghề, ng cao kỹ năng nghề, góp phần tạo việc làm, cải thiện sinh kế và nâng
cao thu nhập.
c) Tham gia soát, đề xuất nhu cầu đào tạo nghề cho lao động người
n tộc thiểu số p hợp với điều kiện, đặc điểm văn hóa, phong tc tập quán và
nhu cầu phát triển kinh tế của từng địa phương.
d) Phối hợp theo dõi, giám sát việc triển khai các chính sách đào tạo nghề
cho lao đng vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tổng hợp tình hình, kết
quả thực hiện theo quy định.
5. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các quan, đơn vị
liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh p từ nn sách nhà nước
theo khả năng cân đối của ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy
định.
b) Phối hợp các quan, đơn vị, địa phương quản lý, sdụng thanh
toán, quyết toán kinh p thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
6. Sở Văn hóa Thể thao và Du lch
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Tuyên giáo và Dân vận
Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các sở, ngành, địa phương
chđạo các quan truyền thông, báo chí tăng cường tuyên truyền trên c
phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, vị trí, nhiệm vụ, giải pháp trách
nhiệm của các cấp, ngành, đoàn thể, nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác
đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động ng thôn; đồng thời chỉ đạo c
quan phát thanh, truyền hình, báo chí của địa phương xây dựng, duy trì chuyên
mục tuyên truyền chuyên sâu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn với
phát triển thương hiệu hàng hóa và triển khai hiệu quả các chính sách h trợ tiêu
th sản phẩm.
7. Đề ngh y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức chính
trị xã hội
a) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tăng ng tuyên truyền, vận
động đoàn viên, hội viên Nhân dân, đặc biệt lao động nông thôn tích cực
tham gia học nghề, nâng cao kỹ năng nghề, chuyển đổi nghề nghiệp phù hợp với
nhu cầu của thị trường lao động.
b) Phối hợp triển khai các hoạt động vấn hướng nghiệp, hỗ trkhởi
nghiệp, to việc làm cho đoàn viên, hội viên sau đào tạo nghề; tham gia giám sát
việc thực hiện các chính sách, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn tỉnh.
11
8. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng và tổ chức triển khai thc hiện Kế hoạch đào tạo nghề cho lao
động nông thôn hàng năm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn phù hợp với nhu
cầu của địa phương.
b) Tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động và nhu
cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; đề xuất danh mục ngành, nghề đào to
phù hợp.
c) Phối hợp với các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo
nghcho lao động nông thôn tại địa phương; tạo điều kiện thuận lợi để người lao
động tham gia học nghề.
d) Tăng cường tuyên truyền, vấn hướng nghip giới thiệu việc làm
cho lao động nông thôn sau đào tạo.
đ) Kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện đào to nghề cho lao động
ng thôn trên địa bàn.
9. Các cơ s hoạt đng giáo dc nghnghiệp trên địa bàn tỉnh
a) Rà soát, cập nhật chương trình đào tạo; đổi mới phương pháp giảng dạy;
nâng cao chất lượng đào tạo.
b) Tăng cường liên kết với doanh nghiệp, hợp tác sở sản xut
kinh doanh trong tổ chức đào tạo, thực tập và giải quyết việc làm cho người học
sau đào tạo.
c) Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, khoa học công nghệ trong quản lý
đào tạo giảng dạy; phát triển học liệu số, tổ chức các hình thức đào tạo linh
hoạt, kết hợp trực tiếp và trực tuyến phù hợp điều kiện thực tế.
d) Tham gia xây dựng, cung cấp thông tin cho sở dữ liệu đào tạo, việc
làm thị trường lao động của tỉnh; định kỳ báo o kết quả đào tạo, tình hình
việc làm của người học sau tốt nghiệp theo quy định.
đ) Chủ động phối hp với Sở Giáo dục Đào tạo c sở, ngành, địa
phương liên quan trong việc đề xuất nhu cầu đầu tư, đặt hàng đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
e) Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông
thôn theo quy định; tăng cường công tác quản lý, hỗ trợ học tập, giảm tỷ lệ bỏ
học, nâng cao tỷ lệ hoàn thành khóa học và có việc làm sau đào tạo.
g) n cứ nội dung Kế hoạch, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của đơn vị; tăng ng
phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương doanh nghiệp trong quá trình tổ
chức thực hiện; thực hiện chế độ thông tin,o cáo theo quy định.
VII. CÔNG TÁC BÁO CÁO
1.
c sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan căn
cứ chức năng, nhiệm vụ được giao t chức triển khai thực hiện Kế hoạch;
định
kỳ
12
06 tháng (trước ngày 15/6) hng năm (trước ngày 15/12) o cáo kết quả thực
hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp.
2.
Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, tng hợp tình
nh triển khai thực hiện Kế hoạch trên đa bàn tỉnh; định kỳng năm hoặc khi
yêu cầu, tham mưu UBND tỉnh o o Bộ Giáo dục và Đào tạo các bộ,
ngành liên quan theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng
đào tạo nghềng thôn đến năm 2030” trên địan tỉnh Quảng Ni. Yêu cầu các
sở, ngành, các tổ chức, UBND cấp xã, các sở giáo dục nghề nghiệp, đơn vị liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện. Trong qtrình
triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về
UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ GDĐT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành,
UBMTTQ Việt Nam tỉnh,
Các tchức chính trị - hội tnh;
- UBND c xã, phường, đặc khu;
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
BNT
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Y Ngọc
PHỤ LC
NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
STT n nhiệm vụ Đơn vị chủ trì Đơn vị phối hợp Thời gian thực
hiện
Sản phẩm
1
Xây dựng và tổ chức thực
hiện kế hoạch đào tạo nghề,
mở các khóa đào tạo
UBND xã, phường,
đặc khu/các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp
c sở, ban, ngành, Ủy
ban Mặt trận Tổ quc
tỉnh và các cơ quan, t
chức liên quan
Hàng năm (giai
đoạn 2026-2030)
Văn bản
2
soát, cập nhật danh mục
ngành, nghề đào tạo p
hợp với điều kiện thực tế
của tỉnh
Sở Giáo dục và Đào
tạo/Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở Nội vụ/Sở Tư
pháp/Sở Tài chính và
các đơn vị liên quan
Thường xuyên Văn bản
3
Tổ chức điều tra, khảo sát
nhu cầu học nghề của
người dân
Sở Giáo dục và Đào
tạo/UBND xã,
phường, đặc khu
c sở, ban, ngành; Ủy
ban Mặt trận Tổ quc
tỉnh và các cơ quan, t
chức liên quan
Hàng năm Văn bản
4
Thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ
Sở Giáo dục và Đào
tạo/Sở Nông nghiệp
và Môi
trường/UBND xã,
phường, đặc khu
c sở, ban, ngành, Ủy
ban Mặt trận Tổ quc
tỉnh và các cơ quan, t
chức liên quan
oo 6 tháng
trước ngày 15/6
ng năm; Báo cáo
năm trước ngày
15/12 hàng năm;
oo đột xuất
Văn bản
5
Kiểm tra, đánh giá, tổng
hợp kết quả thực hiện Kế
hoạch
Sở Giáo dục và Đào
tạo/Sở Nông nghiệp
và Môi
trường/UBND xã,
phường, đặc khu
c sở, ban, ngành, Ủy
ban Mặt trận Tổ quc
tỉnh các cơ quan, tổ
chức liên quan
Hàng năm, cuối giai
đoạn
Văn bản

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 168/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×