• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 1072/HD-SGDĐT Huế tuyển sinh THCS và THPT năm học 2025-2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 28/05/2025 14:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1072/HD-SGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Nguyễn Tân
Trích yếu: Tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông, năm học 2025-202
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 1072/HD-SGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 1072/HD-SGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 1072/HD-SGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
1072/HD-SGDĐT
Huế, ngày 29 tháng 3 năm 2025
HƯỚNG DẪN
Tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh
trung học phổ thông, năm học 2025-2026
Căn cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở (THCS)
và tuyển sinh trung học phổ thông (THPT); Công văn số 114/BGDĐT-GDTrH ngày
10/01/2025 của Bộ GDĐT về việc chọn, công bố môn thi thứ ba và hướng dẫn tiêu
chí xét tuyển trong tuyển sinh THCS, THPT;
Căn cứ Quyết định số 797/QĐ-UBND ngày 24/3/2025 của Ủy ban nhân dân
(UBND) thành phố Huế phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh THPT và tuyển sinh Trường
THCS Nguyễn Tri Phương, năm học 2025-2026.
Sở GDĐT hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT,
năm học 2025-2026 trên địa bàn thành phố Huế, như sau:
A. NGUYÊN TẮC TUYỂN SINH
Việc tổ chức tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT thực hiện theo nguyên tắc sau:
1. Bảo đảm an toàn, khách quan, công bằng và nghiêm túc.
2. Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trung học cơ sở.
3. Bảo đảm mục tiêu giáo dục toàn diện trong giai đoạn giáo dục cơ bản.
B. CÔNG TÁC TỔ CHỨC TUYỂN SINH
I. TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1. Tuyển sinh Trường THCS Nguyễn Tri Phương - Huế
1.1. Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
Học sinh trên địa bàn thành phố Huế, đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ
thông cấp tiểu học, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định
tại Điều lệ trường
THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi tắt là Điều
lệ trường trung học).
1.2. Chỉ tiêu tuyển sinh: 360 (ba trăm sáu mươi).
1.3. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
1.4. Tổ chức xét tuyển
1.4.1. Xét tuyển: Nếu số lượng học sinh đăng ký dự tuyển không vượt quá chỉ
tiêu tuyển sinh được giao thì tổ chức xét tuyển theo kế hoạch căn cứ trên kết quả học
tập và rèn luyện các năm học ở cấp tiểu học.
2
1.4.2. Xét tuyển kết hợp đánh giá năng lực: Nếu số lượng học sinh đăng ký dự
tuyển vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh được giao.
a) Đối tượng tham gia đánh giá năng lực
Tất cả các học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh, đã nộp hồ sơ dự tuyển hợp lệ
theo đúng thời gian quy định, có kết quả giáo dục được đánh giá hoàn thành xuất sắc
từ lớp 1 đến lớp 5; có tổng điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 của môn
Tiếng Việt và môn Toán đạt từ 19 (mười chín) điểm trở lên.
b) Tổ chức đánh giá năng lực: Làm bài viết.
- Học sinh phải tham gia đủ ba bài viết theo quy định: Tiếng Việt, Toán và Ngoại
ngữ (học sinh được chọn làm bài viết tiếng Anh hoặc tiếng Pháp);
- Kết quả đánh giá năng lực là tổng điểm ba bài viết của học sinh, được sử dụng
làm điểm xét tuyển. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân.
c) Bài viết
- Bài viết Tiếng Việt và Toán theo hình thức tự luận, học sinh làm bài trên tờ
giấy làm bài;
- Bài viết Ngoại ngữ theo hình thức trắc nghiệm, học sinh làm bài trên 01 (một)
tờ Phiếu trả lời trắc nghiệm;
- Điểm bài viết là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề, tính theo thang
điểm 10, điểm lẻ đến 0,25.
d) Lịch và thời gian làm bài viết
Ngày
Buổi
Bài viết
Thời gian
làm bài
Giờ phát đề
cho học sinh
Giờ bắt đầu
làm bài
02/6/2025
SÁNG
SÁNG
Tiếng Việt
60 phút
07 giờ 55
08 giờ 00
Toán
60 phút
13 giờ 55
14 giờ 00
03/6/2025
CHIỀU
Ngoại ngữ
45 phút
15 giờ 50
16 giờ 00
e) Địa điểm tổ chức làm bài viết
Sở GDĐT sẽ quyết định số địa điểm tổ chức làm bài viết đặt tại Trường THCS
Nguyễn Tri Phương và một số trường phổ thông thuộc địa bàn quận Thuận Hóa.
f) Nguyên tắc xét tuyển và điều kiện xét trúng tuyển
- Chỉ xét tuyển những học sinh đã tham gia đủ ba bài viết theo quy định, không
vi phạm quy chế, quy định và không có bài viết bị điểm 0 (không).
3
- Căn cứ điểm xét tuyển, lấy lần lượt theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao nhất
xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều
học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn
học sinh có tổng điểm kiểm tra định kỳ của môn Toán và môn Tiếng Việt cuối năm
lớp 5 cao hơn. Nếu vẫn còn học sinh bằng điểm, Sở GDĐT quyết định số lượng tuyển
sinh cuối cùng.
- Đối với lớp học Ngoại ngữ 1 là tiếng Pháp (đánh giá năng lực tiếng Pháp): Căn
cứ mức điểm xét tuyển và số lượng học sinh đăng ký dự tuyển, Sở GDĐT xem xét,
quyết định số lượng tuyển tối đa cho 01 (một) lớp theo chỉ tiêu.
2. Tuyển sinh vào trường THCS thuộc các quận, huyện, thị xã
2.1. Đối với Phòng GDĐT
- Rà soát, tổng hợp số lượng học sinh lớp 5 tại các trường tiểu học và số trường
THCS, trường TH&THCS thuộc thẩm quyền quản lý; tham mưu UBND quận,
huyện, thị xã quy định địa bàn tuyển sinh phù hợp, thuận tiện cho học sinh, tạo cơ
hội cho tất cả học sinh trong độ tuổi quy định, đã hoàn thành chương trình giáo dục
phổ thông cấp tiểu học hoặc chương trình xóa mù chữ, trong độ tuổi theo quy định
vào học lớp 6;
- Căn cứ Công văn số 840/SGDĐT-KTKĐCLGD ngày 14/3/2025 của Sở
GDĐT về việc hướng dẫn tiêu chí xét tuyển sinh THCS năm học 2025-2026 và quy
định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT, tham mưu
UBND quận, huyện, thị xã phê duyệt kế hoạch tuyển sinh để tổ chức thực hiện;
- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục có cấp THCS trên địa bàn triển khai thực hiện
nghiêm Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và Kế hoạch tuyển sinh THCS đã được
UBND quận, huyện, thị xã phê duyệt;
- Chỉ đạo các đơn vị có tuyển sinh THCS năm học 2025-2026, thông báo công
khai toàn bộ kế hoạch tuyển sinh của nhà trường đến học sinh, cha mẹ học sinh, giáo
viên và xã hội hiểu rõ để chủ động trong công tác tuyển sinh. Các nội dung về đối
tượng, địa bàn tuyển sinh; chỉ tiêu, tiêu chí xét tuyển; hình thức tuyển sinh; các mốc
thời gian của quy trình tuyển sinh; kết quả tuyển sinh phải được công khai trên cổng
thông tin điện tử và bảng tin của nhà trường;
- Tổ chức kiểm tra công tác tuyển sinh của các trường THCS, trường phổ thông
có nhiều cấp học thuộc phạm vi quản lý;
- Thời gian hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 30/6/2025.
2.2. Đối với các trường THCS&THPT
Thực hiện công tác tuyển sinh THCS năm học 2025-2026 theo hướng dẫn của
Phòng GDĐT quận, huyện, thị xã trên cùng địa bàn.
4
II. TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
*Lịch thi:
Ngày
Buổi
Môn thi
Thời gian
làm bài
Giờ phát đề
cho thí sinh
Giờ bắt
đầu làm bài
08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi
01/6/2025
SÁNG
09 giờ 30: Thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi, đính chính
sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi
SÁNG
Ngữ văn
120 phút
07 giờ 55
08 giờ 00
Toán
90 phút
13 giờ 55
14 giờ 00
02/6/2025
(Môn chung)
CHIỀU
Ngoại ngữ
60 phút
15 giờ 55
16 giờ 00
Toán, Khoa học tự
nhiên, Tin học, Ngữ
văn, Lịch sử và Địa lí,
Tiếng Anh
120 phút
07 giờ 55
08 giờ 00
SÁNG
07 giờ 30: Thi nói môn thi Tiếng Pháp, Tiếng Nhật chuyên
Tiếng Pháp,
Tiếng Nhật
120 phút
13 giờ 55
14 giờ 00
03/6/2025
(Các môn
thi chuyên
tương ứng
với lớp
chuyên)
CHIỀU
13 giờ 30: Thi nói môn thi Tiếng Anh chuyên
04/6/2025
SÁNG
07 giờ 30: Thi nói môn thi Tiếng Anh chuyên (Dự phòng)
1. Tuyển sinh các trường THPT công lập
(1)
1.1. Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
- Đối tượng tuyển sinh là học sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) tốt
nghiệp THCS (chưa học cấp THPT), trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại
Điều lệ trường trung học;
- Địa bàn tuyển sinh: Học sinh đã hoặc đang học cấp THCS (hoặc có nơi đăng
ký thường trú) trên địa bàn huyện, thị xã nào thì đăng ký dự tuyển vào các trường
THPT thuộc địa bàn đó. Học sinh thuộc địa bàn quận Thuận Hóa và quận Phú Xuân
được phép chọn đăng ký dự tuyển vào các trường THPT thuộc địa bàn của hai quận.
Trường hợp học sinh thuộc các xã, phường, thị trấn trong vùng giáp ranh thì được
phép chọn đăng ký dự tuyển vào trường THPT thuận lợi nhất theo quy định.
1.2. Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
1.3. Nguyện vọng dự tuyển
- Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển tối đa 03 (ba) nguyện vọng
vào 03 (ba)
trường THPT đóng trên địa bàn quận/huyện/thị xã, nơi thí sinh thường trú hoặc
trường THPT cùng quận/huyện/thị xã với trường THCS mà thí sinh học lớp 9. Thí
sinh được phép điều chỉnh nguyện vọng đã đăng ký 01 (một) lần trước ngày thi theo
quy định của Sở GDĐT.
(1)
Không bao gồm trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú.
5
- Thí sinh dự tuyển chỉ được đăng ký nguyện vọng 1 vào các trường THPT có
giảng dạy ngoại ngữ như môn Ngoại ngữ đăng ký thi
(2)
. Đối với thí sinh dự tuyển
vào lớp Tiếng Nhật (hoặc Tiếng Pháp), nếu không trúng tuyển nguyện vọng 1, thí
sinh sẽ được xét tuyển vào trường theo nguyện vọng 2; nếu không trúng tuyển
nguyện vọng 2, sẽ được xét tuyển vào trường theo nguyện vọng 3. Nếu trường đăng
ký nguyện vọng 2 hoặc nguyện vọng 3 không có giảng dạy ngoại ngữ như môn
Ngoại ngữ đăng ký thi (Tiếng Nhật hoặc Tiếng Pháp) thì sẽ được xét tuyển vào lớp
học môn Ngoại ngữ là Tiếng Anh (nếu đủ điều kiện xét tuyển).
- Thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh của Trường THPT Chuyên Quốc Học-
Huế và Trường Phổ thông Dân tộc nội trú (DTNT) nếu thuộc đối tượng và địa bàn
tuyển sinh của các trường THPT thì được đăng ký dự tuyển theo quy định.
*Lưu ý:
- Thí sinh lựa chọn đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT gần nơi ở
hiện tại, tránh trường hợp trúng tuyển nhưng không nộp hồ sơ nhập học.
- Thí sinh không được phép thay đổi nguyện vọng sau khi đã hết thời hạn điều
chỉnh nguyện vọng theo quy định.
1.4. Môn thi, hình thức thi
1.4.1. Môn thi: Thí sinh phải thi đủ 03 (ba) môn thi chung (gọi tắt là môn
chung): Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ (thí sinh được chọn tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
hoặc tiếng Nhật).
1.4.2. Hình thức thi, hệ số bài thi
- Đề thi môn Ngữ văn và Toán theo hình thức tự luận, thí sinh làm bài trên tờ
giấy thi;
- Đề thi môn Ngoại ngữ theo hình thức trắc nghiệm, thí sinh làm bài trên
01(một) tờ Phiếu trả lời trắc nghiệm;
- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, tính theo thang
điểm 10, điểm lẻ đến 0,25. Điểm của các bài thi môn chung được tính hệ số 1.
1.5. Địa điểm tổ chức thi (sau đây gọi là điểm thi)
- Thí sinh chỉ đăng ký dự tuyển vào trường THPT thuộc quận Thuận Hóa, quận
Phú Xuân được bố trí dự thi tại các điểm thi trên địa bàn của hai quận.
- Thí sinh chỉ đăng ký dự tuyển vào các trường THPT công lập thuộc các
huyện/thị xã được bố trí dự thi tại điểm thi đặt tại trường THPT của huyện/thị xã đó
(nơi mà trường THCS của thí sinh đã hoặc đang học nằm trên địa bàn tuyển sinh)
hoặc điểm thi khác lân cận.
1.6. Nguyên tắc xét tuyển, điều kiện xét trúng tuyển
- Thực hiện xét tuyển vào các trường THPT công lập theo nguyện vọng của thí
sinh sau khi đã xét tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế và Trường Phổ
thông DTNT thành phố.
(2)
Môn Ngoại ngữ được phép chọn khi đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1 vào các trường THPT:
- Trường THPT Nguyễn Huệ : Tiếng Anh, Tiếng Pháp hoặc Tiếng Nhật;
- Trường THPT Hai Bà Trưng : Tiếng Anh hoặc Tiếng Nhật;
- Trường THPT Nguyễn Trường Tộ, Trường THPT Trần Văn Kỷ: Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp;
- Các trường THPT khác : Tiếng Anh.
6
- Tuyển thẳng vào trường THPT theo Quy chế đối với những học sinh thuộc
diện tuyển thẳng nếu có đủ hồ sơ hợp lệ, nộp đúng thời gian quy định (từ ngày
05/5/2025 đến 10/5/2025) và được Sở GDĐT phê duyệt.
- Sau khi xét tuyển thẳng, số chỉ tiêu còn lại được xét tuyển đồng thời cả hai
đối tượng sau:
+ Thí sinh dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế, Trường Phổ
thông DTNT thành phố nhưng không trúng tuyển, đã có nguyện vọng đăng ký dự
tuyển vào trường.
+ Thí sinh chỉ đăng ký dự tuyển vào trường.
- Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đã thi đủ các bài thi quy định, không vi
phạm Quy chế, quy định trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi bị điểm 0 (không).
- Mỗi trường THPT, việc xét tuyển các nguyện vọng 1, 2, 3 đăng ký dự tuyển
vào trường được thực hiện đồng thời và xét như nhau. Mỗi thí sinh, các nguyện vọng
1, 2, 3 đăng ký dự tuyển vào các trường khác nhau được xét lần lượt theo thứ tự sau
để xác định trúng tuyển: Xét nguyện vọng 1. Nếu thí sinh không trúng tuyển nguyện
vọng 1 thì sẽ được xét nguyện vọng 2 (nếu có). Nếu thí sinh không trúng tuyển nguyện
vọng 2 thì sẽ được xét nguyện vọng 3 (nếu có).
- Điểm xét tuyển = Tổng điểm 03 bài thi môn chung + Điểm quy đổi kết quả
học tập và kết quả rèn luyện cuối năm của 04 lớp cấp THCS + Điểm ưu tiên, khuyến
khích (nếu có).
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân. Căn cứ điểm xét
tuyển, lấy lần lượt theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao nhất xuống thấp để tuyển đủ chỉ
tiêu cho từng trường. Điểm thấp nhất mà thí sinh trúng tuyển vào trường THPT
tương ứng là điểm trúng tuyển của trường THPT đó (gọi là điểm chuẩn). Trường
hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau
nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau:
Nguyện vọng dự tuyển là nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 2; có tổng điểm 03 bài thi
cao hơn; có tổng điểm trung bình cả năm môn Ngữ văn và môn Toán của năm học
lớp 9 cao hơn. Nếu vẫn còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở GDĐT quyết
định số lượng tuyển sinh cuối cùng.
2. Tuyển sinh Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế
2.1. Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
Học sinh trong và ngoài thành phố Huế được đăng ký dự tuyển vào trường nếu
đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tốt nghiệp THCS (chưa học cấp THPT), có độ tuổi vào học lớp 10 theo quy
định tại Điều lệ trường trung học;
- Kết quả học tập và kết quả rèn luyện cả năm học đạt từ mức Khá trở lên của
04 năm học ở cấp THCS.
2.2. Phương thức tuyển sinh: Thi tuyển.
7
2.3. Nguyện vọng dự tuyển: Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển tối đa 01 (một)
nguyện vọng vào 01 (một) trong 11 (mười một) lớp chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học,
Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.
2.4. Môn thi, hình thức thi
2.4.1. Môn thi
- Thí sinh phải thi đủ 03 (ba) môn chung theo quy định như tuyển sinh vào các
trường THPT công lập khác và 01 (một) môn thi chuyên (được tổ chức thi sau ngày
thi 03 môn chung).
- Thí sinh chọn đăng ký môn thi chuyên tương ứng với lớp chuyên đăng ký dự
tuyển, theo nội dung chương trình môn học cấp THCS, như sau:
TT
Lớp chuyên
Môn thi chuyên
Số lớp
Chỉ tiêu
1.
Toán
Toán
02
70
2.
Ngữ văn
Ngữ văn
01
35
3.
Tiếng Anh
Tiếng Anh
02
70
4.
Tiếng Pháp
Tiếng Pháp
01
20
5.
Tiếng Nhật
Tiếng Nhật
01
20
6.
Tin học
Tin học
01
35
7.
Vật lí
Khoa học tự nhiên (chủ yếu là
mạch nội dung “Năng lượng và
sự biến đổi”)
02
60
8.
Hóa học
Khoa học tự nhiên (chủ yếu là
mạch nội dung “Chất và sự biến
đổi của chất”)
55
9.
Sinh học
Khoa học tự nhiên (chủ yếu là
mạch nội dung “Vật sống”)
03
50
10.
Lịch sử
Lịch sử và Địa lí (chủ yếu là
phân môn Lịch sử)
11.
Địa lí
Lịch sử và Địa lí (chủ yếu là
phân môn Địa lí)
01
35
Tổng cộng
14
450
2.4.2. Hình thức thi, hệ số bài thi
- Đề thi môn chung: Theo quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Phần II của Công văn này.
8
- Đề thi các môn thi chuyên (trừ môn Tin học) theo hình thức tự luận, thí sinh
làm bài trên tờ giấy thi;
- Môn Ngoại ngữ chuyên được áp dụng các hình thức phù hợp để đánh giá cả
04 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết. Phần thi nghe, đọc, viết, thí sinh làm bài trực tiếp
trên đề thi; phần thi nói, bài thi của thí sinh được thu âm bằng phần mềm máy tính
chuyên dụng và được thí sinh trực tiếp đánh trên đĩa CD/DVD;
- Môn Tin học: Thi thực hành trên máy vi tính;
- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, tính theo thang
điểm 10, điểm lẻ đến 0,25. Điểm của các bài thi môn chung được tính hệ số 1; điểm
của các bài thi môn chuyên được tính hệ số 2.
2.5. Địa điểm tổ chức thi
Thí sinh đăng ký dự tuyển vào trường chuyên và thí sinh chỉ đăng ký dự tuyển
vào trường THPT không chuyên thuộc quận Thuận Hóa, quận Phú Xuân được bố trí
dự thi chung tại các điểm thi trên địa bàn của hai quận.
2.6. Nguyên tắc xét tuyển, điều kiện xét trúng tuyển
- Thực hiện xét tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế để xác định
trúng tuyển trước khi xét tuyển vào Trường Phổ thông DTNT thành phố và các
trường THPT công lập khác.
- Chỉ xét tuyển đối với những thí sinh đã tham gia thi tuyển đủ các bài thi quy
định, không vi phạm Quy chế, quy định trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều
đạt trên 2,0 (hai) điểm.
- Điểm xét tuyển=Tổng điểm 03 bài thi môn chung+Điểm bài thi môn chuyên x 2.
- Xét tuyển theo từng lớp chuyên. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 (hai)
chữ số thập phân. Căn cứ điểm xét tuyển, lấy lần lượt theo thứ tự điểm xét tuyển từ
cao nhất xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu cho mỗi lớp chuyên. Điểm thấp nhất mà thí
sinh trúng tuyển vào lớp chuyên là điểm trúng tuyển của lớp chuyên tương ứng (gọi
là điểm chuẩn). Trong trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh
có điểm xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn để xác
định thí sinh trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên cao hơn;
có tổng điểm trung bình cả năm môn Ngữ văn và môn Toán của năm học lớp 9 cao
hơn. Nếu vẫn còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì Sở GDĐT quyết định số
lượng tuyển sinh cuối cùng.
3. Tuyển sinh Trường Phổ thông DTNT thành phố
3.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển: Học sinh được đăng ký dự tuyển vào trường
nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
3.1.1. Đối tượng tuyển sinh
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người
giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
9
+ Xã, phường, thị trấn khu vực III
(3)
và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải
đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn).
+ Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định
số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển
sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít
người (16 dân tộc có số dân dưới 10.000 người: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao,
Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ).
- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám
hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các
xã, thôn đặc biệt khó khăn. Trường phổ thông dân tộc nội trú được tuyển không quá
10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.
3.1.2. Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh đáp ứng đủ các
điều kiện sau:
- Tốt nghiệp cấp THCS (chưa học cấp THPT), có độ tuổi theo quy định tại Điều
lệ trường trung học;
- Có kết quả học tập và kết quả rèn luyện của lớp cuối cấp THCS đạt từ mức
Khá trở lên.
3.2. Phương thức tuyển sinh: Kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
3.3. Nguyện vọng dự tuyển
- Thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh, đủ điều kiện theo quy định được đăng ký
dự tuyển vào trường.
- Thí sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Phổ thông DTNT thành phố, nếu thuộc
đối tượng và địa bàn tuyển sinh của Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế và các
trường THPT công lập khác thì được đăng ký dự tuyển theo quy định.
(3)
*Danh sách 24 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi thành phố Huế phân định theo trình độ phát triển giai
đoạn 2021-2025 (Kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ):
1. Các xã khu vực III (14 xã):
- Huyện A Lưới (12 xã) : Hương Nguyên, Hồng Hạ, A Roàng, Lâm Đớt, Đông Sơn, Hồng Thái, Quảng Nhâm,
Hồng Bắc, Hồng Kim, Trung Sơn, Hồng Vân, Hồng Thủy;
- Huyện Phú Lộc (02 xã) : Thượng Long, Hương Hữu.
2. Các xã khu vực II (01 xã) : Hồng Thượng (huyện A Lưới).
3. Các xã khu vực I (09 xã):
- Huyện A Lưới (03 xã) : Phú Vinh, A Ngo, Thị trấn A Lưới;
- Huyện Phú Lộc (05 xã) : Thượng Quảng, Hương Sơn, Thượng Lộ, Thượng Nhật, Xuân Lộc;
- Thị xã Hương Trà (01 xã) : Bình Tiến;
*Danh sách
03 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo thành phố Huế giai đoạn 2021-2025 (Kèm
theo Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 576/QĐ-TTg ngày 28/6/2024
của Thủ tướng Chính phủ công nhận 09 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021-2025
thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn; Quyết định số 2628/QĐ-UBND ngày 12/10/2024 của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế về việc công nhận xã Lộc Bình, huyện Phú Lộc đạt chuẩn nông thôn mới năm 2023):
- Huyện Phú Lộc (02 xã) : Lộc Vĩnh, Giang Hải;
- Huyện Phú Vang (01 xã) : Phú Gia.
10
3.4. Môn thi, hình thức thi
3.4.1. Môn thi
- Thí sinh thi đủ 03 (ba) môn chung, gồm: Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ (thí sinh
được chọn tiếng Anh hoặc tiếng Pháp hoặc tiếng Nhật).
3.4.2. Hình thức thi, hệ số bài thi
- Đề thi môn Ngữ văn và Toán theo hình thức tự luận, thí sinh làm bài trên tờ
giấy thi;
- Đề thi môn Ngoại ngữ theo hình thức trắc nghiệm, thí sinh làm bài trên
01(một) tờ Phiếu trả lời trắc nghiệm;
- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng câu trong đề thi, tính theo thang
điểm 10, điểm lẻ đến 0,25. Điểm của các bài thi được tính hệ số 1.
3.5. Địa điểm tổ chức thi
- Thí sinh có đăng ký dự tuyển vào trường chuyên được bố trí dự thi tại điểm
thi trên địa bàn thuộc quận Thuận Hóa và quận Phú Xuân.
- Thí sinh thuộc các huyện/thị xã không đăng ký dự tuyển vào trường chuyên
được bố trí dự thi tại điểm thi đặt tại trường THPT của huyện/thị xã đó (nơi mà
trường THCS của thí sinh đã hoặc đang học nằm trên địa bàn tuyển sinh) hoặc điểm
thi khác lân cận.
3.6. Nguyên tắc xét tuyển, điều kiện xét trúng tuyển
- Thực hiện xét tuyển vào Trường Phổ thông DTNT thành phố tiếp theo sau khi
xét tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế.
- Tuyển thẳng vào trường theo Quy chế đối với những học sinh thuộc diện
tuyển thẳng nếu có đủ hồ sơ hợp lệ, nộp đúng thời gian quy định (từ ngày 05/5/2025
đến 10/5/2025) và được Sở GDĐT phê duyệt.
- Sau khi xét tuyển thẳng, số chỉ tiêu còn lại được xét tuyển đối với những thí
sinh đã tham gia thi tuyển đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế, quy định
trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi không bị điểm 0 (không).
- Điểm xét tuyển = Tổng điểm 03 bài thi môn chung + Điểm quy đổi kết quả học
tập và rèn luyện cuối năm của 04 lớp cấp THCS + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- Điểm xét tuyển được làm tròn đến 02 (hai) chữ số thập phân. Căn cứ điểm xét
tuyển, lấy lần lượt theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao nhất xuống thấp để tuyển đủ chỉ
tiêu. Điểm thấp nhất mà thí sinh trúng tuyển vào trường gọi là điểm chuẩn. Trường
hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau
nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có
tổng điểm 03 bài thi cao hơn; có tổng điểm trung bình cả năm môn Ngữ văn và môn
Toán của năm học lớp 9 cao hơn. Nếu vẫn còn những thí sinh có điểm bằng nhau thì
Sở GDĐT quyết định số lượng tuyển sinh cuối cùng.
11
4. Tuyển sinh trường THPT ngoài công lập; trung tâm GDNN-GDTX
4.1. Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
- Đối với trường THPT ngoài công lập: Học sinh tốt nghiệp THCS (chưa học
cấp THPT), trong độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
- Đối với trung tâm GDNN-GDTX: Học sinh tốt nghiệp THCS, không phân
biệt độ tuổi.
- Địa bàn tuyển sinh: Không phân biệt địa bàn tuyển sinh.
4.2. Phương thức tuyển sinh
- Trường THPT ngoài công lập: Các đơn vị có thể chọn 01 (một) trong 03 (ba)
phương thức tuyển sinh: Xét tuyển, thi tuyển, kết hợp thi tuyển với xét tuyển theo
quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm
theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT; xây dựng kế hoạch tuyển sinh, báo cáo Sở
GDĐT phê duyệt theo quy định.
- Trung tâm GDNN-GDTX: Thực hiện tuyển sinh theo phương thức xét tuyển
dựa trên kết quả học tập, rèn luyện của học sinh ở cấp THCS, nếu không được lên
lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
4.3. Nguyên tắc xét tuyển, điều kiện xét trúng tuyển
4.3.1. Tuyển sinh vào các trường THPT ngoài công lập: Mỗi trường có điều kiện
xét tuyển riêng theo kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt theo quy định.
4.3.2. Xét tuyển vào các trung tâm GDNN-GDTX
- Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi kết quả học tập và kết quả rèn luyện cuối năm
của 04 lớp cấp THCS + Điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao.
Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng, nếu có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển
bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu
tiên sau: Có tổng điểm trung bình cả năm của môn Ngữ văn và Toán của năm học
lớp 9 cao hơn, có tổng điểm quy đổi từ kết quả học tập và rèn luyện của 04 năm
học cấp THCS cao hơn.
4.4. Địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển: Tại hội đồng tuyển sinh của các đơn vị.
III. NỘI DUNG HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC TUYỂN SINH
1. Để đảm bảo tính thống nhất trong toàn thành phố, các đơn vị thực hiện đúng
Lịch công tác tuyển sinh năm học 2025-2026 quy định tại Phụ lục 1;
2. Chỉ tiêu tuyển sinh THPT năm học 2025-2026 quy định tại Phụ lục 2;
3. Hướng dẫn đăng ký dự tuyển, nộp hồ sơ nhập học quy định tại Phụ lục 3;
4. Công tác tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích quy định tại Phụ lục 4;
5. Quy định tính điểm quy đổi từ kết quả học tập và rèn luyện của 04 năm cấp
THCS tại Phụ lục 5;
12
6. Quy định trường được đăng ký dự tuyển vào lớp 10 đối với học sinh thuộc
địa bàn giáp ranh tại Phụ lục 6;
7. Công tác tổ chức thi tuyển, Hội đồng tuyển sinh quy định tại Phụ lục 7;
8. Trách nhiệm của các đơn vị quy định tại Phụ lục 8;
9. Danh sách các trường THCS dự kiến chọn đặt điểm thi tại Phụ lục 9.
10. Chế độ kiểm tra, báo cáo
a) Chế độ kiểm tra, báo cáo: Để đảm bảo quyền lợi của học sinh trong công tác
tuyển sinh, các thông tin đăng ký ban đầu (hồ sơ điện tử) của thí sinh cần được các
trường lưu ý cập nhật, rà soát, kiểm dò, đối sánh với hồ sơ lưu trữ tại đơn vị đảm bảo
chính xác; không để xảy ra sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả tuyển sinh. Các Phòng
GDĐT, cơ sở giáo dục (CSGD) thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, theo các
nội dung của Kế hoạch công tác kèm theo văn bản này (lưu ý các nội dung không yêu
cầu gửi văn bản giấy); cập nhật đầy đủ thông tin, số liệu và kiểm tra độ chính xác trước
khi báo cáo Sở GDĐT. Nếu có tình huống bất thường hoặc phát sinh xảy ra ảnh hưởng
đến công tác chuẩn bị và tổ chức tuyển sinh, các đơn vị phải báo cáo ngay về Sở GDĐT.
b) Địa chỉ nhận báo cáo: Sở GDĐT (qua Phòng Quản lý chất lượng), Tầng 5,
Khu Hành chính tập trung thành phố, đường Võ Nguyên Giáp, phường Xuân Phú,
quận Thuận Hóa, thành phố Huế; email: [email protected], điện thoại:
0234.3846063.
Trên đây là hướng dẫn tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT năm học 2025-2026,
Sở GDĐT yêu cầu các Phòng GDĐT và các CSGD nghiêm túc tổ chức triển khai thực
hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, báo cáo
về Sở GDĐT (qua Phòng Quản lý chất lượng) để kịp thời xem xét, hỗ trợ, giải quyết./.
Nơi nhận:
- UBND các quận/huyện/TX (để phối hợp);
- Giám đốc, các P. Giám đốc Sở GDĐT;
- Các phòng thuộc Sở GDĐT;
- Các Phòng GDĐT;
- Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT;
- Các CSGD: TT GDNN-GDTX; THPT Chi Lăng;
TH,THCS&THPT Học viện Quốc tế Anh quốc;
- Website Sở GDĐT;
- Lưu: VT, QLCL.
GIÁM ĐỐC
Nguyễn Tân
13
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 1
LỊCH CÔNG TÁC TUYỂN SINH NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Công văn số:1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
Thời gian
Công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
thực hiện
1. TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tuyển sinh Trường THCS Nguyễn Tri Phương-Huế
16-20/5/2025
Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh các
trường tiểu học có nguyện vọng đăng ký
tuyển sinh trực tuyến trên Cổng thông tin
Tuyển sinh của Sở GDĐT:
http://tuyensinh.hue.edu.vn
Phòng
GDĐT
Trường tiểu học
21-22/5/2025
- Các trường tiểu học duyệt danh sách đăng
ký tuyển sinh trên Cổng thông tin đào tạo
của trường. In Đơn đăng ký dự tuyển của các
học sinh, cho học sinh và cha mẹ học sinh
ký tên; trường ký xác nhận (01 bản trường
lưu, 01 bản lưu vào hồ sơ của học sinh);
- Gửi danh sách đăng ký tuyển sinh xuất ra
từ Cổng thông tin đào tạo (bản mềm và bản
ký số) về Phòng GDĐT (qua Email của
Phòng GDĐT); đồng thời công bố công
khai cho học sinh và cha mẹ học sinh biết
(niêm yết tại bảng tin và đăng tải trên
website của trường).
Phòng
GDĐT
Trường tiểu học
Chậm nhất
11h30 ngày
24/5/2025
Phòng GDĐT duyệt danh sách đăng ký
tuyển sinh chính thức trên Cổng thông tin
đào tạo của Phòng; gửi bản mềm và bản ký
số về Sở GDĐT.
Sở
GDĐT
Phòng QLCL;
Phòng GDĐT;
THCS Nguyễn
Tri Phương
- Trường THCS Nguyễn Tri Phương nhận
thẻ dự làm bài viết tại Phòng Quản lý chất
lượng để phát cho học sinh.
Sở
GDĐT
THCS Nguyễn
Tri Phương
30/5/2025
- Các điểm tổ chức làm bài viết tiếp nhận
hồ sơ tại Phòng Quản lý chất lượng.
Sở
GDĐT
Thư ký Điểm
kiểm tra
03/6/2025
Tổ chức đánh giá năng lực theo lịch
Sở
GDĐT
Hội đồng tuyển
sinh
05-16/6/2025
Tổ chức chấm bài viết, xét tuyển.
Sở
GDĐT
Hội đồng tuyển
sinh
17/6/2025
Công bố kết quả tuyển sinh
Sở
GDĐT
Phòng QLCL
14
Thời gian
Công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
thực hiện
18-24/6/2025
Trường THCS Nguyễn Tri Phương thu nhận
hồ sơ nhập học; tổ chức thu nhận, rà soát,
kiểm tra hồ sơ các học sinh trúng tuyển đảm
bảo chính xác, đầy đủ theo quy định.
Sở
GDĐT
THCS Nguyễn
Tri Phương
18/6-
01/7/2025
Trường THCS Nguyễn Tri Phương nhận
đơn phúc khảo
Sở
GDĐT
THCS Nguyễn
Tri Phương
25/6/2025
Trường THCS Nguyễn Tri Phương báo
cáo kết quả kiểm tra hồ sơ học sinh trúng
tuyển; nộp danh sách đề nghị phúc khảo
(bản giấy và bản mềm) về Sở GDĐT.
Sở
GDĐT
Phòng QLCL;
THCS Nguyễn
Tri Phương
1.2. Tuyển sinh các trường THCS khác
Trước ngày
triển khai công
tác tuyển sinh
Phòng GDĐT gửi Quyết định giao chỉ tiêu
kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, Kế
hoạch tuyển sinh và văn bản hướng dẫn
tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học
2025-2026 của địa phương về Sở GDĐT
(bản scan có chữ ký và dấu hoặc bản ký số).
Sở
GDĐT
Phòng QLCL;
Phòng GDĐT
01/6/2025
đến
30/6/2025
Phòng GDĐT triển khai công tác tuyển
sinh theo Kế hoạch đã được UBND
quận/huyện/TX phê duyệt.
Phòng
GDĐT
Trường THCS
Chậm nhất
30/6/2025
Phòng GDĐT báo cáo số liệu tuyển sinh
về Sở GDĐT (bản ký số và bản mềm).
Sở
GDĐT
Phòng QLCL;
Phòng GDĐT
2. TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- Phòng GDĐT tổng hợp những học sinh
học các lớp cấp THCS ở nước ngoài về
nước (có nơi thường trú tại địa bàn tuyển
sinh) có đăng ký tuyển sinh năm học 2025-
2026 (nếu có) báo cáo Sở GDĐT (hồ sơ
giấy liên quan).
Phòng
GDĐT
Trường THCS
Trước ngày
30/4/2025
- Trường THPT thông báo công khai chỉ tiêu
tuyển sinh; dự kiến phương án tổ chức dạy
học của nhà trường năm học 2025-2026 theo
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018;
những nội dung khác liên quan đến công tác
tuyển sinh và kỳ thi tuyển sinh trên cổng
thông tin điện tử và bảng tin của trường.
Sở
GDĐT
Trường THPT
- Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh đăng
ký nguyện vọng tuyển sinh trực tuyến trên
Cổng thông tin Tuyển sinh của Sở GDĐT:
http://tuyensinh.thuathienhue.edu.vn.
Phòng
GDĐT
Trường THCS;
THCS&THPT
02-07/5/2025
- Các trường THPT nhận, kiểm tra và tổng
hợp hồ sơ của thí sinh ngoài thành phố, đồng
thời cập nhật thông tin thí sinh lên Cổng
thông tin đào tạo của trường (Lưu ý: Tài
Sở
GDĐT
THPT Chuyên
Quốc Học;
Trường THPT;
15
Thời gian
Công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
thực hiện
khoản của trường THPT có chức năng nhập
hồ sơ của học sinh ngoài thành phố).
Trường
THCS&THPT
05-10/5/2025
Các trường THPT thu nhận và kiểm tra hồ
sơ đăng ký xét tuyển thẳng của thí sinh.
Sở
GDĐT
Trường THPT
08-10/5/2025
- Các trường THCS duyệt danh sách đăng
ký tuyển sinh trên Cổng thông tin đào tạo
của trường; gửi bản mềm và bản ký số về
Phòng GDĐT (qua Email của Phòng
GDĐT);
- Các trường THCS, THCS&THPT trực
thuộc Sở, gửi bản mềm và bản ký số về Sở
GDĐT (qua Email của Phòng QLCL).
Phòng
GDĐT
Trường THCS;
THCS&THPT
Các Phòng GDĐT duyệt danh sách đăng
ký tuyển sinh trên Cổng thông tin đào tạo
của Phòng; gửi bản mềm và bản ký số về
Sở GDĐT.
11-12/5/2025
Các trường THPT xét tuyển thẳng và báo
cáo kết quả (bản mềm, bản ký số) về Sở
GDĐT (nếu có).
Sở
GDĐT
Phòng QLCL;
Phòng GDĐT;
Trường THPT
- Tổng hợp dữ liệu và thông báo thống kê
số lượng thí sinh đăng ký nguyện vọng
tuyển sinh vào các trường THPT và
THCS&THPT trên địa bàn thành phố;
- Thông báo danh sách thí sinh được xét
tuyển thẳng năm học 2025-2026.
Phòng QLCL
15/5/2025
Báo cáo công tác chuẩn bị cơ sở vật chất
và các điều kiện tổ chức thi trên Cổng
thông tin đào tạo của trường.
Sở
GDĐT
Trường THPT;
Trường THCS
15-17/5/2025
Trường THCS tổ chức cho học sinh điều
chỉnh nguyện vọng đăng ký dự tuyển (nếu có)
Phòng
GDĐT
Trường THCS;
THCS&THPT
18-19/5/2025
- Các trường THCS duyệt danh sách đăng
ký tuyển sinh chính thức trên Cổng thông
tin đào tạo của trường. In Đơn đăng ký dự
tuyển của các học sinh, cho học sinh và cha
mẹ học sinh ký tên; trường ký xác nhận (01
bản trường lưu, 01 bản lưu vào hồ sơ của
học sinh);
- Gửi danh sách đăng ký tuyển sinh chính
thức xuất ra từ Cổng thông tin đào tạo
(bản mềm và bản ký số) về Phòng GDĐT
(qua Email của Phòng GDĐT); đồng thời
công bố công khai cho học sinh và cha mẹ
học sinh biết (niêm yết tại bảng tin và đăng
tải trên website của trường);
Phòng
GDĐT
Trường THCS;
THCS&THPT
16
Thời gian
Công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
thực hiện
- Các trường THCS, THCS&THPT trực
thuộc Sở, gửi bản mềm và bản ký số về Sở
GDĐT (qua Email của Phòng QLCL).
20-21/5/2025
Các Phòng GDĐT duyệt danh sách đăng
ký tuyển sinh trên Cổng thông tin đào tạo
của Phòng; gửi bản mềm và bản ký số về
Sở GDĐT.
Sở
GDĐT
Phòng GDĐT
15-19/5/2025
Trường THPT Chuyên Quốc Học, các
trường THPT nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển
của học sinh ngoài thành phố theo quy
định (thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp).
Sở
GDĐT
THPT Chuyên
Quốc Học;
Trường THPT
20-21/5/2025
Nhập dữ liệu học sinh ngoài thành phố;
duyệt danh sách trên Cổng thông tin đào
tạo của trường và gửi bản mềm, bản ký số
về Sở GDĐT.
Sở
GDĐT
THPT Chuyên
Quốc Học;
Trường THPT;
Trường
THCS&THPT
28/5/2025
Các trường THPT không chuyên nhận thẻ
dự thi của thí sinh (có đăng ký dự tuyển
nguyện vọng 1 vào trường), Trường THPT
Chuyên Quốc Học nhận thẻ dự thi của học
sinh ngoài thành phố tại Phòng QLCL.
Sở
GDĐT
THPT Chuyên
Quốc Học;
Trường THPT;
Trường
THCS&THPT
Từ
29/5/2025
- Thí sinh ngoài thành phố đăng ký dự
tuyển vào trường chuyên nhận thẻ dự thi
tại Trường THPT Chuyên Quốc Học;
- Thí sinh đăng ký dự tuyển vào các trường
THPT không chuyên nhận thẻ dự thi tại
trường THPT đã đăng ký nguyện vọng 1.
*Lưu ý: Các trường công bố danh sách và
thời gian cụ thể về việc phát thẻ dự thi theo
từng đợt hoặc một lần lên website của nhà
trường để thí sinh và phụ huynh biết thời
gian chính xác.
Sở
GDĐT
Trường THPT;
Trường
THCS&THPT
30/5/2025
Điểm thi tiếp nhận hồ sơ thi tại Phòng
QLCL.
Sở
GDĐT
Thư ký các
Điểm thi
02, 03 và
04/6/2025
Thi tuyển sinh theo lịch
Sở
GDĐT
Hội đồng Coi thi
05-16/6/2025
Tổ chức chấm thi, xét tuyển
Sở
GDĐT
Hội đồng chấm
thi; Hội đồng
tuyển sinh
17/6/2025
Công bố kết quả tuyển sinh
Sở
GDĐT
Phòng QLCL
17
Thời gian
Công việc
Đơn vị
chủ trì
Đơn vị
thực hiện
18-24/6/2025
Các trường THPT công lập thu nhận hồ sơ
nhập học; rà soát, kiểm tra hồ sơ các học
sinh trúng tuyển đảm bảo chính xác, đầy
đủ theo quy định.
Sở
GDĐT
Trường THPT;
Trường
THCS&THPT
25/6/2025
Báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ học sinh
trúng tuyển; nộp danh sách đề nghị phúc
khảo (bản giấy và bản mềm) về Sở GDĐT.
Sở
GDĐT
Trường THPT;
Trường
THCS&THPT
18/6-
02/7/2025
Các trường THPT nhận đơn phúc khảo.
Sở
GDĐT
Trường THPT
03/7/2025
Các trường nộp danh sách đề nghị phúc
khảo (bản giấy danh sách, bản photo đơn
đăng ký phúc khảo của học sinh và bản
mềm qua Email) về Sở GDĐT.
Sở
GDĐT
Phòng QLCL;
Trường THPT
Hạn cuối
31/8/2025
Các trường THPT ngoài công lập, trung
tâm GDNN-GDTX xét tuyển và công bố
kết quả tuyển sinh.
Sở
GDĐT
Trường THPT
ngoài công lập,
trung tâm
GDNN-GDTX
18
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 2
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH THPT NĂM HỌC 2025-2026
(Kèm theo Công văn số:1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
TT
Địa phương/Tên trường
Tổng số lớp
Chỉ tiêu
Ghi chú
I.
THỊ XÃ PHONG ĐIỀN
1.
THPT Phong Điền
06
240
2.
THPT Nguyễn Đình Chiểu
09
360
3.
THPT Tam Giang
06
240
4.
THPT Trần Văn Kỷ
07
280
II.
HUYỆN QUẢNG ĐIỀN
5.
THPT Nguyễn Chí Thanh
11
451
6.
THPT Hoá Châu
06
240
7.
THPT Tố Hữu
04
160
III.
THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ
8.
THPT Đặng Huy Trứ
13
520
9.
THPT Hương Trà
07
280
10.
THPT Bình Điền
05
200
IV.
QUẬN PHÚ XUÂN
11.
THPT Nguyễn Huệ
12
528
12.
THPT Gia Hội
11
484
13.
THPT Đặng Trần Côn
08
352
14.
THPT Bùi Thị Xuân
11
484
15.
THPT Hương Vinh
08
344
V.
QUẬN THUẬN HÓA
16.
THPT Chuyên Quốc Học-Huế
14
450
17.
THPT Hai Bà Trưng
12
528
18.
THPT Cao Thắng
08
352
19.
THPT Nguyễn Trường Tộ
08
352
19
TT
Địa phương/Tên trường
Tổng số lớp
Chỉ tiêu
Ghi chú
20.
THPT Phan Đăng Lưu
09
396
21.
THPT Thuận An
10
440
22.
Phổ thông DTNT thành phố
03
100
23.
THPT Chi Lăng
03
110
Trường tư thục
24.
TH,THCS&THPT Học viện Anh quốc
02
50
Trường tư thục
VI
HUYỆN PHÚ VANG
25.
THPT Nguyễn Sinh Cung
09
360
26.
THPT Vinh Xuân
08
320
27.
THPT Hà Trung
04
168
VII
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
28.
THPT Hương Thủy
10
432
29.
THPT Phú Bài
11
484
VIII
HUYỆN PHÚ LỘC
30.
THPT Phú Lộc
06
264
31.
THPT An Lương Đông
13
572
32.
THPT Vinh Lộc
08
344
33.
THPT Thừa Lưu
10
440
34.
THPT Nam Đông
06
252
IX.
HUYỆN A LƯỚI
35.
THPT A Lưới
08
352
36.
THCS&THPT Hồng Vân
03
108
37.
THCS&THPT Trường Sơn
03
108
Tổng cộng
292
12.145
Danh sách này gồm có 37 trường./.
20
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 3
QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN, HỒ SƠ TUYỂN SINH
(Kèm theo Công văn số: 1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
1. Đăng ký dự tuyển và nộp hồ sơ tuyển sinh
- Việc đăng ký tuyển sinh vào lớp 10 các trường THPT trên địa bàn thành phố
và lớp 6 Trường THCS Nguyễn Tri Phương được thực hiện bằng hình thức trực tuyến
trên Cổng thông tin đào tạo của trường.
- Đối với học sinh ngoài thành phố, trong thời gian tổ chức đăng ký tuyển sinh
trực tuyến, nếu có nhu cầu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 các trường THPT trên địa bàn
thành phố thì nộp hồ sơ dự tuyển (bản sao có chứng thực; không trả lại hồ sơ nếu không
trúng tuyển) trực tiếp tại trường đăng ký dự tuyển theo quy định. Học sinh chỉ đăng ký
tuyển sinh vào trường chuyên nộp hồ sơ tại Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế.
Học sinh (có nơi thường trú tại thành phố Huế) có nguyện vọng đăng ký tuyển sinh
đồng thời cả trường chuyên và trường THPT công lập không chuyên nộp hồ sơ tại
trường THPT đăng ký dự tuyển nguyện vọng 1
(4)
.
- Đối với những học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, tốt nghiệp các
chương trình THCS tại nước ngoài, tại các CSGD có yếu tố nước ngoài hoặc có thời
gian vừa học tập ở nước ngoài và ở Việt Nam, nếu có nguyện vọng đăng ký dự tuyển
vào lớp 6 Trường THCS Nguyễn Tri Phương và lớp 10 thì tùy trường hợp cụ thể, Hội
đồng tuyển sinh xem xét, trình Giám đốc Sở GDĐT quyết định.
- Các Phòng GDĐT chỉ đạo các trường tiểu học, THCS thuộc quyền quản lý tổ
chức rà soát và kiểm tra hồ sơ đảm bảo chính xác, đầy đủ các thông tin; lưu ý điểm
cộng ưu tiên của thí sinh (nếu có), nguyện vọng đăng ký dự tuyển, điểm học tập và
rèn luyện các năm học cấp THCS; đảm bảo xác định đúng, đủ số lượng học sinh
đăng ký của trường mình.
- Sau khi có kết quả tuyển sinh, Trường THCS Nguyễn Tri Phương, Trường
Phổ thông DTNT thành phố và các trường THPT tổ chức nhận hồ sơ nhập học của
các học sinh trúng tuyển; kiểm tra các điều kiện dự tuyển của tất cả các học sinh theo
quy định về tính hợp lệ, tính chính xác của hồ sơ trước thời điểm khai giảng năm
học mới 2025-2026. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra của toàn bộ
hồ sơ trúng tuyển của đơn vị mình. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện
có vấn đề, nghi vấn phải tiến hành xác minh làm rõ và kịp thời báo cáo Sở GDĐT
để được chỉ đạo xử lý.
(4)
Quy định về tuyển sinh vào Trường THPT Trần Văn Kỷ đối với học sinh thuộc xã Hải Phong, Quảng Trị, như sau:
1. Những học sinh đủ điều kiện dự tuyển được phép đăng ký 01 (một) nguyện vọng vào Trường THPT Trần Văn Kỷ
(nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển trực tiếp);
2. Căn cứ chỉ tiêu tuyển sinh và kết quả tuyển sinh năm học 2025-2026, các thí sinh nói trên được xét tuyển theo đúng
quy định./.
21
- Thí sinh không đến nộp hồ sơ nhập học đúng thời gian quy định xem như không
có nhu cầu học và sẽ không được công nhận trúng tuyển; trường hợp có lý do đặc biệt
sẽ do Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh xem xét, quyết định. Các đơn vị có trách nhiệm báo
cáo Sở GDĐT tình hình, số lượng thí sinh trúng tuyển đến nhập học theo quy định.
- Thí sinh chỉ được chính thức công nhận trúng tuyển sau khi Hội đồng tuyển
sinh các trường xem xét đúng, đủ hồ sơ theo quy định; danh sách trúng tuyển được
Giám đốc Sở GDĐT phê duyệt.
2. Hồ sơ nhập học
2.1. Tuyển sinh vào Trường THCS Nguyễn Tri Phương-Huế
- Đơn dự tuyển (kết xuất từ phần mềm đăng ký tuyển sinh trực tuyến, có xác
nhận của trường tiểu học);
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Học bạ cấp tiểu học (bản chính).
2.2. Tuyển sinh trung học phổ thông
- Đơn dự tuyển (kết xuất từ phần mềm đăng ký tuyển sinh trực tuyến, có xác
nhận của trường THCS);
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Bằng tốt nghiệp THCS (bản sao từ sổ gốc hoặc bản chứng thực) hoặc giấy
chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời;
- Học bạ cấp THCS (bản chính);
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
- Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn cấp (đối với người học
đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt
tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú (đối với thí sinh ngoài thành
phố và thí sinh trúng tuyển vào Trường Phổ thông DTNT thành phố).
*Ghi chú: Thí sinh được tuyển thẳng nộp hồ sơ nhập học theo quy định.
3. Tuyển sinh bổ sung
Tùy tình hình nộp hồ sơ nhập học thực tế và nhu cầu của các trường THPT, Sở
GDĐT xem xét, quyết định tuyển sinh bổ sung và có văn bản hướng dẫn thực hiện để
đảm bảo quyền lợi cho các thí sinh, trên cơ sở tuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh cho các
trường còn thiếu nhiều chỉ tiêu (thí sinh đăng ký tuyển sinh bổ sung có điểm xét tuyển
không nhỏ hơn điểm chuẩn trúng tuyển của trường dự tuyển).
22
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 4
TUYỂN THẲNG, CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
(5)
(Kèm theo Công văn số: 1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
1. Tuyển thẳng
a) Tuyển thẳng vào trường THPT các đối tượng sau:
- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp THCS.
- Học sinh là người dân tộc rất ít người.
- Học sinh khuyết tật.
- Học sinh THCS đạt giải cấp quốc gia do Bộ GDĐT tổ chức hoặc phối hợp với
các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ
thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi khoa học,
kỹ thuật; cuộc thi "Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp" (SV.STARTUP);
cuộc thi "Viết thư quốc tế UPU".
- Học sinh THCS đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ GDĐT
quyết định chọn cử.
b) Tuyển thẳng vào Trường Phổ thông DTNT thành phố các đối tượng sau:
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người.
- Học sinh THCS thuộc đối tượng được quy định tại điểm 3.1 khoản 3 Phần II
của Văn bản này đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao, khoa học, kỹ thuật; cuộc thi "Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp"
(SV.STARTUP); cuộc thi "Viết thư quốc tế UPU".
c) Hồ sơ xét tuyển thẳng
Khi đăng ký xét tuyển thẳng, thí sinh phải nộp hồ sơ gồm các thành phần sau:
- Đơn dự tuyển (kết xuất từ phần mềm đăng ký tuyển sinh trực tuyến, có xác
nhận của trường THCS);
- Đơn xin tuyển thẳng (theo mẫu, có xác nhận của trường THCS);
- Giấy khai sinh hợp lệ;
- Giấy xác nhận để được hưởng chế độ tuyển thẳng do cơ quan có thẩm quyền
cấp (bản sao có chứng thực);
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về cư trú (đối với thí sinh ngoài thành
phố có nơi thường trú tại thành phố Huế);
- Giấy xác nhận do UBND xã/phường/thị trấn cấp (đối với người học đã tốt
nghiệp THCS từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù;
cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.
(5)
Không áp dụng đối với tuyển sinh vào trường THPT chuyên.
23
d) Quy định nộp hồ sơ tuyển thẳng
*Quy định nộp hồ sơ: Học sinh thuộc diện tuyển thẳng nộp hồ sơ vào trường
THPT theo địa bàn tuyển sinh;
*Thời gian thực hiện:
- Từ 05/5/2025-10/5/2025: Thí sinh nộp hồ sơ đề nghị xét tuyển thẳng theo quy
định. Hồ sơ đăng ký tuyển thẳng được lập thành 02 bộ: 01 bộ gửi cho trường THCS
nơi thí sinh đăng ký dự tuyển và 01 bộ gửi đến trường THPT nơi thí sinh đăng ký
xét tuyển thẳng (do thí sinh trực tiếp gửi). Trường THCS (nơi thí sinh đăng ký dự
tuyển) có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ, nhập hồ sơ trên phần mềm như đối với
các thí sinh đăng ký dự tuyển khác và lưu trữ hồ sơ trên theo quy định.
- Từ ngày 11/5/2025-12/5/2025: Trường THPT có trách nhiệm kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ tuyển thẳng; tổ chức xét hồ sơ và báo cáo danh sách về Sở GDĐT theo
đúng thời gian quy định.
- Ngày 15/5/2025: Sở GDĐT thông báo danh sách các học sinh được xét tuyển
thẳng vào lớp 10 các trường THPT công lập năm học 2025-2026.
*Quy định khác: Học sinh được xét tuyển thẳng nếu có nguyện vọng dự tuyển
vào Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế thì thực hiện đăng ký dự tuyển và dự thi
theo quy định.
2. Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10(mười)
đối với mỗi môn thi.
2.1. Cộng 2,0 (hai) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
- Con liệt sĩ.
- Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên.
- Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên.
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
2.2. Cộng 1,5 (một phẩy năm) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của
Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.
- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.
- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như
thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
24
2.3. Cộng 1,0 (một) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
- Người dân tộc thiểu số.
- Học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
*Trường hợp thí sinh có nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên đối
với diện được hưởng cao nhất.
3. Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
3.1. Học sinh THCS đạt giải cấp thành phố do Sở GDĐT tổ chức hoặc phối hợp
với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn thành phố đối với các cuộc thi có tổ chức
ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 14 Quy chế tuyển sinh THCS
và tuyển sinh THPT hiện hành.
3.2. Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang
điểm 10 (mười) đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó, giải nhất được cộng 1,5 (một
phẩy năm) điểm; giải nhì được cộng 1,0 (một) điểm; giải ba được cộng 0,5 (không
phẩy năm) điểm.
*Trường hợp thí sinh đạt nhiều giải khác nhau thì chỉ được cộng điểm khuyến
khích đối với một giải đạt được cao nhất.
25
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 5
QUY ĐỊNH TÍNH ĐIỂM QUY ĐỔI TỪ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN
LUYỆN CỦA 04 NĂM HỌC CẤP THCS
(Kèm theo Công văn số: 1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
1. Quy định đối với phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển
Kết quả học tập và rèn luyện
mỗi năm học ở cấp THCS
TT
Học tập
Rèn luyện
Điểm quy đổi
Ghi chú
1.
Tốt
Tốt
2,5
2.
Khá
Tốt
3.
Tốt
Khá
2,0
4.
Khá
Khá
1,5
5.
Đạt
Tốt
6.
Tốt
Đạt
1,0
7.
Khá
Đạt
8.
Đạt
Khá
0,5
9.
Đạt
Đạt
0,25
2. Quy định đối với phương thức xét tuyển
Kết quả học tập và rèn luyện
mỗi năm học ở cấp THCS
TT
Học tập
Rèn luyện
Điểm quy đổi
Ghi chú
1.
Tốt
Tốt
10,0
2.
Khá
Tốt
3.
Tốt
Khá
9,0
4.
Khá
Khá
8,0
5.
Đạt
Tốt
6.
Tốt
Đạt
7,0
7.
Khá
Đạt
8.
Đạt
Khá
6,0
9.
Đạt
Đạt
5,0
*Lưu ý: Nếu học sinh không được lên lớp nào thì tính kết quả năm học lại của lớp đó./.
26
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 6
QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN ĐỐI VỚI HỌC SINH
THUỘC MỘT SỐ ĐỊA BÀN GIÁP RANH XÃ/PHƯỜNG
(Kèm theo Công văn số: 1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
TT
Học sinh THCS
thuộc xã/phường
Quận/huyện/
thị xã
Trường THPT (ngoài địa bàn
tuyển sinh) được chọn đăng
ký dự tuyển
1.
Quảng Thái
Quảng Điền
THPT Tam Giang;
THPT Phong Điền
2.
Quảng Vinh
Quảng Điền
THPT Nguyễn Đình Chiểu
3.
Quảng Phú
Quảng Điền
THPT Nguyễn Đình Chiểu;
THPT Hương Trà
Quảng Thọ
Quảng Điền
4.
Hương An, An Hòa, Hương Sơ,
Long Hồ
(6)
Phú Xuân
THPT Đặng Huy Trứ
Quảng Thành, Quảng An
Quảng Điền
5.
Hương Toàn
Hương Trà
THPT Hương Vinh
6.
Thuận An
(7)
Thuận Hóa
THPT Tố Hữu
7.
Hương Phong
Phú Xuân
THPT Hoá Châu
Thủy Bằng
Thuận Hóa
8.
Long Hồ
Phú Xuân
9.
Hương Nguyên
A Lưới
THPT Bình Điền
10.
Thủy Thanh
Hương Thuỷ
THPT Phan Đăng Lưu
11.
Phú Mỹ, Phú An, Phú Hồ, Phú Hải,
Phú Thuận, Phú Diên, Phú Xuân
Phú Vang
THPT Phan Đăng Lưu;
THPT Thuận An
12.
Thủy Lương, Thủy Châu, Phú
Bài, Thủy Phù, Thủy Tân
Hương Thủy
THPT Nguyễn Sinh Cung
13.
Phú Hồ, Phú Lương
Phú Vang
THPT Hương Thủy
14.
Xuân Lộc
Phú Lộc
THPT Nam Đông
15.
Thôn Bến Ván (xã Lộc Bổn)
Phú Lộc
THPT Phú Bài;
THPT Hương Thủy
16.
Vinh An
Phú Vang
THPT Vinh Lộc
(6)
Áp dụng đối với học sinh học lớp 9 tại Trường THCS Huỳnh Đình Túc, quận Phú Xuân.
(7)
Áp dụng đối với học sinh học lớp 9 tại Trường TH&THCS Hoàng Kim Hoán, quận Thuận Hóa.
27
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 7
TỔ CHỨC THI TUYỂN, HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH
(Kèm theo Công văn số: 1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
1. Tổ chức thi tuyển
Công tác tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng
ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng phúc khảo bài thi thực hiện
theo các quy định của Bộ GDĐT, UBND thành phố, Sở GDĐT đối với Kỳ thi tuyển
sinh THPT năm học 2025-2026.
2. Hội đồng tuyển sinh
Mỗi trường THPT, Trường THCS Nguyễn Tri Phương-Huế thành lập 01 (một)
Hội đồng tuyển sinh do Giám đốc Sở GDĐT quyết định thành lập, thành phần gồm:
- Chủ tịch là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng;
- Phó chủ tịch là Phó hiệu trưởng hoặc Tổ trưởng chuyên môn;
- Thư kí và ủy viên là giáo viên, nhân viên của nhà trường.
*Lưu ý: Các thành viên của Hội đồng tuyển sinh là người không có con, em
ruột, em vợ (hoặc chồng), người được giám hộ hoặc đỡ đầu dự tuyển vào trường
năm học 2025-2026.
- Nhiệm vụ của Hội đồng tuyển sinh: Căn cứ Lịch công tác tuyển sinh năm học
2025-2026 của Sở GDĐT, xây dựng và triển khai Kế hoạch tuyển sinh năm học
2025-2026 cụ thể, với các nội dung: Công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, công
khai phương án tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018
năm học 2025-2026 của nhà trường và những nội dung liên quan đến công tác tuyển
sinh và kỳ thi tuyển sinh; tổ chức thu nhận hồ sơ và xét tuyển thẳng (nếu có); tổ chức
sơ tuyển (đối với Trường THPT Chuyên Quốc Học-Huế); thu nhận hồ sơ dự tuyển
của thí sinh ngoài thành phố, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và lập danh sách
dự tuyển theo quy định; thu nhận, kiểm tra, xác thực hồ sơ nhập học của thí sinh
trúng tuyển; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ tuyển sinh;
tổng kết công tác tuyển sinh, báo cáo về Sở GDĐT; lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo
quy định.
- Hội đồng tuyển sinh sử dụng con dấu của trường.
Hiệu trưởng các trường trực thuộc trình danh sách đề nghị Sở GDĐT quyết định
thành lập Hội đồng tuyển sinh của trường (danh sách đề nghị được thực hiện trên Cổng
thông tin đào tạo của trường) gửi về Sở GDĐT (bản ký số và bản mềm) trước ngày
20/4/2025 (qua Phòng Quản lý chất lượng) theo địa chỉ Email: khaothi@hue.edu.vn./.
28
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 8
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ
(Kèm theo Công văn số: 1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
1. Trách nhiệm của các Phòng GDĐT
a) Tuyên truyền về kỳ thi tuyển sinh lớp 10; hướng dẫn, chỉ đạo các trường phổ
thông trực thuộc tổ chức cho học sinh, cha mẹ học sinh đăng ký dự tuyển trực tuyến
bằng hồ sơ điện tử theo quy định:
- Nghiên cứu, nắm cụ thể nội dung các công việc liên quan đến việc đăng ký
dự tuyển trực tuyến vào lớp 6 Trường THCS Nguyễn Tri Phương, lớp 10 để triển
khai thực hiện; thông báo, hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ cho học sinh, cha mẹ học
sinh thực hiện đúng quy định, đạt hiệu quả tốt trong công tác tuyển sinh;
- Tổ chức rà soát và kiểm tra hồ sơ đăng ký tuyển sinh đảm bảo chính xác, đầy
đủ các thông tin, tránh những thiếu sót không đáng có làm ảnh hưởng đến kết quả
tuyển sinh và quyền lợi của học sinh. Quản lý chặt chẽ danh sách thí sinh đăng ký trực
tuyến trên Cổng thông tin đào tạo của trường; xác nhận Đơn dự tuyển của học sinh
(kết xuất từ phần mềm đăng ký tuyển sinh trực tuyến), Đơn xin tuyển thẳng (nếu có).
- Tổng hợp, báo cáo Sở GDĐT những học sinh có thời gian vừa học tập ở nước
ngoài và ở Việt Nam có đăng ký tuyển sinh năm học 2025-2026 (nếu có).
- Rút kinh nghiệm, khắc phục những hạn chế và thiếu sót trong việc đăng ký
tuyển sinh năm học 2024-2025.
b) Chỉ đạo các trường phổ thông trực thuộc hoàn thiện và trả hồ sơ của học sinh
lớp cuối cấp năm học 2024-2025 sau khi kết thúc năm học theo quy định để tạo điều
kiện thuận lợi cho học sinh đăng ký hồ sơ dự tuyển vào lớp 10 tại các CSGD theo
nguyện vọng.
c) Quản lý và duyệt danh sách đăng ký dự tuyển của các trường phổ thông trực
thuộc trên Cổng thông tin đào tạo của Phòng theo kế hoạch.
d) Báo cáo UBND quận/huyện/thị xã về việc Sở GDĐT dự kiến đặt điểm thi
tại một số trường THCS trên địa bàn; chỉ đạo các trường THCS trực thuộc có trong
danh sách tại Phụ lục 9, cung cấp đầy đủ thông tin về cơ sở vật chất hiện có của
trường và sơ đồ các phòng dự kiến sử dụng tổ chức kỳ thi (báo cáo trên Cổng thông
tin đào tạo của trường qua chức năng báo cáo cơ sở vật chất).
e) Cử cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia làm công tác thi, đánh giá năng lực
theo yêu cầu của Sở GDĐT (có văn bản riêng).
f) Báo cáo Quyết định giao chỉ tiêu phát triển giáo dục, Kế hoạch tuyển sinh và
văn bản hướng dẫn tuyển sinh của địa phương về Sở GDĐT trước khi thực hiện để
theo dõi, kiểm tra, hỗ trợ và tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
29
2. Trách nhiệm của trường phổ thông
a) Các trường phổ thông có học sinh đăng ký tuyển sinh
- Tuyên truyền đến cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về công tác tuyển
sinh và kỳ thi tuyển sinh; thông báo công khai về chỉ tiêu tuyển sinh của các trường
THPT; lưu ý các điểm mới trong tuyển sinh lớp 10, năm học 2025-2026 để tư vấn, hỗ trợ
cho học sinh và cha mẹ học sinh trong đăng ký dự tuyển và lập hồ sơ tuyển sinh.
- Hướng dẫn và tổ chức cho học sinh đăng ký tuyển sinh trực tuyến; phổ biến
cho học sinh và cha mẹ học sinh về Quy định tuyển sinh và các văn bản hướng dẫn
của các cấp liên quan đến công tác tuyển sinh. Lưu ý học sinh các quy định về điều
kiện dự tuyển; bài thi, hình thức thi, ngày thi, thời gian làm bài, thời gian thi; điểm
thi; hồ sơ nhập học; diện tuyển thẳng và chế độ ưu tiên; trách nhiệm của thí sinh và
nguyên tắc xét tuyển sinh,...
- Các trường phổ thông chú trọng công tác rà soát, kiểm tra, đối sánh đảm bảo
tính chính xác, đầy đủ các thông tin giữa hồ sơ thực tế và hồ sơ đăng ký trực tuyến
của học sinh thuộc trường mình; lưu ý điểm cộng ưu tiên của thí sinh (nếu có), nguyện
vọng đăng ký dự tuyển, điểm quy đổi từ kết quả học tập và rèn luyện các năm học cấp
THCS; điểm sử dụng làm tiêu chí phụ trong xét tuyển; điều kiện sơ tuyển đối với các
thí sinh dự tuyển vào Trường THPT Chuyên Quốc Học; hồ sơ diện xét tuyển thẳng
(nếu có) đảm bảo xác định đúng, đủ số lượng học sinh đăng ký của trường mình (xác
định cụ thể lý do học sinh của trường không đăng ký tuyển sinh (nếu có));
- Bố trí lực lượng sẵn sàng để hỗ trợ kịp thời những trường hợp học sinh không
thể nộp hồ sơ trực tuyến.
- Quản lý và duyệt danh sách đăng ký dự tuyển trên Cổng thông tin đào tạo của
trường theo kế hoạch.
- Tổng hợp, báo cáo Phòng GDĐT những học sinh có thời gian vừa học tập ở
nước ngoài và ở Việt Nam có đăng ký tuyển sinh năm học 2025-2026 (nếu có).
b) Trường THCS Nguyễn Tri Phương: Thu nhận, thẩm định hồ sơ (nộp trực tiếp
tại trường) của các thí sinh ngoài thành phố (có nơi thường trú tại thành phố Huế) đăng
ký dự tuyển vào trường (lưu ý tính đầy đủ, hợp lệ về thành phần hồ sơ; nơi thường trú;…).
c) Các trường THPT, THCS&THPT
- Căn cứ Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GDĐT, xây dựng Kế hoạch tuyển sinh
năm học 2025-2026 của trường.
- Thông báo công khai đến các trường THCS, học sinh về chỉ tiêu và kế hoạch
tuyển sinh, phương án tổ chức dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018
năm học 2025-2026 của trường và những nội dung khác liên quan đến công tác tuyển
sinh và kỳ thi tuyển sinh; niêm yết tại bản tin nhà trường để cán bộ, giáo viên, nhân
viên, phụ huynh và học sinh được biết.
- Thu nhận, thẩm định hồ sơ (nộp trực tiếp tại trường) của các thí sinh ngoài
thành phố (có nơi thường trú tại thành phố Huế) đăng ký dự tuyển vào trường mình
(lưu ý tính đầy đủ, hợp lệ về thành phần hồ sơ; nơi thường trú; các điều kiện dự
tuyển; nguyện vọng đăng ký dự tuyển; điểm quy đổi kết quả học tập và rèn luyện các
30
năm học của cấp THCS; chế độ ưu tiên (nếu có); các thông tin được sử dụng tính
tiêu chí phụ trong xét tuyển,…) và hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng (nếu có);
- Quản lý chặt chẽ danh sách thí sinh đăng ký tuyển sinh trực tuyến trên Cổng
thông tin đào tạo của trường;
- Đối với các trường THPT tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển, căn cứ hồ sơ
đăng ký dự tuyển trực tuyến trên Cổng thông tin đào tạo của trường, thực hiện kế hoạch
tuyển sinh theo Lịch công tác của Sở GDĐT.
- Sau khi có kết quả tuyển sinh, Trường THCS Nguyễn Tri Phương và các
trường THPT, Trường Phổ thông DTNT thành phố tổ chức nhận hồ sơ nhập học của
các thí sinh trúng tuyển; kiểm tra các điều kiện dự tuyển của tất cả các thí sinh theo
quy định về tính hợp lệ, tính chính xác của hồ sơ trước thời điểm khai giảng năm
học mới 2025-2026. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra của toàn bộ
hồ sơ trúng tuyển của đơn vị mình. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát hiện
có vấn đề, nghi vấn phải tiến hành xác minh làm rõ và kịp thời báo cáo Sở GDĐT
để được chỉ đạo xử lý.
- Báo cáo tình hình cơ sở vật chất hiện có của nhà trường để chuẩn bị cho các
kỳ thi trên Cổng thông tin đào tạo của trường theo lịch của Sở GDĐT.
- Cử cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia làm công tác thi, đánh giá năng lực
theo yêu cầu của Sở GDĐT (có văn bản riêng).
- Thông báo công khai kết quả tuyển sinh; báo cáo về Sở GDĐT về công tác
tuyển sinh; lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định.
3. Trách nhiệm của học sinh
- Thí sinh chịu hoàn toàn trách nhiệm về bảo mật thông tin tài khoản, mật khẩu
cá nhân được cấp để đăng nhập vào phần mềm và về đảm bảo an toàn thông tin đăng
ký tuyển sinh trực tuyến. Trong trường hợp thí sinh quên tài khoản và mật khẩu thì
liên hệ với trường đã hoặc đang học để được hỗ trợ.
- Rà soát kỹ các thông tin cá nhân, các nguyện vọng đăng ký dự tuyển, điểm quy
đổi từ kết quả học tập và rèn luyện cấp THCS, điểm ưu tiên (nếu có),… trên hồ sơ
điện tử, đối khớp đảm bảo chính xác theo học bạ và các giấy tờ liên quan khác; điều
chỉnh hoặc đề nghị được điều chỉnh kịp thời theo thời gian quy định. Thí sinh phải
chịu trách nhiệm về những sai sót thông tin trong hồ sơ đăng ký dự tuyển của mình;
- Những học sinh có thời gian vừa học tập ở nước ngoài và ở Việt Nam có
nguyện vọng đăng ký tuyển sinh năm học 2025-2026, báo cáo ngay với trường
THCS đang học để được xem xét, giải quyết.
- Đối với những học sinh không đủ điều kiện về phương tiện để đăng ký trực
tuyến hoặc chưa nắm rõ quy trình đăng ký trực tuyến, cần phải kịp thời liên hệ với
trường mà học sinh đang học để được hỗ trợ đăng ký tuyển sinh theo đúng quy định.
- Học sinh thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng, cần liên hệ sớm với trường
THCS để được hướng dẫn làm hồ sơ, thủ tục theo quy định.
- Nộp hồ sơ nhập học đúng thời gian quy định. Sau thời gian quy định, thí sinh
không đến nộp hồ sơ được xem như không có nhu cầu học và sẽ không được công
nhận trúng tuyển./.
31
UBND THÀNH PHỐ HUẾ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Phụ lục 9
DANH SÁCH DỰ KIẾN ĐẶT CÁC ĐIỂM THI
(Kèm theo Công văn số: 1072/HD-SGDĐT ngày 29/3/2025 của Sở GDĐT)
Địa
phương
Học sinh trường
Dự thi tại Điểm thi
(dự kiến)
Số phòng thi
(dự kiến)
THCS Phong Hải
THCS Điền Hải
TH&THCS Điền Hòa
THCS Điền Lộc
TH&THCS Nguyễn Lộ Trạch
THPT Tam Giang
15
THCS Phong Bình
THCS Phong Hòa
THCS Nguyễn Tri Phương-PĐ
THPT Trần Văn Kỷ
16
THCS Nguyễn Duy
TH&THCS Lê Văn Miến
THCS Phong Mỹ
THPT Phong Điền
18
THCS Phong Hiền
THCS Phong An
THCS Phong Sơn
PHONG
ĐIỀN
THCS Phong Xuân
THPT Nguyễn Đình
Chiểu
20
THCS Đặng Dung
THCS Đặng Hữu Phổ
THCS Nguyễn Hữu Đà
THCS Nguyễn Đình Anh
THCS Lê Xuân
THPT Nguyễn Chí
Thanh
26
THCS Nguyễn Hữu Dật
THCS Đặng Tất
THCS Ngô Thế Lân
THCS Trần Thúc Nhẫn
THPT Hóa Châu
18
THCS Phan Thế Phương
QUẢNG
ĐIỀN
THCS Phạm Quang Ái
THPT Tố Hữu
13
HƯƠNG
THCS Lê Quang Tiến
THPT Đặng Huy Trứ
24
32
Địa
phương
Học sinh trường
Dự thi tại Điểm thi
(dự kiến)
Số phòng thi
(dự kiến)
THCS Nguyễn Xuân Thưởng
THCS Nguyễn Khánh Toàn
THCS Hồ Văn Tứ
THCS Hà Thế Hạnh
THCS Nguyễn Khoa Đăng
THPT Hương Trà
15
THCS Trần Đăng Khoa
THCS Lê Thuyết
TRÀ
TH&THCS Lê Quang Bính
THPT Bình Điền
10
THCS Phú Đa
THCS Phú Xuân
THCS Phú Hồ
THCS Phú Lương
THPT Nguyễn Sinh
Cung
20
THCS Vinh Hà
THCS Vinh Thái
THCS Vinh Phú
THCS An Bằng-Vinh An
THPT Hà Trung
16
THCS Vinh Xuân
THCS Phú Hải
THCS Phú Diên
THCS Phú Thuận
PHÚ
VANG
THCS Vinh Thanh
THPT Vinh Xuân
23
THCS Thủy Châu
TH&THCS Thủy Tân
THCS Thủy Phù
THPT Phú Bài
22
THCS Thủy Lương
THCS Phú Bài
THCS Phú Bài
19
THCS Thủy Dương
THCS Thủy Phương
TH&THCS Phú Sơn
THCS Thủy Thanh
HƯƠNG
THỦY
TH&THCS Dương Hòa
THPT Hương Thủy
24
33
Địa
phương
Học sinh trường
Dự thi tại Điểm thi
(dự kiến)
Số phòng thi
(dự kiến)
THCS Chu Văn An
THPT Nguyễn Huệ
30
THCS Đặng Văn Ngữ
THPT Gia Hội
14
THCS Hàm Nghi
THCS Nguyễn Bỉnh
Khiêm
09
THCS Hùng Vương
THPT Bùi Thị Xuân
24
THCS Duy Tân
THPT Cao Thắng
19
THCS Lý Tự Trọng
THPT Đặng Trần Côn
14
THCS Lê Hồng Phong
THCS Thống Nhất
18
THCS Nguyễn Chí Diểu
THCS Nguyễn Chí
Diểu
19
THCS Nguyễn Cư Trinh
THCS Phạm Văn Đồng
22
THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
THCS Trần Cao Vân
17
THCS Nguyễn Hoàng
THPT Chuyên Quốc
Học
42
THCS Nguyễn Đăng Thịnh
THPT Hai Bà Trưng
30
THCS Nguyễn Thị Minh Khai
THCS Nguyễn Văn Linh
THCS Nguyễn Văn Trỗi
THCS Phạm Văn Đồng
THCS Phan Sào Nam
THCS Huỳnh Đình Túc
THCS Thống Nhất
THCS Thủy Bằng
THCS Thủy Vân
THCS Tố Hữu
THCS Tôn Thất Bách
THCS Tôn Thất Tùng
THCS Trần Cao Vân
THCS Trần Phú
TH&THCS Phượng Hoàng
THUẬN
HÓA;
PHÚ
XUÂN
TH, THCS và THPT Song
Ngữ Quốc tế Học viện Anh
quốc-Huế
34
Địa
phương
Học sinh trường
Dự thi tại Điểm thi
(dự kiến)
Số phòng thi
(dự kiến)
THCS Nguyễn Tri Phương-Huế
Học sinh ngoài thành phố
THCS Đặng Vinh
THCS Huỳnh Thúc Kháng
THCS Nguyễn Du
THPT Hương Vinh
20
THCS Nguyễn Khoa Thuyên
THPT Thuận An
23
THCS Phú Dương
THPT Phan Đăng Lưu
18
THCS Phú Mậu
THCS Phú Dương
12
THCS Phú Tân
THCS Phú Thanh
THCS Phú Thượng
THCS Phú Mỹ
THCS Phú An
THCS Thuận An
TH&THCS Hoàng Kim Hoán
TH&THCS Lâm Mộng Quang
THCS Vinh Giang
THCS Vinh Hiền
THCS Vinh Hưng
TH&THCS Lộc Bình
THPT Vinh Lộc
18
THCS Lộc Điền
TH&THCS Lộc Hòa
THCS Lộc Sơn
TH&THCS Xuân Lộc
THPT An Lương Đông
24
THCS Lộc An
THCS Lộc Bổn
THCS Lộc An
19
THCS Lộc Vĩnh
THCS Lăng Cô
THCS Lộc Tiến
THPT Thừa Lưu
19
THCS Lộc Thủy
THCS Lộc Thủy
12
THCS Lộc Trì
PHÚ
LỘC
THCS Thị Trấn Phú Lộc
THPT Phú Lộc
15
35
Địa
phương
Học sinh trường
Dự thi tại Điểm thi
(dự kiến)
Số phòng thi
(dự kiến)
TH&THCS Kim Đồng
THCS Bán Trú Long Quảng
THPT Nam Đông CS2
(Hương Xuân)
05
TH&THCS Nam Phú
THCS DTNT Nam Đông
THCS Hương Hòa
THCS Thị Trấn Khe Tre
THPT Nam Đông CS1
(TT Khe Tre)
10
THCS&THPT Hồng Vân
TH&THCS Hồng Thủy
THCS&THPT
Hồng Vân
11
THCS&THPT Trường Sơn
TH&THCS A Roàng
THCS&THPT
Trường Sơn
13
TH&THCS Hồng Hạ
TH&THCS Hương Nguyên
TH&THCS Hồng Hạ
02
THCS DTNT A Lưới
THCS Lê Lợi
THCS Quang Trung
A LƯỚI
THCS Trần Hưng Đạo
THPT A Lưới
19
Dự kiến tổng cộng có 44 điểm thi./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 1072/HD-SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Huế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông, năm học 2025-2026

văn bản tiếng việt

downloadHướng dẫn 1072/HD-SGDĐT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×