- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi Quy chế tuyển sinh ngành Giáo dục Mầm non
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/12/2024 17:02 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Giáo dục và Đào tạo | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

1
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2024/TT-BGDĐT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học,
tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông
tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 86/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành
Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 6
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại
học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông
tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 6 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 18 Điều 2 như sau:
“18. Mã trường sử dụng để tuyển sinh là một mã số quy ước thống nhất
toàn quốc dùng để định danh một cơ sở đào tạo, một phân hiệu của cơ sở đào tạo
hoặc một đơn vị đào tạo thuộc, trực thuộc đại học có chỉ tiêu riêng.”
DỰ THẢO
2
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 19 Điều 2 như sau:
“19. Mã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong cơ sở đào tạo
dùng để định danh một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo có chỉ tiêu riêng
trong một đợt xét tuyển.”
3. Bổ sung khoản 20 Điều 2 như sau:
“20. Quy đổi tương đương điểm xét, điểm trúng tuyển là việc quy đổi điểm
xét, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn sử dụng để xét tuyển về
một thang điểm chung.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 như sau:
“3. Các cơ sở đào tạo phối hợp chặt chẽ dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bộ
GDĐT nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp
nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh của mỗi cơ sở đào tạo và của toàn hệ
thống đồng thời tác động tích cực tới việc dạy và học ở cấp phổ thông.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 4 như sau:
“d) Về cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được xét tuyển công bằng theo các
phương thức xét tuyển; được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định
nguyện vọng ưu tiên trong số những chương trình, ngành đào tạo đủ điều kiện
trúng tuyển;”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“1. Cơ sở đào tạo quyết định một hoặc một số phương thức tuyển sinh (thi
tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển với xét tuyển), áp dụng chung cho cả
cơ sở đào tạo hoặc áp dụng riêng cho một số chương trình, ngành, nhóm ngành
và hình thức đào tạo. Một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo có thể sử
dụng đồng thời một số phương thức tuyển sinh.
2. Mỗi phương thức tuyển sinh phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét
tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác
định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của chương trình, ngành,
nhóm ngành đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến
thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học chương trình,
ngành đào tạo.
Điểm xét, điểm trúng tuyển của các phương thức, tổ hợp môn sử dụng để
xét tuyển phải được quy đổi tương đương về một thang điểm chung, thống nhất
đối với từng chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo.

3
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
3. Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo
từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt
nghiệp THPT, các chứng chỉ ngoại ngữ và các kết quả đánh giá khác):
a) Tổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc
điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó phải có môn toán hoặc ngữ văn
với trọng số đánh giá chiếm ít nhất 1/3 tổng điểm;
b) Một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo có thể sử dụng đồng thời
một số tổ hợp môn để xét tuyển, khi đó số môn chung của các tổ hợp phải có trọng
số đánh giá chiếm ít nhất 50% tổng điểm;
c) Trường hợp sử dụng kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển thì phải
dùng kết quả học tập cả năm lớp 12 của thí sinh.”
4. Cách thức quy đổi điểm xét đối với từng chương trình, ngành, nhóm
ngành đào tạo phải bảo đảm mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt mức điểm tối đa, đồng
thời không thí sinh nào có điểm xét vượt quá mức điểm tối đa (tính cả các điểm
ưu tiên, điểm thưởng, điểm khuyến khích).
5. Cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn
trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển
và việc quy đổi tương đương điểm xét, điểm trúng tuyển; trong đó phải dựa trên
phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hằng
năm.”
7. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 4 Điều 8 như sau:
“d) Thí sinh là người nước ngoài phải đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo
yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo do cơ sở đào tạo quy định và phù hợp
với quy định của Bộ GDĐT.”
8. Bãi bỏ khoản 2 và sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Ngưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh
vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề cho các phương thức tuyển sinh đào
tạo:
a) Kết quả học tập trong cả 3 cấp THPT xếp mức Tốt trở lên hoặc điểm xét
tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Kết quả học tập trong cả 3 năm cấp THPT xếp mức Khá trở lên hoặc
điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành Giáo dục thể chất, Sư
phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật; ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng
4
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
và các ngành Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ
thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự
tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:
a) Đối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và
ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp
quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu
chí sau:
- Học lực 3 năm cấp THPT đạt loại giỏi (mức Tốt) trở lên hoặc điểm trung
bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực cấp THPT đạt loại khá
(mức Khá) và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại
học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
b) Đối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Y học dự
phòng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hình răng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật
hình ảnh y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ
thuật, Giáo dục Thể chất, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí
sau:
- Học lực cấp THPT đạt loại khá (mức Khá) hoặc điểm trung bình chung
các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;
- Tốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực cấp THPT đạt loại trung bình
(mức Đạt) và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;
- Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại
khá trở lên.”
10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 11 như sau:
“c) Kế hoạch tuyển sinh và phạm vi tuyển sinh các đợt trong năm (trong
đó đợt 1 tuyển sinh đại học, cao đẳng chính quy phải phù hợp với kế hoạch chung
do Bộ GDĐT ban hành), gồm cả quy định về đối tượng và điều kiện tuyển sinh,
phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh đối với các chương
trình, ngành, nhóm ngành đào tạo; cách quy đổi điểm xét của các phương thức, tổ
5
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
hợp xét tuyển về thang điểm chung; phương thức và tiêu chí phân ngành của cơ
sở đào tạo đối với trường hợp xét tuyển theo nhóm ngành; quy trình, thủ tục đăng
ký dự tuyển và các thông tin cần thiết khác cho thí sinh.”
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13 sau:
“3. Phạm vi đánh giá của đề thi đối với kỳ thi tuyển sinh hoặc kỳ thi độc
lập bám sát và không vượt quá phạm vi kiến thức chương trình THPT hiện hành;
riêng phạm vi đánh giá của kỳ thi bổ trợ dựa trên yêu cầu về tài năng, năng khiếu
hoặc phẩm chất đặc biệt của chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo. Tiêu chí
đánh giá phải dựa trên các cấp độ năng lực, tư duy; phân loại được năng lực của
thí sinh, đáp ứng mức độ phù hợp của thí sinh đối với các chương trình, ngành,
nhóm ngành thuộc phạm vi tuyển sinh.”
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 18 như sau:
“1. Cơ sở đào tạo có thể tổ chức xét tuyển sớm theo phương thức phù hợp
để tuyển chọn những thí sinh có năng lực và thành tích học tập vượt trội. Chỉ tiêu
xét tuyển sớm do cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá 20% chỉ tiêu của
từng ngành, nhóm ngành đào tạo; bảo đảm điểm chuẩn trúng tuyển xét tuyển sớm
(sau khi quy đổi tương đương) không thấp hơn điểm chuẩn trúng tuyển của đợt
xét tuyển theo kế hoạch chung.
2. Cơ sở đào tạo tổ chức xét tuyển cho những thí sinh đã hoàn thành thủ
tục dự tuyển, công bố công khai danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển; số
lượng thí sinh được thông báo trúng tuyển không vượt chỉ tiêu xét tuyển sớm đã
công bố của mỗi ngành, nhóm ngành đào tạo; không được yêu cầu thí sinh cam
kết, xác nhận nhập học sớm hơn lịch trình theo kế hoạch chung theo bất cứ hình
thức nào. Cơ sở đào tạo công bố và đưa danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng
tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) lên hệ thống để xử lý nguyện vọng cùng
với các phương thức xét tuyển khác theo kế hoạch chung.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19 như sau:
“1. Bộ GDĐT hỗ trợ tổ chức đăng ký xét tuyển đợt 1 đào tạo chính quy cho
tất cả phương thức tuyển sinh của các cơ sở đào tạo. Thời gian đăng ký sau khi có
kết quả thi và xét tốt nghiệp THPT.”
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4. Thí sinh thể hiện nguyện vọng của mình qua những lựa chọn trên hệ
thống hỗ trợ tuyển sinh chung (theo hướng dẫn của Bộ GDĐT) như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng cao nhất);
6
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
b) Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);
c) Lựa chọn chương trình, ngành hoặc nhóm ngành đào tạo (mã xét
tuyển);”
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ
tuyển sinh chung, cơ sở đào tạo tải thông tin, dữ liệu từ hệ thống bao gồm: dữ liệu
đăng ký nguyện vọng, kết quả học tập cấp THPT, kết quả kì thi tốt nghiệp THPT,
kết quả thi của các cơ sở đào tạo tổ chức thi trong năm tuyển sinh của những thí
sinh dự tuyển để phục vụ xét tuyển;”
16. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 3 Điều 20 như sau:
“a) Điểm trúng tuyển được cơ sở đào tạo xác định theo thang điểm thống
nhất đối với từng chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo (trên cơ sở quy đổi
tương đương điểm xét) phù hợp với chỉ tiêu đã công bố, nhưng không thấp hơn
ngưỡng đầu vào;
b) Đối với một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo, tất cả thí sinh
được xét chọn bình đẳng theo điểm xét quy đổi tương đương, không phân biệt
phương thức xét tuyển, thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản này;”
17. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 23 như sau:
“c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tư vấn và hướng dẫn thí sinh, không để thí
sinh đăng ký dự tuyển vào một chương trình, ngành, nhóm ngành đào tạo mà
không đủ điều kiện; chịu trách nhiệm và chủ động giải quyết việc thí sinh được
chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.”
Điều 2. Bãi bỏ, thay thế các quy định tại điểm, khoản của Quy chế tuyển
sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban
hành kèm Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
1. Bãi bỏ: cụm từ: “Từ năm 2023” tại điểm d khoản 1 Điều 7, tại khoản 4
Điều 7, khoản 1 Điều 26; “đặc biệt” tại điểm a, khoản 4 Điều 7; “Huấn luyện thể
thao” tại điểm b, khoản 5 Điều 9.
2. Thay thế Phụ lục III.
Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2024

7
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,Thủ trưởng các
đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại
học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học; Hiệu trưởng trường cao đẳng tuyển
sinh ngành Giáo dục Mầm non chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VHGD của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 3;
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh Sơn

8
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
Phụ lục III.
Cơ quan quản lý trực tiếp
Trường…………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM .....
I. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển sinh)
1. Tên cơ sở đào tạo:
2. Mã trường sử dụng để tuyển sinh:
3. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính, trụ sở cùng tỉnh/TP trực thuộc TW và phân hiệu):
4. Địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo:
5. Địa chỉ các trang mạng xã hội của cơ sở đào tạo (có thông tin tuyển sinh):
6. Số điện thoại liên hệ tuyển sinh:
7. Tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Đường link công khai việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên trang thông tin
điện tử của CSĐT:
Kết quả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được
công nhận tốt nghiệp được xác định theo từng nhóm ngành, ngành đào tạo, được khảo sát ở
năm liền kề trước năm tuyển sinh, đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp ở năm trước
cách năm tuyển sinh một năm.
Nhóm
ngành/ngành/
chương trình
đào tạo
Trình độ
đào tạo
Chỉ tiêu
tuyển sinh
Số SV trúng
tuyển nhập
học
Số SV tốt
nghiệp
Tỉ lệ SV tốt
nghiệp đã có
việc làm
Tên nhóm ngành 1
Tên ngành 1
Tên ngành
….
Tên nhóm ngành 2
...
Tổng
8. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
Đường link công khai thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất trên trang
thông tin điện tử của CSĐT:
8.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi
tuyển và xét tuyển)

9
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
8.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất
Nhóm
ngành/ngành/chương
trình tổ hợp
xét tuyển
Phương
thức xét
tuyển
Năm …
(Ví dụ: 2022 nếu tuyển
sinh năm 2024)
Năm …
(Ví dụ: 2023 nếu
tuyển sinh năm 2024)
TT
Chỉ
tiêu
Số
nhập
học
Điểm
trúng
tuyển
Chỉ
tiêu
Số
nhập
học
Điểm
trúng
tuyển
1.
Nhóm
ngành/ngành/chương
trình 1
Tổ hợp 1:
Tổ hợp 2:
Tổ hợp 3:
………
2.
Nhóm
ngành/ngành/chương
trình 1
Tổ hợp 1:
Tổ hợp 2:
Tổ hợp 3:
………
3.
.........
Tổng

10
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
9. Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo:
Đường link công khai danh mục ngành được phép đào tạo trên trang thông tin điện tử của CSĐT:
TT
Tên
ngành
Mã
ngành
Số văn bản
mở ngành
Ngày tháng
năm ban hành
văn bản cho
phép mở
ngành
Số văn bản
chuyển đổi
mã hoặc tên
ngành (gần
nhất)
Ngày tháng năm
ban hành văn bản
chuyển đổi mã
hoặc tên ngành
(gần nhất)
Trường tự
chủ ban hành
hoặc Cơ quan
có thẩm
quyền cho
phép
Năm
bắt
đầu
đào tạo
Năm đã tuyển
sinh và đào
tạo gần nhất
với năm
tuyển sinh
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1.
2.
3.
...
10. Điều kiện bảo đảm chất lượng (Mẫu số 03)
Đường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử của CSĐT: .........
11. Đường link công khai Đề án tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của CSĐT: .........
12. Đường link công khai Quy chế tuyển sinh của cơ sở đào tạo trên trang thông tin điện tử của CSĐT: ............
13. Đường link công khai Quy chế thi tuyển sinh (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi) trên trang thông tin điện tử của CSĐT:
14. Đường link công khai Đề án tổ chức thi (nếu cơ sở đào tạo có tổ chức thi) trên trang thông tin điện tử của CSĐT: .....
II. Tuyển sinh đào tạo chính quy
1. Tuyển sinh chính quy đại học, cao đẳng (ngành Giáo dục Mầm non)
1.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh.
1.2. Phạm vi tuyển sinh.
1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).

11
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Nhóm ngành/ngành/ chương trình theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.
TT
Trình
độ đào
tạo
Mã nhóm
ngành/
ngành xét
tuyển
Tên nhóm
ngành/ngành
xét tuyển
Mã xét
tuyển
Tên mã xét
tuyển
Chỉ tiêu
(dự kiến)
Tổ hợp xét
tuyển
1
1
Tổ hợp xét
tuyển 2
Tổ hợp xét
tuyển 3
Tổ
hợp
môn
Môn
chính
Tổ
hợp
môn
Môn
chính
Tổ
hợp
môn
Môn
chính
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
1.
2.
1.5. Ngưỡng đầu vào.
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường: Mã trường sử dụng để tuyển sinh, mã nhóm ngành/ngành/
chương trình xét tuyển, mã xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong
xét tuyển, thông tin chi tiết việc quy đổi tương đương điểm xét, dự kiến gọi số lượng thí sinh trúng tuyển so với chỉ tiêu đã công bố của đợt 1
tuyển sinh theo kế hoạch; tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với các thí sinh đã trúng tuyển vào nhóm ngành của cơ sở đào tạo và các
thông tin khác…
1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển.
1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.
1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển.
1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).
1.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.
1.12. Việc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường
hợp rủi ro, trách nhiệm giải quyết việc thí sinh được chuyển đến hoặc chuyển đi do sai sót trong tuyển sinh.
1.13. Thông tin tuyển sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước.
1
Tổ hợp xét tuyển được hiểu là: tổ hợp môn xét tuyển kết quả điểm thi THPT, kết quả học tập cấp THPT hoặc các thông tin khác do trường tự khai báo

12
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
1.13.1. Thông tin về doanh nghiệp hợp tác đào tạo.
1.13.2. Các thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (không trái các quy định hiện
hành).
1.14. Tài chính:
1.14.1. Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường;
1.14.2. Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh.
1.15. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành).
2. Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng chính quy với đối tượng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên
1.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh.
1.2. Phạm vi tuyển sinh.
1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.
TT
Trình
độ đào
tạo
Mã ngành xét
tuyển
Tên ngành
xét tuyển
Mã xét
tuyển
Tên mã
xét tuyển
Chỉ tiêu
(dự kiến)
Số văn bản
quy định
Ngày tháng
năm ban
hành văn
bản
Cơ quan có thẩm
quyền cho phép
hoặc trường tự
chủ ban hành
Năm bắt
đầu đào tạo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1.
2.
1.5. Ngưỡng đầu vào.
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường.
1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển, hình thức nhận hồ sơ dự tuyển /thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ
hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo.
13
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.
1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển.
1.10. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).
1.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.
.12. Việc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường
hợp rủi ro.
1.13. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành).
III. Tuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm: (Mẫu số 01)
Đường link công khai tuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm trên trang thông tin điện tử của CSĐT:........
IV. Tuyển sinh đào tạo từ xa: (Mẫu số 02)
Đường link công khai tuyển sinh đào tạo từ xa trên trang thông tin điện tử của CSĐT:.............
Cán bộ kê khai
(Ghi rõ họ tên, số điện thoại liên hệ, địa chỉ Email)
Ngày…….tháng năm 202....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

14
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
Mẫu số 01: Tuyển sinh đào tạo vừa làm vừa học
III. Tuyển sinh đào tạo vừa làm vừa học
1. Tuyển sinh đào tạo vừa làm vừa học đối tượng tốt nghiệp THPT
1.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh.
1.2. Phạm vi tuyển sinh.
1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.
Stt
Trình
độ đào
tạo
Mã
ngành
xét tuyển
Tên ngành
xét tuyển
Mã xét tuyển
Tên mã xét
tuyển
Chỉ tiêu
(dự kiến)
Số văn bản
đào tạo
VLVH
Ngày tháng
năm ban
hành văn
bản
Cơ quan có
thẩm quyền cho
phép hoặc
trường tự chủ
ban hành
Năm bắt
đầu đào tạo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1.
2.
1.5. Ngưỡng đầu vào.
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường.
1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển, hình thức nhận hồ sơ dự tuyển /thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài
thi đối với từng ngành đào tạo.
1.8. Chính sách ưu tiên.
1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển.
1.10. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).

15
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
1.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.
1.12. Việc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.
1.13. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành).
2. Tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng vừa làm vừa học với đối tượng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên
1.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh.
1.2. Phạm vi tuyển sinh.
1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.
Stt
Trình
độ đào
tạo
Mã
ngành
xét tuyển
Tên ngành
xét tuyển
Mã xét tuyển
Tên mã
xét tuyển
Chỉ tiêu
(dự kiến)
Số văn bản
đào tạo
VLVH
Ngày tháng
năm ban
hành văn
bản
Cơ quan có
thẩm quyền cho
phép hoặc
trường tự chủ
ban hành
Năm bắt
đầu đào tạo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1.
2.
1.5. Ngưỡng đầu vào.
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường.
1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển, hình thức nhận hồ sơ dự tuyển /thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài
thi đối với từng ngành đào tạo.
1.8. Chính sách ưu tiên.
1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển.
1.10. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).
1.11. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.
16
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
1.12. Việc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những
trường hợp rủi ro.
1.13. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành).

17
Dự thảo đang trong quá trình xây dựng, xin ý kiến để hoàn thiện
Mẫu số 02: Tuyển sinh đào tạo từ xa
IV. Tuyển sinh đào tạo từ xa
1.1. Đối tượng, điều kiện tuyển sinh.
1.2. Phạm vi tuyển sinh.
1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).
1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.
TT
Trình
độ đào
tạo
Mã ngành xét
tuyển
Tên ngành
xét tuyển
Mã xét
tuyển
Tên mã
xét tuyển
Chỉ tiêu
(dự kiến)
Số văn bản
đào tạo từ
xa
Ngày tháng
năm ban
hành văn
bản
Cơ quan có thẩm
quyền cho phép
hoặc trường tự
chủ ban hành
Năm bắt
đầu đào tạo
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
1.
2.
1.5. Ngưỡng đầu vào.
1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường.
1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển, hình thức nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển.
1.8. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển.
1.9. Học phí dự kiến với sinh viên; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).
1.10. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.
1.11. Việc CSĐT thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những
trường hợp rủi ro.
1.12. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành).

18
Mẫu số 03: Báo cáo các điều kiện đảm bảo chất lượng
CÁC ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG
1. Quy mô đào tạo hình thức chính quy đến ngày 31/12/........ (Người học)
STT
Trình độ/ nhóm ngành/ngành đào tạo
Mã nhóm
ngành/ngành
Quy mô
đào tạo
A
SAU ĐẠI HỌC
1
Tiến sĩ
1.1
Nhóm ngành ….
1.1.1
Ngành….
2
Thạc sĩ
2.1
Nhóm ngành…
2.1.1
Ngành….
B
ĐẠI HỌC
3
Đại học chính quy
3.1
Chính quy
3.1.1
Các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực
trình độ đại học
3.1.1.1
Nhóm ngành …
3.1.1.1.1
Ngành…
3.1.2
Các ngành đào tạo (trừ ngành đào tạo đặc thù có nhu
cầu cao về nhân lực trình độ đại học)
3.1.2.1
Nhóm ngành…
3.1.2.1.1
Ngành…
3.2
Đối tượng từ trung cấp lên đại học
3.2.1
Nhóm ngành …
3.2.1.1
Ngành…
3.3
Đối tượng từ cao đẳng lên đại học
3.3.1
Nhóm ngành …
3.3.1.1
Ngành….
3.4
Đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
3.4.1
Nhóm ngành …
3.4.1.1
Ngành….
4
Đại học vừa làm vừa học
4.1
Vừa làm vừa học
4.1.1
Nhóm ngành …
4..1.1.1
Ngành…
4.2
Đối tượng từ trung cấp lên đại học
4.2.1
Nhóm ngành …
4.2.1.1
Ngành….
4.3
Đối tượng từ cao đẳng lên đại học
4.3.1
Nhóm ngành …
4.3.1.1
Ngành…
4.4
Đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
4.2.1
Nhóm ngành …
4.2.1.1
Ngành….
5
Từ xa
5.1
Nhóm ngành …
5.1.1
Ngành…
C
CAO ĐẲNG NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

19
STT
Trình độ/ nhóm ngành/ngành đào tạo
Mã nhóm
ngành/ngành
Quy mô
đào tạo
6
Cao đẳng chính quy
6.1
Chính quy
6.2
Đối tượng từ trung cấp lên cao đẳng
6.3
Đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng
7
Cao đẳng vừa làm vừa học
7.1
Vừa làm vừa học
7.2
Đối tượng từ trung cấp lên cao đẳng
7.3
Đào tạo đối với người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng
2. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:
2.1. Thống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá
- Tổng diện tích đất của trường (ha):
- Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có):
- Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên
một sinh viên chính quy:
TT
Loại phòng
Số
lượng
Diện tích sàn
xây dựng (m
2
)
1
Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng,
phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào
tạo
1.1.
Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ
1.2.
Phòng học từ 100 - 200 chỗ
1.3.
Phòng học từ 50 - 100 chỗ
1.4.
Số phòng học dưới 50 chỗ
1.5
Số phòng học đa phương tiện
1.6
Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên của cơ sở đào
tạo
2.
Thư viện, trung tâm học liệu
3.
Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực
hành, thực tập, luyện tập
Tổng
2.2 Các thông tin khác

20
3. Giảng viên
3.1 Danh sách giảng viên cơ hữu theo quy định
Stt
Họ và tên
Chức danh
khoa học
Trình độ
chuyên môn
Chuyên môn
đào tạo
Ngành tham gia giảng dạy
Tên ngành cao đẳng
Tên ngành đại học
1.
Trần Văn A
GS
TS
Ngôn ngữ Anh
Giáo dục Mầm non
Ngôn ngữ Anh
2.
Nguyễn Thị B
ThS
Tin học
3.
….
Tổng số
3.2. Danh sách giảng giảng viên ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo quy định
Stt
Họ và tên
Chức danh
khoa học
Trình độ
chuyên môn
Chuyên môn
đào tạo
Ngành tham gia giảng dạy
Tên ngành cao đẳng
Tên ngành đại học
1.
Trần Văn A
GS
TS
Ngôn ngữ Anh
Giáo dục Mầm non
Ngôn ngữ Anh
2.
Nguyễn Thị B
ThS
Tin học
3.
….
Tổng số
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh trình độ cao đạng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm Thông tư số 08/2022/TT-BGĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.