• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư hướng dẫn Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/05/2026 14:18 (GMT+7)
Lĩnh vực: Doanh nghiệp Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Thông tư PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH

________

Số:     /2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
__________________________

Hà Nội, ngày    tháng    năm 2026

DỰ THẢO

 

     

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện "Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030” ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ

 

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật sửa đổi, bổ sung số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thực hiện Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện “Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030” ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn cơ chế thực hiện Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030 ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO).

2. Đối tượng áp dụng: học viên đến từ doanh nghiệp, công ty thuộc khu vực kinh tế tư nhân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các hội, hiệp hội, cơ quan hỗ trợ, bên cung cấp dịch vụ đào tạo và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Trang đào tạo 10 nghìn CEO là trang thông tin điện tử, cung cấp thông tin và các dịch vụ liên quan đến Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO; do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành, có địa chỉ tại https://10000ceo.business.gov.vn/.

2. Văn bản điện tử là văn bản, thông tin được gửi, nhận và lưu trữ thành công trên Trang đào tạo 10 nghìn CEO.

3. Cơ quan hỗ trợ là đơn vị quy định tại điểm b khoản 4 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có chức năng hỗ trợ, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp, bao gồm:

a) Các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã.

b) Các đơn vị sự nghiệp thuộc, trực thuộc các đơn vị quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Các tổ chức chính trị - xã hội, hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 3. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí thực hiện các nội dung hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành quy định tại Thông tư này bao gồm:

1. Nguồn ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành, gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách (sau đây gọi là kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo CEO).

2. Nguồn đóng góp, tài trợ của các học viên, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước (sau đây gọi là kinh phí đóng góp, tài trợ).

3. Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, nhiệm vụ khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có mục tiêu, nội dung phù hợp với Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí

1. Đối với nguồn ngân sách nhà nước

a) Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo CEO được thực hiện thông qua dự toán ngân sách nhà nước giao cho các cơ quan hỗ trợ. Quy trình lập, phân bổ, giao dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.

b) Việc hỗ trợ căn cứ khả năng cân đối nguồn lực và định hướng ưu tiên hỗ trợ trong từng thời kỳ của ngân sách nhà nước hằng năm.

c) Các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b khoản 3 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tham gia triển khai Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành các quy định tại Thông tư này; tính hợp lý, hợp lệ, hiệu quả, tiết kiệm trong sử dụng kinh phí; tính trung thực, chính xác, minh bạch, đầy đủ về pháp lý của hồ sơ, chứng từ liên quan; thu, chi, hạch toán, quyết toán và lưu trữ hồ sơ theo đúng chế độ quy định. d) Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng nhiệm vụ được giao; công khai, minh bạch; không hỗ trợ trùng lặp cùng một nội dung từ ngân sách nhà nước.

2. Đối với kinh phí đóng góp, tài trợ

Việc huy động, quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành và thỏa thuận hợp pháp giữa các bên. Trường hợp không có thỏa thuận riêng thì việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán thực hiện theo Thông tư này và pháp luật có liên quan.

3. Nguyên tắc xác định chi phí

a) Đối với nội dung chi có quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức tại các văn bản pháp lý do cơ quan có thẩm quyền ban hành: cơ quan hỗ trợ xác định chi phí theo đúng chế độ quy định.

b) Đối với nội dung chi chưa có quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức: cơ quan hỗ trợ căn cứ từng trường hợp cụ thể, tính chất, phạm vi và các yếu tố liên quan xác định chi phí và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu, đối tượng, phạm vi của Chương trình; có thể tham khảo chi phí tương tự trên thị trường trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm xác định chi phí.

Điều 5. Xác định đối tượng

1. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: xác định theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.

2. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ: là doanh nghiệp đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Doanh nghiệp tư nhân do phụ nữ làm chủ doanh nghiệp.

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên.

c) Có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu từ 20% vốn điều lệ trở lên, trong đó có một người giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp hoặc ít nhất 30% thành viên hội đồng quản trị là phụ nữ (nếu là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình hội đồng quản trị)..

3. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ: là doanh nghiệp có số lao động nữ chiếm từ 50% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động; chiếm từ 30% trở lên trên tổng số lao động trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng từ 100 lao động trở lên.

4. Doanh nghiệp công nghệ số: xác định theo khoản 5 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15.

5. Doanh nghiệp công nghệ cao: xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

6. Doanh nghiệp công nghệ chiến lược: xác định theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.

7. Doanh nghiệp xã hội: xác định theo quy định tại Điều 10 Luật Doanh nghiệp.

8. Người dân tộc thiểu số: xác định theo quy định tại Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc, Nghị định số 127/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024, Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

9. Người khuyết tật: xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật.

10. Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: xác định theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

11. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: xác định theo quy định tại Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.

Chương II

NỘI DUNG ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

Điều 6. Hỗ trợ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng

Việc hỗ trợ đào tạo cho học viên theo phương thức Phiếu học bổng thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sau đây:

1. Mức hỗ trợ

a) Đối với khóa đào tạo Lãnh đạo cấp chiến lược (Strategic Leadership), khóa đào tạo Giám đốc điều hành (CEO Program), khóa đào tạo Giám đốc chuyên môn (Functional Executive Program), khóa đào tạo lãnh đạo kế cận (NexGen CEO): Mỗi học viên được cấp 01 Phiếu học bổng có giá trị không quá 20 triệu đồng/học viên/năm. Đối với các học viên quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ không quá 25 triệu đồng/học viên/năm.

b) Đối với khóa đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA): Mỗi học viên được cấp 01 Phiếu học bổng có giá trị không quá 30 triệu đồng/học viên/năm. Đối với các học viên quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ không quá 35 triệu đồng/học viên/năm.

2. Nội dung chi, mức chi

a) Bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng chủ động tổ chức khóa đào tạo theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; chủ động tuyển sinh; tự quyết định nội dung chi, mức chi, hình thức tổ chức đào tạo (trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp và trực tuyến) theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.

b) Đối với mỗi khóa đào tạo tổ chức theo phương thức Phiếu học bổng: ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 30% số lượng học viên nhưng không quá 10 người/khóa. Học viên được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo tương ứng với giá trị ghi trên Phiếu học bổng và chi trả phần chi phí chênh lệch (nếu có) cho bên cung cấp dịch vụ đào tạo.

c) Việc ký kết hợp đồng, thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ giữa cơ quan hỗ trợ và bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan.

3. Lựa chọn bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng

a) Bộ Tài chính xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực của bên cung cấp dịch vụ đào tạo căn cứ khung năng lực quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và đăng tải trên Trang đào tạo 10 nghìn CEO.

b) Bên cung cấp dịch vụ đào tạo thực hiện tự đánh giá năng lực theo bộ tiêu chí. Bộ Tài chính đăng tải thông tin bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng trên Trang đào tạo 10 nghìn CEO. Bên cung cấp dịch vụ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng không đồng thời là cơ quan hỗ trợ.

c) Bộ Tài chính định kỳ cập nhật danh sách bên cung cấp dịch vụ đào tạo; đưa ra khỏi danh sách các đơn vị không triển khai hoạt động đào tạo theo Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO trong 03 năm liên tiếp hoặc bị đánh giá không bảo đảm chất lượng đào tạo hoặc vi phạm quy định của pháp luật.

4. Triển khai hỗ trợ đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng

Thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này.

Điều 7. Hỗ trợ đào tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo

Việc hỗ trợ đào tạo cho học viên theo phương thức tổ chức khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định sau đây:

1. Hình thức tổ chức

a) Hình thức trực tiếp: học viên học tập trung tại một địa điểm, tương tác trực tiếp với giảng viên.

b) Hình thức trực tuyến: sử dụng công cụ dạy học trực tuyến có sẵn như Zoom Cloud Meeting, Microsoft Teams, Google Classroom và các công cụ tương tự khác.

c) Hình thức kết hợp: trong một khóa học sử dụng đồng thời cả hình thức trực tiếp quy định tại điểm a và hình thức trực tuyến quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

2. Nội dung chi

a) Chi khảo sát (cước phí gửi phiếu khảo sát, chi hỗ trợ người trả lời khảo sát); chi phí chiêu sinh (cước gửi thư mời, cước điện thoại, đăng thông tin quảng cáo về khóa đào tạo trên các phương tiện thông tin, truyền thông hoặc thuê bên cung cấp để thực hiện chiêu sinh trọn gói).

b) Chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.

c) Chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên.

d) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại cho giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng.

đ) Chi phí thanh toán tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên, trợ giảng.

e) Chi dịch thuật, phiên dịch (nếu có).

g) Chi giải khát giữa giờ phục vụ lớp học.

h) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi.

i) Chi thuê hoặc mua trang thiết bị phục vụ khóa đào tạo, bao gồm: thuê hội trường, phòng học, trang trí hội trường, phòng học; thuê thiết bị phục vụ khóa đào tạo (nếu có) bao gồm máy chiếu, màn chiếu, thiết bị công nghệ thông tin, đường truyền; mua tài khoản học trực tuyến cho học viên (nếu có), chi mua các tài khoản trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ trực tiếp cho học viên, giảng viên trong khóa đào tạo; thuê các dịch vụ khác về công nghệ thông tin phục vụ đào tạo trực tuyến (nếu có).

k) Chi mua vật tư, nguyên nhiên vật liệu thực hành đối với các khóa đào tạo có nội dung thực hành.

l) Chi tổ chức đoàn đi học tập kinh nghiệm thực tiễn tại các doanh nghiệp, đơn vị điển hình tiên tiến:

- Trường hợp học tập kinh nghiệm ở trong nước, bao gồm: chi thuê phương tiện đưa, đón học viên từ địa điểm học đến địa điểm thực tế; chi thuê công cụ, dụng cụ và mua nguyên vật liệu phục vụ thực hành, thực nghiệm.

- Trường hợp học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, bao gồm: chi thuê phương tiện đưa, đón học viên từ địa điểm học đến sân bay trong nước và phương tiện đưa, đón học viên từ sân bay quốc tế đến chỗ học và ngược lại. Phí, lệ phí của nước sở tại để phục vụ cho khóa học (nếu có); chi thuê phòng học, thiết bị phục vụ học tập, thực hành; chi thuê công cụ, dụng cụ và mua nguyên vật liệu phục vụ thực hành, thực nghiệm.

m) Chi hoạt động quản lý trực tiếp các khóa đào tạo của bên cung cấp dịch vụ đào tạo, gồm: chi tổ chức họp phục vụ triển khai khóa đào tạo; cước phí liên lạc; chi làm thêm giờ; chi phí đi lại, thuê phòng nghỉ, phụ cấp tiền ăn cho cán bộ quản lý lớp; chi trả thuế theo quy định (nếu có).

3. Mức chi

a) Mức chi đối với các nội dung quy định tại điểm c, đ, e, g, h, m khoản 2 Điều này: thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức (sau đây gọi là Thông tư số 100/2025/TT-BTC).

b) Mức chi tiền công cho giảng viên, trợ giảng, báo cáo viên:

b1) Đối với giảng viên, báo cáo viên là người giữ chức danh quy định tại điểm a1, a2 khoản 3 Mục I Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian đảm nhiệm chức vụ tối thiểu từ 12 tháng tại doanh nghiệp quy mô nhỏ, quy mô vừa trở lên tính đến thời điểm tham gia giảng dạy khóa đào tạo: mức chi bằng 200% mức chi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

b2) Đối với giảng viên, báo cáo viên không thuộc đối tượng quy định tại tiết b1 điểm b khoản 3 Điều này và trợ giảng: mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

c) Mức chi đối với các nội dung chi quy định tại điểm a, d, i, k, l khoản 2 Điều này: thực hiện theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

d) Đối với các khoản chi dùng chung cho nhiều khóa đào tạo (hạ tầng công nghệ, đường truyền và các nội dung chi khác) phải phân bổ chi phí cho từng khóa đào tạo theo tiêu chí hợp lý của khoản chi.

4. Triển khai hỗ trợ đào tạo theo phương thức tổ chức khóa đào tạo Việc tổ chức khóa đào tạo thực hiện theo quy định tại Mục II Phụ lục V Thông tư này, áp dụng cho một trong bốn trường hợp gồm:

a) Cơ quan hỗ trợ trực tiếp tổ chức khóa đào tạo nếu có đủ năng lực theo quy định tại Điều 26 của Luật Đấu thầu.

b) Cơ quan hỗ trợ lựa chọn một trong các hình thức khác quy định tại Luật Đấu thầu để tuyển chọn nhà thầu tổ chức khóa đào tạo nếu không có đủ năng lực theo quy định tại Điều 26 của Luật Đấu thầu.

c) Cơ quan hỗ trợ đặt hàng cho đơn vị sự nghiệp công lập hoặc nhà cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác tổ chức khóa đào tạo.

d) Cơ quan hỗ trợ giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tổ chức khóa đào tạo.

Điều 8. Hỗ trợ đào tạo qua hệ thống đào tạo trực tuyến

1. Nội dung chi, mức chi đào tạo trực tuyến qua Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) của Bộ Tài chính

a) Chi xây dựng, thuê, mua Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning); chi bảo trì, nâng cấp phần mềm, bổ sung, cập nhật tính năng mới; chi duy trì, vận hành hệ thống; chi thuê, mua máy chủ, đường truyền: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 45/2026/NĐ-CP), các quy định của pháp luật có liên quan và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.

b) Chi số hóa tài liệu, nhập dữ liệu: thực hiện theo quy định tại tiết 13 điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.

c) Chi điều tra nhu cầu đào tạo trực tuyến: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 109/2016/TT-BTC) và Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 37/2022/TT-BTC)

d) Chi tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá cho hoạt động đào tạo trực tuyến: chi phí xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

2. Nội dung chi, mức chi đào tạo trực tuyến qua các nền tảng trực tuyến khác

Chi thuê, mua tài khoản học trực tuyến trên các nền tảng đào tạo trực tuyến khác; chi tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá cho hoạt động đào tạo trực tuyến: chi phí xác định theo nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

3. Triển khai hỗ trợ đào tạo

a) Đối với hỗ trợ đào tạo qua Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning) - Bộ Tài chính quản lý, duy trì, vận hành Hệ thống đào tạo trực tuyến (Elearning) theo các nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 1 Điều này; tổ chức thực hiện dự toán chi tiết đã được phê duyệt. - Doanh nghiệp, học viên được tham gia không giới hạn các khóa đào tạo có trên Hệ thống đào tạo trực tuyến (E-learning).

b) Đối với hỗ trợ đào tạo trực tuyến qua nền tảng khác

- Bộ Tài chính thuê, mua tài khoản học tập trực tuyến trên các nền tảng khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu; nội dung chi, mức chi theo quy định tại khoản 2 Điều này; công bố thông tin về các khóa đào tạo trên Trang đào tạo 10 nghìn CEO; rà soát, cấp tài khoản cho học viên đủ điều kiện để tham gia học tập.

- Việc thực hiện hỗ trợ đào tạo theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này. Doanh nghiệp có trách nhiệm bồi hoàn chi phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo trong trường hợp học viên do doanh nghiệp cử không hoàn thành tối thiểu 01 khóa học.

Điều 9. Chương trình phòng thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab) Chương trình phòng thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab) thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định cụ thể như sau:

1. Tiêu chí tham gia

Học viên hoàn thành xuất sắc khóa đào tạo Giám đốc điều hành (CEO Program), có bản kế hoạch hành động dự kiến để phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực phụ trách.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Cơ quan hỗ trợ tổ chức tư vấn theo nhóm với quy mô tối thiểu 20 học viên/nhóm để hướng dẫn học viên xây dựng, hoàn thiện kế hoạch hành động; thời gian không quá 02 ngày/lần tư vấn/nhóm;

b) Cơ quan hỗ trợ lựa chọn tối đa 50% học viên xuất sắc đã hoàn thành nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và có bản kế hoạch hành động khả thi để tư vấn, cố vấn (advisor/mentor) 1-1 nhằm hoàn thiện kế hoạch hành động; hình thức tư vấn, cố vấn trực tuyến hoặc trực tiếp tại trụ sở của doanh nghiệp; thời gian hỗ trợ không quá 08 giờ/học viên.

3. Nội dung chi, mức chi

a) Chi thuê hội trường, trang thiết bị, giải khát giữa giờ, văn phòng phẩm phục vụ tổ chức tư vấn theo nhóm: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây gọi là Thông tư số 40/2017/TT-BTC) và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị (sau đây gọi là Thông tư số 12/2025/TT-BTC).

Trường hợp cơ quan hỗ trợ tự bố trí hội trường, trang thiết bị đi kèm: chi phí được hạch toán vào chi phí hoạt động của đơn vị.

b) Chi thuê chuyên gia, cố vấn: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu (sau đây gọi là Thông tư số 004/2025/TT-BNV);

- Đối với chuyên gia, cố vấn là người giữ chức danh quy định tại điểm a1, a2 khoản 3 Mục I Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có thời gian đảm nhiệm chức vụ tối thiểu từ 12 tháng tại doanh nghiệp quy mô nhỏ, vừa trở lên tính đến thời điểm tham gia tư vấn, cố vấn: mức chi bằng 200% mức chi quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV.

- Trường hợp cơ quan hỗ trợ trực tiếp thực hiện hoạt động tư vấn, cố vấn: việc chi trả chi phí tư vấn, cố vấn thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

4. Triển khai hỗ trợ

a) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan hỗ trợ lập, trình và phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ Chương trình phòng thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab) theo nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Cơ quan hỗ trợ triển khai Chương trình phòng thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab) theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này.

c) Học viên sử dụng tài khoản đã được cấp khi tham gia khóa đào tạo để đăng ký tham gia Chương trình phòng thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab); thực hiện đánh giá chất lượng tổ chức Chương trình phòng thí nghiệm lãnh đạo (CEO Lab) thông qua Trang đào tạo 10 nghìn CEO và được cấp chứng nhận điện tử.

Điều 10. Chương trình sẵn sàng CEO (CEO Readiness Program)

Chương trình sẵn sàng CEO thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định cụ thể như sau:

1. Tiêu chí tham gia

Học viên hoàn thành xuất sắc khóa đào tạo quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA) hoặc khóa đào tạo lãnh đạo kế cận (NexGen CEO), có bản kế hoạch hành động dự kiến để phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực phụ trách.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Cơ quan hỗ trợ tổ chức tư vấn theo nhóm với quy mô tối thiểu 20 học viên/nhóm để hướng dẫn học viên phát triển năng lực lãnh đạo và chuẩn bị đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành; thời gian không quá 08 giờ/lần tư vấn/nhóm;

b) Cơ quan hỗ trợ lựa chọn tối đa 50% học viên xuất sắc đã hoàn thành nội dung quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và có bản kế hoạch hành động khả thi để cố vấn theo hình thức 1-1, giúp học viên thực hành thử nghiệm các tình huống kinh doanh trước khi chính thức đảm nhiệm vị trí giám đốc điều hành của doanh nghiệp; thời gian hỗ trợ không quá 16 giờ/học viên.

3. Nội dung chi, mức chi: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

4. Triển khai hỗ trợ: thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Thông tư này.

Điều 11. Chương trình trò chuyện doanh nhân (CEO Talk)

Chương trình trò chuyện doanh nhân (CEO Talk) thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Mục II Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng đối với doanh nghiệp có học viên đã hoàn thành khóa đào tạo thuộc Chương trình.

1. Tiêu chí tham gia

Doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ Chương trình CEO Talk khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: a) Có ít nhất 01 học viên đã hoàn thành khóa đào tạo thuộc Chương trình.

b) Có nhu cầu hỗ trợ cụ thể, xác định rõ vấn đề quản trị, sản xuất kinh doanh cần được tư vấn, trao đổi thông qua Chương trình CEO Talk.

c) Có đề xuất nội dung chương trình CEO Talk, trong đó nêu rõ: mục tiêu, nội dung trao đổi, dự kiến báo cáo viên, kết quả kỳ vọng.

d) Có cam kết bố trí nguồn lực và phối hợp triển khai, bảo đảm điều kiện tổ chức chương trình.

đ) Ưu tiên doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Nội dung hỗ trợ

a) Doanh nghiệp được hỗ trợ mời chuyên gia, doanh nhân hoặc giám đốc điều hành (sau đây gọi là báo cáo viên) có kinh nghiệm thực tiễn đến trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm, khảo sát hoạt động của doanh nghiệp và hướng dẫn giải quyết vấn đề.

b) Nội dung hỗ trợ tập trung vào các vấn đề cụ thể của doanh nghiệp, bao gồm: chiến lược kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; quản trị tài chính, nhân sự, vận hành; phát triển thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh.

c) Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ 01 lần/năm; mỗi lần không quá 03 ngày.

3. Nội dung chi, mức chi

Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

4. Triển khai hỗ trợ:

a) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan hỗ trợ lập, trình và phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ Chương trình trò chuyện doanh nhân (CEO Talk) theo nội dung chi, mức chi quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này sử dụng tài khoản đã được cấp để đăng ký nhu cầu hỗ trợ trên Trang đào tạo 10 nghìn CEO. Doanh nghiệp lựa chọn báo cáo viên phù hợp nhu cầu; gửi cơ quan hỗ trợ xem xét, thống nhất trước khi tổ chức; tổ chức nội dung hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; chuyển hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tới cơ quan hỗ trợ.

c) Cơ quan hỗ trợ thanh toán phần ngân sách nhà nước hỗ trợ cho báo cáo viên theo nội dung chi, định mức chi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 12. Mạng lưới cựu học viên

1. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

a) Mạng lưới cựu học viên Chương trình (sau đây gọi là Mạng lưới CEO Alumni) được tổ chức nhằm: duy trì kết nối, chia sẻ tri thức, kinh nghiệm quản lý giữa các học viên đã hoàn thành khóa đào tạo; hỗ trợ doanh nghiệp kết nối kinh doanh và tạo động lực cho doanh nghiệp đổi mới, phát triển.

b) Mạng lưới CEO Alumni hoạt động theo nguyên tắc: tự nguyện; không phát sinh bộ máy hành chính độc lập; gắn kết chặt chẽ với mục tiêu, nội dung của Chương trình; bảo đảm hiệu quả, minh bạch và phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Cấu trúc Mạng lưới CEO Alumni

Mạng lưới CEO Alumni được tổ chức theo mô hình ba cấp; được kết nối và vận hành thống nhất thông qua Trang đào tạo 10 nghìn CEO, bao gồm:

a) Mạng lưới CEO Alumni quốc gia: do Bộ Tài chính (Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể) là đầu mối điều phối; thực hiện chức năng định hướng hoạt động, kết nối mạng lưới các cấp, phát triển thương hiệu mạng lưới;

b) Mạng lưới CEO Alumni của bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc: do cơ quan đầu mối của đơn vị đó chủ trì xây dựng, phát triển; thực hiện các hoạt động kết nối, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ doanh nhân, doanh nghiệp;

c) Mạng lưới CEO Alumni gắn với các cơ sở đào tạo: do bên cung cấp dịch vụ đào tạo của Chương trình chủ động xây dựng, phát triển; thực hiện các nhiệm vụ nhằm hỗ trợ cựu học viên, doanh nghiệp.

3. Nội dung hoạt động của Mạng lưới CEO Alumni

a) Tổ chức các hoạt động kết nối, chia sẻ tri thức, bao gồm: tổ chức các diễn đàn CEO Forum, hội thảo chuyên đề, tọa đàm; hoạt động cố vấn, huấn luyện.

b) Hỗ trợ doanh nghiệp, bao gồm: triển khai kế hoạch hành động sau đào tạo; kết nối kinh doanh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh.

c) Tôn vinh, biểu dương, lan tỏa các mô hình hay, tổ chức, cá nhân điển hình; tổng hợp đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu theo pháp luật về thi đua, khen thưởng.

d) Thu thập thông tin, phản hồi từ doanh nghiệp phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện chính sách.

4. Cơ chế tài chính

a) Kinh phí xây dựng, vận hành, hoạt động của Mạng lưới CEO Alumni quốc gia, bộ, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, kinh phí tổ chức Diễn đàn giám đốc điều hành (CEO Forum) cấp quốc gia: bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ hợp pháp và đóng góp tự nguyện của các thành viên mạng lưới để tổ chức các hoạt động.

5. Nội dung, định mức chi Chi hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo, các hoạt động kết nối, chia sẻ tri thức, tổ chức Diễn đàn giám đốc điều hành (CEO Forum): thực hiện theo quy định của Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC.

Điều 13. Tôn vinh, biểu dương, khen thưởng

1. Mục tiêu: Ghi nhận, biểu dương, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia, tổ chức thực hiện và hỗ trợ triển khai Chương trình; khuyến khích học viên, doanh nghiệp, giảng viên, đơn vị cung cấp dịch vụ đào tạo và cơ quan hỗ trợ nâng cao chất lượng, hiệu quả tham gia Chương trình; tạo động lực lan tỏa các mô hình tốt, cách làm hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và phát huy tác động thực chất của Chương trình đối với doanh nghiệp. 2. Nguyên tắc:

a) Thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá định lượng và định tính về đầu ra, kết quả và tác động của Chương trình;

b) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng đối tượng, đúng thành tích;

c) Gắn với mức độ đóng góp thực chất, hiệu quả triển khai và khả năng lan tỏa mô hình;

d) Ưu tiên xem xét các sáng kiến, mô hình có tác động rõ nét đến nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, mở rộng thị trường, thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển bền vững.

3. Đối tượng được xem xét khen thưởng bao gồm:

a) Doanh nghiệp tiêu biểu;

b) Học viên tiêu biểu;

c) Giảng viên, chuyên gia, cố vấn tiêu biểu;

d) Bên cung cấp dịch vụ đào tạo xuất sắc; đ) Cơ quan hỗ trợ xuất sắc.

4. Tiêu chí tôn vinh, biểu dương, khen thưởng được xác định trên cơ sở:

a) Mức độ hoàn thành và kết quả triển khai các nội dung của Chương trình;

b) Mức độ cải thiện năng lực quản trị, kết quả ứng dụng vào doanh nghiệp và hiệu quả thực tiễn;

c) Chất lượng giảng dạy, tổ chức đào tạo, hỗ trợ sau đào tạo, duy trì Mạng lưới cựu học viên; d) Sáng kiến, mô hình hiệu quả, khả năng nhân rộng và tác động lan tỏa.

5. Hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng bao gồm:

a) Giấy khen, Bằng khen theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng;

b) Vinh danh tại hội nghị, diễn đàn, sự kiện tổng kết hoặc các hoạt động chính thức của Chương trình;

c) Ghi nhận trên Trang đào tạo 10 nghìn CEO;

d) Ưu tiên tham gia các hoạt động nâng cao, hoạt động kết nối, hợp tác quốc tế hoặc các hoạt động hỗ trợ tiếp theo của Chương trình.

6. Hoạt động tôn vinh, biểu dương, khen thưởng được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc theo giai đoạn tổng kết Chương trình.

Điều 14. Xử lý vi phạm trong Chương trình

1. Việc xử lý vi phạm trong Chương trình phải kịp thời, khách quan, công khai, minh bạch, đúng tính chất, mức độ vi phạm; gắn với trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và bảo đảm quyền giải trình của đối tượng bị xem xét xử lý.

2. Tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình có hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thông tin, tổ chức thực hiện, sử dụng kinh phí, báo cáo, kiểm tra, giám sát hoặc nghĩa vụ khác theo quy định thì tùy tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III

QUẢN LÝ, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Điều 15. Quản lý hoạt động hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành

1. Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý chung Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO trên phạm vi toàn quốc.

a) Nội dung quản lý chung Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO gồm: xây dựng Trang đào tạo 10 nghìn CEO (xây dựng phần mềm, thuê mua máy chủ, đường truyền) và vận hành, duy trì Trang đào tạo 10 nghìn CEO (bảo trì, nâng cấp phần mềm, bổ sung, cập nhật tính năng mới, duy trì, vận hành hệ thống, chi thuê, mua máy chủ, đường truyền); xây dựng, cập nhật khung năng lực giám đốc điều hành chi tiết, khung năng lực giám đốc điều hành cụ thể của một số ngành, lĩnh vực trọng điểm, phát triển các công cụ đánh giá tương ứng trên cơ sở Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này; xây dựng, cập nhật khung chương trình đào tạo và các chuyên đề, câu chuyện thành công trên cơ sở Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này; xây dựng, cập nhật tiêu chí lựa chọn bên cung cấp dịch vụ đào tạo để thực hiện đào tạo theo phương thức Phiếu học bổng và công cụ đánh giá tương ứng trên cơ sở Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này; xây dựng tiêu chí đánh giá, giám sát Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO.

Bộ Tài chính công bố công khai các tài liệu, công cụ trên Trang đào tạo 10 nghìn CEO và tổ chức đào tạo tập huấn, phổ biến các tài liệu để sử dụng chung trên phạm vi cả nước.

b) Nội dung chi gồm: thuê chuyên gia nghiên cứu, xây dựng các công cụ, tài liệu; đi điều tra, khảo sát; đi công tác; tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện tham vấn ý kiến; thuê, mua tài liệu, dữ liệu; biên, phiên dịch; thông tin liên lạc; thiết kế, in ấn, phát hành, gửi tài liệu; chi xây dựng Trang đào tạo 10 nghìn CEO (bao gồm: chi bảo trì, nâng cấp phần mềm, bổ sung, cập nhật tính năng mới, duy trì, vận hành hệ thống, chi thuê, mua máy chủ, đường truyền); chi hoạt động truyền thông về các ấn phẩm, công cụ, tài liệu đã ban hành; chi cho hoạt động lựa chọn bên cung cấp và các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng công cụ, tài liệu.

2. Cơ quan đầu mối của các bộ, địa phương thực hiện nhiệm vụ quản lý chung trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.

Nội dung chi gồm: chi tổ chức hội nghị, hội thảo để hướng dẫn, tổng kết, đánh giá Chương trình; chi tổ chức đoàn đánh giá tình hình thực hiện Chương trình; chi tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu đào tạo để lập kế hoạch và dự toán kinh phí cho năm kế hoạch; chi hoạt động truyền thông về Chương trình.

3. Cơ quan hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp hoạt động đào tạo giám đốc điều hành trong phạm vi nhiệm vụ, dự toán được giao.

Nội dung chi gồm: chi đi công tác; chi làm thêm giờ; chi thông tin liên lạc; chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo để triển khai khóa đào tạo; chi thuê lao động để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ; chi hoạt động lựa chọn bên cung cấp; chi thiết kế, in ấn Phiếu học bổng; chi hoạt động truyền thông về khóa đào tạo; chi thuê, mua dữ liệu, đường truyền phục vụ truyền thông, giám sát các khóa đào tạo; chi các nội dung cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức khóa đào tạo (nếu có).

4. Mức chi

Mức chi áp dụng đối với các nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Chi thuê chuyên gia: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV;

b) Chi điều tra, khảo sát: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC và Thông tư số 37/2022/TT-BTC;

c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, sự kiện; chi tổ chức đoàn đánh giá; chi biên, phiên dịch: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư số 12/2025/TT-BTC;

d) Chi công tác phí: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TTBTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có);

đ) Chi làm thêm giờ: thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động (sau đây gọi là Nghị định số 145/2020/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn thi hành;

e) Chi xây dựng, quản lý, vận hành Trang đào tạo 10 nghìn CEO: mức chi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này;

g) Chi cho hoạt động lựa chọn bên cung cấp: thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

h) Chi thuê, mua tài liệu, dữ liệu; chi thiết kế, in ấn, phát hành, gửi tài liệu; chi thông tin liên lạc; chi thuê đường truyền; chi hoạt động truyền thông (bao gồm truyền thông truyền thống và truyền thông trên nền tảng số); và các khoản chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động quản lý, tổ chức đào tạo: chi phí xác định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.

Điều 16. Bố trí kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ

1. Đối với các nội dung quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 11, khoản 5 Điều 12, Điều 13 và Điều 15 Thông tư này: ngân sách nhà nước hỗ trợ bố trí từ nguồn chi thường xuyên hỗ trợ đào tạo CEO của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đối với nội dung quy định tại Điều 8 Thông tư này chỉ bố trí đối với Bộ Tài chính từ nguồn chi thường xuyên hỗ trợ đào tạo CEO.

2. Kinh phí phục vụ quản lý, tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình quy định tại Điều 15 Thông tư này được bố trí từ nguồn chi thường xuyên hỗ trợ đào tạo CEO của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ; việc quản lý, sử dụng trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

Điều 17. Lập, phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành

1. Lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước.

a) Vào thời điểm xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm: Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng nhiệm vụ và dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành (mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Căn cứ quy định tại Thông tư hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước cho năm kế hoạch và văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành.

- Đối với dự toán kinh phí ngân sách địa phương: cơ quan hỗ trợ xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí ngân sách địa phương gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Đối với dự toán kinh phí ngân sách trung ương: cơ quan hỗ trợ xây dựng nhiệm vụ và dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ; gửi cấp có thẩm quyền tổng hợp chung vào dự toán ngân sách của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch. Bộ Tài chính tổng hợp chung vào dự toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành trên phạm vi toàn quốc;

c) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương năm kế hoạch, Bộ Tài chính xây dựng phương án phân bổ kinh phí cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổng hợp vào phương án phân bổ dự toán ngân sách trung ương, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định.

2. Giao dự toán và nhiệm vụ hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành sử dụng ngân sách trung ương:

a) Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giao dự toán ngân sách nhà nước cho năm ngân sách (trong đó bao gồm kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành), Bộ Tài chính có văn bản Thông báo nhiệm vụ đào tạo giám đốc điều hành sử dụng nguồn ngân sách trung ương gửi các đơn vị được bố trí ngân sách trung ương hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành.

b) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao và văn bản thông báo nhiệm vụ của Bộ Tài chính, cơ quan đầu mối của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương tham mưu, đề xuất phương án phân bổ, trình cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành cho các cơ quan hỗ trợ thuộc, trực thuộc theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 18. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và dự toán kinh phí ngân sách nhà nước

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và địa phương tổ chức triển khai các hoạt động đào tạo giám đốc điều hành đúng mục tiêu, nhiệm vụ, dự toán được giao.

2. Tự kiểm tra, đánh giá, chịu trách nhiệm việc thực hiện hoạt động đào tạo giám đốc điều hành trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn phụ trách.

3. Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động đào tạo giám đốc điều hành theo quy định tại điểm đ khoản 1 Mục III Điều 1 Quyết định số 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 19. Thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ

1. Việc thanh toán, chi trả kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định tại Thông tư này.

2. Về thủ tục thanh toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành qua Kho bạc Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 347/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.

Điều 20. Quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ

Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đào tạo giám đốc điều hành vào báo cáo quyết toán chi ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị mình để cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.

2. Các mức chi quy định tại Thông tư này là mức chi làm căn cứ để các bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập dự toán chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giám đốc điều hành.

a) Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương chủ động quy định mức chi cụ thể từ nguồn ngân sách nhà nước cho phù hợp và bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện ở đơn vị trong phạm vi dự toán chi ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ động trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp để thực hiện ở địa phương.

b) Căn cứ mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu, mức giá thực tế trên thị trường và khả năng nguồn tài chính; thủ trưởng các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng được quyết định một số nội dung và mức chi theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp, tài trợ, thì khuyến khích thực hiện chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này nhằm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Trường hợp cần có mức chi cao hơn thì cơ quan, đơn vị làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng quyết định phù hợp khả năng nguồn kinh phí của đơn vị.

4. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện Chương trình đào tạo 10 nghìn CEO theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính (Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể) để tổng hợp, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh;

- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;

- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Các KBNN khu vực;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;

- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, DNTN ( 80 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Đức Tâm

 

Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện "Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030” ban hành kèm theo Quyết định 525/QĐ-TTg ngày 31/03/2026 của Thủ tướng Chính phủ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×