Thông tư 155/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung một số điểm tại Thông tư số 60-TC/CĐKT ngày 1/9/1997 của Bộ Tài chính về công tác kế toán, kiểm toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 155/1998/TT/BTC NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 1998
HƯỚNG DẪN BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM TẠI THÔNG TƯ 60 TC/CĐKT, NGÀY 01/09/1997 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN,
KIỂM TOÁN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC CÓ
VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM

Để đảm bảo việc tuân thủ Điều 37 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, triển khai thống nhất các quy định tại Thông tư số 60 TC/CĐKT ngày 01/09/1997 của Bộ Tài chính và giải quyết những vướng mắc cho các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong việc đăng ký và áp dụng chế độ kế toán, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm sau đây:

1- Các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi tắt là các doanh nghiệp, tổ chức) phải thực hiện công tác kế toán, kiểm toán theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các quy định tại Thông tư số 60 TC/CĐKT của Bộ Tài chính và hướng dẫn bổ sung tại Thông tư này.

2- Về hệ thống chế độ kế toán áp dụng:

2.1- Các doanh nghiệp, tổ chức phải áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính.

Riêng các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm hiện hành (Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ Tài chính).

2.2- Bộ Tài chính sẽ xem xét để các doanh nghiệp, tổ chức mới thành lập, hoặc các doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động tiếp tục áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác trong các trường hợp sau:

Doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mới hình thành ở Việt Nam, hoặc thuộc lĩnh vực kinh doanh chưa có quy định, hướng dẫn về kế toán, hoặc thuộc lĩnh vực hoạt động đang trong quá trình xây dựng chế độ kế toán, như: Ngân hàng, chứng khoán, thuê mua tài chính, quản lý dự án,...

2.3 - Doanh nghiệp, tổ chức được lùi thời điểm chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán Việt Nam:

Những doanh nghiệp, tổ chức chưa kịp chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc chuyển đổi (như chưa có sự hiểu biết cần thiết về chế độ kế toán Việt Nam, chưa kịp huấn luyện nhân viên kế toán, chưa sửa đổi được phần mềm vi tính), sẽ được Bộ Tài chính xem xét cho lùi thời điểm chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam với thời hạn tối đa là đến hết ngày 31/12/2000.

2.4 - Doanh nghiệp, tổ chức được miễn chuyển đổi sang áp dụng Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam:

- Nếu chỉ còn tối đa 3 năm hoạt động ở Việt Nam tính từ ngày 01/01/1999 do hết thời hạn hoạt động của Giấy phép đầu tư, hoặc của Giấy phép đặt chi nhánh tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam;

- Nếu chấm dứt hoạt động (do giải thể, phá sản,...) trong thời gian tối đa 6 tháng tính từ ngày 01/1/1999.

3 - Về thực hiện công tác kế toán:

3.1 - Chứng từ kế toán:

Chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ kế toán phải là bản gốc, có đầy đủ các yếu tố theo qui định. Bản photocopy hoặc fax không có giá trị pháp lý để ghi sổ kế toán.

Những chứng từ kế toán phát sinh thường xuyên từ bên ngoài Việt Nam của các bên góp vốn phải được đăng ký mẫu trước trong hồ sơ đăng ký chế độ kế toán và phải dịch ra tiếng Việt Nam tên gọi chứng từ và những nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

3.2- Đăng ký sử dụng sổ kế toán với cơ quan thuế địa phương:

a) Đối với doanh nghiệp, tổ chức không thực hiện công tác kế toán bằng máy vi tính phải đăng ký một quyển Sổ cái.

b) Đối với doanh nghiệp, tổ chức thực hiện công tác kế toán bằng máy vi tính phải đăng ký một quyển Sổ cái dùng để ghi sổ bằng tay số liệu tổng hợp của các tài khoản kế toán.

Việc ghi số liệu bằng tay trên Sổ cái đã được đăng ký với cơ quan thuế địa phương được tiến hành theo quý và năm phù hợp với kỳ lập báo cáo tài chính. Số dư đầu năm ghi trên Sổ Cái là số dư cuối năm của năm tài chính trước chuyển sang. Hàng quý ghi số phát sinh của mỗi tài khoản theo số tổng cộng số phát sinh của quý. Số dư cuối quý, cuối năm được xác định theo nguyên tắc tính số dư của từng tài khoản.

c) Cơ quan Thuế địa phương xác nhận về số trang sổ, đóng dấu giáp lai các trang sổ trước khi doanh nghiệp, tổ chức sử dụng.

3.3- Nơi nộp báo cáo tài chính:

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được nộp Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; Cục Thuế, Cục Thống kê địa phương (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính); Ban quản lý Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp hoạt động trong Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao) và bên có vốn góp liên doanh.

4- Về đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán:

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể sử dụng đơn vị tiền tệ nước ngoài (loại đơn vị tiền tệ có khả năng chuyển đổi) để ghi sổ kế toán và lập báo cáo kế toán nhưng phải đăng ký trong chế độ kế toán xin áp dụng và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

Các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ chính thức được chấp thuận phải được ghi theo nguyên tệ và quy đổi ra đơn vị tiền tệ chính thức theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.

Xử lý chênh lệch tỷ giá theo quy định tại Thông tư 74 TC/TCT ngày 20 tháng 10 năm 1997 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

5-Về ngôn ngữ trong ghi chép kế toán:

Doanh nghiệp, tổ chức phải sử dụng tiếng Việt Nam trong ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính. Trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức sử dụng từ hai ngôn ngữ trở lên bắt buộc phải có một ngôn ngữ là tiếng Việt Nam.

6- Trường hợp áp dụng Hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp, tổ chức được quyền và có trách nhiệm sau:

6.1- Chủ động lựa chọn chứng từ kế toán, hình thức sổ và tài khoản kế toán để áp dụng phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức; có thể mở thêm tài khoản cấp 2 trong hệ thống tài khoản chưa có (đối với loại tài khoản chỉ quy định ở cấp 1), toàn bộ tài khoản cấp 3, cấp 4,...; các sổ kế toán chi tiết; báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp (không phải đăng ký với Bộ Tài chính).

6.2- Trường hợp cần bổ sung thêm tài khoản cấp 1; thay đổi tên gọi tài khoản; bổ sung nội dung ghi chép của tài khoản; hoặc bổ sung thêm chứng từ kế toán cần trình bày lý do và giải thích cụ thể về các nội dung này trong hồ sơ đăng ký chế độ kế toán áp dụng và chỉ được thực hiện sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản.

7- Về thời điểm chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam:

Thời điểm chuyển đổi áp dụng chế độ kế toán Việt Nam bắt đầu từ ngày 01/01/1999 cho những doanh nghiệp, tổ chức có năm tài chính là năm dương lịch; hoặc tại thời điểm bắt đầu của năm tài chính 1999 đối với những doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch.

8- Thủ tục đăng ký chế độ kế toán áp dụng:

8.1- Đăng ký lần đầu:

a) Nếu doanh nghiệp, tổ chức áp dụng đúng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam (không có sửa đổi; bổ sung) thì chỉ cần làm công văn đăng ký với Bộ Tài chính, gửi kèm bản sao Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép hoạt động và hồ sơ của kế toán trưởng theo quy định từ điểm 3.1.1, đến điểm 3.1.4 tại Thông tư số 60 TC/CĐKT.

b) Trường hợp áp dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam có bổ sung, sửa đổi thì cần gửi kèm theo bộ hồ sơ đăng ký chế độ kế toán bản giải trình lý do và nội dung xin bổ sung, sửa đổi.

c) Trường hợp xin áp dụng chế độ kế toán thông dụng khác thì trong hồ sơ đăng ký cần nêu rõ lý do và trình bày toàn bộ nội dung hệ thống kế toán xin áp dụng (theo hướng dẫn tại điểm 3 - mục D - phần III - Thông tư 60 TC/CĐKT).

8.2- Đăng ký chuyển đổi:

a) Trường hợp đăng ký chuyển đổi từ chế độ kế toán nước ngoài sang chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và không có thay đổi về kế toán trưởng thì chỉ cần gửi công văn đăng ký chuyển đổi chế độ kế toán (theo mẫu phụ lục số 01 Thông tư số 60 TC/CĐKT); bản photocopy của công văn chấp thuận chế độ kế toán lần trước và nêu rõ số Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép hoạt động được cấp.

b) Trường hợp đăng ký chuyển đổi và có đề nghị bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán áp dụng, hoặc có sự thay đổi về kế toán trưởng thì ngoài công văn đề nghị chuyển đổi chế độ kế toàn áp dụng cần phải giải trình lý do, nội dung cần bổ sung, sửa đổi và tài liệu liên quan đến kế toán trưởng theo quy định.

8.3 - Xin lùi thời điểm chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam:

Doanh nghiệp, tổ chức phải gửi công văn trình bày rõ lý do xin lùi thời hạn chuyển đổi kèm bản sao Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép hoạt động và công văn chấp thuận chế độ kế toán lần trước cho Bộ Tài chính. Doanh nghiệp, tổ chức phải cam kết xúc tiến các công việc cần thiết để đảm bảo chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam trong thời hạn Bộ Tài chính chấp thuận.

8.4 - Trường hợp miễn chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam:

Doanh nghiệp, tổ chức phải làm công văn trình bày rõ lý do xin miễn chuyển đổi kèm bản sao Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép hoạt động và công văn chấp thuận chế độ kế toán lần trước cho Bộ Tài chính và có xác nhận của cơ quan cấp Giấy phép đầu tư, hoặc Giấy phép hoạt động (nếu chấm dứt hoạt động do giải thể, phá sản).

9 - Về thủ tục đăng ký chế độ kế toán và lưu hồ sơ đăng ký chế độ kế toán tại Khu chế xuất, Khu công nghiệp hoặc Khu công nghệ cao:

- Đối với doanh nghiệp, tổ chức đăng ký chế độ kế toán áp dụng tại Ban quản lý Khu chế xuất, hoặc Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao theo sự uỷ quyền của Bộ Tài chính thực hiện theo các quy định tại Công văn số 1067 TC/CĐKT, ngày 06/04/1998 của Bộ Tài chính về việc chấp thuận chế độ kế toán tại các Khu chế xuất và Khu công nghiệp.

- Hồ sơ đăng ký chế độ kế toán thực hiện theo quy định tại điểm 3.1.1 đến điểm 3.1.4 của Thông tư số 60 TC/CĐKT ngày 01/09/1997 (4 bộ đóng quyển).

- Sau khi chấp thuận chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp, hồ sơ chế độ kế toán được lưu như sau:

- 01 bộ lưu tại doanh nghiệp đăng ký;

- 01 bộ lưu tại cơ quan Thuế;

- 01 bộ lưu tại Bộ Tài chính;

- 01 bộ lưu tại Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, hoặc khu công nghệ cao.

10 - Bộ Tài chính yêu cầu các doanh nghiệp, tổ chức phải có những biện pháp tích cực để chuyển đổi sang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam:

- Tổ chức nghiên cứu, huấn luyện, đào tạo kế toán trưởng, kế toán viên và cán bộ quản lý về các quy định hiện hành của Nhà nước Việt Nam về công tác kế toán, kiểm toán đối với doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài và hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện vật chất về hệ thống kế toán, sổ kế toán, xây dựng hoặc sửa đổi phần mềm vi tính cho phù hợp với việc áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.

11- Các cơ quan chức năng quản lý Nhà nước, các Cục Thuế địa phương phải tham gia tích cực trong việc hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện quản lý nhằm thực hiện đầy đủ theo quy định hiện hành về công tác kế toán, kiểm toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài.

12 - Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

thuộc tính Thông tư 155/1998/TT-BTC

Thông tư 155/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung một số điểm tại Thông tư số 60-TC/CĐKT ngày 1/9/1997 của Bộ Tài chính về công tác kế toán, kiểm toán đối với các doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:155/1998/TT-BTCNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Trần Văn Tá
Ngày ban hành:08/12/1998Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Doanh nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 155/1998/TT-BTC

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 155/1998/TT-BTC
Hanoi, December 08, 1998
 
CIRCULAR
PROVIDING ADDITIONAL GUIDANCE ON A NUMBER OF POINTS IN CIRCULAR No. 60-TC/CDKT OF SEPTEMBER 1, 1997 OF THE MINISTRY OF FINANCE ON THE ACCOUNTING AND AUDITING WORK AT FOREIGN - INVESTED ENTERPRISES AND ORGANIZATIONS IN VIETNAM
To ensure the observance of Article 37 of the Law on Foreign Investment in Vietnam, uniformly implement the provisions of Circular No.60- TC/CDKT of September 1st, 1997 of the Ministry of Finance and remove obstacles for foreign-invested enterprises and organizations in Vietnam in the registration and application of accountancy regimes, the Ministry of Finance hereby provides the following additional guidance:
1. Foreign - invested enterprises and organizations (hereafter referred to as enterprises and organizations for short) shall have to conduct the accounting and auditing work according to the law on foreign investment in Vietnam, the provisions of Circular No.60-TC-CDKT of the Ministry of Finance as well as guidance of this Circular .
2. On the system of applicable accountancy regimes:
2.1. Enterprises and organizations shall have to apply the Vietnam enterprise accountancy regime promulgated together with Decision No. 1141-TC/QD/CDKT of November 1st, 1995 and the Circulars amending and /or supplementing Decision No.1141-TC/QD/CDKT of Ministry of Finance.
As for insurance enterprises, the current accountancy regime set for insurance enterprises (Decision No.1296-TC/QD/CDKT of December 31st, 1996 of the Ministry of Finance) shall apply.
2.2. The Ministry of Finance shall consider and allow the newly-established enterprises and organizations or the operating enterprises and organizations to continue applying other common accountancy regimes in the following cases where:
Enterprises and organizations operate in the newly-formulated business domains in Vietnam, or in the business domains where the regulations and guidance on accountancy are not available or are being elaborated, such as banking, security, financial leasing, project management, etc.
2.3. Enterprises and organizations entitled to delay the application of the Vietnam accountancy regime:
For enterprises and organizations which have not yet prepared all necessary conditions for the shift to the Vietnam accountancy regime (for example, they do not have due knowledge about the Vietnam accountancy regime, their accountants have not been trained or their computer software has not been rewritten yet), the Ministry of Finance shall consider and allow them to delay shifting to the Vietnam accountancy regime to the end of December 31, 2000 at the latest.
2.4. Enterprises and organizations shall be exempt from shifting to the system of the Vietnam enterprise accountancy regime if:
- Their operation duration in Vietnam is expected to terminate in 3 years, counted from January 1, 1999 due to the expiry of the investment licenses or the permits for the establishment of branches of foreign lawyers' organizations in Vietnam.
- They are expected to terminate their operation (due to the dissolution or bankruptcy...) within 6 months from January 1, 1999.
3. On the implementation of the accounting work:
3.1 . Accounting vouchers:
Accounting vouchers serving as bases for keeping account books must be the original ones with full factors as prescribed. Copies or faxes thereof shall not have the legal validity for keeping account books.
Forms of accounting vouchers to be made regularly outside Vietnam by the capital contributing parties must be registered in advance in the dossiers of accountancy regime registration while the names of such vouchers as well as the contents of relevant economic transactions must be translated into Vietnamese.
3.2. Registration of the use of accounting books with the local tax agencies:
a/ Enterprises and organizations where accountancy has not been computerized shall have to register the use of a ledger.
b/ Enterprises and organizations where accountancy has been computerized shall have to register the use of a ledger for handwritten entries of sum-up data of the accounting accounts.
The handwritten entries of data into the ledger which has been registered with the local tax agency shall be conducted on a quarterly and yearly basis, corresponding to the financial report-making period. The balance recorded at the beginning of the year in the ledger is the year end balance of the previous fiscal year, carried forward thereto. Quarterly, the amount arising on each account shall be recorded correspondingly to the total amount arising in such quarter. The quarter-end and year-end balances shall be determined on the principle of calculating the balances of each account.
c/ The local tax agency shall certify the number of the ledger's pages, and affix stamp adjoining the ledger�s pages before it is used by the concerned enterprise or organization.
3.3. Place of submitting financial reports: Financial reports of foreign-invested enterprises and organizations shall be submitted to the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance, the Departments of Taxation, the Departments of Statistics of the localities (where the enterprises are headquarters); the provincial Boards of Management of Export Processing Zones, Industrial Parks and High-Tech Parks (for enterprises operating in the export processing zones, industrial parks and high-tech parks) and the parties contributing capital to joint ventures.
4. On the currency used in making accounting records:
The currency used in accountancy recording shall be Vietnamese dong. Foreign-invested enterprises may also use foreign currency(ies) (the convertible ones) for making entries in account books and accounting reports, provided that such foreign currency(ies) is(are) registered in the applicable accountancy regimes and approved in writing by the Ministry' of Finance before it(they) is(are) used.
The currencies other than the approved official ones must be recorded in their original values and converted into the official currency(ies) according to the actual exchange rates of the relevant economic transactions or the actual average buying/ selling rates on the inter-bank foreign exchange market, announced by the State Bank at the time the relevant economic transactions arise.
The exchange rate differences shall be dealt with according to the provisions of Circular No.74-TC/TCT of October 20, 1997 of the Ministry of Finance guiding the implementation of the tax-related regulations applicable to different forms of investment under the Law on Foreign Investment in Vietnam.
5. On the language used in accountancy, recording:
Enterprises and organizations shall have to use Vietnamese language in accountancy recording and making financial reports. In cases where enterprises and organizations use two languages or more, one of such languages must be the Vietnamese.
6. Enterprises and organizations which apply the system of the Vietnam enterprise accountancy regime shall have the following rights and responsibilities:
6.1. To choose on their own the forms of accounting vouches, account books and accounting accounts, suited to their activities; they may also open level-two accounts in the system of unavailable accounts (where there are only level-one accounts), level-three and level-four accounts of all kinds...; detailed account books; and accounting reports on business administration according to the requirement for the management of enterprises (without having to register them with the Ministry of Finance).
6.2. In cases where they wish to add level-one accounts; rename the accounts; supplement the entry contents of the accounts; or supplement the accounting vouchers, they shall have to give the reasons therefor and explain in detail such changes in the dossiers of registration of the applicable accountancy regimes, and can effect such changes only after they are approved in writing by the Ministry of Finance.
7. On the time for shifting to the application of the Vietnam accountancy regime:
The time for shifting to the application of the Vietnam accountancy regime shall be January 1, 1999 for enterprises and organizations with their fiscal year being the calendar year: and shall be the time when the 1999 fiscal year begins, for enterprises with their fiscal year being other than the calendar year.
8. Procedures for registration of the applicable accountancy regimes:
8.1. Registration for the first time:
a/ If the enterprises and organizations strictly follow the Vietnam enterprise accountancy regimes (without any amendment or supplement thereto), they shall only have to send official dispatches for registration to the Ministry of Finance, together with the copies of their investment licenses or operation permits and the dossiers of the chief accountants according to the regulations prescribed in Point 3.1.1 through Point 3.1.4 of Circular No.60-TC/CDKT.
b/ If they apply the Vietnam enterprise accountancy regimes with amendment(s) and/or supplement(s) thereto, they shall have to send together with the dossier of registration of the applicable accountancy regime a report explaining the reasons as well as contents of the amendment(s) and/or supplement(s).
c/ If they wish to apply other common accountancy regimes, they shall have to clearly state in their registration dossiers the reasons therefor as well as the whole contents of the accountancy regime they want to apply (under the guidance of Point 3, Section D, Part III- Circular No.60-TC/CDKT).
8.2. Registration of accountancy regime shifting:
a/ Enterprises and organizations which want to shift from foreign accountancy regimes to Vietnam�s enterprise accountancy regimes without replacing their chief accountants, shall only have to send an official dispatch registering the accountancy regime shift (according to the form in Appendix No.1 of Circular No.60-TC/CDKT) and a copy of the official dispatch approving the previously applied accountancy regime, clearly stating the serial number of the granted investment license or operation permit.
b/ Enterprises and organizations which, register the accountancy regime shift with proposed amendments and/or supplements to the to-be-applied accountancy regimes or the replacement of their chief accountants shall, in addition to an official dispatch requesting the shift, have to submit a written explanation of the reasons therefor as well as the contents of the amendments and/ or supplements, and documents related to the chief accountants as prescribed.
8.3. Request for the delayed application of the Vietnam accountancy regime:
Enterprises and organizations shall have to send official dispatches clearly stating the reasons for delaying the accountancy regime shift, together with the copies of their investment licenses or operation permits as well as the documents approving their previously applied accountancy regimes, to the Ministry of Finance. Enterprises and organizations shall have to commit to proceed with necessary procedures to ensure the shift to the Vietnam accountancy regime within the time-limit approved by the Ministry of Finance.
8.4. Cases of exemption from shifting to the application of the Vietnam accountancy regime:
Enterprises and organizations shall have to submit official dispatches clearly stating the reasons for the shift exemption, together with the copies of their investment licenses or operation permits as well as the document approving their previously applied accountancy regimes, to the Ministry of Finance, with certification by the investment licensing agencies or the operation permit issuing agencies (in case of the termination of their operation due to the dissolution or bankrupcy).
9. On the procedures for accountancy regime registration and registration dossier filing at export processing zones, industrial parks or high-tech parks.
-For enterprises and organizations which register accountancy regimes to be applied in export processing zones, industrial parks or high-tech parks under the mandate of the Ministry of Finance, the provisions of Official Dispatch No.1067-TC/CDKT of April 6, 1998 of the Ministry of Finance on the approval of accountancy regimes in export processing zones and industrial parks shall apply.
- A dossier of registration of accountancy regime shall be made in accordance with the regulations stated in Point 3.1.1 through Point 3.1.4 of Circular No.60-TC/CDKT of September 1, 1997 (4 complete sets bound in a book).
- After an accountancy regime has been approved for application to an enterprise, the dossier of that accountancy regime shall be filed as follows:
+ 01 set - at the registering enterprise;
+ 01set - at the tax agency;
+ 01 set - at the Ministry of Finance; and
+ 01 set - at the management board of the export processing zone, industrial park or high-tech park.
10. The Ministry of Finance requests enterprises and organizations to take active measures to shift to the application of the Vietnam accountancy regime. Concretely as follows:
- To organize study of and training and fostering courses for the chief accountants, accountants and managerial officials on the Vietnamese State's current regulations on the accounting and auditing work at foreign-invested enterprises and organizations as well as on the system of Vietnam enterprise accountancy regime.
- To well prepare material conditions on the accounting systems and accounting books, write new or rewrite computer software suited to the application of the Vietnam accountancy regime.
11. The State management agencies and the local tax agencies shall have to actively take part in guiding, directing and inspecting foreign-invested enterprises under their management for the full compliance with the current regulations on the accounting and auditing work at foreign-invested enterprises and organizations.
12. This Circular takes effect 15 days after its signing.
In the course of implementation of this Circular, if any problems arise, they should be reported to the Ministry of Finance for study and settlement.
 

 
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Tran Van Ta
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 155/1998/TT-BTC DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi