• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 385/KH-UBND Hà Nội thực hiện Nghị quyết 328/NQ-CP bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/01/2026 11:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 385/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Quyền
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ và Kế hoạch 11-KH/TU ngày 01/12/2025 của Thành ủy Hà Nội triển khai Nghị quyết 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 385/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 385/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 385/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Nội, ngày tháng năm
KẾ HOẠCH
Thực hiện Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ
Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 01/12/2025 của Thành ủyNội triển khai
Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm
an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo
đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi
Nghị quyết số 70-NQ/TW); Nghị quyết số 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 70-
NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị (sau đây gọi Nghị quyết số 328/NQ-CP);
Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 01/12/2025 của Thành ủy Nội triển khai Nghị quyết
số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về đảm bảo an ninh năng lượng quốc
gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi Kế hoạch số
11-KH/TU), Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Triển khai đồng bộ, thực chất, hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và tầm
nhìn của Bộ Chính trị, Chính phủ, Thành ủy Nội trong xây dựngphát triển ngành
năng lượng Việt Nam nói chung Thành phố Nội nói riêng, phấn đấu hoàn thành
vượt các chỉ tiêu quy hoạch đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, tin cậy cho sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, ngoại giao, văn hóa, quốc phòng, an ninh của Thủ đô
phục vụ tốt đời sống Nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế nhân một động lực
quan trọng nhất của nền kinh tế.
- Quán triệt, tuyên truyền sâu rộng tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp đã được đề ra trong Nghị quyết số 70-
NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP và Kế hoạch số 11-KH/TU tới các cấp uỷ, tổ chức
đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - hội, đội ngũ cán bộ, đảng
viên, Nhân dân cộng đồng doanh nghiệp; tạo sự thống nhất cao trong nhận thức
hành động đối với vị trí, vai trò, tầm quan trọng của năng lượng đối với phát triển kinh
tế - hội nhanh, bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh của quốc gia của Thành
phố.
- Không ngừng cải thiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động truyền
tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ bảo đảm cung ứng sử dụng điện. Từng bước hoàn
thiện thiết kế đồng bộ lưới điện Thành phố đáp ứng tiêu chí thông minh, hiện đại, linh
hoạt xứng tầm với vai trò, vị thế của Thủ đô Nội, nằm trong nhóm những Thành phố
chất lượng điện năng tốt nhất trong khu vực ASEAN.
- Phát triển ngành điện Thủ đô phải luôn đi trước một bước, điểm tựađộng
lực cho các ngành kinh tế, chú trọng kinh tế số, kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh những
lĩnh vực sản xuất công nghiệpthế mạnh của Thủ đôđáp ứng đầy đủ cấp điện cho
385
31
12
2025
2
khu vực doanh nghiệp nhất các doanh nghiệp nước ngoài đầu trên địa bàn, trong
bối cảnh Thành phố phấn đấu đạt được tốc độ tăng trưởng từ 11% trở lên năm 2026
những năm tiếp theo của nhiệm kỳ tới.
- Kết hợp hài hòa giữa mục tiêu cấp điện phục vụ quá trình công nghiệp hóa -
hiện đại hóa Thủ đô song hành với bảo vệ môi trường, xây dựng đô thị xanh, thông
minh, sử dụng năng lượng sạch, trong đó chú trọng xây dựng các trạm sạc ưu tiên cho
phương tiện sử dụng điện nhằm khuyến khích người dân chuyển đổi sang phương tiện
giao thông thân thiện với môi trường triển khai các chính sách an sinh hội phù hợp
với từng thời kỳ phát triển kinh tế - hội; quan tâm, chăm lo đến đời sống của đối
tượng những người lao động thu nhập thấp, thuê nhà trọ để ở, người dân sinh sống
tại những địa bàn các xã còn gặp nhiều khó khăn của Thành phố.
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi
số quốc gia, chú trọng đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng khoa học, công nghệ, tìm tòi,
đổi mới sáng tạo trong việc tìm kiếm, sử dụng những nguồn năng lượng mới, năng lượng
tái tạo phù hợp với đặc thù riêng của Thành phố góp phần đa dạng hóa nguồn cấp điện,
giảm thiểu ô nhiễm môi trường hướng đến mục tiêu phát triển nền kinh tế bền vững; áp
dụng những công nghệ tiên tiến, hiện đại tương thích với các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành trong nước thông lệ Quốc tế trong quản vận hành hệ thống điện,
sử dụng trang thiết bị điện để đạt mục tiêu giảm tổn thất điện năng, nâng cao hiệu suất
sử dụng điện an toàn, thân thiện với môi trường, tiết kiệm không gian, diện tích cho các
công trình điện.
- Tích cực, chủ động gia tăng sức mạnh nội sinh của Thủ đô trong xây dựng
ngành điện, đóng góp vào việc cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật
của Nhà nước xây dựng thị trường năng lượng cạnh tranh, hiệu quả, phù hợp với thể chế
kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa. Hoàn thiện chế chính sách tiếp tục
huy động mọi nguồn lựchội tham gia đầu xây dựng hệ thống lưới điện không phân
biệt thành phần kinh tế, tách bạch khâu phân phối và bán lẻ điện, xóa bỏ độc quyền.
- Xây dựng thị trường năng lượng nói chung thị trường bán lẻ điện nói riêng
đồng bộ, cạnh tranh, minh bạch, đa dạng hóa hình thức sở hữu phương thức kinh
doanh sự quản lý, giám sát của quan quản nhà nước thông qua các công cụ,
chính sách của pháp luật. Khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần
kinh tế, nhất khu vực nhân tham gia phân phối, bán lẻ điện bảo đảm kinh tế nhân
cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế khác trong phát triển các dự án năng
lượng, điện lực.
II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để đầu xây dựng các công trình điện theo
Quy hoạch Thủ đô, Kế hoạch triển khai Quy hoạch Thủ đô, phương án phát triển mạng
lưới cấp điện được phê duyệt, bao gồm các công trình cấp điện nguồn lưới điện truyền
tải, phân phối. Từng bước chuyển dịch năng lượng đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
Phấn đấu nâng cao năng lực dự phòng và cung ứng điện đạt các chỉ tiêu sau:
- Phấn đấu đến năm 2030:
+ Điện năng thương phẩm toàn Thành phố đạt 52.178 triệu kWh; Điện năng
thương phẩm bình quân đầu người 5.721kWh/người/năm; Công suất cực đại P
max
=
9.400MW; Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
kinh tế hai con số.
3
+ Tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng cung năng lượng cấp đạt tối
thiểu 5%; Phấn đấu đến năm 2030 phát triển tổng công suất nguồn điện năng lượng mặt
trời đạt khoảng 1.500MW (đẩy mạnh đầu các dự án điện mặt trời tập trung triển
khai lắp đặt đồng bộ điện mặt trời mái nhà tại các Khu công nghiệp, khu công nghệ cao,
cụm công nghiệp, tòa nhà công sở, khu chung cư, nhà cao tầng, tổ hợp thương mại -
dịch vụ - sinh hoạt, nhà dân trên địa bàn Thành phố, trong đó phấn đấu có 50% các tòa
nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu, phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không
bán điện vào hệ thống điện quốc gia) và nguồn điện sản xuất từ rác khoảng 280MW.
+ Mức tiết kiệm từ 8% - 10% tổng tiêu thụ năng lượng toàn Thành phố, đẩy mạnh
việc sử dụng các trang thiết bị, máy móc hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, kiểm
toán năng lượngtăng cường các giải pháp giảm thiểu điện năng tiêu thụ, khí thải tại
các khu công nghiệp, nhà máy, khu đô thị.
+ Mức dự trữ xăng dầu phấn đấu đạt khoảng 90 ngày nhập ròng. Phát triển sở
đầy đủ năng lực nhập khẩu khí tự nhiên hoá lỏng (LNG) theo nhu cầu cấp cho các nguồn
điện khí LNG và các nhu cầu khác; hình thành các trung tâm năng lượng tập trung khí
LNG hài hoà.
+ Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng lượng so với kịch bản phát triển
bình thường khoảng 15-35%, đảm bảo đồng bộ với mục tiêu phát triển kinh tế từ 11%
trở lên trong năm 2026 và những năm tiếp theo.
+ Xây dựng hệ thống lưới điện thông minh, hiệu quả, khả năng kết nối an toàn
khu vực; bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan
trọng, N-2 đối với vùng phụ tải đặc biệt quan trọng và cho lưới điện truyền tải. Các chỉ
số độ tin cậy cung cấp điện tiếp tục được cải thiện tương đương Thủ đô của một số Quốc
gia phát triển trong cùng khu vực.
+ Hoàn thành việc chuyển đổi, thống nhất sử dụng cấp điện áp 22kV cho lưới
điện trung áp; tỷ lệ ngầm hóa đường dây điện trung, hạ áp tại các phường, khu vực trung
tâm, khu vực đô thị có quy hoạch ổn định phấn đấu đạt tỷ lệ 100%.
- Tầm nhìn đến năm 2045: Đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng quốc gia; thị
trường năng lượng, thị trường điện cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu
quả, phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa; ngành năng
lượng phát triển đồng bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường,
giảm phát thải khí nhà kính thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ thống hạ tầng năng
lượng thông minh, hiện đại, kết nối hiệu quả với khu vực; chất lượng nguồn nhân lực,
trình độ khoa học - công nghệ năng lực quản trị ngành năng lượng đạt trình độ ngang
với các nước công nghiệp phát triển hiện đại.
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nướcsự tham gia của cả hệ
thống chính trị và Nhân dân trong đảm bảo an ninh năng lượng.
- Người đứng đầu các quan, đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều
phốitổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 70-
NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP và Kế hoạch số 11-KH/TU gắn với xây dựng, ban
hành Kế hoạch công tác hàng năm; xác định rõ công tác phát triển năng lượng, điện lực
nhiệm vụ quan trọng, xuyên suốt, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai
thực hiện hiệu quả.
- Tổ chức triển khai tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết
số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP Kế hoạch số 11-KH/TU thông qua các
4
hình thức truyền thông đa phương tiện; cụ thể hóa nội dung đẩy mạnh công tác tuyên
truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, tổ chức nhằm nâng cao nhận
thức của các cấp, các ngành Nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của an ninh năng
lượng, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát
triển năng lượng, bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú trọng tuyên truyền, nâng
cao ý thức, thay đổi hành vi sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu quả các
phong trào trong cộng đồng doanh nghiệp người dân về chuyển đổi năng lượng, sử
dụng điện tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường.
- Phổ biến, nhân rộng các mô hình, giải pháp sản xuấtsử dụng năng lượng tái
tạo hiệu quả, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương, nhất là các mô hình tự sản
xuất, tự tiêu thụ tại doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng năng lượng; thúc đẩy
phát triển mua bán điện trực tiếp (DPPA) giữa đơn vị phát điện năng lượng tái tạo
khách hàng sử dụng điện lớn.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước trong ngành năng lượng, điện
lực; phân định trách nhiệm, quyền hạn, chế phối hợp giữa các Sở, ngành địa
phương, bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ, thống nhất từ
Thành phố tới xã, phường.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, nhất
đối với các quy hoạch năng lượng, điện lực; bảo đảm chất lượng, tiến độ các dự án phát
triển năng lượng, điện lực.
2. Hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững
chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng lượng.
- Tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật về điện lực, dầu khí, sử dụng năng lượng
tiết kiệm hiệu quả. soát, đề xuất kiến nghị tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế
trong quy hoạch, cấp phép, huy động vốn cho các dự án về năng lượng; chế, chính
sách đặc thù vượt trội để thu hút triển khai các dự án năng lượng quan trọng, cấp bách
của quốc gia, của Thành phố.
- Huy động tối đa các nguồn vốn đầu nhân, đầu nước ngoài vào các dự
án trong lĩnh vực năng lượng theo hình thức nhà đầu độc lập hoặc đối tác công
(PPP), chủ sở hữu tài sản công trình điện được khai thác, vận hành, kinh doanh bán lẻ
điện trên tài sản tự đầu tư. Tranh thủ các nguồn vốn đầu nâng cấp, phát triển lưới điện
phù hợp quy hoạch nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn, tin cậy, giảm tối đa
tổn thất điện năng trong truyền tải và phân phối điện.
- Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công khai quy hoạch, danh mục các
dự án đầu tư, xoá bỏ mọi rào cản, độc quyền, quan liêu, bao cấp để thu hút, khuyến khích
nhân tham gia đầu tư, phát triển các dự án năng lượng, cung cấp dịch vụ phân phối
và bán lẻ điện trong các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu chung cư, nhà cao tầng,
cụm dân cư, khu vực nông thôn. Khuyến khích, thu hút đầu nước ngoài và đầu
nhân có quy mô, chất lượnghiệu quả cho ngành năng lượng và phát triển thị trường
bán lẻ điện cạnh trạnh. Xây dựng chế đầu thông thoáng, cải cách thủ tục hành
chính, cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục liên quan đến phân phối bán buôn, bán lẻ
điện, tăng cường kiểm tra, giám sát nâng cao chỉ số tiếp cận điện năng; tạo mọi điều
kiện bảo đảm tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng mặt bằng nhanh, gọn; xây
dựng chính sách ưu tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn cho các dự án năng
lượng; quảnbảo vệ hành lang an toàn lưới điện.
5
- Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách của nhà nước để khuyến khích các
hộ sử dụng điện lớn xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để sản xuất điện; phát triển
điện mặt trời mái nhà tự sản xuất, tự tiêu thụ hệ thống lưu trữ năng lượng; khuyến
khích, tạo điều kiện phát triển các hệ thống xử rác thu hồi năng lượng; khuyến
khích, tạo điều kiện doanh nghiệp đầu vào công nghệ carbon thấp, trung hoà carbon.
Tổ chức triển khai hiệu quả chế, chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm,
hiệu quả.
- Tổ chức triển khai hiệu quả chế phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực, độc quyền, lợi ích nhóm trong đầu tư, mua sắm, đấu thầu, triển khai các dự án năng
lượng, nhất các dự án nguồn điện lưới điện truyền tải, phân phối, tiếp cận điện
năng.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch phát triển năng lượng, đặc
biệt trong ngành điện, bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn với chiến lược, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội của Thủ đô; quy hoạch năng lượng có tính mở, linh hoạt, trọng
tâm, trọng điểm, bảo đảm phục vụ phát triển, phân phối hài hòa cho các ngành, lĩnh vực,
khu vực (quốc phòng, an ninh, chuyển đổi số, công nghiệp, nông nghiệp, đô thị, nông
thôn). Xác định trách nhiệm của các sở, ngành, chính quyền sở, doanh nghiệp
trong tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt là Quy
hoạch điện VIII điều chỉnh; trong trường hợp cần thiết, kịp thời rà soát, điều chỉnh cho
phù hợp với điều kiệntình hình thực tiễn. Trường hợp việc lập, thẩm định các dự án
năng lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia nội dung khác với quy hoạch liên
quan thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy hoạch; sau khi dự án được phê
duyệt, các quy hoạch liên quan phải được kịp thời soát, điều chỉnh, cập nhật
công bố.
- Cải cách các thủ tục hành chính, cắt giảm 30 - 50% thời gian thực hiện, chi phí
tuân thủđiều kiện kinh doanh đặc biệt liên quan đến tiếp cận điện năng, ngừng giảm
cung cấp điện, tăng cường kiểm tra giám sát các đơn vị phân phối, bán buôn, bán lẻ điện
góp phần tạo môi trường thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng, vận hành các dự
án năng lượng. Đến năm 2030, phải hoàn thành việc tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế
góp phần đẩy mạnh chuyển dịch năng lượng, phát triển ngành năng lượng theo hướng
thông minh, hiện đại, bền vững.
3. Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng
lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng.
- Tham gia đóng góp hoàn thiện các chế, chính sách về tiêu chuẩn, tỉ lệ năng
lượng tái tạo trong cấu đầu cung cấp năng lượng; triển khai thị trường Chứng
chỉ năng lượng tái tạo (REC). Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái
tạo phù hợp với đặc thù Thủ đô, tiến tới tự chủ một phần về nguồn cung ứng điện trên
địa bàn. Ưu tiên sử dụng năng lượng điện mặt trời điện rác cho phát điện; khuyến
khích đầu xây dựng các nhà máy điện sử dụng rác thải đô thị, sinh khốichất thải
rắn đi đôi với công tác bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn.
- Phát triển cân đối, hợpgiữa các nguồn điện, bảo đảm yêu cầu cao nhất đủ
điện cho phát triển kinh tế - hội, từng bước thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát
thải. Thực hiện hiệu quả các Chương trình quản nhu cầu điện điều chỉnh phụ tải;
giảm cường độ tiêu thụtổn thất điện năng bảo đảm cạnh tranh so với các Thành phố
cùng trình độ phát triển. Hiện đại hóa hệ thống điều độ điện, áp dụng công nghệ giám
sát, điều khiển kỹ thuật tự động, thông minh.
6
- Ưu tiên phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an toàn hệ thống với giá thành
điện hợp lý, đặc biệt là các nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu thụ, điện mặt trời mái nhà.
- Khai thác tối đa nguồn điện đồng phát sinh khối; đẩy mạnh phát triển các nguồn
điện từ xử rác thải đô thị, chất thải rắn sinh khối; khuyến khích phát điện từ thu
hồi khí dư, nhiệt dư, nước của các nhà máy; các loại hình nguồn điện này được phát
triển không bị giới hạn bởi quy mô quy hoạch.
- Xây dựng triển khai chiến lược dự trữ năng lượng. Đầu xây dựng hệ thống
kho dự trữ xăng dầu, khí đốt phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và an ninh
năng lượng quốc gia. Phát triển hệ thống lưu trữ năng lượng phù hợp với tỉ lệ năng lượng
tái tạo ngày càng cao hơn để nâng cao độ tin cậysự ổn định của hệ thống điện. Đầu
xây dựng các hệ thống pin lưu trữ quy lớn các loại hình lưu trữ năng lượng
tiên tiến khác.
- Khuyến khích, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp lợi thế cạnh tranh
và có thị trường tiêu thụ lớn như sản xuất thiết bị điện, thiết bị năng lượng tái tạo.
chế, chính sách đột phá thúc đẩy nghiên cứu phát triển công nghiệp năng lượng của
Thành phố.
- Xây dựngphát triển hệ thống thông tin, sở dữ liệu năng lượng Thành phố
đáp ứng yêu cầu phát triển năng lượng bền vững, hiệu quả và an toàn. Thúc đẩyhội
hóa sở hạ tầngdịch vụ năng lượng. Có chính sách ưu tiên đầu phát triển hạ tầng
năng lượng; xác định danh mục hạ tầng năng lượng dùng chung. Đầu hiện đại hóa
ngành điện từ khâu sản xuất, truyền tải đến phân phối, bán buôn, bán lẻ điện bảo đảm
sử dụnghiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường điện; nâng cao khả năng
bảo đảm an ninh mạng lưới điện chất lượng dịch vụ điện. Phát triển hệ thống lưới
điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn điện, khả năng tích hợp quy lớn
nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới. Tiếp tục đầu xây dựng các đường dây
500kV, 220kV, 110kV để bảo đảm khả năng truyền tải điện từ các trung tâm sản xuất
điện đến các trung tâm phụ tải, phát triển hình thức mua bán điện trực tiếp (DPPA) giữa
các nhà máy sản xuất điện năng lượng tái tạo và các khách hàng sử dụng điện lớn. Huy
động nguồn vốn từ khu vực nhân tham gia phát triển hạ tầng truyền tải điện theo mô
hình hợp tác công (PPP) và các hình thức khác phù hợp quy định pháp luật.
4. Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát thải; thiết lập các biện pháp quản
trịứng phó với rủi ro.
- Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả Chương trình quốc gia về quản nhu cầu điện đến năm 2030. cấu lại,
khuyến khích phát triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng, đem lại lợi ích cao nhất
về kinh tế - hội. Quy định cụ thể các chỉ tiêu bắt buộc về tiết kiệm năng lượng cho
từng ngành, lĩnh vực địa phương. Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, áp dụng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hiệu suất năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương
tiện giao thông công trình xây dựng; từng bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương
tiện hiệu suất sử dụng năng lượng thấp, phát thải môi trường cao; khuyến khích doanh
nghiệp đầu công nghệ mới, hiệu suất cao. Nghiên cứu, hình thành quỹ về phát triển
năng lượng bền vững để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quảbảo vệ môi
trường; đẩy mạnh hội hóa. Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tự sản xuất sử
dụng năng lượng sạch.
7
- Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải pháp giảm phát thải khí nhà
kính trong ngành năng lượng phù hợp với tình hình phát triển đất nước sự hỗ trợ quốc
tế. Xây dựng Chương trình chuyển đổi năng lượng quốc gia. Nghiên cứu áp dụng chính
sách thuế carbon thích hợp đối với việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch; triển khai quy
định tiêu chuẩn hạn mức phát thải carbon. Tham gia xây dựng hệ thống đo đạc, báo cáo
thẩm định phát thải khí nhà kính theo tiêu chuẩn quốc tế. Tham gia xây dựng chế
trao đổi tín chỉ carbon, phát triển thị trường carbon trong nước, kết nối với thị trường
quốc tế.chính sách ưu tiên phát triển công nghệ tiên tiến, hiệu quả cao và thân thiện
môi trường. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ carbon thấp trung hòa carbon
trong ngành năng lượng.
- Triển khai rộng rãi hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng phế thải từ sản xuất
công nghiệp làm nhiên liệu sản xuất năng lượng. Phát triển hệ thống quan trắc môi
trường tự động, liên tục để giám sát chặt chẽ các thông số môi trường tại các dự án năng
lượng. Tăng cường giám sát, kiểm tra, xử nghiêm các vi phạm về môi trường trong
sản xuất vận hành các nhà máy điện. Thiết lập hệ thống quản trị ứng phó với rủi
ro; xây dựng cập nhật thường xuyên kịch bản, thực hiện các giải pháp ứng phó với
biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá trình lựa chọn vị trí dự án, thiết kế,
xây dựng công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an toàn ngành năng lượng. Thúc
đẩy hợp tác quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường chia sẻ kinh nghiệm,
chuyển giao công nghệ xanh từ các quốc gia tiên tiến.
5. Tập trung huy động mọi nguồn lựchội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực
nhân tham gia phát triển năng lượng.
- Có chế, chính sách đột phá thu hút mọi nguồn lựchội tham gia phát triển
năng lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các quy hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt
là quy hoạch phát triển điện lực quốc gia điều chỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 (Quy hoạch điện VIII điều chỉnh) và Quy hoạch Thủ đô, Kế hoạch triển khai
Quy hoạch, phương án phát triển mạng lưới cấp điện, tạo mọi điều kiện để các loại hình
kinh tế thực hiện quyền đầu lưới điệnkinh doanh bán lẻ điện. Tiếp tục cấu lại,
đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động vai trò dẫn dắt, cạnh tranh của các doanh nghiệp
nhà nước, kinh tế nhân một động lực quan trọng nhất trong lĩnh vực năng lượng,
điện lực; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản trị doanh
nghiệp.
- Đẩy mạnh thu hút đầu nhân, đầu nước ngoài, tháo gỡ vướng mắc để tận
dụng vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, vốn hỗ trợ quốc tế, nhất nguồn vốn
trong khuôn khổ Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP) cho các dự
án năng lượng. Phát triển thị trường trái phiếu xanh, triển khai tín dụng xanh. Khuyến
khích doanh nghiệp, người dân tham gia đầu phát triển các dự án năng lượng tái tạo
nhỏ vừa, các dự án vừa sản xuất, vừa tiêu thụ năng lượng. Tham gia hoàn thiện hệ
thống pháp luật thực thi hợp đồng, giải quyết tranh chấp; tập trung xử dứt điểm các
dự án, hợp đồng phát triển năng lượng tồn đọng kéo dài, gây lãng phí nguồn lựchội.
- Tham gia thị trường điện theo hướng tăng cường tính cạnh tranh, minh bạch,
hiệu quả, đồng bộ, xóa bỏ độc quyền, quan liêu, bao cấp gắn với bảo đảm an ninh năng
lượng; triển khai thực hiện hiệu quả chế mua bán điện trực tiếp (DPPA), đồng thời
tăng cường quyền lựa chọn của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp cận lựa chọn
đơn vị cung cấp điện phù hợp với nhu cầu không phân biệt thành phần kinh tế. Xây dựng
hoàn thiện hệ thống giao dịch điện, bao gồm chế hợp đồng mua bán điện (PPA)
minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà
8
đầu tư. Khuyến khích doanh nghiệp nhân tham gia vào các dự án đầu hạ tầng lưu
trữ năng lượng như pin lưu trữ, kho LNG, kho xăng, dầu.
6. Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi sốđào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng.
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 12/12/2024 của
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi
số trong ngành năng lượng. Tạo chế thuận lợi, đủ mạnh, tự chủ cao để khuyến khích
các doanh nghiệp năng lượng tăng cường đầu cho nghiên cứu và phát triển; thành lập
các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, đổi mới sáng tạo phòng thí nghiệm trọng điểm
quốc gia trong lĩnh vực năng lượng; thu hút dự án chuyển giao công nghệ tiên tiến.
chế cho phép các trung tâm đổi mới sáng tạo được huy động nguồn lực từ khu vực
nhân để đầu tư, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực năng
lượng mới, năng lượng sạch. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các công
nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phốisử dụng
năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng. Tổ chức nghiên cứu
ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phát triển hệ thống lưới điện thông minh, hệ thống quản
năng lượng thông minh.
- Hình thành chế liên kết giữa các nhà khoa học, sở đào tạo với doanh
nghiệp trong lĩnh vực năng lượng thông qua các chương trình khoa học công nghệ;
lồng ghép hoạt động nghiên cứuphát triển trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển năng lượng. Có chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao và thu hút
chuyên gia người nước ngoài, người Việt Nam nước ngoài về làm việc trong lĩnh
năng lượng tái tạonăng lượng mới.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững
ngành năng lượngbảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ đào
tạo nguồn nhân lực, đặc biệtnhân lực cho phát triển năng lượng mới. Tích cực tham
gia các sáng kiến, cam kết quốc tế về chuyển dịch năng lượng, giảm phát thải khí nhà
kính theo hướng linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của Thủ đô. Triển khai tích cực
hiệu quả Quan hệ đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP). Tháo gỡ các điểm
nghẽn về chế, chính sách trong triển khai các dự án hợp tác quốc tế liên quan đến
chuyển đổi năng lượng, phát triển năng lượng sạchứng phó biến đổi khí hậu, gắn với
việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch gồm Ngân sách nhà nước theo phân cấpnguồn
kinh phí của các đơn vị điện lực, doanh nghiệp các nguồn kinh phí đóng góp, huy
động hợp pháp khác.
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Kế hoạch này, hàng
năm các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch dự
toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của quan, đơn vị
trình cấpthẩm quyền theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương:
- Chủ trì, tổ chức giám sát, kiểm tra, đôn đốcđánh giá hiệu quả việc triển khai
Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU Kế
hoạch này.
9
- Tổ chức điều phối các hoạt động của Ban chỉ đạo phát triển điện lực Thành phố
gắn với chương trình công tác thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số
328/NQ-CP Kế hoạch số 11-KH/TU, giải quyết kịp thời các kiến nghị, đề xuất của
các Chủ đầu công trình điện lực nhằm thúc đẩy phát triển sở hạ tầng lưới điện của
Thành phố đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 11% trở lên trong năm 2026
những năm tiếp theo.
- Nghiên cứu nắm bắt, soát các văn bản quy phạm pháp luật phối hợp các
quan liên quan trong tham mưu, đề xuất chế, chính sách phù hợp quy định hiện
hành để triển khai hiệu quả, chất lượng các nhiệm vụ trong phát triển năng lượng theo
định hướng Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP Kế hoạch số 11-
KH/TU phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội.
- Căn cứ chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố nội dung Kế hoạch phát
triển điện lực 05 nămhàng năm, phối hợp Mặt trận Tổ quốc Thành phố, các tổ chức
chính trị - hội, đoàn thể, quan truyền thông trên địa bàn Thành phốBan chỉ đạo
phát triển điện lực Thành phố, Ban chỉ đạo các xã, phường đẩy mạnh công tác tuyên
truyền sâu rộng trong Nhân dân về ý nghĩa, mục tiêu, tầm nhìn của Nghị quyết số 70-
NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP Kế hoạch số 11-KH/TU ngày 01/12/2025 của
Thành ủy Nội qua đó huy động mọi nguồn lực đóng góp chung cho phát triển năng
lượng Thủ đô.
2. Các Sở, ban, ngành Thành phốỦy ban nhân dân các xã, phường:
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng Chương trình, Kế hoạch thực
hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP và Kế hoạch số 11-KH/TU,
đồng thời rà soát, điều chỉnh các Chương trình, Kế hoạch liên quan đến phát triển năng
lượng, điện lực bảo đảm đồng bộ với Kế hoạch này, thời điểm lập Kế hoạch cụ thể
trong tháng 12/2025; Tăng cường phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, chịu trách
nhiệm thực hiện các nhiệm vụ phát triển năng lượng thuộc thẩm quyền của quan, đơn
vị; kiểm tra, giám sát, hướng dẫngiải quyết kịp thời các vướng mắc, phát sinh trong
quá trình triển khai kiến nghị bổ sung, sửa đổi hoặc đề xuất mới chế, chính sách
thực hiện, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-
CP và Kế hoạch số 11-KH/TU.
- Tổ chức học tập, phổ biến, quán triệt Nghị quyết tới cán bộ, đảng viên, người
lao động quần chúng Nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, nhận thức đúng đắn về phát
triển năng lượng, điện lực. Tập trung mọi nguồn lực ưu tiên thực hiện các giải pháp cấp
điện trên địa bàn Thành phố, giữ vững an ninh năng lượng cho Thủ đô.
3. Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực khác:
- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của đơn vị truyền tải, phân phối, bán buôn, bán
lẻ, cung ứng sử dụng điện cho Thủ đô theo quy định của Luật điện lực, bám sát cụ
thể hóa Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU
Kế hoạch này. Tập trung mọi nguồn lực ưu tiên thực hiện các giải pháp cấp điện trên
địa bàn Thành phố, giữ vững an ninh năng lượng cho trung tâm đầu não về chính trị,
ngoại giao, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đất nước.
- Phối hợp các Sở, ban, ngành Thành phố và UBND các xã/phường thực hiện
hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP, Kế hoạch số 11-KH/TU
Kế hoạch này.
(Chi tiết tại Phụ lục gửi kèm theo).
10
VI. Chế độ báo cáo:
Các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường, Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công ty Điện lực thành phốNội và các đơn vị điện lực định kỳ
6 tháng, hằng năm báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc,
kiến nghị, đề xuất, cụ thể như sau:
- Báo cáo 6 tháng gửi Sở Công Thương trước ngày 10/6 hằng năm.
- Báo cáo hằng năm gửi Sở Công Thương trước ngày 10/12 hằng năm.
- Sở Công Thươngtrách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy
định trước ngày 20/6 hằng năm (với báo cáo 6 tháng) và ngày 20/12 hằng năm (với báo
cáo hằng năm); đồng thời thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Trong quá trình triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố để được xem xét giải quyết kịp thời./.
Nơi nhận:
- TT TU, HĐND, UBND TP;
- Bộ Công Thương;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP;
các phòng: KT, TH;
- Tcty Truyền tải điện Quốc Gia;
- Tcty Điện lực thành phốNội;
- Lưu: VT, KT
(Quyet).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Quyền
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Gửi kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
CHỈ TIÊU
ĐƠN VỊ
KẾT QUẢ
QUAN CHỦ TRÌ
THEO DÕI ĐÁNH GIÁ
I
Đến năm 2030
1
Điện năng thương phẩm toàn Thành phố
Triệu kWh
52.178
Sở Công Thương
2
Điện năng thương phẩm bình quân đầu người
kWh/người/năm
5.721
Sở Công Thương
3
Công suất cực đại
MW
9.400
Sở Công Thương
4
Tỷ lệ các nguồn năng lượng tái tạo trong tổng
cung năng lượng cấp đạt tối thiểu
%
5
Sở Công Thương
5
Tổng công suất nguồn điện năng lượng mặt trời
MW
1500
Sở Công Thương
6
Tòa nhà công sở sử dụng điện mặt trời mái nhà
tự sản, tự tiêu, phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không
bán điện vào hệ thống điện quốc gia
%
50
Sở Công Thương, Sở Tài
chính
7
Nguồn điện sản xuất từ rác
MW
280
Sở Công Thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
8
Mức tiết kiệm so với tổng tiêu thụ năng lượng
toàn Thành phố
%
8 - 10
Sở Công Thương
9
Mức dự trữ xăng dầu
ngày
90
Sở Công Thương
10
Giảm phát thải khí nhà kính từ hoạt động năng
lượng so với kịch bản phát triển bình thường
%
15 - 35
Sở Công Thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường
11
Ngầm hóa đường dây điện trung, hạ áp tại các
phường, khu vực trung tâm, khu vực đô thị
quy hoạch ổn định
%
100
Sở Xây dựng, Sở Công
Thương
12
Thí điểm hệ thống lưu trữ năng lượng
MW
50
Sở Công Thương
II
Tầm nhìn đến năm 2045
Đảm bảo vững chắc an ninh năng lượng quốc
gia; thị trường năng lượng, thị trường điện cạnh
tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch, hiệu quả,
phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định
hướng hội chủ nghĩa; ngành năng lượng phát
triển đồng bộ, bền vững, sử dụng hiệu quả tài
nguyên, bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí
nhà kính thích ứng với biến đổi khí hậu; hệ
thống hạ tầng năng lượng thông minh, hiện đại,
kết nối hiệu quả với khu vực; chất lượng nguồn
nhân lực, trình độ khoa học - công nghệnăng
lực quản trị ngành năng lượng đạt trình độ ngang
với các nước công nghiệp phát triển hiện đại.
Sở Công Thương
PHỤ LỤC II
BIỂU PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ
(Gửi kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / / của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
NỘI DUNG
QUAN CHỦ TRÌ
QUAN PHỐI HỢP
KẾT QUẢ
THỜI GIAN
I
Tăng cường s lãnh đạo ca Đảng, qun lý Nhà nước và s tham gia ca c h thng chính tr và Nhân dân trong đảm bo an ninh năng
lượng
1
Người đứng đầu các quan, đơn vị chịu trách
nhiệm trực tiếp chỉ đạo, điều phối tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW, Nghị
quyết số 328/NQ-CP Kế hoạch số 11-
KH/TU gắn với xây dựng, ban hành Kế hoạch
công tác hàng năm; xác định công tác phát
triển năng lượng, điện lực nhiệm vụ quan
trọng, xuyên suốt, cần nghiêm túc lãnh đạo, chỉ
đạo, tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả.
Các cấp uỷ, tổ chức
đảng, chính quyền
Mặt trận Tổ quốc, các tổ
chức chính trị - xã hội, đội
ngũ cán bộ, đảng viên,
Nhân dân và cộng đồng
doanh nghiệp
Kế hoạch, Chương trình
hành động
Giai đoạn
2026-2030
2
Tổ chức triển khai tuyên truyền thường xuyên,
sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 70-
NQ/TW, Nghị quyết số 328/NQ-CP Kế
hoạch số 11-KH/TU thông qua các hình thức
truyền thông đa phương tiện; cụ thể hóa nội
dung đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho
từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp,
tổ chức nhằm nâng cao nhận thức của các cấp,
các ngành Nhân dân về vai trò, tầm quan
trọng của an ninh năng lượng, chủ trương,
đường lối của Đảng chính sách, pháp luật
của Nhà nước về phát triển năng lượng, bảo
đảm an ninh năng lượng quốc gia. Chú trọng
tuyên truyền, nâng cao ý thức, thay đổi hành vi
Sở Văn hóa và thể thao
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác
Kế hoạch, Chương
trình, Hội nghị, Hội
thảo, tập huấn, phóng
sự, bài báo chuyên đề
gắn với nhiệm vụ
thường xuyên của
quan, đơn vị
Giai đoạn
2026-2030
sử dụng năng lượng; phát động, triển khai hiệu
quả các phong trào trong cộng đồng doanh
nghiệp người dân về chuyển đổi năng lượng,
sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ
môi trường.
3
Phổ biến, nhân rộng các hình, giải pháp sản
xuất sử dụng năng lượng tái tạo hiệu quả,
phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương,
nhất các hình tự sản xuất, tự tiêu thụ tại
doanh nghiệp, hộ gia đình, mô hình cộng đồng
năng lượng; thúc đẩy phát triển mua bán điện
trực tiếp (DPPA) giữa đơn vị phát điện năng
lượng tái tạo và khách hàng sử dụng điện lớn.
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Chương
trình, tuyên truyền, hỗ
trợ, vấn gắn với
nhiệm vụ thường xuyên
của quan, đơn vị
Giai đoạn
2026-2030
4
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước
trong ngành năng lượng, điện lực; phân định
trách nhiệm, quyền hạn, chế phối hợp giữa
các Sở, ngành và địa phương, bảo đảm sự lãnh
đạo, chỉ đạo, điều hành tập trung, đồng bộ,
thống nhất từ Thành phố tới xã, phường
Sở Nội vụ
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Chương trình
gắn với nhiệm vụ
thường xuyên của
quan, đơn vị
Giai đoạn
2026-2030
5
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh
năng lượng quốc gia, nhất đối với các quy
hoạch năng lượng, điện lực; bảo đảm chất
lượng, tiến độ các dự án phát triển năng lượng,
điện lực.
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch kiểm tra,
thanh tra gắn với nhiệm
vụ thường xuyên của
quan, đơn vị
Giai đoạn
2026-2030
II
Hoàn thiện thể chế, chính sách để trở thành lợi thế cạnh tranh, nền tảng vững chắc, động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển năng
lượng
1
Tổ chức triển khai hiệu quả pháp luật về điện
lực, dầu khí, sử dụng năng lượng tiết kiệm
hiệu quả. soát, đề xuất kiến nghị tháo gỡ các
điểm nghẽn về thể chế trong quy hoạch, cấp
phép, huy động vốn cho các dự án về năng
lượng; chế, chính sách đặc thù vượt trội
để thu hút triển khai các dự án năng lượng
quan trọng, cấp bách của quốc gia, của Thành
phố
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch công tác giai
đoạnhằng năm,
Chương trình, Báo cáo
và các văn bản chỉ đạo
Giai đoạn
2026-2030
2
Huy động tối đa các nguồn vốn đầu nhân,
đầu nước ngoài vào các dự án trong lĩnh vực
năng lượng theo hình thức nhà đầu độc lập
hoặc đối tác công (PPP), chủ sở hữu tài sản
công trình điện được khai thác, vận hành, kinh
doanh bán lẻ điện trên tài sản tự đầu tư. Tranh
thủ các nguồn vốn đầu nâng cấp, phát triển
lưới điện phù hợp quy hoạch nhằm đảm bảo
cung cấp điện ổn định, an toàn, tin cậy, giảm
tối đa tổn thất điện năng trong truyền tải
phân phối điện.
Sở Tài chính
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Quyết định, văn bản
triển khai
Giai đoạn
2026-2030
3
Tạo lập môi trường thuận lợi, minh bạch; công
khai quy hoạch, danh mục các dự án đầu tư, xoá
bỏ mọi rào cản, độc quyền, quan liêu, bao cấp
để thu hút, khuyến khích nhân tham gia đầu
tư, phát triển các dự án năng lượng, cung cấp
dịch vụ phân phối bán lẻ điện trong các khu,
cụm công nghiệp, khu đô thị, khu chung cư,
nhà cao tầng, cụm dân cư, khu vực nông thôn.
Khuyến khích, thu hút đầu nước ngoài
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Quyết định, văn bản
triển khai
Giai đoạn
2026-2030
đầu nhân quy mô, chất lượng hiệu
quả cho ngành năng lượng phát triển thị
trường bán lẻ điện cạnh trạnh. Xây dựng chế
đầu thông thoáng, cải cách thủ tục hành
chính, cắt giảm, đơn giản hóa các thủ tục liên
quan đến phân phối bán buôn, bán lẻ điện,
tăng cường kiểm tra, giám sát nâng cao chỉ số
tiếp cận điện năng; tạo mọi điều kiện bảo đảm
tiến độ các công trình điện, công tác giải phóng
mặt bằng nhanh, gọn; xây dựng chính sách ưu
tiên bố trí đất đai, hạ tầng, thủ tục nhanh gọn
cho các dự án năng lượng; quảnbảo vệ hành
lang an toàn lưới điện
4
Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách của
nhà nước để khuyến khích các hộ sử dụng điện
lớn xây dựng hệ thống thu hồi năng lượng để
sản xuất điện; phát triển điện mặt trời mái nhà
tự sản xuất, tự tiêu thụ hệ thống lưu trữ năng
lượng; khuyến khích, tạo điều kiện phát triển
các hệ thống xử rác thu hồi năng lượng;
khuyến khích, tạo điều kiện doanh nghiệp đầu
vào công nghệ carbon thấp, trung hoà
carbon. Tổ chức triển khai hiệu quả chế,
chính sách thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả.
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Chương trình, Đề án,
Kế hoạch; văn bản kiến
nghị, đề xuất phù hợp
quy định pháp luật
điều kiện đặc thù Thủ
đô
Giai đoạn
2026-2030
5
Tổ chức triển khai hiệu quả chế phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, độc
quyền, lợi ích nhóm trong đầu tư, mua sắm, đấu
thầu, triển khai các dự án năng lượng, nhất
các dự án nguồn điện lưới điện truyền tải,
phân phối, tiếp cận điện năng.
Thanh tra Thành phố
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
Chương trình, Kế hoạch
thanh tra, kiểm tra gắn
với nhiệm vụ thường
xuyên của quan, đơn
vị
Giai đoạn
2026-2030
khác.
6
Nâng cao chất lượng công tác xây dựng quy
hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt trong
ngành điện, bảo đảm tính ổn định, đồng bộ, gắn
với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của Thủ đô; quy hoạch năng lượng tính
mở, linh hoạt, trọng tâm, trọng điểm, bảo
đảm phục vụ phát triển, phân phối hài hòa cho
các ngành, lĩnh vực, khu vực (quốc phòng, an
ninh, chuyển đổi số, công nghiệp, nông nghiệp,
đô thị, nông thôn). Xác địnhtrách nhiệm của
các sở, ngành, chính quyền sở, doanh nghiệp
trong tổ chức triển khai thực hiện các quy
hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt Quy
hoạch điện VIII điều chỉnh; trong trường hợp
cần thiết, kịp thời soát, điều chỉnh cho phù
hợp với điều kiện tình hình thực tiễn.
Trường hợp việc lập, thẩm định các dự án năng
lượng quan trọng, cấp bách của quốc gia nội
dung khác với quy hoạch liên quan thì
không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh quy
hoạch; sau khi dự án được phê duyệt, các quy
hoạch liên quan phải được kịp thời soát,
điều chỉnh, cập nhật và công bố.
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Quy hoạch phát triển
điện lực Quốc gia điều
chỉnh, Quy hoạch Thủ
đô điều chỉnh, Kế hoạch
triển khai Quy hoạch,
phương án phát triển
mạng lưới cấp điện
văn bản triển khai
Giai đoạn
2026-2030
7
Cải cách TTHC, cắt giảm 30 - 50% thời gian
thực hiện, chi phí tuân thủ điều kiện kinh
doanh đặc biệt liên quan đến tiếp cận điện
năng, ngừng giảm cung cấp điện, tăng cường
kiểm tra giám sát các đơn vị phân phối, bán
buôn, bán lẻ điện góp phần tạo môi trường
thuận lợi trong đầu tư, kinh doanh, xây dựng,
Trung tâm phục vụ
hành chính công
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Quy trình giải quyết thủ
tục hành chính, Quy
trình giải quyết dịch vụ
về điện của các đơn vị
điện lực
Giai đoạn
2026-2030
vận hành các dự án năng lượng.
III
Phát triển nguồn cung và hạ tầng năng lượng, bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng
1
Tham gia đóng góp hoàn thiện các chế,
chính sách về tiêu chuẩn, tỉ lệ năng lượng tái
tạo trong cấu đầu cung cấp năng lượng;
triển khai thị trường Chứng chỉ năng lượng tái
tạo (REC). Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các
nguồn năng lượng tái tạo phù hợp với đặc thù
Thủ đô, tiến tới tự chủ một phần về nguồn cung
ứng điện trên địa bàn. Ưu tiên sử dụng năng
lượng điện mặt trời điện rác cho phát điện;
khuyến khích đầu xây dựng các nhà máy
điện sử dụng rác thải đô thị, sinh khối chất
thải rắn đi đôi với công tác bảo vệ môi trường,
phát triển kinh tế tuần hoàn.
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Chương
trình, Đề án, văn bản
triển khai phù hợp quy
định pháp luậtđiều
kiện đặc thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
2
Phát triển cân đối, hợpgiữa các nguồn điện,
bảo đảm yêu cầu cao nhất đủ điện cho phát
triển kinh tế - xã hội, từng bước thực hiện cam
kết quốc tế về giảm phát thải. Thực hiện hiệu
quả các Chương trình quản nhu cầu điện
điều chỉnh phụ tải; giảm cường độ tiêu thụ
tổn thất điện năng bảo đảm cạnh tranh so với
các Thành phố cùng trình độ phát triển. Hiện
đại hóa hệ thống điều độ điện, áp dụng công
nghệ giám sát, điều khiển kỹ thuật tự động,
thông minh.
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Chương
trình, Đề án, văn bản
triển khai phù hợp quy
định pháp luậtđiều
kiện đặc thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
3
Ưu tiên phát triển phù hợp với khả năng bảo
đảm an toàn hệ thống với giá thành điện hợp lý,
đặc biệt các nguồn điện tự sản xuất, tự tiêu
thụ, điện mặt trời mái nhà.
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Kế hoạch, Chương
trình, văn bản triển khai
phù hợp quy định pháp
luậtđiều kiện đặc
thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
4
Khai thác tối đa nguồn điện đồng phát sinh
khối; đẩy mạnh phát triển các nguồn điện từ xử
rác thải đô thị, chất thải rắn sinh khối;
khuyến khích phát điện từ thu hồi khí dư, nhiệt
dư, nước của các nhà máy; các loại hình
nguồn điện này được phát triển không bị giới
hạn bởi quy mô quy hoạch.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Chương
trình, văn bản triển khai
phù hợp quy định pháp
luậtđiều kiện đặc
thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
5
Xây dựngtriển khai chiến lược dự trữ năng
lượng. Đầu xây dựng hệ thống kho dự trữ
xăng dầu, khí đốt phù hợp với nhu cầu phát
triển kinh tế - hội an ninh năng lượng
quốc gia. Phát triển hệ thống lưu trữ năng
lượng phù hợp với tỉ lệ năng lượng tái tạo ngày
càng cao hơn để nâng cao độ tin cậy sự ổn
định của hệ thống điện. Đầu xây dựng các hệ
thống pin lưu trữ quy lớn các loại hình
lưu trữ năng lượng tiên tiến khác.
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Chương
trình, văn bản triển
khai, hệ thống kho, hệ
thống pin lưu trữ phù
hợp quy định pháp luật
điều kiện đặc thù
Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
6
Khuyến khích, ưu tiên phát triển các ngành
công nghiệp lợi thế cạnh tranh thị
trường tiêu thụ lớn như sản xuất thiết bị điện,
thiết bị năng lượng tái tạo. chế, chính
sách đột phá thúc đẩy nghiên cứu và phát triển
công nghiệp năng lượng của Thành phố
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Chương trình, Đề án,
Kế hoạch, văn bản triển
khai phù hợp quy định
pháp luậtđiều kiện
đặc thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
7
Xây dựng phát triển hệ thống thông tin,
sở dữ liệu năng lượng Thành phố đáp ứng yêu
cầu phát triển năng lượng bền vững, hiệu quả
an toàn. Thúc đẩy hội hóa sở hạ tầng
dịch vụ năng lượng. chính sách ưu tiên
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Chương trình, Kế
hoạch, văn bản triển
khai phù hợp quy định
pháp luậtđiều kiện
đặc thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
đầu phát triển hạ tầng năng lượng; xác định
danh mục hạ tầng năng lượng dùng chung. Đầu
hiện đại hóa ngành điện từ khâu sản xuất,
truyền tải đến phân phối, bán buôn, bán lẻ điện
bảo đảm sử dụnghiệu quả, đáp ứng yêu cầu
phát triển của thị trường điện; nâng cao khả
năng bảo đảm an ninh mạng lưới điện chất
lượng dịch vụ điện. Phát triển hệ thống lưới
điện truyền tải đồng bộ với phát triển nguồn
điện, khả năng tích hợp quy lớn nguồn
năng lượng tái tạo, năng lượng mới. Tiếp tục
đầu xây dựng các đường dây 500kV, 220kV,
110kV để bảo đảm khả năng truyền tải điện từ
các trung tâm sản xuất điện đến các trung tâm
phụ tải, phát triển hình thức mua bán điện trực
tiếp tiếp (DPPA) giữa các nhà máy sản xuất
điện năng lượng tái tạo các khách hàng sử
dụng điện lớn. Huy động nguồn vốn từ khu vực
nhân tham gia phát triển hạ tầng truyền tải
điện theo hình hợp tác công (PPP) các
hình thức khác phù hợp quy định pháp luật.
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
IV
Đẩy mạnh tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thực hiện linh hoạt cam kết quốc tế về giảm phát
thải; thiết lập các biện pháp quản trịứng phó với rủi ro
1
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình quốc gia về
sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
Chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện
đến năm 2030. cấu lại, khuyến khích phát
triển các ngành sử dụng hiệu quả năng lượng,
đem lại lợi ích cao nhất về kinh tế - hội. Quy
định cụ thể các chỉ tiêu bắt buộc về tiết kiệm
năng lượng cho từng ngành, lĩnh vực địa
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch thực hiện
Chương trình quốc gia
về sử dụng năng lượng
Giai đoạn
2026-2030
phương. Đẩy mạnh cải tiến công nghệ, áp dụng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về hiệu suất
năng lượng đối với thiết bị, máy móc, phương
tiện giao thông công trình xây dựng; từng
bước loại bỏ thiết bị, máy móc, phương tiện
hiệu suất sử dụng năng lượng thấp, phát thải
môi trường cao; khuyến khích doanh nghiệp
đầu công nghệ mới, hiệu suất cao. Nghiên
cứu, hình thành quỹ về phát triển năng lượng
bền vững để thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết
kiệm, hiệu quả bảo vệ môi trường; đẩy mạnh
hội hóa. chính sách hỗ trợ các doanh
nghiệp tự sản xuấtsử dụng năng lượng sạch
tiết kiệmhiệu quả,
quản lý nhu cầu điện;
chương trình, kế hoạch
kiểm tra, giám sát; văn
bản triển khai phù hợp
quy định pháp luật
điều kiện đặc thù Thủ
đô
2
Triển khai thực hiện đồng bộ, linh hoạt các giải
pháp giảm phát thải khí nhà kính trong ngành
năng lượng phù hợp với tình hình phát triển đất
nước sự hỗ trợ quốc tế. Xây dựng Chương
trình chuyển đổi năng lượng quốc gia. Nghiên
cứu áp dụng chính sách thuế carbon thích hợp
đối với việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch; triển
khai quy định tiêu chuẩn hạn mức phát thải
carbon. Tham gia xây dựng hệ thống đo đạc,
báo cáo thẩm định phát thải khí nhà kính
theo tiêu chuẩn quốc tế. Tham gia xây dựng
chế trao đổi tín chỉ carbon, phát triển thị trường
carbon trong nước, kết nối với thị trường quốc
tế. chính sách ưu tiên phát triển công nghệ
tiên tiến, hiệu quả cao thân thiện môi trường.
Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
carbon thấp trung hòa carbon trong ngành
năng lượng; Phát triển hệ thống trạm sạc xe
Sở Xây dựng
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Chương
trình, văn bản triển khai
phù hợp quy định pháp
luậtđiều kiện đặc
thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
điện
3
Triển khai rộng rãi hình kinh tế tuần hoàn,
tận dụng phế thải từ sản xuất công nghiệp làm
nhiên liệu sản xuất năng lượng. Phát triển hệ
thống quan trắc môi trường tự động, liên tục để
giám sát chặt chẽ các thông số môi trường tại
các dự án năng lượng. Tăng cường giám sát,
kiểm tra, xử nghiêm các vi phạm về môi
trường trong sản xuất vận hành các nhà máy
điện. Thiết lập hệ thống quản trị ứng phó với
rủi ro; xây dựngcập nhật thường xuyên kịch
bản, thực hiện các giải pháp ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai ngay từ quá
trình lựa chọn vị trí dự án, thiết kế, xây dựng
công trình đến sản xuất, vận hành, bảo đảm an
toàn ngành năng lượng. Thúc đẩy hợp tác quốc
tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng
cường chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công
nghệ xanh từ các quốc gia tiên tiến.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Chương
trình, các dự án được
triển khai gắn với gắn
với nhiệm vụ thường
xuyên của quan, đơn
vị
Giai đoạn
2026-2030
V
Tập trung huy động mọi nguồn lựchội, khuyến khích mạnh mẽ khu vực nhân tham gia phát triển năng lượng
1
chế, chính sách đột phá thu hút mọi
nguồn lựchội tham gia phát triển năng
lượng, bảo đảm nguồn vốn thực hiện các quy
hoạch phát triển năng lượng, đặc biệt quy
hoạch phát triển điện lực quốc gia điều chỉnh
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Quy hoạch Thủ đô, Kế hoạch triển khai Quy
hoạch, phương án phát triển mạng lưới cấp
điện, tạo mọi điều kiện để các loại hình kinh tế
thực hiện quyền đầu lưới điện kinh doanh
bán lẻ điện. Tiếp tục cấu lại, đổi mới, nâng
Sở Tài chính
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Chương trình, Đề án,
Kế hoạch; Văn bản
triển khai phù hợp quy
định pháp luậtđiều
kiện đặc thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
cao hiệu quả hoạt động và vai trò dẫn dắt, cạnh
tranh của các doanh nghiệp nhà nước, kinh tế
nhân một động lực quan trọng nhất trong
lĩnh vực năng lượng, điện lực; ứng dụng mạnh
mẽ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong
quản trị doanh nghiệp.
2
Đẩy mạnh thu hút đầu nhân, đầu nước
ngoài, tháo gỡ vướng mắc để tận dụng vốn viện
trợ phát triển chính thức ODA, vốn hỗ trợ quốc
tế, nhấtnguồn vốn trong khuôn khổ Quan hệ
đối tác chuyển đổi năng lượng công bằng
(JETP) cho các dự án năng lượng. Phát triển thị
trường trái phiếu xanh, triển khai tín dụng
xanh. Khuyến khích doanh nghiệp, người dân
tham gia đầu phát triển các dự án năng lượng
tái tạo nhỏvừa, các dự án vừa sản xuất, vừa
tiêu thụ năng lượng. Tham gia hoàn thiện hệ
thống pháp luật thực thi hợp đồng, giải quyết
tranh chấp; tập trung xử dứt điểm các dự án,
hợp đồng phát triển năng lượng tồn đọng kéo
dài, gây lãng phí nguồn lựchội
Sở Tài chính
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Kế hoạch, Văn kiện,
Văn bản triển khai phù
hợp quy định pháp luật
điều kiện đặc thù
Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
3
Tham gia thị trường điện theo hướng tăng
cường tính cạnh tranh, minh bạch, hiệu quả,
đồng bộ, xóa bỏ độc quyền, quan liêu, bao cấp
gắn với với bảo đảm an ninh năng lượng; triển
khai thực hiện hiệu quả chế mua bán điện
trực tiếp, đồng thời tăng cường quyền lựa chọn
của khách hàng sử dụng điện trong việc tiếp
cận lựa chọn đơn vị cung cấp điện phù hợp
với nhu cầu không phân biệt thành phần kinh
tế. Xây dựnghoàn thiện hệ thống giao dịch
Sở Công Thương
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Chương trình, Đề án,
Kế hoạch; Văn bản
triển khai phù hợp quy
định pháp luậtđiều
kiện đặc thù Thủ đô
Giai đoạn
2026-2030
điện, bao gồm chế hợp đồng mua bán điện
(PPA) minh bạch, ổn định, dài hạn, bảo đảm
quyềnlợi ích hợp pháp, chính đáng của nhà
đầu tư. Khuyến khích doanh nghiệp nhân
tham gia vào các dự án đầu hạ tầng lưu trữ
năng lượng như pin tích trữ, kho LNG, kho
xăng, dầu.
VI
Tạo đột phá trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi sốđào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng
lượng
1
Triển khai quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 12/12/2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số trong ngành
năng lượng. Tạo chế thuận lợi, đủ mạnh, tự
chủ cao để khuyến khích các doanh nghiệp
năng lượng tăng cường đầu cho nghiên cứu
phát triển; thành lập các trung tâm nghiên
cứu, thử nghiệm, đổi mới sáng tạo phòng thí
nghiệm trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực
năng lượng; thu hút dự án chuyển giao công
nghệ tiên tiến. chế cho phép các trung
tâm đổi mới sáng tạo được huy động nguồn lực
từ khu vực nhân để đầu tư, hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, dự án đổi mới sáng tạo trong lĩnh
vực năng lượng mới, năng lượng sạch. Đẩy
mạnh nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các
công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số trong khai
thác, sản xuất, truyền tải, phân phối sử dụng
năng lượng; nghiên cứu, phát triển công nghệ
lưu trữ năng lượng. Tổ chức nghiên cứu ứng
dụng trí tuệ nhân tạo, phát triển hệ thống lưới
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Chương trình, Đề án,
Kế hoạch; Văn bản kiến
nghị, đề xuất phù hợp
quy định pháp luật
điều kiện đặc thù Thủ
đô
Giai đoạn
2026-2030
điện thông minh, hệ thống quản năng lượng
thông minh.
2
Hình thành chế liên kết giữa các nhà khoa
học, sở đào tạo với doanh nghiệp trong lĩnh
vực năng lượng thông qua các chương trình
khoa học công nghệ; lồng ghép hoạt động
nghiên cứu phát triển trong các chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch phát triển năng lượng.
chính sách ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng
cao và thu hút chuyên gia là người nước ngoài,
người Việt Nam nước ngoài về làm việc trong
lĩnh năng lượng tái tạonăng lượng mới
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Chương trình, Đề án,
Kế hoạch; Văn bản kiến
nghị, đề xuất phù hợp
quy định pháp luật
điều kiện đặc thù Thủ
đô
Giai đoạn
2026-2030
VII
Tăng cường hợp tác quốc tế, góp phần thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững ngành năng lượng bảo đảm an ninh năng lượng
quốc gia
1
Đẩy mạnh hợp tác trong nghiên cứu, phát triển,
chuyển giao công nghệđào tạo nguồn nhân
lực, đặc biệt nhân lực cho phát triển năng
lượng mới. Tích cực tham gia các sáng kiến,
cam kết quốc tế về chuyển dịch năng lượng,
giảm phát thải khí nhà kính theo hướng linh
hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của Thủ đô.
Triển khai tích cực hiệu quả Quan hệ đối tác
chuyển đổi năng lượng công bằng (JETP).
Tháo gỡ các điểm nghẽn về chế, chính sách
trong triển khai các dự án hợp tác quốc tế liên
quan đến chuyển đổi năng lượng, phát triển
năng lượng sạch ứng phó biến đổi khí hậu,
gắn với việc bảo vệ các lợi ích và an ninh quốc
gia.
Sở Giáo dụcĐào tạo
Các Sở ngành Thành phố;
UBND các xã, phường;
Tổng công ty Truyền tải
điện Quốc gia, Tổng công
ty Điện lực thành phố
Nội và các đơn vị điện lực
khác.
Chương trình, Đề án,
Kế hoạch; Văn bản kiến
nghị, đề xuất phù hợp
quy định pháp luật
điều kiện đặc thù Thủ
đô
Giai đoạn
2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 385/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Nghị quyết 328/NQ-CP ngày 13/10/2025 của Chính phủ và Kế hoạch 11-KH/TU ngày 01/12/2025 của Thành ủy Hà Nội triển khai Nghị quyết 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3788/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ đính chính Quyết định 77/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×