Thông tư 74-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 74 TC/TCT NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ THUẾ ĐỐI VỚI
CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƯ THEO LUẬT ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

- Căn cứ vào Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/11/1996;

- Căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh thuế hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháp lệnh thuế;

- Căn cứ vào Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

- Căn cứ quy chế về chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh hoạt động tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 189/HĐBT ngày 15/6/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

 

PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

I. PHẠM VI ÁP DỤNG:

1. Thông tư này áp dụng đối với:

- Các doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

- Ngân hàng liên doanh giữa Ngân hàng Việt Nam với ngân hàng nước ngoài; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

- Các doanh nghiệp liên doanh được thành lập trên cơ sở các Hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài. Nếu Hiệp định có các quy định nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp liên doanh khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

- Các bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng (gọi tắt là các bên nước ngoài hợp doanh) theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Riêng đối với các bên hoạt động trên cơ sở hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT) nếu trong quy chế hoạt động do Chính phủ ban hành có quy định nghĩa vụ thuế khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì áp dụng theo các quy định của bản quy chế hoạt động.

2. Thông tư này hướng dẫn các loại thuế được quy định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các loại thuế và các nghĩa vụ tài chính khác như thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môn bài, thuế tài nguyên, tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển... áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh được thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

II. CÁC TỪ NGỮ SỬ DỤNG TRONG THÔNG TƯ
ĐƯỢC HIỂU NHƯ SAU:

Các từ ngữ được sử dụng trong Thông tư có cùng nghĩa với các từ ngữ đã được định nghĩa tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, ngoài ra một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:

- "Năm tính thuế" là năm dương lịch bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh được Bộ Tài chính cho áp dụng năm tài chính 12 tháng khác với năm dương lịch thì năm tính thuế là năm tài chính mà các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh được phép áp dụng.

- "Năm đầu tiên kinh doanh có lãi" là năm tài chính đầu tiên có lãi, chưa bù trừ số lỗ được chuyển của các năm trước.

- "Hợp đồng giao dịch, mua bán không theo giá thị trường" là các hợp đồng giao dịch, mua bán bị ảnh hưởng bởi các quan hệ thương mại không bình thường như giao dịch giữa các Công ty liên kết...

- "Công ty liên kết":

Hai công ty được coi là hai công ty liên kết trong các trường hợp sau đây:

(i) Một Công ty có đóng góp vào vốn pháp định hoặc vốn cổ phần của một Công ty khác.

(ii) Hai công ty cùng chịu sự kiểm soát trực tiếp hay gián tiếp của một Công ty khác hoặc hai công ty cùng có một công ty khác góp vốn cổ phần.

 

PHẦN THỨ HAI
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ

 

I. THUẾ LỢI TỨC:

1. Đối tượng chịu thuế:

Tất cả các khoản lợi tức thu được từ bất kỳ hoạt động kinh tế nào của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Bên nước ngoài hợp doanh; Ngân hàng liên doanh hoặc chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế lợi tức, bao gồm:

- Lợi tức từ hoạt động kinh doanh.

- Lợi tức từ các hoạt động khác.

2. Đối tượng nộp thuế:

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, bên nước ngoài hợp doanh, Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng nộp thuế lợi tức.

Trường hợp một Công ty nước ngoài đầu tư cùng một lúc vào nhiều doanh nghiệp hoặc nhiều hợp đồng hợp tác kinh doanh thì thuế lợi tức được tính riêng cho từng doanh nghiệp hoặc từng hợp đồng hợp tác kinh doanh (mỗi một doanh nghiệp hoặc mỗi hợp đồng là một đối tượng chịu thuế).

3. Xác định lợi tức chịu thuế:

 

Lợi tức chịu thuế trong năm tính thuế


=

Tổng các
khoản thu
trong năm


-

Tổng các khoản chi hợp lý, hợp lệ trong năm


+


Lợi tức khác

 

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi xác định lợi tức chịu thuế được trừ số lỗ được chuyển theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Việc chuyển lỗ được thực hiện bằng cách chuyển toàn bộ số lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang năm có lãi tiếp theo năm phát sinh lỗ và được dùng lợi tức của những năm tiếp theo để bù khoản lỗ đó hoặc phân bổ đều số lỗ của một năm để chuyển sang các năm phát sinh lãi theo dự kiến của doanh nghiệp. Khi bắt đầu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan thuế phương pháp thực hiện chuyển lỗ của doanh nghiệp và thực hiện đúng phương pháp và thời gian chuyển lỗ đã đăng ký.

Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm.

a. Tổng các khoản thu trong năm:

Tổng các khoản thu của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh bao gồm các khoản thu do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản thu khác của doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài trong năm tính thuế. Cơ quan thuế có quyền xác định lại các khoản thu trong trường hợp các doanh nghiệp phản ánh không đầy đủ hoặc các khoản thu không được xác định trên cơ sở hợp đồng mua bán, giao dịch theo giá thị trường.

Đối với Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo hình thức chia sản phẩm thì khoản thu về tiêu thụ sản phẩm được tính như sau:

+ Sản phẩm được chia nếu tiêu thụ tại thị trường Việt Nam thì các khoản thu được xác định trên giá bán sản phẩm tại thị trường Việt Nam.

+ Sản phẩm được chia xuất khẩu ra nước ngoài thì các khoản thu được xác định trên cơ sở giá xuất FOB tại các cửa khẩu Việt Nam.

Trường hợp bên nước ngoài không cung cấp được giá tiêu thụ sản phẩm hoặc việc tiêu thụ sản phẩm không được thực hiện theo nguyên tắc giao dịch mua bán theo giá thị trường, thì khoản thu được xác định theo các nguyên tắc chống chuyển gia quy định tại mục IV phần thứ ba của Thông tư này.

b. Các khoản chi hợp lý, hợp lệ trong năm:

Các khoản chi có liên quan đến việc hình thành lợi tức chịu thuế trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh bất kể áp dụng chế độ kế toán nào, được xác định bao gồm các khoản sau đây:

b1. Chi về nguyên vật liệu, năng lượng, nhiên liệu, hàng hoá thực tế sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ.

b2. Tiền lương, tiền công và các khoản mang tính chất tiền lương tiền công; tiền ăn giữa ca và các khoản phụ cấp, trợ cấp trả cho người lao động Việt Nam và nước ngoài trên cơ sở hợp đồng lao động và/hoặc thoả ước lao động tập thể phù hợp với pháp luật lao dộng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

b3. Khấu hao và chi phí sửa chữa tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ. Mức khấu hao tài sản cố định được xác định theo một tỷ lệ cố định trong toàn bộ thời gian sử dụng tài sản cố định và phải phù hợp với quy định tại Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Các khoản trích khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định của Bộ Tài chính; các khoản khấu hao của các tài sản cố định đã trích khấu hao hết, các khoản khấu hao của các tài sản cố định không dùng trong sản xuất kinh doanh như: tài sản cố định chờ thanh lý hoặc đem đi liên doanh để thành lập liên doanh mới... không được tính vào các khoản chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế.

Trường hợp Bên Việt Nam tham gia góp vốn pháp định hoặc góp vốn hợp doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất thì việc trích khấu hao tài sản cố định là giá trị quyền sử dụng đất sẽ thực hiện trong thời gian tính từ thời điểm doanh nghiệp hoặc hợp doanh bắt đầu sản xuất kinh doanh đến hết thời điểm góp vốn của Bên Việt Nam.

Ví dụ: Doanh nghiệp A được cấp giấy phép đầu tư ngày 3/1/1995 với thời gian hoạt động là 30 năm, Bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong 30 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tư; Ngày 3/7/1997 doanh nghiệp A bắt đầu đi vào sản xuất. Như vậy, thời gian khấu hao giá trị quyền sử dụng đất góp vốn liên doanh là 27 năm 6 tháng.

b4. Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, sáng kiến, cải tiến công nghệ.

b5. Các khoản lệ phí ngân hàng, các khoản trả lãi tiền vay trong phạm vi mức trần lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố đối với các khoản vay trong nước; các khoản lệ phí Ngân hàng, lãi suất tiền vay trả theo hợp đồng tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận đối với các khoản vay ở nước ngoài. Nếu hợp đồng tín dụng chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận thì lãi suất và phí được xác định theo số thực tế chi trả phù hợp với quy định trong hợp đồng tín dụng nhưng không quá mức trần lãi suất cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Đối với các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoặc Ngân hàng liên doanh là lãi suất, chiết khấu hợp lý trả cho các khoản tiền gửi, vốn đi vay hoặc các công cụ tài chính khác.

Các khoản chi phí trả lãi tiền vay liên quan đến vốn pháp định hoặc vốn điều lệ, vốn được cấp (đối với hoạt động ngân hàng) đều không được tính vào các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định lợi tức chịu thuế.

b6. Chi phí liên quan trực tiếp đến việc lưu thông, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ như chi phí bảo quản, đóng gói hàng hoá, chi phí bốc xếp, vận chuyển.

b7. Các khoản tiền nộp quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động thuộc nghĩa vụ của doanh nghiệp;

b8. Chi phí bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tài sản theo hợp đồng ký với các Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc Công ty bảo hiểm khác được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (sau đây được gọi là doanh nghiệp bảo hiểm). Đối với loại nghiệp vụ bảo hiểm tự nguyện mà theo tập quán quốc tế, doanh nghiệp tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn nơi mua bảo hiểm hoặc tại thời điểm phát sinh nhu cầu bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chưa đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm phát sinh thì doanh nghiệp tham gia bảo hiểm được tham gia bảo hiểm tại Công ty bảo hiểm nước ngoài. Chi phí tham gia bảo hiểm được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp tham gia bảo hiểm chứng minh việc doanh nghiệp bảo hiểm không đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm hoặc tập quán quốc tế có liên quan đến việc tham gia bảo hiểm. Nếu doanh nghiệp mua bảo hiểm của nước ngoài không đúng với quy định của pháp luật Việt Nam thì chi phí mua bảo hiểm không được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế.

b9. Chi phí bưu điện, in ấn tài liệu, chi phí bảo quản kho tàng nhà cửa, phòng thí nghiệm; chi phí bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường; chi phí tuyển mộ, đào tạo; chi phí phòng cháy chữa cháy, bảo vệ.

b10. Chi phí mua sắm hoặc trả tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, dịch vụ kỹ thuật; Chi phí chuyển giao công nghệ, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá theo các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li-xăng đã được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b11. Chi phí cho các phiên họp của Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh phù hợp với Điều lệ liên doanh và/hoặc quyết nghị của Hội đồng quản trị.

b12. Tiền thuê nhà, thuê đất phải trả. Trường hợp các doanh nghiệp thuê nhà, thuê đất trả tiền trước nhiều năm thì chi phí thuê nhà, thuê đất được phân bổ theo thời gian sử dụng.

b13. Tiền thuê tài sản, máy móc, thiết bị phải trả. Trường hợp thuê dài hạn thì số tiền thuê sẽ được phân bổ theo thời gian sử dụng.

b14. Chi phí thuê công ty quản lý trả theo hợp đồng thuê quản lý đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp nhận.

b15. Các khoản chi khác chưa được liệt kê ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoa hồng môi giới. Tổng các khoản chi này không được vượt quá 5% của tổng chi phí hợp lý, hợp lệ đã được liệt kê để xác định lợi tức chịu thuế. Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương nghiệp, tổng chi phí để xác định mức khống chế không bao gồm giá mua của hàng hoá bán ra.

b16. Các khoản thuế, phí và lệ phí mang tính chất thuế phải nộp (trừ thuế lợi tức và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài).

Tất cả các khoản chi phí nêu trên phải có chứng từ hợp lệ, bất kỳ khoản chi nào không có chứng từ hợp lệ đều không được tính vào chi phí khi xác định lợi tức chịu thuế lợi tức.

c. Lợi tức khác:

Lợi tức khác của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh bao gồm:

c1. Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay (không kể các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng); chênh lệch do bán và mua ngoại tệ; chênh lệch do bán và mua chứng khoán; chênh lệch tỷ giá (riêng chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ khác với đồng tiền được phép sử dụng hạch toán thì không đưa vào lợi tức khác).

c2. Lãi thu được từ quyền sở hữu và sử dụng tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất bao gồm cả lãi (lỗ) do thanh lý tài sản. Đối với các trường hợp tài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, bị hỏng đo nguyên nhân chủ quan thì các khoản lỗ liên quan tới tài sản đó không được hạch toán vào lãi lỗ khác mà phải xác định đối tượng bồi thường theo chế độ.

c3. Thu nhập từ các khoản thu khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi được; Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra.

c4. Các khoản lợi tức thu được do góp vốn của doanh nghiệp.

Lợi tức thu được từ các hoạt động kinh doanh ở nước ngoài phải được tính vào lợi tức khác để xác định lợi tức chịu thuế. Đối với lợi tức thu được từ hoạt động kinh doanh ở các nước dã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam thì xử lý theo quy định của Hiệp định.

Các khoản lợi tức sau khi nộp thuế lợi tức thu được từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp của doanh nghiệp và từ hoạt động liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong nước không tính vào lợi tức khác khi xác định lợi tức chịu thuế.

c5. Các khoản lợi tức khác.

d. Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt trong lĩnh vực cho thuê tài sản như: Cho thuê nhà, văn phòng hoặc kinh doanh cơ sở hạ tầng có thu trước tiền thuê của nhiều năm thì lợi tức chịu thuế lợi tức của doanh nghiệp được xác định như sau:

 

Lợi tức
chịu thuế trong năm (A)


=

Lợi tức chịu thuế đối với doanh thu thu tiền trước (B)


+

Lợi tức chịu thuế từ hoạt động khác trong năm (C)

 

Trong đó:


* B


=

Tổng doanh thu thu tiền trước


-

Thuế doanh thu phải nộp đối với doanh thu thu tiền trước


-

Chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu chịu thuế (D)

 

Chi phí có liên quan đến việc hình thành doanh thu chịu thuế (D) được xác định đối với từng hoạt động như sau:

d1. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc chi phí xây dựng nhà cửa, văn phòng đối với các doanh nghiệp cho thuê nhà ở, văn phòng hoặc kinh doanh cơ sở hạ tầng:

Đối với hoạt động kinh doanh cơ sở hạ tầng hoặc kinh doanh cho thuê nhà ở, văn phòng là các khoản chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc chi phí xây dựng nhà ở, văn phòng liên quan trực tiếp tới diện tích cho thuê thu tiền một lần. Đối với các trường hợp cho thuê thu tiền trước với thời hạn thuê ngắn hơn thời hạn sử dụng tối thiểu trong khung thời gian sử dụng tài sản cố định của bản phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì chi phí xây dựng được phân bổ theo thời hạn thuê thực tế. Các doanh nghiệp có thể đăng ký thời hạn sử dụng tài sản cố định phù hợp với quy định tại điểm b3 nêu trên.

Ví dụ:

Doanh nghiệp A có chức năng cho thuê văn phòng, năm 1996 cho doanh nghiệp B thuê 1.000 m2 văn phòng trong 10 năm với số tiền thuê là 1.000.000 USD, cho doanh nghiệp C thuê 1.000 m2 trong 30 năm với số tiền 3.000.000 USD và cho doanh nghiệp D thuê 1.000 m2 trong 30 năm với số tiền 3.000.000 USD. Giả sử chi phí xây dựng cho 1m2 văn phòng cho thuê là 1.250 USD, thời gian sử dụng tối thiểu của nhà cửa loại kiên cố theo quy định của phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 1062 TC/QĐ/CSTC là 25 năm, chi phí xây dựng phân bổ cho các trường hợp được xác định như sau (giả sử doanh nghiệp A đăng ký thời gian khấu hao nhà cửa là 25 năm):

- Đối với doanh thu cho doanh nghiệp B thuê văn phòng, chi phí xây dựng được phân bổ để xác định lợi tức chịu thuế năm 1996 là:

 

250 USD/m2 x 1.000 m2

 

 

Chi phí xây dựng =

 

x 10 năm

= 500.000 USD

25 năm

 

 

 

- Đối với doanh thu cho doanh nghiệp C và doanh nghiệp D thuê văn phòng, chi phí xây dựng được phân bổ để xác định lợi tức chịu thuế là:

Chi phí xây dựng = (1.250 USD/m2 x 1.000 m2) x 2 = 2.500.000 USD

Trường hợp trong năm tính thuế có các hạng mục công trình chưa xác định được các chi phí xây dựng thực tế thì chi phí của các hạng mục này được tạm xác định trên cơ sở dự toán chi phí theo giải trình kinh tế kỹ thuật và phân bổ cho diện tích cho thuê thu tiền một lần. Khi hoàn thành quyết toán công trình sẽ tính toán lại chi phí xây dựng theo thực tế, mọi chênh lệch giữa chi phí xây dựng thực tế và chi phí theo dự toán được điều chỉnh vào kết quả kinh doanh của năm tài chính tiếp theo năm công trình hoàn thành.

d2. Các chi phí khác phát sinh trong năm phân bổ cho phần doanh thu thu tiền trước, cụ thể:

 

Chi phí phát sinh trong năm phân

 

Tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong năm tính thuế

 

 

bổ cho doanh thu

=

 

x

Doanh thu thu

thu tiền trước

 

Tổng doanh thu phát sinh trong năm

 

tiền trước

 

- Trường hợp các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng, cho thuê nhà, văn phòng đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế thì lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp thu tiền trước (B1) được xác định như sau:

 

 

 


B

 

 

 

 

B1

=

 

x

Số năm thu

-

Số năm được

 

 

Số năm thu tiền trước

 

tiền trước

 

miễn thuế

 

Trong đó:

 

Số năm được miễn thuế

=

Số năm miễn thuế theo giấy phép đầu tư

-

Số năm tính từ năm doanh nghiệp có lãi

 

Hai năm giảm thuế được tính bằng một năm miễn thuế

* Lợi tức từ các hoạt động khác (C):

 


C


=

Doanh thu thu được từ các hoạt động khác


-

Thuế doanh thu phải nộp đối với hoạt động khác


-

Chi phí phát sinh


+

Lợi tức khác

 

Trong đó:

- Chi phí không bao gồm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Các chi phí khác phát sinh trong năm tính thuế không bao gồm chi phí đã phân bổ để tính lợi tức đối với doanh thu thu tiền trước.

- Trong thời gian miền giảm thuế lợi tức, lợi tức từ các hoạt động khác được xử lý miễn giảm thuế bình thường. Trường hợp các hoạt động khác phát sinh lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lợi tức từ doanh thu thu tiền trước để xác định lợi tức chịu thuế trong năm.

Ví dụ:

Với ví dụ nêu trên, doanh nghiệp A ngoài doanh thu cho thuê văn phòng đối với các doanh nghiệp B, C, D trong năm 1996 doanh nghiệp còn thu được doanh thu từ các hoạt động khác là 500.000 USD, chi phí phát sinh trong năm không kể chi phí xây dựng và thuế doanh thu là 300.000 USD. Giả sử doanh nghiệp A được miền thuế lợi tức 2 năm kể từ khi có lãi và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo. Doanh nghiệp A được cấp giấy phép đầu tư năm 1993, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp là 40 năm và trước năm 1996 doanh nghiệp chưa có lãi. Việc xác định lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp A như sau:

* Lợi tức chịu thuế đối với doanh thu cho thuê thu tiền trước:

+ Đối với doanh thu cho thuê văn phòng thu từ doanh nghiệp B:

 

- Tổng doanh thu cho thuê thu tiền trước là

1.000.000 USD

- Chi phí xây dựng phân bổ là

500.000 USD

 

 

 

300.000USD

 

 

 

 

- Chi phí khác phân bổ

=

 

x

1.000.000USD

=

40.000USD

 

 

7.500.000USD

 

 

 

 

 

- Thuế doanh thu phải nộp đối với doanh thu thu tiền trước:

1.000.000 USD x 4% = 40.000 USD

- Số năm doanh nghiệp A được miễn thuế là: 2 năm + 2 năm x 50% = 3 năm

 

Lợi tức

 

1.000.000USD - 540.000USD - 40.000USD

 

 

chịu thuế

=

 

x

(10 năm - 3)

còn lại

 

10

 

 

= 294.000 USD

 

- Số lợi tức được miễn thuế lợi tức là:

126.000 USD

 

+ Đối với doanh thu cho thuê thu từ doanh nghiệp C và D:

 

- Tổng doanh thu cho thuê thu tiền trước là:

6.000.000 USD

- Chi phí xây dựng phân bổ là

2.500.000 USD

 

 

300.000 USD

 

 

 

- Chi phí khác phân bổ

=

 

x 6.000.000 USD

=

240.000 USD

 

7.500.000 USD

 

 

 

 

- Thuế doanh thu phải nộp đối với doanh thu thu tiền trước:

6.000.000 USD x 4% = 240.000 USD

- Số năm doanh nghiệp A được miễn thuế là: 2 năm + 2 năm x 50% = 3 năm

 

Lợi tức

 

6.000.000USD - 2.740.000USD - 240.000USD

 

 

chịu thuế

=

 

x

(30 năm - 3)

còn lại

 

10

 

 

= 2.718.000 USD

 

- Số lợi tức được miễn thuế lợi tức là: 302.000 USD

 

* Lợi tức chịu thuế đối với doanh thu khác:

- Doanh thu khác của doanh nghiệp A:

500.000 USD

- Thuế doanh thu phải nộp:

20.000 USD

 

- Chi phí phân bổ

= 300.000 - 40.000 - 240.000 = 20.000 USD

- Lợi tức chịu thuế

= 500.000 - 20.000 - 20.000 = 460.000 USD

 

Năm 1996 toàn bộ lợi tức này không phải nộp thuế lợi tức.

Như vậy, tổng hợp lại năm 1996 doanh nghiệp A phải nộp thuế lợi tức trên tổng lợi tức chịu thuế là: 3.012.000 USD và được miễn thuế lợi tức trên tổng lợi tức chịu thuế là: 888.000 USD.

Phương pháp tính lợi tức chịu thuế nêu trên được sử dụng để quyết toán thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu chế xuất, các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà ở (không bao gồm các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn) của các năm tài chính trước đây. Riêng đối với các trường hợp doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp các năm trước đây đã thực hiện quyết toán thuế theo quy định tại Thông tư 27 TC/CSTC ngày 25/5/1996 của Bộ Tài chính thì không phải điều chỉnh lại quyết toán. Các chênh lệch giữa số liệu quyết toán và số liệu theo cách tính trên đây được điều chỉnh trong quyết toán tài chính năm 1997.

4. Xác định số thuế phải nộp:

 

Số thuế lợi tức phải nộp trong năm tính thuế

=

Lợi tức chịu thuế

x

Thuế suất thuế lợi tức

 

Trong đó:

- Lợi tức chịu thuế lợi tức được xác định như quy định tại điểm 3 nêu trên.

- Thuế suất thuế lợi tức được quy định cụ thể trong giấy phép đầu tư. Trường hợp giấy phép đầu tư không quy định thuế suất thuế lợi tức thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức 25%.

Trong quá trình hoạt động nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh không đạt các tiêu chuẩn để được hưởng thuế suất thuế lợi tức ưu đãi và miễn giảm thuế lợi tức quy định tại các Điều 54 và 56 của Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ thì cơ quan thuế địa phương báo cáo ngay với Tổng cục Thuế và cơ quan cấp giấy phép đầu tư để điều chỉnh lại mức thuế và các ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư.

5. Thủ tục nộp thuế lợi tức:

Thuế lợi tức được tạm thu 3 tháng một kỳ bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm tính thuế, kết thúc năm tính thuế hoặc khi kết thúc hợp đồng thì thu theo quyết toán thực tế.

Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh có thời hạn dưới một năm thì thuế lợi tức được nộp 2 kỳ, kỳ thứ nhất tạm nộp vào giữa thời hạn của hợp đồng, hết hạn hợp đồng sẽ quyết toán theo thực tế.

Đối với các hợp đồng hợp tác kinh doanh mà trong giấy phép đầu tư do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp có quy định phương pháp xác định kết quả kinh doanh hoặc phương pháp tính thuế lợi tức riêng thì việc tính thuế được thực hiện theo quy định tại giấy phép đầu tư.

- Chậm nhất 5 ngày kể từ khi kết thúc kỳ nộp thuế nêu trên, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải lập tờ khai thuế lợi tức (mẫu số 1 kèm theo) nộp cho cơ quan thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính, và thực hiện nộp thuế vào Kho bạc nhà nước theo thông báo của cơ quan thuế. Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế phát hành thông báo số thuế phải nộp gửi cho đối tượng nộp thuế.

Trường hợp quá thời hạn quy định nộp tờ khai mà doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai.

Chậm nhất là 5 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp đủ số thuế theo thông báo vào Kho bạc nhà nước do cơ quan thuế chỉ định.

- Chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp tờ khai thuế lợi tức cả năm cùng với báo cáo kế toán đã được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập được phép hoạt động tại Việt Nam cho cơ quan thuế tại địa phương nợi đặt trụ sở điều hành chính, đồng thời thực hiện nộp số thuế lợi tức còn thiếu (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo thông báo thuế của cơ quan thuế.

6. Hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư:

a. Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư vào các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà trong giấy phép có quy định được áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức ưu đãi: 10%, 15%, 20% trong một thời gian hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án sẽ được Bộ Tài chính hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số thuế lợi tức đã nộp liên quan đến số lợi nhuận tái đầu tư, nếu có đủ điều kiện quy định tại điểm 1 Điều 59 Nghị định số 12/CP. Mức hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư như sau:

- 100% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 10%.

- 75% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 15%.

- 50% nếu đầu từ vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 20%.

Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư vào các dự án được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 23/11/1996 thì mức hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư thực hiện như sau:

- 100% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 14%.

- 75% nếu đầu tư vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 15% đến 20%.

- 50% nếu đầu từ vào các dự án áp dụng mức thuế suất thuế lợi tức 21% đến dưới 25%.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài dùng lợi nhuận được chia của các năm trước năm 1996 để tái đầu tư từ 3 năm trở lên và đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép điều chỉnh hoặc ra quyết định đồng ý cho phép tái đầu tư tại Việt Nam trước ngày 23/11/1996 thì mức hoàn thuế lợi tức là 100%.

b. Số thuế lợi tức hoàn trả cho phần lợi nhuận tái đầu tư được xác định như sau:

 

 

 

L

 

 

 

 

Th

=

 

x

S

x

T

 

 

100% - S

 

 

 

 

 

Trong đó:

Th: Là số thuế lợi tức được hoàn trả.

L: Là số lợi nhuận được chia sau khi đã nộp thuế lợi tức đem tái đầu tư.

S: Là thuế suất thuế lợi tức ghi trong giấy phép đầu tư.

T: Là tỷ lệ thuế lợi tức được hoàn trả theo quy định nêu trên.

 

c. Thủ tục hoàn thuế lợi tức tái đầu tư:

Để nhận lại được số thuế lợi tức đã nộp cho số lợi nhuận tái đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài hoặc người được uỷ quyền phải xuất trình đầy đủ các chứng từ sau đây với cơ quan thu thuế tại địa phương nơi đặt trụ sở điều hành chính của doanh nghiệp:

- Công văn hoặc đơn xin hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư. Nội dung đơn phải ghi rõ tên, địa chỉ, số tài khoản của đơn vị nhận tiền hoàn thuế lợi tức để tái đầu tư.

- Cam kết về sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư từ 3 năm trở lên của nhà đầu tư nước ngoài.

- Giấy phép đầu tư (bản sao công chứng) hoặc giấy phép điều chỉnh do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp, trong đó quy định rõ cho phép chủ đầu tư dùng lợi nhuận được chia để tái đầu tư và chủ đầu tư đáp ứng đủ điều kiện được hoàn thuế lợi tức do tái đầu tư.

- Văn bản xác nhận bên nước ngoài đã góp đủ vốn pháp định của Hội đồng quản trị đối với các doanh nghiệp liên doanh hoặc xác nhận của cơ quan kiểm toán đối với các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh. (Bản chính hoặc bản sao công chứng).

- Tờ khai về lợi nhuận tái đầu tư (theo mẫu số 2 kèm theo).

- Các chứng từ đã nộp thuế của doanh nghiệp (bản sao) và xác nhận của Kho bạc nhà nước về số thuế lợi tức doanh nghiệp đã nộp.

Khi nhận được đầy đủ các chứng từ nêu trên, cơ quan thuế địa phương tiến hành kiểm tra, xác định số thuế lợi tức đã nộp của doanh nghiệp và tính số thuế lợi tức được hoàn trả cho chủ đầu tư, rồi gửi hồ sơ xin hoàn thuế lợi tức về Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách) để Bộ Tài chính xem xét ra quyết định thoái trả cho nhà đầu tư.

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo quyết định của mình cho nhà đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện tái đầu tư thì nhà đầu tư phải nộp trả ngân sách phần thuế lợi tức đã được hoàn kể cả lãi tính từ khi nhà đầu tư nhận được số tiền thuế được hoàn tới khi nhà đầu tư hoàn trả ngân sách số tiền thuế được hoàn kể trên (tính theo lãi suất tiền gửi Ngân hàng) và bị xử lý theo pháp luật.

 

II. THUẾ CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGOÀI

1. Đối tượng chịu thuế:

Lợi nhuận mà các tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài thu được do tham gia đầu tư vốn dưới bất cứ hình thức nào quy định trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm cả số thuế lợi tức được hoàn trả cho số lợi nhuận tái đầu tư và lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn khi chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc giữ lại ngoài Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

Đối với các trường hợp bên nước ngoài sử dụng lợi nhuận được chia để thanh toán công nợ cho công ty mẹ, hoặc sử dụng lợi nhuận được chia để chi tiêu cho Văn phòng đại diện của Công ty mẹ tại Việt Nam, đều coi là chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và bên nước ngoài phải nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

Tổ chức kinh tế nước ngoài hoặc cá nhân nước ngoài có lợi nhuận chuyển ra nước ngoài phải kê khai vào nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài.

2. Xác định số thuế phải nộp:

Số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải nộp được xác định bằng số lợi nhuận chuyển ra nước ngoài hoặc được coi là chuyển ra nước ngoài hoặc số lợi nhuận nhà đầu tư giữ lại ngoài lãnh thổ Việt Nam nhân (x) thuế suất thuế chuyển lợi nhuận quy định tại Giấy phép do cơ quan cấp giấy phép đầu tư cấp. Trường hợp, giấy phép đầu tư được cấp không quy định thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thì thuế suất thuế chuyển lợi ra nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 57 Nghị định 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ.

3. Thủ tục nộp thuế:

- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thu theo từng lần chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Riêng trường hợp các doanh nghiệp giữ lại lợi nhuận ngoài Việt Nam thực hiện việc kê khai, thu nộp hàng tháng.

- Trước khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài hoặc chậm nhất vào ngày 5 tháng sau đối với trường hợp sử dụng lợi nhuận vào các mục đích coi như chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, giữ lại lợi nhuận ngoài lãnh thổ Việt Nam; tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài phải lập tờ khai thuế nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp mà tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài đó đầu tư vốn (mẫu số 3 kèm theo), đồng thời nộp số thuế theo kê khai vào Kho bạc Nhà nước. Trong vòng 5 ngày kể từ ngày khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế kiểm tra, tính thuế nếu phát hiện có sự sai sót trong tờ khai thuế thì thực hiện phát hành thông báo số thuế phải nộp cho nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm nộp bổ sung số thuế còn thiếu vào Kho bạc nhà nước.

Trường hợp quá thời hạn quy định nộp tờ khai mà doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh không nộp tờ khai thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tạm nộp và phát hành thông báo thuế và xử lý phạt chậm kê khai.

Chậm nhất là 5 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được thông báo thuế của cơ quan thuế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải nộp đủ số thuế theo thông báo vào Kho bạc nhà nước do cơ quan thuế chỉ định.

Kho bạc nhà nước giao lại cho người nộp thuế 1 liên chứng từ nộp thuế chuyển lợi nhuận để làm thủ tục chuyển tiền ra nước ngoài.

Hàng năm, chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính các chủ đầu tư nước ngoài phải báo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp về số lợi nhuận được chia, tình hình sử dụng lợi nhuận và nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đối với số lợi nhuận được chia của các năm trước. Trường hợp chủ đầu tư nước ngoài đã nộp thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, nhưng sau đó không chuyển ra nước ngoài và không sử dụng cho các mục đích coi như chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, ngân sách nhà nước sẽ hoàn lại số thuế đã nộp. Hồ sơ xin hoàn lại số thuế đã nộp:

- Đơn xin hoàn lại số thuế đã nộp. Nội dung đơn phải ghi rõ lý do xin hoàn lại tiền thuế đã nộp; Tên, địa chỉ, số tài khoản của đơn vị xin được hoàn trả số thuế đã nộp.

- Bảng kê số tiền thuế đã nộp kèm theo các chứng từ nộp tiền vào kho bạc (bản sao).

- Xác nhận của Kho bạc về số tiền thuế đã nộp (ghi rõ số thuế đã nộp vào chương, loại, khoản, hạng theo quy định của mục lục ngân sách).

- Xác nhận của cơ quan thuế về số thuế đã nộp thừa và đề nghị xử lý của cơ quan thu thuế về số thuế đã nộp thừa.

Hồ sơ xin hoàn thuế gửi về Bộ Tài chính (Vụ ngân sách) để Bộ Tài chính kiểm tra ra quyết định hoàn trả tiền thuế đã nộp.

III. THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong liên doanh, các bên nước ngoài trong doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh thực hiện việc chuyển nhượng vốn theo quy định tại Điều 34 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định tại Thông tư này.

Các bên Việt Nam trong doanh nghiệp liên doanh có phát sinh hoạt động chuyển nhượng vốn thực hiện việc nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 96 TC/TCT ngày 30/12/1995 của Bộ Tài chính.

Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn bao gồm thuế lợi tức và thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài. Cụ thể:

1. Thuế lợi tức: Lợi tức thu được từ hoạt động chuyển nhượng vốn là đối tượng chịu thuế lợi tức theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

 

Thuế lợi tức phải nộp

=

Lợi tức chịu thuế

x

Thuế suất thuế lợi tức hoạt động chuyển nhượng vốn

 

1.1. Lợi tức chịu thuế: Lợi tức từ việc chuyển nhượng vốn được xác định như sau:

 

Lợi tức chịu
thuế


=

Giá trị chuyển nhượng


-

Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng


-

Chi phí chuyển nhượng

 

Trong đó:

+ Giá trị chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc giá trị thanh toán không được xác định theo nguyên tắc giao dịch giá thị trường giữa bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá trị thanh toán của hợp đồng trên cơ sở tham khảo giá cả thị trường và các hợp đồng chuyển nhượng tương tự.

+ Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng được xác định trên cơ sở sổ sách, chứng từ kế toán về vốn góp của chủ đầu tư tại thời điểm chuyển nhượng vốn đã được Hội đồng quản trị doanh nghiệp liên doanh công nhận đối với doanh nghiệp liên doanh, hoặc kết quả kiểm toán của cơ quan kiểm toán đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, hoặc các bên tham gia hợp doanh công nhận phù hợp với luật pháp hiện hành của Việt Nam.

Trường hợp các chủ đầu tư sau tiếp tục chuyển nhượng lại phần vốn góp của mình, giá trị ban đầu của phần vốn đem chuyển nhượng từng lần sau đó được xác định bằng giá trị chuyển nhượng của hợp đồng chuyển nhượng ngay trước đó cộng với giá trị thực tế vốn góp bổ sung thêm (nếu có) xác định theo nguyên tắc nêu tại khoản này.

+ Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, theo chứng từ gốc được cơ quan thuế công nhận. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận.

Chi phí chuyển nhượng bao gồm: chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng; các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng; các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng... có chứng từ chứng minh.

1.2. Thuế suất thuế lợi tức:

- Thuế suất thuế lợi tức đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là 25%.

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam hoặc cho các doanh nghiệp mà trong đó nhà nước nắm cổ phần chi phối thì nhà đầu tư nước ngoài được miễn thuế lợi tức chuyển nhượng vốn. Việc miễn thuế lợi tức đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do cơ quan có thẩm quyền chuẩn y và ghi trong văn bản chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho các doanh nghiệp Việt Nam không phải là các doanh nghiệp nói trên thì phải nộp thuế lợi tức chuyển nhượng vốn với thuế suất 10%.

1.3. Thủ tục kê khai, nộp thuế lợi tức chuyển nhượng vốn:

Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, bên chuyển nhượng vốn hoặc người được uỷ quyền (kể cả trường hợp bên chuyển nhượng vốn được miễn thuế lợi tức đối với hoạt động chuyển nhượng vốn) phải lập tờ khai thuế lợi tức chuyển nhượng vốn nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi quản lý doanh nghiệp mà bên chuyển nhượng đầu tư vốn (theo mẫu số 4 đính kèm) kèm theo hợp đồng chuyển nhượng, quyết định chuẩn y việc chuyển nhượng vốn của cơ quan có thẩm quyền, bản sao quyết định thành lập doanh nghiệp nhận vốn chuyển nhượng (nếu là doanh nghiệp Việt Nam), chứng nhận vốn góp và các chứng từ gốc của các khoản chi phí; đồng thời nộp đủ số thuế phải nộp vào Kho bạc nhà nước và gửi bản sao giấy nộp tiền thuế cho cơ quan chuẩn y việc chuyển nhượng vốn.

Trường hợp phát hiện việc kê khai, tính toán số thuế phải nộp chưa chính xác, trong vòng 10 ngày (ngày làm việc) kể từ khi nhận được tờ khai, cơ quan thuế phải thông báo số thuế phải nộp cho người nộp thuế hoặc yêu cầu người nộp thuế cung cấp các tài liệu cần thiết để xác định chính xác số thuế phải nộp.

 

IV. THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU

Tất cả các hàng hoá mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng hoá từ thị trường Việt Nam bán cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị trường Việt Nam, đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và phải nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

1. Miễn, giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Ngoài các trường hợp được miễn giảm thuế quy định tại Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh còn được miễn giảm thuế theo Điều 63 của Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ. Thẩm quyền xét miễn thuế đối với các trường hợp được miễn thuế theo Điều 63 Nghị định số 12/CP được quy định như sau:

- Căn cứ vào Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế kỹ thuật của từng dự án, Bộ Thương mại xét duyệt danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 cho từng doanh nghiệp.

- Căn cứ danh mục mặt hàng nhập khẩu miễn thuế của Bộ Thương mại, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi việc nhập khẩu của các doanh nghiệp. Định kỳ hàng quý các Cục Hải quan phải tập hợp báo cáo về Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất, nhập khẩu và số lượng các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ yếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Kê khai và truy thu thuế xuất, nhập khẩu:

- Hàng hóa xuất, nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh đã được miễn thuế xuất, nhập khẩu trong các trường hợp nói trên, nếu sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế xuất, nhập khẩu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam thì phải được Bộ Thương mại cho phép và phải truy nộp lại số thuế xuất, nhập khẩu đã được miễn.

Đối với hàng hoá nhập khẩu tại thời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt chưa có hiệu lực và đã được miễn thuế nhập khẩu, nhưng khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ban đầu, hoặc nhượng bán tại thị trường Việt Nam vào thời điểm Luật thuế tiêu thụ đặc biệt có hiệu lực thì ngoài việc phải truy nộp thuế nhập khẩu (theo thuế suất hiện hành tại thời điểm truy nộp) các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên nước ngoài hợp doanh phải nộp cả thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày sử dụng vào mục đích khác với mục đích được miễn thuế nhập khẩu, hoặc nhượng bán hàng hoá, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc các bên hợp doanh có trách nhiệm phải khai báo với cơ quan Hải quan tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều hành chính của doanh nghiệp, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan nơi nhượng bán hàng hoá, hoặc khai báo với cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hoá (theo mẫu số 5 kèm theo). Quá thời hạn trên mà không khai báo thì doanh nghiệp hoặc các bên hợp doanh sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặt biệt truy thu được xác định trên cơ sở các căn cứ tính thuế gồm thuế suất, tỷ giá, giá tính thuế tại thời điểm nhượng bán theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hiện hành.

- Trong quá trình quản lý thu thuế các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên hợp doanh, cơ quan quản lý thu thuế doanh nghiệp có trách nhiệm giám sát việc sử dụng hàng hoá xuất nhập khẩu được miễn thuế, khi phát hiện các trường hợp nhượng bán hàng hoá đã được miễn thuế thì ngoài việc thu thuế doanh thu theo quy định tại Luật thuế doanh thu, Cục trưởng cục thuế tỉnh, thành phố được quyền ra quyết định truy thu thuế nhập khẩu và phạt theo các quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Số tiền truy thu và phạt được xử lý như sau:

+ Số thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) truy thu nộp ngân sách Trung ương 100%.

+ Số tiền phạt và tịch thu nộp ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh): 100% theo quy định tại Thông tư số 09 TC/TCT ngày 24/1/1995 của Bộ Tài chính.

 

 

 

PHẦN THỨ BA
QUYẾT TOÁN VIỆC THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ
VÀ KIỂM TRA TÌNH HÌNH NỘP THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP

 

I. QUYẾT TOÁN THUẾ HÀNG NĂM

Kết thúc mỗi năm tài chính, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Bên nước ngoài hợp doanh phải tiến hành tính toán việc thực hiện các nghĩa vụ về thuế và lập báo cáo quyết toán thuế, gửi cho cơ quan thuế. Việc quyết toán thuế hàng năm được tiến hành theo nội dung quy định dưới đây:

1. Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh phải nộp cho cơ quan thuế nơi đăng ký nộp thuế báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, báo cáo kế toán đã được kiểm toán và báo cáo quyết toán thuế (theo mẫu số 6 đính kèm Thông tư này), đồng thời nộp số thuế còn thiếu theo báo cáo quyết toán thuế (nếu có) vào ngân sách Nhà nước.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh không được phép bù trừ số nộp thừa của loại thuế này với số nộp thiếu của loại thuế khác khi lập quyết toán thuế hàng năm.

2. Căn cứ báo cáo sản xuất, kinh doanh và báo cáo quyết toán tài chính của doanh nghiệp, Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW tính toán lại từng loại thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm tài chính, đồng thời đối chiếu với các tờ khai thuế định kỳ trong năm để xác định tính xác thực của các tờ khai thuế, báo cáo quyết toán thuế. Trường hợp báo cáo thuế doanh nghiệp lập không chính xác cơ quan thuế tổ chức kiểm tra tình hình nộp thuế của doanh nghiệp.

 

II. KIỂM TRA TÌNH HÌNH NỘP THUẾ TẠI
DOANH NGHIỆP

Trong quá trình quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài hợp doanh, Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra thuế định kỳ hoặc đột xuất tại doanh nghiệp khi cần thiết. ít nhất mỗi năm một lần các Cục thuế phải tổ chức kiểm tra tình hình nộp thuế đối với các trường hợp sau đây:

- Các doanh nghiệp đang trong thời gian được miễn, giảm thuế nhưng báo cáo quyết toán tài chính không có lãi.

- Các doanh nghiệp có số thu lớn.

- Các doanh nghiệp báo cáo quyết toán thuế không chính xác hoặc không rõ ràng hoặc báo cáo quyết toán thuế ghi không đầy đủ các chỉ tiêu phục vụ việc tính toán thuế.

- Các doanh nghiệp không nộp báo cáo quyết toán thuế hoặc nộp không đúng thời hạn.

- Các doanh nghiệp có tình hình tài chính biến động lớn trong năm tính thuế so với các năm trước đó.

Các trường hợp khác trong vòng 3 năm các Cục thuế phải tổ chức kiểm tra tối thiểu 1 lần.

Trước khi kiểm tra doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh, cơ quan thuế phải có quyết định kiểm tra, trong đó nêu rõ nội dung kiểm tra và thời hạn kiểm tra. Quyết định kiểm tra được gửi tới doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc đại diện Bên nước ngoài hợp doanh trước ngày bắt đầu kiểm tra 3 ngày. Trong trường hợp cần kiểm tra thêm các nội dung khác với nội dung ghi trong quyết định kiểm tra hoặc kéo dài thời hạn kiểm tra thì cơ quan thuế phải có quyết định kiểm tra bổ sung.

Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản có chữ kỹ của đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh và đại diện cơ quan thuế tiến hành kiểm tra. Biên bản kiểm tra này cơ quan thuế có trách nhiệm gửi về Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) cùng với báo cáo kế toán của doanh nghiệp (bản sao).

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc bên nước ngoài hợp doanh nếu không nhất trí với các ý kiến cơ quan thuế kết luận trong biên bản kiểm tra thì có quyền khiếu nại lên Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính. Trong quá trình chờ giải quyết khiếu nại, doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh vẫn phải thực hiện nghiêm chỉnh các kết luận cơ quan thuế đã đưa ra.

 

III. QUYẾT TOÁN THUẾ KHI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, BÊN NƯỚC NGOÀI HẾT THỜI HẠN
HOẠT ĐỘNG HOẶC GIẢI THỂ

Khi các bên hợp doanh kết thúc hợp đồng hoặc khi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hết thời hạn hoạt đồng hoặc giải thể theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các bên hợp doanh hoặc doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuế gửi cho cơ quan thuế nơi đăng ký nộp thuế. Cơ quan thuế cần tiến hành ngay các công việc sau:

1. Thực hiện công tác kiểm tra báo cáo quyết toán thuế tương tự như quyết toán thuế hàng năm nêu tại mục I trên đây.

2. Xác định quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Nội dung chủ yếu của công tác này là:

- Xác định về số vốn đầu tư của các chủ đầu tư đang có trên tài khoản của doanh nghiệp bao gồm vốn bằng tiền, tài sản cố định, vật tư, hàng hoá. Xác nhận cho các chủ đầu tư nước ngoài số vốn đầu tư có thể chuyển ra nước ngoài.

- Xác định các khoản lãi hoặc lỗ và quyền lợi, trách nhiệm của các chủ đầu tư liên quan đến số lãi hoặc lỗ đó. Xác nhận khoản lợi tức mà các chủ đầu tư nước ngoài được hưởng có thể chuyển ra nước ngoài. Tính toán và ấn định số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài trên số lợi tức có thể chuyển ra nước ngoài. Số thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài này sẽ được thu ngay cho Ngân sách Nhà nước trừ trường hợp các chủ đầu tư nước ngoài xuất trình các chứng từ chứng minh được số lợi tức đó không chuyển ra nước ngoài vì một trong các lý do sau:

+ Sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam theo Quyết định của cơ quan cấp giấy phép đầu tư.

+ Sử dụng cho các nhu cầu chi tiêu của cá nhân tại Việt Nam ngoài các lợi tức khác đã khai báo.

+ Chi dùng tại Việt Nam cho các mục đích khác.

IV. BIỆN PHÁP CHỐNG CHUYỂN GIÁ:

Để đảm bảo xác định đúng nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp, trong quá trình kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra báo cáo quyết toán thuế của doanh nghiệp, nếu phát hiện có các vấn đề bất hợp lý về giá hoặc tỷ suất lợi nhuận trong các giao dịch giữa các công ty liên kết, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp chống chuyển giá dưới đây để xác định đúng lợi tức chịu thuế của doanh nghiệp:

1. Phương pháp so sánh giá thị trường tự do:

Cơ quan thuế có thể sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trên thị trường tự do để ấn định cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trao đổi, buôn bán nội bộ giữa các công ty liên kết. Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh giá thị trường tự do:

(i) Không có sự khác nhau giữa 2 nghiệp vụ kinh doanh được so sánh ảnh hưởng đến giá giao dịch như chất lượng hàng hoá, nhãn hiệu hàng hoá, điều kiện giao hàng quan hệ thanh toán hay

(ii) Trường hợp có sự khác nhau trong việc so sánh 2 nghiệp vụ kinh doanh thì có thể sử dụng các biện pháp tính toán để loại trừ các nhân tố ảnh hưởng đến giá giao dịch.

Ví dụ: Một công ty dầu nhờn của Anh bán cho xí nghiệp liên doanh A tại Việt Nam giữa Công ty của Anh đó với một Công ty tại Việt Nam 1200 lít dầu nhờn với giá 1500 USD, trả tiền sau 6 tháng. Cũng thời gian đó, Công ty của Anh bán cho doanh nghiệp B là doanh nghiệp độc lập tại Việt Nam 1000 lít dầu nhờn với giá là 1000 USD với điều kiện thanh toán ngay. Giả sử lãi suất tín dụng thương mại trên thị trường kỳ hạn 6 tháng là 10%. Trong khi xác định lợi tức của Xí nghiệp liên doanh A, cơ quan thuế Việt Nam có thể xác định lại giá dầu nhờn trong hợp đồng trên căn cứ vào giá so sánh theo hợp đồng của Công ty B như sau:

Đơn giá một lít dầu nhờn theo hình thức thanh toán sau 6 tháng:

 

1.000 USD + 1.000 USD x 10%

 

 

=

1.1 USD/lít

1.000 lít dầu

 

 

 

Giá ấn định cho hợp đồng giữa Công ty liên doanh và Công ty Anh

1.200 lít dầu x 1.1 USD/lít = 1.320 USD

2. Phương pháp sử dụng giá bán ra để xác định giá mua vào.

Trường hợp đơn vị thương nghiệp có nguồn hàng hoá mua vào đều do một xí nghiệp liên kết ở nước ngoài cung cấp và không thể xác định được giá mua thực tế trên thị trường tự do, cơ quan thuế có thể sử dụng giá bán ra của đơn vị thương nghiệp để xác định giá mua vào theo công thức sau:

Giá mua vào


=

Giá bán ra cho XN độc lập (trừ thuế nhập khẩu, nếu có)


-

Giá ban cho XN độc lập (trừ thuế nhập khẩu, nếu có)


x

Tỷ lệ lãi gộp bình quân ngành thương nghiệp

 

Tỷ lệ lãi gộp bình quân ngành thương nghiệp có thể được xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ lãi gộp của các mặt hàng khác của dơn vị đó thu mua từ xí nghiệp độc lập và bán cho các xí nghiệp độc lập hay tỷ lệ lãi gộp của các đơn vị thường nghiệp độc lập khác. Tỷ lệ lãi gộp được xác định theo công thức sau:

 

 

Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

 

Tỷ lệ lãi gộp

=

 

x 100%

 

Doanh thu thuần

 

 

(Số liệu căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh lãi/lỗ của doanh nghiệp).

Phương pháp sử dụng giá bán ra để xác định giá mua sẽ không áp dụng trong trường hợp:

- Hàng hoá sản phẩm trước khi bán ra đã gia công chế biến, lắp ráp, thay hình đổi dạng, tăng thêm giá trị sử dụng;

- Hàng hoá sản phẩm trước khi bán ra được gắn với nhãn hiệu thương mại, tên thương mại có giá trị cao trên thị trường..

- Thời gian giữa thời điểm mua hàng và thời điểm bán hàng kéo dài trên một năm và trong thời gian đó thị trường có sự biến động lớn về giá cả.

Ví dụ: Một xí nghiệp A tại Việt Nam có 100% vốn đầu tư từ Công ty B sản xuất rượu tại Pháp. Xí nghiệp A độc quyền tiêu thụ sản phẩm của Công ty B tại thị trường Việt Nam. Trong năm 1995 Xí nghiệp A nhập khẩu từ Công ty B 10.000 lít rượu, đã nộp thuế nhập khẩu theo ấn định của Hải quan là 75.000 USD và trong năm tiêu thụ toàn bộ số rượu với doanh số quy đổi là 185.000 USD. Cuối năm 1995 cơ quan thuế xác định giá mua vào sản phẩm rượu của Xí nghiệp A như sau:

 

Doanh thu thuần = Doanh thu bán - Thuế nhập khẩu

= 185.000 USD - 75.000 USD = 110.000 USD

 

Giá bán ra

 

110.000

 

 

(trừ thuế

=

 

=

11 USD/lít

nhập khẩu)

 

10.000 lít

 

 

 

Giả sử tỷ lệ lãi gộp bình quân ngành kinh doanh rượu là 10%.

Giá mua vào = 11 USD/lít - 11 USD/lít x 10% = 9,9 USD/lít

3. Phương pháp sử dụng giá thành toàn bộ để xác định lợi tức chịu thuế.

Trường hợp một đơn vị sản xuất, sản xuất chế biến bán thành phẩm và giao toàn bộ cho xí nghiệp liên kết, không có sản phẩm bán ra trên thị trường để xác định giá so sánh, cơ quan thuế có thể căn cứ vào sổ sách kế toán hạch toán chi phí của đơn vị để xác định lợi tức của đơn vị đó theo công thức sau:

 

Lợi tức ấn định

=

Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm

x

Tỷ lệ lãi ròng bình quân ngành sản xuất

 

 

Tổng giá thành toàn bộ sản phẩm giao trong kỳ


=

Giá vốn hàng giao trong kỳ


+

Chi phí giao hàng trong kỳ


+

Chi phí quản lý chung trong kỳ

 

Tỷ lệ lãi ròng bình quân ngành sản xuất có thể xác định căn cứ vào số liệu tỷ lệ lãi ròng của các xí nghiệp sản xuất độc lập khác nhau.

Tỷ lệ lãi ròng được xác định theo công thức::

 

 

Lợi tức thuần trước thuế lợi tức

Tỷ lệ lãi ròng

=

 

 

 

Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý chung

 

(Số liệu căn cứ vào báo cáo kết quả kinh doanh lãi/lỗ của các doanh nghiệp).

Ví dụ: Một xí nghiệp may mặc A tại Việt Nam là liên doanh giữa một Công ty Hàn Quốc và một Công ty tại Việt Nam. Hoạt động của xí nghiệp may mặc A là sản xuất gia công hàng may mặc và giao toàn bộ cho Công ty B tại Hàn Quốc. Giả sử trong năm 1995, Xí nghiệp A giao cho Công ty B 10.000 bộ quần áo với giá ấn định là 10 USD/bộ. Sổ sách kế toán của Xí nghiệp A trong năm 1995 có số liệu sau:

 

Giá vốn hàng bán

80.000 USD

Chi phí giao hàng

6.000 USD

Chi phí quản lý chung

12.000 USD

Tổng giá thành toàn bộ

98.000 USD

 

Xí nghiệp A và Công ty B tại Việt Nam là hai xí nghiệp liên kết, cơ quan thuế có thể ấn định lợi tức chịu thuế như sau:

Giả sử cơ quan thuế xác định được tỷ lệ lãi ròng bình quân ngành sản xuất may mặc là 10%

Lợi tức ấn định = 98.000 USD x 10%

Trường hợp phát hiện những bất lợi hợp lý về giá nhưng chưa có điều kiện áp dụng các biện pháp trên, cần thông báo để doanh nghiệp xuất trình các chứng từ có liên quan và yêu cầu doanh nghiệp cam đoan bằng văn bản tính hợp pháp của các chứng từ đã cung cấp. Sao gửi các tài liệu có liên quan về Tổng cục để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan thuế các nước.

 

 

 

 

 

 

PHẦN THỨ TƯ
ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ VÀ CÁC HƯỚNG DẪN KHÁC

 

I. ĐỒNG TIỀN NỘP THUẾ:

Các doanh nghiệp có vốn đầu từ nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh có các khoản thuế phải nộp theo hướng dẫn tại phần thứ hai của Thông tư này được nộp thuế bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ được Bộ Tài chính chấp nhận.

Việc quy đổi từ ngoại tê sang đồng Việt Nam hoặc ngược lại được thực hiện theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp thuế.

Các khoản thu ngân sách từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được hạch toán vào mục lục ngân sách theo quy định hiện hành.

 

II. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI VÀ BÊN NƯỚC NGOÀI HỢP DOANH:

1. Chậm nhất là 5 ngày kể từ khi bắt đầu triển khai giấy phép đầu tư hoặc giải thể, hoặc thay đổi mặt hàng hoặc thay đổi địa điểm đặt trụ sở điều hành, các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh phụ thuộc của doanh nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở điều hành (theo mẫu số 7 kèm theo).

2. Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về kê khai thuế.

3. Xuất trình đầy đủ các sổ sách, chứng từ kế toán và các tại liệu cần thiết liên quan đến việc tính thuế, quyết toán thuế khi cơ quan thuế yêu cầu.

4. Nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn quy định.

 

III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THUẾ

1. Hướng dẫn các đối tượng nộp thuế thực hiện đăng ký thuế và khai báo thuế theo đúng chế độ quy định.

2. Kiểm tra tờ khai thuế, kiểm tra sổ sách, chứng từ kế toán và các tài liệu cần thiết để tính thuế, có quyền yêu cầu các đối tượng nộp thiế giải đáp các vấn đề chưa rõ liên quan đến việc tính thuế.

3. Tính thuế, thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế. Có quyền ấn định số thuế phải nộp trong trường hợp người nộp thuế không tự giác kê khai đúng thời hạn quy định hoặc kê khai không đúng thực tế.

4. Lập biên bản và xử lý các vi phạm về thuế trong thẩm quyền được Pháp luật quy định.

5. Chịu trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh Luật pháp về thuế, đảm bảo tính trung thực, chính xác và khách quan.

6. Kiểm tra việc thực hiện đăng ký chế độ kế toán của các doanh nghiệp và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán đã đăng ký.

7. Xác nhận các khoản thuế đã nộp của các chủ đầu tư nước ngoài trong trường hợp các chủ đầu tư nước ngoài yêu cầu.

 

IV. XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Các vi phạm pháp luật về thuế sẽ bị xử phạt như sau:

- Không thực hiện đúng các quy định về đăng ký thuế như quy định tại điểm 1 Mục II, phần thứ tư của Thông tư này thì phải chịu phát theo quy định tại Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.

- Không làm đúng các quy định về kê khai nộp thuế thì phải chịu phạt tiền theo quy định tại Pháp lệnh xử phạt hành chính, Nghị định số 22/CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Man khai, gian lậu tiền thuế thì phải chịu phạt tiền đến 5 lần số thuế man khai, gian lậu.

- Chậm nộp thuế so với thời hạn quy định thì mỗi ngày chậm nộp phải chịu phạt 0,2% (hai phần nghìn) tính trên số thuế chậm nộp.

2. Thẩm quyền xử lý các vi phạm và khiếu nại:

- Thẩm quyền xử lý các vi phạm về thuế thuộc về cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế.

- Các khiếu nại về thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế trực tiếp thu thuế xem xét và giải quyết. Nếu đương sự không đồng ý với cách giải quyết đó thì có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên, Bộ Tài chính. Quyết định xử lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính là quyết định cuối cùng. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người có khiếu nại phải chấp hành nghiêm chỉnh ý kiến của cơ quan thuế đã đưa ra.

 

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Thông tư này.

Cục thuế có trách nhiệm bố trí một lực lượng cán bộ chuyên trách để quản lý thu các loại thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh. Bộ phận quản lý chuyên trách này có trách nhiệm hàng tháng, quý và khi kết thúc năm phải báo cáo với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) về tình hình thu thuế và các báo cáo khác phục vụ yêu cầu quản lý chung đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên nước ngoài hợp doanh hoạt động tại địa bàn phụ trách.

Thông tư này thay thế cho Thông tư số 51 TC/TCT ngày 3/7/1993, Thông tư số 90 TC/TCT ngày 10/11/1993 và các nội dung liên quan quy định tại các Thông tư số 96 TC/TCT ngày 30/12/1995 và Thông tư số 27 TC/CSTC ngày 25/5/1996 của Bộ Tài chính. Mọi quy định trước đây của Bộ Tài chính trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và có hiệu lực để thực hiện xác định nghĩa vụ nộp thuế lợi tức năm tài chính 1997.

 

 

MẪU SỐ 1

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI

NỘP THUẾ LỢI TỨC

Kỳ... năm...

 

- Tên xí nghiệp (hoặc bên nước ngoài hợp doanh):...........

- Số ngày của Giấy phép đầu tư: Số.... ngày................

- Địa chỉ trụ sở điều hành chính:..........................

- Năm tài chính áp dụng: từ ngày...... đến ngày............

- Hình thức kế toán áp dụng:...............................

- Tài khoản tiền gửi số:...................................

mở tại Ngân hàng:...................................

 


STT


Chỉ tiêu

Bằng tiền đồng Việt Nam

Bằng ngoại tệ

Quy đổi ra đồng tiền hạch toán

Cơ quan thuế tính

1

2

3

4

5

6

A

Tổng các khoản thu

 

 

 

 

1

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm, cung ứng dịch vụ.

 

 

 

 

2

Doanh thu thu tiền trước nhiều năm hoặc bán thẻ hội viên.

 

 

 

 

3

Các khoản thu khác

 

 

 

 

B

Tổng các khoản chi được trừ

 

 

 

 

1

Liên quan tới doanh thu bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ

 

 

 

 

 

- Nguyên vật liệu, năng lượng

 

 

 

 

 

- Lương và phụ cấp

 

 

 

 

 

- Khấu hao tài sản cố định

 

 

 

 

 

- Chi phí quảng cáo

 

 

 

 

 

- Các khoản thuế hoặc mang tính chất thuế đã nộp

 

 

 

 

 

- Các chi phí khác

 

 

 

 

2

Liên quan tới doanh thu thu tiền trước

 

 

 

 

 

- Chi phí xây dựng

 

 

 

 

 

- Thuế doanh thu

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

C

Lợi nhuận (C = A - B)

 

 

 

 

D

Lợi tức khác

 

 

 

 

E

Tổng số lợi nhuận chịu thuế
(C + D)

 

 

 

 

G

Số phải nộp thuế kỳ này

 

 

 

 

H

Những khoản điều chỉnh

 

 

 

 

1

- Số thuế được miễn giảm

 

 

 

 

2

- Số thuế đã nộp ở ngoài nước

 

 

 

 

3

- Số thuế nộp thừa, thiếu kỳ trước

 

 

 

 

I

Số thực phải nộp kỳ này

 

 

 

 

 

Cam đoan những số liệu khai trên đây là đúng thực tế.

 

Ngày... tháng... năm....

Kế toán trưởng

Giám đốc đơn vị

(Ký tên)

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 2

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI

LỢI TỨC TÁI ĐẦU TƯ

- Tên tổ chức, cá nhân nước ngoài:

- Địa chỉ tại Việt Nam:

- Hoạt động theo Giấy phép đầu tư số... ngày......

- Tài khoản tiền gửi số:......... tại Ngân hàng...

1. Số lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

- Cơ sở kinh doanh A:

năm:

năm:

- Cơ sở kinh doanh B:

năm:

năm:

Hiện gửi tại tài khoản số.... tại Ngân hàng.......

2. Số lợi nhuận đã sử dụng:

- Chuyển ra hoặc giữ lại ở nước ngoài:............

- Góp vốn pháp định:..............................

- Các mục đích khác (nêu rõ từng mục đích):....... ................................................

3. Số lợi nhuận tài đầu tư:.......................

4. Thời gian tái đầu tư: từ năm..... đến năm......

5. Văn bản chấp thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số... ngày....

6. Số lợi nhuận được chia tái đầu tư vào dự án.... được cấp Giấy phép số.... ngày........

7. Mức thuế suất thuế lợi tức của dự án nhận lợi nhuận tái đầu tư: ........................

8. Số thuế lợi tức đề nghị hoàn trả:..............

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên là chính xác với thực tế.

 

Ngày... tháng... năm....

Người khai

(ký tên)

Xác nhận của cơ quan thuế:

- Số lợi nhuận có thể đem tái đầu tư:

- Số thuế lợi tức đã nộp: Năm:

- Số thuế đề nghị hoàn trả cho người tái đầu tư.............

 

Ngày... tháng... năm....

Cơ quan thuế

(ký tên, đóng dấu)

 

MẪU SỐ 3

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 


TỜ KHAI

NỘP THUẾ CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGOÀI

 

1. Tên tổ chức, cá nhân nhà đầu tư nước ngoài:............

Quốc tịch:.............................................

2. Tham gia đầu tư vốn tại xí nghiệp:.....................

Theo giấy phép đầu tư số..... ngày.....................

3. Địa chỉ trụ sở điều hành chính của xí nghiệp:..........

.......................................................

4. Kê khai lợi nhuận thu được:

- Từ cơ sở kinh doanh A:

năm:

năm:

- Từ cơ sở kinh doanh B:

năm:

5. Số lợi nhuận đã sử dụng:

- Đã chuyển ra hoặc giữ lại ở nước ngoài kỳ trước:........

- Đã tái đầu tư tại Việt Nam:.............................

- Đã sử dụng vào mục đích khác:...........................

6. Số lợi nhuận xin chuyển ra nước ngoài lần này.... bằng tiền (của nước nào).... hoặc bằng hiện vật (tên hàng hoá, khối lượng).

Nếu chuyển bằng tiền, được rút ra từ tài khoản số.... mở tại Ngân hàng...

Cam đoan những lời khai trên đây là trung thực.

 

Ngày... tháng... năm...

Người khai

(Ký tên, đóng dấu)

 

Xác nhận và thông báo thuế của cơ quan thuế:

- Số lợi nhuận được phép chuyển ra nước ngoài:...........

- Số thuế chuyển lợi nhuận phải nộp:.....................

- Thuế nộp vào Kho bạc Nhà nước:.........................

Chương..... mục.... loại.... khoản..... hạng.............

 

Ngày... tháng... năm...

Người tính thuế

(Ký tên đóng dấu)

 

MẪU SỐ 4

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI

NỘP THUẾ LỢI TỨC ĐỐI VỚI LỢI NHUẬN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

 

Bên chuyển nhượng vốn:

Bên được chuyển nhượng vốn:

Tên:............. Công ty ( ) hay cá ............................... nhân ( )

Tên:............. Công ty ( ) hay cá ............................... nhân ( )

Quốc tịch:.............................................

Quốc tịch:.............................................

Địa chỉ trụ sở chính:..............................

Địa chỉ trụ sở chính:..............................

 

Tên xí nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh có vốn được chuyển nhượng:

..............................................................

Giá trị thanh toán của hợp đồng chuyển nhượng (giá trị chuyển nhượng) (1)

...................................................

Giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhượng (2):

...............

Chi phí chuyển nhượng (3):

....................................

 

(1, 2, 3 xác định theo hướng dẫn tại điểm 1.1, mục II của Thông tư số ... TC/TCT ngày.../.../199... của Bộ Tài chính)

 

...., ngày... tháng... năm...

Người khai ký tên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


MẪU SỐ 5

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI

TRUY NỘP THUẾ NHẬP KHẨU VÀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

 

- Tên xí nghiệp (hoặc bên hợp doanh)

- Giấy phép đầu tư số... ngày...........

- Địa chỉ trụ sở điều hành chính:.......

- Tài khoản tiền gửi số.... mở tại Ngân hàng.....

 

 

Tên hàng

Số lượng

Số ngày

Số ngày

Cửa

Trị giá

Tỷ lệ

Số thuế phải truy thu

Số

hóa nhập

hàng

hạn ngạch

tờ khai

khẩu

nhập khẩu

còn lại

Thuế nhập khẩu

Thuế TTĐB

TT

khẩu được phép nhượng bán

nhượng bán

nhập khẩu miễn thuế

hải quan nhập khẩu

nhập

của hàng nhượng bán

của hàng nhượng bán

Giá tính thuế nhập khẩu

Thuế suất thuế nhập khẩu

Số thuế nhập khẩu phải nộp

Giá tính thuế TTĐB

Thuế suất thuế TTĐB

Số thuế TTĐB phải nộp

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thực

... ngày... tháng... năm 199...

Giám đốc doanh nghiệp

(ký tên, đóng dấu)

Phần tính thuế của cơ quan Hải quan:

- Số thuế xuất, nhập khẩu phải truy thu:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải truy thu:

- Số tiền phạt vi phạm (nếu có):

 

Cục trưởng Cục Hải quan

(ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


MẪU SỐ 6

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢNG TỔNG HỢP

SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN THUẾ

Năm....

 

1. Tên doanh nghiệp (hoặc bên nước ngoài hợp doanh):............

2. Được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép đầu tư số... ngày... của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Địa chỉ trụ sở chính:........................................

- Số điện thoại:.............................................

- Số fax:....................................................

4. Mặt hàng sản xuất hoặc dịch vụ chủ yếu:

- Sản lượng sản xuất hoặc dịch vụ

- Giá bán đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ:

Đơn vị tính:...........


Số TT

 

Chỉ tiêu

Năm trước chuyển sang

Phát sinh năm nay

Số đã nộp

Số còn phải nộp

1

Tổng doanh thu

 

 

 

 

2

Tổng chi phí

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

- Tiền lương

 

 

 

 

 

- Khấu hao TSCĐ

 

 

 

 

 

- Chi phí NVL

 

 

 

 

 

- Lãi vay NH

 

 

 

 

 

- Chi phí khác

 

 

 

 

3

Lợi tức từ hoạt động KD (1-2)

 

 

 

 

4

Lợi tức khác

 

 

 

 

5

Tổng lợi tức chịu thuế (3+4)

 

 

 

 

6

Thuế lợi tức

 

 

 

 

7

Các khoản thuế, thu phải nộp NSNN

 

 

 

 

 

- Thuế doanh thu

 

 

 

 

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

 

 

 

 

 

- Thuế tài nguyên

 

 

 

 

 

- Tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển

 

 

 

 

 

- Các khoản phải nộp khác

 

 

 

 

 

Các số liệu kê khai trên đây đảm bảo chính xác trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra, phát hiện không đúng thực tế, đơn vị sẽ chịu xử phạt theo quy định của Luật pháp Việt Nam.

 

Giám đốc đơn vị

(ký tên đóng dấu)

 

MẪU SỐ 7

TỔNG CỤC THUẾ NHÀ NƯỚC

CỤC THUẾ

 


CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ NỘP THUẾ

 

Tên đơn vị:....................................................................................................

 

Dành cho Cục thuế điền vào

 

Mã số đối tượng đăng ký thuế:

...........................................

Mã số của cơ sở chính:

...........................................

Số đăng ký thuế:

...........................................

 

Kính gửi: Cục thuế.........................................

 

1. Tên công ty, xí nghiệp hoặc bên nước ngoài hợp doanh (hoặc tên cơ sở kinh doanh phụ thuộc)............................

Là đơn vị hạch toán độc lập:... hay hạch toán phụ thuộc....

2. Được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Giấy phép

Số:...................... Ngày.............................

Cấp bởi:...................................................

3. Địa chỉ trụ sở văn phòng điều hành và số điện thoại:.......

............................

............................

............................

............................

4. Cơ sở sản xuất kinh doanh (tên địa chỉ):

Chính:.....................................................

Phụ (có hoặc không trực tiếp bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ):

Nơi có kho nguyên liệu, kho hàng:..........................

...........................................................

...........................................................

5. Ngày (dự kiến) bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh:....

và ngày dự kiến ngừng hoạt động:...........................

6. Hình thức sản xuất kinh doanh:.............................

7. Phương thức sản xuất kinh doanh:

...........................

...........................

8. Các hoạt động sản xuất kinh doanh được phép tiến hành:

Sản phẩm...................................................

...................................................

...................................................

Sản lượng/năm..............................................

..............................................

..............................................

Doanh thu/năm..............................................

..............................................

..............................................

Dịch vụ:

Doanh thu/năm

..............................................

..............................................

9. Tỷ lệ sản phẩm xuất khẩu:.................................. ..................................

Tỷ lệ doanh thu bằng ngoại tệ:............................. .............................

10. Tổng vốn đầu tư:.......................................... ..........................................

Vốn pháp định:............................................ ............................................

Tỷ lệ đóng góp:

Việt Nam:.................................

Nước ngoài:...............................

11. Tổng số lao động sử dụng:

Việt Nam:................................

Nước ngoài:...............................

Chia ra: Lao động trực tiếp:

Việt Nam:............................

Nước ngoài:..........................

Lao động gián tiếp:

Việt Nam:............................

Nước ngoài:..........................

12. Lương bình quân tháng:

Việt Nam:............................

Nước ngoài:..........................

13. Chế độ kế toán áp dụng:

Việt Nam:............................

Nước ngoài:..........................

14. Năm tài chính xin áp dụng:................................ ................................

15. Tài khoản tiền Việt số:...................................

Tại Ngân hàng:...................................

Tài khoản ngoại tệ số:....................................

Tại Ngân hàng:...................................

16. Ban Giám đốc (họ tên, chữ ký)

 

Chức vụ

Họ và tên

Chữ ký

 

Tổng giám đốc...............................

Phó tổng giám đốc thứ nhất..................

Phó tổng giám đốc...........................

Giám đốc tài chính..........................

Kế toán trưởng..............................

17. Đăng ký nơi nộp thuế:...................

Chúng tôi xin cam đoan kê khai trên là đúng thực tế và xin hứa những người có tên trên đây sẽ chấp hành nghiêm chỉnh Luật pháp Việt Nam.

 

Ngày... tháng... năm 199..

Tổng giám đốc/Giám đốc

 

Xác nhận đã đăng ký thuế

vào sổ ngày... tháng... năm...

Thủ trưởng cơ quan thuế

(Ký tên, đóng dấu)

thuộc tính Thông tư 74-TC/TCT

Thông tư 74-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chínhSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:74-TC/TCTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Vũ Mộng Giao
Ngày ban hành:20/10/1997Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư , Thuế-Phí-Lệ phí
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Thông tư 74-TC/TCT

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE MINISTRY OF FINANCE
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
No. 74/TC-TCT
Hanoi ,October 20, 1997
 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMEN-TATION OF TAX PROVISIONS APPLICABLE TO THE INVESTMENT FORMS UNDER THE LAW ON FOREIGN INVESTMENT IN VIETNAM
Pursuant to the Law on Foreign Investment in Vietnam adopted by the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam on November 12, 1996;
Pursuant to the current tax laws and ordinances of the Socialist Republic of Vietnam and the Government decrees detailing the implementation of the tax laws and ordinances;
Pursuant to Decree No. 12-CP of February 18, 1997 of the Government detailing the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam;
Pursuant to the Regulation on branches of foreign banks and joint venture banks operating in Vietnam, issued together with Decree No. 189-HDBT of June 15, 1991 of the Council of Ministers (now the Government) of the Socialist Republic of Vietnam;
Pursuant to Decree No. 36-CP of April 24, 1997 of the Government issuing the Regulation on industrial zones, export processing zones and high-tech zones;
The Ministry of Finance provides the following guidance for the implementation of tax provisions applicable to the investment forms under the Law on Foreign Investment in Vietnam:
PART I
GENERAL PROVISIONS
I. SCOPE OF APPLICATION:
1. This Circular shall apply to:
- Joint venture enterprises and enterprises with 100% foreign-invested capital established under the Law on Foreign Investment in Vietnam.
- Joint venture banks of Vietnamese and foreign banks; branches of foreign banks operating in Vietnam.
- Joint venture enterprises established under the agreements concluded between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and foreign governments. If an agreement contains provisions regarding the tax obligations of joint venture enterprises which vary with the guidance in this Circular, such provisions of the agreement shall apply
- Foreign parties to business cooperation contracts (or foreign business cooperation parties for short) under the Law on Foreign Investment in Vietnam.
Particularly for the parties to build-operate-transfer (BOT) contracts, build-transfer-operate (BTO) contracts and build-transfer (BT) contracts, if the operation regulation issued by the Government contains provisions regarding tax obligations of these parties which vary with the guidances in this Circular, such provisions of the regulation shall apply.
2. This Circular provides guidance for the various taxes prescribed in the Law on Foreign Investment in Vietnam and other taxes and financial obligations such as turnover tax, special consumption tax, license tax, natural resources tax, land, water and sea surface rents, etc., applicable to foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties in accordance with the legal documents currently in force of the Socialist Republic of Vietnam.
II. TERMS AND EXPRESSIONS USED IN THIS CIRCULAR ARE CONSTRUED AS FOLLOWS:
The terms and expressions used in this Circular are construed as the same as those already defined in the Law on Foreign Investment in Vietnam and Decree No. 12-CP of February 18, 1997 of the Government detailing the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam. Other terms and expressions in this Circular are construed as follows:
- "Tax year" is the calendar year starting on January 1st and ending on December 31st every year. In case a foreign invested enterprise or business cooperation party is allowed by the Ministry of Finance to apply a twelve-month fiscal year other than the calendar year, the tax year shall be the fiscal year that the foreign invested enterprise or business cooperation party is allowed to apply.
- The "first year of profitable business" is the first fiscal year during which profit is made without offsetting losses carried forward from previous years.
- A "market price-free transaction or trading contract " is a transaction or trading contract that is influenced by unusual commercial relationship such as transaction between associated companies...
- "Associated companies":
Two companies shall be regarded as associated companies in the following cases:
(i) One company contributes to the prescribed capital or stock capital of the other;
(ii) Both companies are subject to direct or indirect control by another company, or both companies receive share capital contributed by another company.
PART II
GUIDANCE FOR THE IMPLEMENTATION OF TAX PROVISIONS
I. PROFIT TAX:
1, Taxable subjects:
All profits from any economic activity of foreign invested enterprises, foreign business cooperation parties, joint venture banks or branches of foreign banks in Vietnam shall be subject to profit tax, including:
- Profits from business activities.
- Profits from other activities.
2. Taxpayers:
Foreign invested enterprises, foreign business cooperation parties, joint venture banks, and branches of foreign banks in Vietnam shall pay profit tax.
In case a foreign company invests at the same time in many enterprises or business cooperation contracts, profit tax shall be calculated separately for each enterprise or each business cooperation contract (each enterprise or each business cooperation contract is a tax payer).
3. Determination of taxable profit:
Taxable profit of the tax year
=
Total income of the year
-
Total valid and reasonable expenditures of the year
+
Other profits
For foreign invested enterprises, the taxable profit may be reduced by the losses that can be carried forward under Article 61 of Decree No. 12-CP of February 18, 1997 of the Government detailing the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam.
The carry-forward of losses is made by carrying forward all losses of any tax year to the profitable year subsequent to the year of loss, and these losses may be offset by the profits of subsequent years, or losses of one year may be divided evenly to subsequent years of profit expected by the enterprise. Upon the commencement of its production and business activities an enterprise must register with the tax agency its method of loss carry-forward and follow through this registered loss carry-forward method and time.
The period of loss carry-forward shall not exceed 5 years.
a/ Total income of the year:
The total income of a foreign invested enterprise or a foreign business cooperation party includes all incomes from the sale of products, the provision of services and other incomes of the enterprise or foreign business cooperation party in the tax year. The tax office shall have the right to re-determine the incomes if the enterprises fail to declare fully their incomes or the incomes have not been determined on the basis of trading or transaction contracts according to the market price.
With regard to business cooperation contracts in the form of production sharing, the income from the sale of products shall be determined as follows:
- If the shared products are sold on the Vietnamese market, the income shall be determined according to the selling price of the products sold on the Vietnamese market.
- If the shared products are exported, the income shall be determined on the basis of the FOB export price at Vietnamese ports.
If the foreign party fails to provide the sale price or the sale of products is carried out not according to the principle of market price-based transaction and trading, the income shall be determined according to the anti-price transfer principles stipulated in Section IV, Part III of this Circular.
b/ Reasonable and valid expenditures of the year:
The expenditures related to the generation of the taxable profit of the tax calculation period earned by a foreign invested enterprise or foreign business cooperation party, regardless of the accounting system in use, shall include the following:
b1- Costs of raw materials, materials, energy, fuel and goods actually used in the production or business process or the provision of services.
b2- Salaries, wages and payments having the nature of salaries and wages, mid-shift meals and allowances paid to Vietnamese and foreign employees under labor contracts and/or collective labor agreements in accordance with the labor legislation applicable to foreign invested enterprises
b3- Depreciation of fixed assets used in the production or business process and the provision of services and expenses on their repair. Depreciation of fixed assets shall be determined at a fixed rate for the whole duration the fixed assets are used and in accordance with the provisions of Decision No. 1062-TC/QD/CSTC of November 14, 1996 of the Minister of Finance.
Fixed asset depreciation amounts which are in excess of the rates stipulated by the Ministry of Finance, depreciation amounts of fixed assets already fully depreciated, depreciation amounts of fixed assets not being used in the production or business process such as fixed assets to be liquidated or transferred for the establishment of a new joint venture, etc., shall not be included in the expenditures for determining the taxable profit.
In case a Vietnamese party contributes the value of its land use right to the prescribed capital or to the business cooperation capital with, the depreciation of the fixed assets being the value of such land use right shall be effected for a period from the time the enterprise or business cooperation parties start production and business operations to the end of the period of the capital contribution by the Vietnamese party.
Example: Enterprise A received its investment license on January 3, 1995 for an operating duration of 30 years. The Vietnamese party contributed its capital by the value of its land use right for 30 years from the date the investment license is granted. Enterprise A started its operation on July 3, 1997. Thus the period for depreciation of the land use right value contributed to the joint venture shall be 27 years and 6 months.
b4- Expenses on scientific and technological research, innovations and technological modification.
b5- Bank fees, payments of loan interests within the limit of the ceiling lending interest rate announced by the State Bank of Vietnam for domestic loans, bank fees and interest payments under credit contracts already approved by the State Bank of Vietnam with regard to overseas loans. If a credit contract has not yet been approved by the State Bank of Vietnam, the interest rate and bank fees shall be determined by the actual payments consistent with the provisions of the credit contract but not in excess of the ceiling lending interest rate announced by the State Bank of Vietnam.
For branches of foreign banks and joint venture banks, they are reasonable interest payments and discounts paid for deposits, loans or other financial instruments
Interests paid for loans related to the prescribed capital, statutory capital, or allocated capital (for banking activities) shall not be included in reasonable and valid expenditures for calculating the taxable profit.
b6- Expenses directly related to the circulation and sale of products or the provision of services, such as maintenance expenses, packaging expenses, loading and unloading expenses, transportation costs.
b7- Payments to social and medial insurance funds for employees as the obligation of the enterprise.
b8- Expenses for insurance over responsibilities and assets under the insurance policies signed with Vietnamese insurance companies or other insurance companies licensed to operate legally in Vietnam (hereafter referred to as insurance enterprises). With regard to voluntary insurance transactions for which, according to international practice, an enterprise seeking for insurance may choose where to buy it, or if, at the time the insurance need arises, which the insurance enterprises cannot satisfy, then the to-be-insured enterprise may get insured at a foreign insurance company. Insurance expenses shall be included in the expenditures for determination of the taxable profit.
The Ministry of Finance may require, in case of necessity, insured enterprises to prove that the insurance enterprises are not able to meet the insurance need or the international practice related to insurance. Any insurance expenses paid by an insured enterprise to a foreign insurance company which are not in accordance with the provisions of Vietnamese law shall not be included in the expenditures for determination of the taxable profit.
b9- Mailing charges, printing costs, warehouse, office and laboratory maintenance expenses, labor safety and environmental protection costs; recruitment and training expenses; security guard, fire prevention and fight expenses.
b10- Expenses on the procurement or use of technical documentation and services. Expenses for the transfer of technology, copyright, patents, trademarks under technology transfer contracts and license contracts already approved by the Ministry of Science, Technology and Environment or other competent agencies.
b11- Expenses on meetings of the Managing Board of a joint venture enterprise in compliance with its Statute and/or resolutions of the Managing Board.
b12- House and land rentals. If an enterprise makes advance payments for house and land rents for many years, these rentals shall be amortized throughout the use duration.
b13- Payments for lease of assets, machinery and equipment. In a long-term lease, the rental shall be amortized throughout the use duration.
b14- Expenses paid to management companies under management-hiring contracts already approved by the Ministry of Planning and Investment.
b15- Other expenses not yet specified above such as those for advertising, marketing and sale promotion directly related to the production and business activities of the enterprise, and brokerage. The total expenses shall not exceed 5% of the total reasonable and valid expenditure already mentioned for determination of the taxable profit. For enterprises operating in the trade sector, the total allowable expenditure shall not include the purchase costs of the goods sold.
b16- Payments of taxes, fees and charges having the nature of tax (except for profit tax and profit remittance tax).
All the above expenses must be supported by valid vouchers, any expense without valid vouchers shall not be included in the allowable expenditure for determination of taxable profit.
c/ Other profits
Other profits of foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties include:
c1- Interests on bank deposits, loan interests (excluding enterprises engaged in credit business), difference between foreign exchange sale and purchase, securities acquisition and sale difference, exchange rate difference (except for exchange rate difference resulting from revaluation of the cash balance, deposits, cash in transit, debts recoverable and payable originating from a foreign currency other than the currency permitted for accounting purpose shall not be included in other profits).
c2- Profit earned from the right to own and use the enterprise�s assets including profit (or loss) from liquidation of assets. In case of losses and damages caused to the enterprise�s assets by subjective reasons, losses related to these assets shall not be accounted into other profits or other losses, and the wrongdoer(s) must be identified so that compensation shall be made in accordance with the regulations .
c3- Incomes recovered from bad debts that have been already written off from accounting records; from payable debts of which the creditors cannot be identified; incomes discovered from the production and business operations in previous years that had been omitted.
c4- Profits from an enterprise�s contributed capital
Profits earned from overseas business activities shall be accounted into other profits for determination of taxable profit. With regard to profits earned from business activities carried out in the countries that have signed agreements on avoidance of double taxation with Vietnam, the provisions of such agreements shall apply.
After-profit tax profits earned from the transfer of the enterprise’s contributed capital and from joint venture or cooperation activities with local enterprises shall not be accounted into other profits for determination of taxable profit.
c5- Other profits
d/ With regard to enterprises operating in the field of property leasing such as house or office leasing or infrastructure businesses receiving advance rent payments for a number of years, the taxable profit shall be determined as follows:
Taxable profit of the year (A)
=
Taxable profit derived from advance payment turnover (B)
+
Taxable profit derived from other activities in the year (C)
of which:
B
=
Total advance payment turnover
-
Turnover tax payable on advance payment turnover
-
Expenses related to the generation of taxable turnover (D)
Expenses related to the generation of taxable turnover (D) are determined for each of the following activities:
d1- Costs for infrastructure construction or construction of houses and offices by enterprises engaged in house- or office-leasing or infrastructure businesses;
For enterprises engaged in house- or office-leasing or infrastructure businesses, these are the costs for construction of infrastructure or houses and offices directly related to the area for rent with rental to be collected in a lump sum. If the rental is collected in advance and the leasing period is shorter than the minimum use time specified in the use bracket for the use of fixed assets stipulated in Appendix 1 issued together with Decision No. 1062-TC/QD/CSTC of November 14, 1996 of the Ministry of Finance, construction costs shall be amortized throughout the actual leasing period. Enterprises may register the time for the use of fixed assets in accordance with the provision in Point b3 above.
Example:
Enterprise A is engaged in office leasing. In 1996 it leased 1,000 m2 of office space to Enterprise B for 10 years with the rental of 1,000,000 USD ($), 1,000 m2 to Enterprise C for 30 years with the rental of 3,000,000 $, and 1,000 m2 to Enterprise D for 30 years with the rental of 3,000,000 $. Assuming that the cost for construction of 1m2 of office space for rent is 1,250 $ and pursuant to Appendix 1 of Decision No. 1062-TC/QD/CSTC the minimum use time of durable buildings is 25 years. In these cases the construction cost shall be amortized as follows (assuming that Enterprise A has registered a house depreciation time of 25 years):
- For turnover from leasing office to Enterprise B, the amortized construction cost for determination of taxable profit for 1996 shall be:
Construction cost
=
1,250 $/m2 x 1,000 m2
x 10 years
=   500,000$
25 years
- For turnover from leasing office to Enterprises C and D, the amortized construction cost for determination of taxable profit shall be:
Construction cost = (1,250 $/m2 x 1,000 m2) x 2 = 2,500,000 $
In case the actual costs of a number of construction items have not yet been determined in the tax year, they shall be temporarily determined on the basis of the cost estimate in the economic-technical feasibility study, and shall be amortized to the area for rent with rental to be collected in a lump sum. Upon the completion of the construction, payment of the construction cost shall be made on the basis of the actual cost, and any differences between the actual and estimated construction costs shall be adjusted in the business results of the fiscal year subsequent to the year of completion of the construction.
d2- Other costs arising in the year shall be amortized to the advance payment turnover, specifically:
Expenses arising in the year amortized to advance payment turnover
=
Total amount of other costs arising in the tax year
x
Advance payment turnover
Total turnover of the year
- For enterprises engaged in house and office leasing or infrastructure business that are in the tax grace period, the taxable profit on the advance payment turnover (B1) shall be determined as follows:
B1
=
B
x
The number of years with advance payment
-
The number of tax-free years
The number of years with advance payment
of which:
The number of tax-free years
=
The number of tax-free years under the investment license
-
The number of years from the first year of profitable business
Two years of tax relief shall be calculated as a year of tax exemption
* Profit derived from other activities (C):
C =
Turnover from other activities
-
Turnover tax payable for other activities
-
Expenses arising
+
Other profits
of which:
- Expenses excluding cost of infrastructure construction
- Other expenses arising in the tax year excluding expenses already armotized for calculating the profit on the advance payment turnover.
- During the period of profit tax exemption or reduction, profits from other activities shall be tax-exempted or reduced as usual practice. If losses occur from such activities, they shall be off set with the profit earned from the advance payment turnover for determination of taxable profit of the year.
Example:
In the above example, in addition to the turnover earned from leasing offices to Enterprises B, C and D in 1996, Enterprise A also gained an amount of 500,000 $ from other activities. The total expenses arising in the year is 300,000 $ excluding construction cost and turnover tax. Assuming that Enterprise A is entitled to profit tax exemption for 2 years from the first profitable year and to 50% reduction of profit tax for the two subsequent years, that the enterprise was granted an investment license in 1993 for an operating duration of 40 years and did not make any profit until 1996. The taxable profit of Enterprise A shall be determined as follows:
* Taxable profit on the advance payment turnover
+ For turnover from leasing office to Enterprise B:
- Total advance payment turnover is 1,000,000 $
- Armotized cost of construction is 500,000 $
Other costs armotized
=
300,000 $
x 1,000,000 $
= 40,000 $
7,500,000 $
- Tax payable on the advance payment turnover:
1,000,000 $ x 4% = 40,000 $
- The number of years in which Enterprise A is entitled to tax exemption is:
2 years + (2 years x 50%) = 3 years
The remaining taxable profit
=
1,000,000$ - 540,000$ - 40,000 $
x (10years - 3years)
= 294,000 $
10 years
- The amount of tax-free profit is 126,000 $
+ For turnover from leasing office to Enterprises C and D:
- Total advance payment turnover is 6,000,000 $
- Amortized cost of construction is 2,500,000 $
Other costs amortized
=
300,000 $
x 6,000,000 $
= 240,000 $
7,500,000 $
- Tax payable on the advance payment turnover:
6,000,000 $ x 4% = 240,000 $
+ The number of years in which Enterprise A is entitled to tax exemption:
2 years + (2 years x 50%) = 3 years
The remaining taxable profit
=
6,000,000$ - 2,740,000$ - 240,000$
x (30years-3years)
= 2,718,000 $
30 years
- The amount of tax-free profit: 302,000 $
* Taxable profit on other turnover:
- Other turnover of Enterprise A: 500,000 $
- Payable turnover tax: 20,000 $
- Amortized costs = 300,000 $ - 40,000 $ - 240,000 $ = 20,000 $
- Taxable profit = 500,000 $ - 20,000 $ - 20,000 $ = 460,000 $
In 1996, all these profits are not subject to profit tax.
Hence, in 1996 Enterprise A must pay a profit tax amount of 3,012,000 $ on the total taxable profit; is entitled to a profit tax exemption amount of 888,000 $.
The above-mentioned method of profit tax determination shall be used for tax settlement in previous fiscal years for enterprises engaged in export processing zone and industrial park infrastructure business, in house and office leasing (excluding enterprises in the hotel industry). The industrial park infrastructure enterprises which have completed tax settlement in previous years in accordance with Circular No. 27-TC/CSTC of May 25, 1996 of the Ministry of Finance, shall not have to adjust such settlement. Any differences between the tax settlement report data and the data determined by the above-mentioned method shall be adjusted in the financial statement of 1997.
4. Determination of tax payable:
The amount of profit tax payable for the tax year
=
Taxable profit
x
Profit tax rate
of which:
- Taxable profit shall be determined in accordance with Point 3 above.
- Profit tax rate is specified in the investment license. In case the investment license does not specify the profit tax rate, a profit tax rate of 25% shall apply.
In the course of operation, if a foreign invested enterprise or a foreign business cooperation party fails to meet the criteria for enjoying preferential profit tax rates and profit tax exemption or reduction as prescribed in Articles 54 and 56 of Decree No. 12-CP of February 18, 1997 of the Government, the local tax agency shall immediately report the case to the General Department of Taxation and the investment license granting agency for readjustment according to the tax rate and preferential treatments stated in the investment license.
5. Procedure for profit tax payment
Profit tax shall be temporarily collected every 3 months starting from the first day of the tax year, at the end of the tax year or upon the termination of the contract, the profit tax shall be collected on the basis of the actual settlement of accounts.
With regard to business cooperation contracts with a duration of under one year, profit tax shall be paid in two installments, with the first installment temporarily paid in the middle of the contract duration and the other to be paid on the basis of the actual settlement of accounts at the termination of the contract.
With regard to business cooperation contracts for which the investment license granted by an investment license granting agency prescribes specifies the method of determination of business results or a particular method of calculation of profit tax, the calculation of tax shall be based on the provisions in the investment license.
- Within 5 days from the end of the above-mentioned tax payment period, the foreign invested enterprise or foreign business cooperation party shall make a profit tax declaration and submit it to the tax agency of the locality where its head office is located and pay the tax amount specified in the tax notice of the tax agency to the State Treasury. Within 5 days from the date of receipt of the declaration, the tax agency shall issue to the taxpayer a notice of the tax amount to be paid .
In case the enterprise or foreign business cooperation party fails to submit a tax declaration within the prescribed time limit for submission, the tax agency shall have the power to determine the provisional tax amount to be paid, issue a tax notice and impose an overdue declaration penalty.
Within 5 (working) days from the date of receipt of the tax notice from the tax agency, the foreign invested enterprise or foreign business cooperation party shall have to pay in full the tax amount specified in the tax notice to the State Treasury designated by the tax agency.
- Within 90 days from the end of the fiscal year, the foreign invested enterprise or foreign business cooperation party shall submit the profit tax declaration for the whole year together with an accounting report already audited by an independent auditing organization licensed to operate in Vietnam to the tax agency of the locality where its head office is located and, at the same time, pay the outstanding profit tax (if any) to the State budget according to the tax notice of the tax agency.
6. Refunding reinvestment profit tax:
a/ A foreign investor who uses his/her shared profit for reinvestment in foreign invested enterprises of which the investment licenses determine the application of the preferential profit tax rates of 10%, 15% or 20% for a period of time or for the whole project duration shall be refunded by the Ministry of Finance part or all of the already paid profit tax related to the reinvestment profit, if he/she satisfies the conditions prescribed in Clause 1, Article 59 of Decree No. 12 of February 18, 1997 of the Government. The rates of reinvestment profit tax refund shall be as follows:
- 100% for reinvestment in projects subject to a profit tax rate of 10% .
- 75% for reinvestment in projects subject to a profit tax rate of 15%.
- 50% for reinvestment in projects subject to a profit tax rate of 20%.
In case a foreign investor uses his/her shared profit for reinvestment in projects that are licensed before November 23, 1996, the rates of reinvestment profit tax refund shall be as follows:
- 100% for reinvestment in projects subject to profit tax rates up to 14%.
- 75% for reinvestment in projects subject to profit tax rates from 15% to 20% .
- 50% for reinvestment in projects subject to profit tax rates from 21% to under 25%.
In case a foreign investor uses his/her shared profit of the years before 1996 for three or more year reinvestments to which amended investment licenses had been granted, or which had been approved by the Ministry of Planning and Investment before November 23, 1996, the profit tax refund rate shall be 100%.
b/ The amount of profit tax refundable for the reinvested profit shall be determined as follows:
Th. =
L
x S x T
100% - S
of which:
Th. is the profit tax amount refundable
L is the shared profit (after profit tax) reinvested
S is the profit tax rate stated in the investment license
T is the percentage of profit tax refundable as stipulated above
c/ Procedures for refunding profit tax on reinvestment profit.
To be refunded the profit tax already paid on reinvestment profits, a foreign investor or his/her authorized person shall have to produce the following documents to the tax agency of the locality where the head office of the enterprise is located:
- A written request or application for the refund of reinvested profit tax. The application must clearly state the name, address and bank account number of the enterprise that receives the to-be-refunded profit tax for reinvestment.
- The foreign investor�s commitment to use such profit for three or more years reinvestment.
- The investment license (a notarized copy) or a amended investment license granted by an investment license granting agency, clearly stipulating that the investor is allowed to use his/her shared profit for reinvestment and he/she satisfies all conditions for the refund of reinvested profit tax.
- A written certification (the original or notarized copy) of the Managing Board, for joint venture enterprises, or of an auditing organization, for enterprises with 100% foreign invested capital or foreign business cooperation parties, that the foreign party has fully contributed its share to the prescribed capital .
- A declaration of reinvested profit
- Copies of documents on tax payments by the enterprise and the State Treasury�s certification of the profit tax amount already paid by the enterprise.
Upon full receipt of the above-mentioned documents, the local tax agency shall examine the documents, determine the amount of profit tax already paid by the enterprise and calculate the amount of profit tax to be refunded to the investor, forward the profit tax refund application dossier to the Ministry of Finance (Department of Budget) for consideration and decision on a refund to the investor.
Within 30 days from the date of receipt of the full dossier, the Ministry of Finance shall notify the investor of its decision.
Where the investor fails to make the reinvestment, he/she shall have to return the refunded profit tax, with interest thereon calculated from the date he/she receives the refund to the time when he/she returns such refund to the budget (based on the bank deposit interest rate) and shall be handled in accordance with law.
II. PROFIT REMITTANCE TAX
1. Taxable subjects:
Profits earned by foreign economic organizations or foreign individuals from their investment in any of the forms prescribed in the Law on Foreign Investment in Vietnam, including the refunded profit tax on reinvested profits and profits from the transfer of capital, shall be subject to profit remittance tax upon remittance out of Vietnamese territory or being retained outside Vietnam.
Where a foreign party uses its shared profits to pay debts of the parent company, or to fund expenses of the parent company�s representative office in Vietnam, these transactions shall be considered a remittance of profits abroad, and the foreign party shall have to pay profit remittance tax thereon.
Foreign economic organizations or foreign individuals shall, upon remittance of profits abroad, declare and pay profit remittance tax.
2. Determination of tax payable:
The profit remittance tax payable shall be determined on the basis of the amount of profits remitted or considered being remitted abroad, or retained by the investor outside the Vietnamese territory, multiplied (x) by the profit remittance tax rate stipulated in the investment license granted by an investment license granting agency, In case the profit remittance tax rate is not prescribed in the granted investment license, it shall be determined according to Article 57 of Decree No. 12-CP of February 18, 1997 of the Government.
3. Procedures for payment of tax:
Profit remittance tax shall be collected upon each remittance of profits abroad. If an enterprise retains profits outside Vietnam, tax declaration and payment shall be made on a monthly basis.
Prior to a remittance of profits abroad or not later than the fifth day of the following month in cases where the profits are used for purposes deemed to be a remittance of profits abroad, profits retained outside Vietnam, a foreign economic organization or foreign individual shall submit a tax declaration to the tax agency directly managing the enterprise in which the foreign economic organization or individual has invested and, at the same time, pay the declared tax amount to the State Treasury. Within 5 days from the date of receipt of the tax declaration, the tax agency shall examine the declaration, calculate the tax payable, and, in cases of discovery of any errors in the tax declaration, issue a tax notice to the foreign investor regarding the tax payable. The foreign investor shall have to pay the outstanding tax amount to the State Treasury.
In case the enterprise or the foreign business cooperation party fails to submit a tax declaration within the prescribed time limit, the tax agency shall have the power to determine the tax amount to be temporarily paid, issue a tax notice and impose a late tax declaration penalty.
Within 5 (working) days from the date of receipt of the tax notice, the foreign invested enterprise or foreign business cooperation party shall pay fully the profit remittance tax specified in the tax notice to the State Treasury designated by the tax agency.
The State Treasury shall issue to the taxpayer a receipt of the profit remittance tax payment so that the latter may complete the procedure for the transfer of money abroad.
Every year, within 90 days from the end of the fiscal year, the foreign investors shall report to the tax agency(ies) directly managing the enterprises their shared profits, the use of profits and the payment of profit remittance tax with regard to the shared profits of previous years. Where a foreign investor has paid profit remittance tax but later fails to remit the profit abroad and does not use it for purposes deemed to be a remittance of profits abroad, he/she shall be refunded the paid tax from the State budget. The dossier applying for a refund of the paid tax includes:
- An application for a refund of the paid tax. The application must clearly state reasons for tax refund, the name, address and bank account number of the applicant.
- A list of the paid tax amounts accompanied with vouchers (copies) of the payments to the State Treasury.
- The State Treasury’s certification of the paid tax amounts (stating clearly the chapter, category, clause and item of the budget content where the tax has been paid to).
- The tax agency’s certification of the tax amount paid in excess and its request to deal with this excess amount.
The tax refund application dossier shall be submitted to the Ministry of Finance (Department of Budget) for examination and decision on a refund of the paid tax.
III. CAPITAL TRANSFER TAX
Foreign-invested enterprises which transfer their capital within their respective joint venture enterprises; foreign parties to joint venture enterprises, enterprises with 100% foreign invested capital or foreign business cooperation parties which transfer their capital in accordance with Article 34 of the Law on Foreign Investment in Vietnam shall pay tax on the transfer of capital in accordance with the provisions in this Circular.
Vietnamese parties to joint venture enterprises conducting a transfer of capital shall pay tax as guided in Circular No. 96-TC/TCT of December 30, 1995 of the Ministry of Finance.
Tax on transfer of capital shall includes profit tax and profit remittance tax. Specifically:
1. Profit tax: Profits earned from capital transfer activities shall be subject to profit tax under the Law on Foreign Investment in Vietnam
Profit tax payable
=
Taxable profit
x
Profit tax rate for capital transfer
1.1 Taxable profit: Profit from a transfer of capital shall be determined as follows:
Taxable profit
=
Transfer value
-
Initial value of the transferred capital
-
Transfer expenses
of which:
+ The transfer value shall be determined as the total actual value that the transferor receives under the transfer contract. If the transfer contract does not specify the payment price or the payment value or the value is not determined according to the principle of market price-based transactions between the transferor and the transferee, the tax agency shall be entitled to examine and determine the payment value of the contract on the basis of the market price and similar transfer contracts.
+ The initial value of the transferred capital shall be determined on the basis of accounting books and vouchers on the investor�s contributed capital at the time of transfer which is confirmed by the Managing Board of the joint venture enterprise, with regard to joint venture enterprises, or the auditing results from auditing organizations, with regard to enterprises with 100% foreign invested capital and business cooperation parties in accordance with the Vietnamese laws currently in force.
In case the subsequent investors transfer their contributed capital, the initial value of the transferred capital in each subsequent transfer shall be determined as the value of the immediate previous transfer contract plus the actual value of any additional capital contributed (if any) determined on the principle stated in this Clause.
+ Transfer expenses are actual expenses directly related to the transfer, based on the original vouchers recognized by the tax agency. In case transfer expenses arise overseas, such original vouchers must be certified by a public notary or an independent auditing agency of the country where the expenses arise.
Transfer expenses include expenses for the completion of legal procedures necessary for the transfer, expenses and fees payable upon the completion of the transfer procedures; expenses related to public relation, negotiations and signing of transfer contracts... supported by valid vouchers.
1.2. Profit tax rate:
- The rate of profit tax on capital transfer shall be 25%.
- In case a foreign investor transfers capital to a Vietnamese State enterprise or to an enterprise in which the State holds a prevailing share, he/she shall be exempt from profit tax on the transfer of capital. Exemption of profit tax on a transfer of capital shall be approved by a competent agency in the written approval of the transfer of capital.
- If a foreign investor transfers capital to a Vietnamese enterprise other than those mentioned above, he/she shall be subject to profit tax on the transfer of capital at the rate of 10%.
1.3. Declaration and payment of profit tax on transfer of capital:
Within 5 working days from the date of receipt of the approval of the capital transfer by a competent agency, the transferor or his/her mandatory (including cases where the transferor is entitled to exemption from profit tax on transfer of capital) shall submit a declaration of profit tax on the transfer of capital to the tax agency managing the enterprise in which the transferor invests capital, accompanied with the transfer contract, the competent agency�s decision to approve the transfer, a copy of the decision on the establishment of the enterprise to which the capital is transferred (in cases where such enterprise is a Vietnamese enterprise), certification of capital contribution and original expense vouchers, and, at the same time, pay in full the tax payable to the State Treasury and forward a copy of the tax payment voucher to the agency which has approved the transfer of capital.
In case of discovery of inaccurate tax declaration or calculation, the tax agency shall, within 10 (working) days from the date of receipt of the declaration, notify the taxpayer of the tax amount to be paid or request the taxpayer to provide the necessary documents for an accurate calculation of such tax amount.
IV. EXPORT AND IMPORT DUTIES
All goods which foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties are permitted to export or import across Vietnamese borders, including goods from the Vietnamese market sold into export processing zones and goods from enterprises in export processing zones sold into the Vietnamese market, shall be subject to export and import duties in accordance with the Law on Import and Export Duties.
1. Export and/or import duty exemption or relief:
In addition to the cases of exemption and relief provided for in the Law on Export and Import Duties, foreign invested enterprises and business cooperation parties shall be entitled to tax exemption or relief under Article 63 of Decree No. 12-CP of February 18, 1997 of the Government. The agency competent to consider duty exemption for cases prescribed in under Article 63 of Decree No. 12-CP shall be as follows:
- Based on the investment license and the technical and economic report of each project, the Ministry of Trade shall consider and approve the list of duty-free imports specified in Article 63 of Decree No. 12-CP of February 18, 1997 for each enterprise.
- Based on the list of duty-free imports issued by the Ministry of Trade, the Customs Departments of the provinces and cities directly under the Central Government shall supervise the import activities of enterprises. Quarterly, they shall report to the Ministry of Finance and the General Department of Customs on the export and import values and the volumes of the major exported and imported commodities of foreign invested enterprises
2. Declaration and collection of export and import duty arrears:
- If the exported or imported goods of foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties which are exempt from export or import duties as mentioned above, are used for purposes other than that approved for export or import duty exemption or sold on the Vietnamese market, they shall require permission from the Ministry of Trade and be subject to the payment of export or import duties previously exempted.
With regard to goods which were imported at the time when the Law on Special Consumption Tax was not effective and which were exempt from import duties but were used for purposes other than the original purpose or sold on the Vietnamese market after the Law on Special Consumption Tax has taken effect, foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties shall pay, in addition to import duties (at the rate of duty effective at the time of payment), special consumption tax thereon.
- Within 2 days from the date the imported goods are used for purposes other than the purpose for which they are exempt from import duty or for sale, the foreign invested enterprises or business cooperation parties shall have to submit a declaration thereof to the customs office of the province or city where the head office of the enterprise is located, or the customs office of the place where such goods were sold, or the customs office of the locality where the enterprise registers the import declaration, Past this time limit if no declaration is submitted, the enterprise or business cooperation party shall be subject to sanctions under the Law on Import and Export Duties and the Law on Special Consumption Tax.
- The outstanding import duty shall be determined on the basis of tax calculation elements, including the rate of duty, exchange rates, the dutiable price at the time of sale under the provisions of the Law on Import and Export Duties and the Law on Special Consumption Tax currently in force.
- In the management of the taxation of foreign invested enterprises and business cooperation parties, the tax agency managing the taxation of an enterprise shall have to supervise the use of duty-free import and export goods and, upon discovery of a sale of such duty-free goods, the director of the provincial/municipal tax department, besides collecting turnover tax in accordance with the Law on Turnover Tax, shall have the power to issue a decision on the collection of import duty arrears and impose a fine thereon in accordance with the Law on Import and Export Duties. The amounts of duty arrears and fines shall be used as follows:
+ 100% of the import duty and special consumption tax (if any) arrears shall be paid to the central budget.
+ 100% of the fines and confiscated goods shall be paid to the local budget (provincial/municipal budget) in accordance with Circular No. 09-TC/TCT of January 24, 1995 of the Ministry of Finance.
PART III
SETTLEMENT OF TAX OBLIGATIONS AND EXAMINATION OF TAX PAYMENT BY ENTERPRISES
I. ANNUAL TAX SETTLEMENT
At the end of each fiscal year, foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties shall calculate and fulfill their tax obligations, and submit reports of tax settlement to the tax agency. The annual tax settlement shall be carried out in accordance with the following provisions:
1. Within 90 days after the end of the fiscal year, foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties shall submit their reports on production and business activities, reports on audited accounts and reports on tax settlement to the tax agency where they register their tax payment and, at the same time, pay the outstanding amounts (if any) according to the tax settlement reports to the State Treasury.
In an annual tax settlement, an overpayment of one tax shall not be permitted to be used to compensate the underpayment of another tax.
2. Basing itself on the report on business and production activities and financial statements of enterprises, the tax agency shall re-calculate payable amounts of each tax in the fiscal year and, at the same time, compare these amounts with those in the tax declarations periodically submitted during the year in order to determine the accuracy of these declarations and tax settlement reports. For inaccurate tax settlement reports, the tax agency shall examine the tax payment by the enterprise.
II. EXAMINATION OF TAX PAYMENT BY ENTERPRISES
In the management of taxation of foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties, the taxation department of the provinces and cities directly under the Central Government shall be responsible for regular examinations or irregular examinations at enterprises if necessary. They shall, at least once a year, examine the tax payment by the following:
- Enterprises which, according to their financial settlement reports, see no profits and are in the period of tax exemption or reduction.
- Enterprises which have large a turnover.
- Enterprises which have inaccurate or unclear tax settlement reports, or their tax settlement reports do not fully cover the indice for tax calculation.
- Enterprises which do not submit tax settlement reports or submit them belatedly.
- Enterprises which see highly fluctuant financial status in the tax year as compared to the previous years.
For the other enterprises, the provincial/municipal taxation departments shall examine at least once every three years.
Before examining foreign invested enterprises or foreign business cooperation parties, the tax agency shall have to issue an examination decision clearly stating the contents and duration of the examination. The examination decision shall be sent to the foreign invested enterprise or the representative of the foreign business cooperation party 3 days before the examination begins. When it deems necessary to examine contents other than those stated in the examination decision or to prolong the examination time limit , the tax agency shall issue an additional decision.
The results of examination shall be made in a record signed by the authorized representative of the enterprise or business cooperation party and the representative of the tax agency conducting the examination. The tax agency shall have to submit this record to the Ministry of Finance (the General Department of Taxation) together with the accounting report (copy) of the enterprise.
If the foreign invested enterprise or the business cooperation party disagrees with the conclusion of the tax agency in the record of examination, it has the right to make a complaint to the General Department of Taxation and the Ministry of Finance. Pending the settlement of the complaint, the enterprise or the foreign business cooperation party shall have to strictly comply with the conclusion of the tax agency.
III. TAX SETTLEMENT UPON EXPIRY OF OPERATING DURATION OR DISSOLUTION OF FOREIGN INVESTED ENTERPRISES OR FOREIGN BUSINESS COOPERATION PARTIES
Upon the termination of a business cooperation contract by the parties thereto, or the expiry of the operating duration or upon the dissolution of a foreign invested enterprise under the Law on Foreign Investment in Vietnam,, the foreign invested enterprise or the business cooperation parties shall have to make its/their financial report(s) and the tax settlement report(s) then submit them to the tax agency at the place where they register their tax payment. The tax agency shall proceed immediately with the following:
1. Examination of the tax settlement reports according to the procedures applied to the annual tax settlements described in Section 1 above;
2. Determination of the rights and obligations of each party to the foreign invested enterprise or the business cooperation contract with the following main contents:
- Determination of the invested amounts of capital of the investors on the accounts of the enterprise, including capital in cash, fixed assets, supplies and commodities... Confirmation of the invested capital amount that the foreign investor is allowed to remit abroad.
- Determination of profits or losses, and the rights and responsibilities of the investors related to such profits or losses. Confirmation of the profits that the foreign investor is lalowed to remit abroad. Calculation and determination of the amount of profit remittance tax on the profits to be remitted abroad. The profit remittance tax shall immediately be collected for the State Treasury, except where the foreign investor produces documents proving that such profits will not be remitted abroad for one of the following reasons:
+ Using the profits for reinvestment in Vietnam under a decision of an investment license granting agency.
+ Using the profits for personal spending needs in Vietnam, in addition to other incomes already declared.
+ Using the profits for other purposes in Vietnam.
IV. MEASURES AGAINST THE CHANGE OF PRICE
To guarantee the correct determination of tax obligations of enterprises, during the periodical examination or examination of tax settlement reports of enterprises, upon discovery of any irrationality in prices or profits ratio in the transactions among associated companies, the tax agency shall take the following measures to prevent the change of price and to determine the exact taxable profits of enterprises:
1. Free-market price comparison method:
The tax agency may use the free-market prices of goods, products or services to determine the price of the goods, products or services exchanged or sold internally among associated companies. The conditions for the application of this method are:
(i) There is no difference between the two compared business transactions, which affects the transaction price, such as quality of goods, trademarks, delivery conditions, terms of payment or
(ii) In case of differences, calculation methods may be applied to exclude the factors affecting the transaction price.
Example: A British lubricant company sells to Vietnam-based enterprise A, a joint venture between a British company and another Vietnamese company, 1,200 liters of lubricant for 1,500 USD, to be paid after 6 months. At the same time, the British company sells to enterprise B, which is an independent enterprise in Vietnam 1,000 liters of lubricant for 1,000 USD, payable immediately, Assuming that the commercial credit interest rate for 6-month loans is 10% in the determination of the profits of joint venture enterprise A, the Vietnamese tax agency may re-determine the price of lubricant in this contract on the basis of price comparison with the contract with enterprise B as follows:
Price of 1 liter of lubricant, on the basis of payment after 6 months:
1,000 $ + 1,000 $ x 10%
= 1.1 $/liter
1,000 liters
The determined price for the contract between the joint venture company and the British company:
1,200 liters x 1.1 $/liter = 1,320 $
2. The method of using the selling price to determine the purchase price
In case a trade unit purchases all its supplies from an overseas associated company and it is impossible to determine the actual price on the free market, the tax agency may base itself on the selling price of the trade unit to determine the purchase price according to the following formula:
Purchase price
=
Selling price to independent enterprises (excluding import duty, if any)
-
Selling price to independent enterprises (excluding import duty, if any)
x
The average aggregate profit margin of the trade service
The average aggregate profit margin of the trade service may be determined on the basis of the aggregate profit margin of the unit�s other goods purchased from independent enterprises and sold to independent enterprises, or the aggregate profit margin of all other independent trade units. The aggregate profit margin shall be determined according to the following formula:
Aggregate profit margin
=
Net turnover - Cost of goods sold
x 100%
Net turnover
(The data shall be based on the reports on business profits/losses of enterprises)
The method of using the selling price to determine the purchase price shall not apply to the following cases:
- Where the goods and products, before being sold, were processed, assembled, transformed or value added;
- Where the goods and products, before being sold, were affixed with a trade mark trade name of high value on the market.
- The period between purchase and sale exceeded one year and, during that period the market witnessed a great price fluctuation.
Example: Enterprise A in Vietnam has 100% of its capital invested by Company B which produces wine in France. Enterprise A has the exclusive right to sell Company B�s products in Vietnam. In 1995, Enterprise A imported from Company B 10,000 liters of wine, paid 75,000 USD as import duty determined by customs, and sold all the wine for 185,000 USD within the year. At the end of 1995, the tax agency determined the purchase price of the wine by Enterprise A as follows:
Net turnover
= Sale turnover - Import duty
 
 
= 185,000 $ - 75,000 $ = 110,000 $
 
Selling price (less import duty)
=
110,000 USD
= 11 $/liter
10,000 liters
Assuming that the average aggregate profit margin for trading in wine is 10%
Purchase price = 11 $/liter - (11 $/liter x 10%) = 9.9 $/liter
3. The method of using total production cost to determine the taxable profit
In case a production unit manufactures and processes semi-products and delivers all to an associated enterprise, with no sales on the free market. To determine the comparative price, the tax agency may base itself on the accounting records of the units’ expenditures to determine the profits of that unit according to the following formula:
Determined profit
=
Total cost of production
x
Average net profit percentage of the manufacturing industry
 
Total cost of production for the period
=
Costs of goods delivered in the period
+
Delivery expenses in the period
+
Common management expenses in the period
The average net profit percentage of the manufacturing industry may be determined on the basis of the net profit percentages of various independent manufacturing enterprises.
The net profit percentage shall be determined according to the following formula:
Net profit percentage
=
Net profit before profit tax
Costs of goods sold
+
Sales expenses
+
Common management expenses
 (The data shall be based on the reports on business profits/losses of the enterprise)
Example: Garment enterprise A in Vietnam is a joint venture between a Korean company and a company in Vietnam. Enterprise A manufactures under a processing contract apparel articles for delivery exclusively to Company B in the Republic of Korea. Assuming that in 1995 Enterprise A delivered to Company B 10,000 items at a set price of 10 USD/item. The accounting records of Enterprise A for 1995 contain the following data:
Cost of goods sold 80,000 $
Delivery expenses 6,000 $
Common management expenses 12,000 $
Total cost of production 98,000 $
Enterprise A and Company B in Vietnam are two associated enterprises, the tax agency may determine the taxable profit as follows:
Assuming that the tax agency determines the average net profit percentage of the garment industry is 10%
The set profit shall be: 98,000 $ x 10%
In case where price irrationality is discovered but there are no conditions for the application of the above methods, the tax agency shall ask the enterprise to produce the relevant documents and request it to attest in writing the legality of the documents produced. Copies of the relevant documents shall be forwarded to the General Department of Taxation for an exchange of information with the tax agencies of other countries.
PART IV
TAX PAYMENT CURRENCY AND OTHER GUIDELINES
I. Tax payment currency
Foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties that have payable tax amounts as prescribed in Part II of this Circular shall pay tax in Vietnam Dong or in a foreign currency approved by the Ministry of Finance.
The conversion of a foreign currency into Vietnam Dong or vice versa shall be made at the rate of exchange announced by the State Bank of Vietnam at the time of tax payment.
All revenues for the budget from foreign invested enterprises shall be included in the budget contents in accordance with regulations currently in force.
II. Responsibilities of foreign invested enter-prises and foreign business cooperation parties
1. Within 5 days at the latest from the commencement of the investment licenses, dissolution, change of goods items or change of the head office�s address, an enterprise, its dependent business units or a foreign business cooperation party shall have to complete registration procedures at the provincial/municipal tax agency of the locality where the head office of the enterprise is located.
2. To comply with all the regulations on tax declaration in the course of business and production.
3. To present full accounting records and necessary documents related to tax calculation and settlement at the request of the tax agency.
4. To pay in full taxes within the prescribed time limit.
III. Responsibilities and powers of the tax agency
1. To provide guidance for taxpayers to complete tax registration and declaration as prescribed.
2.- To inspect tax declaration forms, accounting records and necessary documents for tax calculation. To be entitled to request taxpayers to clarify issues related to tax calculation.
3. To calculate tax and notify tax payers of tax amounts to be paid. To be entitled to set payable tax amounts if the tax payer deliberately fail to make tax declarations in a given time limit or make incorrect tax declarations.
4. To make records and deal with tax violations within its competence as prescribed by law.
5. To strictly enforce the tax legislation, ensuring truthfulness, accuracy and objectiveness of its operations.
6. To inspect the registration of accounting systems by enterprises and inspect the implementation of the registered accounting systems.
7. To certify the tax amounts already paid by foreign investors at the request of foreign investors.
IV. HANDLING OF VIOLATIONS AND SETTLEMENTS OF COMPLAINTS
1. Any violations of the tax legislation shall be handled as follows:
- Failure to comply with the provisions on tax registration prescribed in Point 1, Section II, Part IV of this Circular shall be subject to sanctions defined in the Decree No. 22-CP of April 17, 1996 of the Government on Sanctions against Administrative Violations in Taxation.
- Failure to comply with the regulations on tax payment declarations shall be subject to fines prescribed in the Ordinance on Sanctions against Administrative Violations, Decree No. 22-CP of the Government and guiding documents currently in force.
- False declarations and tax evasion shall be subject to fines of up to 5 times the tax amount evaded.
- Belated payment of tax shall be subject to a fine of 0.2% (two thousandths) of the payment for each day in arrears.
2. Competence to deal with violations and complaints
- Violations of tax regulations shall be handled by the tax agency directly managing the tax collection.
- Complaints of taxpayers related to taxation shall be examined and settled by the tax agency directly collecting taxes. In case a taxpayer disagrees with the settlement, he/she shall be entitled to lodge a complaint to the higher-level tax agency or the Ministry of Finance. The settlement decision of the Minister of Finance shall be the final. Pending a settlement of a complaint, the complainant shall have to strictly comply with the decision of the tax agency.
V. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
The provincial/municipal tax departments shall be responsible for providing guidance to foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties for the strict implementation of the provisions of this Circular.
They shall assign a contingent of full-time officials to manage the collection of taxes from foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties. These officials shall have to submit monthly, quarterly and year-end reports to the Ministry of Finance (the General Department of Taxation) on the situation of tax collection and other reports in service of the general management of foreign invested enterprises and foreign business cooperation parties in the localities for which they are responsible.
This Circular shall replace Circular No. 51-TC/TCT of July 3, 1993, Circular No. 90-TC/TCT of November 10, 1993 and relevant provisions in Circulars No. 96-TC/TCT of December 30, 1995 and No. 27-TC/CSTS of May 25, 1996 of the Ministry of Finance. All earlier regulations of the Ministry of Finance which are contrary to this Circular are now annulled. This Circular takes effect 15 days after its signing and shall apply to the determination of profit tax payable in fiscal year 1997.

  
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER





Vu Mong Giao
 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Circular 74-TC/TCT DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi