Thông tư 48/TC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế suất thuế lợi tức và miễn giảm thuế lợi tức đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

SỐ 48/TC-TCT NGÀY 30-6-1993 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ SUẤT THUẾ LỢI TỨC VÀ
MIỄN GIẢM THUẾ LỢI TỨC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

Căn cứ vào Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Nhằm thúc đẩy việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo vùng, lãnh thổ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư chủ động trong quá trình chuẩn bị đầu tư;

Sau khi thống nhất ý kiến với Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế suất thuế lợi tức và miễn giảm thuế lợi tức áp dụng với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như sau:

 

I. CÁC MỨC THUẾ SUẤT THUẾ LỢI TỨC

 

Các mức thuế suất thuế lợi tức quy định tại các Điều 66, 67, 68 của Nghị định số 18-CP ngày 16-4-1993 của Chính phủ được xác định cho từng dự án như sau:

1. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với các xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài thuộc các lĩnh vực sau:

- Xây dựng các cơ sở hạ tầng gồm các công trình giao thông, sản xuất và cung cấp điện, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung, các công trình thông tin, liên lạc, viễn thông tại miền núi, và các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khó khăn (theo phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này);

- Trồng rừng mới để khai thác;

- Các dự án đặc biệt quan trọng nằm trong danh mục các dự án do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư công bố trong từng thời kỳ.

2. Mức thuế suất 15% áp dụng đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực sau đây:

- Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng tại các tỉnh và các vùng không thuộc phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này;

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên, trừ khai thác dầu khí và các tài nguyên quý hiếm;

- Các dự án công nghiệp nặng gồm: luyện kim, cơ khí chế tạo, hoá chất cơ bản, xi măng, sản xuất vật liệu điện và điện tử, sản xuất phân bón, thuốc trừ dịch bệnh cho động vật nuôi và cây trồng.

- Trồng cây công nghiệp lâu năm.

- Đâu tư vào miền núi và các vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khó khăn (theo phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này), bao gồm cả các dự án kinh doanh khách sạn;

- Các dự án mà bên nước ngoài cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Việt Nam sau khi kết thúc thời hạn hoạt động, kể cả bên nước ngoài trong các dự án xây dựng - kinh doanh khách sạn.

3. Mức thuế suất 20% áp dụng đối với các dự án đạt được 2 trong các tiêu chuẩn sau:

- Sử dụng từ 500 lao động Việt Nam trở lên;

- Sử cộng công nghệ tiên tiến đáp ứng được các tiêu chuẩn nêu tại Điều 4 của Pháp lệnh chuyển giao công nghệ ngày 5-12-1988 được Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường chấp nhận;

- Xuất khẩu ít nhất 80% sản phẩm do dự án sản xuất ra;

- Vốn pháp định hoặc vốn đóng góp để thực hiện Hợp đồng hợp tác kinh doanh đạt ít nhất là 10 triệu đôla Mỹ (USD).

4.Mức thuế suất 25% áp dụng đối với các dự án đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, bảo hiểm, dịch vụ tư vấn, dịch vụ kế toán, kiểm toán, ngân hàng, thương mại, khách sạn (trừ trường hợp kinh doanh khách sạn đã nêu tại điểm 2 Mục này) và các dự án không thuộc diện được khuyến khích nêu tại điểm 1, 2 và 3 Mục này.

5. Đối với các dự án thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí và khai thác các tài nguyên quý hiếm, thuế suất lợi tức cao hơn 25% do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định cụ thể cho từng dự án khi cấp giấy phép đầu tư phù hợp với thông lệ Quốc tế và có xét đến các điều kiện về khai thác, chất lượng và trữ lượng tài nguyên, trên cơ sở đề nghị của các nhà đầu tư.

 

II. THỜI HẠN ÁP DỤNG THUẾ SUẤT ƯU ĐàI QUY ĐỊNH TẠI
ĐIỀU 67 VÀ 68 CỦA NGHỊ ĐỊNH 18-CP

 

1. Các mức thuế suất 15% và 20% quy định cho các dự án nêu tại các điểm 2 và 3. Mục I Thông tư này được áp dụng trong thời hạn từ 5 đến 7 năm kể từ năm tiếp theo của năm cấp giấy phép đầu tư.

2. Thuế suất 10% quy định cho các dự án đầu tư tại miền núi và vùng có điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khó khăn theo phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này (không kể các dự án khai thác tài nguyên quý hiếm), các dự án xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng và các dự án nêu tại điểm 1, Mục I trên đây được áp dụng trong thời hạn từ 8 đến 10 năm kể từ năm tiếp theo năm cấp giấy phép đầu tư.

Trường hợp đặc biệt có thể được hưởng thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi trên 10 năm, nhưng tối đa không quá 15 năm kể từ năm tiếp theo năm cấp giấy phép đầu tư.

Thời hạn áp dụng các mức thuế nêu tại điểm 1 và 2 Mục này do Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư quyết định cụ thể cho từng dự án khi cấp giấy phép đầu tư phù hợp với các mức độ cần khuyến khích đầu tư của từng dự án và trên cơ sở xem xét ý kiến đề nghị của chủ đầu tư.

 

 

III. MIỄN GIẢM THUẾ LỢI TỨC ĐỐI VỚI CÁC XÍ NGHIỆP LIÊN DOANH,
XÍ NGHIỆP 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

(Gọi tắt là xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

 

1. Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các dự án nêu tại điểm 4, Mục I của Thông tư này nếu đặt tại các địa phương thuộc phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này được miễn thuế lợi tức 1 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 2 năm tiếp theo.

Nếu đặt tại các địa phương khác, có thể được xét miễn thuế lợi tức 1 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 1 năm tiếp theo.

2. Các dự án nêu tại điểm 3 Mục 1 nếu đặt tại các địa phương thuộc phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này có thể được xét miễn thuế lợi tức tối đa 2 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong thời gian tối đa 3 năm tiếp theo.

Nếu đặt tại các địa phương khác thuộc phụ lục số 1 và phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này có thể được xét miễn thuế lợi tức 1 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong thời gian tối đa 2 năm tiếp theo.

3. Các dự án nêu tại điểm 2, Mục I được miễn thuế lợi tức 2 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.

4. Các dự án nêu tại điểm 1, Mục I được miễn thuế lợi tức 4 năm kể từ năm kinh doanh bắt đầu có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo.

 

IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

 

Đối với một dự án mà cùng một lúc đầu tư vốn tại các địa phương khác nhau thuộc danh sách của cả phụ lục số 1 và phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này thì việc xác định mức thuế suất thuế lợi tức và miễn giảm thuế lợi tức sẽ được áp dụng trên cơ sở xem xét dự án đó có trụ sở chính tại địa phương nào.

Đối với các dự án đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư nước ngày 16-4-1993 thì vẫn thực hiện các quy định về miễn giảm thuế lợi tức và thời hạn áp dụng thuế lợi tức đã quy định tại giấy phép đầu tư đó.

Thông tư này thay thế Thông tư Liên Bộ số 66/TT-TB ngày 30-10-1992 và có hiệu lực kể từ ngày ký. Các dự án đã được cấp giấy phép đầu tư trước ngày có hiệu lực của Thông tư này, thực hiện theo các quy định của giấy phép đó, không áp dụng Thông tư này.

PHỤ LỤC SỐ 1

(Kèm theo Thông tư 48-TC/TCT ngày 30-6-1993)

Quảng Ninh (trừ thị xã Hòn Gai), Bắc Thái, Cao Bằng, Lạng sơn (trừ thị xã Lạng Sơn), Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu, Hoà bình, Nghệ An, Thanh Hoá (trừ thị trấn Sầm Sơn), Hà Tĩnh, Quảng Trị, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Bình Thuận, Ninh Thuận, Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Lâm Đồng (trừ Đà Lạt), Tây Ninh.

PHỤ LỤC SỐ 2

Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình, Hải Hưng, Nam Hà, Ninh Bình, Hà Tây, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam - Đà Nẵng, Khánh Hoà, Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Minh Hải, Sông Bé, Thị xã Hòn Gai, Thị xã Lạng Sơn, Thị trấn Sầm Sơn, Thành phố Đà Lạt.

Thuộc tính văn bản
Thông tư 48/TC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế suất thuế lợi tức và miễn giảm thuế lợi tức đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 48/TC-TCT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Phan Văn Dĩnh
Ngày ban hành: 30/06/1993 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư , Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF FINANCE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------
No. 48/TC-TCT
Hanoi, June 30, 1993

 CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF REGULATIONS ON THE TAX RATE OF PROFIT TAX AND THE EXEMPTION FROM AND REDUCTION OF PROFIT TAX IN RELATION TO INVESTMENT PROJECTS IN VIETNAM
- Pursuant to Decree No.18/CP dated April 16,1993 of the Government which provides detailed regulations for the implementation of the Law on Foreign Investment in Vietnam;
- In order to attract foreign investment capital in accordance with the Law on Foreign Investment in Vietnam, step by step set up reasonable economic structures in respect of areas or zones and assist in the creation of favorable conditions for the investors to play an active role in preparing for their investment;-+ Upon agreement with the State Committee for Cooperation and Investment, the Ministry of Finance gives guidance on the implementation of regulations on the tax rate of profit tax and the exemption from and reduction of profit tax in relation to foreign investment projects in Vietnam as follows:
I. TAX RATES OF PROFIT TAX
Tax rates of profit tax stipulated at Articles 66, 67 and 68 of the Decree No.18/CP dated April 16,1993 of the Government are determined in relation to each project as follows:
1/ Tax rate of 10% applicable to joint venture enterprises, 100% foreign invested capital enterprises in the following fields:
- Building up infrastructures which include:
+ Sites for transportation;
+ Sites for power manufacture and supply;
+ Sites for SEP Zones;
+ Sites for concentrated industrial zones;
+ Sites for communication, tele-communication in mountainous regions and regions that have geographical, economic and social difficulties (in accordance with the Annex No.1 attached);
- Planting new forests for exploitation;
- All the top projects in the list of projects announced by the State Committee for Cooperation and Investment periodically.
2/ Tax rate of 15 % applicable to investment projects in the following fields:
- Building up infrastructures in provinces and regions not mentioned in Annex No.1 of this Circular;
- Exploitation of natural resources, excluding exploitation of oil and gas and precious and rare natural resources;
- Heavy industrial projects which include:
+ Mental refinery;
+ Mechanical production;
+ Basis chemical substances;
+ Cement;
+ Manufacture of electric and electronic materials;
+ Production of fertilizer and pharmaceutical products treating diseases as well as epidemics for domestic animals and plants;
- Planting of long life industrial trees;
- Investments in mountainous regions and regions that have geographical, economic and social difficulties (in accordance with Annex No.1 attached to this Circular) including hotel business projects;
- Project in which the foreign party promises to transfer its assets at no cost to Vietnam upon the expire of the term of its operation, including foreign party in hotel business contraction projects.
3/ Tax rate of 20% applicable to projects which possess two of the following standards:
+ Employing from 500 Vietnamese laborers above;
+ Applying advanced technology which complies with the standards mentioned in Article 4 of the Ordinance on Technology Transfer dated 5 December 1988 approved by the Ministry of Science - Technology and Environment;
+ Exporting at least 80% of the projected production;
+ Prescribed capital or contributed capital for implementing the business cooperation contract must be at least USD 10,000.
4/ Tax rate of 25% applicable to investment projects in the fields of finance, insurance, and services in the fields of consultancy, accounting, auditing, banking, commerce and hotels (excluding those of hotel business mentioned at article 2, part 1 and those are not belonging to the priority category mentioned at 1, 2, 3 above).
5/ In relation to projects for oil and gas survey, exploitation and refinery, projects for exploitation of precious and rare natural resources, tax rate of profit tax shall be above 25%. The State Committee for Cooperation and Investment shall, while considering for granting investment licenses to the investors, determine a specific tax rate for each project in accordance with international practices and also take into consideration conditions of exploitation and the quality and reservoir of the natural resources on the basis of investor's suggestion.
II.TERM FOR APPLICATION OF FAVORABLE TAX RATE STIPULATED AT ARTICLES 67 AND 68 OF THE DECREE No.18/CP
1. Tax rates of 15% and 20% stipulated in relation to projects mentioned at Articles 2 and 3, Part I of this Circular shall be applied in a 5-7 year term, commencing on the year after the year of issuing the investment license.
2. Tax rate of 10% stipulated in relation to investment projects in the mountainous regions and regions that have geographical, economic and social difficulties as mentioned in Annex No.1 attached to this Circular (excluding projects for exploitation of precious and rare natural resources), projects for building up infrastructures and projects mentioned in Article 1, Part ! above shall be applied in a 8-10 year term,commencing on the year after the year of issuing the investment license.
On special occasions, the term for application of the favorable tax rate may extend above 10 years, but it can not exceed 15 years, counting from the year after year of issuing the investment license.
While considering granting investment license to investors, the State Committee for Cooperation and Investment shall determine a specific term for application of tax rates (mentioned in Articles 1 and 2 of this Part) in relation to each project in accordance with the necessity of the investment and in considering of the investor's proposals.
III. EXEMPTION OF PROFIT TAX FOR JOINT VENTURE ENTERPRISES, 100% FOREIGN INVESTED CAPITAL ENTERPRISES (GENERALLY CALLED FOREIGN INVESTED ENTERPRISES)
1/ Foreign invested enterprise set up in accordance with project mentioned in item 4 of Provision 1 of this Decree and located in localities specified in Appendix 1, shall be exempt from profit tax for one year starting from the first profitable year, and increase to 50% off stipulated rate in the following consequent years.
For enterprises in other localities, they can be subject to consideration for profit tax exemption for one year starting from the first profitable year and a reduction of 50% off stipulated rate in the following year.
2/ Projects mentioned in item 3 of Provision I and located in localities specified in Appendix 2, are subject to consideration for profit tax exemption for two years at most starting from the first profitable use and a reduction of 50% off the stipulated rate, for at most, in the next two consecutive years.
3/ Projects mentioned in item 2 of Provision I are exempt from profit tax for two years starting from the first profitable years and reduced 50% in the four following years.
4/ Projects mentioned in item 1 of Provision I are exempt from profit tax for the four years starting from the first profitable year and reduced 50% in the four following years.
IV. OTHER REGULATIONS
With regard to projects which concurrently invest in two or more localities found in Appendices 1 and 2, the assessment for exemption or reduction of profit tax rates is based on the locality of the main office.
Projects licensed prior to April 16,1993 are still subject to regulations on and effective period of profit tax exemption and reduction stipulated by that license.
This Circular replaces Interministerial Circular No. 66/TT-LB of October 30,1993 and comes into force from the date of signing.
Projects licensed prior to the effective date of this Circular are subject to regulations stipulated by the respective licenses and are not affected by this Circular.
 

 
FOR THE MINISTRY OF FINANCE
VICE MINISTER




Phan Van Dinh

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!