• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn đầu tư đối tác công tư trong giáo dục

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/04/2026 17:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 35/2026/TT-BGDĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Hoàng Minh Sơn
Trích yếu: Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Đầu tư

TÓM TẮT THÔNG TƯ 35/2026/TT-BGDĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
_______
 Số: 35/2026/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

________________

 

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 312/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT;

Căn cứ Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

Căn cứ Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; nội dung về phương pháp, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu và mẫu hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (sau đây gọi là hợp đồng BOT).

2. Thông tư này không hướng dẫn nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên.

Điều 3. Dự án ppp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Dự án đầu tư theo phương thức ppp được thực hiện nhằm mục đích đầu tư, xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

 

Chương II

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

 

Điều 4. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án bao gồm: giá trị hiện tại ròng kinh tế (ENPV); tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế (BCR); tỷ suất nội hoàn kinh tế (EIRR). Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thực hiện theo quy định tại mẫu số 01, mẫu số 02 Phụ lục I và mẫu số 01, mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Nghị định số 243/2025/NĐ-CP).

2. Lợi ích kinh tế - xã hội của dự án giáo dục và đào tạo bao gồm các nhóm dưới đây:

a) Nhóm các lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền, bao gồm: lợi ích do giảm chi phí vận hành công trình hạ tầng, cơ sở vật chất; lợi ích do tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại của giáo viên và học sinh; lợi ích do tiết kiệm chi phí y tế nhờ cải thiện điều kiện học tập và sinh hoạt của giáo viên và học sinh;

b) Nhóm các lợi ích có thể định lượng nhưng không định giá được, bao gồm: lợi ích trong việc nâng cao tỷ lệ trẻ đến trường, giảm tỷ lệ học sinh nghỉ học; lợi ích trong việc nâng cao kết quả học tập của học sinh; lợi ích trong việc thu hút giáo viên và cán bộ giảng dạy, làm việc nhờ cải thiện cơ sở vật chất, công trình hạ tầng;

c) Nhóm các lợi ích chỉ có thể đo được bằng các chỉ tiêu định tính, bao gồm: lợi ích do cải thiện trình độ giáo dục, nhận thức của người dân; lợi ích tăng cơ hội việc làm, và phát triển xã hội ở khu vực dự án nhờ dân trí được nâng cao; lợi ích trong việc giảm các tệ nạn xã hội hoặc tỷ lệ phạm tội, đặc biệt đối với trẻ em; lợi ích trong việc nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; lợi ích đối với các em gái, phụ nữ và các nhóm yếu thế nhờ nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục.

3. Đơn vị chuẩn bị dự án có thể bổ sung các lợi ích khác ngoài các lợi ích nêu tại khoản 2 Điều này, đảm bảo phù hợp với loại hợp đồng, tính chất đặc thù của từng lĩnh vực, dự án và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Trường hợp không đủ điều kiện xác định các yếu tố lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, có thể đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tố còn lại.

Điều 5. Khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

1. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tối đa (có tính đến yếu tố rủi ro và lạm phát) được xác định theo công thức:

i = iv + f

Trong đó:

i: chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư;

iv: lãi vay huy động vốn đầu tư, được xác định trên cơ sở tham khảo lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn của ít nhất 03 ngân hàng thương mại có vốn nhà nước cho dự án tương tự để làm cơ sở lập phương án tài chính trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có). Lãi vay huy động vốn đầu tư được xác định tại thời điểm gần nhất trong vòng 03 tháng trước thời điểm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi);

f: tỷ lệ lạm phát, được xác định trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trung bình của 10 năm gần nhất theo công bố của Cục Thống kê và có xem xét loại trừ các năm có CPI biến động lớn.

2. Khung lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư

Căn cứ quy định pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội và đặc thù của dự án, mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tại phương án tài chính trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi được lập đảm bảo trong khung lợi nhuận sau đây:

a) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối đa không vượt quá mức chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (i) quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối thiểu không thấp hơn lãi vay huy động vốn đầu tư (iv) quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khung lợi nhuận tại khoản 2 Điều này được sử dụng làm cơ sở lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, không điều chỉnh quá trình lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 6. Chỉ số đánh giá chất lượng hệ thống công trình hạ tầng, cơ sở vật chất do doanh nghiệp dự án cung cấp

1. Chỉ số đánh giá chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo do Doanh nghiệp dự án cung cấp (sau đây gọi là DNDA) bao gồm mức độ đáp ứng của hệ thống công trình hạ tầng phù hợp với các quy định chuyên ngành về thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì và chất lượng sản phẩm, dịch vụ:

a) Mức độ đáp ứng yêu cầu về thiết kế hệ thống công trình hạ tầng, cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo thực hiện theo các Quy chuẩn quốc gia được áp dụng tương ứng;

b) Mức độ đáp ứng chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020 và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng và quy định pháp luật về xây dựng;

c) Mức độ đáp ứng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp của dự án giáo dục đào tạo do DNDA cung cấp được tuân thủ theo hợp đồng dự án PPP.

2. Một số tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm dịch vụ công được DNDA cung cấp trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 7. Thời hạn khấu hao hệ thống công trình hạ tầng, cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo

1. Thời hạn khấu hao công trình và hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án thực hiện theo quy định của pháp luật trên cơ sở phù hợp với từng loại hợp đồng Dự án PPP.

2. Đối với loại hợp đồng BOT, thời gian trích khấu hao công trình hạ tầng, hệ thống cơ sở vật chất giáo dục và đào tạo thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan.

 

Chương III

HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ MẪU HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG - KINH DOANH - CHUYỂN GIAO

Mục 1

PHƯƠNG PHÁP, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

 

Điều 8. Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất

1. Dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh:

Đánh giá hồ sơ dự thầu của dự án áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh được thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.

2. Dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư:

Đánh giá hồ sơ đề xuất của dự án áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 56 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.

3. Dự án áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt:

Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.

Điều 9. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về năng lực

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 49 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và Mục 2 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Thông tư số 98/2025/TT-BTC).

Điều 10. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Được hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư này đồng thời đảm bảo quy định tại Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và Thông tư số 98/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

1. Phương pháp đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 49 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và khoản 3.1 Mục 3 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

2. Tiêu chuẩn đánh giá: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 49 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP và khoản 3.2 Mục 3 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

Điều 11. Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá về tài chính - thương mại

1. Sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch:

Việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện theo quy định tại khoản 4.1 Mục 4 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

2. Căn cứ quy mô, tính chất và loại hợp đồng dự án cụ thể, bên mời thầu phải xác định một trong các phương pháp dưới đây để so sánh, xếp hạng nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về tài chính - thương mại:

a) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn giá, phí sản phẩm, dịch vụ công:

Nhà đầu tư đề xuất giá, phí sản phẩm, dịch vụ công thấp nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá, phí sản phẩm, dịch vụ công của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CDNĐT Chương II Phần 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

b) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng (không áp dụng đối với dự án PPP có tiểu dự án sử dụng vốn đầu tư công theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 70 của Luật PPP):

Nhà đầu tư đề xuất vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng thấp nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá trị vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CDNĐT Chương II Phần 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

c) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên tiêu chuẩn lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước:

Nhà đầu tư đề xuất nộp ngân sách nhà nước cao nhất hoặc thời hạn hợp đồng ngắn nhất được xếp thứ nhất và được đề nghị trúng thầu.

Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thì phải tính toán giá trị đề xuất nộp ngân sách nhà nước hoặc khoảng thời hạn hợp đồng của nhà đầu tư đó trước khi thực hiện bước xếp hạng nhà đầu tư theo công thức quy định tại Mục 26.3 CDNĐT Chương II Phần 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

d) Phương pháp so sánh, xếp hạng dựa trên các tiêu chuẩn kết hợp thực hiện theo quy định tại điểm 4.2.4 khoản 4 Mục 4 Phần 1 Chương III Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC.

 

Mục 2

MẪU HỢP ĐỒNG DỰ ÁN

 

Điều 12. Mẫu hợp đồng dự án

1. Mẫu hợp đồng BOT được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với các loại hợp đồng khác theo quy định của Luật PPP, bao gồm các thành phần, nội dung cơ bản theo hướng dẫn tại Phụ lục III Nghị định số 243/2025/NĐ-CP.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với HSMT đã được phê duyệt trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được phát hành thì bên mời thầu căn cứ các quy định tại Thông tư này để sửa đổi, bổ sung và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh.

2. Đối với HSMT đã được phát hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì tiếp tục đánh giá HSDT trên cơ sở HSMT đã phát hành.

3. Đối với các dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Cơ quan có thẩm quyền, Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, DNDA tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng trên cơ sở HSMT đã phát hành và HSDT do nhà đầu tư nộp.

4. Đối với các dự án đã ký hợp đồng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng dự án đã ký kết. Quá trình thực hiện, trường hợp có điều chỉnh, bổ sung hợp đồng, Cơ quan có thẩm quyền, Cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư, DNDA trên cơ sở các quy định tại Thông tư này tổ chức tiến hành thương thảo, đàm phán, ký kết phụ lục hợp đồng để triển khai thực hiện.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;

- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Bộ GDĐT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;

- Như Điều 15;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Công báo;

- Cổng Thông tin điện tử của Bộ GDĐT;

- Lưu: VT, PC, KHTC.

BỘ TRƯỞNG






Hoàng Minh Sơn

 

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 35/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 843/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong các lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục trung học, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×