Quyết định 904/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng quy hoạch chung Khu công nghiệp - cảng biển Vũng áng, tỉnh Hà Tĩnh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 904/1997/QĐ-TTG
NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 1997 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỊNH HƯỚNG
QUY HOẠCH CHUNG KHU CÔNG NGHIỆP - CẢNG BIỂN
VŨNG ÁNG, TỈNH HÀ TĨNH

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Tờ trình số 15-BXD/UBT ngày 18-9-1997,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1.- Phê duyệt Định hướng quy hoạch chung Khu công nghiệp - cảng biển Vũng áng, tỉnh Hà Tĩnh với nội dung chủ yếu sau đây:

1. Vị trí: Khu công nghiệp - cảng biển Vũng áng thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh. 2. Tính chất:

- Là một trong những khu công nghiệp tập trung thuộc vùng Bắc Trung Bộ;

- Là khu vực cảng biển nước sâu Vũng áng - Sơn Dương, một đầu mối giao thông liên vùng và quốc tế;

- Là một trong những trung tâm thương mại, dịch vụ của vùng Bắc Trung Bộ;

- Có vị trí quan trọng về bảo vệ an ninh, quốc phòng.

3. Quy mô:

- Quy mô dân số: Dân số toàn khu vực: năm 2005 khoảng 90.000 người và năm 2020 khoảng 120.000 người.

- Quy mô đất đai: diện tích đất sử dụng: năm 2005 khoảng 2097 ha và năm 2020 khoảng 3825 ha.

4. Định hướng phát triển không gian:

Khu công nghiệp - cảng biển Vũng áng bao gồm các khu chức năng chính:

- Cảng Vũng áng - Sơn Dương gồm 2 cụm cảng: Cảng thương mại tổng hợp phía Tây Mũi Ròn, quy mô khoảng 250 ha và cảng chuyên dùng phía Đông Mũi Ròn, quy mô khoảng 220 ha;

- Khu công nghiệp số 1: Gắn với cảng Sơn Dương và Vũng áng, quy mô khoảng 1805 ha, xây dựng công nghiệp luyện thép, đóng tàu, cơ khí chế tạo và công nghiệp địa phương;

- Khu công nghiệp số 2: Gắn với cảng Sơn Dương, quy mô khoảng 1170 ha, xây dựng công nghiệp hoá chất và các cơ sở công nghiệp khác; là một trong những địa điểm có thể nghiên cứu xây dựng công nghiệp lọc hoá dầu và dịch vụ dầu khí;

- Khu dân dụng: Trên cơ sở thị trấn huyện lỵ Kỳ Anh hiện nay phát triển về phía Tây quốc lộ 1A, quy mô khoảng 850 ha.

5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

- Giao thông: Tổ chức mạng lưới giao thông đối ngoại và các công trình đầu mối gồm: Quốc lộ 1A; đường bộ nối đô thị và khu công nghiệp với đường xa lộ Bắc - Nam; đường bộ nối cảng Vũng áng với thị xã Thà Khẹt, tỉnh Khăm Muộn, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào; đường sắt nối cảng Vũng áng với ga Đức Lạc; cảng nước sâu Vũng áng; bến ôtô đối ngoại bên quốc lộ 1A, gần trung tâm đô thị.

- Cấp nước: Nguồn nước lấy từ hồ Sông Rác và tương lai xây dựng hồ Rào Trổ để bổ sung nguồn nước cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt.

- Cấp điện: Nguồn cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia qua trạm 500/220KV Hà Tĩnh; xây dựng trạm 220/110KV Vũng áng và trạm 110/22KV Kỳ Anh.

- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa và nước bẩn riêng trong khu dân dụng, xử lý tại trạm làm sạch, xả ra sông; trong khu công nghiệp, cần tách riêng nước thải công nghiệp, xử lý cục bộ từng nhà máy đạt tiêu chuẩn vệ sinh, xả ra biển.

6. Xây dựng đợt đầu đến năm 2005:

Tập trung xây dựng cảng tổng hợp Vũng áng và các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ yêu cầu phát triển công nghiệp.

7. Các giải pháp chủ yếu:

Để thực hiện Định hướng quy hoạch chung đã đề ra, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh cần thực hiện và vận dụng sáng tạo các biện pháp đồng bộ về cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện của khu vực nhằm huy động được các nguồn lực trong và ngoài nước.

Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tổ chức thực hiện, cụ thể hoá Định hướng quy hoạch chung đã được duyệt bằng các dự án quy hoạch sử dụng đất công nghiệp và đô thị, quy hoạch chi tiết các khu vực chức năng đô thị, các dự án đầu tư; xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để điều hành và quản lý.

 

Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ. Các Bộ, ngành ở Trung ương có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ địa phương trong quá trình thực hiện nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa Định hướng quy hoạch chung Khu công nghiệp - cảng biển Vũng áng với chiến lược và quy hoạch phát triển các ngành kinh tế - kỹ thuật - xã hội, phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng Bắc Trung Bộ và của cả nước.

Giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Điều lệ Quản lý xây dựng theo Quy hoạch chung Khu công nghiệp - cảng biển Vũng áng.

 

Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

thuộc tính Quyết định 904/1997/QĐ-TTg

Quyết định 904/1997/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt định hướng quy hoạch chung Khu công nghiệp - cảng biển Vũng áng, tỉnh Hà Tĩnh
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:904/1997/QĐ-TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Ngô Xuân Lộc
Ngày ban hành:23/10/1997Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư , Xây dựng
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 904/1997/QĐ-TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
----------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------
No. 904/1997/QD-TTg
Hanoi ,October 23, 1997
 
DECISION
THE GENERAL PLANNING ORIENTATION FOR VUNG ANG INDUSTRIAL AND SEAPORT ZONE IN HA TINH PROVINCE
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
At the proposals of the Minister of Construction and the President of the People�s Committee of Ha Tinh province in Report No. 15/BXD-UBT of September 18, 1997,
DECIDES
Article 1.- To approve the general planning orientation for the Vung Ang industrial and sea port zone in Ha Tinh province with the following principal contents:
1. Location: The Vung Ang industrial and seaport zone is located in Ky Anh district, Ha Tinh province.
2. Characteristics:
- Being one of the industrial parks in northern Central Vietnam;
- Being a deep-water seaport of Vung Ang - Son Duong, an inter-regional and international traffic junction;
- Being one of the trade and service centers of northern Central Vietnam;
- Occupying an important position for national security and defense.
3. Size:
- Population size: This entire area shall have a total population of around 90,000 by 2005 and approximately 120,000 by 2020.
- Land area: the land area under use shall be approximately 2,097 hectares by 2005 and about 3,825 hectares by 2020.
4. Space development orientation:
The Vung Ang industrial and seaport zone comprises the following main functional areas:
- Vung Ang - Son Duong seaport, including two separate ports: A multi-purpose commercial port to the west of Ron Cape with an area of about 250 hectares and a specialized port to the east of Ron Cape with an area of about 220 hectares.
- Industrial Park No. 1: attached to Son Duong-Vung Ang seaport, with an area of about 1,805 hectares, where the steel refinery and rolling, ship building, mechanical engineering and local industries shall be developed;
- Industrial Park No. 2: attached to Son Duong seaport, with an area of about 1,170 hectares, where the chemical and other industrial establishments shall be developed; being one of the locations where the development of the petro-chemical, oil refinery industry and oil services may be considered;
- The civil area: to be constructed on the area of the existing district town of Ky Anh and expanded to the west of national highway 1A, with an area of some 850 hectares.
5. Technical infrastructure development orientation:
- Communications: To organize an outbound communications network and inter-sectional works, including: national highway 1A; a road linking the urban center and the industrial parks to the North-South highway; a road linking Vung Ang port to Tha Khet provincial town, Kham Muon province, the Democratic Republic of Laos; a railway connecting Vung Ang port with Duc Lac railway station; the deep-water Vung Ang port; an outbound car terminal by national highway 1A and close to the urban center.
- Water supply: The water source is Song Rac lake and another lake of Rao Tro shall be built to supply more water for production and people�s life.
- Power supply: The power source is the national power grid via 500/220 KV station of Ha Tinh; a 220/110 KV station of Vung Ang and a 110/22 KV station of Ky Anh shall be built.
- Water drainage and environmental hygiene: To build in the civil area separate networks for drainage of rainwater and dirty water which shall be treated at a water treatment station before discharged into the river; waste industrial water in the industrial parks should be isolated and treated at each factory to reach the hygiene standards before discharged into the sea.
6. First-phase construction until 2005:
To focus on building a multi-purpose port of Vung Ang and essential technical infrastructure projects to meet the industrial development requirements.
7. Major solutions:
To materialize the general planning orientation, the People�s Committee of Ha Tinh province should initiate and creatively apply the policy and mechanism suitable to the conditions of the area so as to mobilize various resources inside and outside the country.
The People�s Committee of Ha Tinh province shall organize the implementation and concretize the approved general planning orientation into different projects on the use of industrial and urban land, work out a detailed planning on the urban functional centers, investment projects, make long-term, mid-term and short-term plans in service of the managerial and executive work.
Article 2.- The People�s Committees of Ha Tinh province shall closely supervise and monitor the execution of the planning. The ministries and branches at central level shall have to coordinate with and assist the province in the process of execution so as to ensure the compliance of the overall planning orientation for the Vung Ang industrial and seaport zone with the strategy and planning on the development of the socio-economic branches as well as with the socio-economic planning of the province, the northern central region and the whole country.
To assign the Minister of Construction to issue a regulation on the management of construction according to the overall planning on the Vung Ang industrial and seaport zone.
Article 3.- This Decision takes effect 15 days after its signing. The President of the People�s Committee, the ministers, the heads of the ministerial-level agencies and agencies attached to the Government shall have to execute this Decision.
 

 
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ngo Xuan Loc

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 904/1997/QD-TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi