• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 778/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 giấy phép môi trường cơ sở Đầu tư xây dựng công trình sản xuất CO2 lỏng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 07/08/2024 16:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 778/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Giấy phép môi trường cơ sở Đầu tư xây dựng công trình sản xuất CO2 lỏng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 778/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 778/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 778/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày tháng 8 năm 2024
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND ngày 16/8/2022 của UBND tỉnh
Bắc Giang về việc quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi
trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
388/TTr-TNMT ngày 02/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp phép cho Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà, địa chỉ
trụ sở chính tại số 3 ngõ 484 đường Hà Huy Tập, thị trấn Yên Viên, huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của cơ
sở “Đầu tư xây dựng công trình sản xuất CO
2
lỏng” tại đường Phạm Liêu, tổ dân
phố số 2, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, với các nội
dung như sau:
1. Thông tin chung của cơ sở
1.1. Tên cơ sở: Đầu tư xây dựng công trình sản xuất CO
2
lỏng.
1.2. Chủ cơ sở: Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà.
1.3. Địa điểm hoạt động: Đường Phạm Liêu, tổ dân phố số 2, phường Thọ
Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.4. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư:
2
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần, mã số doanh
nghiệp 0101218066, do Phòng đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu
tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 08/3/2002, đăng ký thay đổi lần
thứ 10 ngày 09/10/2020.
Giấy chứng nhận đầu tư, mã số dự án 20121000556, do UBND tỉnh Bắc
Giang cấp chứng nhận lần đầu ngày 16/10/2014.
1.5. Mã số thuế: 0101218066.
1.6. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Sản xuất, kinh doanh khí
CO
2
lỏng (khí công nghiệp).
1.7. Phạm vi, quy mô, công suất của cơ sở:
- Phạm vi: Cơ sở được thực hiện tại đường Phạm Liêu, tổ dân phố số 2,
phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, với diện tích đất
sử dụng 2.564,0 m
2
.
- Quy mô của cơ sở:
+ Cơ sở có tiêu chí như dự án nhóm C (phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công) và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
1
; cơ sở có phát sinh nước thải phải được xử
lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra môi trường và có phát
sinh chất thải nguy hại trong quá trình vận hành (>1.200 kg/năm).
+ Cơ sở có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm III theo quy định
của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)
2
.
+ Cơ sở đã được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt đề án bảo vệ môi trường
chi tiết tại Quyết định số 1604/QĐ-UBND ngày 14/10/2014 và hoạt động sản
xuất trước ngày Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 có hiệu lực thi hành.
- Công suất của cơ sở: Xây dựng dây chuyền sản xuất khí CO
2
lỏng cung
cấp cho thị trường Việt Nam, với quy mô 20.000 tấn/năm.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường
kèm theo
2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo
vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về
bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép này.
1
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
2
quy định tại STT2, mục II, Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
3
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành
kèm theo Giấy phép này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của Công ty Cổ phần Khí công
nghiệp Bắc Hà được cấp Giấy phép môi trường
1. Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà có quyền, nghĩa vụ theo quy
định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
2. Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành
các công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải
bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp
giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất
thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô
nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép này và phải
dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện
các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy
phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND thành phố Bắc Giang nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý
chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi khác với các nội dung quy
định tại Giấy phép này, phải kịp thời báo cáo bằng văn bản đến UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang để kiểm tra, xem xét
giải quyết theo quy định.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (mười) năm, kể từ ngày Giấy phép này
có hiệu lực thi hành.
Quyết định số 1604/QĐ-UBND ngày 14/10/2014 của UBND tỉnh Bắc
Giang về việc phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết “Cơ sở sản xuất CO
2
lỏng công suất 20.000 tấn/năm” tại đường Phạm Liêu, tổ dân phố số 2, phường
Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang do Công ty Cổ phần Khí
công nghiệp Bắc Hà làm chủ cơ sở và các giấy phép môi trường thành phần (nếu
có) hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND
thành phố Bắc Giang, cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện nội
dung cấp phép, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở “Đầu tư xây dựng công
trình sản xuất CO
2
lỏng” tại đường Phạm Liêu, tổ dân phố số 2, phường Thọ
Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang do Công ty Cổ phần Khí công
nghiệp Bắc Hà làm chủ cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật.
Sở Tài nguyên và Môi trường, Đoàn kiểm tra cấp Giấy phép môi trường
được thành lập theo Quyết định số 451/QĐ-TNMT ngày 20/6/2024 của Giám đốc
4
Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính
chính xác của các thông tin, số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường
cơ sở “Đầu tư xây dựng công trình sản xuất CO
2
lỏng” và kết quả thẩm định hồ
sơ, trình UBND tỉnh phê duyệt các nội dung nêu trên đã đảm bảo theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi
trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương; UBND thành phố Bắc
Giang; UBND phường Thọ Xương; Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà
và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Giấy phép này thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CCBVMT thuộc Sở TN&MT (lưu h/s);
- Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà
(trả
kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công);
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP (CVP, PCVP-PT), TH, KTN;
+ Cổng thông tin điện tử tỉnh;
+ Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, MT.
Toàn
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ô Pích
2
TT Các chất ô nhiễm
Đơn vị
tính
Giá trị giới hạn
của các chất ô
nhiễm (QCVN
14:2008/BTNMT,
Cột A, K=1,2)
Tần suất quan
trắc định kỳ
1 pH - 5 đến 9
Cơ sở không
thuộc đối tượng
phải thực hiện
quan trắc nước
thải định kỳ theo
khoản 2 Điều 97
Nghị định số
08/2022/NĐ-CP
2 BOD
5
(20
o
C) mg/l 36
3
Tổng chất rắn lơ lửng
(TSS)
mg/l 60
4 Tổng chất rắn hòa tan mg/l 600
5 Sunfua (tính theo H
2
S) mg/l 1,2
6 Amoni (tính theo N) mg/l 6
7
Nitrat (NO
3
-
)
(tính theo N)
mg/l 36
8 Dầu mỡ động, thực vật mg/l 12
9
Tổng các chất hoạt động
bề mặt
mg/l 6
10
Phosphat (PO
4
3-
)
(tính theo P)
mg/l 7,2
11 Tổng Coliform
Vi
khuẩn/
100ml
3.000
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa
về hệ thống xử lý nước thải
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ bồn rửa tay được thoát kín hoàn toàn trong
hệ thống ống dẫn PVC D90 ra rãnh xây B400 thu gom nước thải. Nước rửa sàn
nhà vệ sinh được thoát thẳng ra rãnh xây B400 thu gom nước thải. Nước thải từ
bồn cầu được thoát kín hoàn toàn trong hệ thống ống dẫn PVC D110 xuống bể
tự hoại 03 ngăn (dung tích 11,4 m
3
) để xử lý sơ bộ, sau đó thoát ra rãnh xây
B400 thu gom nước thải.
Rãnh xây B400 thu gom nước thải dài khoảng 2,5 m thu nước thải sinh
hoạt phát sinh về bể gom + điều hòa (kích thước: 0,8mx0,5mx0,7m) trước khi
theo đường ống PVC D42 dài khoảng 5,5 m bơm lên ngăn thiếu khí của hệ
thống xử lý nước thải công suất 2 m
3
/ngày đêm để tiếp tục xử lý.
3
Nước thải sau xử lý qua hệ thống xử lý nước thải công suất 2 m
3
/ngày đêm đạt
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, K=1,2) trước khi theo đường ống PVC D42 dài
khoảng 7,5 m ra bể chứa nước thải sau xử lý (kích thước: 0,245mx0,5mx0,7m) qua
cống thoát nước thải PVC D110 dài khoảng 3,2 m và đấu vào hố ga hệ thống thoát
nước chung của phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ MBR.
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải: Nước thải sinh
hoạt sau xử lý sơ bộ ® Bể gom + điều hòa ® Ngăn thiếu khí ® Ngăn hiếu khí
kết hợp màng lọc MBR ® Ngăn khử trùng (xử lý nước thải đạt QCVN
14:2008/BTNMT, Cột A, K=1,2) ® Bể chứa nước thải sau xử lý ® Hệ thống
thoát nước chung của phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang.
- Công suất thiết kế: 2 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Hóa chất khử trùng: 1,2 kg/tháng; Dinh dưỡng
Methanol: 05 kg/tháng; Hóa chất vệ sinh màng lọc Javen 10%: 0,2 kg/tháng.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử
lý nước thải
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố công trình xử lý
nước thải
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành); tuân thủ định mức hóa chất. Các hóa chất sử
dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng các chất
trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các
thiết bị vật liệu lọc, thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Kiểm tra hệ thống thu gom, xử lý nước thải hàng ngày để có biện pháp
phòng ngừa, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Bố trí cán bộ vận hành hệ thống xử lý nước thải có chuyên môn, nắm rõ cơ
chế hoạt động của hệ thống, cũng như nắm được các phương án khắc phục sự cố.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố công trình xử lý nước thải
- Khi gặp sự cố lượng nước thải phát sinh vượt quá công suất thiết kế
phải dừng hoạt động hệ thống xử lý để sửa chữa, đề ra phương án khắc phục, đồng
thời thông báo cho cơ quan chức năng để kiểm tra, kịp thời xử lý.
3
Nước thải sau xử lý qua hệ thống xử lý nước thải công suất 2 m
3
/ngày đêm đạt
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, K=1,2) trước khi theo đường ống PVC D42 dài
khoảng 7,5 m ra bể chứa nước thải sau xử lý (kích thước: 0,245mx0,5mx0,7m) qua
cống thoát nước thải PVC D110 dài khoảng 3,2 m và đấu vào hố ga hệ thống thoát
nước chung của phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
- Công nghệ xử lý nước thải: Công nghệ MBR.
- Tóm tắt quy trình công nghệ hệ thống xử lý nước thải: Nước thải sinh
hoạt sau xử lý sơ bộ ® Bể gom + điều hòa ® Ngăn thiếu khí ® Ngăn hiếu khí
kết hợp màng lọc MBR ® Ngăn khử trùng (xử lý nước thải đạt QCVN
14:2008/BTNMT, Cột A, K=1,2) ® Bể chứa nước thải sau xử lý ® Hệ thống
thoát nước chung của phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang.
- Công suất thiết kế: 2 m
3
/ngày đêm.
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: Hóa chất khử trùng: 1,2 kg/tháng; Dinh dưỡng
Methanol: 05 kg/tháng; Hóa chất vệ sinh màng lọc Javen 10%: 0,2 kg/tháng.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục: Không thuộc
đối tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hệ thống xử
lý nước thải
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố công trình xử lý
nước thải
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình kỹ thuật (có nhật
ký theo dõi, giám sát vận hành); tuân thủ định mức hóa chất. Các hóa chất sử
dụng phải tuân theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng các chất
trong danh mục cấm của Việt Nam.
- Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các thiết bị hỏng hóc, các
thiết bị vật liệu lọc, thiết bị xử lý để đảm bảo hiệu quả xử lý nước thải.
- Kiểm tra hệ thống thu gom, xử lý nước thải hàng ngày để có biện pháp
phòng ngừa, kịp thời xử lý sự cố.
- Luôn dự trữ và có phương án thay thế các thiết bị có nguy cơ hỏng cao
(như: máy bơm, phao, van, thiết bị sục khí, cánh khuấy và các thiết bị chuyển
động khác...) để kịp thời thay thế khi hỏng hóc.
- Bố trí cán bộ vận hành hệ thống xử lý nước thải có chuyên môn, nắm rõ cơ
chế hoạt động của hệ thống, cũng như nắm được các phương án khắc phục sự cố.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố công trình xử lý nước thải
- Khi gặp sự cố lượng nước thải phát sinh vượt quá công suất thiết kế
phải dừng hoạt động hệ thống xử lý để sửa chữa, đề ra phương án khắc phục, đồng
thời thông báo cho cơ quan chức năng để kiểm tra, kịp thời xử lý.
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
1. Nguồn phát sinh khí thải: 01 nguồn khí thải.
Khí thải phát sinh từ công đoạn chưng luyện CO
2
lỏng.
2. Dòng khí thải, vị trí xả khí thải: 01 dòng khí thải.
Khí thải từ ống phóng không của công đoạn chưng luyện CO
2
lỏng thải ra
ngoài môi trường.
2.1. Vị trí xả khí thải: 01 vị trí, tại ống phóng không khí thải của công đoạn
chưng luyện CO
2
lỏng.
Toạ độ vị trí xả khí thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 107
0
, múi
chiếu 3
0
): X=2356195, Y= 417233.
2.2. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: 45 m
3
/giờ, tương đương 1.080 m
3
/ngày
(thời gian làm việc tối đa 24giờ/ngày).
2.2.1. Phương thức xả khí thải: Xả khí thải liên tục trong thời gian làm việc
(24 giờ/ngày).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí:
Khí thải qua ống phóng không có thành phần là CO
2
và N
2
, tuy nhiên
trong QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công
nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ không quy định thông số CO
2
và N
2
để
đối chiếu, do vậy không yêu cầu về chất lượng khí thải của cơ sở trước khi xả
ra môi trường không khí.
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, thoát khí thải
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa
về hệ thống thoát khí thải
Tại công đoạn chưng luyện CO
2
lỏng phát sinh khí CO
2
chưa ngưng tụ và
khí trơ N
2
thoát ra môi trường qua ống phóng không của công đoạn chưng luyện
(ống thép Φ90, cao 15 m).
1.2. Công trình, thiết bị thoát khí thải
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Khí thải phát sinh ® Ống phóng không
(ống thép Φ90, cao 15 m) ® Môi trường.
Tại công đoạn chưng luyện CO
2
lỏng gồm 2 thiết bị (tháp chưng và thiết bị
sôi lại), khi đó CO
2
từ thiết bị ngưng tụ ở công đoạn trước được đưa vào giữa
2
tháp chưng, tại tháp chưng khí CO
2
chưa ngưng tụ và khí trơ N
2
có trong CO
2
lỏng được thoát ra bay lên đỉnh tháp chưng, còn CO
2
lỏng chảy xuống tháp
chưng và được đưa sang thiết bị sôi lại. Tại thiết bị sôi lại CO
2
lỏng được nguồn
nhiệt nóng của khí NH
3
cung cấp, nhiệt độ CO
2
lỏng tăng thêm 2-3
o
C (còn -25
o
C
đến -26
o
C). Khi nhiệt độ CO
2
tăng, khí CO
2
chưa ngưng tụ và khí trơ N
2
tiếp tục
thoát ra khỏi CO
2
lỏng, độ thuần CO
2
tăng lên ≥ 99,95% và được đưa vào bồn
chứa để bơm cấp cho khách hàng. Tại công đoạn chưng luyện CO
2
lỏng có phát
sinh khí CO
2
chưa ngưng tụ (chiếm tỷ lệ khoảng 1% của khí CO
2
nguyên liệu
98,5%) và khí trơ N
2
(chiếm tỷ lệ tối đa khoảng 1,5% khí CO
2
nguyên liệu) thoát
ra môi trường với lưu lượng khoảng 40÷45 m
3
/h (theo điều kiện công nghệ của
dây chuyền sản xuất) thoát qua ống phóng không của công đoạn chưng luyện
(ống thép Φ90, cao 15 m).
Do trong QCVN 19:2009/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải
công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, cột B, không quy định thông số CO
2
và N
2
, nên không có cơ sở để đối chiếu thành phần khí thải từ ống phóng không
của cơ sở với QCVN 19:2009/BTNMT nêu trên. Chủ cơ sở không phải bố trí
công trình xử lý khí thải từ ống phóng không.
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục: Không thuộc đối
tượng phải lắp đặt.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
1.4.1. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa sự cố hệ thống thoát
khí thải
- Đầu tư hệ thống đường dẫn khí đảm bảo an toàn từ Công ty Cổ phần Phân
đạm và Hóa chất Hà Bắc sang dây chuyền sản xuất của cơ sở.
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đường ống dẫn khí, các van
dẫn khí, định kỳ kiểm định máy móc, thiết bị cần kiểm định,... trong dây chuyền
sản xuất để phát hiện sớm những nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố để khắc
phục kịp thời, tránh phát tán khí ra ngoài môi trường như:
+ Để phòng chống sự cố cháy nổ, rò rỉ khí: Áp suất làm việc của từng máy
móc, thiết bị luôn được cài đặt nhỏ hơn áp suất thiết kế để đảm bảo an toàn trong
quá trình vận hành.
+ Công nhân trực tiếp thao tác vận hành dây chuyền sản xuất được đào tạo
kiểm tra đạt yêu cầu mới được thao tác vận hành, cấm người không phận sự vào
khu vực nguy hiểm và có biển cảnh báo; trước khi vận hành máy, kiểm tra
nguồn điện cung cấp cho máy hoạt động, kiểm tra cảm quan khu vực làm việc,
kiểm tra các phương tiện phòng cháy chữa cháy và thông tin liên lạc.
+ Bồn chứa NH
3
lỏng, CO
2
lỏng và hệ thống liên quan cần phải được
thường xuyên kiểm tra và giám sát.
- Tiến hành các biện pháp làm thông thoáng nhà xưởng để tránh gây ảnh
hưởng đến công nhân khi sự cố xảy ra.
- Có nhật ký ghi chép lại các sự cố xảy ra, biện pháp khắc phục và trình báo
với cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền tại địa phương.
3
- Đào tạo, nâng cao chuyên môn của công nhân vận hành dây chuyền sản
xuất tại cơ sở, hạn chế những sai sót xảy ra có thể gây ra sự cố.
1.4.2. Biện pháp, công trình, thiết bị ứng phó sự cố hệ thống thoát khí thải
- Khi phát hiện ra sự cố, lập tức báo cho nhân viên phụ trách an toàn tại cơ
sở, đồng thời tạm dừng hoạt động và thông báo cho cơ quan chức năng để kịp
thời xử lý.
- Tạm dừng mọi hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được khắc phục.
- Khi xảy ra sự cố NH
3
rò rỉ ra môi trường ở mức độ nhỏ, người vận hành
trực tiếp phải xử lý theo quy trình vận hành đã được ban hành. Nếu NH
3
rò rỉ ra
môi trường lớn có thể xảy ra sự cố lớn như vỡ đường ống, van dẫn NH
3
khí (lỏng)
làm môi trường có mùi NH
3
đậm đặc thì người vận hành trực tiếp dùng mọi biện
pháp (đeo mặt nạ Oxy ống dài, găng tay chuyên dùng và khăn ướt ...) để tiến đến
nơi có thể đóng (khoá) van cách ly nguồn cấp NH
3
đến vị vị trí sự cố, mở quạt
thông gió và dùng nước phun mưa toàn bộ hệ thống để hòa tan và pha loãng NH
3
.
Đồng thời phải nhanh chóng di chuyển thoát ra khỏi khu vực rò rỉ theo hướng
ngược chiều gió bằng cách chạy (nếu nồng độ NH
3
thấp) hoặc bò thấp, trườn để
tránh luồng NH
3
, bịt mũi bằng khẩu trang ướt và rời khỏi nơi ô nhiễm. Khẩn
trương báo với lãnh đạo công ty, nhóm chức năng phòng cháy chữa cháy, ứng
phó sự cố hóa chất đến làm nhiệm vụ cứu nạn cứu hộ và xử lý sự cố.
- Khi phát hiện rò rỉ CO
2
lập tức đóng van nguồn nếu có thể và báo ngay
cho cán bộ phụ trách đơn vị, treo biển báo rò rỉ hóa chất tại nơi xảy ra rò rỉ,
nghiêm cấm ra vào khu vực rò rỉ, chỉ những người có trách nhiệm được trang bị
đầy đủ thiết bị bảo hộ tương ứng mới được vào khu vực. Lượng hóa chất tràn ra
ngoài tùy từng tình huống cụ thể mà dùng cát, đất dập vào nơi bị tràn, rò rỉ để
cách ly, ngăn không cho tràn vào hệ thống cống rãnh.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
- Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong giấy phép
môi trường. Trường hợp có thay đổi so với nội dung giấy phép môi trường đã
được cấp, chủ cơ sở phải báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để
kiểm tra, xem xét giải quyết.
- Thường xuyên vận hành dây chuyền sản xuất, công trình hệ thống thoát
khí thải theo đúng quy trình, thiết kế, đảm bảo không gây ra sự cố môi trường.
- Trong quá trình hoạt động, nếu có sự cố bất thường xảy ra đối với hệ
thống thoát khí thải, chủ cơ sở phải báo cáo bằng văn bản với UBND tỉnh, Sở
Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Bắc Giang để kịp thời xử lý.
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 nguồn phát sinh
- Nguồn số 1: Phát sinh từ hoạt động của quạt tăng áp trong nhà xưởng sản
xuất của cơ sở;
- Nguồn số 2: Phát sinh từ hoạt động của máy nén khí CO
2
trong nhà
xưởng sản xuất của cơ sở;
- Nguồn số 3: Phát sinh từ hoạt động vận chuyển khí CO
2
lỏng.
2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: 03 vị trí (theo hệ tọa độ VN2000,
trục kinh tuyến 107
0
, múi chiếu 3
0
).
- Vị trí số 01: Tại khu vực quạt tăng áp trong nhà xưởng sản xuất. Tọa độ
X=2356202, Y=417245;
- Vị trí số 02: Tại khu vực máy nén khí CO
2
trong nhà xưởng sản xuất. Tọa
độ X=2356191, Y=417246;
- Vị trí số 03: Tại khu vực bơm xuất khí CO
2
lỏng. Tọa độ X=2356167,
Y=417214.
3. Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; cụ thể như sau:
3.1. Tiếng ồn:
TT
Từ 6 giờ đến
21 giờ (dBA)
Từ 21 giờ đến 6
giờ (dBA)
Tần suất quan
trắc định kỳ
Ghi chú
1 70 55 Không thực hiện
Khu vực thông thường
3.2. Độ rung:
TT
Thời gian áp dụng trong ngày và mức
gia tốc rung cho phép (dB)
Tần suất
quan trắc
định kỳ
Ghi chú
Từ 6 giờ
đến 21 giờ
Từ 21 giờ
đến 6 giờ
1 70 60
Không thực
hiện
Khu vực
thông thường
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Định kỳ bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị, bảo đảm các động cơ hoạt
động ổn định để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; tiến hành khắc phục khi máy có
hiện tượng lỗi; các thiết bị không sử dụng được tắt giảm thiểu tác động cộng
hưởng giữa các thiết bị.
- Trang bị nút tai cho công nhân, người lao động khi làm việc trong môi
trường có tiếng ồn lớn. Thực hiện đầy đủ chế độ cho những vị trí việc làm chịu
ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức
khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng,...
- Trồng rải cây xanh, vừa tăng cường cảnh quan, vừa giúp giảm phát tán
tiếng ồn ra môi trường xung quanh và giúp cải thiện môi trường không khí.
- Lắp đệm cao su chống rung cho các máy móc, thiết bị có độ rung cao.
- Yêu cầu công nhân tắt máy, dắt bộ đối với xe máy khi ra vào cơ sở. Các
phương tiện vận chuyển phải được yêu cầu hạn chế việc bấm còi xe nếu không
cần thiết.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
TT Tên loại chất thải
Trạng
thái
Khối lượng
trung bình
(kg/năm)
Mã
CTNH
1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 1 16 01 06
2 Dầu thải Lỏng 700 17 02 03
3 Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ Rắn 70 18 02 01
4 Vỏ thùng, can nhựa thải Rắn 5 18 01 03
5
Than hoạt tính đã sử dụng trong
quá trình khử H
2
S
Rắn 1.331 02 11 02
Tổng cộng
2.107
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên: Không phát sinh.
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 10 kg/ngày, chủ
yếu là bao bì, hộp đựng thức ăn, đồ uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh... giấy và
các loại phế thải phục vụ văn phòng.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí 04 thùng chứa dung tích từ 50 lít đến 100 lít để thu gom, lưu chứa
riêng biệt đối với từng loại chất thải nguy hại, bên ngoài có dãn mã chất thải
nguy hại theo quy định.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển chứa chất thải
nguy hại đi xử lý theo quy định (tần suất tối thiểu 06 tháng/lần). Riêng đối với
than hoạt tính đã qua sử dụng (than thay ra khoảng 9 m
3
/lần/05 năm) cho vào
bao tải chứa, buộc kín, đặt trên palet chống ngấm nước và được tập kết tạm thời
2
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Định kỳ bảo dưỡng, vệ sinh máy móc, thiết bị, bảo đảm các động cơ hoạt
động ổn định để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; tiến hành khắc phục khi máy có
hiện tượng lỗi; các thiết bị không sử dụng được tắt giảm thiểu tác động cộng
hưởng giữa các thiết bị.
- Trang bị nút tai cho công nhân, người lao động khi làm việc trong môi
trường có tiếng ồn lớn. Thực hiện đầy đủ chế độ cho những vị trí việc làm chịu
ảnh hưởng lớn của hoạt động sản xuất theo đúng quy định của pháp luật; tổ chức
khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ, công nhân.
- Có kế hoạch kiểm tra và theo dõi chặt chẽ việc sử dụng các phương pháp
bảo hộ lao động thường xuyên của công nhân, tránh hiện tượng có phương tiện
bảo hộ mà không sử dụng,...
- Trồng rải cây xanh, vừa tăng cường cảnh quan, vừa giúp giảm phát tán
tiếng ồn ra môi trường xung quanh và giúp cải thiện môi trường không khí.
- Lắp đệm cao su chống rung cho các máy móc, thiết bị có độ rung cao.
- Yêu cầu công nhân tắt máy, dắt bộ đối với xe máy khi ra vào cơ sở. Các
phương tiện vận chuyển phải được yêu cầu hạn chế việc bấm còi xe nếu không
cần thiết.
2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm
trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này và các quy chuẩn Việt
Nam hiện hành.
Phụ lục 4
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
A. QUẢN LÝ CHẤT THẢI
1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh:
1.1. Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên:
TT Tên loại chất thải
Trạng
thái
Khối lượng
trung bình
(kg/năm)
Mã
CTNH
1 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 1 16 01 06
2 Dầu thải Lỏng 700 17 02 03
3 Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ Rắn 70 18 02 01
4 Vỏ thùng, can nhựa thải Rắn 5 18 01 03
5
Than hoạt tính đã sử dụng trong
quá trình khử H
2
S
Rắn 1.331 02 11 02
Tổng cộng
2.107
1.2. Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát
sinh thường xuyên: Không phát sinh.
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 10 kg/ngày, chủ
yếu là bao bì, hộp đựng thức ăn, đồ uống bằng nilon, nhựa, thủy tinh... giấy và
các loại phế thải phục vụ văn phòng.
2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
2.1.1. Thiết bị lưu chứa:
- Bố trí 04 thùng chứa dung tích từ 50 lít đến 100 lít để thu gom, lưu chứa
riêng biệt đối với từng loại chất thải nguy hại, bên ngoài có dãn mã chất thải
nguy hại theo quy định.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển chứa chất thải
nguy hại đi xử lý theo quy định (tần suất tối thiểu 06 tháng/lần). Riêng đối với
than hoạt tính đã qua sử dụng (than thay ra khoảng 9 m
3
/lần/05 năm) cho vào
bao tải chứa, buộc kín, đặt trên palet chống ngấm nước và được tập kết tạm thời
2
tại kho chứa chất thải nguy hại trong khoảng 1 đến 2 tuần, sau đó chủ cơ sở hợp
đồng với đơn vị có đủ chức năng đến vận chuyển đi xử lý theo quy định.
2.1.2. Kho/khu vực lưu chứa:
- Kho chứa chất thải có diện tích 12m
2
(kích thước: 2mx6m), được bố trí
bên ngoài nhà xưởng, bên cạnh nhà vệ sinh.
- Thiết kế, cấu tạo kho chứa: tường, mái bắn tôn, nền đổ bê tông có gờ
chống tràn 15cm, sàn lót đệm mút thấm hút chất thải dạng lỏng để phòng ngừa
ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố. Kho chứa có cửa ra vào, ngoài cửa có
lắp biển cảnh báo nguy hại theo quy định.
2.2. Thiết bị, hệ thống, công trình lưu giữ chất thải sinh hoạt
2.2.1. Thiết bị lưu chứa
- Bố trí khoảng 06 thùng rác có nắp đậy, dung tích 10 lít/thùng, đặt tại khu
vực văn phòng, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh.
- Bố trí 02 thùng chứa chất thải sinh hoạt có nắp đậy, dung tích khoảng 100
lít/thùng đặt tại khu vực cổng cơ sở, thuận tiện cho đơn vị vệ sinh môi trường
đến thu gom, vận chuyển mang đi xử lý.
- Chủ cơ sở hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng đến vận chuyển chất thải
đi xử lý theo quy định, với tần suất 01 lần/ngày.
2.2.2. Kho/khu vực lưu chứa: Không bố trí kho chứa.
B. YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ
thống thoát khí thải, hệ thống xử lý nước thải. Có kế hoạch xử lý kịp thời khi
xảy ra sự cố đối với hệ thống thoát khí thải, hệ thống xử lý nước thải. Trong
trường hợp xảy ra sự cố, nhanh chóng dừng hoạt động sản xuất, có các biện
pháp khắc phục sự cố kịp thời; chỉ được tiếp tục hoạt động của cơ sở khi xử lý
khắc phục hoàn toàn sự cố.
Phụ lục 5
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số /QĐ-UBND ngày /8/2024
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)
Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Bắc Hà có trách nhiệm:
- Tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;
tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của Giấy phép môi trường đã được cấp.
- Thực hiện nghiêm túc các giải pháp kỹ thuật phòng chống và ứng phó sự
cố môi trường; tuân thủ các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông,
phòng cháy, chữa cháy và các quy định khác có liên quan trong quá trình vận
hành dự án. Chịu trách nhiệm sửa chữa, xây dựng mới hoặc bồi thường trong
trường hợp gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác xung
quanh cơ sở.
- Bố trí đủ kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng
ngừa, ứng phó các sự cố về môi trường trong quá trình thực hiện dự án; định kỳ
kiểm tra, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường để đảm bảo
hiệu quả thu gom, xử lý.
- Vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất 2 m
3
/ngày đêm để thu gom,
xử lý toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cơ sở đạt
QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A, hệ số K =1,2), trước khi đấu nối vào hệ thống
thoát nước chung của phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, đảm bảo không
để hiện tượng rò rỉ, ngấm nước thải ảnh hưởng đến môi trường đất, môi trường
nước, không khí khu vực.
- Vận hành công trình thoát khí thải của cơ sở phát sinh từ hoạt động sản
xuất theo đúng nội dung được cấp phép, đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất.
- Thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công
trình xử lý chất thải của cơ sở với UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường,
UBND thành phố Bắc Giang trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày vận hành thử
nghiệm để theo dõi, giám sát và thực hiện vận hành thử nghiệm các công trình
xử lý chất thải theo quy định.
- Quản lý các chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động đảm bảo các quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Thực hiện phân định, phân loại các loại
chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
- Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
(trong đó cập nhật các thay đổi thông tin về phát sinh chất thải tại Phụ lục 4 kèm
theo Giấy phép này, do các thay đổi này không thuộc đối tượng phải điều chỉnh
Giấy phép môi trường); công khai giấy phép môi trường, thông tin môi trường
và kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
2
- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về bảo vệ môi
trường và các quy định pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật môi trường nêu tại Giấy phép này có sửa đổi,
bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
- Các nội dung khác: Chi tiết tại Tờ trình số 388/TTr-TNMT ngày 02/8/2024
của Sở Tài nguyên và Môi trường và nội dung báo cáo đề xuất cấp Giấy phép
môi trường của cơ sở./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 778/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang giấy phép môi trường cơ sở Đầu tư xây dựng công trình sản xuất CO2 lỏng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 778/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×