• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 761/QĐ-UBND Huế 2024 Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/04/2024 16:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 761/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 761/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 761/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 761/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 761 /QĐ-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 3 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành “Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng
theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính
phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm
2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia;
Căn cứ
Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ
Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình
đường bộ và Thông tư số 41/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2018/TT-BGTVT
ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 96/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2017 của
UBND tỉnh về Quy định phân công, phân cấp và trách nhiệm quản lý, bảo trì,
khai thác cầu, đường giao thông nông thôn; phê duyệt quy trình quản lý, bảo trì,
khai thác cầu và các công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2022 của
UBND tỉnh Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của UBND
tỉnh Ban hành danh mục loại dự án đầu tư xây dựng được áp dụng cơ chế đặc thù
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của
UBND tỉnh Ban hành quy định quản lý, vận hành và bảo trì công trình đối với các
dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Văn bản số 5316/BXD-GĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn quy trình, thủ tục quản lý chất lượng thi công, nội dung, định mức
chi phí thực hiện công tác bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc
thù quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP .
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình bảo trì mẫu đối với các
công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”, gồm:
1. Công trình dân dụng;
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật;
3. Công trình giao thông nông thôn;
4. Công trình kênh mương.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TVTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Dân tộc tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- HĐND các huyện, thị xã và TP Huế;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP: CVP, các PCVP và các CV;
- Lưu: VT, XDCB, XD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
Đối với các công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
(Kèm theo Quyết định số: 761 /QĐ-UBND ngày 27/3/2024 của UBND tỉnh)
PHẦN I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
I. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy trình này áp dụng để thực hiện việc bảo trì cho các công trình quy định
tại Điều 1 Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 20/10/2022 của UBND tỉnh được
đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai
đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân
cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm cộng đồng, hợp tác xã có liên quan đến việc bảo trì
các công trình để phù hợp với quy định tại Điều 7 Quyết định số 56/2022/QĐUBND
ngày 21 tháng 11 năm 2022 của UBND tỉnh Ban hành quy định quản lý, vận hành
và bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế
3. Quy trình bảo trì mẫu là căn cứ thực hiện các bước từ việc kiểm tra, xây
dựng kế hoạch bảo trì và thực hiện sửa chữa bảo dưỡng, thay thế thiết bị hoặc xử lý
sự cố hàng năm cho đến khi hết thời hạn sử dụng của công trình.
II. Giải thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy
trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong
quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể bao gồm
một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất
lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công
trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm
các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
2. Kiểm tra công trình là việc thường xuyên, định kỳ và đột xuất xem xét bằng
trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm
phát hiện kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp
đặt vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa công trình để duy trì công
trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng
công trình.
3. Kế hoạch bảo trì là quá trình xây dựng các bước thực hiện bảo trì công trình
bao gồm các nội dung: Tên công việc thực hiện; Thời gian thực hiện; Phương thức
thực hiện; Chi phí thực hiện.
4. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên
nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm
2
xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan trắc, thí
nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
5. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình là khoảng thời gian công trình
được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không
cần sửa chữa lớn kết cấu.
PHẦN II
NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông tin chung về công trình:
1. Tên công trình: .............................................................................................
2. Loại, cấp công trình: ....................................................................................
3. Địa điểm xây dựng: ......................................................................................
4. Đơn vị quản lý, sử dụng: ..............................................................................
5. Quy mô xây dựng: ...... ..................................................................................
6. Thời hạn sử dụng: ........................................................................................
7. Thời điểm thi công hoàn thành: Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng: Ngày…..tháng…..năm……
II. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ: Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ
nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp đặt
vào công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, cụ thể:
1. Công trình dân dụng
Stt Đối tượng Phương pháp kiểm tra
Tần suất kiểm tra
Thường
xuyên
Định kỳ
1
Tường
trong nhà,
ngoài nhà
Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần) bề mặt tường,
những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát
nước; đặc biệt lưu ý tại các vị trí tường tiếp giáp
với cột, dầm, sàn:
- Kiểm tra tường có bị vết nứt, nghiêng;
- Kiểm tra bề mặt tường có bị nứt hoặc bong tróc
vữa trát.
- Kiểm tra màu sắc của sơn tường còn đảm bảo sử
dụng được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
2
Cửa đi, cửa
sổ; Vách
nhà vệ
sinh;…
Quan sát bằng mắt, lưu ý trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra khung, cánh cửa; các tấm pano, lamri,
các tấm kính.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
3
- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của cánh cửa với
khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công
trình.
- Kiểm tra các tay nắm, chốt, khoá cửa.
- Kiểm tra rãnh trượt cửa sổ lùa.
- Kiểm tra kính.
3 Trần nhà
Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần):
- Kiểm tra có bị nứt, bị gãy; độ võng trần
- Kiểm tra màu sắc trần bị ố, thấm hay bụi bẩn.
- Kiểm tra phía mặt dưới sàn bê tông sàn có sự
bong trót lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
4 Sàn nhà
Quan sát bằng mắt, gõ, dùng thước dài (nếu cần):
- Kiểm tra gạch lát sàn có còn bằng phẳng; có bị
nứt vỡ, bộp, bong, bậc.
- Kiểm tra bề mặt, mạch ron các viên gạch lát xem
còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành
các vị trí sắc, nhọn
- Kiểm tra bậc cấp có bị sụt lún.
- Kiểm tra mạch vữa giữa các viên gạch, kiểm tra
xem các viên gạch ốp có bị nứt nẻ hoặc bị bong,
bị rơi.
- Kiểm tra bề mặt có bị hư hỏng tạo thành các vị
trí sắc, nhọn.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
5
Lan can,
lam trang
trí
Quan sát bằng mắt, thước, ligo:
- Kiểm tra liên kết giữa lam, lan can với cột- tường
có xuất hiện vết nứt không.
- Kiểm tra độ võng của lam, lan can
- Kiểm tra mức độ rỉ sét của kết cấu thép
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
6
Mái nhà
, sê
nô
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra hệ xà gồ thép có bị rỉ sét, ăn mòn, mái
tôn có vị rỉ sét, mái ngói có bị vỡ, thủng xuyên
sáng. Đặc biệt cần kiểm tra kỹ tại các vị trí liên
kết xà gồ với tường, xà gồ với vì kèo, tôn với
tường; kiểm tra hệ giằng mái…
- Kiểm tra thấm mái, sê nô; các các ống thoát nước
mái và các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu
công trình; kiểm tra các vị trí đinh lợp mái…
Trong
quá trình
sử dụng
Trước
khi
mùa
mưa
hoặc có
thông
tin về
thiên
tai
4
- Kiểm tra các đường ống thoát nước, các phễu
thoát nước, các rãnh thu xem có hiện tượng nứt,
nghẹt đường ống; kiểm tra đọng rác tại các phểu
thu nước…
7
Các kết cấu
bê tông cốt
thép
Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên
dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng,
biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn bê tông;
tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
8
Hệ thống
điện
Quan sát bằng mắt, sử dụng thử về tình trạng làm
việc của thiết bị điện, các liên kết.
Kiểm tra các thiết bị đóng ngắt điện : Công tắc,
cầu dao, automat, cầu chì…
- Kiểm tra quạt: Độ rung lắc khi hoạt động, các
liên kết của quạt vào trần, tường…
- Kiểm tra độ rò điện tại các mối nối dây điện
Trong
quá trình
sử dụng;
khi xảy
ra sự cố
gây mất
điện,
chập
điện
hoặc rò
rỉ điện
Hàng
năm
9
Hệ thống
chống sét
- Quan sát bằng mắt, sử dụng các thiết bị đo kiểm
tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống
nối đất.
- Kiểm tra các liên kết có bị ăn mòn.
- Kiểm tra thời hạn đo điện trở nối đất (thời hạn
12 tháng)
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
trước
khi
mùa
mưa
hoặc có
thông
tin về
thiên
tai
10
Hệ thống
cấp, thoát
nước; các
thiết bị
dùng nước,
hệ thống
bơm, bồn
nước mái
Kiểm tra bằng mắt:
- Kiểm tra tình trạng rò rỉ đường ống, các thiết bị
vệ sinh, độ bền chắc của các phụ kiện; các liên kết;
tình trạng vận hành của các thiết bị.
- Kiểm tra mức nước trong bể
- Kiểm tra các van phao mức nước, van khóa
- Kiểm tra hệ đỡ, neo giữ bồn nước
Trong
quá trình
sử dụng;
khi
lượng
nước
sinh hoạt
tăng bất
thường
hoặc bị
đọng
nước,
thấm,
dột
Hàng
năm
5
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
Stt Đối tượng Phương pháp kiểm tra
Tần suất kiểm tra
Thường
xuyên
Định kỳ
I Hệ thống cấp nước sinh hoạt
1
Đường ống
cấp nước
- Quan sát bằng mắt: Kiểm tra mức độ xuống cấp,
lão hóa của đường ống; kiểm tra mức độ ăn mòn
đối với ống thép.
- Thử áp lực định kỳ đường ống, kiểm tra các mối
nối để xem xét khả năng, mức độ rò rỉ.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
2
Hố van, van
khóa
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra mức độ nứt vỡ của nắp đan, thành hố
van; mức độ ăn mòn đối với nắp gang.
- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của nắp gang với
khung giằng.
- Kiểm tra mức độ rỉ sét của van khóa.
- Kiểm tra mối nối, van khóa để xem xét khả năng,
mức độ rò rỉ.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
3
Đồng hồ đo
nước
- Quan sát bằng mắt: Kiểm tra mức độ rỉ sét của
đồng hồ; kiểm tra các mối nối để xem xét khả
năng, mức độ rò rỉ.
- Định kỳ 12 tháng kiểm tra đồng hồ nước bằng
cách đo thủ công để phát hiện sai số của đồng hồ
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
4 Bể chứa
Quan sát bằng mắt, thước:
- Kiểm tra nguồn nước, ống cấp và van phao của
bể chứa.
- Kiểm tra bể chứa nước có sạch không, nguồn
nước có bị bẩn không
- Kiểm tra tình trạng rò rỉ nước của bể chứa.
- Kiểm tra kết cấu bể: Mức độ bong tróc vữa, hư
hỏng của bê tông cốt thép.
- Kiểm tra hệ neo giữ, chống đỡ bể nước đặt nổi.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
5
Các thiết bị
trong trạm
bơm tăng áp
- Quan sát bằng mắt: Kiểm tra mức độ rỉ sét của
kết cấu thép.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển:
+ Kiểm tra đèn báo pha xem nguồn 3 pha vào có
bị mất pha không.
Trong
quá trình
sử dụng;
khi xảy
ra sự cố
gây mất
Hàng
năm
6
+ Dùng đồng hồ ampe kế đo dòng điện từng pha
xem máy bơm có bị quá nhiệt hay quá tải không.
+ Kiểm tra đồng hồ volt giá trị điện áp nguồn vào
có đủ không.
+ Kiểm tra CB tổng + CB điều khiển máy bơm
xem các CB có sự cố khác thường không, kiểm tra
cáp điện.
+ Kiểm tra contactor xem các tiếp điểm có đóng
ngắt tốt không.
+ Kiểm tra nối đất cho an toàn cho tủ.
- Kiểm tra trạng thái của máy bơm:
+ Dao động điện áp của máy bơm nước phải giữ
trong mức 10% của điện áp định mức.
+ Kiểm tra khi bơm chạy có tiếng kêu to khác
thường không, có nóng quá không.
điện,
chập
điện
hoặc rò
rỉ điện
II Hệ thống thoát nước thải
1 Cống
Quan sát bằng mắt: Kiểm tra các đường ống thoát
nước xem có hiện tượng nứt, tắc nghẽn đường ống
Trong
quá trình
sử dụng
Trước
khi
mùa
mưa
hoặc có
thông
tin về
thiên
tai
2
Giếng
thăm
Quan sát bằng mắt, thước:
- Kiểm tra độ biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn
mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
- Kiểm tra mức độ nứt vỡ của nắp đan, thành hố
van; mức độ rỉ rét đối với nắp gang.
- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của nắp gang với
khung giằng.
- Kiểm tra đọng rác tại các hố ga…
Trong
quá trình
sử dụng
Trước
khi
mùa
mưa
hoặc có
thông
tin về
thiên
tai
3
Trạm
bơm
Kiểm tra bằng mắt:
- Kiểm tra các thiết bị đóng ngắt điện : Công tắc,
cầu dao, automat, cầu chì…
- Kiểm tra độ rò điện tại các mối nối dây điện
- Kiểm tra nối đất an toàn cho tủ điện.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển:
Trong
quá trình
sử dụng;
khi xảy
ra sự cố
gây mất
điện,
chập
Trước
khi
mùa
mưa
hoặc có
thông
tin về
7
+ Kiểm tra đèn báo pha : để test xem nguồn 3 pha
vào có bị mất pha không.
+ Đèn báo quá tải: kiểm tra xem máy bơm có bị
quá nhiệt hay quá tải không.
+ Kiểm tra đồng hồ volt xem giá trị điện áp nguồn
vào có đủ không.
+ Kiểm tra CB tổng + CB điều khiển máy bơm
xem các CB có sự cố khác thường không.
Contactor + Delay timer: kiểm tra xem các tiếp
điểm có đóng ngắt tốt không.
-Kiểm tra các đường ống hút, ống đẩy và các phụ
kiện của máy bơm có bị tắc không.
điện
hoặc rò
rỉ điện
thiên
tai
3. Công trình giao thông nông thôn
Stt Đối tượng Phương pháp kiểm tra
Tần suất kiểm tra
Thường
xuyên
Định kỳ
1 Nền đường
Quan sát bằng mắt hoặc thiết bị chuyên dùng (khi
cần thiết): Kiểm tra mức độ xói lở, sụt lún nền
đường.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
2 Mặt đường
Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên
dùng (khi cần thiết):
- Kiểm tra tình trạng xuất hiện ổ gà.
- Kiểm tra mức độ lún, nứt, bong tróc mặt đường.
- Kiểm tra có xuất hiện hiện tượng chảy nhưạ, cao
su mặt đường.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
3
Cầ
thông
Quan sát bằng mắt, thước, ligo hoặc thiết bị
chuyên dùng (khi cần thiết):
- Kiểm tra mức độ nứt, bong tróc lớp bảo vệ, rỉ sét
cốt thép.
- Kiểm tra độ võng cầu.
- Kiểm tra mức độ hư hỏng lan can.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
4
Hệ thố
ng
thoát nước
Quan sát bằng mắt hoặc thiết bị chuyên dùng (khi
cần thiết): Kiểm tra các đường ống thoát nước
xem có hiện tượng nứt, tắc nghẽn đường ống.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
8
5 Cọc tiêu
Quan sát bằng mắt, thước, ligo: Kiểm tra độ
nghiêng, biến dạng; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình
trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
6 Biển báo
Quan sát bằng mắt, thước, li gô:
- Kiểm tra độ nghiêng, biến dạng; tình trạng ăn
mòn, rỉ sét thép.
- Kiểm tra các hình vẽ và chữ viết trên biển có
nguyên vẹn hay không
- Kiểm tra độ vuông góc với chiều xe chạy.
- Kiểm tra xem có bị các chướng ngại vật che
khuất tầm nhìn hay không.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
7 Hộ lan
Quan sát bằng mắt, thước, li gô: Kiểm tra độ
nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn
mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
8 Ta luy
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra mức độ sạt lở.
- Kiểm tra có tình trạng bị rỗng chân đối với kết
cấu xây gạch, đá…
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
4. Công trình kênh mương
Stt Đối tượng Phương pháp kiểm tra
Tần suất kiểm tra
Thường
xuyên
Định kỳ
1 Kênh
- Kiểm tra, quan sát tình trạng chung của toàn bộ
tuyến kênh bằng mắt thường.
- Kiểm tra bồi lấp trong lòng kênh.
- Kiểm tra dòng chảy trong kênh.
- Kiểm tra kết cấu bê tông, đá xây, lát có bị bong
tróc, nứt gãy.
- Xử lý mạch đùn, thấm qua các hang động vật, tổ
mối trên bờ kênh.
- Kiểm tra hệ thống lọc, tiêu thoát nước.
- Kiểm tra bờ kênh có bị bong tróc, đứt gãy lớp
gia cố, xói lở, trượt mái đất.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
9
2
Công trình
trên kênh
- Quan sát bằng mắt thường.
- Kiểm tra thiết bị đóng mở.
Trong
quá trình
sử dụng
Hàng
năm
III. Kiểm tra đột xuất: Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi
bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ
lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công
trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành,
khai thác công trình. Nội dung kiểm tra thực hiện theo mục II phần này.
IV. Nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng
bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình:
1. Công trình dân dụng
Stt
Tên hạng
mục
Chu kỳ Mô tả công việc
Bảo dưỡng
Bảo trì Bảo dưỡng Sửa chữa định kỳ
1
Tường
trong nhà,
ngoài nhà
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng chất làm
sạch, cây lau và giẻ
mềm, cây lau
chuyên dùng lau
sạch bụi và các vết
bẩn, mạng nhện,
côn trùng bám trên
bề mặt
- Khi có biểu
hiện bong tróc,
nứt nẻ, lem ố, bẩn
bám đạt tỷ lệ từ
80% diện tích trở
lên, tiến hành sơn
lại toàn bộ.
2
Cửa đi,
cửa sổ
kính;
Vách nhà
vệ sinh;…
3 tháng
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng chất làm
sạch, cây lau (hoặc
cây lau chuyên
dùng và giẻ mềm,
lau sạch bụi và các
vết bẩn bám trên
bề mặt và khung.
- Tra dầu mỡ vào
các trục, bản lề,
kiểm tra tay nắm,
khớp nối, xử lý vị
trí hở, thay
gioăng cao su,
bơm keo silicon.
3 Trần nhà Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng chất làm
sạch, cây lau và giẻ
mềm, cây lau
chuyên dùng lau
sạch bụi và các vết
bẩn, mạng nhện,
côn trùng bám trên
bề mặt
- Thay thế các tấm
trần bị hỏng.
- Khi có biểu hiện
bong tróc, nứt nẻ,
lem ố, bẩn bám
đạt tỷ lệ từ 80%
diện tích trở lên,
tiến hành sơn lại
toàn bộ.
- Đối với trần
thạch cao khung
chìm: xuất hiện
10
các vết nứt tại
mối nối tấm trần
khoảng 30% thì
tiến hành dán lưới
chuyên dụng, sơn
tít lại trần.
4
Sàn nhà
,
gạch ốp lát
WC
Hàng tháng
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng chất tẩy để
tẩy sạch bê mặt sàn.
- Thay thế các viên
gạch lát đã hư hỏng
đơn lẻ
- Tháo bỏ, thay thế
các viên gạch ốp
tường bị vỡ, bong
rộp dễ bị rơi
- Thay thế gạch/ đá
tương đương tại vị
trí biến dạng, nứt
vỡ hoặc thay thế
toàn bộ theo yêu
cầu sử dụng.
- Đối với nền sàn
nhà tầng trệt, tiến
hành quan trắc lún
để xác định giải
pháp xử lý, thay
thế phù hợp.
5
Lan can,
lam trang
trí
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Lau chùi, vệ sinh
bề mặt
- Sơn sắt thép bị rỉ
- Gia cố khi phát
hiện bị rung lắc
- Bong rỉ thép ở các
cấu kiện bê tông
cốt thép. Đục, xử
lý rỉ sét, trám vá
các cấu kiện BTCT
bị bong
6
Mái nhà, sê
nô
Trước mùa
mưa
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng keo Silicon
hoặc chất chuyên
dụng trám trét lại
các vị trí có dấu hiệu
cong vênh, hư dột.
- Vệ sinh toàn bộ bề
mặt sênô mái, họng
thu rác.
- Sơn trám vá các vị
trí bị bong rộp, rỉ sét
(xà gồ, cầu phong, li
tô, vì kèo…).
- Kiểm tra các vị trí
liên kết.
- Thay thế các viên
ngói bị vỡ
- Chống thấm lại
toàn bộ sê nô mái
và gia cố lại các vị
trí có dấu hiệu
cong vênh, hư dột
bằng keo Silicon
hoặc chất chuyên
dụng.
- Sơn lại toàn bộ
kết cấu mái bằng
thép (xà gồ, cầu
phong, li tô,..)
- Xiết lại toàn bộ
bu lông, kiểm tra,
hàn gia cường các
vị trí bị rỉ sét.
11
- Xử lý mối mọt
(nếu có).
- Thay thế các kết
cấu gỗ bị mối mọt,
mục (nếu có).
- Thay thế mái tôn,
ngói bị hỏng.
7
Kết cấu bê
tông
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
Khi kết cấu BTCT
xuất hiện các vết
nứt, bong tróc lớp
bảo vệ bên ngoài,
tiến hành trám, vá,
hoàn thiện lại tại
các vị trí hư hỏng.
Nếu sau khi bảo
dưỡng, các biểu
hiện hư hỏng vẫn
tiếp diễn thì chuyển
sang công tác bảo
trì, thực hiện kiểm
định công trình, xác
định nguyên nhân
để có giải pháp sửa
Khi có dấu hiệu
bong tróc lớp bảo
vệ, nứt nẻ bê tông,
tiến hành kiểm
định kết cấu 5 năm
/ lần (không dùng
phương pháp
khoan lấy mẫu)
trong suốt quá
trình khai thác sử
dụng.
8
Hệ thống
điện
Hàng tháng
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Thay thế các thiết
bị điện bị hỏng, rò
điện
- Xử lý các mối
nối dây điện bị rò
điện
- Gia cố, thay thế
các móc treo quạt,
đèn…
- Thay thế từng
phần hoặc toàn bộ
hệ thống đường
dây điện bị hỏng,
hoặc không đủ tải
9
Hệ thống
chống sét
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Kiểm tra, gia
cường các kết cấu
bị giảm yếu (nếu
có).
- Đo kiểm tra điện
trở chống sét.
Thay thế các bộ
phận bị hư hỏng,
lắp đặt lại chắc
chắn.
10
Hệ thống
cấp, thoát
nước; các
thiết bị
Hàng năm
hoặc khi có
sự cố
- Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
- Kiểm tra, xử lý rò
rỉ nước; các phao
đóng ngắt thiết bị
- Định kỳ thay thế
các phao đóng
ngắt thiết bị nước
(xí, bồn nước, rơ
12
dùng
nước, bồn
chứa nước
1 mục II
phần II
- Theo
quy định
của thiết
bị
nước (xí, bồn
nước).
- Sử dụng hóa chất
định kỳ để chống
nghẹt đường ống
nước, bồn cầu,
chậu rửa chén, bồn
rửa mặt, phểu thu
sàn.
- Khi có sự cố hư
hỏng rò rỉ nước,
tiến hành thay mới
các thiết bị liên
quan.
- Kiểm tra, gia
cường hệ kết cấu
đỡ và neo giữ bồn
nước
le, phao cơ, phao
điện).
- Thay thế bộ
phận hoặc toàn bộ
hệ thống đường
ống khi xuống
cấp.
- Thay thế bồn
khi hư hỏng
không còn sử
dụng được.
- Thay thế các
kết cấu đỡ và neo
giũ bồn chứa
nước
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
Stt
Tên hạng
mục
Chu kỳ Mô tả công việc
Bảo dưỡng
Bảo trì Bảo dưỡng Sửa chữa định kỳ
I Hệ thống cấp nước sinh hoạt
1
Đường ống
cấp nước
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Khi có hiện tượng
rò rỉ cần xử lý các
mối nối hoặc thay
các đoạn ống bị hư
hỏng.
- Súc xả đường ống
định kỳ.
- Đánh rỉ, sơn bitum
bảo vệ đường ống
thép.
- Thay thế bộ phận
hoặc toàn bộ hệ
thống đường ống
khi xuống cấp.
2
Hố van,
van khóa
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Dùng chất làm
sạch, cây lau và giẻ
mềm, lau sạch bụi và
các vết bẩn bám trên
bề mặt và khung.
- Bong rỉ thép ở các
cấu kiện bê tông
cốt thép. Đục, xử lý
rỉ sét, trám vá các
cấu kiện BTCT bị
bong.
- Tra dầu mỡ vào
các trục, bản lề,
13
- Đánh rỉ, quét bitum
cho nắp gang, niềng
thép đan.
kiểm tra tay nắm,
khớp nối, xử lý vị
trí hở, thay gioăng
cao su, bơm keo
silicon.
- Thay các van
khóa bị hư hỏng.
3
Đồng hồ
đo nước
Hàng năm
-
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Theo quy
định của
thiết bị
- Dùng chất làm
sạch và giẻ mềm lau
sạch bụi và các vết
bẩn bám trên bề mặt.
- Định kỳ 12 tháng
kiểm tra đồng hồ
nước bằng cách đo
thủ công để phát
hiện sai số của
đồng hồ, nếu quá
trị số cho phép cần
đi đăng kiểm hoặc
thay mới
4 Bể chứa Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Dùng chất tẩy để
tẩy sạch bề mặt.
- Tiến hành súc xả
bể.
- Kiểm tra, xử lý rò
rỉ nước; các phao
đóng ngắt thiết bị
nước.
- Bong rỉ thép ở các
cấu kiện bê tông
cốt thép. Đục, xử lý
rỉ sét, trám vá các
cấu kiện BTCT bị
bong.
- Đối với kết cấu bể,
tiến hành quan trắc
lún để xác định giải
pháp xử lý phù hợp.
- Đối với bể chứa đặt
nổi: Gia cố khi phát
hiện kết cấu đỡ, neo
giữ bị hư hỏng.
5
Các thiết bị
trong trạm
bơm tăng
áp
Hàng
tháng
-
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Theo quy
định của
thiết bị
- Lau chùi, vệ sinh
bề mặt.
- Thay thế các thiết
bị điện bị hỏng, rò
điện.
- Bảo dưỡng bơm,
động cơ, ổ bi, ổ đỡ
trục phải đủ mỡ bôi
trơn.
- Nếu động cơ điện
bị nóng quá cần
dừng máy kiểm tra,
nếu thấy máy bơm
- Sơn sắt thép bị rỉ.
- Gia cố khi phát
hiện kết cấu đỡ
máy bơm bị rung
lắc.
- Thay thế từng
phần hoặc toàn bộ
hệ thống đường
dây điện bị hỏng,
hoặc không đủ tải.
14
nóng cục bộ ở vỏ cần
đo điện trở cách
điện.
II Hệ thống thoát nước thải
1 Cống
Trước
mùa mưa
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Dùng các thiết bị
chuyên dụng để làm
sạch đoạn cống.
- Khi kết cấu BTCT
xuất hiện các vết nứt,
bong tróc lớp bảo vệ
bên ngoài, tiến hành
trám, vá, hoàn thiện
lại tại các vị trí hư
hỏng.
Thay thế các đoạn
cống xuống cấp, bị
hư hỏng nặng.
2 Giếng thăm
Trước
mùa mưa
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Đánh rỉ, quét bitum
cho nắp gang, niềng
thép đan.
- Xúc bùn cặn dưới
giếng thăm.
- Bong rỉ thép ở các
cấu kiện bê tông
cốt thép. Đục, xử lý
rỉ sét, trám vá các
cấu kiện BTCT bị
bong.
3 Trạm bơm Hàng năm
-
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Theo quy
định của
thiết bị
- Thay thế các thiết bị
điện bị hỏng, rò điện.
- Vệ sinh sạch sẽ các
đường ống hút, ống
đẩy và các phụ kiện
của máy bơm.
- Xử lý các mối nối
dây điện bị rò điện.
- Thay thế từng
phần hoặc toàn bộ
hệ thống đường
dây điện bị hỏng,
hoặc không đủ tải.
3. Công trình giao thông nông thôn
Stt
Tên hạng
mục
Chu kỳ Mô tả công việc
Bảo dưỡng
Bảo trì Bảo dưỡng Sửa chữa định kỳ
1 Nền đường Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- Phát quang cây cỏ
trên phần đường xe
chạy và các vai
đường đồng thời xén
tỉa sạch sẽ cây cỏ
trên các ta luy.
- Sửa chữa những
hư hỏng, khắc phục
những biểu hiện
xuống cấp của bộ
phận, kết cấu công
trình có thể ảnh
hưởng đến chất
15
- Vét rãnh, khai rãnh
khi trời mưa, nạo vét
bùn đất, cỏ rác trong
lòng rãnh, không để
đọng nước. Khi mưa
nếu có nước đọng
hoặc tràn qua mặt
đường phải khai rãnh
lề đường để thoát
nước.
- Đắp phụ lề đường,
nền đường, sửa mái
ta luy. Khi lề đường
bị xói thấp hơn mép
mặt đường lớn hơn
5cm phải đắp bù lại
với vật liệu của lề
hiện tại. Khi nền
đường, mái ta luy bị
thu hẹp hoặc sạt lở
phải đắp và gia cố lại
(trồng cỏ nếu cần
thiết).
lượng khai thác
đường GTNT và
gây mất an toàn
khai thác.
- Sửa chữa khi có
hư hỏng hoặc
xuống cấp ở nhiều
bộ phận công trình
nhằm khôi phục
chất lượng ban đầu
của công trình.
2 Mặt đường Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- Vá ổ gà ngay khi
mới xuất hiện. Đào
rộng bao hết phần
mặt đường bị hư
hỏng, dùng vật liệu
cùng loại với mặt
đường trộn đều, rải
và đầm chặt, để cao
hơn mặt đường 2-
3cm.
- Bảo dưỡng định kỳ
mặt đường. Xử lý
cao su, sình lún mặt
đường.
- Sửa chữa những
hư hỏng, khắc phục
những biểu hiện
xuống cấp của bộ
phận, kết cấu công
trình có thể ảnh
hưởng đến chất
lượng khai thác
đường GTNT và
gây mất an toàn
khai thác.
- Sửa chữa khi có
hư hỏng hoặc
xuống cấp ở nhiều
bộ phận công trình
nhằm khôi phục
chất lượng ban đầu
của công trình.
3
Cầ
u giao
thông
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
- Vệ sinh luồng lạch
gần cầu.
- Vệ sinh mặt cầu,
lan can, ống thoát
- Sửa chữa những
hư hỏng, khắc phục
những biểu hiện
xuống cấp của bộ
phận, kết cấu công
16
mục II
phần II
nước mặt cầu, mố trụ
cầu. Vệ sinh hệ
thống thoát nước mặt
cầu, thay thế các ống
thoát nước bị hỏng.
Phát quang cây cỏ,
vệ sinh mố cầu, trụ
cầu. Sửa chữa nhỏ
mặt cầu bị hư hỏng,
bong tróc, ổ gà.
- Không để bùn đất,
cát đá, rơm rạ, rơi
bám trên mặt cầu,
lan can cầu, sơn lan
can.
- Khe co dãn: Phải
thường xuyên được
vệ sinh sạch sẽ, lấy
bỏ các vật cứng rơi
vào khe.
- Sửa chữa phần các
trang thiết bị kèm
theo của cầu, bao
gồm lan can chắn,
tay vịn và biển báo
hiệu.
trình có thể ảnh
hưởng đến chất
lượng khai thác
đường GTNT và
gây mất an toàn
khai thác.
- Sửa chữa khi có
hư hỏng hoặc
xuống cấp ở nhiều
bộ phận công trình
nhằm khôi phục
chất lượng ban đầu
của công trình.
4
Hệ thố
ng
thoát nước
Trước
mùa mưa
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- Dọn sạch đất và rác
ra khỏi các rãnh dọc.
- Dọn sạch rác tích tụ
trong lòng cống ở
các cửa thu, cửa xả
cửa cống.
- Định kỳ bảo dưỡng
hệ thống cống thoát
nước. Thay hoặc sửa
chữa những phần bị
hư hỏng của cống.
Thay thế các đoạn
cống xuống cấp, bị
hư hỏng nặng.
5 Cọc tiêu Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
Nếu cọc bị xô
nghiêng thì phải
chôn lại thẳng đứng
và cứ 3 đến 6 tháng
quét vôi một lần.
Thay thế các cọc
tiêu xuống cấp, bị
hư hỏng nặng.
17
mục II
phần II
6 Biển báo Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
Nếu biển báo bị hư
hỏng phải khôi phục
lại. Hàng tháng phải
vệ sinh bụi bẩn bám
trên mặt biển báo.
Thay thế các biển
báo bị hư hỏng
nặng.
7 Hộ lan Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- Hộ lan mềm: Nếu
có biến dạng cần nắn
chỉnh hoặc thay tôn
mới.
- Tường hộ lan xây
bằng gạch, đá: Nếu
có hư hỏng cần phải
sửa chữa và khi vôi
mờ phải quét lại.
Thay thế các đoạn
hộ lan xuống cấp,
bị hư hỏng nặng.
8 Ta luy Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- Xử lý các vị trí bị
sạt lở.
- Xây bù, chèn vị trí
rỗng chân của taluy
xây gạch đá.
Định kỳ kiểm tra
taluy, khi nhận
thấy có nguy cơ sạt
lở lớn gây mất an
toàn thì cần có kế
hoạch, phương án
sửa chữa, gia cố
phù hợp.
Ghi chú: Các phương pháp nhận dạng, nguyên nhân hư hỏng và biện pháp sửa chữa
các hư hỏng thường gặp của công trình đường giao thông nông thôn được thống kê
trong các phụ lục 1, 2 và 3 đính kèm quy trình này
4. Công trình kênh mương
STT
Tên hạng
mục
Chu kỳ Mô tả công việc
Bảo
dưỡng
Bảo trì Bảo dưỡng
Sửa chữa
định kỳ
1 Kênh
Thường
xuyên
Hàng
năm
- Hàng năm trước mùa lấy
nước tưới cần phải nạo vét
bùn cát bồi lắng, dọn cỏ, rác
trong lòng kênh. Vệ sinh,
phục hồi những hư hỏng nhỏ
phần bê tông hoặc đá xây, lát
gia cố kênh.
- Sửa chữa sạt lở
mái đất: Tiến hành
sửa chữa các vị trí
bị sạt lở, có
phương án gia cố
mái đất phù hợp
(có thể trồng cỏ
18
- Không để nước đọng thành
vũng trên bờ kênh. Chăm sóc
bổ sung phần cỏ trồng mái
ngoài kênh để bảo vệ mái,
chống xói lở.
- Khi có hư hỏng nhỏ tiến
hành xử lý để khôi phục công
trình trở về nguyên dạng. Các
bộ phận xây lát bị vỡ, nứt nẻ
phải xây trát, gắn lại kịp thời.
- Xử lý mạch đùn, thấm qua
các hang động vật, tổ mối
trên bờ kênh.
hoặc sử dụng vải
địa,…).
- Sửa chữa kết cấu
bê tông, đá xây lát,
bị bong tróc: Khi
có dấu hiệu bong
tróc lớp bảo vệ, nứt
nẻ bê tông, tiến
hành kiểm định kết
cấu 5 năm/lần
trong suốt quá trình
khai thác sử dụng.
2
Công
trình trên
kênh
Thường
xuyên
Hàng
năm
- Vớt hết rác thải, đất đá làm
cản dòng chảy, trước lưới
chắn rác của các xi phông,
trước cửa cống, khe phai,
trước các công trình trên
kênh mà nếu không thực hiện
sẽ ảnh hưởng ngay đến việc
vận hành dẫn nước phân phối
nước và tiêu thoát nước.
- Sửa chữa, phục hồi lại
những phần bê tông hoặc đá
xây, lát bong tróc, nứt nẻ của
các loại công trình trên kênh.
- Sơn chống rỉ các bộ phận
bằng thép, quét hắc ín các bộ
phận bằng gỗ vào trước thời
gian dẫn nước.
- Làm vệ sinh công nghiệp,
bơm mỡ vào các ổ quay của
máy đóng mở, bổ sung bôi
trơn dầu mỡ vào các bộ phận
chuyển động thường xuyên
hay những chỗ dầu mỡ khô.
- Sửa chữa lớp sơn
cửa van, kết cấu
thép bị bong tróc, rỉ
sắt: Cạo rỉ và sơn.
Không được dùng
búa đóng mạnh vào
kết cấu khi gõ rỉ.
Sau khi gõ rỉ, dùng
bàn chải sắt cạo rỉ,
dùng giẻ lau sạch
rồi mới tiến hành
sơn theo quy trình
kỹ thuật, tiêu
chuẩn hiện hành.
- Sửa chữa kết cấu
bê tông, đá xây lát,
bị bong tróc: Khi
có dấu hiệu bong
tróc lớp bảo vệ, nứt
nẻ bê tông, tiến
hành kiểm định kết
cấu 5 năm/lần
trong suốt quá trình
khai thác sử dụng.
V. Thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công
trình: Thực hiện theo quy định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết
bị.
VI. Thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình,
thiết bị lắp đặt vào công trình:
19
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xây dựng công trình xác định thời hạn sử dụng
của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn áp dụng cho công trình. Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo
quy định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị.
VI. Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy
định các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong
quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng:
1. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng
và khu vực lân cận:
a) Có rào chắn hoặc biện pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập;
Có các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn cụ thể; Có người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh
báo và kiểm soát ra, vào; Các vật tư, vật liệu, cấu kiện, chất, hóa chất dễ cháy phải
được lưu trữ riêng biệt trong các kho chứa phù hợp và có biện pháp ngăn chặn người
xâm nhập trái phép;….
b) Có biện pháp phòng ngừa: Nguy cơ cháy, nổ do các hoạt động hàn, cắt và
tạo nhiệt khác; Các lỗ mở, khoảng hở trên công trình có nguy cơ rơi, ngã; Kiểm soát
an toàn đối với các vùng nguy hiểm có thể có vật rơi; Mất an toàn điện tại khu vực
đang thi công, lắp đặt điện hoặc đang sử dụng các thiết bị điện;….
c) Cá nhân trực tiếp thực hiện bảo trì phải trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ
an toàn lao động. Phải lắp đặt lan can an toàn và tấm chặn chân ngăn ngừa người bị
rơi, ngã khi làm việc ở độ cao từ 2,0 m trở lên (so với mặt đất, mặt sàn), trên mái
nhà, mặt dốc, mái dốc hoặc ngã xuống hố, lỗ. Trong trường hợp không thể lắp đặt
lan can an toàn, phải thực hiện một trong các biện pháp sau: Lắp đặt và duy trì lưới
hoặc sàn đỡ an toàn, người lao động phải sử dụng dây an toàn và dây cứu sinh.
Lưu ý:
- Khi thực hiện bảo trì giếng thăm cần mở nắp giếng chờ khí độc bay đi trong
vòng 30 phút trước khi xuống giếng thao tác; luôn có người trực bên trên khi có
người thao tác phía dưới đề phòng sự cố.
- Khi thực hiện bảo trì công trình đường giao thông có trách nhiệm bố trí đầy
đủ các biển báo phòng vệ, biển báo hạn chế tốc độ, biển báo công trường, tiêu chóp
nón, đèn cảnh báo, công nhân hướng dẫn giao thông và phân luồng giao thông... để
đảm bảo giao thông trên đường luôn được thông suốt, thuận lợi không gây ùn tắc
trong quá trình thi công công trình và đảm bảo an toàn giao thông theo quy định.
d) Và các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo an toàn cho công trình xây
dựng và khu vực lân cận.
2. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài
công trình xây dựng:
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại
máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên
công trường;
20
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh
hưởng đến công việc thi công, giao thông trong công trường và khu vực lân cận ngoài
công trường;
d) Thực hiện thu gom nước thải, chất thải rắn trên công trường và xử lý nước
thải, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc các biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán
khí thải, tiếng ồn, độ rung và các tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn
cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Và các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong
và ngoài công trình xây dựng.
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Quyết định số
56/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của UBND tỉnh Ban hành quy định
quản lý, vận hành và bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ
chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế.
II. Tổ chức bảo dưỡng công trình hàng năm
Hằng năm việc tổ chức bảo trì công trình được thực hiện theo các bước sau:
1. Kiểm tra hiện trạng công trình:
a) Đơn vị trực tiếp quản lý vận hành công trình xây dựng (Ban quản lý xã hoặc
Ban phát triển thôn) cử cán bộ chuyên môn tiến hành kiểm tra công trình theo tần
suất quy định tại mục II phần II quy trình này.
b) Nội dung kiểm tra phần kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật gồm: Khảo sát
sơ bộ phát hiện, xác định, đo vẽ các khuyết tật, hư hỏng, đánh dấu, ghi chép, chụp
ảnh lại để minh chứng.
c) Kết quả của quá trình kiểm tra được cán bộ chuyên môn đánh giá sơ bộ, báo
cáo, đề xuất Ban quản lý xã xây dựng kế hoạch bảo trì.
2. Ban quản lý xã trên cơ sở tổng hợp danh mục đối tượng, khối lượng cần bảo
dưỡng, sửa chữa hàng năm để xây dựng kế hoạch bảo trì dựng gồm các nội dung:
Tên công việc thực hiện; Thời gian thực hiện; Phương thức thực hiện; Chi phí thực
hiện.
3. UBND cấp xã quyết định kế hoạch bảo trì và lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ
chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì công
trình xây dựng đã được phê duyệt.
4. Chi phí bảo trì công trình được xác định bằng dự toán theo quy định tại
Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
III. Đối với các công trình hết thời hạn sử dụng
21
1. UBND cấp xã nơi xây dựng công trình trong thời hạn tối thiểu 12 tháng
trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về thời
điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình
sau khi hết thời hạn sử dụng.
2. Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì
UBND cấp xã nơi xây dựng công trình có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công
trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác
định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
b) Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo
công năng và an toàn sử dụng;
c) Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện các nội dung nêu trên đến Ủy ban nhân
dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có
liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình.
d) Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan, UBND cấp xã quyết định
và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.
3. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử
dụng:
a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử
dụng tiếp;
b) Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công
trình cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;
c) Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục
khai thác, sử dụng.
IV. Hồ sơ phục vụ quản lý, bảo trì công trình.
1. Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản
áp dụng cho các công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình (nếu có).
3. Hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản.
4. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
5. Các kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả
năng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết
bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu khác có liên quan.
6. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
7. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
8. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
22
9. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
đưa vào sử dụng của chủ đầu tư. Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu
có).
10. Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,
công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng./.
Phụ lục 1. Các loại hư hỏng thường gặp mặt đường mềm
(Bê tông nhựa, Đá dăm thấm nhựa, Láng nhựa, Đá dăm nước)
TT
Loại hư
hỏng
Nhận dạng
Nguyên nhân hư hỏng
Đánh giá dạng hư hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
1
Cóc gặm
Kết cấu mặt đường
bị vỡ dọc theo
mép
mặt đường và lề
đường.
Lề đường không được gia cố
bang vật liệu đá, cuội, sỏi
- Lề đường bị xói mòn.
- Đầm không kỹ ở hai bên lề.
- Đường quá hẹp phương
phải đi lấn lên lề.
- Đo chiều dài (m) các vết cóc gặm
có bề rộng vỡ > 150 mm tính từ
mép đường cũ, ở gần mép mặt
đường nhất, cả hai bên dọc theo
đường;
Nhẹ: lác đác gặp ở hai mép đường,
dài <20% chiều dài đoạn đường
đang xem xét.
Vừa: dài <20% - 30% chiều dài
đoạn đường đang xem xét.
Nặng: các chỗ vỡ cóc gặm > 30%
liên tiếp nhau, làm co hẹp bề rộng
mặt đường.
- Mức độ hư hỏng sẽ
tăng rất nhanh về
mùa
mưa;
- Đường hẹp sẽ gây
nguy hiểm cho các xe
lưu hành.
- Dạng nhẹ, vừa chỉ
cần trải đá hoặc cuội
sỏi vào phần cóc gặm,
lu lèn chặt sao cho
cao
độ phần rải thêm
bang
mặt đường hiện tại
- Dạng nặng có thể
áp
dụng biện pháp trên
hoặc láng nhựa lên
phần cóc gặm
2
Vết nứt lớn
Nứt dọc, nứt
ngang, nứt hình
Parabol, nứt chéo
hoặc nứt ngoan
ngoèo, bề rộng vết
nứt >5mm.
- Chất lượng vật liệu không
đạt yêu cầu.
Chiều dày kết cấu mặt
đường thiếu.
- Có sự chênh lệch về độ
cứng giữa phần mặt đường
cũ và phần cạp mở rộng mặt
đường.
- Do chiều dài (m) các vết nứt lớn
(rộng > 5 mm). Chiều dài của các
đoạn đường có vết nứt lớn được
cộng dồn.
- Dạng nhẹ: các đường nứt có
chiều dài ngắn và xuất hiện lác đác
trên đường, tổng chiều dài
đoạn đường có vết nứt lớn < 5%
tuyến đường.
- Giảm cục bộ hoặc
toàn bộ chất lượng
kết cấu mặt đường.
- Mặt đường nhanh
chóng hình thành các
ổ gà.
2
TT
Loại hư
hỏng
Nhận dạng
Nguyên nhân hư hỏng
Đánh giá dạng hư hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
- Hỗn hợp nhiều chất kết
dính, mềm hoặc do độ liên
kết kém giữa lớp mặt và lớp
móng.
- Dạng vừa: khi tổng chiều dài
các đoạn đường có vết nứt lớn từ
5% - 20% tuyến đường
- Dạng nặng: bề rộng vết nứt đã
phát triển khá lớn, đoạn đường
có
vết nứt kéo dài >20% tuyến
đường.
3
Nứt lưới
Một loạt các vết
nứt đan xen nhau
trên lớp mặt, đôi
khi dạng nứt này
tạo ra các hình đa
giác lớn với các
góc nhọn
Sự quá mỏi của mặt đường
vì
chiều dày thiết kế kết cấu
áo
đường không đủ, hoặc do
chất lượng thi công mặt
đường không đạt yêu cầu,
hoặc do lớp mặt không kín
nước làm cho nước từ bên
ngoài thấm vào mặt đường
hay là nước từ nền bên dưới
thấm lên làm cho mặt đường
bão hòa nước, hoặc do các
vết nứt lớn không được sửa
chữa kịp thời.
Xác định mức độ hư hỏng thông
qua diện tích mỗi khu vực nứt lưới
và được cộng dồn trong phạm vi
mỗi phân đoạn hư hỏng
- Dạng nhẹ: các vết nứt nhỏ như
sợi tóc, mới xuất hiện ở vệt bánh
xe, chưa liên kết với nhau.
- Dạng vừa: các vết nứt nhìn thấy
bang mắt thường, chúng liên kết
với nhau.
- Dạng nặng: các đường nứt liên
kết với nhau cả ở bên ngoài phạm
vi vệt bánh xe, khi trời mưa có thể
có hiện tượng phụt bùn đất từ
phía
dưới nền đất lên qua các kẽ
nứt.
- Gây nên bong bật
do
lớp mặt đường xe
chạy có lớp dùng nhựa
là chất liên kết quá
mỏng
- Mặt đường nhanh
chóng hình thành các
o gà;
4.1
Bong bật,
bong đá
cục bộ
Từng mảng đá bị
bong bật trên diện
hẹp, diện tích <5%
diện tích mặt
đường.
- Thiếu nhựa cục bộ, rải nhựa
không đều.
- Đá không đồng nhất về chất
lượng, kích thước và độ sạch
(đá bị lẫn bùn đất ở mỏ vật
liệu
hay trong quá trình thi
Xác định mức độ hư hỏng thông
qua diện tích (m
2
) mỗi khu vực
bong bật và được cộng dồn trong
phạm vi mỗi phân đoạn hư hỏng.
- Lớp mặt sẽ bong dần
- Mặt đường nhanh
chóng hình thành các
ổ gà;
3
TT
Loại hư
hỏng
Nhận dạng
Nguyên nhân hư hỏng
Đánh giá dạng hư hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
công).
- Mặt đường có chỗ không lu
lèn tốt.
4.2
Bong bật
đá trên
diện rộng:
(diện tích >
5% diện
tích mặt
đường
Mặt đường bị
bong
đá làm cho bề mặt
đường nham nhở
- Nhựa không dính kết với đá
do loại nhựa đường không
phù hợp hay vật liệu liên kết
bị lẫn bùn, sét bụi
-
Lượng nhựa dùng quá thấp
so với yêu cầu thi công lớp
kết cấu.
-
Thi công vào lúc thời tiết
không thuận lợi.
-
Lu lèn chưa đủ chặt.
-
Cho thông xe với tốc độ
cao quá sớm khi kết cấu chưa
hình thành
đủ
cường
độ
- Xác định mức độ hư hỏng
thông
qua diện tích (m
2
) mỗi khu vực
bong bật và được cộng dồn trong
phạm vi mỗi phân đoạn hư hỏng;
- Lớp mặt sẽ bong dần
5
Bong tróc
từng mảng
Đây là hiện tượng
lớp mặt xe chạy bị
bong từng mảng
có
thể là lớn hay nhỏ
- Sự kém dính bám giữa lớp
mặt xe chạy và lớp móng
đường hoặc với lớp mặt
đường cũ ở phía dưới.
- Sự thiếu chiều dày hoặc lu
lèn lớp có nhựa là chất dính
kết chưa chặt.
- Mặt đường cũ hoặc lớp
móng bị ban khi thấm nhựa,
hoặc lớp dính bám được rải
trên một lớp dưới bị ban và
lẫn
cát
bụi,
bùn
đất
- Xác định mức độ hư hỏng
thông
qua diện tích (m
2
) mỗi khu vực
bong tróc và được cộng dồn
trong
phạm vi mỗi phân đoạn hư hỏng.
- Dạng nhẹ: diện tích vùng bong
tróc < 10% diện tích mặt đường
đoạn được xem xét.
- Dạng nặng: diện tích vùng bong
tróc > 10% diện tích mặt đường,
xe chạy bị xóc và phải giảm tốc độ
xe chạy
- Mặt đường sẽ hình
thành các ổ gà liên tiếp
nhau;
-Láng nhựa mặt
đường;
4
TT
Loại hư
hỏng
Nhận dạng
Nguyên nhân hư hỏng
Đánh giá dạng hư hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
6
Ổ gà
Những hốc nhỏ
xuất hiện trên mặt
đường nhựa hoặc
mặt đường đá dăm,
mặt đường cấp
phối khi xe chạy
vật liệu bị bánh xe
chạy
làm
văng
đi.
Mặt đường xuống cấp
- Vá ổ gà;
6.1
Ổ gà
nông:
(chiều sâu
< 5cm
- Mất vật liệu hạt do xe chạy
gây ra.
- Lớp mặt hoặc lớp móng
có
chỗ cục bộ bị xấu.
- Thoát nước kém hoặc bị
nhiễm đất thành túi bùn
- Mặt tiếp giáp giữa lớp mặt
và lớp móng phía dưới có
khuyết tật.
- Các biến dạng và vết nứt đã
phát triển đến giai đoạn cuối
cùng.
- Sẽ phát triển thành
ổ gà có diện tích rộng
hơn và sâu xuống lớp
dưới
- Vá ổ gà;
6.2
Ổ gà sâu:
(chiều sâu
>5cm)
Các ổ gà nông không được
sửa chữa kịp thời.
Nứt lưới hoặc các điểm lún
không được sửa chữa kịp
thời.
Xác định bang kết quả đo diện
tích
của mỗi ổ gà cần sửa chữa (được
quy về hình chữ nhật hoặc hình
vuông), được làm tròn số; Các
diện tích các ổ gà được cộng dồn
trên mỗi phân đoạn hư hỏng.
Dạng nhẹ: tổng diện tích vùng bị
"ổ gà" < 10% diện tích mặt đường
đoạn được xem xét, xe chạy bị
giảm tốc độ
ít
nhiều.
-
Vá ổ gà;
5
TT
Loại hư
hỏng
Nhận dạng
Nguyên nhân hư hỏng
Đánh giá dạng hư hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
Dạng nặng: tổng diện tích vùng bị
"ổ gà" > 10% diện tích mặt đường
đoạn được xem xét, xe chạy phải
giảm tốc độ, có khả năng gây mất
an toàn giao thông
trên
đường.
7
Lún vệt
bánh xe
Đây là một loại
biến dạng của trắc
ngang mặt đường
trên những đoạn
đường, có thể thấy.
Hằn có bán kính nhỏ xảy ra
dưới vệt bánh xe, vết lõm
han xuống mặt đường, hai
bên có chênh lệch về độ
cao,
xảy ra chủ yếu trên lớp mặt
xe chạy, nguyên nhân có thể
do thừa nhựa.
Hằn có bán kính lớn, xuất
hiện dưới các vệt bánh xe
nhưng xảy ra trong suốt
thân
kết cấu mặt đường, nguyên
nhân có thể do kết cấu mặt
đường thiếu chiều dày so với
lưu lượng xe thực tế chạy
trên đường, trên đường xuất
hiện xe nặng quá tải và chạy
chậm, hoặc do chiều rộng
mặt đường hẹp bánh xe chỉ
đặt vào một vị trí cố định trên
mặt
đường.
Mức độ hư hỏng được đánh giá
thông qua đo diện tích (m
2
) các vết
lún trên đường. Kết quả đo diện
tích của lún vệt bánh cần được
làm
tròn số.
Dạng nhẹ: độ sâu vệt lún ≤ 25
mm,
phạm vi các vệt lún có chiều
dài l ≥ 20 m chiếm ≤10% chiều
dài đoạn đường.
- Dạng nặng: độ sâu vệt lún >
25mm, phạm vi các vệt lún có
chiều dài l ≥ 20 m chiếm >10%
chiều dài đoạn đường.
- Sẽ kéo theo những
kiểu hư hỏng khác
(nứt, vỡ mặt đường,
bong bật
- Láng lớp nhựa theo
vệt lún;
8
Lún
Đây là hiện tượng
trên mặt đường
xuất hiện những
diện
tích
bị
lún lõm
Do vật liệu lớp móng, mặt
đường hoặc nền đắp không
được đầm chặt theo yêu cầu,
vật
liệu
có
sự
lèn
xếp
lại
Mức độ hư hỏng dạng lún
lõm
được xác định bang kết quả đo
diện tích (m
2
) của mỗi khu vực bị
lún
(được
quy
về
hình
chữ
nhật
Mức độ lún lõm mặt
đường sẽ tăng nhanh,
liên tục trong mùa
mưa,
làm
đọng
nước
- Đào thay thế kết cầu
từ móng đường đến
mặt đường (có
thể
thay
cả
một
phần
nền
6
TT
Loại hư
hỏng
Nhận dạng
Nguyên nhân hư hỏng
Đánh giá dạng hư hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
cục bộ, lẻ tẻ với
kích thước hạn chế,
thường là dọc theo
các vệt bánh xe
trong
quá trình
xe
chạy.
Cường độ kết cấu mặt đường
không đồng đều
hoặc hình vuông) và được làm tròn
số; Các diện tích này được cộng
dồn trên mỗi phân đoạn hư hỏng.
Dạng nhẹ: tổng diện tích vùng hư
hỏng có chiều sâu lún ≤ 60 mm
chiếm ≤ 5% diện tích đoạn đường
xem xét.
- Dạng nặng: tổng diện tích vùng
hư hỏng có chiều sâu lún > 60
mm
chiếm > 10% diện tích đoạn
đường xem xét.
trên mặt đường và sẽ
gây ra tình trạng mặt
đường bị vỡ nếu như
nước thấm xuống dưới
mặt đường.
Làm tăng độ xóc khi
xe chạy, gây mất an
toàn giao
thông khi
mật độ lún lõm mặt
quá nhiều
đất);
9
Chảy nhựa
trên mặt
đường
- Đây là hiện tượng
trong những ngày
nắng to nhựa trên
mặt đường chảy
mềm và hình thành
các vệt han ở vị trí
vệt bánh xe
-
Hàm lượng nhựa cục bộ
có
chỗ quá nhiều.
-
Thời tiết quá nóng so với
độ nhớt của loại nhựa sử
dụng (loại nhựa nhạy cảm
với nhiệt độ)
- Mức độ hư hỏng dạng này được
đánh giá thông qua diện tích (m
2
)
khu vực bị chảy nhựa
- Rải cát vàng hạt lớn
hoặc đá dăm hạt nhỏ;
10
Cao su
mặt đường
Đây là hiện tượng
một vùng diện tích
mặt đường bị biến
dạng lớn và rạn nứt
dưới tác dụng của
bánh xe. Khi có tải
trọng xe thì lún
võng xuống, khi
xe
đi qua lại đàn hồi
trở lại gần như cũ.
Kết cấu mặt đường
-
Đất nền đường yếu do
trước đây đầm lèn không đạt
độ chặt yêu cầu.
-
Khu vực đất nền phía dưới
là đất không có khả năng
chịu lực (đất mùn hữu cơ),
hoặc là đất sét khó thoát
nước có độ am quá lớn, hoặc
trong nền đường có túi bùn
bị bao bọc bởi lớp đất sét khó
thoát
nước.
- Quan sát bang mắt khi xe tải
nặng chạy qua để xác định vị trí bị
“cao su”. Dùng thước đo diện
tích
khu vực bị “cao su”. Kết quả đo
diện tích của mỗi vị trí “cao su”
cần được làm tròn số. Xác định cụ
thể theo từng vị trí
- Mức độ “cao su” sẽ
tăng nhanh, liên tục
trong mùa mưa và sẽ
gây ra tình trạng mặt
đường bị vỡ nếu như
nước thấm xuống mặt
đường, gây mất an
toàn giao thông
- Đào thay thế kết cầu
từ móng đường đến
mặt đường
7
TT
Loại hư
hỏng
Nhận dạng
Nguyên nhân hư hỏng
Đánh giá dạng hư hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
dần dần sẽ bị phá
vỡmột phần hay
hoàn toàn, đôi khi
bùn đất và mặt
nhựa bị trồi lên
Nước ngầm hoạt động cao
Phụ lục 2. Các loại hư hỏng thường gặp mặt đường Bê tông xi măng
TT
Loại
hư
hỏng
Đặc
trưng
Mức
độ
hư
hỏng
Biện
pháp
sửa
chữa
1
Gãy góc
Khoảng cách từ góc tấm đến
hai đầu đường nứt nhỏ lớn hơn
chiều dày tấm bê tông (hay
cạnh tấm bê tông nếu như có
tăng chiều dày cạnh tấm). Mặt
đường nứt thang đứng và
xuyên suốt chiều dầy tấm
-
Nhẹ: vết nứt không bị bóc; đường nứt nhỏ hơn 3mm
không
chèn matít, đường nứt lớn hơn 3 mm có chèn ma tít đều tốt,
trên góc tấm không nứt.
-
Vừa: chiều rộng đường nứt không chèn ma tít là 3 –
25mm;
matít chèn đường nứt bị hỏng nhiều, trên góc tấm bị nứt có
đường nứt nhỏ.
-
Nghiêm trọng: đường nứt chưa chèn lớn hơn 25 mm, trên
góc tấm bị gẫy có đường nứt nghiêm trọng
Tham khảo mục 6.2 của
TCCS 12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
2
Nứt dọc, nứt
ngang và nứt
chéo
Các đường nứt này thường cắt
tấm thành 2–3 mảnh
-
Nhẹ: đường nứt không bị bong bật hoặc bong bật nhẹ, chiều
rộng nứt chưa chèn matít nhỏ hơn 3 mm, chiều rộng đường
nứt đã chèn matít không hạn chế nhưng chèn hết.
-
Vừa: chỗ đường nứt bị bong bật vừa, chiều rộng đường nứt
chưa chèn matít từ 3 – 25 mm, các đường nứt đã chèn matít
không bị bong hoặc bong nhẹ, nhưng matít chèn khe bị hỏng
nhiều, tấm BTXM bị chia làm 3 mảnh nhưng đường nứt đều
thuộc loại nhẹ
-
Nặng: chỗ đường nứt bị bong bật nghiêm trọng, các đường
nứt chưa chèn rộng trên 25mm tấm bị chia thành 3 mảnh trở
lên và
đường
nứt
thuộc loại hư
hỏng
nặng
-
Tham khảo mục 6.1 của
TCCS12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
3
Tấm bị đội lên,
bập bềnh và phùi
bùn
-
Tấm bị đội lên là khi chỉ một
bộ phận tấm bị tách khỏi lớp
móng. Tấm bị bập bênh chỉ
hiện tượng tấm BTXM bị vồng
lên hoặc võng xuống dưới tác
dụng của xe chạy.
-
Phùi bùn chỉ trường hợp
các
hạt nhỏ trong nền móng hoà
-
Không chia thành cấp hư hỏng, trường hợp này nên phá huỷ
tấm bê tông xi măng, gia cố sửa chữa lại móng đường và
làm
tấm bê tông xi măng mới
-
Tham khảo mục 6.8 của
TCCS12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
2
TT
Loại
hư
hỏng
Đặc
trưng
Mức
độ
hư
hỏng
Biện
pháp
sửa
chữa
lẫn với nước phùi qua khe nối
và đường nứt, làm cho tấm
BTXM dần dần bị tách khỏi
móng đồng thời hai bên mép
khe nứt và đường nứt thường
có bùn ban
4
Thanh truyền lực
mất tác dụng
-
Thanh truyền lực mất tác
dụng là chỉ thanh truyền lực
không thể truyền tải trọng từ
-
tấm này sang tấm khác bình
thường sinh ra mặt đường
-
BTXM nứt hoặc vỡ mép tấm
cạnh khe nối
-
Nhẹ: đường nứt không bị sứt mép bong bật;
-
Vừa: đường nứt bị sứt mép, bong bật;
-
Nặng: đường nứt bị sứt mép, bong bật nghiêm trọng
-
Tham khảo mục 6.4.4 của
TCCS 12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
5
Sứt mẻ khe nối
-
Những nứt vỡ ở mép tấm dọc
theo khe nối trong phạm vi
cách khe < 50 cm, mặt đường
nứt và mặt tấm có một góc độ
nhất định và không xuyên suốt
chiều dày
-
Nhẹ: chiều dài sứt mẻ trên 50cm, sứt mẻ dưới 3 mảnh,
đường nứt theo cách phân loại nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo
thuộc hư hỏng loại nhẹ hoặc chiều dài sứt mẻ nhỏ hơn
50cm,
phần sứt mẻ gẫy thành một số mảnh nhỏ.
-
Vừa: chiều dài sứt mẻ lớn hơn 50cm, sứt mẻ dưới 3 mảnh,
đường nứt theo cách phân loại nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo
thuộc
-
hư hỏng loại nhẹ hoặc vừa; chiều dài sứt mẻ dưới 50cm,
phần sứt mẻ gẫy thành một số mảnh nhỏ
-
- Nặng: chiều dài sứt mẻ lớn hơn 50cm, sứt mẻ dưới 3 mảnh,
đường nứt theo cách phân loại nứt dọc, nứt ngang, nứt
chéo
thuộc
loại hư hỏng
nặng
-
Tham khảo mục 6.3 của
TCCS 12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
6
Bậc cấp
-
Tại vị trí khe nối hoặc đường
nứt, mặt đường ở hai mép
khe
hình thành các bậc cấp
-
Nhẹ: tại vị trí khe nối hoặc đường nứt, mặt đường ở hai mép
khe hình thành các bậc cấp chiều cao nhỏ hơn 10mm
-
Vừa: tại vị trí khe nối hoặc đường nứt, mặt đường ở hai mép
khe hình thành các bậc cấp chiều cao từ 10-15mm
-
Nặng: tại vị trí khe nối hoặc đường nứt, mặt đường ở hai
-
Tham khảo 6.4.1, 6.4.2 và
6.4.3 của TCCS
12:2016/TCĐBVN “Sửa
chữa mặt đường BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
3
TT
Loại
hư
hỏng
Đặc
trưng
Mức
độ
hư
hỏng
Biện
pháp
sửa
chữa
mép
khe hình
thành
các
bậc
cấp
chiều
cao
lớn
hơn
15mm
7
Nứt do trương
nở
-
Về mùa hè nóng tấm bê
tông
mặt đường nở ra làm cho mép
tấm hoặc mép các đường nứt
ngang bị đội lên và nứt vỡ
-
Nhẹ: tấm bị đội lên và nứt vỡ, hơi mất bang phang
-
Vừa: tấm bị đội lên và nứt vỡ, mất bang phang rõ ràng
-
Nặng: tấm bị đội lên và nứt vỡ nghiêm trọng không thể sử
dụng mặt đường
-
Tham khảo mục 6.6 của
TCCS 12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
8
Lộ đá
-
Lớp vữa xi măng bị hao mòn
hoặc bong ra làm lộ đá
-
Nhẹ: sau khi xe chạy qua sinh bụi còn vữa xi măng cát vẫn
còn, lớp vữa xi măng cát rất mỏng, đá lộ ra nhưng độ bang
phang của mặt đường vẫn tốt.
-
Vừa: xe chạy qua sinh bụi nhiều, vữa xi măng cát hao
mòn
cục bộ nghiêm trọng, đầu đá lộ ra nhưng không bị bong bật.
-
Nặng: vữa xi măng cát hao mòn nghiêm trọng, lộ đầu đá
,
đá bị
-
lồi
lên
cục
bộ, khi xe
chạy
có
khả
năng
bị bong
bật
-
Tham khảo mục 6.7.2 của
-
TCCS12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
9
Hỏng ma tít chèn
khe
-
Do các nguyên nhân bong
bật, trồi lên, lão hoá của
matít,
khe nối dần dần bị đất, cát lấp
đầy cản trở việc nở ra của tấm
dẫn tới việc tấm bị uốn dọc, vỡ
và hư hỏng thanh nối. Nước
mặt chảy vào nền nóng làm
nền
-
móng
bị hoá
mềm
-
Không phân cấp
-
Tham khảo mục 6.3.2 và
6.3.3 của
-
TCCS12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tô – tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
Phụ lục 3. Các dạng hư hỏng của các bộ phận kết cấu cầu GTNT
TT
Thông tin chung các hư hỏng
Đơn
vị
1. Phương tiện tiếp cận
1 Khả năng tiếp cận mố
2 Khả năng tiếp cận trụ
3 Khả năng tiếp cận các bộ phận kết cấu trên (dầm, đáy bản mặt cầu)
2. Dòng chảy – Lòng sông/ Lát đáy
4 Bị tắc, bồi lấp do đất đá, cây cối/ các vật thể khác %
5 Thay đổi dòng chảy %
6
Công trình bảo vệ dòng sông bị hư hỏng gây xói lở bờ sông
m
2
7
Hư hỏng lát đáy (Bong mạch vữa; Bong bật mảng; Rộp)
m
2
8
Xói đáy (do lũ cuốn hoặc lát đáy không đủ)
m
2
3. Biển báo hiệu
9 Bị mất/ thiếu cái
10 Hư hỏng do va chạm cái
11 Không rõ ràng; Bị mờ hay ban cái
12 Bị che khuất; cái
4. Rào chắn/ tôn lượn sóng – Cọc tiêu
13 Bị mất/ thiếu m
14 Hư hỏng do va chạm m
15 Mất/ lỏng liên kết %
16 Hỏng sơn/ mạ bảo vệ m
5. Thiết bị công cộng qua cầu
17 Rỉ/ hư hỏng cáp, ống (điện hoặc viễn thông) m
18 Rò rỉ nước từ đường ống m
19 Liên kết lỏng/ không đủ cứng, bị rơi/ võng làm giảm tĩnh không dưới cầu %
6. Chiếu sáng
20 Cột đèn cong vênh, rỉ/ hở điện cái
21 Không đủ sáng; Không hoạt động cái
7. Đường đầu cầu- Nền đất đắp - Mái ta luy đường
22
Lún;
bản
chuyển
tiếp
(bản
giảm
tải)
chuyển
vị,
biến
dạng
cm
23
Nứt/ rạn; ổ gà mặt đường đầu cầu
m
2
24 Lún, sụt ta luy m
25 Xói chân khay ta luy m
8. Mặt cầu
26
Bong tróc; ổ gà; Thủng
m
2
27
Nứt/ rạn
m
2
28 Lún vệt bánh xe cm
9. Phần bộ hành – Đá vỉa
29
Nứt
m
2
2
30
Bong bật, ổ gà, thủng .
m
2
31 Mất/ vỡ hỏng đá vỉa m
10. Lan can – Tay vịn
32
Hư hỏng do va chạm; Gãy/ mất thanh lan can m
33
Lan can rỉ/ cong; Lỏng/ mất liên kết %
34
Nứt; Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
11. Khe co giãn
35
Mất/ Không tác dụng (Không hoạt động) m
36
Lỏng/ mất liên kết; Không liên kết chặt chẽ với dầm mặt cầu %
37
Bong tróc, vỡ gờ BTXM/ BT nhựa ở mép khe co giãn.; Thủng
m
2
38
CS
Rách/Nứt; tách lớp; lão hoá %
39
Hở/ gỉ lõi thép cm
2
40
Thép
Biến dạng; cong, vênh mm
41
Xô, lệch cm
42
Gỉ, giảm yếu tiêt diện %
12. Hệ thống thoát nước
43
Mất nắp; Gãy/ vỡ nắp ống cái
44
Thoát nước kém, có dấu hiệu nước thấm qua bản MC vào dầm cm-
45
Nước chảy vào dầm, mố trụ -%
13. Gối cầu
46
Nghiêng lệch/ tiếp xúc không tốt với dầm, đá kê cái
47
Kẹt gối, chuyển vị kém cái
48
Nứt/ hư hỏng đá kê; cái
49
Rỉ/ Liên kết lỏng (đinh tán, bu lông, hàn)/ Biến dạng cái
50
Gối cao su mất đàn hồi/ bẹp; Bong/ phồng rộp lớp cao su, hở rỉ bản thép
cái
51
Đọng nước/ am trên bệ gối cầu
m
2
14. Dầm chủ – Giàn chủ
52
Nghiêng lệch; Võng cái
53
Hư hỏng do va chạm cái
54
BT
Nứt m/m
2
55
Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
56
Thép
Hỏng sơn/ Rỉ
m
2
57
Giảm yếu tiết diện kết cấu %
58
Nứt m
59
Liên kết kém, lỏng (đinh tán, bu lông, mối hàn) %
60
Cong, vênh trên bản bụng, cánh dầm, sờn tăng cường;
Hư hỏng điểm nối
cái
15. Dầm dọc/ ngang (hệ liên kết /dọc/ngang)
61
Biến dạng cong,vênh ; Nghiêng; Võng cái
62
BT
Nứt m/m
2
63
Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
3
64
Thép
Hỏng sơn/ Rỉ
m
2
65
Giảm yếu tiết diện kết cấu %
66
Nứt m
67
Liên kết kém, mất đinh tán, bu lông, mối hàn %
68
Cong, vênh trên bản bụng, cánh dầm, sườn tăng cường;
Hư hỏng điểm nối/mất liên kết
cái
16. Bản mặt cầu (Bê tông)
69
Hư hỏng mối nối chịu lực; bản tiếp xúc không tốt với dầm chủ, xô lệch m
70
Biến dạng; nghiêng lệch; võng cm
71
Hư hỏng do va chạm m
72
Nứt bản m/m
2
73
Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
17. Bản mặt cầu thép
74
Biến dạng; Võng cm
75 Hỏng sơn/ Rỉ
m
2
76
Giảm tiết diện kết cấu %
77
Nứt, rách m
78
Liên kết kém, lỏng (đinh tán, bu lông, hàn) %
79
Bề mặt không đủ độ nhám/ trơn trượt %
80
Cong vênh/ gãy/ mất gờ tăng cường cái
18. Móng mố
81
Lún/ Chuyển vị; Nghiêng lệch cm
82
Xói
m
2
19. Thân mố/ Xà mũ/ Tường cánh mố
83
Lún; Nghiêng lệch/ biến dạng giữa các bộ phận cm
84
Hư hại do va chạm (tàu, cây trôi) m
85
BT, ĐX
Nứt m/m
2
86 Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
87 Hỏng đá xây (Nứt hay bong mạch vữa)
m
2
88
Thép
Giảm yếu tiết diện kết cấu %
89
Liên kết kém, mất đinh tán, bu lông, mối hàn %
20. Bảo vệ chân khay, tứ nón mố
90
Không có hoặc bảo vệ mố không đảm bảo cm
91
Lún/ Biến dạng, trượt m
92 Xói chân khay
m
2
93
Hư hỏng lát mái (Nứt hay bong mạch vữa; bong bật mảng; Rộp)
m
2
94
Sụt ta luy cm
21. Móng trụ
95
Lún/ Chuyển vị cm
96
Xói
m
2
22. Thân trụ/ Xà mũ/ Cọc trụ
4
97
Lún; Chuyển vị giữa các cọc trụ cm
98
Hư hại do va chạm (tàu, cây trôi) m
99
BT, ĐX
Nứt bề mặt thân/ cọc trụ m/m
2
100 Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
101
Mạch vữa chất lượng kém; Nứt hay bong mạch vữa, rộp trên trụ đá xây
m
2
102
Thép
Giảm yếu tiết diện kết cấu %
103
Liên kết kém, lỏng (đinh tán, bu lông, hàn) %
104
Cong, vênh (trên bản bụng, cánh dầm, sờn tăng c-
ường); Hư hỏng điểm nối
cái
23. Phòng hộ trụ/ Trụ chống va
105
Lún; Nghiêng lệch; Cong vênh cm
106 Xói
m
2
107
Hư hỏng do va chạm m
108
Mất/ hỏng đệm chống va cái
24. Cống
109
Hệ thống cửa vào cống
Hố
tụ nước bị rác, đất vùi lấp, tường cánh bị nứt, sân
cống bị vỡ.
110
Hệ thống cửa
ra cống
Tường cánh bị nứt, ống cống hở do đất bị
lún
sụt. Bong tróc BT. Hở/Rỉ cốt thép .
111
Thân cống Bị xói, lở do lũ, móng bị nghiêng, hỏng các
mối
nối, ống cống bị võ, hở mối nối.
112
Mặt đường
trên cống
Thường bị sạt đất đắp, lún, nền đắp bị cao
su,
nứt mặt đường, ổ gà.
113
Các hư hỏng khác (các hư hỏng không có trong 23 mục trên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 761/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành “Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 761/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×