• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 761/QĐ-UBND Huế 2024 Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/04/2024 16:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 761/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hoàng Hải Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 761/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 761/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 761/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 761 /QĐ-UBND Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 3 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành “Quy trình bảo t mẫu đối vớic công trình đầu tư xây dựng
theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HU
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi bổ sung một sđiều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
n cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
n cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính
ph quy định chế quản lý, t chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm
2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia;
n cứ
Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ
Giao thông vận tải quy định về qun lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình
đường bộ và Thông tư số 41/2021/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ
Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một s điu của Thông 37/2018/TT-BGTVT
ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
nh khai thác và bảo t công trình đường bộ;
n cứ Thông số 05/2019/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 5 năm 2019 của
Bộ ng nghiệp Phát triển nông thôn Quy định chế độ, quy trình bảo trì tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
n cứ Quyết định số 96/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2017 của
UBND tỉnh về Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý, bảo trì,
khai thác cầu, đường giao thông nông thôn; phê duyệt quy trình quản lý, bảo trì,
khai thác cầu các công trình đặc biệt trên đường giao thông nông thôn tn
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
n cứ Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2022 của
UBND tỉnh Ban hành quy định phân công, phân cấp quản tổ chức thực hin
c chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa n tỉnh Thừa
Thiên Huế;
n cứ Quyết định số 2536/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2022 của UBND
tỉnh Ban hành danh mục loại dán đầu y dựng được áp dụng chế đặc t
thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên đa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
n cứ Quyết định số 56/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của
UBND tỉnh Ban hành quy định quản lý, vận hành bảo trì công trình đối với các
dự án đầu xây dựng theo chế đặc thù thuộc chương trình mục tu quc gia
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
n cứ Văn bản số 5316/BXD- ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Bộ Xây
dựngớng dẫn quy trình, thủ tục quản lý chất lượng thi công, nội dung, định mức
chi phí thực hiện ng tác bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc
thù quy định tại Nghđịnh số 27/2022/NĐ-CP .
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyQuy trình bảo trì mẫu đi với các
công trình đầu xây dựng theo chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”, gồm:
1. Công trình dân dụng;
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật;
3. Công trình giao thông nông thôn;
4. Công trình kênh mương.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, thị trấn các tổ chức, nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TVTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Uỷ ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Dân tộc tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- HĐND các huyện, thị xã và TP Huế;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP: CVP, các PCVP và các CV;
- Lưu: VT, XDCB, XD.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Hải Minh
QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
Đối với các công trình đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các chương
trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tnh Thừa Thiên Huế
(Kèm theo Quyết định số: 761 /QĐ-UBND ngày 27/3/2024 của UBND tỉnh)
PHẦN I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
I. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Quy trình này áp dụng để thực hiện việc bảo trì cho các công trình quy định
tại Điều 1 Quyết định s2536/QĐ-UBND ngày 20/10/2022 của UBND tỉnh được
đầu xây dựng theo chế đặc tthuộc các chương trình mc tiêu quốc gia giai
đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quy trình này áp dng đối với các quan, tổ chức, nhân, cộng đồng dân
cư, tổ chức đoàn thể, tổ, nhóm cộng đồng, hợp tác ln quan đến việc bảo trì
các công trình để phù hợp với quy định tại Điều 7 Quyết định số 56/2022/QĐUBND
ngày 21 tháng 11 năm 2022 của UBND tỉnh Ban hành quy định quản lý, vận hành
bảo trì công trình đối với các dự án đầu tư xây dựng theo chế đặc thù thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế
3. Quy trình bảo trì mẫu căn cứ thực hiện các ớc từ việc kiểm tra, xây
dựng kế hoạch bảo trì và thực hiện sửa chữa bảo dưỡng, thay thế thiết bị hoặc xử
sự cố hàng năm cho đến khi hết thời hạn sử dụng của công trình.
II. Giải thích từ ngữ
1. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy
trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong
quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng thể bao gồm
một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất
lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục, thiết bị công
trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng không bao gồm
các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
2. Kiểm tra công trình việc thường xuyên, định kỳ đột xuất xem xét bằng
trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng để đánh giá hiện trạng công trình nhằm
phát hin kịp thời các dấu hiệu xuống cấp, những hư hỏng của công trình, thiết bị lắp
đặt vào công trình làm sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa công trình để duy trì công
trình trạng thái khai thác, sử dụng nh thường hạn chế phát sinh các hỏng
công trình.
3. Kế hoạch bảo trì quá trình xây dựng các bước thực hiện bảo trì công trình
bao gồm các nội dung: Tên công việc thực hiện; Thời gian thực hiện; Phương thức
thực hiện; Chi phí thực hiện.
4. Kiểm định xây dựng hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc nguyên
nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của sản phẩm
2
xây dựng, b phận công trình hoặc công trình y dựng thông qua quan trắc, thí
nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
5. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của ng trình là khoảng thời gian công trình
được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng mà không
cần sửa chữa lớn kết cấu.
PHẦN II
NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ MẪU
I. Thông tin chung về công trình:
1. Tên công trình: .............................................................................................
2. Loại, cấp công trình: ....................................................................................
3. Địa điểm xây dựng: ......................................................................................
4. Đơn vị quản lý, sử dụng: ..............................................................................
5. Quy mô xây dựng: ...... ..................................................................................
6. Thời hạn sử dụng: ........................................................................................
7. Thời điểm thi công hoàn thành: Ngày…..tháng…..năm……
8. Thời điểm bàn giao đưa vào sử dụng: Ngày…..tháng…..năm……
II. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ: Việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ
nhằm phát hiện dấu hiệu xuống cấp, những hỏng của công trình, thiết b lắp đặt
o công trình làm cơ sở cho việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, cụ thể:
1. Công trình dân dng
Stt Đối tượng Phương pháp kiểm tra
Tần suất kiểm tra
Thường
xuyên
Định kỳ
1
Tường
trong nhà,
ngoài nhà
Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần) bmặt tường,
những vị trí dễ bị thấm, vị trí liên kết với ống thoát
nước; đặc biệt u ý tại các vị trí ờng tiếp giáp
với cột, dầm, sàn:
- Kiểm tra tường có bị vết nứt, nghiêng;
- Kiểm tra bề mt tường bị nứt hoặc bong tróc
vữa trát.
- Kiểm tra màu sắc của n tường còn đảm bảo sử
dụng được; có bị bong tróc hoặc bị rêu, mốc.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
2
Cửa đi, cửa
sổ; Vách
nhà vệ
sinh;
Quan sát bằng mắt, lưu ý trong quá trình sử dụng:
- Kiểm tra khung, cánh cửa; các tấm pano, lamri,
các tấm kính.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
3
- Kiểm tra bản lhoặc liên kết của cánh cửa với
khuôn cửa; khuôn cửa với tường, với kết cấu công
trình.
- Kiểm tra các tay nắm, chốt, khoá cửa.
- Kiểm tra rãnh trượt cửa sổ lùa.
- Kiểm tra kính.
3 Trần nhà
Quan sát bằng mắt, thước (nếu cần):
- Kiểm tra có bị nứt, bị gãy; độ võng trần
- Kiểm tra màu sắc trần bị ố, thấm hay bụi bẩn.
- Kiểm tra phía mặt dưới sàn tông sàn sự
bong trót lớp bảo vệ, rỉ sét cốt thép.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
4 Sàn nhà
Quan sát bằng mắt, gõ, dùng thước dài (nếu cần):
- Kim tra gạch lát sàn còn bằng phẳng; có bị
nứt vỡ, bộp, bong, bậc.
- Kiểm tra bề mặt, mạch ron các viên gạch lát xem
còn sử dụng được không, có bị hư hỏng tạo thành
các vị trí sắc, nhọn
- Kiểm tra bậc cấp có bị sụt lún.
- Kiểm tra mạch vữa giữa các viên gạch, kiểm tra
xem các viên gạch p bị nứt nẻ hoặc bị bong,
bị rơi.
- Kiểm tra bề mặt bị hỏng tạo thành các vị
trí sắc, nhọn.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
5
Lan can,
lam trang
trí
Quan sát bằng mắt, thước, ligo:
- Kiểm tra liên kết giữa lam, lan can với cột- tường
có xuất hiện vết nứt không.
- Kiểm tra độ võng của lam, lan can
- Kiểm tra mc độ rỉ sét của kết cấu thép
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
6
i nhà
, sê
Quan sát bằng mắt:
- Kim tra hệ gồ thép có bị rỉ sét, ăn mòn, mái
tôn vị rỉ sét, mái ngói bị vỡ, thủng xuyên
sáng. Đặc biệt cần kiểm tra ktại các vị trí liên
kết gồ với tường, gồ với kèo, tôn với
tường; kiểm tra hệ giằng mái
- Kiểm tra thấm mái, sê ; các các ng thoát ớc
mái các mối liên kết ống thoát nước với kết cấu
công trình; kiểm tra các vị trí đinh lợp mái…
Trong
quá trình
sử dụng
Trước
khi
mùa
mưa
hoặc
thông
tin về
thiên
tai
4
- Kiểm tra các đường ống thoát ớc, các phễu
thoát nước, các rãnh thu xem hiện ợng nứt,
nghẹt đường ống; kiểm tra đọng rác tại các phểu
thu nước…
7
c kết cấu
tông cốt
thép
Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên
dùng (khi cần thiết): Kiểm tra độ nghiêng, võng,
biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn mòn ng;
tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
8
Hệ thống
điện
Quan sát bằng mắt, sử dụng thử về tình trạng làm
việc của thiết bị điện, các liên kết.
Kiểm tra các thiết bị đóng ngắt điện : Công tắc,
cầu dao, automat, cầu chì…
- Kiểm tra quạt: Độ rung lắc khi hoạt động, các
liên kết của quạt vào trần, tường…
- Kiểm tra độ rò điện tại các mối nối dây điện
Trong
quá trình
sử dụng;
khi xảy
ra sự cố
gây mất
điện,
chập
điện
hoặc
rỉ điện
ng
năm
9
Hệ thống
chống sét
- Quan sát bằng mắt, sử dụng các thiết bị đo kiểm
tra về tình trạng làm việc, các liên kết, hệ thống
nối đất.
- Kiểm tra các liên kết có bị ăn mòn.
- Kiểm tra thời hạn đo điện trở nối đất (thời hạn
12 tháng)
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
trước
khi
mùa
mưa
hoặc
thông
tin về
thiên
tai
10
Hệ thống
cấp, thoát
nước; các
thiết bị
dùng nước,
hệ thống
bơm, bồn
nước mái
Kiểm tra bằng mắt:
- Kiểm tra tình trạng rỉ đường ống, các thiết bị
vệ sinh, độ bền chắc của các phụ kiện; các liên kết;
tình trạng vận hành của các thiết bị.
- Kiểm tra mc nước trong bể
- Kiểm tra các van phao mức nước, van khóa
- Kiểm tra hệ đỡ, neo giữ bồn nước
Trong
quá trình
sử dụng;
khi
lượng
nước
sinh hoạt
ng bất
thường
hoặc bị
đọng
nước,
thấm,
dột
ng
năm
5
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
Stt Đối tượng Phương pháp kiểm tra
Tần suất kiểm tra
Thường
xuyên
Định kỳ
I Hệ thống cấp nước sinh hoạt
1
Đường ống
cấp nước
- Quan sát bằng mắt: Kiểm tra mc độ xuống cấp,
o hóa của đường ống; kiểm tra mức độ ăn n
đối với ống thép.
- Thử áp lực định kỳ đường ống, kiểm tra các mối
nối để xem xét khả năng, mức độ rò rỉ.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
2
Hố van, van
khóa
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra mức độ nứt vỡ của nắp đan, thành hố
van; mức độ ăn mòn đối với nắp gang.
- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của nắp gang với
khung giằng.
- Kiểm tra mc độ rỉ sét của van khóa.
- Kiểm tra mối nối, van khóa để xem xét khả năng,
mức độ rò rỉ.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
3
Đồng hồ đo
nước
- Quan sát bằng mắt: Kiểm tra mức độ rỉ sét của
đồng hồ; kiểm tra các mối nối để xem xét khả
ng, mc độ rò rỉ.
- Định k 12 tháng kiểm tra đồng hồ ớc bằng
cách đo thủ công để phát hiện sai số của đồng hồ
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
4 Bể chứa
Quan sát bằng mắt, thước:
- Kiểm tra nguồn nước, ống cấp van phao của
bể chứa.
- Kiểm tra bể chứa ớc sạch không, nguồn
nước có bị bẩn không
- Kiểm tra tình trạng rò rỉ nước của bể chứa.
- Kiểm tra kết cấu bể: Mức độ bong tróc vữa,
hỏng của bê tông cốt thép.
- Kiểm tra hệ neo giữ, chống đỡ bể nước đặt nổi.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
5
c thiết bị
trong trạm
bơm tăng áp
- Quan sát bằng mắt: Kiểm tra mức độ rỉ sét của
kết cấu thép.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển:
+ Kiểm tra đèn báo pha xem nguồn 3 pha vào
bị mất pha không.
Trong
quá trình
sử dụng;
khi xảy
ra sự cố
gây mất
ng
năm
6
+ Dùng đồng hồ ampe kế đo dòng điện từng pha
xem máy bơm có bị quá nhiệt hay quá tải không.
+ Kiểm tra đồng hồ volt giá trị điện áp nguồn vào
có đủ không.
+ Kiểm tra CB tổng + CB điều khiển y bơm
xem các CB scố khác thường không, kiểm tra
cáp điện.
+ Kiểm tra contactor xem các tiếp điểm đóng
ngắt tốt không.
+ Kiểm tra nối đất cho an toàn cho tủ.
- Kiểm tra trạng thái của máy bơm:
+ Dao động điện áp của y bơm ớc phải giữ
trong mức 10% của điện áp định mức.
+ Kiểm tra khi bơm chạy tiếng kêu to khác
thường không, có nóng quá không.
điện,
chập
điện
hoặc
rỉ điện
II Hệ thống thoát nước thải
1 Cống
Quan sát bằng mắt: Kiểm tra các đường ống thoát
nước xemhiện ợng nứt, tắc nghẽn đường ống
Trong
quá trình
sử dụng
Trước
khi
mùa
mưa
hoặc
thông
tin về
thiên
tai
2
Giếng
thăm
Quan sát bằng mắt, thước:
- Kiểm tra độ biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn
mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
- Kiểm tra mức độ nứt vỡ của nắp đan, thành hố
van; mức độ rỉ rét đối với nắp gang.
- Kiểm tra bản lề hoặc liên kết của nắp gang với
khung giằng.
- Kiểm tra đọng rác tại các hố ga…
Trong
quá trình
sử dụng
Trước
khi
mùa
mưa
hoặc
thông
tin về
thiên
tai
3
Trạm
bơm
Kiểm tra bằng mắt:
- Kiểm tra các thiết bị đóng ngắt điện : Công tắc,
cầu dao, automat, cầu chì…
- Kiểm tra độ rò điện tại các mối nối dây điện
- Kiểm tra nối đất an toàn cho tủ điện.
- Kiểm tra tình trạng hoạt động của tủ điều khiển:
Trong
quá trình
sử dụng;
khi xảy
ra sự cố
gây mất
điện,
chập
Trước
khi
mùa
mưa
hoặc
thông
tin về
7
+ Kiểm tra đèn báo pha : để test xem nguồn 3 pha
o có bị mất pha không.
+ Đèn báo quá tải: kiểm tra xem máy bơm có bị
quá nhiệt hay quá tải không.
+ Kiểm tra đồng hồ volt xem giá trị điện áp nguồn
o có đủ không.
+ Kiểm tra CB tổng + CB điều khiển máy bơm
xem các CB có sự cố khác thường không.
Contactor + Delay timer: kiểm tra xem các tiếp
điểm có đóng ngắt tốt không.
-Kiểm tra các đường ống hút, ống đẩycác phụ
kiện của máy bơm có bị tắc không.
điện
hoặc
rỉ điện
thiên
tai
3. Công trình giao tng nông thôn
Stt Đối tượng Phương pháp kiểm tra
Tần suất kiểm tra
Thường
xuyên
Định kỳ
1 Nền đường
Quan sát bằng mắt hoặc thiết bị chuyên dùng (khi
cần thiết): Kiểm tra mức độ xói lở, sụt lún nền
đường.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
2 Mặt đưng
Quan sát bằng mắt, thước hoặc thiết bị chuyên
dùng (khi cần thiết):
- Kiểm tra tình trạng xuất hiện ổ gà.
- Kiểm tra mc độ lún, nứt, bong tróc mặt đường.
- Kiểm tra xuất hiện hiện ợng chảy nhưạ, cao
su mặt đường.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
3
C
thông
Quan sát bằng mắt, thước, ligo hoặc thiết bị
chuyên dùng (khi cần thiết):
- Kiểm tra mức độ nứt, bong tróc lớp bảo vệ, rỉ sét
cốt thép.
- Kiểm tra độ võng cầu.
- Kiểm tra mc độ hư hỏng lan can.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
4
H th
ng
thoát nưc
Quan sát bằng mắt hoặc thiết bị chuyên dùng (khi
cần thiết): Kiểm tra các đường ống thoát nước
xem có hiện tượng nứt, tắc nghẽn đường ống.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
8
5 Cc tiêu
Quan sát bằng mắt, thước, ligo: Kiểm tra độ
nghiêng, biến dạng; vết nứt; ăn mòn bê tông; tình
trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
6 Bin báo
Quan sát bằng mắt, thước, li gô:
- Kiểm tra đnghiêng, biến dạng; tình trạng ăn
mòn, rỉ sét thép.
- Kiểm tra các hình v ch viết trên bin
nguyên vn hay không
- Kiểm tra độ vuông góc với chiều xe chạy.
- Kiểm tra xem b các chướng ngi vt che
khut tm nhìn hay không.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
7 H lan
Quan sát bằng mắt, thước, li gô: Kiểm tra độ
nghiêng, võng, biến dạng của kết cấu; vết nứt; ăn
mòn bê tông; tình trạng bong rộp; rỉ cốt thép.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
8 Ta luy
Quan sát bằng mắt:
- Kiểm tra mức độ sạt lở.
- Kiểm tra tình trạng bị rỗng chân đối với kết
cấu xây gạch, đá…
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
4. Công trình kênh mương
Stt Đối tượng Phương pháp kiểm tra
Tần suất kiểm tra
Thường
xuyên
Định kỳ
1 nh
- Kiểm tra, quan sát tình trạng chung của toàn bộ
tuyến kênh bằng mắt thường.
- Kiểm tra bồi lấp trong lòng kênh.
- Kiểm tra dòng chảy trong kênh.
- Kiểm tra kết cấutông, đá xây, lát bị bong
tróc, nứt gãy.
- Xử lý mạch đùn, thấm qua các hang động vật, tổ
mối trên bờ kênh.
- Kiểm tra hệ thống lọc, tiêu thoát nước.
- Kim tra b kênh b bong tróc, đt gãy lp
gia c, xói lở, trượt mái đt.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
9
2
ng trình
trên kênh
- Quan sát bằng mắt thường.
- Kim tra thiết b đóng m.
Trong
quá trình
sử dụng
ng
năm
III. Kiểm tra đột xuất: Việc kiểm tra đột xuất công trình được thực hiện khi
bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu tác động đột xuất như gió, bão, lũ
lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi bộ phận công
trình, công trình có biểu hiện xuống cấp ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành,
khai thác công trình. Nội dung kiểm tra thực hiện theo mục II phần này.
IV. Nội dung chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với từng
bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình:
1. Công trình dân dụng
Stt
n hạng
mục
Chu k Mô tả công việc
Bảo dưỡng
Bảo trì Bảo dưỡng Sửa chữa định k
1
Tường
trong nhà,
ngoài nhà
Hàng năm
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng chất làm
sạch, cây lau giẻ
mềm, cây lau
chuyên ng lau
sạch bi và các vết
bẩn, mạng nhện,
côn trùng bám trên
bề mặt
- Khi có biểu
hiện bong tc,
nứt nẻ, lem ố, bẩn
bám đạt t lệ từ
80% din tích trở
lên, tiến hành sơn
lại toàn bộ.
2
Cửa đi,
cửa sổ
nh;
Vách nhà
vệ sinh;…
3 tháng
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng chất làm
sạch, cây lau (hoặc
cây lau chuyên
ng giẻ mềm,
lau sạch bụi và các
vết bẩn bám trên
bề mặt và khung.
- Tra dầu mvào
các trục, bản lề,
kiểm tra tay nắm,
khp nối, xửvị
trí hở, thay
gioăng cao su,
bơm keo silicon.
3 Trần nhà Hàng năm
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng chất làm
sạch, cây lau giẻ
mềm, cây lau
chuyên ng lau
sạch bi và các vết
bẩn, mạng nhện,
côn trùng bám trên
bề mặt
- Thay thế các tấm
trần bị hỏng.
- Khi biểu hiện
bong tróc, nứt nẻ,
lem ố, bẩn bám
đạt tỷ lệ t 80%
diện tích trở lên,
tiến hành sơn lại
toàn bộ.
- Đối với trần
thạch cao khung
chìm: xuất hiện
10
các vết nứt tại
mối nối tấm trần
khong 30% thì
tiến hành dán lưới
chuyên dụng, sơn
t lại trần.
4
Sàn nhà
,
gạch ốp lát
WC
ng tháng
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng chất tẩy để
tẩy sạch bê mặt sàn.
- Thay thế các viên
gạch lát đã hỏng
đơn lẻ
- Tháo bỏ, thay thế
các viên gạch ốp
tường bị vỡ, bong
rộp dễ bị rơi
- Thay thế gạch/ đá
tương đương tại vị
trí biến dạng, nứt
vỡ hoặc thay thế
toàn bộ theo yêu
cầu sử dụng.
- Đối với nền sàn
nhà tầng trệt, tiến
nh quan trắc lún
để xác định giải
pháp xử lý, thay
thế phù hợp.
5
Lan can,
lam trang
trí
Hàng năm
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Lau chùi, vệ sinh
bề mặt
- Sơn sắt thép bị rỉ
- Gia cố khi phát
hiện bị rung lắc
- Bong rỉ thép các
cấu kiện tông
cốt thép. Đục, xử
rỉ sét, trám
các cấu kiện BTCT
bị bong
6
i nhà,
Trước mùa
mưa
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Dùng keo Silicon
hoặc chất chuyên
dụng trám trét lại
các vị trí có dấu hiệu
cong vênh, hư dột.
- Vệ sinh toàn bộ bề
mặt sênô mái, họng
thu rác.
- Sơn trám các vị
trí bị bong rộp, rỉ sét
(xà gồ, cầu phong, li
, vì kèo…).
- Kiểm tra các vị trí
liên kết.
- Thay thế các viên
ngói bị vỡ
- Chống thấm lại
toàn bộ sê mái
gia cố lại các vị
trí dấu hiệu
cong vênh, dột
bằng keo Silicon
hoặc chất chuyên
dụng.
- Sơn lại toàn bộ
kết cấu mái bằng
thép (xà gồ, cầu
phong, li tô,..)
- Xiết lại toàn bộ
bu lông, kiểm tra,
n gia ờng các
vị trí bị rỉ sét.
11
- Xử mối mọt
(nếu có).
- Thay thế các kết
cấu gỗ bị mối mọt,
mục (nếu có).
- Thay thế mái tôn,
ngói bị hỏng.
7
Kết cấu
tông
ng năm
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
Khi kết cấu BTCT
xuất hiện các vết
nứt, bong tróc lp
bảo vệ bên ngoài,
tiến hành trám, vá,
hoàn thiện lại tại
các vị trí hỏng.
Nếu sau khi bảo
dưỡng, các biểu
hin hỏng vẫn
tiếp diễn thì chuyển
sang công tác bảo
trì, thực hiện kiểm
định công trình, xác
định nguyên nhân
để có giải pháp sửa
Khi dấu hiệu
bong tróc lớp bảo
vệ, nứt nẻ bê tông,
tiến hành kiểm
định kết cấu 5 năm
/ lần (không ng
phương pháp
khoan lấy mẫu)
trong suốt quá
trình khai thác sử
dụng.
8
Hệ thống
điện
ng tháng
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Thay thế c thiết
bị điện bị hỏng,
đin
- Xử c mối
nối dây điện bị
điện
- Gia cố, thay thế
các móc treo quạt,
đèn…
- Thay thế từng
phần hoặc toàn bộ
hệ thống đường
y điện bị hỏng,
hoặc không đ tải
9
Hệ thống
chống sét
ng năm
Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
1 mục II
phần II
- Kiểm tra, gia
cường các kết cấu
bị giảm yếu (nếu
có).
- Đo kiểm tra điện
trở chống sét.
Thay thế các bộ
phận bị hỏng,
lắp đặt lại chắc
chắn.
10
Hệ thống
cấp, thoát
nước; các
thiết bị
Hàng năm
hoặc khi
sự cố
- Theo bảo
trì đnh kỳ
quy định
tại khoản
- Kiểm tra, xử lý
rỉ ớc; c phao
đóng ngắt thiết bị
- Định kỳ thay thế
các phao đóng
ngắt thiết bị nước
(xí, bồn nước,
12
ng
nước, bồn
chứa nước
1 mục II
phần II
- Theo
quy định
của thiết
bị
nước (xí, bồn
nước).
- Sử dụng hóa chất
định kỳ để chống
nght đường ống
nước, bồn cầu,
chu rửa chén, bồn
rửa mặt, phểu thu
sàn.
- Khi sự cố
hỏng rỉ ớc,
tiến hành thay mới
các thiết bị ln
quan.
- Kiểm tra, gia
cường hệ kết cấu
đỡ neo gibồn
nước
le, phao cơ, phao
điện).
- Thay thế b
phận hoặc toàn bộ
hệ thống đường
ống khi xuống
cấp.
- Thay thế bồn
khi hỏng
không còn sử
dụng được.
- Thay thế các
kết cấu đỡ và neo
giũ bồn chứa
ớc
2. Công trình hạ tầng kỹ thuật
Stt
n hạng
mục
Chu kỳ Mô tả công việc
Bảo dưỡng
Bảo trì Bảo dưỡng Sửa chữa định kỳ
I Hệ thống cấp nước sinh hoạt
1
Đường ống
cấp nước
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Khi hiện tượng
rỉ cần xử các
mối nối hoặc thay
các đoạn ống bị
hỏng.
- Súc xả đường ống
định kỳ.
- Đánh rỉ, sơn bitum
bảo vệ đường ống
thép.
- Thay thế bộ phận
hoặc toàn bộ hệ
thống đường ống
khi xuống cấp.
2
Hố van,
van khóa
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Dùng chất m
sạch, y lau giẻ
mềm, lau sạch bụi
các vết bẩn bám trên
bề mặt và khung.
- Bong rỉ thép các
cấu kiện tông
cốt thép. Đục, xử
rỉ sét, trám các
cấu kiện BTCT bị
bong.
- Tra dầu m vào
các trục, bản lề,
13
- Đánh rỉ, quét bitum
cho nắp gang, niềng
thép đan.
kiểm tra tay nắm,
khớp nối, xử vị
trí hở, thay gioăng
cao su, bơm keo
silicon.
- Thay các van
khóa bị hư hỏng.
3
Đồng hồ
đo nước
Hàng năm
-
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Theo quy
định của
thiết bị
- Dùng chất m
sạch giẻ mềm lau
sạch bụi các vết
bẩn bám trên bề mặt.
- Định k 12 tháng
kiểm tra đồng hồ
nước bằng cách đo
thủ công để phát
hiện sai số của
đồng hồ, nếu quá
tr số cho phép cần
đi đăng kiểm hoặc
thay mới
4 Bể chứa Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Dùng chất tẩy để
tẩy sạch bề mặt.
- Tiến hành súc xả
bể.
- Kiểm tra, x
rỉ nước; các phao
đóng ngắt thiết bị
nước.
- Bong rỉ thép các
cấu kiện tông
cốt thép. Đục, xử
rỉ sét, trám các
cấu kiện BTCT bị
bong.
- Đối với kết cấu bể,
tiến nh quan trắc
lún để xác định giải
pháp xử phù hợp.
- Đối với bể chứa đặt
ni: Gia ckhi pt
hiện kết cu đ, neo
giữ b hng.
5
Các thiết bị
trong trạm
bơm tăng
áp
ng
tháng
-
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Theo quy
định của
thiết bị
- Lau chùi, vệ sinh
bề mặt.
- Thay thế các thiết
bị điện bị hỏng,
điện.
- Bảo dưỡng bơm,
động cơ, bi, đỡ
trục phải đủ mỡ bôi
trơn.
- Nếu động điện
bị nóng quá cần
dừng y kiểm tra,
nếu thấy máy bơm
- Sơn sắt thép bị rỉ.
- Gia cố khi phát
hiện kết cấu đỡ
y bơm bị rung
lắc.
- Thay thế từng
phần hoặc toàn bộ
hệ thống đường
dây điện bị hỏng,
hoặc không đủ tải.
14
nóng cục bộ vỏ cần
đo điện trở cách
điện.
II Hệ thống thoát nước thải
1 Cống
Trước
mùa mưa
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Dùng các thiết bị
chuyên dụng để làm
sạch đoạn cống.
- Khi kết cấu BTCT
xuất hiện các vết nứt,
bong tróc lớp bảo vệ
n ngoài, tiến hành
trám, vá, hoàn thiện
lại tại các vị trí
hỏng.
Thay thế các đoạn
cống xuống cấp, bị
hư hỏng nặng.
2 Giếng thăm
Trước
mùa mưa
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Đánh rỉ, quét bitum
cho nắp gang, niềng
thép đan.
- Xúc bùn cặn dưới
giếng thăm.
- Bong rỉ thép các
cấu kiện tông
cốt thép. Đục, xử
rỉ sét, trám các
cấu kiện BTCT bị
bong.
3 Trạm bơm Hàng năm
-
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản
2 mục II
phần II
- Theo quy
định của
thiết bị
- Thay thế các thiết bị
điện bị hỏng, rò điện.
- Vệ sinh sạch sẽ các
đường ống hút, ống
đẩy các phụ kiện
của máy bơm.
- Xử lý các mối nối
dây điện bị rò điện.
- Thay thế từng
phần hoặc toàn bộ
hệ thống đường
dây điện bị hỏng,
hoặc không đủ tải.
3. Công trình giao tng nông thôn
Stt
n hạng
mục
Chu kỳ Mô tả công việc
Bảo dưỡng
Bảo trì Bảo dưỡng Sửa chữa định kỳ
1 Nền đường Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- Phát quang y c
trên phần đưng xe
chy các vai
đường đồng thi xén
ta sch s cây c
trên các ta luy.
- Sửa chữa những
hỏng, khắc phục
những biểu hiện
xuống cấp của bộ
phận, kết cấu ng
trình thể nh
hưởng đến chất
15
- Vét rãnh, khai rãnh
khi tri mưa, nạo vét
bùn đt, c c trong
lòng rãnh, không để
đọng nước. Khi mưa
nếu ớc đọng
hoc tràn qua mt
đường phi khai rãnh
l đường để thoát
nước.
- Đp ph l đường,
nền đường, sa mái
ta luy. Khi l đường
b xói thấp n mép
mặt đưng lớn hơn
5cm phải đắp li
vi vt liu ca l
hin ti. Khi nn
đường, mái ta luy b
thu hp hoc st l
phải đp và gia c li
(trng c nếu cn
thiết).
lượng khai thác
đường GTNT
gây mất an toàn
khai thác.
- Sa chữa khi
hỏng hoặc
xuống cấp nhiều
bộ phận công trình
nhằm khôi phục
chất lượng ban đầu
của công trình.
2 Mặt đưng Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- ngay khi
mi xut hiện. Đào
rng bao hết phn
mặt đưng b
hng, dùng vt liu
cùng loi vi mt
đường trộn đu, ri
đm chặt, đ cao
hơn mặt đường 2-
3cm.
- Bảo dưỡng đnh k
mặt đưng. X
cao su, sình lún mt
đường.
- Sửa chữa những
hỏng, khắc phục
những biểu hiện
xuống cấp của bộ
phận, kết cấu ng
trình thể nh
hưởng đến chất
lượng khai thác
đường GTNT
gây mất an toàn
khai thác.
- Sửa chữa khi
hỏng hoặc
xuống cấp nhiều
bộ phận công trình
nhằm khôi phục
chất lượng ban đầu
của công trình.
3
C
u giao
thông
Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
- V sinh lung lch
gn cu.
- V sinh mt cu,
lan can, ng thoát
- Sửa chữa những
hỏng, khắc phục
những biểu hiện
xuống cấp của bộ
phận, kết cấu ng
16
mục II
phần II
nước mt cu, m tr
cu. V sinh h
thống thoát c mt
cu, thay thế các ng
thoát c b hng.
Phát quang y c,
v sinh m cu, tr
cu. Sa cha nh
mt cu b hỏng,
bong tróc, gà.
- Không để bùn đt,
cát đá, rơm rạ, rơi
bám trên mt cu,
lan can cầu, n lan
can.
- Khe co dãn: Phi
thường xuyên đưc
v sinh sch s, ly
b các vt cứng rơi
o khe.
- Sa cha phn các
trang thiết b kèm
theo ca cu, bao
gm lan can chn,
tay vn bin báo
hiu.
trình thể nh
hưởng đến chất
lượng khai thác
đường GTNT
gây mất an toàn
khai thác.
- Sửa chữa khi
hỏng hoặc
xuống cấp nhiều
bộ phận công trình
nhằm khôi phục
chất lượng ban đầu
của công trình.
4
H th
ng
thoát nưc
Trước
mùa mưa
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- Dn sạch đt rác
ra khi các rãnh dc.
- Dn sch rác ch t
trong lòng cng
các ca thu, ca x
ca cng.
- Định k bảo dưỡng
h thng cng thoát
nước. Thay hoc sa
cha nhng phn b
hư hỏng ca cng.
Thay thế các đoạn
cống xuống cấp, bị
hư hỏng nặng.
5 Cc tiêu Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
Nếu cc b
nghiêng thì phi
chôn li thng đng
c 3 đến 6 tháng
quét vôi mt ln.
Thay thế các cọc
tiêu xuống cấp, bị
hư hỏng nặng.
17
mục II
phần II
6 Bin báo Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
Nếu bin báo b
hng phi khôi phc
li. Hàng tháng phi
v sinh bi bn bám
trên mt bin báo.
Thay thế các biển
o bị hỏng
nặng.
7 H lan Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- H lan mm: Nếu
có biến dng cn nn
chnh hoc thay tôn
mi.
- Tường h lan y
bng gạch, đá: Nếu
hỏng cn phi
sa cha khi vôi
m phi quét li.
Thay thế các đoạn
hộ lan xuống cấp,
bị hư hỏng nặng.
8 Ta luy Hàng năm
Theo bảo
trì định kỳ
quy định
tại khoản 3
mục II
phần II
- Xử các vị trí bị
sạt lở.
- Xây bù, chèn v trí
rng chân ca taluy
xây gạch đá.
Định kỳ kiểm tra
taluy, khi nhận
thấy có nguy cơ sạt
lở lớn y mất an
toàn thì cần kế
hoạch, phương án
sửa chữa, gia cố
phù hợp.
Ghi chú: Các phương pháp nhận dạng, nguyên nhân hỏng và biện pháp sửa chữa
các hỏng thường gặp của công trình đường giao thông nông thôn được thng
trong các ph lc 1, 2 và 3 đính kèm quy trình này
4. Công trình kênh mương
STT
n hạng
mục
Chu kỳ Mô tả công việc
Bảo
dưỡng
Bảo trì Bảo dưỡng
Sửa chữa
định k
1 nh
Thường
xuyên
Hàng
năm
- Hàng năm trước mùa lấy
nước tưới cần phải nạo vét
bùn cát bồi lắng, dọn cỏ, rác
trong lòng kênh. Vệ sinh,
phục hồi những hư hỏng nhỏ
phần bê tông hoặc đá xây, lát
gia cố kênh.
- Sửa chữa sạt l
mái đất: Tiến hành
sửa chữa các vị trí
bị sạt lở,
phương án gia cố
mái đất phù hợp
(có thể trồng cỏ
18
- Không để nước đọng thành
vũng trên bờ kênh. Chăm sóc
bổ sung phần cỏ trồng mái
ngoài kênh để bảo vệ mái,
chống xói lở.
- Khi có hư hỏng nhỏ tiến
nh xử lý để khôi phục công
trình trở về nguyên dạng. Các
bộ phận y lát bị vỡ, nứt nẻ
phải xây trát, gắn lại kịp thời.
- Xử mạch đùn, thấm qua
các hang động vật, tổ mối
trên bờ kênh.
hoặc sử dụng vải
địa,…).
- Sửa chữa kết cấu
bê tông, đá xây lát,
bị bong tróc: Khi
dấu hiệu bong
tróc lớp bảo vệ, nứt
nẻ tông, tiến
nh kiểm định kết
cấu 5 năm/lần
trong suốt quá trình
khai thác sử dụng.
2
ng
trình trên
nh
Thường
xuyên
Hàng
năm
- Vớt hết rác thải, đất đá m
cản dòng chảy, trước ới
chắn rác của các xi phông,
trước cửa cống, khe phai,
trước các công trình trên
nh mà nếu không thực hiện
sẽ ảnh ởng ngay đến việc
vận hành dẫn nước phân phối
nước tiêu thoát nước.
- Sửa chữa, phục hồi lại
những phần tông hoặc đá
xây, lát bong tróc, nứt nẻ của
các loại công trình trên kênh.
- Sơn chống rỉ các bộ phận
bằng thép, quét hắc ín các bộ
phận bằng gỗ vào trước thời
gian dẫn nước.
- Làm vệ sinh công nghiệp,
bơm m o các quay của
y đóng mở, bổ sung bôi
trơn dầu mỡ vào các bộ phận
chuyển động thường xuyên
hay những chỗ dầu mỡ khô.
- Sửa chữa lớp sơn
cửa van, kết cấu
thép bị bong tróc, rỉ
sắt: Cạo rsơn.
Không đưc dùng
a đóng mạnh vào
kết cấu khi rỉ.
Sau khi gõ rỉ, dùng
n chải sắt cạo rỉ,
ng giẻ lau sạch
rồi mới tiến hành
n theo quy trình
kỹ thuật, tiêu
chuẩn hiện hành.
- Sửa chữa kết cấu
bê tông, đá xây lát,
bị bong tróc: Khi
dấu hiệu bong
tróc lớp bảo vệ, nứt
nẻ tông, tiến
nh kiểm định kết
cấu 5 năm/lần
trong suốt quá trình
khai thác sử dụng.
V. Thời điểm chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào công
tnh: Thực hiện theo quy định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết
bị.
VI. Thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hng mục công trình,
thiết bị lắp đặt vào công trình:
19
Ủy ban nhân dân cấp nơi xây dựng công trình xác định thời hạn sử dụng
của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình quy chuẩn kỹ thut, tiêu
chuẩn áp dụng cho công trình. Đối với thiết bị lắp đặt vào công trình: Thực hiện theo
quy định, tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất, cung cấp thiết bị.
VI. Các chỉ dẫn kc liên quan đến bảo trì công trình xây dựng quy
định các điều kiện nhằm bảo đm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong
quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng:
1. Quá trình thực hiện bo tphải đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng
và khu vực lân cận:
a) rào chắn hoc biện pháp che chắn chắc chắn để ngăn ngừa xâm nhập;
các phương tiện cảnh báo, chỉ dẫn cụ thể; người làm nhiệm vụ bảo vệ, cảnh
o và kiểm soát ra, vào; Các vật tư, vật liệu, cấu kiện, chất, hóa chất dễ cháy phải
được u trữ riêng bit trong các kho chứa phù hợp và biện pháp ngăn chặn người
xâm nhập trái phép;….
b) Có biện pháp phòng ngừa: Nguy cơ cháy, nổ do các hoạt động hàn, cắt
tạo nhiệt khác; Các lỗ mở, khoảng hở trên công trình có nguy cơ rơi, ngã; Kiểm soát
an toàn đối với các vùng nguy hiểm thể vật rơi; Mất an toàn điện tại khu vực
đang thi công, lắp đặt điện hoặc đang sử dụng các thiết bị điện;….
c) Cá nhân trực tiếp thực hiện bảo trì phải trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo h
an toàn lao động. Phải lắp đặt lan can an toàn và tấm chặn chân ngăn ngừa người bị
i, ngã khi làm việc đcao từ 2,0 m trở lên (so với mặt đất, mặt sàn), trên mái
nhà, mặt dốc, mái dốc hoặc ngã xuống hố, lỗ. Trong trường hợp không thể lắp đặt
lan can an toàn, phải thực hiện một trong các biện pháp sau: Lắp đặt và duy trì lưới
hoặc sàn đỡ an toàn, người lao động phải sử dụng dây an toàn và dây cứu sinh.
Lưu ý:
- Khi thực hin bảo trì giếng thăm cần mở nắp giếng chờ khí độc bay đi trong
vòng 30 phút trước khi xuống giếng thao tác; luôn người trực bên trên khi
người thao tác phía dưới đề phòng sự cố.
- Khi thực hiện bảo trì công trình đường giao thông trách nhiệm bố trí đầy
đủ các biển báo phòng vệ, biển báo hn chế tốc độ, biển báo công trường, tiêu chóp
n, đèn cảnh báo, công nhân hướng dẫn giao thông và phân luồng giao thông... để
đảm bảo giao thông trên đường luôn được thông suốt, thuận lợi không gây ùn tắc
trong quá trình thi công công trình và đảm bảo an toàn giao thông theo quy định.
d) Và các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo an toàn cho công trình xây
dựng và khu vc lân cận.
2. Quá trình thực hiện bảo trì phải đảm bảo vệ sinh, môi trường trong và ngoài
công trình xây dựng:
a) Bố trí kho, bãi phù hợp cho vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm và các loại
máy, thiết bị thi công;
b) Thực hiện thường xuyên, kịp thời công việc dọn dẹp chất thải, phế liệu trên
công trường;
20
c) Chỗ để vật liệu rời chưa sử dụng phải được bố trí hợp lý để không làm ảnh
hưởng đến công việc thi công, giao thông trong công trường khu vực lân cận ngoài
công trường;
d) Thực hiện thu gom nước thải, chất thải rắn trên công trường và xử lý nưc
thải, vận chuyển chất thi rắn ra khỏi công trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường;
đ) Thực hiện che chắn hoặc các biện pháp hiệu quả khác để hạn chế: Phát tán
khí thải, tiếng ồn, độ rung các tác động khác để không bị vượt quá các giới hạn
cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) các nội dung khác có liên quan đến đảm bảo vệ sinh, môi trường trong
và ngoài công trình xây dựng.
PHẦN III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. Trách nhiệm thực hiện bảo trì công trình
Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điu 7, Điều 8 Điều 9 Quyết định số
56/2022/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của UBND tỉnh Ban hành quy định
quản lý, vận hành và bảo trì công trình đối vi các dự án đầu xây dựng theo cơ
chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn
tỉnh Thừa Thiên Huế.
II. Tổ chức bo ỡng công trình hàng năm
Hằng năm việc tổ chức bảo trì công trình được thực hiện theo các bước sau:
1. Kiểm tra hiện trạngng trình:
a) Đơn vị trực tiếp quản vận hành công trình xây dựng (Ban quản hoặc
Ban phát triển thôn) cử cán bộ chuyên môn tiến hành kiểm tra công trình theo tần
suất quy định tại mục II phần II quy trình này.
b) Nội dung kiểm tra phần kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật gồm: Khảo sát
bộ phát hiện, xác định, đo vẽ các khuyết tật, hư hỏng, đánh dấu, ghi chép, chụp
ảnh lại để minh chứng.
c) Kết quả của quá trình kiểm tra được cán bộ chuyên môn đánh giá bộ, báo
cáo, đề xuất Ban quản lý xã xây dựng kế hoạch bảo trì.
2. Ban quản lý xã trên cơ sở tổng hợp danh mục đối tượng, khối ợng cần bảo
dưỡng, sửa chữa hàng năm đxây dựng kế hoạch bo trì dựng gồm các nội dung:
Tên công việc thực hiện; Thời gian thực hiện; Phương thức thực hiện; Chi phí thực
hiện.
3. UBND cấp xã quyết định kế hoạch bảo t lựa chọn cộng đồng dân cư, t
chức đoàn thể, tổ, nhóm thợ, hợp tác xã thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì công
trình xây dựng đã được phê duyệt.
4. Chi phí bảo trì công tnh được xác định bng dự toán theo quy định ti
Thông s 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng B Xây dựng.
III. Đối với các công trình hết thời hạn sử dụng
21
1. UBND cấp nơi xây dựng công trình trong thời hn tối thiểu 12 tháng
trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về thời
điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình
sau khi hết thời hạn sử dụng.
2. Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì
UBND cấp nơi xây dựng công trình có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định đ đánh gchất lượng hiện trạng của ng
trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hỏng công trình (nếu có), c
định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
b) Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo
công năng và an toàn sử dụng;
c) Gửi 01 bảno cáo kết quả thực hiệnc nội dungu trên đến Ủy ban nn
n tỉnh c cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có
liên quan để đưc xem t cho ý kiến về vic kéo i thời hạn sử dụng của ng trình.
d) Trên sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh các quan nhà ớc
thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan, UBND cấp quyết đnh
và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.
3. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử
dụng:
a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không nhu cầu sử
dụng tiếp;
b) Kết quả kiểm tra, kiểm định đđánh giá chất lượng hiện trạng của công
trình cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;
c) Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục
khai thác, sử dụng.
IV. Hồ sơ phục vụ quản lý, bảo trì công trình.
1. Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản
áp dng cho các công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc chương
trình mục tiêu quc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tnh Thừa Thiên Huế.
2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình (nếu có).
3. Hồ sơ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng đơn giản.
4. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
5. Các kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm kh
ng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh mục các thiết
bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu khác có liên quan.
6. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
7. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công trình.
8. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
22
9. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
đưa vào sử dụng của chủ đầu . Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu
có).
10. Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục ng trình,
công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng./.
Phụ lục 1. Các loại hỏng thường gặp mặt đường mềm
(Bê tông nhựa, Đá dăm thm nha, Láng nhựa, Đá dăm nước)
TT
Loại
hng
Nhận dạng
Nguyên nhân hỏng
Đánh giá dạng hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
1
Cóc gm
Kết cấu mặt đường
bị vỡ dọc theo
p
mặt đường lề
đường.
Lề đường không được gia cố
bang vật liệu đá, cuội, sỏi
- Lề đường bị xói mòn.
- Đầm không kỹ hai bên lề.
- Đường quá hẹp phương
phải đi lấn lên lề.
- Đo chiều dài (m) các vết cóc gặm
brộng vỡ > 150 mm tính từ
p đường cũ, ở gần mép mặt
đường nhất, cả hai bên dọc theo
đường;
Nhẹ: lác đác gặp hai mép đường,
i <20% chiều dài đoạn đường
đang xem xét.
Vừa: dài <20% - 30% chiều i
đoạn đường đang xem xét.
Nặng: các chỗ vỡ cóc gặm > 30%
liên tiếp nhau, làm co hẹp bề rộng
mặt đường.
- Mức độ hỏng sẽ
ng rất nhanh về
mùa
mưa;
- Đường hẹp sẽ gây
nguy hiểm cho c xe
lưu hành.
- Dạng nhẹ, vừa chỉ
cần trải đá hoặc cuội
sỏio phần cóc gặm,
lu n chặt sao cho
cao
độ phần rải thêm
bang
mặt đường hiện tại
- Dạng nặng có thể
áp
dụng biện pháp trên
hoặc láng nhựa lên
phần cóc gặm
2
Vết nứt lớn
Nứt dọc, nứt
ngang, nứt hình
Parabol, nứt chéo
hoặc nứt ngoan
ngoèo, bề rộng vết
nứt >5mm.
- Chất lượng vật liệu không
đạt yêu cầu.
Chiều dày kết cấu mặt
đường thiếu.
- sự chênh lệch về độ
cứng giữa phần mặt đường
và phần cạp mở rộng mặt
đường.
- Do chiều dài (m) các vết nứt lớn
(rộng > 5 mm). Chiều dài của các
đoạn đường vết nứt lớn được
cộng dồn.
- Dạng nhẹ: các đường nứt có
chiều dài ngắn và xuất hiện lác đác
trên đường, tổng chiều dài
đoạn đường vết nứt lớn < 5%
tuyến đường.
- Giảm cục bộ hoặc
toàn bộ chất lượng
kết cấu mặt đường.
- Mặt đường nhanh
chóng hình thành các
ổ gà.
2
TT
Loại
hng
Nhận dạng
Nguyên nhân hỏng
Đánh giá dạng hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
- Hỗn hợp nhiều chất kết
dính, mềm hoặc do độ liên
kết kém giữa lớp mặt lớp
móng.
- Dạng vừa: khi tổng chiềui
các đoạn đường vết nứt lớn từ
5% - 20% tuyến đường
- Dạng nặng: bề rộng vết nứt đã
phát triển khá lớn, đoạn đường
có
vết nứt o dài >20% tuyến
đường.
3
Nứt lưới
Một loạt các vết
nứt đan xen nhau
trên lớp mặt, đôi
khi dạng nứt y
tạo ra các hình đa
giác lớn với các
góc nhọn
Sự quá mỏi của mặt đường
chiều dày thiết kế kết cấu
áo
đường không đủ, hoặc do
chất ợng thi công mặt
đường không đạt yêu cầu,
hoặc do lớp mặt không kín
nước làm cho nước từ n
ngoài thấm vào mặt đường
hay ớc từ nền bên dưới
thấm lên làm cho mặt đường
o hòa ớc, hoặc do các
vết nứt lớn không được sửa
chữa kịp thời.
Xác định mức độ hỏng thông
qua diện tích mỗi khu vực nứt lưới
được cộng dồn trong phạm vi
mỗi phân đoạn hư hỏng
- Dạng nhẹ: các vết nứt nhỏ như
sợi tóc, mới xuất hiện vệt bánh
xe, chưa liên kết với nhau.
- Dạng vừa: các vết nứt nhìn thấy
bang mắt thường, chúng liên kết
với nhau.
- Dạng nặng: các đường nứt liên
kết với nhau cả bên ngoài phạm
vi vệtnh xe, khi tri mưa có thể
có hiện tượng phụt bùn đất từ
phía
dưới nền đất lên qua các kẽ
nứt.
- Gây nên bong bật
do
lớp mặt đường xe
chạy có lớp dùng nhựa
chất liên kết quá
mng
- Mặt đường nhanh
chóng hình thành các
o gà;
4.1
Bong bật,
bong đá
cục bộ
Từng mảng đá bị
bong bật trên diện
hẹp, diện tích <5%
diện tích mặt
đường.
- Thiếu nhựa cục bộ, rải nhựa
không đều.
- Đá không đồng nhất về chất
lượng, kích thước độ sạch
(đá bị lẫn bùn đất ở mỏ vt
liệu
hay trong quá trình thi
Xác định mức độ hỏng thông
qua diện tích (m
2
) mỗi khu vực
bong bật được cộng dồn trong
phạm vi mỗi phân đoạn hư hỏng.
- Lớp mặt sẽ bong dần
- Mặt đường nhanh
chóng hình thành các
ổ gà;
3
TT
Loại
hng
Nhận dạng
Nguyên nhân hỏng
Đánh giá dạng hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
công).
- Mặt đường chỗ không lu
n tốt.
4.2
Bong bật
đá trên
diện rộng:
(diện tích >
5% diện
tích mặt
đường
Mặt đường bị
bong
đá làm cho bề mặt
đường nham nhở
- Nhựa không dính kết với đá
do loại nhựa đường không
phù hợp hay vật liệu liên kết
bị lẫn bùn, sét bụi
-
Lượng nhựa dùng quá thấp
so với yêu cầu thi công lớp
kết cấu.
-
Thi ng vào lúc thời tiết
không thuận lợi.
-
Lu lèn chưa đủ chặt.
-
Cho thông xe với tốc độ
cao quá sớm khi kết cấu chưa
hình thành
đủ
cường
đ
- Xác định mức độ hỏng
thông
qua diện tích (m
2
) mỗi khu vực
bong bật được cộng dồn trong
phạm vi mỗi phân đoạn hư hỏng;
- Lớp mặt sẽ bong dần
5
Bong tróc
từng mảng
Đây hiện tượng
lớp mặt xe chạy bị
bong từng mảng
có
thể là lớn hay nhỏ
- Sự kém dính bám giữa lớp
mặt xe chạy lớp móng
đường hoặc với lớp mặt
đường cũ ở phía dưới.
- Sự thiếu chiều y hoặc lu
n lớp nhựa chất dính
kết chưa chặt.
- Mặt đường hoc lớp
móng bị ban khi thấm nhựa,
hoặc lớp dính bám được rải
trên một lớp dưới bị ban
lẫn
cát
bụi,
bùn
đt
- Xác định mức độ hỏng
thông
qua diện tích (m
2
) mỗi khu vực
bong tróc và được cộng dồn
trong
phạm vi mỗi phân đoạn hư hỏng.
- Dạng nhẹ: diện tích vùng bong
tróc < 10% diện tích mặt đường
đoạn được xem xét.
- Dạng nặng: diện tích ng bong
tróc > 10% diện ch mặt đường,
xe chạy bị xóc và phải giảm tốc độ
xe chạy
- Mặt đường s hình
thành các liên tiếp
nhau;
-Láng nhựa mặt
đường;
4
TT
Loại
hng
Nhận dạng
Nguyên nhân hỏng
Đánh giá dạng hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
6
Những hốc nhỏ
xuất hiện trên mặt
đường nhựa hoặc
mặt đường đá dăm,
mặt đường cấp
phối khi xe chạy
vật liệu bị bánh xe
chạy
làm
ng
đi.
Mặt đường xuống cấp
- Vá ổ gà;
6.1
Ổ gà
nông:
(chiều u
< 5cm
- Mất vật liệu hạt do xe chạy
gây ra.
- Lớp mặt hoặc lớp móng
có
chỗ cục bộ bị xấu.
- Thoát nước kém hoặc bị
nhiễm đất thành túi bùn
- Mặt tiếp giáp giữa lớp mặt
lớp móng phía dưới có
khuyết tật.
- Các biến dạng vết nứt đã
phát triển đến giai đoạn cuối
cùng.
- Sẽ phát triển thành
gà có diện tích rộng
hơnu xuống lớp
dưới
- Vá ổ gà;
6.2
Ổ gà sâu:
(chiều sâu
>5cm)
c nông không được
sửa chữa kịp thời.
Nứt lưới hoặc các điểm lún
không được sửa chữa kịp
thời.
Xác định bang kết quả đo diện
tích
của mỗi cần sửa chữa (được
quy về hình ch nhật hoặc hình
vuông), được làm tròn số; Các
diện tích các được cộng dồn
trên mỗi phân đoạn hư hỏng.
Dạng nhẹ: tổng diện tích vùng bị
" gà" < 10% diện tích mặt đường
đoạn được xem xét, xe chạy bị
giảm tốc độ
ít
nhiều.
-
Vá ổ ;
5
TT
Loại
hng
Nhận dạng
Nguyên nhân hỏng
Đánh giá dạng hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
Dạng nặng: tổng diện tích vùng bị
" gà" > 10% diện tích mặt đường
đoạn được xem xét, xe chạy phải
giảm tốc độ, có khả năng gây mất
an toàn giao thông
trên
đường.
7
Lún vệt
bánh xe
Đây một loại
biến dạng của trắc
ngang mặt đường
trên những đoạn
đường, có thể thấy.
Hằn bán kính nhỏ xảy ra
dưới vệt bánh xe, vết lõm
han xuống mt đường, hai
n có chênh lệch về độ
cao,
xảy ra chủ yếu trên lớp mặt
xe chạy, nguyên nhân có thể
do thừa nhựa.
Hằn có bán kính lớn, xuất
hiện dưới các vệt bánh xe
nhưng xảy ra trong suốt
thân
kết cấu mặt đường, nguyên
nhân thể do kết cấu mặt
đường thiếu chiều dày so với
lưu lượng xe thực tế chạy
trên đường, trên đường xuất
hiện xe nặng quá tải chạy
chậm, hoặc do chiều rộng
mặt đường hẹp nh xe chỉ
đặt vào một vị tc định trên
mặt
đường.
Mức độ hỏng được đánh giá
thông qua đo diện tích (m
2
) các vết
lún trên đường. Kết quả đo diện
tích của lún vệtnh cần được
m
tròn số.
Dạng nhẹ: độ sâu vệt lún 25
mm,
phạm vi các vệt lún có chiều
i l 20 m chiếm ≤10% chiều
i đoạn đường.
- Dạng nặng: độ sâu vệt lún >
25mm, phạm vi c vệt lún
chiều dài l 20 m chiếm >10%
chiều dài đoạn đường.
- Sẽ kéo theo những
kiểu hỏng khác
(nứt, v mặt đường,
bong bật
- Láng lớp nhựa theo
vệt lún;
8
Lún
Đây hiện tượng
trên mặt đường
xuất hiện những
diện
tích
bị
lún lõm
Do vật liệu lớp móng, mặt
đường hoặc nền đắp không
được đầm chặt theo yêu cầu,
vật
liệu
sự
lèn
xếp
lại
Mức độ hư hỏng dạng lún
lõm
được xác định bang kết quả đo
diện tích (m
2
) của mỗi khu vực bị
lún
(được
quy
về
hình
chữ
nhật
Mức độ lún lõm mặt
đường sẽ tăng nhanh,
liên tục trong mùa
mưa,
làm
đọng
nước
- Đào thay thế kết cầu
từ móng đường đến
mặt đường (có
th
thay
cả
một
phần
nn
6
TT
Loại
hng
Nhận dạng
Nguyên nhân hỏng
Đánh giá dạng hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
cục bộ, lẻ tẻ với
kích thước hạn chế,
thường dọc theo
các vệt bánh xe
trong
quá trình
xe
chạy.
Cường độ kết cấu mặt đường
không đồng đều
hoặc hình vuông) được làm tròn
số; c diện tích này được cộng
dồn trên mỗi phân đoạn hư hỏng.
Dạng nhẹ: tổng diện tích vùng hư
hỏng chiều sâu lún 60 mm
chiếm 5% diện tích đoạn đường
xem xét.
- Dạng nặng: tổng diện tích vùng
hỏng chiều sâu lún > 60
mm
chiếm > 10% diện tích đon
đường xem xét.
trên mặt đường sẽ
y ra tình trạng mặt
đường bị vỡ nếu như
nước thấm xuống dưới
mặt đường.
Làm tăng độ xóc khi
xe chạy, gây mất an
toàn giao
thông khi
mật độ lún lõm mặt
quá nhiều
đất);
9
Chảy nha
trên mặt
đường
- Đây hiện tượng
trong những ngày
nắng to nhựa trên
mặt đường chảy
mềm và hình tnh
các vệt han vị trí
vệt bánh xe
-
Hàm lượng nhựa cục bộ
chỗ quá nhiều.
-
Thời tiết quá nóng so với
độ nhớt của loại nhựa sử
dụng (loại nhựa nhạy cảm
với nhiệt độ)
- Mức độhỏng dạng này được
đánh giá thông qua diện tích (m
2
)
khu vực bị chảy nhựa
- Rải cát vàng hạt lớn
hoặc đá dăm hạt nhỏ;
10
Cao su
mặt đường
Đây hiện tượng
một vùng din tích
mặt đường bị biến
dạng lớnrạn nứt
dưới tác dụng của
nh xe. Khi có tải
trọng xe thì lún
võng xuống, khi
xe
đi qua lại đàn hồi
tr lại gần như cũ.
Kết cấu mặt đường
-
Đất nền đường yếu do
trước đây đầm lèn không đạt
độ chặt yêu cầu.
-
Khu vực đất nền phía dưới
đất không khả năng
chịu lực (đất mùn hữu cơ),
hoặc đất sét khó thoát
nước có độ am quá lớn, hoặc
trong nền đường túi bùn
bị bao bọc bởi lớp đất t khó
thoát
nước.
- Quan sát bang mắt khi xe tải
nặng chạy qua để xác định vị trí bị
“cao su”. Dùng thước đo diện
tích
khu vực bị “cao su”. Kết quả đo
diện tích của mỗi vị trí “cao su”
cần được làm tròn số. Xác định cụ
thể theo từng vị trí
- Mức độ “cao su” sẽ
ng nhanh, liên tục
trong mùa a sẽ
y ra tình trạng mặt
đường bị vỡ nếu như
nước thấm xuống mặt
đường, gây mất an
toàn giao thông
- Đào thay thế kết cầu
từ móng đường đến
mặt đường
7
TT
Loại
hng
Nhận dạng
Nguyên nhân hỏng
Đánh giá dạng hỏng
Hậu
quả
(nếu
không được sửa
chữa)
Biện pháp sữa chữa
dần dần sẽ bị phá
vỡmột phần hay
hoàn toàn, đôi khi
bùn đất mặt
nhựa bị trồi lên
Nước ngầm hoạt động cao
Phụ lục 2. Các loại hỏng thường gặp mặt đường Bê tông xi măng
TT
Loại
hng
Đặc
trưng
Mức
độ
hng
Biện
pháp
sửa
chữa
1
Gãy góc
Khoảng cách từ góc tấm đến
hai đu đường nứt nhỏ lớn hơn
chiều y tấm tông (hay
cạnh tấm tông nếu như
ng chiều dày cạnh tấm). Mặt
đường nứt thang đứng và
xuyên suốt chiều dầy tấm
-
Nhẹ: vết nứt không bị bóc; đường nứt nhỏ hơn 3mm
không
chèn matít, đường nứt lớn hơn 3 mm chèn ma tít đều tốt,
trên góc tấm không nứt.
-
Vừa: chiều rộng đường nứt không chèn ma tít là 3
25mm;
matít chèn đường nứt bị hỏng nhiều, trên góc tấm bị nứt
đường nứt nhỏ.
-
Nghiêm trọng: đường nứt chưa chèn lớn hơn 25 mm, trên
góc tấm bị gẫy có đường nứt nghiêm trọng
Tham khảo mục 6.2 của
TCCS 12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
2
Nứt dọc, nứt
ngang nứt
chéo
c đường nứt này thường cắt
tấm thành 2–3 mảnh
-
Nhẹ: đường nứt không bị bong bật hoặc bong bật nhẹ, chiều
rộng nứt chưa chèn matít nhỏ hơn 3 mm, chiều rộng đường
nứt đã chèn matít không hạn chế nhưng chèn hết.
-
Vừa: chỗ đường nứt bị bong bật vừa, chiều rộng đường nứt
chưa chèn matít từ 3 25 mm, các đường nứt đã chèn matít
không bị bong hoặc bong nhẹ, nhưng matít chèn khe bị hỏng
nhiều, tấm BTXM bị chia làm 3 mảnh nhưng đường nứt đều
thuộc loại nhẹ
-
Nặng: chỗ đường nứt bị bong bật nghiêm trọng, các đường
nứt chưa chèn rộng trên 25mm tm bị chia thành 3 mảnh tr
n
đường
nứt
thuộc loại hư
hỏng
nặng
-
Tham khảo mục 6.1 của
TCCS12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
3
Tấm bị đội lên,
bập bềnh phùi
bùn
-
Tấm bị đội nkhi chỉ một
bộ phận tấm bị tách khỏi lớp
móng. Tấm bị bập bênh chỉ
hiện tượng tm BTXM bị vồng
n hoặc võng xuống ới tác
dụng của xe chạy.
-
Phùi bùn ch trường hợp
các
hạt nhỏ trong nền móng hoà
-
Không chia thành cấp hỏng, trường hợp này nên phá huỷ
tấm tông xi ng, gia cố sa chữa lại móng đường
m
tấm tông xi măng mới
-
Tham khảo mục 6.8 của
TCCS12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
2
TT
Loại
hng
Đặc
trưng
Mức
độ
hng
Biện
pháp
sửa
chữa
lẫn với ớc phùi qua khe nối
đường nứt, làm cho tấm
BTXM dần dần bị tách khỏi
móng đồng thời hai bên mép
khe nứt đường nứt thường
có bùn ban
4
Thanh truyền lực
mất tác dụng
-
Thanh truyền lực mất tác
dụng là chỉ thanh truyền lực
không thể truyền tải trọng từ
-
tấm y sang tấm khác bình
thường sinh ra mặt đường
-
BTXM nứt hoặc vỡp tấm
cạnh khe nối
-
Nhẹ: đường nứt không bị st mép bong bật;
-
Vừa: đường nứt bị sứt mép, bong bật;
-
Nặng: đường nứt bị sứt mép, bong bật nghiêm trọng
-
Tham khảo mục 6.4.4 của
TCCS 12:2016/TBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
5
Sứt mẻ khe ni
-
Những nứt vỡ p tấm dọc
theo khe nối trong phạm vi
cách khe < 50 cm, mặt đường
nứt và mặt tấm một góc độ
nhất định và không xuyên suốt
chiều dày
-
Nhẹ: chiều dài sứt mẻ trên 50cm, st mẻ dưới 3 mảnh,
đường nứt theo ch phân loại nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo
thuộc hư hỏng loại nhẹ hoặc chiều dài sứt mẻ nhỏ hơn
50cm,
phần sứt mẻ gẫy thành một số mảnh nhỏ.
-
Vừa: chiều dài sứt mẻ lớn hơn 50cm, sứt mẻ dưới 3 mảnh,
đường nứt theo ch phân loại nứt dọc, nứt ngang, nứt chéo
thuộc
-
hỏng loại nhẹ hoặc vừa; chiều dài sứt mẻ dưới 50cm,
phần sứt mẻ gẫy thành một số mảnh nhỏ
-
- Nặng: chiều dài sứt mẻ lớn hơn 50cm, sứt mẻ ới 3 mảnh,
đường nứt theo cách phân loại nứt dọc, nứt ngang, nứt
chéo
thuộc
loại hư hỏng
nng
-
Tham khảo mục 6.3 của
TCCS 12:2016/TBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
6
Bậc cp
-
Tại vị trí khe nối hoặc đường
nứt, mặt đường ở hai mép
khe
hình thành các bậc cấp
-
Nhẹ: tại vị trí khe nối hoặc đường nứt, mặt đường hai mép
khe hình thành các bậc cấp chiều cao nhỏ hơn 10mm
-
Vừa: tại vị trí khe nối hoặc đường nứt, mặt đường hai mép
khe hình thành các bậc cấp chiều cao từ 10-15mm
-
Nặng: tại vị trí khe nối hoặc đường nứt, mặt đường hai
-
Tham khảo 6.4.1, 6.4.2 và
6.4.3 ca TCCS
12:2016/TCĐBVN Sửa
chữa mặt đường BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
3
TT
Loại
hng
Đặc
trưng
Mức
độ
hng
Biện
pháp
sửa
chữa
p
khe hình
thành
các
bậc
cấp
chiều
cao
lớn
hơn
15mm
7
Nứt do trương
n
-
Về mùa hè nóng tấm
tông
mặt đường nở ra làm cho mép
tấm hoặc mép các đường nứt
ngang bị đội lên và nứt vỡ
-
Nhẹ: tấm bị đội lênnứt vỡ, hơi mất bang phang
-
Vừa: tấm bị đội lênnứt vỡ, mất bang phang rõng
-
Nặng: tấm bị đội lên và nứt vỡ nghiêm trọng không thể sử
dụng mặt đường
-
Tham khảo mục 6.6 của
TCCS 12:2016/TBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
8
Lộ đá
-
Lớp vữa xi măng bị hao mòn
hoặc bong ra làm lộ đá
-
Nhẹ: sau khi xe chạy qua sinh bụi còn vữa xi ng cát vẫn
còn, lớp vữa xi măng cát rất mỏng, đá lộ ra nhưng độ bang
phang của mặt đường vẫn tốt.
-
Vừa: xe chạy qua sinh bụi nhiều, vữa xi măng cát hao
mòn
cục bộ nghiêm trọng, đầu đá lộ ra nhưng không bị bong bật.
-
Nặng: vữa xi măng cát hao mòn nghiêm trọng, lộ đầu đá
,
đá bị
-
lồi
n
cục
bộ, khi xe
chạy
khả
ng
bị bong
bật
-
Tham khảo mục 6.7.2 ca
-
TCCS12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
9
Hỏng ma tít chèn
khe
-
Do các nguyên nhân bong
bật, trồi lên, lão hoá của
matít,
khe nối dần dần bị đất, cát lấp
đầy cản trở việc nở ra của tấm
dẫn tới việc tấm bị uốn dọc, vỡ
hỏng thanh nối. Nước
mặt chảy vào nền nóng làm
nn
-
móng
bị hoá
mm
-
Không phân cấp
-
Tham khảo mục 6.3.2
6.3.3 ca
-
TCCS12:2016/TCĐBVN
“Sửa chữa mặt đường
BTXM
đường ô tiêu chuẩn thi
công và nghiệm thu”.
Phụ lục 3. Các dạng hỏng của c bộ phận kết cấu cầu GTNT
TT
Thông tin chung các hư hỏng
Đơn
v
1. Phương tiện tiếp cận
1 Khả năng tiếp cn m
2 Khả năng tiếp cn tr
3 Khả ng tiếp cận các bộ phận kết cấu trên (dầm, đáy bản mặt cầu)
2. Dòng chảy Lòng sông/ Lát đáy
4 Bị tắc, bồi lấp do đất đá, cây cối/ các vật thể khác %
5 Thay đổi dòng chảy %
6
Công trình bảo vệ dòng sông bị hỏng gây xói lở bờ ng
m
2
7
hỏng t đáy (Bong mạch vữa; Bong bật mảng; Rộp)
m
2
8
Xói đáy (do lũ cuốn hoặc lát đáy không đủ)
m
2
3. Biển báo hiệu
9 Bị mất/ thiếu cái
10 hỏng do va chạm cái
11 Không rõ ràng; Bị mờ hay ban cái
12 Bị che khuất; cái
4. Rào chắn/ tôn lượn sóng Cọc tiêu
13 Bị mất/ thiếu m
14 hỏng do va chạm m
15 Mất/ lỏng liên kết %
16 Hỏng sơn/ mạ bảo vệ m
5. Thiết bị công cộng qua cu
17 Rỉ/ hỏng cáp, ống (điện hoặc viễn tng) m
18 rỉ nước từ đường ng m
19 Liên kết lỏng/ không đủ cứng, bị i/ võng m giảm tĩnh không dưới cầu %
6. Chiếu sáng
20 Cột đèn cong vênh, rỉ/ hở điện cái
21 Không đủng; Không hoạt đng cái
7. Đường đầu cầu- Nền đất đắp - Mái ta luy đường
22
Lún;
bản
chuyển
tiếp
(bản
giảm
tải)
chuyển
vị,
biến
dng
cm
23
Nứt/ rạn; ổ gà mặt đường đầu cầu
m
2
24 Lún, sụt ta luy m
25 Xói chân khay ta luy m
8. Mặt cu
26
Bong tróc; ổ gà; Thủng
m
2
27
Nứt/ rn
m
2
28 n vệtnh xe cm
9. Phần bộ hành Đá va
29
Nt
m
2
2
30
Bong bật, gà, thủng .
m
2
31 Mất/ vỡ hỏng đá vỉa m
10. Lan can Tay vịn
32
hỏng do va chạm; Gãy/ mất thanh lan can m
33
Lan can rỉ/ cong; Lỏng/ mất liên kết %
34
Nứt; Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
11. Khe co giãn
35
Mất/ Không tác dụng (Không hoạt động) m
36
Lỏng/ mất liên kết; Không liên kết chặt chẽ với dầm mặt cu %
37
Bong tróc, vỡ gờ BTXM/ BT nhựa mép khe co giãn.; Thủng
m
2
38
CS
ch/Nứt;ch lớp;o h %
39
Hở/ g lõi thép cm
2
40
Thép
Biến dạng; cong, vênh mm
41
Xô, lệch cm
42
Gỉ, giảm yếu tiêt diện %
12. Hệ thống thoát nước
43
Mất nắp; Gãy/ vỡ nắp ng cái
44
Thoát nướcm, có dấu hiệu nước thấm qua bản MC vào dầm cm-
45
Nước chảy vào dầm, mố tr -%
13. Gối cầu
46
Nghiêng lệch/ tiếp xúc không tốt với dầm, đá kê cái
47
Kẹt gối, chuyển vị kém cái
48
Nứt/ hư hỏng đá ; cái
49
Rỉ/ Liên kết lỏng (đinhn, bu lông, n)/ Biến dạng cái
50
Gối cao su mất đàn hồi/ bẹp; Bong/ phồng rộp lớp cao su, hở rỉ bản thép
cái
51
Đọng nước/ am trên bệ gối cầu
m
2
14. Dầm chủ Giàn chủ
52
Nghiêng lệch; ng i
53
hỏng do va chm i
54
BT
Nt m/m
2
55
Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
56
Thép
Hỏng sơn/ R
m
2
57
Giảm yếu tiết diện kết cấu %
58
Nt m
59
Liên kết kém, lỏng (đinhn, bu lông, mốin) %
60
Cong, vênh trên bản bụng, cánh dầm, sờn tăng cường;
hỏng điểm nối
cái
15. Dầm dọc/ ngang (h liên kết /dọc/ngang)
61
Biến dạng cong,vênh ; Nghiêng; ng cái
62
BT
Nt m/m
2
63
Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
3
64
Thép
Hỏng sơn/ Rỉ
m
2
65
Giảm yếu tiết diện kết cấu %
66
Nt m
67
Liên kết kém, mất đinh tán, bu lông, mối n %
68
Cong, vênh trên bản bụng, cánh dầm, ờn ng ờng;
hỏng điểm nối/mất liên kết
cái
16. Bản mặt cầu (Bê tông)
69
hỏng mối nối chịu lực; bản tiếp xúc không tốt với dầm chủ, xô lệch m
70
Biến dạng; nghiêng lệch; võng cm
71
hỏng do va chạm m
72
Nứt bn m/m
2
73
Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
17. Bản mặt cầu thép
74
Biến dạng; ng cm
75 Hỏng sơn/ R
m
2
76
Giảm tiết diện kết cu %
77
Nứt, rách m
78
Liên kết kém, lỏng (đinh tán, bu lông, hàn) %
79
Bề mặt không đủ độ nhám/ trơn trượt %
80
Cong vênh/ gãy/ mất gờ tăng cường cái
18. Móng m
81
Lún/ Chuyển vị; Nghiêng lch cm
82
Xói
m
2
19. Thân mố/ Xà mũ/ Tường cánh mố
83
Lún; Nghiêng lệch/ biến dạng giữa các bộ phận cm
84
hại do va chạm (tàu, cây trôi) m
85
BT, ĐX
Nt m/m
2
86 Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
87 Hỏng đá xây (Nứt hay bong mạch vữa)
m
2
88
Thép
Giảm yếu tiết diện kết cấu %
89
Liên kếtm, mất đinh tán, bu lông, mối hàn %
20. Bảo vệ chân khay, tứ nón mố
90
Không có hoặc bảo vệ mố không đảm bo cm
91
Lún/ Biến dạng, trượt m
92 Xói chân khay
m
2
93
hỏng lát mái (Nứt hay bong mạch vữa; bong bật mảng; Rộp)
m
2
94
Sụt ta luy cm
21. Móng trụ
95
Lún/ Chuyển vị cm
96
Xói
m
2
22. Thân trụ/ Xà mũ/ Cọc trụ
4
97
Lún; Chuyển vị giữa các cọc tr cm
98
hại do va chạm (tàu, cây trôi) m
99
BT, ĐX
Nứt bề mặt thân/ cọc tr m/m
2
100 Bong tróc; Hở/ rỉ cốt thép
m
2
101
Mạch vữa chất ợng kém; Nứt hay bong mạch vữa, rộp trên trụ đá xây
m
2
102
Thép
Gim yếu tiết diện kết cấu %
103
Liên kết kém, lỏng (đinh tán, bu lông, hàn) %
104
Cong, vênh (trên bản bụng, cánh dầm, sờn ng c-
ường); Hư hỏng điểm ni
cái
23. Phòng hộ trụ/ Trụ chống va
105
Lún; Nghiêng lệch; Cong vênh cm
106 i
m
2
107
hỏng do va chm m
108
Mất/ hỏng đệm chống va cái
24. Cống
109
Hệ thống cửa vào cống
Hố
tụ ớc bị rác, đất vùi lấp, ờng cánh bị nứt, sân
cống bị vỡ.
110
Hệ thống cửa
ra cống
Tường cánh bị nứt, ống cống hở do đất b
lún
sụt. Bong tróc BT. Hở/Rỉ cốt thép .
111
Thân cống Bị xói, lở do lũ, móng b nghiêng, hỏng các
mối
nối, ống cống bị võ, hở mối nối.
112
Mặt đường
trên cống
Thường bị sạt đất đắp, lún, nền đắp bị cao
su,
nứt mặt đường, gà.
113
c hỏng khác (các hư hỏng không có trong 23 mục tn)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 761/QĐ-UBND Huế 2024 Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×