- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Lào Cai danh mục dự án đầu tư đặc thù, tiêu chí thiết kế và bảo trì mẫu
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 70/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Phan Trung Bá |
| Trích yếu: | Quy định danh mục loại dự án đầu tư đặc thù; tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa; tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có và quy trình bảo trì mẫu khi tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng Đầu tư | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 70/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________ Lào Cai, ngày 05 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định danh mục loại dự án đầu tư đặc thù; tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa; tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có và quy trình bảo trì mẫu khi tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 407/TTr-SXD ngày 28 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định danh mục loại dự án đầu tư xây dựng đặc thù; tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa; tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có và quy trình bảo trì mẫu khi tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định danh mục loại dự án đầu tư xây dựng đặc thù, tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa; tiêu chí thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, thiết kế sẵn có và quy trình bảo trì mẫu khi tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo dự án đầu tư đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 3. Danh mục loại dự án đầu tư đặc thù; tiêu chí tổng mức đầu tư tối đa
1. Danh mục dự án đầu tư đặc thù.
a) Dự án xây dựng đường giao thông nông thôn.
b) Dự án xây dựng khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trường mầm non; khối phòng học tập trường tiểu học và trung học cơ sở; các hạng mục phụ trợ (khu vệ sinh, cổng, hàng rào).
c) Dự án xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao cấp xã, thôn.
d) Dự án xây dựng công trình thủy lợi nhỏ (kênh tưới, cống tiểu câu (cống tưới), kênh qua đường).
2. Tổng mức đầu tư tối đa của một dự án thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này không vượt quá 05 tỷ đồng.
Điều 4. Tiêu chí thiết kế mẫu
Tiêu chí thiết kế mẫu công trình xây dựng khối phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trường mầm non; khối phòng học tập trường tiểu học và trung học cơ sở; các hạng mục phụ trợ (khu vệ sinh, cổng, hàng rào); Nhà văn hóa, khu thể thao cấp xã, thôn tập trung vào sự tối giản, bền vững, tiết kiệm chi phí, ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu địa phương và phù hợp với văn hóa địa phương.
1. Về kiến trúc: Đơn giản, phù hợp với cảnh quan khu vực, tối ưu hóa công năng sử dụng.
a) Thiết kế bên ngoài: Khuyến khích lồng ghép đan xen các họa tiết trang trí mô phỏng hoa văn thổ cẩm của đồng bào dân tộc vùng cao, hình khối kiến trúc mái hoặc màu sắc ưu tiên các tông màu ấm (vàng đất, xám nhạt, nâu gỗ) phù hợp với cảnh quan thiên nhiên mang âm hưởng văn hóa các dân tộc thiểu số tại Lào Cai như Mông, Dao, Tày, Nùng...
b) Sử dụng hệ mái dốc giúp thoát nước nhanh trong mùa mưa lũ, đồng thời giảm thiểu áp lực khi xảy ra mưa đá, hạn chế tối đa mái bằng (để tránh đọng nước và lốc xoáy phá hủy)
2. Về quy mô: Tuân thủ các quy định về quy mô tối thiểu (số chỗ ngồi nhà văn hóa; diện tích tối thiểu cho 01 học sinh theo cấp bậc) và chỉ tiêu sử dụng đất.
a) Nhà văn hóa 01 tầng; quy mô chỗ ngồi, diện tích sân thể thao bám sát chỉ tiêu nông thôn mới nhưng cho phép linh hoạt theo quy mô dân số thực tế của từng địa phương, thôn, bản; Nhà văn hóa được thiết kế theo hướng đa năng sử dụng cho nhiều mục đích: Thiết kế theo trục mở rộng, tích hợp sảnh hiên rộng, đảm bảo cách âm; không gian hội họp bên trong có thể linh hoạt (vừa là nơi hội họp, vừa là nơi tránh trú thiên tai hoặc tổ chức lễ hội truyền thống).
b) Phòng học được thiết kế mẫu theo hướng khép kín bảo đảm yêu cầu dạy và học.
- Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ trường mầm non được thiết kế theo cụm khép kín bao gồm: phòng sinh hoạt chung (kết hợp phòng ăn/phòng ngủ), phòng vệ sinh, hiên chơi. Diện tích phòng học đảm bảo theo quy định; nền nhà thiết kế bảo đảm chống trơn trượt, cách nhiệt để trẻ không bị lạnh chân khi sinh hoạt; nhà vệ sinh khép kín, bố trí thông liền với phòng sinh hoạt chung.
- Phòng học tập trường Tiểu học: Thiết kế ưu tiên tính linh hoạt, thông thoáng tự nhiên vào mùa hè, kín gió vào mùa đông và phù hợp với chiều cao của trẻ vùng cao. Diện tích phòng học đảm bảo theo quy định.
- Phòng học tập trường Trung học cơ sở: Thiết kế đồng bộ kỹ thuật, tích hợp các đường dây kỹ thuật phục vụ cho việc sử dụng thiết bị số và phòng học bộ môn. Diện tích phòng học lý thuyết; hành lang đảm bảo theo quy định.
3. Về kết cấu: Bền vững, kiên cố, khuyến khích sử dụng các loại vật liệu nhẹ, chịu lực tốt, ưu tiên sử dụng vật liệu địa phương.
a) Hạn chế san gạt tạo mặt bằng tại các vị trí đồi núi, sườn dốc cao làm mất chân cơ đất gây sạt lở.
b) Giải pháp móng và mái nhà: Ưu tiên giải pháp móng thích ứng với địa hình đồi núi dốc; mái nhà sử dụng các vật liệu có độ bền cơ học cao, chịu được dông lốc, mưa đá.
c) Phần thân khung bê tông cốt thép toàn khối chịu lực, tường bao che xây gạch đảm bảo cách nhiệt vào mùa hè, chống rét vào mùa đông.
d) Các hạng mục phụ trợ
- Trụ cổng và cánh cổng sử dụng các loại vật liệu bền vững, bảo đảm an toàn ổn định trong quá trình khai thác sử dụng, ít bị ảnh hưởng bởi môi trường và khí hậu.
- Tường rào có chức năng bảo vệ đóng vai trò ngăn cách và che chắn, có thể nghiên cứu kết hợp tường rào thành tường chắn đất để chống sạt trượt.
4. Phù hợp với địa phương: Thích ứng với điều kiện khí hậu, địa hình và văn hóa tại từng địa phương.
Điều 5. Tiêu chí thiết kế điển hình
1. Tiêu chí thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ (kênh tưới, cống tiểu câu (cống tưới), kênh qua đường) tập trung vào sự tối giản, bền vững, tiết kiệm chi phí, ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu tại chỗ và phù hợp với tập quán canh tác địa phương.
a) Về kỹ thuật: Đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.
b) Về kết cấu: Bền vững, kiên cố, các kết cấu phải đạt tiêu chí có lợi nhất về mặt thủy lực, chịu lực tốt.
c) Mặt cắt ngang điển hình đảm bảo các yếu tố hình học cơ bản phù hợp điều kiện địa chất, địa hình.
2. Tiêu chí thiết kế điển hình công trình đường giao thông nông thôn đảm bảo đáp ứng yêu cầu trước mắt và có xét tới định hướng phát triển bền vững, lâu dài về kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường của địa phương.
a) Thiết kế điển hình đường giao thông nông thôn đảm bảo tính ổn định bền vững, hiệu quả đầu tư của công trình và được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10380:2014 Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế.
b) Về nền, mặt đường
- Mặt cắt ngang điển hình đảm bảo các yếu tố hình học cơ bản phù hợp cấp kỹ thuật của tuyến theo tiêu chuẩn áp dụng.
- Thiết kế các bản vẽ điển hình cho kết cấu mặt đường bê tông xi măng và móng đường phù hợp cấp kỹ thuật; chiều dày của các lớp kết cấu áo đường phù hợp với điều kiện nền (mặt đường cũ, đất, đá,...).
c) Các công trình trên đường
- Cống thoát nước ngang đường: Thiết kế các bản vẽ điển hình thể hiện khẩu độ thoát nước, kết cấu công trình (cống tròn, cống bản).
- Rãnh thoát nước dọc đường: Thiết kế các bản vẽ điển hình thể hiện tiết diện thoát nước, vật liệu sử dụng đối với các vị trí rãnh được gia cố.
- Cọc tiêu, biển báo: Thiết kế các bản vẽ điển hình tuân thủ theo các quy định về an toàn giao thông.
Điều 6. Tiêu chí thiết kế sẵn có
Thiết kế sẵn có được áp dụng đối với công trình có hồ sơ thiết kế đã được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định, đã được áp dụng trong thực tế và phát huy hiệu quả; còn phù hợp để kế thừa, áp dụng cho công trình cùng loại hoặc tương tự về công năng, quy mô và yêu cầu kỹ thuật.
Điều 7. Quản lý vận hành và bảo trì công trình
Quản lý vận hành và bảo trì công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. Nội dung quy trình bảo trì mẫu theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này. Xây dựng, ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với loại dự án quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định này; hướng dẫn việc áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết định này. Xây dựng, ban hành thiết kế điển hình đối với loại dự án quy định tại điểm d khoản 1 Điều 3 Quyết định này và hướng dẫn việc áp dụng thiết kế điển hình.
3. Sở Tài chính hướng dẫn các địa phương thực hiện việc quản lý, thanh toán, quyết toán công trình theo cơ chế đặc thù; tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình sử dụng nguồn kinh phí của các Chương trình mục tiêu quốc gia của các cơ quan, đơn vị.
4. Các cơ quan chủ trì thực hiện Chương trình (Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Công an tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tổ chức quản lý, hướng dẫn các địa phương thực hiện cơ chế đặc thù theo đúng quy định; định kỳ hằng quý tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện cơ chế đặc thù của Chương trình được phân công quản lý.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các dự án thuộc danh mục quy định tại Điều 3 của Quyết định này theo quy định của pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp của việc lựa chọn dự án, thiết kế và tổng mức đầu tư. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (hằng năm, giữa kỳ, kết thúc chương trình) hoặc đột xuất cho cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có vướng mắc, phát sinh đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
| Nơi nhận: - Như Điều 9; - Các Bộ: Tài chính, NN&MT; - Ủy ban Dân tộc; - Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng; - Bộ Tư pháp; - Văn phòng Điều phối NTM TW; - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - UBMTTQ Việt Nam tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - UBND các xã, phường; - Công báo tỉnh; - Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh; - Lưu: VT, TH, XD(Đông). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Trung Bá |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!