• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1421/QĐ-UBND Cần Thơ 2026 Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên thông

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/04/2026 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1421/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vương Quốc Nam
Trích yếu: Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực đầu tư áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1421/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1421/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1421/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THANH PHỐ CẦN THƠ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thtục hành chính liên thông trong
lĩnh vực đầu tư áp dụng trên địa bàn thành phố Cần T
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đầu tư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành m theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải
quyết thủ tụcnh chính liên thông trong nh vực đầu áp dụng trên địa bàn
thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài
chính, Thủ trưởng Sở ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ,
phường thành phố Cần Thơ các tổ chức, nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBND TP (1A);
- VP UBND TP (2B,7);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HCC, PV.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vương Quốc Nam
1421
06
4
2
QUY CHẾ
Phối hợp giải quyết thủ tục nh chính liên thông trongnh vực đầu tư
áp dụng tn địan thành phố Cần T
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định đối tượng, nguyên tắc, nội dung, phương thức,
chế và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc tiếp nhận, thẩm
định, xin ý kiến, trình quyết định và trả kết quả đối với các thủ tục hành chính
(TTHC) liên thông trong lĩnh vực đầu tại Việt Nam đối với dự án đầu
thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật vđầu tư, áp dụng trên địa bàn thành
phố Cần Thơ.
2. Quy chế này không áp dụng đối với:
a) Dự án đầu tư trong các khu công nghiệp, khu chế xuất (thực hiện theo cơ
chế, quy trình riêng của quan quản khu công nghiệp, khu chế xuất quy
định pháp luật liên quan);
b) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
c) Dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP);
d) Dự án thực hiện theo chế đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Quy chế này các quan n nước trách
nhiệm, thẩm quyền phối hợp, giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư
tại Việt Nam; các quan, đơn vị thuộc Nhà nước liên quan đến quá trình
thẩm định, thẩm tra hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong nh vực đầu tư tại
Việt Nam; các tổ chức, nhân ngoài nhà nước liên quan đến hoạt động đu
tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm tập trung, thống nhất, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, giải
quyết nhanh chóng, kịp thời, thuận tiện, công khai, minh bạch, khách quan, công
bằng, bình đẳng; phân định rõ trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị.
2. Bảo đảm phối hp chặt chẽ giữa các cơ quan; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin, thực hiện theo chế một cửa, một cửa liên thông; lấy mức độ
hài lòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo chất lượng phục vụ.
1421
06
4
3
3. Không làm phát sinh chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức, cá nhân ngoài
quy định pháp luật.
4. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ phải chịu trách nhiệm
giải trình về kết quả, tiến độ, nội dung tham mưu thuộc phạm vi nhiệm vụ được
giao.
5. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam các Điều ước quốc tế
liên quan đến thực hiện liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
a) Cho ý kiến chỉ đạo đối với các nội dung phát sinh trong quá trình giải
quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đầu vượt thẩm quyền của quan chủ trì
hoặc cần xin ý kiến để thống nhất xử lý theo quy định pháp luật.
b) Xem xét, quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân thành phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Đối với các sở, ban, ngành; y ban nhân dân phường, quan,
đơn vị có liên quan
a) Tham gia thẩm định/cho ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi
ngành, lĩnh vực, địa bàn quản trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính
lĩnh vực đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu; làm rõ các nội dung phát sinh theo
đề nghị của quan chtrì khi cần thiết để hoàn thiện hồ sơ, bảo đảm sở
tham mưu cấp có thẩm quyền quyết định, đúng quy định pháp luật.
Điều 5. Phương thức phối hợp
1. Phối hợp thông qua lấy ý kiến bằng văn bn (kèm hồ sơ điện tử/hồ sơ số
hóa theo điều kiện hệ thống).
2. Phối hợp thông qua tổ chức cuộc họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) để thống
nhất nội dung còn khác nhau hoặc cần làm rõ.
3. Phối hợp thông qua trình báo cáo thẩm định để xin ý kiến, xin quyết định
của Ủy ban nhân dân thành phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
4. Trao đổi nghiệp vụ qua hệ thống điện tử, thư điện tử công vụ, điện thoại
công vụ phục vụ đôn đốc, làm thông tin; nội dung tính kết luận vẫn phải
thể hiện bằng văn bản hoặc biên bản họp.
4
Chương II
CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG
Điều 6. chế phối hợp thông qua phương thức báo cáo thẩm định,
xin ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố
1. Sở Tài chính lập báo cáo thẩm định, dự thảo văn bản trình hồ kèm
theo, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tham mưu lãnh đạo Ủy ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định đối với nội dung thuộc thẩm quyền.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trách nhiệm tiếp nhận, xử lý,
trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định theo thời hạn tại
Quy chế này.
Điều 7. chế phối hợp thông qua phương thức lấy ý kiến bằng văn
bản
1. Sau khi nhận đủ hồ hợp lệ, chậm nhất 02 ngày làm việc, Sở Tài
chính gửi văn bản lấy ý kiến các quan, đơn vị liên quan. Văn bản lấy ý kiến
phải:
a) Nêu rõ nội dung đề nghị cho ý kiến;
b) Quy định thời hạn trả lời theo Quy chế này;
c) Đính kèm tài liệu/hồ sơ cần thiết (bản giấy và/hoặc bản điện tử).
2. Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm:
a) Tổ chức thẩm định, tham gia ý kiến theo lĩnh vực chuyên ngành/địa bàn
quản lý được giao;
b) Trả lời đúng thời hạn, đúng trọng tâm nội dung đề nghị;
c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về
nội dung tham gia ý kiến thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị.
3. Ý kiến tham gia phải cụ thể, ràng, căn cứ pháp lý, nêu nội dung
thống nhất/không thống nhất kết luận theo một trong các mức sau:
a) Thống nhất;
b) Không thống nhất (nêu rõ lý do, căn cứ và đề xuất hướng xử lý);
c) Đề nghị làm rõ/bổ sung (nêu nội dung cần bổ sung, do yêu cầu
cụ thể).
4. Xử lý trường hợp quá hạn hoặc ý kiến chưa rõ quan điểm:
5
a) Hết thời hạn quan, đơn vị không văn bản trả lời không
thông tin lý do chậm trả lời, Sở Tài chính có văn bản đôn đốc; đồng thời báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét chỉ đạo và gửi Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp
phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá cải cách hành chính (khi cần thiết). Thời
hạn đôn đốc tối thiểu 02 ngày làm việc.
b) Trường hợp quan, đơn vị văn bản trả lời nhưng không nêu
quan điểm/kết luận, Sở Tài chính yêu cầu bổ sung, làm bằng văn bản; thời
hạn bổ sung tối thiểu 02 ngày làm việc.
5. Sau khi thực hiện đôn đốc/yêu cầu bổ sung theo khoản 4 Điều này mà cơ
quan, đơn vị vẫn không phản hồi hoặc phản hồi không quan điểm, Sở Tài
chính tổng hợp theo hướng thống nhất chung của các quan, đơn vị tham
gia ý kiến quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành
phố/ Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của mình.
Điều 8. Cơ chế phối hợp thông qua phương thức tổ chức cuộc họp
1. Sở Tài chính tổ chức cuộc họp trong các trường hợp:
a) Ý kiến các cơ quan còn khác nhau, chưa thống nhất hoặc nhiều nội dung
chưa được làm rõ;
b) Theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc quan thẩm
quyền;
c) Vụ việc phức tạp, nguy trễ hạn cần trao đổi để thống nhất hướng
xử lý.
2. Thủ trưởng quan, đơn vị được mời họp không tham dphải cử đại
diện có thẩm quyền. Ý kiến phát biểu của người dự họp phải nêu quan điểm giải
quyết vấn đề của quan, đơn v mình chịu trách nhiệm đối với ý kiến của
mình tại cuộc hợp và trước Thủ trưởng đơn vị. Trường hợp không bảo đảm thẩm
quyền phát biểu tại cuộc họp, cơ quan, đơn vị phải gửi ý kiến bằng văn bản theo
thời hạn Sở Tài chính yêu cầu.
3. Nội dung, diễn tiến, kết luận cuộc họp sẽ được ghi nhận bằng biên bản
họp. Các đại diện quan, đơn vị liên quan dự họp trách nhiệm xác nhận
vào biên bản họp.
4. Sau cuộc họp, Sở Tài chính quyền yêu cầu quan, đơn vị ban hành
văn bản xác nhận ý kiến/kết luận.
6
Điều 9. Thời gian lấy ý kiến phối hợp đối với các thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đầu tư
Thời gian lấy ý kiến phối hợp thời gian quan/người thẩm quyền
xem xét, quyết định đối với các thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực đầu
tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ được thực hiện như sau:
STT
Thủ tục (tên thủ tục)
Thời gian lấy ý
kiến phối hợp
(cơ quan, đơn vị
liên quan trả lời
Sở Tài chính)
Thời gian cơ
quan/người có
thẩm quyền xem
xét, quyết định
1
Chấp thuận nhà đầu tư
07 ngày
03 ngày làm việc
2
Điều chỉnh văn bản chấp thuận nhà
đầu tư
07 ngày
03 ngày làm việc
3
Chấp thuận chủ trương đầu tư
07 ngày
03 ngày làm việc
4
Điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền chấp thuận chủ trương đầu
07 ngày
03 ngày làm việc
5
Điều chỉnh dự án đầu đã được
cấp GCNĐKĐT không thuộc
diện chấp thuận điều chỉnh chủ
trương đầu tư
05 ngày
Theo thời hạn giải
quyết TTHC đã
được công bố/theo
quy định hiện hành
6
Điều chỉnh dự án đầu khi nhà
đầu chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ dự án
07 ngày
03 ngày làm việc
7
Điều chỉnh dự án đầu khi nhà
đầu nhận chuyển nhượng dự án
là tài sản bảo đảm
07 ngày
03 ngày làm việc
8
Điều chỉnh dự án đầu trong
trường hợp chia, tách, sáp nhập dự
án
07 ngày
03 ngày làm việc
9
Điều chỉnh dự án đầu trong
trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức
kinh tế
07 ngày
03 ngày làm việc
10
Điều chỉnh dự án đầu trong
trường hợp sử dụng quyền sử dụng
07 ngày
03 ngày làm việc
7
STT
Thủ tục (tên thủ tục)
Thời gian lấy ý
kiến phối hợp
(cơ quan, đơn vị
liên quan trả lời
Sở Tài chính)
Thời gian cơ
quan/người có
thẩm quyền xem
xét, quyết định
đất, tài sản gắn liền với đất thuộc
dự án để góp vốn vào doanh nghiệp
11
Điều chỉnh dự án đầu tư trong
trường hợp sử dụng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất thuộc
dự án để hợp tác kinh doanh
07 ngày
03 ngày làm việc
12
Điều chỉnh dự án đầu theo bản
án, quyết định của tòa án, trọng tài
đối với dự án đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư
Không quy định
thời hạn lấy ý
kiến riêng; thực
hiện theo yêu cầu
thẩm định khi
phát sinh
05 ngày làm việc
13
Điều chỉnh dự án đầu theo bản
án, quyết định của tòa án, trọng tài
đối với dự án đã được cấp
GCNĐKĐT không thuộc diện
chấp thuận/điều chỉnh chủ trương
đầu tư theo quy định
Không quy định
thời hạn lấy ý
kiến riêng; thực
hiện theo yêu cầu
thẩm định khi
phát sinh
05 ngày làm việc
14
Gia hạn thời hạn hoạt động của dự
án đầu tư
04 ngày
03 ngày làm việc
15
Ngừng hoạt động của dự án đầu tư
03 ngày làm việc
Theo thời hạn giải
quyết TTHC đã
được công bố/theo
quy định hiện hành
16
Chấm dứt hoạt động của dự án đầu
03 ngày làm việc
Theo thời hạn giải
quyết TTHC đã
được công bố/theo
quy định hiện hành
17
Cấp Giấy chứng nhận đăng đu
đối với dự án không thuộc diện
chấp thuận chủ trương đầu tư
05 ngày
Theo thời hạn giải
quyết TTHC đã
được công bố/theo
8
STT
Thủ tục (tên thủ tục)
Thời gian lấy ý
kiến phối hợp
(cơ quan, đơn vị
liên quan trả lời
Sở Tài chính)
Thời gian cơ
quan/người có
thẩm quyền xem
xét, quyết định
quy định hiện hành
18
Góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp đối với nhà đầu nước
ngoài
05 ngày (trường
hợp thông
thường); trường
hợp đặc thù theo
quy định hiện
hành
Theo thời hạn giải
quyết TTHC đã
được ng bố/theo
quy định hiện hành
Điều 10. Nguyên tắc tính thời gian phối hợp và thời gian xem xét,
quyết định
1. Thời gian lấy ý kiến phối hợp quy định tại Điều 10 đến Điều 16 của Quy
chế này được tính từ ngàym việc kế tiếp ngàyquan, đơn vị được lấy ý kiến
nhận được đầy đủ hồ sơ lấy ý kiến của Sở Tài chính (bằng văn bản giấy/bản điện
tử hợp lệ theo hệ thống).
2. Thời gian quan/người thẩm quyền xem xét, quyết định được tính
từ ngày làm việc kế tiếp ngày quan/người thẩm quyền nhận đủ hồ
báo cáo thẩm định của Sở Tài chính theo quy định.
3. Thời gian quy định tại Điều 10 không bao gồm các khoảng thời gian sau:
a) Thời gian lấy ý kiến các Bộ, ngành Trung ương (nếu phát sinh theo quy
định);
b) Thời gian Sở Tài chính yêu cầu nhà đầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ; thời gian nhà đầu tư thực hiện việc sửa đổi, bổ sung;
c) Thời gian lấy ý kiến bổ sung, thời gian tổ chức họp liên ngành để làm
nội dung theo yêu cầu thẩm định;
d) Thời gian nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
đ) Thời gian nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định của pháp luật về lao động.
4. Trường hợp hồ sơ, tài liệu lấy ý kiến chưa đầy đủ, chưa nội dung cần
xin ý kiến, quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm thông báo ngay bằng
văn bản để Sở Tài chính hoàn thiện; thời gian phối hợp được tính lại từ khi
quan, đơn vị nhận đủ hồ sơ, tài liệu bổ sung.
9
5. Việc xác định thời điểm “nhận hồ sơ” thực hiện theo một trong hai
trường hợp sau:
a) Dấu đến văn bản của cơ quan, đơn vị (đối với hồ sơ giấy);
b) Thời điểm hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính ghi nhận đã
chuyển/nhận thành công (đối với hồ sơ điện tử).
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố
1. Tiếp nhận, xử hồ trình của Sở Tài chính; tham mưu lãnh đạo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo thời gian quy định tại Quy chế
này.
2. Trường hợp chưa đủ cơ sở tham mưu do hồ sơ chưa đầy đủ hoặc còn chờ
ý kiến cơ quan liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm
thông tin kịp thời cho Sở Tài chính về tình trạng xử dự kiến kế hoạch giải
quyết để Sở Tài chính thông báo nhà đầu tư theo cơ chế một cửa.
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì tổ chức thực hiện liên thông: hướng dẫn thủ tục; tiếp nhận hồ sơ;
kiểm tra tính hợp lệ; số hóa, cập nhật luồng xử lý trên hệ thống (nếu có); tổ chức
thẩm định, lấy ý kiến và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền.
2. Chủ động theo dõi, đôn đốc, tổng hợp ý kiến các quan liên quan; kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố đối với các trường hợp vướng mắc, quá
hạn, ý kiến khác nhau hoặc vượt thẩm quyền.
3. Thông báo tiến độ kết quả giải quyết cho tổ chức, nhân; thực hiện
trả kết quả theo quy định.
4. Định kỳ (hoặc đột xuất khi cần thiết) tổng hợp tình hình phối hợp, đánh
giá các điểm nghẽn; đxuất giải pháp nâng cao chất lượng, kỷ luật, kỷ cương
hành chính trong giải quyết TTHC.
Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân
phường, xã và cơ quan, đơn vị liên quan
1. Tổ chức thẩm định và trả lời đúng thời hạn; nội dung trả li phải rõ quan
điểm/kết luận, căn cứ pháp chịu trách nhiệm về ý kiến thuộc lĩnh vực,
phạm vi phụ trách.
2. Chủ động cung cấp thông tin, dữ liệu, tài liệu chuyên ngành khi Sở Tài
chính hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu để phục vụ giải quyết TTHC.
10
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện quy trình trên hệ
thống một cửa điện tử theo quy định; bảo đảm bảo mật thông tin quản hồ
sơ.
Điều 14. Theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Quy chế
1. Sở Tài chính cơ quan đầu mối chủ trì theo i, đôn đốc việc thực hiện
Quy chế; tổng hợp các trường hợp chậm trễ, không quan điểm hoặc kng
phối hợp để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét chỉ đạo. Quản
điều hành toàn bộ quy trình liên thông xuyên suốt quá trình thực hiện.
2. Sở Nội vụ phối hợp (khi cần thiết) trong việc tổng hợp phục vụ đánh giá
cải cách hành chính, kỷ luật, kỷ cương hành chính theo chức năng nhiệm vụ
được giao.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan căn cứ Quy chế này tổ chức
triển khai thực hiện; quán triệt đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền
quản lý.
Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các quan, đơn
vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo y ban nhân dân thành phố
xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1421/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực đầu tư áp dụng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1421/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×