Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

LUẬT

ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

Để mở rộng kinh tế với nước ngoài, phát triển kinh tế quốc dân, đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở khai thác có hiệu quả tài nguyên, lao động và các tiềm năng khác của đất nước;

Căn cứ vào Điều 16, Điều 21 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định việc đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

CHƯƠNG I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoan nghênh và khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn và kỹ thuật vào Việt Nam trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam, tuân thủ pháp luật Việt Nam, bình đẳng và các bên cùng có lợi.

Nhà nước Việt Nam bảo đảm quyền sở hữu đối với vốn đầu tư và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tạo những điều kiện thuận lợi và định các thủ tục dễ dàng cho các tổ chức, cá nhân đó đầu tư vào Việt Nam.

 

Điều 2

Trong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1- "Bên nước ngoài" là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân nước ngoài.

2- "Bên Việt Nam" là một bên gồm một hoặc nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân; các tư nhân Việt Nam có thể chung vốn với tổ chức kinh tế Việt Nam thành Bên Việt Nam để hợp tác kinh doanh với Bên nước ngoài.

3- "Đầu tư ngước ngoài" là việc các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền nước ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật này.

4- "Hai bên" là Bên Việt Nam và Bên nước ngoài.

5- "Hợp đồng hợp tác kinh doanh" là văn bản ký giữa Bên nước ngoài và Bên Việt Nam về hợp tác kinh doanh.

6- "Hợp đồng liên doanh" là văn bản ký giữa Bên nước ngoài và Bên Việt Nam về việc thành lập xí nghiệp liên doanh.

7- "Phần góp vốn" là phần vốn của Bên nước ngoài hoặc của Bên Việt Nam góp vào xí nghiệp liên doanh hợp thành vốn của xí nghiệp, không kể những khoản xí nghiệp đi vay hoặc những khoản tín dụng khác cấp cho xí nghiệp.

8- "Tái đầu tư" là việc dùng lợi nhuận được chia để tăng phần góp vốn của mình trong xí nghiệp liên doanh hoặc để đầu tư mới tại Việt Nam dưới các hình thức ghi ở Điều 4 của Luật này.

9- "Vốn Pháp định" là vốn ban đầu của xí nghiệp liên doanh được ghi trong điều lệ của xí nghiệp.

10- "Xí nghiệp liên doanh" là xí nghiệp do Bên nước ngoài và Bên Việt Nam hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài.

11- "Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài" là xí nghiệp do các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư 100% vốn và được Chính phủ Việt Nam cho phép thành lập tại Việt Nam.

12- "Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài" gồm xí nghiệp liên doanh và xí nghiệp 100% vốn nước ngoài.

 

Điều 3

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.

Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào những lĩnh vực sau đây:

1- Thực hiện các chương trình kinh tế lớn, sản xuất hàng xuất khẩu và hàng thay thế hàng nhập khẩu;

2- Sử dụng kỹ thuật cao, công nhân lành nghề; đầu tư theo chiều sâu để khai thác, tận dụng các khả năng và nâng cao công suất của các cơ sở kinh tế hiện có;

3- Sử dụng nhiều lao động, nguyên liệu và tài nguyên thiên nhiên sẵn có ở Việt Nam;

4- Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng;

5- Dịch vụ thu tiền nước ngoài như du lịch, sửa chữa tầu, dịch vụ sân bay, cảng khẩu và các dịch vụ khác.

Danh mục chi tiết các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư do cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài công bố.

 

CHƯƠNG II. HÌNH THỨC ĐẦU TƯ

Điều 4

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

1- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;

2- Xí nghiệp hoặc Công ty liên doanh, gọi chung là xí nghiệp liên doanh;

3- Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài.

 

Điều 5

Bên nước ngoài và Bên Việt Nam được hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh như hợp tác sản xuất chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.

Đối tượng, nội dung kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên và quan hệ giữa hai bên do hai bên thoả thuận và ghi trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

 

Điều 6

Hai bên được hợp tác với nhau để thành lập xí nghiệp liên doanh.

Xí nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.

 

Điều 7

Bên nước ngoài tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định bằng:

1- Tiền nước ngoài;

2- Nhà xưởng, công trình xây dựng khác, thiết bị, máy móc, dụng cụ, bộ phận rời;

3- Bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.

Bên Việt Nam tham gia xí nghiệp liên doanh góp vốn pháp định bằng:

1- Tiền Việt Nam;

2- Các nguồn tài nguyên;

3- Vật liệu xây dựng, trang bị và tiện nghi;

4- Quyền sử dụng đất đai, mặt nước, mặt biển;

5- Nhà xưởng, công trình xây dựng khác, thiết bị, máy móc, dụng cụ, bộ phận rời;

6- Dịch vụ thi công và đưa xí nghiệp vào hoạt động; bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật.

Hai bên còn có thể thoả thuận góp vốn bằng các hình thức khác.

 

Điều 8

Phần góp vốn của Bên nước ngoài vào vốn pháp định của xí nghiệp liên doanh không bị hạn chế về mức cao nhất, theo sự thoả thuận của hai bên nhưng không dưới 30% tổng số vốn.

Giá trị phần góp vốn của mỗi bên được xác định trên cơ sở giá thị trường quốc tế và được ghi vào văn bản thành lập bằng tiền Việt Nam hoặc tiền nước ngoài do hai bên thoả thuận.

 

 

Điều 9

Tài sản của xí nghiệp liên doanh được bảo hiểm tại Công ty bảo hiểm Việt Nam hoặc tại các công ty bảo hiểm khác do hai bên thoả thuận.

 

Điều 10

Hai bên chia lợi nhuận và chịu những rủi ro của xí nghiệp liên doanh theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên.

 

Điều 11

Hai bên thoả thuận về tỷ lệ xuất khẩu và tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp liên doanh tại thị trường Việt Nam, trên nguyên tắc tự bảo đảm nhu cầu về tiền nước ngoài. Thu nhập về tiền nước ngoài bằng xuất khẩu và bằng các nguồn khác phải đáp ứng được các nhu cầu về tiền nước ngoài của xí nghiệp nhằm bảo đảm hoạt động bình thường của xí nghiệp và lợi ích của Bên nước ngoài.

 

Điều 12

Cơ quan lãnh đạo của xí nghiệp liên doanh là Hội đồng quản trị.

Mỗi bên chỉ định người của mình tham gia Hội đồng quản trị theo tỷ lệ tương ứng với phần góp vốn nhưng ít nhất có hai thành viên trong Hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng do hai bên thoả thuận cử ra.

Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị cử ra để điều hành các hoạt động hàng ngày của xí nghiệp và chịu trách nhiệm trước Hội đồng về hoạt động của xí nghiệp.

Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc thứ nhất là công dân Việt Nam.

 

Điều 13

Những vấn đề quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của xí nghiệp liên doanh như phương hướng hoạt động, kế hoạch kinh doanh, cán bộ chủ chốt của xí nghiệp do Hội đồng quản trị quyết định theo nguyên tắc nhất trí.

 

Điều 14

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được thành lập tại Việt Nam xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, tự mình quản lý xí nghiệp, chịu sự kiểm soát của cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài, được hưởng các quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ ghi trong giấy phép đầu tư.

Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.

 

Điều 15

Thời hạn hoạt động của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không quá 20 năm. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn này có thể dài hơn.

Điều 16

Công dân Việt Nam được ưu tiên tuyển dụng vào xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối với những công việc đòi hỏi kỹ thuật cao mà phía Việt Nam chưa đáp ứng được thì xí nghiệp được tuyển dụng người nước ngoài.

Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động Việt Nam làm việc trong xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bảo đảm bằng hợp đồng lao động.

Lương và các khoản phụ cấp khác của người lao động Việt Nam được trả bằng tiền Việt Nam có gốc tiền nước ngoài.

 

Điều 17

Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở tài khoản bằng tiền Việt Nam và tiền nước ngoài tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam hoặc tại các chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt ở Việt Nam được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận.

 

Điều 18

Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mở sổ sách kế toán theo những nguyên tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được Bộ tài chính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thừa nhận và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính Việt Nam.

 

Điều 19

Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập, hoạt động, chuyển nhượng vốn và giải thể theo Điều lệ của xí nghiệp và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân kể từ khi đăng ký điều lệ của xí nghiệp tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài.

CHƯƠNG III. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ĐẦU TƯ

Điều 20

Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm đối đãi công bằng và thoả đáng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

 

Điều 21

Trong quá trình đầu tư vào Việt Nam, vốn và tài sản của các tổ chức, cá nhân nước ngoài không bị trưng dụng hoặc tịch thu bằng biện pháp hành chính, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá.

 

Điều 22

Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được chuyển ra nước ngoài:

1- Lợi nhuận thu được trong quá trình kinh doanh;

2- Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật hoặc dịch vụ;

3- Tiền gốc và lãi của các khoản cho vay trong quá trình hoạt động;

4- Vốn đầu tư;

5- Các khoản tiền và tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình.

 

Điều 23

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc để thực hiện các hợp đồng hợp tác kinh doanh, sau khi nộp thuế thu nhập do pháp luật Việt Nam quy định, được chuyển ra nước ngoài thu nhập của mình theo quy chế quản lý ngoại hối của Việt Nam.

 

Điều 24

Việc chuyển đổi giữa đồng Việt Nam và tiền nước ngoài được thực hiện theo tỷ giá hối đoái chính thức do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

 

Điều 25

Các tranh chấp giữa hai bên phát sinh từ hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng liên doanh, cũng như các tranh chấp giữa xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài với các tổ chức kinh tế của Việt Nam hoặc giữa các xí nghiệp đó với nhau trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải.

Trong trường hợp các bên tranh chấp vẫn không thoả thuận được với nhau thì vụ tranh chấp được đưa ra trước tổ chức trọng tài kinh tế Việt Nam hoặc một tổ chức trọng tài hoặc cơ quan xét xử khác do các bên thoả thuận.

CHƯƠNG IV. QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 26

Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng nộp thuế lợi tức từ 15% đến 25% lợi nhuận thu được.

Đối với dầu khí và một số tài nguyên quý hiếm khác thì thuế lợi tức cao hơn, phù hợp với thông lệ quốc tế.

 

Điều 27

Tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu tư, quy mô vốn đầu tư, khối lượng hàng xuất khẩu, tính chất và thời gian hoạt động, cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài có thể miễn thuế lợi tức cho xí nghiệp liên doanh trong một thời gian tối đa là 2 năm, kể từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi và giảm 50% thuế lợi tức trong một thời gian tối đa là 2 năm tiếp theo.

Trong quá trình hoạt động, xí nghiệp liên doanh được chuyển lỗ của bất kỳ năm thuế nào sang năm tiếp theo và được bù số lỗ đó bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo, nhưng không được quá 5 năm.

 

Điều 28

Trong trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư, thuế lợi tức có thể được cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài giảm tới 10% lợi nhuận thu được và thời hạn miễn, giảm thuế lợi tức có thể được kéo dài hơn thời hạn quy định ở Điều 27 của Luật này.

 

Điều 29

Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng sử dụng đất đai, mặt nước, mặt biển của Việt Nam thì phải trả tiền thuê. Trong trường hợp khai thác tài nguyên thì phải trả tiền tài nguyên.

 

Điều 30

Sau khi nộp thuế lợi tức, xí nghiệp liên doanh trích 5% lợi nhuận còn lại để lập quỹ dự phòng. Quỹ dự phòng được giới hạn ở mức 25% vốn pháp định của xí nghiệp. Tỷ lệ lợi nhuận dành ra để lập các quỹ khác do hai bên thoả thuận và ghi trong Điều lệ của xí nghiệp.

 

Điều 31

Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp vào Ngân sách của Việt Nam các khoản tiền trích bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức của xí nghiệp theo pháp luật Việt Nam.

 

Điều 32

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài dùng lợi nhuận thu được để tái đầu tư thì cơ quan thuế hoàn lại phần thuế lợi tức đã nộp cho số lợi nhuận tái đầu tư.

 

Điều 33

Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nộp một khoản thuế từ 5% đến 10% số tiền chuyển ra nước ngoài.

Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài có thể miễn hoặc giảm thuế này cho từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.

 

Điều 34

Xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm áp dụng những biện pháp cần thiết để bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động.

 

Điều 35

Thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng như đối với hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh được áp dụng theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài có thể miễn hoặc giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho từng trường hợp đặc biệt cần khuyến khích đầu tư.

CHƯƠNG V. CƠ QUAN NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Điều 36

Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thẩm quyền giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1- Hướng dẫn Bên nước ngoài và Bên Việt Nam trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng hợp hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập xí nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam; làm đầu mối giải quyết những vấn đề do tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài yêu cầu;

2- Xem xét và chuẩn y hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh, cho phép các tổ chức, cá nhân nước ngoài thành lập xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, chuẩn y điều lệ của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

3- Quyết định cho các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp đồng được hưởng những điều kiện ưu đãi;

4- Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh và hoạt động của xí nghiệp 100% vốn nước ngoài;

5- Phân tích hoạt động kinh tế của xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

 

Điều 37

Hai bên hoặc một trong hai bên hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài phải gửi cho cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài đơn xin chuẩn y hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh, đơn xin phép thành lập xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và đơn xin hưởng những điều kiện ưu đãi. Đơn phải kèm theo hợp dồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh, điều lệ của xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngoài, luận chứng kinh tế - kỹ thuật và những tài liệu khác có liên quan, theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài.

 

Điều 38

Cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngoài xem xét đơn và thông báo quyết định cho đương sự trong vòng 3 tháng, kể từ ngày nhận được đơn. Quyết định chấp thuận được thông báo dưới hình thức giấy phép đầu tư.

CHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

 

Điều 39

Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật này, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành những quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư về nước, góp phần xây dựng Tổ quốc.

 

Điều 40

Căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong Luật này, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có thể ký với Chính phủ nước ngoài những hiệp định về hợp tác và đầu tư phù hợp với quan hệ kinh tế giữa Việt Nam với mỗi nước.

 

Điều 41

Nay bãi bỏ Điều lệ về đầu tư của nước ngoài ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành theo Nghị định số 115/CP ngày 18 tháng 4 năm 1977 và các quy định khác trái với Luật này.

 

Điều 42

Hội đồng bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Luật này.

 

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.

 

 

Thuộc tính văn bản
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Quốc hội Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 4-LCT/HĐNN8 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Luật Người ký: Võ Chí Công
Ngày ban hành: 29/12/1987 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đang cập nhật Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đầu tư
Tóm tắt văn bản
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE NATIONAL ASSEMBLY
---------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------------
No. 4-LCT/HDNN8
Hanoi, December 29, 1987

LAW
ON FOREIGN INVESTMENT IN VIETNAM
In order to expand economic co-operation with foreign countries, develop the national economy and increase exports on the basis of the efficient exploitation of natural resources, labour, and all other potential of the country;
In order to encourage, and create favorable conditions for the investment in Vietnam by foreign organizations and individuals and the expansion of co-operation and investment between foreign countries and Vietnamese economic organizations from all sectors;
In order to encourage foreign organizations and individuals to invest in Vietnam and to encourage Vietnamese enterprises from different economic sectors to expand further their co-operation and investment with foreign countries;
In accordance with articles 24, 25 and 84 of the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
This Law makes provisions for investment by foreign organizations and individuals in the Socialist Republic of Vietnam.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1
The State of the Socialist Republic of Vietnam welcomes and encourages foreign organizations and individuals to invest capital and technology in Vietnam on the basis of respect for the independence and sovereignty of Vietnam, observance of Vietnamese laws, equality and mutual benefit.
The State of Vietnam guarantees the ownership of invested capital and other rights of foreign organizations and individuals, and provides favorable conditions and simple procedures for investment in Vietnam.
Article 2
In this Law, the following terms shall have the meanings ascribed to them thereunder:
1. foreign party means one or more foreign individuals or legal economic entities.
2. Vietnamese party means one or more business enterprises from any economic sector.
3. Foreign investment means direct investment in Vietnam, in accordance with the provisions of this Law, of foreign currency or such assets as may be approved by the Vietnamese overnment by foreign organizations and individuals for the purposes of contractual business co-operation, or for the establishment of a joint venture enterprise or an enterprise with one hundred (100) per cent foreign owned capital.
4. The two sides means the Vietnamese party and the foreign party.
5. Multi-party means a Vietnamese party and more than one foreign party, or a foreign party and more than one Vietnamese party, or more than one Vietnamese party and more than one foreign party.
6. A business co-operation contract means a contract in writing for business co-operation signed by the two or more parties which comprise the two sides.
7. A joint venture contract means a contract in writing for the establishment of a joint venture enterprise, signed by two or more parties which comprise the two sides, or a contract for the establishment in Vietnam of a new joint venture enterprise and Article 1 foreign organization or individual.
8. Contributed capital means the capital contributed by a foreign or Vietnamese party which forms part of the capital of a joint venture enterprise but does not include any loans or other credits provided to the joint venture enterprise.
9. Reinvestment means the retention of any part of profits forthe purposes of addition to an investor's initially contributed capital or for new investment in any of the forms provided for in
article 4 of this Law.
10. Prescribed capital means the initial capital of a joint venture enterprise as stated in its charter.
11. A joint venture enterprise means an enterprise set up in Vietnam either by the two sides pursuant to a joint venture contract, each side comprising one or more parties, or pursuant to an agreement between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and Article 1 foreign government, or means a new enterprise set up in Vietnam by an existing joint venture enterprise which has contracted with a foreign organization or individual.
12. An enterprise with one hundred (100) per cent foreign owned capital means an enterprise the capital of which is one hundred (100) per cent owned by foreign organizations or individuals and which is authorized by the Government of the Socialist Republic of Vietnam to be established in Vietnam.
13. An enterprise with foreign owned capital means either a joint venture enterprise or an enterprise with one hundred (100) per cent foreign owned capital.
14. Export Processing Zone means an industrial zone with specific boundaries established by the Government and containing one or more enterprises specializing in production of goods for export and in provision of services in relation to export oriented production and other export activities.
15. Export Processing Enterprise means an enterprise establishedand operating within an Export Processing Zone.
16. Build-Operate-Transfer Contract means a document in writing signed by foreign organizations or individuals and an authorized State body of Vietnam for the construction and commercial management of an infrastructure project for a fixed duration. Upon expiry of the
duration the foreign organizations or individuals shall, without compensation, transfer the project to the Government of Vietnam.
Article 3
1. Foreign organizations and individuals may invest in Vietnam in any sectors of its national economy.
2. The State of Vietnam encourages foreign organizations and individuals to invest in the following sectors:
3. Implementation of major economic programs, export oriented production, and import substitution.
4. The use of high technology, skilled labour, and concentrated investment in the exploitation and exhaustive utilization of potential resources and in the increasing of the production capacity of existing factories.
5. Production which is labour intensive and uses existing materials and natural resources available in Vietnam.
6. Building of infrastructure projects.
7. Foreign currency earning services such as tourism, ship repairing, airports, and sea ports and other services.
A detailed list of the areas in which foreign investment is encouraged will be published by the State body in charge of foreign investment. Vietnamese private economic organizations shall be permitted to enter into business co-operation contracts with foreign organizations and individuals, in the economic sectors, and subject to the conditions, stipulated by the Government.
Chapter II
FORMS OF INVESMENT
Article 4
Foreign organizations and individuals may invest in any of the following forms:
1. Contractual business co-operation.
2. Joint venture enterprise or corporation, generally called joint venture enterprise.
3. An enterprise with one hundred (100) per cent foreign owned capital.
Article 5
Any two or more parties may, pursuant to a business co-operation contract, enter into production sharing or other co-operation.
The two sides shall agree upon, and expressly state in the business co-operation contract, the objects and nature of the business, their respective rights, obligations and responsibilities, and the relationship between them.
Article 6
Any two or more parties may co-operate in the establishment of a joint venture enterprise. This enterprise may co-operate with foreign organizations and individuals for the establishment of a new joint venture enterprise in Vietnam.
Each joint venture enterprise shall be a legal entity which is subject to the laws of Vietnam.
Article 7
The foreign party to a joint venture enterprise may make its contribution to prescribed capital in:
1. Foreign currency.
2. Plant, buildings, equipment, machinery, tools, components, and spare parts.
3. Patents, technical know-how, technological processes, and technical services.
The Vietnamese party to a joint venture enterprise may make its contribution to prescribed capital in:
1. Vietnamese currency or foreign currency.
2. Natural resources as stipulated by the Government of Vietnam.
3. Building materials, fixtures, and furnishings.
4. The value of the right to use land, water and sea surface in accordance with regulations stipulated by the Government of Vietnam.
5. Plant, other building structures, equipment, machinery, tools, components and spare parts.
6. Supervision of construction and commissioning of plant, patents, technical know-how, technological processes and technical services.
The parties may agree to contribute to prescribed capital in forms other than those described above.
Article 8
There shall be no ceiling to the proportion of contribution made by Article 1 foreign party to the prescribed capital of a joint venture enterprise. The minimum proportion of contribution shall be thirty (30) per cent of the total prescribed capital contributed by the two sides. In the case of a multi-party joint venture enterprise, the minimum proportion of capital contribution to be made by each Vietnamese party shall be determined by the Government. The value of the capital contribution made by each party shall be assessed on the basis of international market prices and expressed in the charter of the joint venture enterprise in either Vietnamese or other currency as is agreed upon. In respect of important economic stablishments determined by the Government, the parties shall agree gradually to increase the proportion of the Vietnamese party's contribution to the prescribed capital of the joint venture enterprise.
Article 9
All assets of the joint venture enterprise shall be insured by Article 1 Vietnamese insurance company or other insurance company as agreed upon by both parties.
Article 10
The parties shall share the profits and bear the risks associated witha joint venture enterprise in accordance with the proportions of their respective contributions to its capital.
Article 11
In order to maintain foreign currency balance in a joint venture enterprise the parties shall agree upon the proportions of products to be allocated respectively for the purposes of export from and sale in Vietnam. All foreign currency earned from exports and other sources shall, at least, be sufficient to meet all foreign currency requirements of the joint venture enterprise so as to ensure its normal operation and to protect the interests of the foreign party.
Article 12
The body in charge of a joint venture enterprise shall be the board of management. Each party to a joint venture enterprise shall appoint members to the board of management in proportion to its contribution to the prescribed capital of the enterprise. In the case of a joint venture with two sides, each side shall have at least two members appointed to the board.In the case of a multi-party joint venture, each party shall have at least one member on the board. If, in a joint venture enterprise, there is one Vietnamese party and more than one foreign party, or one foreign party and more than one Vietnamese party, then each of the two sides shall have at least two members appointed to the board.
The chairman of the board of management shall be appointed in accordance with the agreement of the parties.
The general director and deputy general directors shall be appointed by the board of management to conduct the day-to-day business of the joint venture enterprise and shall be responsible to it for the operation of the joint venture enterprise. Either the general director or the first deputy general director of the board of management shall be a Vietnamese citizen.
Article 13
All principal matters which relate to the organization and operation of the joint venture, namely its business objectives, business planning, and key personnel, shall be determined by a unanimous decision of the board of management.
Article 14
Foreign organizations and individuals may establish in Vietnam enterprises with one hundred (100) per cent foreign owned capital, in which case they shall assume full responsibility for management of the enterprise, be subject to the control of the State body in charge of foreign investment, and be entitled to enjoy the rights and be liable to carry out all obligations stated in the investment license.
Each enterprise with one hundred (100) per cent foreign owned capital shall be a legal entity which is subject to the laws of Vietnam. In accordance with the decision made by the Government and on the basis of agreements with the owners of the enterprises, Vietnamese business enterprises shall be permitted to purchase part by part the capital of enterprises in important economic sectors.
Article 15
The duration of an enterprise with foreign owned capital shall be determined by the Government in respect of each project but shall not exceed 50 years.
Based on regulations made by the Standing Committee of the National Assembly, the Government may determine a longer duration in respect of each project but the maximum duration shall not exceed seventy (70) years.
Article 16
Vietnamese citizens shall be given priority in the recruitment of personnel for an enterprise with foreign owned capital.
Where advanced technical qualifications are required and Vietnamese persons having those qualifications are not available, the enterprise may recruit foreign personnel.
The rights and obligations of the Vietnamese employees working in an enterprise with foreign owned capital shall be provided for in labour contracts.
The salaries and allowances of Vietnamese employees shall be paid from the bank account of the joint venture enterprise in Vietnamese or foreign currency.
Article 17
An enterprise with foreign owned capital may open its bank accounts in both Vietnamese currency and foreign currency at Vietnamese banks, joint venture banks or foreign bank branches established in Vietnam.
In special cases an enterprise with foreign owned capital may open Article 1 loan account at a bank located in a foreign country subject to an approval given by the State Bank of Vietnam.
Article 18
An enterprise with foreign owned capital shall keep its books of account in accordance with conventional international principles and standards approved by the Ministry of Finance of the Socialist Republic of Vietnam and shall be subject to audit under the supervision and control of the financial bodies of Vietnam.
Article 19
The establishment, transfer of capital, and dissolution of an enterprise with foreign owned capital shall take place in accordance with its charter and in compliance with Vietnamese laws.
An enterprise with foreign owned capital shall have the status of Article 1 legal entity from the date of registration of its charter by the State body in charge of foreign investment.
Article 19a
Foreign organizations and individuals may invest in Export Processing Zones in Vietnam in any of the forms provided for in article 4 of this Law.
Vietnamese business enterprises from any economic sector shall be permitted to co-operate with foreign organizations and individuals to invest in Export Processing Zones in Vietnam in any of the forms provided for in clause 1 and clause 2 of article 4 of this Law and to establish enterprises wholly owned by them.
The transfer of goods between business enterprises in the Vietnamese market and Export Processing Enterprises shall be regarded as export-import business and shall be regulated in accordance with the regulations of export-import law.
The Government shall promulgate regulations on Export Processing Zones and Export Processing Enterprises.
Article 19b
Foreign organizations and individuals investing in Vietnam for the construction of infrastructure projects may sign Build-Operate-Transfer Contracts with authorized state bodies of Vietnam. The foreign organizations and individuals shall be entitled to enjoy the rights and shall carry out the obligations stated in the contracts.
The Government shall make detailed regulations on investment in the form of Build-Operate-Transfer Contracts.
Chapter III
INVESMENT GUARANTEE MEASURES
Article 20
The Government of the Socialist Republic of Vietnam guarantees that any foreign organization which, or individual who, invests in Vietnam shall be treated fairly and equitably.
Article 21
The capital and assets invested in Vietnam by foreign organizations or individuals shall not be requisitioned or expropriated through administrative measures. An enterprise with foreign owned capital shall not be nationalized.
In cases where the benefits of the parties to a licensed business co-operation or to a licensed enterprise with foreign owned capital are reduced due to any change in the law of Vietnam the State shall take appropriate measures to protect the interest of the investors.
Article 22
Foreign organizations and individuals investing in Vietnam shall have the right to transfer abroad:
1. Their share of profits derived from business operations.
2. Any payments due as a result of provision of technology or services.
3. The principal of any loan made in the course of a business operation together with interest thereon.
4. Their invested capital.
5. Other sums of money and assets lawfully owned by them.
Article 23
Foreigners working in Vietnam for enterprises with foreign owned capital or performing business co-operation contracts shall, following payment of income taxes as stipulated by Vietnamese law, be authorized to transfer abroad their incomes in accordance with the foreign exchange control regulations of Vietnam.
Article 24
The conversion of Vietnamese currency into foreign currency shall be effected at the official exchange rate published by the State Bank of Vietnam.
Article 25
Resolution of any dispute between the parties to a business co-operation contract or a joint venture contract, or between either a joint venture enterprise or enterprise with one hundred (100) per cent foreign owned capital and any Vietnamese economic organization or other enterprise with foreign owned capital shall be attempted by negotiation and conciliation.
If, however, the parties to a dispute fail to agree, then the dispute shall be referred to a ietnamese economic arbitration body or other arbitration or judicial body as may be agreed.
Chapter IV
RIGHTS AND OBLIGATIONS OF FOREIGN ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS
Article 26
Enterprises with foreign owned capital and foreign parties to business co-operation contracts shall be liable to pay profits tax at a rate of between fifteen (15) per cent and twenty five (25) per cent of profits earned.
In the case of profits derived from oil and gas and certain other valuable and rare resources, profits tax shall be levied at a higher rate in accordance with accepted international practice.
Article 27
Depending on the sector of the economy in which the investment is made, the location of investment, the scale of capital contribution, the volume of exports, the volume of substitutions for imports of those products which are as yet not produced or not produced in sufficient quantity in Vietnam, the nature and duration of the business, a joint venture enterprise may be exempted by the State body in charge of foreign investment from payment of profits tax for a maximum period of two years commencing from the first profit making year and it may be allowed a fifty (50) per cent reduction of profits tax for a maximum period of the two successive years.
Operating losses incurred by a joint venture enterprise in any year may be carried forward to the following year and set off against the profits of that year. Any losses remaining after such set off may be carried forward on the same basis for up to five successive years.
In respect of enterprises with one hundred (100) per cent foreign owned capital the Government may, in cases where encouragement of investment is needed, decide to give preferential treatment to those enterprises as regulated in paragraph 1 and paragraph 2 of this article.
Article 28
In special cases where encouragement of investment is needed, a reduction of profits tax may be granted by the State body in charge of foreign investment by an amount of up to ten (10) per cent of the profit earned and the period of exemption from or reduction of profits tax may be extended for a period longer than that provided for in article 27 of this Law.
Article 29
An enterprise with foreign owned capital and the foreign parties to a business co-operation contract shall pay rent for the use of land, water surface, and sea surface in Vietnam. They shall pay a royalty in the case of exploitation of natural resources.
Article 30
After payment of its profits tax, a joint venture enterprise shall appropriate five per cent of the remaining profits to establish a reserve fund. Such reserve fund shall be limited to twenty five (25) per cent of the prescribed capital of the enterprise. The percentage of profits which shall be used to set up other funds shall be determined by agreement between the parties and stated in the charter of the enterprise.
Article 31
An enterprise with foreign owned capital shall, in accordance with the laws of Vietnam, pay to the State Treasury of Vietnam the sums required for social insurance of the employees of the enterprise.
Article 32
Where any foreign organizations or individuals reinvest part of their share of the profits, they shall receive a refund from the tax authorities of the amount of profits tax already paid on that part of those profits.
Article 33
Upon transfer of their profits abroad, the foreign organizations or individuals concerned shall pay tax at a rate of between five (5) per cent and ten (10) per cent of the transferred profits.
In special cases where encouragement of investment is needed, exemption from, or reduction of, the tax may be granted by the State body in charge of foreign investment.
Article 34
Enterprises with foreign owned capital shall, during their operations, take all precautions necessary for protection of the environment.
Article 35
Products exported or imported by either an enterprise with foreign owned capital or the parties to a business co-operation contract shall be subject to export and import duty in accordance with the Law on Export and Import Duties on Commercial Goods.
In special cases where encouragement of investment is needed the State body in charge of foreign investment may grant exemption from, or reduction of, the export and import duty.
Article 35a
Export Processing Enterprises shall be entitled to:
1. exemption from payment of export duty on goods exported to foreign countries and from payment of import duty on goods imported from foreign countries.
2. enjoy preferential tax rates as stated in article 28 and article 33 of this Law. The Government shall stipulate specifically the preferential tax rates for each type of Export Processing Enterprise.
Chapter V
STATE BODY IN CHARGE OF FOREIGN INVESTMENT
Article 36
The State body of the Government of the Socialist Republic of Vietnam in charge of foreign investment is vested with the overall responsibility for matters relating to the investment activities of foreign organizations and individuals in Vietnam.
The State body in charge of foreign investment shall have the following powers and duties:
1. To assist foreign and Vietnamese parties in the negotiation and conclusion of business co-operation and joint venture contracts, assist foreign organizations and individuals in the establishment in Vietnam of enterprises with one hundred (100) per cent foreign owned capital, and assist in the resolution of all other matters at the request of those organizations and individuals.
2. To consider and approve business co-operation, joint venture and build-operate-transfer contracts, to permit foreign organizations and individuals to establish enterprises with one hundred (100) per cent foreign owned capital and to approve the charters of enterprises with foreign owned capital.
3. To determine and grant preferential treatment to enterprises with foreign owned capital and to parties to business co-operation contracts.
4. To monitor and supervise the performance of business co-operation contracts and the operation of enterprises with foreign owned capital.
5. To analyze the economic activities of enterprises with foreign owned capital.
Article 37
An application for approval of a business co-operation contract or a joint venture contract, the establishment of an enterprise with one hundred (100) per cent foreign owned capital or for investment incentives shall be submitted to the State body in charge of foreign investment by the parties or, alternatively, by the foreign investing organization or individual concerned. The application shall be accompanied by the business co-operation or joint venture contract, the charter of the joint venture enterprise or enterprise with one hundred (100) per cent foreign owned capital, a study of the economic and technical feasibility of the project and such other documents as may be required by the State body in charge of foreign investment.
Article 38
The application shall be considered by the State body in charge of foreign investment and its decision shall be communicated to the parties concerned within three months from the date of its receipt of the application. Approval shall be communicated by the issue of an investment license.
Chapter VI
FINAL PROVISIONS
Article 39
In accordance with the principles provided in this Law the Government of the Socialist Republic of Vietnam shall enact regulations which provide for the creation of favorable conditions for verseas Vietnamese to invest in Vietnam as their contribution to national reconstruction.
Article 40
The Government of the Socialist Republic of Vietnam may, in accordance with the principles provided in this Law, conclude with foreign governments, agreements on co-operation and investment which are consistent with the economic relationship between them.
Article 41
The Regulations on Foreign Investment in the Socialist Republic of Vietnam issued with Decree No.115-CQ dated 18 April 1977 together with all other provisions inconsistent with this Law are hereby repealed.
Article 42
The Government of the Socialist Republic of Vietnam shall issue detailed provisions for the implementation of this Law.
This Law was approved by the Legislature VIII of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 2nd Session, on December 29, 1987.

  
FOR THE NATIONAL ASSEMBLY
PRESIDENT OF THE NATIONAL ASSEMBLY



Le Quang Dao

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!