• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 262/KH-UBND Hà Nội thực hiện Nghị quyết 109/NQ-CP Chương trình hành động Nghị quyết Đại hội XIV

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 13/08/2026 09:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 262/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Xuân Lưu
Trích yếu: Thực hiện Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Đầu tư

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 262/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 262/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 262/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH HÀ NI
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thc hin Ngh quyết s 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 ca Chính ph
v Chương trình hành động thc hin Ngh quyết Đại hi XIV của Đảng và
Kết lun s 18-KL/TW ca Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
Thc hin Kết lun s 18-KL/TW ngày 02/4/2026 ca Ban Chp hành
Trung ương Đảng khóa XIV v Kế hoch phát trin kinh tế - hi, tài chính
quc gia và vay, tr n công, đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 gn vi
mục tiêu tăng trưởng2 con số”; Ngh quyết s 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 ca
Chính ph v Chương trình hành động thc hin Ngh quyết Đại hi XIV ca
Đảng Kết lun s 18-KL/TW ca Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV;
y ban nhân dân Thành ph ban hành Kế hoch trin khai thc hin Ngh
quyết s 109/NQ-CP vi các ni dung ch yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Qn trit t chc thc hin nghiêm túc, đồng b c quan điểm, mc
tiêu, nhim v, gii pháp theo Ngh quyết Đại hi đại biu toàn quc ln th XIV
ca Đảng, c kết lun, ch đạo ca Trung ương, Bộ Chính trị, Ban thư, Chính
ph Tnh y Ni; phát huy vai trò quản , điều hành kiến to phát trin ca
y ban nhân dân Thành ph; ng cao hiu qu phi hp gia các s, ban, ngành,
UBND xã, phưng; phát huy vai trò giám sát, phn bin xã hi ca y ban Mt trn
T quc Vit Nam Thành ph, c t chc cnh tr - xã hi, cộng đồng doanh nghip
Nhânn Th đô trong t chc thc hin c nhim v phát trin kinh tế - xã hi
giai đoạn 2026 - 2030.
2. C th a đầy đủ, kp thi các quan điểm, định hưng ln, các nhim v
trọng m, đột phá chiến lưc theo Ngh quyết Đại hi XIV ca Đảng, Kết lun s
18-KL/TW c ngh quyết, chương trình nh động của Trung ương, Thành y
Hà Ni phù hp với điu kin thc tin ca Th đô; tập trung trin khai quyết lit
c gii pháp nhm thc hin mc tiêu tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026
- 2030 đạt t 11% tr n. Ch động đánh giá t nh hình, xây dựng c kch bn
ng trưng linh hot, thích ng hiu qu vi biến động ca nh nh thế gii
trong nước; quyết m to chuyn biến rõ nét ngay t năm 2026, làm nền tng cho
giai đoạn bt phá 2027 - 2030.
3. Chương trình nh đng ca y ban nhân dân Thành ph n cứ để các
sở, ban, ngành, đơn vị thuc Thành ph UBND các xã, phường xây dng kế
hoạch, chương trình hành động c th theo chức năng, nhiệm v đưc giao; xác
262
07
7
2
định rõ mc tiêu, nhim v, tiến đ, sn phm đầu ra, trách nhiệm người đứng đu
và cơ chế phi hp thc hin; bảo đm t chc triển khai đng b, quyết lit, hiu
qu, trng tâm, trọng điểm. Đồng thi là sở để kiểm tra, giám sát, đánh giá
kết qu thc hin hng tháng, hng quý hng năm, gắn vi trách nhim gii trình,
đánh giá mức đ hoàn thành nhim v của cơ quan, đơn vị người đứng đầu.
4. Đẩy mnh hoàn thin th chế, cơ chế, chính sách đặc thù theo Lut Th
đô năm 2026; tp trung tháo g các điểm nghn v quy hoạch, đầu tư, đất đai, gii
phóng mt bng, th tc hành chính và phân b ngun lực; khơi thông, huy động
và s dng hiu qu mi ngun lc xã hội cho đầu tư phát triển. Đẩy mnh phân
cp, phân quyn thc cht gn với tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao năng
lc thc thi ca các cp chính quyền địa phương; thúc đy ci cách hành chính,
chuyển đổi s, xây dng chính quyn s, kinh tế s, hi s; phát trin mnh
khoa hc công nghệ, đổi mi sáng tạo, các động lực tăng trưởng mi, các hình
kinh tế mới như kinh tế xanh, kinh tế tun hoàn, kinh tế ban đêm, kinh tế s, kinh
tế sáng to. Bảo đảm phát trin kinh tế hài hòa vi phát triển văn hóa, xã hội, bo
v môi trường và thích ng vi biến đổi khí hu.
5. Bảo đảm qun cht ch, hiu qu, công khai, minh bch các ngun lc
tài chính - ngân sách; gi vững an toàn tài chính địa phương; nâng cao hiệu qu
đầu tư công theo ng tp trung, trng tâm, trng điểm, ưu tiên các công trình
h tng chiến lược, d án trọng đim, liên vùng, có tính lan ta ln, tạo động lc
phát trin dài hn cho Th đô như các tuyến vành đai, cầu qua sông Hng, h
thống đường sắt đô th, h tng s, logistics, h tầng văn hóa - hội. Tăng cường
k lut, k cương tài chính - ngân sách; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cc trong qun lý và s dng tài sản công, đầu tư công và các nguồn lc xã hi.
6. Trong quá trình t chc thc hin, các sở, ban, ngành, đơn vịUBND
phường đề cao trách nhiệm nêu gương, tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chu
trách nhim li ích chung của đội ngũ cán bộ, đng viên, nhất người đứng
đầu. Xây dng nn hành chính phc v, chuyên nghip, hiện đi, liêm chính, hiu
lc, hiu qu; lấy người dân doanh nghip làm trung tâm phc v; nâng cao
mức độ hài lòng của người dân, doanh nghip; to chuyn biến thc cht v môi
trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cnh tranh ca Th đô.
7. Phát huy cao độ truyn thống văn hiến, anh hùng, đoàn kết, sáng to ca
Th đô; tăng cường s đng thun hội, huy động s tham gia ch cc ca cng
đồng doanh nghip, đội ngũ trí thc, nhà khoa hc các tng lp Nhân dân trong
thc hin các mc tiêu phát trin Th đô nhanh, bn vững, văn minh, hiện đại;
xây dng Ni thc s trung tâm đầu não chính tr - hành chính quc gia,
trung tâm ln v kinh tế, văn hóa, giáo dc, khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to
hi nhp quc tế; đóng vai trò cực tăng trưởng, động lc phát trin ca vùng
Đồng bng sông Hng và c c.
II. CH TIÊU CH YẾU ĐẾN NĂM 2030
1. Các ch tiêu phát trin kinh tế-xã hi theo Chương trình hành động s
07-CTr/TU ngày 15/02/2026 ca Thành y thc hin Ngh quyết Đại hội đại biu
3
toàn quc ln th XIV của Đảng; Ngh quyết s 06/NQ-HĐND ngày 26/3/2026
của HĐND Thành phố v kế hoch phát trin kinh tế-xã hội 5 năm 2026-2030.
2. Các ch tiêu cp nht, b sung theo Kết lun s 18-KL/TW Ngh quyết
109/NP-CP ngày 16/4/2026.
(Ph lc 1 ch tiêu kèm theo)
III. NHIM V, GII PHÁP CH YU PHÁT TRIN KINH T-
HỘI 5 NĂM 2026-2030
Nhằm đạt được các mc tiêu, ch tiêu đề ra ti Ngh quyết s 109/NQ-CP
ngày 16/4/2026 ca Chính ph, cùng vi vic thc hin nhng nhim v đã được
giao các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường thc hin ti Kế hoch s 32-
KH/ĐUUB ngày 16/3/2026 thc hiện Chương trình hành đng s 07-CTr/TU
ngày 15/02/2026 ca Thành y thc hin Ngh quyết Đại hội đại biu toàn quc
ln th XIV của Đảng Chương trình hành đng s 04/CTr-UBND ngày
10/6/2026 ca Thành ph thc Ngh quyết s 06/NQ-HĐND ngày 26/3/2026 của
HĐND Thành phố v kế hoch phát trin kinh tế-xã hội 5 năm 2026-2030, theo
chức năng, nhiệm v, các S, ban, ngành, UBND xã, phường c th hóa t
chc trin khai quyết lit, trng tâm các nhim v sau:
1. Đổi mi qun tr thực thi để tiếp tc thc hin mục tiêu tăng trưởng
kinh tế “2 con số”
1.1. Giao các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường:
- Tiếp tc quán trit sâu sc các ngh quyết, kết lun của Trung ương, Thành
y v mục tiêu tăng trưởng kinh tế 2 con số”, xác định đây là nhiệm v chính tr
trng tâm, xuyên sut ca c h thng chính tr trong giai đoạn 20262030; tp
trung đổi mi mnh m duy quản sang tư duy kiến to phát trin, nâng cao
hiu lc, hiu qu qun tr điu hành t chc thc hin. Tăng cường tuyên
truyn, vận động, hành động nêu gương để cng c nim tin, khát vng phát trin
ca cộng đồng doanh nghiệp, người dân và toàn xã hi.
- Tăng cường k lut, k cương hành chính; ng cao tinh thần trách nhim,
đạo đức công vụ, văn hóa thc thi; thc hiện nghiêm phương châm “rõ ngưi, rõ
vic, trách nhim, tiến độ, kết qu, thm quyền”; chủ động phi hp
liên thông, không đùn đy, tránh trách nhim, bảo đm mi nhim v đưc
trin khai quyết liệt, đồng b, hiu qu, góp phn hoàn thành mục tiêu tăng trưởng
GRDP ca Thành ph đạt t 11% tr lên trong năm 2026 duy trì tăng trưng
“2 con số” trong giai đoạn 2026-2030.
1.2. Th trưởng các s, ban, ngành, Ch tịch UBND các xã, phường chu
trách nhim trc tiếp trước UBND Thành ph v kết qu thc hin các mc tiêu,
ch tiêu tăng trưởng thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn qun lý; khẩn trương rà soát,
c th hóa thành các chương trình, kế hoch công tác hằng năm, xác định rõ nhim
v, tiến độ, sn phẩm đầu ra, trách nhim từng đơn vị, cá nhân; gn kết qu thc
hin vi công tác kiểm điểm, đánh giá mức độ hoàn thành nhim v ca tp th,
người đứng đầu và cán b, công chc, viên chc.
4
1.3. Giao Si chính ch trì, phi hp vi S Ni vụ, Văn phòng UBND
Thành ph các đơn v liên quan tham mưu UBND Thành phố xây dựng cơ chế
theo dõi, giám sát, đánh giá định k vic thc hin các ch tiêu tăng trưởng; thiết
lp h thng kiểm đếm theo tháng, quý đối vi từng ngành, lĩnh vực, địa phương;
kp thời tham mưu điều chnh kch bản tăng trưởng, tháo g khó khăn, xử các
nhim v chm tiến độ, không đạt yêu cu.
1.4. Giao S Văn hóa Thể thao, S Du lch, S Khoa hc và Công ngh,
quan BáoPhát thanh, Truyn hình Ni đẩy mnh công tác thông tin,
tuyên truyn, to khí thế thi đua, khơi dậy tinh thần đổi mi sáng to, khát vng
phát trin Th đô; tăng cường truyn thông v các mô hình tt, cách làm hiu qu,
gương điển hình tiên tiến; cng c nim tin, s đồng thun ca cộng đồng doanh
nghiệp, người dân toàn hội đối vi mục tiêu tăng trưng nhanh, bn vng
ca Thành ph.
2. Hoàn thin th chế, ci ch nh chính, huy động mi ngun lc
to động lc cho phát trin
2.1. Giao c s, ban, ngành: Rà st, đề xut xây dng quy chun, tu chun,
định mc kinh tế - k thuật, định mc chi phí, đơn giá, giá dịch v thuc phm vi
qun . Ch động thc hin nhim v v xây dựng văn bn thi nh Lut Th đô để
t chc thi hành Lut Th đô theo Kế hoch s 177/KH-UBND ngày 01/5/2026 ca
UBND Thành ph v vic t chc thi nh Lut Th đô (sa đổi) văn bản s
2283/UBND-NC ngày 25/5/2026 ca UBND Thành ph vy dựngn bản trin
khai thinh Lut Th đô; st tổng th h thống n bản quy phm pháp lut do
Tnh ph Hà Ni ban nh thc hin Kế hoch s 169/KH-UBND ngày 24/4/2026
ca UBND Thành ph.
2.2. Giao S Tài chính ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Khn trương hoàn thin kế hoch ca UBND Thành ph thc hin
Chương trình hành đng s 12-CTr/TU ngày 29/4/2026 của Ban Thường v
Thành y Hà Ni nhm thc hin Ngh quyết s 02-NQ/TW ngày 17/3/2026 ca
B Chính tr v xây dng và phát trin Th đô Hà Nội trong k nguyên mi.
- Tham mưu chế, chính sách, gii pháp phù hp vi yêu cu phát trin
Th đô quy định ca pháp luật để huy động các ngun lc thc hin quy hoch.
Ch đo rà soát các d án đầu tư đang đưc t chc thm định hoặc đã được cp
thm quyn chp thun ch trương theo Quy hoch Th đô Hà Ni thi k 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Th ng Chính ph phê duyt ti Quyết
định s 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024, Điều chnh Quy hoch chung Th đô
Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 được Th ng Chính ph phê duyt
ti Quyết định s 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 các quy hoch chuyên ngành
đã được duyệt để xác định các ni dung còn phù hp, kế tha phát trin, thc hin
phù hp vi Quy hoch tng th Th đô Hà Ni tầm nhìn 100 m được duyt.
2.3. S Quy hoch, kiến trúc ch trì, phi hp S Tài chính các quan,
đơn vị liên quan:
5
Tham mưu UBND Thành ph ban hành Kế hoch thc hin Quy hoch
tng th Th đô Nội tầm nhìn 100 năm. Ch đạo soát các nhim v, quy
hoch, d án đầu đang được t chc lp, thẩm định hoặc đã được cp thm
quyn phê duyt, chp thun ch trương theo Điều chnh Quy hoch chung Th
đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đã được Th ng Chính ph
phê duyt ti Quyết định s 1668/QĐ-TTg ngày 27/12/2024 các quy hoch
chuyên ngành đã được duyệt để xác định các ni dung còn phù hp, kế tha phát
trin, thc hin phù hp vi Quy hoch tng th Th đô Nội tầm nhìn 100 năm
đưc duyt.
3. c lập mô hình ng trưởng mi, cấu li nn kinh tế, đẩy mnh
ng nghip hoá, hiện đại hóa, ly khoa hc, công ngh, đổi mi ng to
chuyn đi s làm đng lc chính
3.1. Giao S Tài chính ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tham mưu UBND Thành phố xây dng kch bản điều hành tăng trưởng
GRDP hằng năm và giai đoạn 20262030 theo tng quý, tng ngành, từng địa
bàn; theo dõi sát các đng lực tăng trưởng đầu tư, tiêu dùng, xut khu, kinh tế s
đổi mi sáng to; Nghiên cu, xây dựng chế huy động ngun lc hi,
m rộng các hình PPP trong đầu h tng chiến lược, h tng s, logistics,
môi trường, y tế, giáo dục và văn hóa.
- soát, cơ cấu li chi ngân sách theo hướng tăng tỷ trọng chi đầuphát
triển; ưu tiên bố trí ngun lc cho các công trình trọng điểm, các d án chuyn
đổi s, đi mi sáng to, trung tâm d liu và h tng khoa hc công ngh.
- Tham mưu cơ chế khai thác hiu qu tài sn công, qu đất, ngun lc d
liu; nghiên cu các hình tài chính xanh, tín ch carbon, trái phiếu xanh các
qu đầu tư đổi mi sáng to ca Thành ph.
3.2. Giao Ngân hàng Nhà nưc Chi nhánh Khu vc I ch trì, phi hp vi
S Tài chính, S ng Thương, S Khoa hc Công ngh, Công an Thành ph,
Thuế Hà Ni và các đơn vị liên quan:
- Tiếp tc triển khai đồng b các gii pháp hiện đại a h thng ngân hàng
và hoạt động ca các t chc tín dụng trên địa bàn; thúc đẩy chuyển đổi s trong
hoạt động ngân hàng, thanh toán không dùng tin mt, phát trin ngân hàng s,
nâng cao chất lượng cung ng dch v tài chính - tín dng phc v người dân
doanh nghip.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát, phi hp kim tra, kim soát
hoạt động ca các t chc tín dng, kp thi phát hin, x lý các tn ti, ri ro, vi
phm trong hoạt động tín dng, góp phn bảo đảm an toàn h thng, hn chế tình
trng s hữu chéo, đầu chéo các hành vi tim ẩn nguy mất an toàn tài
chính, tin t trên địa bàn Thành ph theo quy định ca pháp lut.
- Ch đạo các t chc tín dng tp trung nâng cao chất lượng tín dng,
ng dòng vốn vào các lĩnh vực sn xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên, các động
lực tăng trưởng mi ca Thành phố; tăng cường kh năng tiếp cn tín dng cho
6
doanh nghip nh và va, h kinh doanh, hp tác xã, doanh nghiệp đổi mi sáng
to, doanh nghip công nghip h tr, doanh nghip công ngh cao và các d án
chuyển đổi xanh, chuyển đổi số; đồng thi kim soát cht ch tín dụng đối vi các
lĩnh vực tim n ri ro.
3.3. Giao Thuế thành ph Hà Ni ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn vị
liên quan:
- Xây dng hình phân tích ri ro t động t đó đánh giá sc khe doanh
nghip toàn diện trên sở d liu ln ca ngành thuế các bên phi hp, cho
phép nhn din các nhóm doanh nghip theo mức đ ri ro, tiềm năng và xu thế
phát triển, làm sở để d báo điều hành thu ngân sách, chng tht thu ngân sách
nhà nước và h tr cho nhóm người np thuế tuân th tt.
- M rộng hóa đơn đin t khi to t máy tính tin theo chiu sâu, kim
soát d liu theo ngành ngh, theo loi hàng hóa, dch v, theo chui ca hàng,
khung gi, mc doanh thu bình quân, lấy đây làm công c then chốt để qun
bán lẻ, ăn uống, lưu trú, dịch vụ, vui chơi giải trí. ng dng chy chui hóa đơn
để kim soát ri ro trong công tác qun lý thuế.
- Xây dựng s d liu ngun thu chi tiết theo đến từng địa bàn hành
chính phường, xã; Nuôi dưỡng nguồn thu đi đôi với khai thác ngun thu, kết hp
vi việc đa dạng phương pháp hỗ tr nhà đầu tư theo từng nhóm đối tượng.
3.4. Giao S Công Thương ch trì, phi hp vi c quan, đơn vị liên quan:
- T chc thc hin hiu qu Kế hoch s 109/KH-UBND ngày 16/3/2026
ca UBND Thành ph đổi mi công ngh các ngành kinh tế mũi nhọn thành ph
đến năm 2035. Xây dng mt s ngành, sn phm công nghip s dng công ngh
hiện đại, thân thiện môi trường có giá tr gia tăng cao, đẩy mnh chuyn dch
cấu ni b ngành chế biến, chế tạo theo ng công nghip xanh, tun hoàn,
phát thi cacbon thp phát trin mnh các ngành công nghip ng dng công
ngh cao; chuyn dch gim t trng gia ng, lp ráp, chuyn sang các sn
phẩm theo hướng “Make in Viet Nam” - sáng to ti Vit Nam, thiết kế ti Vit
Nam và sn xut ti Vit Nam.
- Đẩy mnh phát trin công nghip h tr phc v các ngành công nghip
ưu tiên, thế mnh ca thành ph lan to cho c vùng Đng bng sông Hng.
- Nghiên cu, đề xut tu chí, tiêu chuẩn, điều kin pt trin đối vi loi nh
Trung tâm mua sm Outlet; nghiên cu mô nh ch đu mi quc tế nông sn hin
đại; mô hình trung tâm logistics tích hp; nh hn hp kết hp ch đầu mi,
logistics, trungm bán bn, outlet, trung tâm mua sm và dch v ph tr.
- Trin khai thc hiện đồng thi công tác gii phóng mt bng, xây dng h
tng k thut vi công tác xúc tiến kêu gọi các nhà đầu tư thứ cấp vào đầu tư sản
xut, kinh doanh trong cm công nghiệp theo quy định ca pháp lut.
3.5. Giao Ban Qun lý các khu công ngh cao khu công nghip ch trì,
phi hp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
7
- Hoàn thành công tác gii phóng mt bng Khu công ngh cao Hòa Lc,
Khu công ngh cao sinh hc Hà Ni và các Khu công nghiệp đã được thành lp.
- Từng bước trin khai hình khu công nghip sinh thái, khu công nghip
công ngh cao, khu công nghip chuyên ngành...; áp dng các gii pháp sn xut
sạch hơn, tiết kiệm năng lượng và kinh tế tun hoàn.
- Xây dựng cơ chế kết ni doanh nghip FDI vi doanh nghiệp trong nước
trong các khu công nghip, khu công ngh cao; thúc đẩy hình thành các cm liên
kết ngành và chui cung ng ni địa.
3.6. Giao S Quy hoch kiến trúc ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn
v liên quan:
- soát, chuyển đổi các khu công nghip, cm công nghip không còn
phù hợp định hướng không gian phát trin mi ca Th đô; bổ sung mi các khu
công nghip, cm công nghip phù hp vi thc tin sau khi thc hin chính
quyền địa phương 02 cấp.
- soát, hoàn thin dứt điểm quy hoch đối vi các d án chưac định
v trí, ranh gii; trong đó ưu tiên các dự án Ch đầu mối Phù Đổng, Ch đầu mi
Quang Minh, Ch đầu mi Quc Oai và Trung tâm mua sm Outlet Pc Thnh.
- Phi hp vi các địa phương đề xut vi Tnh ph v vic giao nhim v
lp c quy hoch phân khu chức ng du lch ti c khu vc d kiến phát trin khu
du lch quc gia, khu du lch Tnh ph theo quy hoch Th đô tầm nn 100 năm.
3.7. Giao S Du lch ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Xây dng phát trin sn phm du lịch văn hóa, m thực đặc sc gn vi
khai thác không gian văn hoá - lch s, ph c - H Tây - sông Hng và các khu
vc có tiềm năng, li thế, tạo nên nét đặc sc, hp dn ca Th đô Nội”, tiếp
tc phát trin tuyến du lch t trung tâm Thành ph ti phía tây, phía bc, phía
đông. Tiếp tc nâng cao chất lượng dch v ti các không gian, tuyến ph đi bộ,
tuyến ph m thc... T chc các s kiện, chương trình, hoạt động qung bá, xúc
tiến du lịch trong nước quc tế theo hướng chuyên nghip, hiu quả; Đẩy mnh
chuyển đổi s gn vi hình thành và phát trin h sinh thái du lch thông minh.
- Xây dng các sn phm du lch nông nghip nông thôn mi tại các xã Đa
Phúc, Minh Châu, Phúc Lc,... mô hình cộng đồng ti Yên Xuân,... Phi hp
vi Tổng công ty đưng st tnh Thái Nguyên trin khai xây dng tuyến du
lịch đường st Hà Ni - Thái Nguyên.
3.8. Giao S Nông nghiệp và Môi trường ch trì, phi hp với các cơ quan,
đơn vị liên quan:
- Ch trì rà soát, cp nht quy hoch, kế hoch s dụng đất; hướng dn, h
tr x th tục đất đai, môi trường, gii phóng mt bng; tham mưu UBND
Thành ph trình HĐND Thành phố phê duyt danh mục khu đất thc hiện đấu
thu d án đầu có s dụng đất hoặc đấu giá quyn s dụng đất đối vi các d
án đủ điu kin.
8
- H tr phát trin các làng ngh truyn thng, ngành ngh tiu th công
nghip kết hp vi phát trin du lịch; trong đó tập trung phát trin các sn phm
làng ngh.
3.9. Giao S Xây dng ch trì, phi hp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Khuyến khích nghiên cu và sn xut, s dng các loi vt liu mi thay
thế các vt liu truyn thng, thân thin với môi trường. Đầu ng dng k thut
mi, tiên tiến vào sn xut các loi vt liu mi, vt liu cao cp, vt liu tng hp
phc v sn xut công nghip và xây dng.
- H tr doanh nghiệp đổi mi công ngh, quản lý phương tin, tối ưu hóa
tuyến và gim chi phí vn ti.
3.10. Giao S Tài chính ch trì, phi hợp các cơ quan, đơn vị liên quan:
Tham mưu UBND Thành phố xây dựng cơ chế thu hút đầu tư có chọn lc,
ưu tiên các dự án FDI công ngh cao, trung tâm nghiên cu và phát trin (R&D),
đổi mi sáng to, bán dn, trí tu nhân to (AI), ng ngh sinh hc, công nghip
h tr và các lĩnh vực có giá tr gia tăng cao; xây dựng các chính sách h tr đầu
tư theo hướng chuyn t ưu đãi đầu vào sang ưu đãi theo kết qu đầu ra; đ xut
chế khuyến khích doanh nghip FDI thc hin chuyn giao công nghệ, đào tạo
nhân lc và liên kết vi doanh nghiệp trong nước.
4. Hiện đại hóa nn giáo dc quc dân; thu hút, trng dng nhân tài
4.1. Giao S Giáo dc và Đào to ch trì, phi hợp các cơ quan, đơn vị liên
quan: - Tp trung trin khai hiu qu các chương trình, đề án v đi mới căn bản,
toàn din giáo dục đào tạo; Chương trình hành động s 05-CTr/TU ngày
12/01/2026 ca Thành y Ni v thc hin Ngh quyết s 71-NQ/TW ngày
22/8/2025 ca B Chính tr; tp trung thc hin các nhim v đưc giao ti các
ngh quyết, chương trình, kế hoch của Trung ương Thành phố v phát trin
giáo dục và đào tạo.
- Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát trin giáo dục và đào tạo trên
địa bàn Thành ph; nghiên cứu, đề xut các chính sách h tr đào tạo ngun nhân
lc chất lượng cao, nhân lc có k năng nghề, nhân lc khoa hc công nghệ, đổi
mi sáng to chuyển đổi s phc v các chương trình, dự án trọng điểm ca
Thành ph.
- Hoàn thành công tác xây dng và trin khai h thng hc liu s LMS (h
thng qun hc tp) h tr giáo viên, nhà trưng hc sinh t chc, giao, thc
hiện, và đánh giá quá trình học tp mt cách hiu qu, minh bch và linh hot.
4.2. Giao S Ni v ch trì, phi hp các quan, đơn v liên quan: Nghiên
cứu, tăng cường đào tạo theo v trí việc làm, nâng cao năng lực số, năng lc qun
tr d liệu, an toàn thông tin, đặt hàng bài toán công ngh qun d án đổi
mi sáng tạo cho đội ngũ cán bộ, công chc, viên chc, nht là cấp cơ sở.
5. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
9
5.1. Giao c Sở, ban ngành, UBND các phường: Bám sát các mc tiêu ti
Kế hoch nh động s 20-KH/B57 của Ban Ch đạo 57 Tnh y và Kế hoch
s 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 ca UBND Tnh ph trin khai Ngh quyết s
57-NQ/TW ca B Cnh tr khẩn trương xử dt điểmc nhim v, d án đang
chm, mun vi tinh thn k lut thc thi, trách nhim, rõ thm quyn.
5.2. Giao Sở Khoa học công nghệ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị
liên quan:
- Hoàn thiện ban hành danh mục các chương trình nghiên cứu trọng điểm
cấp Thành phố, có tính liên ngành, liên cơ sở gắn trực tiếp với hệ thống “bài toán
lớn” của Thủ đô; tập trung vào các lĩnh vực then chốt như: Đô thị thông minh,
phát triển bền vững, môi trường - năng lượng, giao thông, y tế - giáo dục, kinh tế
số, quản trị công và các lĩnh vực ưu tiên khác của Thủ đô.
- Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND cấp xã tích hợp, mở chia sẻ toàn bộ
dữ liệu thuộc phạm vi quản để đồng bộ o kho dữ liệu tập trung của Thành phố.
- Hn thành soát, đánh g hiện trạng và chất lượng dữ liu đất đai do Sở
Nông nghiệp i trường quản (bao gồm dữ liệu do UBND cấp n
phòng Đăng ký đất đai quản lý); thực hiệnch hợp, kết nối và khai thác dữ liu đất
đai trong Kho cơ sở dữ liệu tập trung của Thành phố. Đồng thời, triển khai ơng tự
đối với dữ liệu quy hoạch; thực hiện tích hợp, liên thông với hệ thống bản đồ quy
hoạchc bản đồ chuyên ngành đ tng ớc hình thành nền tảng d liệu không
gian dùng chung, phc vụ ngưi dân, doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý,
điều nh của Thành phố.
6. Phát trin kết cu h tng đng b, hiện đi, khai thác hiu qu
không gian phát triển mới, lấy đô thị làm động lực phát triển vùng đẩy
mạnh xây dựng nông thôn mới
6.1. Giao Ban Quản dán đầu tư xây dựng công trình giao thông chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
- Tập trung triển khai các dự án trọng điểm, dự án quan trọng: 07 cầu qua
sông Hồng (cầu Tứ Liên, cầu Ngọc Hồi, cầu Trần Hưng Đạo, cầu Thượng Cát,
cầu Vân Phúc, cầu Hồng Hà, cầu Mễ Sở); các tuyến đường vành đai (Vành đai 4,
Vành đai 2,5, Vành Đai 3,5 từ cầu Thượng Cát đến QL32); tuyến đường quốc lộ
(đường Quốc lộ 6 đoạn Ba La - Xuân Mai, đường Quốc lộ 1A đã hoàn thành vào
quý I/2026); ngoài ra tiếp tục đôn đốc triển khai các dự án chuyển tiếp khác đảm
bảo tiến độ dự án.
- Đẩy nhanh công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị dự án, khẩn trương hoàn
thiện các thủ tục đủ điều kiện để khởi công các dự án mới. Khởi công 05 dự án:
03 dự án hầm chui (hầm chui đường Hoàng Quốc Việt kéo dài với đường Phạm
Văn Đồng kết nối với phố Trần Vỹ; hầm chui tại nút giao đường trục Tây
Thăng Long - Vành đai 3; hầm chui tại nút giao đường Mễ Trì - Dương Đình
Nghệ - Vành đai 3); 01 dự án cầu vượt nút giao đường Trọng Tấn, Đông
Quốc lộ 6; 01 dự án đường Quốc lộ 32 đoạn Sơn Tây đến cầu Trung Hà ngay
trong Quý III/2026.
10
6.2. Giao Sở Quy hoạch và kiến trúc chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện quy hoạch nhằm cụ thhóa ltrình triển
khai Quy hoạch tổng thThủ đô Nội, tầm nhìn 100 năm được phê duyệt. Kế
hoạch này là công cụ thực thi, cụ thể hóa các khu vực đô thị để quản việc đầu
tư, tránh phát triển tràn lan, dàn trải, thiếu hiệu quả.
- soát, điều chỉnh Quyết định số 4202/QĐ-UBND ngày 12/8/2025 của
UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch cụ thể hóa đồ án điều chỉnh Quy
hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 (đợt 1). Đảm
bảo phủ kín quy hoạch trên địa bàn Thành phố, vận dụng quy định tại Nghị quyết
258/2025/QH15 để thực hiện các dự án lớn, quan trọng trên địa bàn Thủ đô dự
kiến hoàn thành toàn bộ trong giai đoạn 2026 - 2027.
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể Thủ đô tầm nhìn 100 năm được UBND Thành
phố phê duyệt thực hiện lập, điều chỉnh Chương trình phát triển đô thị (xây dựng
lộ trình nâng loại đô thị và thành lập đơn vị hành chính đô thị các giai đoạn 2026
- 2035, 2036 - 2045); chủ trì, khẩn trương triển khai nghiên cứu lập và thẩm định
hồ sơ Quy chế quản lý kiến trúc toàn Thành phố.
6.3. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan:
- Khẩn trương đẩy nhanh các thủ tục để đảm bảo khởi công đối với 50 dự
án nhà hội đã được UBND Thành phố chấp thuận giao chủ đầu tư, chấp thuận
chủ trương đầu đồng thời giao chủ đầu chậm nhất trong tháng 8/2026; đủ
điều kiện cung ứng ra thị trường trong năm 2026.
- Tp trung triển khai c dự án nhà hội giai đoạn 2026-2030 với khoảng
300.000 căn hộ (không bao gồm nhà ở cho lực lượng vũ trang). Đồng thời, tiếp tục
soát, chuẩn bị quỹ đất phát triển nhà hội để ng bố công khai, triển khai
trong giai đoạn 2028-2030, phục vụ nhu cầu n ở xã hội của Thành phố giai đoạn
2030-2035.
- Triển khai tạo lập quỹ nhà cho thuê của Thành phố theo quy định tại
Nghị định số 302/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
6.4. Giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan: Tham mưu UBND Thành phố Kế hoạch thực hiện các Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026
2030; Bộ tiêu chí xây dựng xã nông thôn mới, ng thôn mới hiện đại giai đoạn
2026–2030 trên địa bàn Thành phố; Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi một
sản phẩm (OCOP) năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
7. Phát triển văn hóa, hội; tập trung nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần và sức khỏe của Nhân dân
7.1. Giao Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan: Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ giá trị, chuẩn mực
11
ứng xử của người Nội; Bộ tiêu chí người Nội thanh lịch, văn minh; Bộ tiêu
chí đánh giá Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô.
7.2. Giao Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan: Hoàn thiện Kế hoạch phát triển công nghiệp văn hóa Hà Nội giai đoạn
2026-2030, định hướng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; nghiên cứu hình
thành các trung tâm công nghiệp văn hóa, không gian sáng tạo, khu thương mại -
văn hóa và các sản phẩm văn hóa đặc trưng của Thủ đô
7.3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan:
Tham mưu UBND Thành phố ban hành Kế hoạch hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo lại
nghề giải quyết việc làm cho người lao đng thuc h nghèo, h cận nghèo,
dân tộc thiểu số, lao động người khuyết tật, người cao tuổi, người chấp hành
xong hình phạt tù, người sau cai nghiện ma túy, lao động nông thôn, lao động có
đất thu hồi, lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp, thanh niên trên địa bàn thành
phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030
7.4. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Triển khai thực hiện hiu quả các nhim vụ tại Chương trình nh động số
06-CTr/TU ngày 12/01/2026 của Ban Thường vTnh ủy Hà Nội về việc thực hiện
Nghquyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trvề một số
giải pháp đột p, ng cường bảo vệ, chăm sóc và ng cao sức khỏe Nn dân, Kế
hoạch số 71/KH-UBND ngày 26/02/2026 của UBND Tnh phố về việc thực hiện
Chương trình nh động s06-CTr/TU ny 12/01/2026 của Ban Thường vụ Thành
ủy Nội về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025
của Bộ Chính trvề một số gii pp đột phá,ng ng bảo v, chămc và nâng
cao sức khỏe Nn n.
- Xây dựng Đề án thành lập Trung tâm đào tạo chuyển giao công nghệ
ngành y tế Hà Nội.
- Hình thành hệ thống y tế tư nhân chất lượng cao; phát triển mô hình bác
gia đình trong chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân; Hình thành hệ thống
khám chữa bệnh theo hình liên kết giữa các bệnh viện, trung tâm chuyên khoa
thành phố với y tế nhân, giải quyết căn bản tình trạng quá tải của các bệnh viện.
8. Quản sử dụng hiệu quả tài nguyên, tăng cường bảo vệ môi
trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ
thiên tai
8.1. Giao Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan: Đẩy nhanh tiến độ cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường (cát, đá), bảo đảm nguồn cung ổn định, giảm áp lực tăng
giá từ phía nguồn cung.
8.2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tham mưu UBND Thành phố xây dựng Quyết định thay thế Quyết định
số 34/2022/QĐ-UBND ngày 10/10/2022 của UBND Thành phố về việc ban hành
12
Quy định tổ chức, quản , khai thác hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng
xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả đối với các Quyết định số 2066/QĐ
UBND ngày 16/4/2025; Quyết định số 6004/QĐ-UBND ngày 18/11/2024 nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ và sản lượng vận tải hành khách công cộng trên địa
bàn Thành phố, từng bước chuyển đổi từ xe sử dụng nhiên liệu diezen sang xe sử
dụng năng lượng điện, thân thiện với môi trường để giảm phát thải, thúc đẩy người
dân sử dụng phương tiện VTHKCC.
- Phát triển các tuyến buýt sử dụng điện, năng lượng xanh kết nối với các
tuyến đường sắt đô thị, các khu đô thị mới, trung tâm triển lãm quốc gia, bảo tàng.
- Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật về an toàn trụ sạc, pin điện chủ động nghiên
cứu; Xây dựng kế hoạch bổ sung năng lượng điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện
của các tổ chức, nhân trên địa bàn Thành phố phục vụ cho mục đích chuyển
đổi phương tiện sử dụng năng lượng hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện.
Từng bước phát triển mô hình “trạm trung chuyển đa phương thức”, tích hợp giữa
xe buýt - đường sắt đô thị - xe đạp công cộng - không gian đi bộ.
9. ng ờng quốc phòng, an ninh; Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, sáng
tạo hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện, hiệu qu
9.1. Giao Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị liên quan:
- Tham mưu xây dựng, củng cố khu vực phòng thủ Thành phố ngày càng
vững chắc; hoàn thiện hệ thống văn kiện tác chiến, phương án phòng thủ dân sự,
phòng chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn bảo vệ các mục tiêu trọng yếu. Nâng
cao chất lượng huấn luyện, diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập phòng thủ dân
sự, diễn tập phòng chống khủng bố, xử các tình huống an ninh phi truyền thống.
Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên vững mạnh, rộng khắp; nâng
cao khả năng sẵn sàng chiến đấu trong mi tình huống.
- Đẩy nhanh đầu xây dựng các công trình quốc phòng, căn cứ chiến đấu,
căn cứ hậu phương, công trình phòng thủ theo quy hoạch thế trận quân sự khu vực
phòng thủ Thủ đô.
9.2. Giao ng an Hà Nội chtrì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan:
- Chủ đng nhn diện, dự báo smc nguy cơ tác đng đến an ninh chính trị,
an ninh kinh tế, an ninh xã hội, an ninh mng; tham mưu xử lý kp thi các vấn đ phức
tp phát sinh. Tp trung đấu tranh, ngăn chặn hiệu quả các hoạt động chng phá ca các
thế lực thù địch, phn đng; bo vnền tng tưng của Đng trong không gian mng.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp kéo giảm tội phạm; nâng cao hiệu quả đấu
tranh với tội phạm công nghệ cao, tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia,
tội phạm ma túy, tham nhũng, kinh tế và môi trường. Bảo đảm tuyệt đối an ninh,
an toàn các skiện chính trị, đối ngoại quan trọng diễn ra trên địa bàn Thủ đô.
9.3. n phòng UBND Tnh phố chủ trì, phối hợp với các quan, đơn v
liên quan: Thúc đẩy triển khai các cam kết, thỏa thun quốc tế đã kết, mrộng
13
tiềm năng thông qua ký kết hợp tác trong c nh vực còn dư địa, c dự án trọng
m, trọng điểm, tu biểu, thuộc ưu tn, mang tính biểu tượng với các địa phương,
đối tác chiến lược, chủ chốt;c dự án góp phần tạo động lực mới cho tăng trưởng,
đắp cho động lực xuất khu trong bối cnh tình hình kinh tế - thương mại toàn
cầu diễn biến phức tạp.
10. Nâng cao năng lực quản trị hội; kiên quyết, kiên trì đấu tranh
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
10.1. Sở Nội vụ chtrì, phối hợp với c quan liên quan:
- y dựng triển khai c Kế hoạch liên quan đến ng c CCHC giai
đoạn: Kế hoạch CCHC giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch SIPAS giai đoạn 2026 -
2030; Kế hoạch tuyên truyền CCHC giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch triển khai vic
chuyển đơn vị s nghiệp ng lập sang tự chủ giai đoạn 2026 - 2030.
Tiếp tục tập trung soát, đánh giá hiệu qu để tiếp tục đề xuất phương án
thực hiện phân cấp, phân quyền trong giải quyết TTHC, nhất các nhóm có th tục
hồ nh chính nhiu giao dịch: Tư pháp, Đất đai, Xây dựng, Lao động, Thương
binh hội, Bo hiểm, Thuế....
- Tham mưu Thành phban hành: Quyết định về pn cấp quản lý tổ chức bộ
máy doanh nghiệp nhà nước doanh nghiệp vốn nhà ớc thuộc UBND Thành
phố, Quyết định sửa đổi bổ sung Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND về đánh giá,
xếp loại chất ợng ng năm của người quản lý, kiểm soát vn tại doanh nghiệp do
N nước nắm gi100% vốn điều lệ nời đại diện phần vốn n nước tại doanh
nghiệp thuộcy ban nhân n thành phố Hà Nội.
10.2. Thanh tra Thành phố chủ trì, phối hợp với các quan liên quan: Tiếp
tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 06/3/2026 của UBND
Thành phố về soát, tổng hợp, phân loại, đánh giá, đxuất giải pháp, lộ trình xử
lý, giải quyết dứt điểm các kết luận thanh tra còn tồn đọng trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ TÀI CHÍNH, ĐẦU
CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Nhiệm vụ, giải pháp về tài chính
1.1. S Tài chính ch t, phi hp với các cơ quan, đơn vln quan tham mưu:
- Quản lý, điều hành ngân sách nhà nước hiệu lực, hiệu quả.
- Xây dựng mức bội chi ngân sách Thành phố hằng năm bảo đảm trong
phạm vi dự toán trung ương giao hằng năm và mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 và
theo nhu cầu, tiến đgiải ngân các nhiệm vụ đầu tư phát triển; thực hiện đánh giá
hằng năm giữa kỳ, kịp thời kiến nghị điều chỉnh mục tiêu khi có biến động lớn,
bảo đảm khả thi và đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Thực hiện giải pháp dự
phòng để bảo đảm an ninh, an toàn cân đối tổng thể ngân sách Thành phố.
14
- Kng quy định phân cấp nguồn thu ngân sách nhà ớc, để lại nguồn thu
ngân sách trung ương khác với quy định của Luật Nn sách nc, Kết lun số
93-KL/TW của BChính trị (trừ trường hợp theo chủ trương của cấp thẩm quyền).
- Triển khai áp dụng hiệu quả Luật Quản nợ công, Luật Thủ đô các
quy định của pháp luật về nợ chính quyền địa phương, tăng cường quản lý rủi ro
nợ chính quyền địa phương, nâng cao minh bạch trong huy động, sử dụng và báo
cáo thông tin nợ chính quyền địa phương. Chủ động điều hành linh hoạt về công
cụ, hình thức vay, kỳ hạn vay, thời điểm vay khối lượng vay trong năm, gắn
với công tác quản lý ngân quỹ, góp phần giảm chi phí, giảm áp lực huy động vốn
cho ngân sách nhà nước, đáp ứng nhu cầu huy động và dự phòng trong thời điểm
thị trường không thuận lợi, bảo đảm an toàn nợ công.
1.2. c sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc Thành phUBND c phường:
- Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt chi hội nghị, hội thảo, đi
công tác trong và ngoài nước.
- Trong điều kiện ngân sách còn khó khăn, tận dụng tối đa công năng sử
dụng các trụ sở làm việc hiện có; hạn chế tối đa việc xây dựng trụ sở, trung tâm
hành chính mới của Thành phố tại các xã, phường; các sở, ban, ngành, đoàn
thể thuộc Thành phố và các xã, phường chịu trách nhiệm về sự cần thiết khi quyết
định, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, không để ảnh hưởng đến
các mục tiêu quan trọng khác, chống lãng phí, tiêu cực.
- Thuế thành phố Nội chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan
tham mưu: Nâng cao chất lượng nguồn thu, mrộng sở thu, tập trung khai thác
các nguồn thu mới, tăng tính bền vững của ngân sách Thành phố; không ban hành
các cơ chế, chính sách, quy định đặc thù về miễn, giảm, ưu đãi thuế cao hơn quy
định của pháp luật về thuế, pháp luật khác về thu ngân sách nhà nước (trừ các cơ
chế, chính sách theo quy định của Luật Thủ đô).
- quan đại diện chủ sở hữu, các Tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước
của Thành phố: Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lợi nhuận sau thuế của khu vực
doanh nghiệp nhà nước, vừa thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế nhà nước, vừa
không ảnh hưởng lớn tới nguồn thu của ngân sách nhà nước.
2. Nhiệm vụ, giải pháp về đầu tư công trung hạn
2.1. Giao Sở Tài chính:
- Trên sở Nghị quyết của Quốc hội vkế hoạch đầu công trung hạn
2026-2030 thông báo nguồn vốn của Thủ tướng Chính phủ, chủ trì, phối hợp
với các đơn vị soát, hoàn thiện tham mưu UBND Thành phố trình HĐND
Thành phố điều chỉnh Kế hoạch đầu công trung hạn 5 năm 2026-2030 của
Thành phố. Trong đó yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các chủ
đầu đảm bảo các nội dung theo chỉ đạo của UBND Thành phố tại Văn bản số
2132/UBND-KT ngày 17/5/2026 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 16/CT-
TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
15
- Chđộng làm việc với Bộ i chính để soát, tham mưu cấp thẩm
quyền sửa đổi Nghị quyết số 188/2025/QH15 nhằm tăng tổng mức vốn NSTW trong
nước hỗ trợ cho Thành phố để triển khai thực hiện các dự án đường sắt đô thị.
- Tiếp tục soát khả năng huy động nguồn vốn thực hiện triển khai Kế
hoạch như nguồn trái phiếu/quỹ tài chính/vay khác…;
2.2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường
- soát quỹ đất nguồn thu từ đất trong trường hợp các tuyến đường sắt,
các dự án giao thông trọng điểm được đẩy nhanh tiến độ;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị soát các khó khăn, vướng mắc trong
công tác giải phóng mặt bằng để tham u UBND Thành phố các cơ chế, chính
sách đặc thù nhằm tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác giải phóng mặt bằng, góp
phần đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án, đặc biệt là các dự án thực hiện theo
lệnh khẩn cấp, các dự án giao thông tính chất liên kết vùng, các dự án quan
trọng, trọng điểm khác của Thành phố;
- Dự báo nhu cầu, xây dựng Kế hoạch khai thác, tìm kiếm nguồn cung
nguyên vật liệu xây dựng cho các dự án triển khai trên địa bàn trong đó ưu tiên
khai thác các nguồn cung lân cận theo khu vực triển khai công trình để tiết kiệm
các chi phí phát sinh và bảo vệ môi trường.
2.3. Giao Sở Xây dựng
- Chủ trì hướng dẫn tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến hợp đồng
trọn gói và hợp đồng theo đơn giá cố định đối với các dự án đầu tư công trên địa
bàn Thành phố. Đảm bảo đến hết năm 2026 không còn dự án chuyển tiếp nào có
khó khăn, vướng mắc liên quan đến nội dung này;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, tham mưu UBND Thành
phố cơ chế, chính sách xử lý đối với trường hợp khó khăn về nhà ở khi Nhà nước
thu hồi đất; nghiên cứu phương án quản lý, sdụng hiệu quả quỹ nhà thương mại
và nhà ở hội ngoài ngân sách phục vụ tái định cư, bảo đảm phù hợp thực tiễn
khả năng triển khai; hoàn thiện quỹ nhà tái định đảm bảo tiêu chuẩn, chất
lượng để bố trí tái định cư ngay khi người dân chấp thuận;
- Tăng cường các biện pháp quản lý, áp dụng chế tài về quản lý giá đối với
nguyên, vật liệu xây dựng; Kịp thời thông báo giá vật liệu xây dựng hàng tháng
đảm bảo phù hợp với giá thị trường; nâng cao công tác dự báo sbiến động v
nguồn cung và biến động giá nguyên vật liệu.
2.4. Giao Sở Nội vụ
- Xây dựng kế hoạch để định kỳ tổ chức các hội chợ việc làm chuyên ngành
xây dựng, hỗ trợ kết nối cung - cầu lao động; nghiên cứu chính sách thu hút tuyển
dụng lao động từ các tỉnh lân cận, vùng miền hoặc nhập khẩu lao động tay nghề
từ các nước thu nhập thấp;
- Tiếp tục tham mưu Thành phố đưa kết quả giải ngân làm tiêu chí hàng
đầu để đánh giá, xếp loại khen thưởng cán bộ, lãnh đạo hằng năm; gắn trách
16
nhiệm cá nhân với tiến độ từng công trình và phân công nhiệm vụ cụ thể bảo đảm
“rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, kết quả” để làm
sở kiểm tra, đánh giá. Đồng thời nghiên cứu chế kịp thời khen thưởng đột
xuất đối với các đơn vị, cá nhân có những đóng góp tích cực, hiệu quả trong công
tác thực hiện kế hoạch đầu tư công.
2.5. Giao các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào
tạo, Y tế, Văn hóa Thể thao, Du lịch, Công thương, Khoa học Công nghệ,
Nội vụ:
- Trên cơ sở hướng dẫn của các bộ, ngành, trung ương nếu có, các sở quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực khẩn trương tham mưu UBND Thành phố hướng
dẫn đánh giá hiệu quả đầu tư theo từng ngành, lĩnh vực phụ trách bảo đảm phù
hợp với thực tiễn, điều kiện kinh tế- hội , quy hoạch và định hướng, mục tiêu
phát triển ngành, lĩnh vực của Thành phố. Việc hướng dẫn đánh giá hiệu quả kinh
tế - hội, hiệu quả đầu phải bảo đảm không làm phát sinh các thủ tục hành
chính mới làm chậm quá trình phân bổ, sử dụng vốn đầu công theo đúng yêu
cầu tại Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng danh mục dự án đầu công cấp Thành phố triển khai thực hiện
trong giai đoạn 2026-2030 theo ngành, lĩnh vực theo dõi, quản đảm bảo phù
hợp với Văn kiện Đại hội, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch của
Thành phố, các chương trình, chỉ đạo của Trung ương, Thành ủy, HĐND, UBND
Thành phố.
2.6. Giao các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế,
Văn hóa Thể thao, Dân tộc tôn giáo phối hợp Xây dựng nguyên tắc, tiêu
chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Thành phố tỷ lvốn đối ứng của ngân
sách cấp để thực hiện tất cả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2026-2030 đã được Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư; trong đó xác định rõ:
Thứ tự ưu tiên đầu tư, nguồn vốn thực hiện các chương trình, chế lồng ghép
nguồn vốn đầu tư giữa các chương trình mc tiêu quốc gia đảm bảo hiệu quả, tiết
kiệm, đồng bộ, tránh chồng chéo giữa các chương trình đảm bảo sự công bằng
giữa các đơn vị và gắn với việc thực hiện chỉ tiêu, mục tiêu của các chương trình
và chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
2.7. Giao UBND các xã, phường
- Trên sở hướng dẫn, chỉ đạo của UBND Thành phố, UBND các xã,
phường cần đảm bảo xây dựng Kế hoạch phải dựa trên sở soát nguồn lực,
khả năng cân đối nguồn vốn của địa phương, tập trung bố trí đủ vốn để hoàn thành
theo đúng tiến độ các dự án chuyển tiếp (nếu xác định cần tiếp tục triển khai).
Đảm bảo cơ sở tính toán khi rà soát nguồn lực, tránh việc dự kiến nguồn lực cao
hơn thực tế để phê duyệt chủ trương đầu không triển khai dự án; Không chủ
động xây dựng Kế hoạch trung hạn đối với nguồn vốn ngân sách Thành phố hỗ
trợ, phải xây dựng trên Nghị quyết của HĐND Thành phố hoặc Quyết định của
UBND Thành phố.
17
- Trong công tác GPMB: yêu cầu UBND các xã, phường: Tăng cường công
tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục để các tổ chức, nhân trong diện GPMB
đồng thuận chấp hành tốt chính sách, chủ trương của Nhà nước nhằm giải
phóng quỹ đất sạch, mặt bằng sạch để đẩy nhanh tiến độ thi công; Chủ động
soát xây dựng, hoàn thiện quỹ đất tái định trên địa bàn. Đồng thời thực hiện
các biện pháp nhằm tăng cường k luật, kỷ cương của Thành phố trong công tác
giải phóng mặt bằng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố, Chtịch UBND
các xã, phường và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố:
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao; các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ
tại Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Kết luận s18-
KL/TW của Bộ Chính trị, các nghị quyết, chương trình, kế hoạch của Trung ương,
Thành ủy, HĐND và UBND Thành phố, chủ động rà soát, cập nhật, bổ sung các
nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý vào chương trình, kế hoạch công
tác của quan, đơn vị; cụ thể hóa thành các đề án, chương trình, kế hoạch, nhiệm
vụ, giải pháp lộ trình triển khai thực hiện, bảo đảm xác định mục tiêu, sản
phẩm đầu ra, tiến độ hoàn thành trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân
liên quan.
Đối với các nhiệm vụ đã chủ trương, chế, chính sách hoặc văn bản
chỉ đạo của Trung ương Thành phố, các cơ quan, đơn vchủ động tchức triển
khai thực hiện ngay, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, tránh chồng chéo, hình thức hoặc
phát sinh thêm thủ tục không cần thiết.
b) Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu
quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra; phấn đấu hoàn thành ở mức cao
nhất các chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội, cải thiện môi trường đầu kinh doanh,
nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh
hội trên địa bàn Thành phố.
Trong quá trình thực hiện, cần quán triệt sâu sắc các nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của hệ thống chính trị; phát huy tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, đổi
mới sáng tạo, dám nghĩ, dám m, dám chịu trách nhiệm lợi ích chung; nâng
cao chất lượng công tác dự báo, chủ động nhận diện các khó khăn, thách thức, kịp
thời tham mưu các giải pháp ứng phó phù hợp; huy động và sử dụng hiệu quả mọi
nguồn lực để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Thủ đô.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc triển khai thực
hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng quý, 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu
cầu báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và
đề xuất các giải pháp xử lý. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, các
quan, đơn vị chủ động tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Tài chính)
để xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Giao Sở Tài chính là cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với c sở, ngành, địa phương tổng
18
hợp tình hình thực hiện, tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo, điều hành, kịp thời
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh; định kỳ báo cáo Thành ủy, HĐND
Thành phố, UBND Thành phố và c quan thẩm quyền theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường căn cứ nhiệm vụ
được giao xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm; lồng ghép với các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - hội, đầu công, cải cách nh chính, chuyển
đổi số các chương trình mục tiêu khác của Thành phố nhằm bảo đảm tính đồng
bộ, hiệu quả và khả thi trong tổ chức thực hiện.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, các tổ chức
chính trị - xã hội, các đoàn thể, cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
Nhân dân Thủ đô tăng cường phối hợp, giám sát, đồng hành cùng các cấp chính
quyền trong quá trình tổ chức thực hiện; phát huy vai trò phản biện xã hội, tạo sự
đồng thuận huy động sức mạnh tổng hợp của toàn hội để hoàn thành các
mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
5. Giao Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,
cơ quan báo chí của Thành phố đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về các
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; kịp thời phổ biến các hình hay,
cách làm hiệu quả, gương điển hình tiên tiến; tạo khí thế thi đua, đồng thuận
hội quyết tâm cao trong toàn hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp
Nhân dân Thủ đô nhằm thực hiện thắng lợi các mc tiêu phát triển kinh tế - hội
của Thành phố trong giai đoạn 2026-2030./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- VPCP; Bộ Tài chính;
- TTTU, TT HĐND TP;
- Chtịch UBNDTP;
- c Đ/c PCT UBND TP;
- Các Sở, Ban, ngành; Thường trực cấp ủy
ND, UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, các PCVP, các png chuyên môn;
- Lưu: VT, KT.
2026
QI QII QIII QIV 2026 Thực hiện QI QII QIII QIV
2026
Mục tiêu 2026-2030
Ghi chú
I Về kinh tế
1 GRDP giá hiện hành, năm cuối kỳ 1.000 tỷ đồng 1.742,5 388,0 434,0 445,0 475,5
Thống kê HN
2 Tăng trưởng GRDP % 11,00 10,23 10,47 11,22 11,87 11,00 7,87 10,47 11,86 13,08
11,00 11,00 Thống kê HN
2.1
Nông nghiệp, lâm nghip và thuỷ sn % 3,60 3,43 2,80 4,34 4,06
3,6 3,73 2,8 4,34 3,76 3,60 4,00 Sở NNMT
2.2.
Khu vực công nghiệp và xây dựng %
11,16 12,50
Sở Công Thương; Sở
Xây dựng
-
Công nghip % 9,70 8,73 9,40 9,85 10,43
9,61 7,08 9,25 10,31 10,88 9,70 10,50 Sở Công Thương
-
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo %
9,61 >9 Sở Công Thương
2.3
Xây dựng % 13,46 10,17 11,96 13,97 15,31
13,46 7,62 11,96 14,56 15,93 13,46 15,40 Sở Xây dựng
2.4 Dịch vụ
% 11,54 11,06 11,07 11,73 12,21
11,55 8,17 11,07 12,51 14,03 11,54 11,50 Thống kê HN
-
Bn buôn v bn l; sa cha ô tô, mô tô,
xe my v xe đng cơ khc
% 13,12 12,28 12,07 13,61 14,29
13,12 9,64 12,07 14,19 16,04
13,12 13,00 Sở Công Thương
- Vận ti kho bi % 13,54 14,00 12,73 13,46 13,99
13,54 14,56 12,73 13,3 13,56 13,54 13,00 Sở Xây dựng
- Dch v lưu tr v ăn ung % 13,00 12,89 12,21 12,91 13,74
13 5,16 12,21 14,79 18,01 13,00 13,00 Sở Du lịch
- Thông tin v truyn thông % 11,34 10,80 11,27 11,47 11,77
11,34 7,01 11,27 12,04 14,74 Sở KHCN
- Hoạt đng ti chnh, ngân hng và bo him % 10,70 9,77 10,37 10,93 11,36
10,7 7,92 10,37 11,5 12,07
10,70 11,00
Sở Tài chính;NHNN
KVI
- Hoạt đng kinh doanh bt đng sn % 9,56 9,04 9,31 9,59 10,16
9,56 0,81 9,31 12,49 14,85 Sở Xây dựng
-
Hoạt đng chuyên môn, khoa hc v công
nghệ
% 10,07 9,08 9,86 10,21 10,84
10,07 8,02 9,86 10,78 11,14
10,07 10,00 Sở KHCN
- Hoạt đng hnh chnh v dch v h tr % 12,95 12,67 11,86 13,63 13,80
12,95 3,86 11,86 16,53 19,94
Thống kê HN
-
Hoạt đng ca Đng cng sn, t chc
chnh tr- x hi, qun l nh nưc, an ninh
quc phng; bo đm x hi bt buc
% 10,00 9,48 9,81 10,15 10,45
10 7,44 9,81 10,71 11,62
Thống kê HN
- Gio dc v đo tạo % 9,96 9,34 9,72 9,97 11,26
9,96 9,21 9,72 10,54 10,82 Sở GDĐT
- Y tế v hoạt đng tr gip x hi % 10,07 9,73 9,96 10,32 10,39
10,07 7,35 19,96 10,9 12,72 Sở Y tế
- Nghệ thuật, vui chơi v gii tr % 11,11 11,58 10,13 11,26 11,47
11,11 8,59 10,13 11,83 12,93 Sở VHTT
- Hoạt đng dch v khc % 8,32 7,24 8,14 8,61 9,10
8,32 4,22 8,14 9,2 11,09 Thống kê HN
-
Hoạt đng lm thuê cc công việc trong cc
h gia đnh, sn xut sn phm vật cht v
dch v t tiêu dng ca h gia đnh
% 9,36 8,75 9,02 9,61 10,00
9,36 8,53 9,02 9,71 10,09
Thống kê HN
2.5
Thuế sn phẩm trừ trợ cấp sn phẩm % 8,31 7,69 8,25 8,62 8,67 8,31
7,12 8,25 8,77 9,04 8,31 4,70 Thống kê HN
3 GRDP bình quân/người Tr. đồng 198
208,38 315,73 đến năm 2030 Thống kê HN
Số liệu cập nhật
theo tỷ g
USD/VND
hiện hành
-
Tc đ tăng chỉ s sn xut công nghiệp
bnh quân hằng năm (IIP)
%
11-12 11-12 Thống kê HN
-
Tỉ trng công nghiệp chế biến, chế tạo
trong GRDP
%
17-18 17-18 Thống kê HN
-
Gia tr tăng thêm ca ngnh chế biến, chế
tạo bnh quân đầu người
USD
>1000 >1000 Thống kê HN
-
Tăng trưởng tng mc bn l hng hóa v
doanh thu dch v tiêu dng
%
12,70 13,8 Thống kê HN
4 Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP % 35
Sở KHCN
TT
PHỤ LỤC 1: CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch s /KH-UBND ngy / /2026 ca UBND thnh ph H Ni)
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Quyết định 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025; Quyết
định số 6333/QĐ-UBND ngày 19/12/2025
Chỉ tiêu phát triển
Đơn vị
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Chỉ thị 11/CT-UBND ngày 14/5/2026
Kết luận 18-KL/TW ngày 2/4/2026;
Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/4/2026;
Nghị quyết 169/NQ-CP ngày 27/6/2026
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Đơn vị chủ trì
Ghi chú
1/4
262
07 7
2026
QI QII QIII QIV 2026 Thực hiện QI QII QIII QIV
2026
Mục tiêu 2026-2030
Ghi chú
TT
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Quyết định 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025; Quyết
định số 6333/QĐ-UBND ngày 19/12/2025
Chỉ tiêu phát triển
Đơn vị
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Chỉ thị 11/CT-UBND ngày 14/5/2026
Kết luận 18-KL/TW ngày 2/4/2026;
Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/4/2026;
Nghị quyết 169/NQ-CP ngày 27/6/2026
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Đơn vị chủ trì
Ghi chú
5 Tỷ trọng công nghiệp văn hóa trong GRDP % 5,0
7,00 9,00 Sở VHTT
6 Đóng góp của TFP vào tăng trưởng % 60
Viện KTXH HN
7 Thu ngân sách nhà nước 1.000 tỷ đồng 650,1 187,7 152,5 147,5 162,5
Sở Tài chính
- Thuế xut nhập khu 1.000 tỷ đồng 36,6 7,3 8,8 9,5 11,0
Chi cục HQ KVI
- Thu dầu thô 1.000 tỷ đồng 3,5 0,9 0,9 0,9 0,9
Thuế TP HN
- Thu ni đa 1.000 tỷ đồng 610,0 179,5 142,8 137,1 150,6
Thuế TP HN
8 Vốn đầu tư xã hội thực hiện trên địa bàn 1.000 tỷ đồng 730,0 109,1 157,4 193,8 269,7 730,0
102,3 157,4 196,0 274,3 730,00 5000,0 Sở Tài chính
9 Kim ngạch xuất khẩu tăng % 12,0 8,7 16,0 41,8 11,7 12,0
-8,6 10 18 18 12,00 12,00 Sở Công Thương
- Trong đó: nhóm nông, lâm, thy sn %
Sở Công Thương
- Nhóm công nghiệp chế biến, chế tạo %
Sở Công Thương
- Nhóm nhiên liệu, khong sn %
Sở Công Thương
10 Chỉ số giá tiêu dùng % < 4,5 < 4,5 < 4,5 < 4,5 < 4,5
Sở Công Thương
11 Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa %
10,00 10,00 Sở Công Thương
12 Vốn FDI đăng ký Tỷ USD 4,5 1,0 1,0 1,0 1,5 4,5
0,478 1 1,22 1,8 Sở Tài chính
13
Tăng trưởng bình quân ngành công nghip
văn hóa
%
7,00 9,00 Sở VHTT
14
Số lượt khách quốc tế đến Việt Nam/Hà Nội
đến năm 2030
triệu lượt
10,00 12-12.5 Sở Du lịch
15
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư toàn xã hội /GRDP
%
41,29 43,74 Sở Tài chính
-
Tc đ tăng năng sut lao đng bnh
quân/năm
%
9,87 9,50
Sở Tài chính
16
Tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong
GRDP đến năm 2030
%
35 40 Sở KHCN
17
Tỉ lệ DN có đổi mới sáng tạo/ tổng số DN
trên địa bàn đến năm 2030
%
36,00 >=40 Sở KHCN
18 Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân %
16,60 13.5-14.5 Sở Công Thương
19
Số doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn đến
năm 2030
nghìn DN
237,00 305 Sở Tài chính
20 Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 %
65,00 65-70 Sở QHKT
II Về văn hóa, xã hội
21 Dân số năm cuối kỳ 1.000 người 8.928,8
Thống kê HN
22 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh Tuổi 76,6
76,60 78,00 Sở Y tế
- Trong đó, s năm sng khỏe Tui 67
Sở Y tế
23 Chỉ số phát triển con người (HDI) % 0,835
0,835 0,88 Thống kê HN
24 Chỉ số hạnh phúc Điểm 6,5/10
Viện KTXH HN
25
Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao
động có vic làm trên địa bàn
%
4,00 4,00 Thống kê HN
26 Số lao động có việc làm trong nền kinh tế 1.000 người 4.250
Thống kê HN
27 Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo % 75,8
Sở Nội vụ
-
Trong đó, tỉ lệ lao đng có bằng cp, chng
chỉ
% 55,5
55,50 60,00 Sở Nội vụ
-
Tỉ lệ lao đng có kỹ năng CNTT đến năm
2030
%
80 80-90 Sở KHCN
28 Tỉ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM %
40 35,00 Sở GDĐT
29
Tỉ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho
lực lượng lao động đến năm 2030
%
60 60 Sở Nội v
30 Tỷ lệ thất nghiệp đô thị % < 3,0
Sở Nội vụ
31
Năng suất lao động năm cuối kỳ (giá hiện
hành)
Tr. đồng/LĐ 410,0
Thống kê HN
2/4
2026
QI QII QIII QIV 2026 Thực hiện QI QII QIII QIV
2026
Mục tiêu 2026-2030
Ghi chú
TT
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Quyết định 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025; Quyết
định số 6333/QĐ-UBND ngày 19/12/2025
Chỉ tiêu phát triển
Đơn vị
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Chỉ thị 11/CT-UBND ngày 14/5/2026
Kết luận 18-KL/TW ngày 2/4/2026;
Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/4/2026;
Nghị quyết 169/NQ-CP ngày 27/6/2026
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Đơn vị chủ trì
Ghi chú
32 Số bác sỹ/vạn dân Bác sỹ 16,1
16,10 19,00 Sở Y tế
33 Số giường bệnh/vạn dân Giường 36,8
Sở Y tế
34
Tỷ lệ người dân tham gia bo hiểm y tế so
với dân số
% 96,25
100,00 100 BHXH KVI
35
Tỷ lệ lao động tham gia bo hiểm xã hội bắt
buộc trên lực lượng lao động
% 49 49
60 BHXH KVI
36
Tỷ lệ lao động tham gia bo hiểm xã hội tự
nguyện trên lực lượng lao động
% 4 4
10 BHXH KVI
37
Tỷ lệ lao động tham gia bo hiểm thất nghiệp
trên lực lượng lao động
% 46,5 46,5
50 BHXH KVI
38
Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ
hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm
1 lần
% 100
Sở Y tế
39 Số trường học công lập đạt chuẩn quốc gia:
Sở GDĐT
- Công nhận mi Trường 88
Sở GDĐT
- Công nhận lại Trường 183
Sở GDĐT
- Tỷ lệ trường công lập đạt chun quc gia % 81,2
Sở GDĐT
40
Tỷ lệ nghèo đa chiều (theo tiêu ch ca
Thnh ph)
% 0
Sở NNMT
41
Gim tỉ lệ hộ nghèo(theo chuẩn nghèo đa
chiều)
%/năm
Duy trì không còn họ nghèo Sở NNMT
42 Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng
Tr. đồng/
người
9,0
Thống kê HN
43
Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua
hệ thống cấp nước tập trung
% 100
Sở Xây dựng, Sở
NNMT
44
Tỉ lệ người dân được hưởng chính sách khám
sức khỏe hằng năm
%
96,25 100 Sở Y tế
45
Số xã được công nhn NTM (tiêu chí 2026 -
2030)
3
Sở NNMT
III
Về quy hoạch, đô thị, nông thôn và môi
trường
46 Tỷ lệ đô thị hóa % 65
Sở QHKT
47
Tỷ lệ vận ti HKCC đáp ứng nhu cầu đi lại
của người dân
% 22
Sở Xây dưng
48 Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành Căn nhà 18.000
Sở Xây dưng
49 Diện tích nhà ở bình quân m²/người 30,5
Sở Xây dưng
50 Diện tích cây xanh đô thị bình quân m²/người 7,9
Sở Xây dưng
51 Tỷ lệ che phủ rừng % 5,53
5,53 6,20 Sở NNMT
52 Tỷ lệ chất thi nguy hại được thu gom, xử lý % 100
Sở NNMT
53 Tỷ lệ chất thi y tế được xử lý % 100
Sở Y tế
54
Tỷ lệ chất thi rắn sinh hoạt đô thị được phân
loại tại nguồn, thu gom, xử lý theo tiêu
chuẩn, quy chuẩn
% 100
Sở Xây dưng
55
Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thi sinh hoạt đô
thị
% > 50,2
Sở Xây dưng
56
Tỉ lệ xử lý và sử dụng nước thi ra môi
trường lưu vực các sông (khu vực nội đô)
%
100,00 100,00 Sở Xây dưng
Bổ sung theo
Công văn số
2551/BHXH-
VP ngày
14/5/2026 của
BHXH thành
phố Hà Nội
3/4
2026
QI QII QIII QIV 2026 Thực hiện QI QII QIII QIV
2026
Mục tiêu 2026-2030
Ghi chú
TT
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Quyết định 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025; Quyết
định số 6333/QĐ-UBND ngày 19/12/2025
Chỉ tiêu phát triển
Đơn vị
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Chỉ thị 11/CT-UBND ngày 14/5/2026
Kết luận 18-KL/TW ngày 2/4/2026;
Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/4/2026;
Nghị quyết 169/NQ-CP ngày 27/6/2026
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH
Đơn vị chủ trì
Ghi chú
57 Tỉ lệ SXKD đạt quy chuẩn về môi trường %
98-100 98-100 Sở NNMT
58
Tỉ lệ cơ sở công nghiệp áp dụng sn xuất
xanh đến năm 2030
%
Sở NNMT
59
Tỉ lệ DN công nghiệp áp dụng gii pháp tiết
kiệm , hiệu qu đến năm 2030
%
70,00 70-75 Sở Công thương
60
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang
hoạt động có hệ thống xử lý nước thi tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường
% 100
100,00 100
Ban QL Khu công
ngh cao và khu công
nghiệp HN
61
Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng
không khí ở mức tốt và trung bình
% > 80
Thống kê HN
4/4
TT Nhiệm vụ Thời hạn Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Kết quả thực hiện và sản phẩm đầu ra Ghi chú
A
I
Nhóm nhiệm vụ về tập trung hoàn thiện thể chế phát triển
đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng
1
Lập, điều chỉnh, phê duyệt các quy hoạch thuộc hệ thống quy
hoạch bảo đảm đồng bộ, thống nhất với yêu cầu tăng trưởng
"2 con số"
Quý II/2026
Sở Quy hoạch - Kiến
trúc
Sở Tài chính
2 Số hoá và làm sạch hệ thống dữ liệu đất đai Quý II/2026
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Công an Thành phố; Trung
tâm Phục vụ hành chính
công; UBND xã, phường
3
Hoàn thành các phương án ban hành đầy đủ các quy định
để xử triệt để khó khăn, vướng mắc liên quan đến các dự án
tồn đọng, các dự án sử dụng đất trong các kết luận thanh tra,
kiểm tra, giám sát, bản án các vi phạm pháp luật về đất đai
đến trước khi Luật Đất đai 2024 hiệu lực; các bộ, địa
phương phấn đấu hoàn thành việc xử lý trong quý III/2026
Quý III/2026 Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Thanh tra Thành
phố; các sở, ban, ngành theo
chức năng, nhiệm vụ được
giao
4
Hoàn thành phương án xử vướng mắc cho các dự án năng
lượng tái tạo
Quý II/2026 Sở Công Thương
Các sở, ban, ngành; UBND
xã, phường; doanh nghiệp có
dự án đề xuất phương án xử
lý vướng mắc trong ngành,
lĩnh vực phụ trách
5 Hoàn thành phương án xử lý vướng mắc cho các dự án hạ tầng Quý II/2026 Sở Xây dựng
Sở Khoa học và Công nghệ;
Sở Tài chính; Sở Quy hoạch -
Kiến trúc; Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 được giao tại Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ
PHỤ LỤC 02: DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 109/NQ-CP NGÀY 16/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND thành phố Hà Nội)
TT Nhiệm vụ Thời hạn Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Kết quả thực hiện và sản phẩm đầu ra Ghi chú
6
Thiết lập chế xây dựng tiêu chí kiểm soát tiến độ triển
khai dự án sử dụng đất đô th công nghiệp, kiên quyết xử
các dự án chậm triển khai hoặc sử dụng đất kém hiệu quả;
chế tài chế tài chính xử đất bỏ hoang, kiên quyết
thu hồi các dự án không triển khai theo cam kết
Quý II/2026
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Xây dựng; Sở Tài chính
7
Hoàn thành việc cắt giảm 50% thời gian giải quyết th tục
hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của năm
2026 so với năm 2024 (ở Trung ương địa phương) phấn
đấu tiếp tục cắt giảm tối thiểu 30% các ngành nghề kinh
doanh điều kiện, 100% các điều kiện kinh doanh không
cần thiết; nghiên cứu thiết lập quan chuyên trách làm đầu
mối tiếp nhận, hỗ trợ giải quyết dứt điểm các thủ tục hành
chính cho doanh nghiệp
Quý II/2026
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
Công an Thành phố, Sở Nội
vụ; các sở, ban, ngành liên
quan
II
Nhóm nhiệm vụ về chuyển đổi hình tăng trưởng; đẩy
mạnh cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các khu
vực doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới
1
Xây dựng, triển khai Đề án phát triển du lịch với các giải pháp
đột phá để đạt mục tiêu thu hút trên 12 triệu lượt khách du
lịch quốc tế đến Hà Nội năm 2030
Quý III/2026 Sở Du lịch
Sở Nội vụ; Công an Thành
phố; Sở Văn hóa và Thể
thao; các sở, ban, ngành liên
quan
2
soát bổ sung giao mục tiêu tăng trưởng trên từng lĩnh
vực như đầu tư, tăng trưởng các ngành chuyển đổi số, đổi
mới công nghệ... cho các địa phương, tập đoàn, doanh nghiệp
nhà nước năm 2026 và giai đoạn 5 năm
Tháng 4/2026 Sở Tài chính
Sở Khoa học và Công nghệ;
các sở, ban, ngành và đơn vị
liên quan
- Ngày 25/5/2026, UBND Thành phố đã Văn bản số 2301/UBND-KT gửi Bộ Tài chính về bổ
sung dự kiến chỉ tiêu tăng trưởng của Nội thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương
Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ.
- Thực hiện ý kiến ch đạo của Lãnh đạo UBND Thành phố tại Văn bản số 9656/VP-KT ngày
24/5/2026 của Văn phòng UBND Thành phố về việc hoàn thiện Phương án sắp xếp, cấu lại
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp vốn nhà nước thuộc UBND thành phố Nội giai đoạn
2026-2030; Sở Tài chính đã Văn bản số 9031/STC-ĐKDN ngày 07/6/2026 tham mưu UBND
Thành phố báo cáo Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy về Phương án sắp xếp, cấu lại
DNNN và doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc UBND thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.
Sở Tài chính đã ban hành các Quyết định giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại các doanh nghiệp năm
2026: số 4599/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4600/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4601/QĐ-STC
ngày 31/3/2026; số 4602/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4603/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số
4604/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4605/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4606/QĐ-STC ngày
31/3/2026; số 4607/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4608/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4609/QĐ-
STC ngày 31/3/2026; số 4610/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4611/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số
4612/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4613/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4614/QĐ-STC ngày
31/3/2026; số 4615/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4616/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4617/QĐ-
STC ngày 31/3/2026; số 4618/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4619/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số
4620/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4621/QĐ-STC ngày 31/3/2026; số 4622/QĐ-STC ngày
31/3/2026.
Hoàn
thành
3
Hoàn thiện phương án đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hoá
thoái vốn doanh nghiệp vốn nhà nước, bảo đảm hiệu quả,
không làm thất thoát, lãng p
Tháng 5/2026 Sở Tài chính Các sở, ban, ngành
4
Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật quốc gia;
siết chặt kỷ cương pháp luật về chất lượng sản phẩm, truy xuất
nguồn gốc và bảo vệ người tiêu dùng
Tháng 12/2026
và thực hiện
thường xuyên
Sở Công Thương
Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Y tế, Sở Khoa
học và Công nghệ
TT Nhiệm vụ Thời hạn Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Kết quả thực hiện và sản phẩm đầu ra Ghi chú
III
Nhóm nhiệm vụ về tập trung phát triển khoa học, ng
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số phục vụ trực tiếp
các hoạt động của nền kinh tế gắn với yêu cầu thúc đẩy
tăng trưởng
1
Xây dựng vận hành thị trường dữ liệu; ban hành chế thử
nghiệm có kiểm soát (sandbox) trong các ngành, lĩnh vực
Quý II/2026
Sở Khoa học và Công
nghệ
Các sở, ban, ngành
2
Xây dựng trung tâm dữ liệu quốc gia trung tâm tính toán;
bảo đảm thực hiện 100% dịch vụ công đủ điều kiện trực tuyến
toàn trình
Quý III/2026 Công an Thành phố Các sở, ban, ngành
IV
Nhóm nhiệm vụ về phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hoá phát triển đô thị,
liên kết vùng
1 Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng văn hóa, xã hội
2026 và nhiệm
vụ thường xuyên
Sở Văn hóa và Thể thao
Sở Du lịch
V
Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về tài chính quốc gia, đầu
công trung hạn
1
Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt chi hội nghị,
hội thảo, đi ng tác trong ngoài nước để tiết kiệm 10%
phấn đấu tiết kiệm thêm trên 5% chi thường xuyên, dành
nguồn lực cho các nhiệm vụ an sinh hội, các dự án hạ tầng
trọng điểm
2026 Sở Tài chính Các sở, ban, ngành
2
Các bộ, quan, địa phương theo chức năng quản nhà
nước ngành, lĩnh vực, địa bàn được giao hoàn thành hướng
dẫn thực hiện phân bổ vốn cho các dự án theo kết quả đầu ra,
gắn với hạch toán kinh tế - hội, đánh giá hiệu quả đầu
theo quy định
Tháng 4/2026 Sở Tài chính Các sở, ban, ngành Văn bản chỉ đạo
B
I
XÁC LẬP HÌNH TĂNG TRƯỞNG MỚI, CẤU
LẠI NỀN KINH TẾ, ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA,
HIỆN ĐẠI HÓA, LẤY KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI
MỚI SÁNG TẠO CHUYỂN ĐỔI SỐ LÀM ĐỘNG
LỰC CHÍNH
1 Thành lập, phát triển các khu thương mại tự do 2026 - 2030 Sở Công Thương Các sở, ban, ngành
II
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐỒNG BỘ, HIỆN
ĐẠI, KHAI THÁC HIỆU QUẢ KHÔNG GIAN PHÁT
TRIỂN MỚI, LẤY ĐÔ THỊ LÀM ĐỘNG LỰC PHÁT
TRIỂN VÙNG ĐẨY MẠNH XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI
1
Các công trình hạ tầng quan trọng về giao thông, năng lượng,
hạ tầng số, thủy lợi phòng chống thiên tai đưa vào Kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030.
Sở Tài chính Các sở, ban, ngành liên quan
Nhiệm vụ, Đề án giai đoạn 2026-2030 được giao tại Nghị quyết 109/NQ-CP của Chính phủ
TT Nhiệm vụ Thời hạn Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Kết quả thực hiện và sản phẩm đầu ra Ghi chú
III
NHÓM NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH
QUỐC GIA, ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
1
Quản lý, điều hành NSNN hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm vai trò
chủ đạo của ngân sách trung ương, nâng cao chất lượng
nguồn thu, mở rộng sở thu, tăng tính bền vững của nền tài
chính quốc gia. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc biệt
chi hội nghị, hội thảo, đi công tác trong ngoài nước. Xây
dựng mức bội chi NSNN hằng năm bảo đảm trong phạm vi
mục tiêu giai đoạn 2026 - 2030 theo nhu cầu, tiến độ giải
ngân các nhiệm vụ đầu phát triển; thực hiện đánh giá hằng
năm giữa kỳ, kịp thời kiến nghị điều chỉnh mục tiêu khi
biến động lớn, bảo đảm khả thi đáp ứng mục tiêu tăng
trưởng kinh tế. Thực hiện giải pháp dự phòng để bảo đảm an
ninh, an toàn tài chính quốc gia trong phạm vi cân đối NSNN.
2026 - 2030 Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
2
Đối với chính sách đặc thù tài chính - NSNN của địa phương,
tập trung khai thác các nguồn thu mới; không ban hành các
chế, chính sách, quy định đặc thù về miễn, giảm, ưu đãi thuế
cao hơn quy định của pháp luật về thuế, pháp luật khác về thu
NSNN. Không quy định phân cấp nguồn thu NSNN, để lại
nguồn thu ngân sách trung ương khác với quy định của Luật
NSNN, Kết luận số 93-KL/TW của Bộ Chính trị (trừ trường
hợp theo chủ trương của cấp có thẩm quyền).
2026 - 2030 Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
3
Tận dụng tối đa ng năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện
có; hạn chế tối đa việc xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính
mới tại các tỉnh, thành phố; các bộ, ngành, quan, địa
phương chịu trách nhiệm về sự cần thiết khi quyết định, bảo
đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, không để ảnh
hưởng đến các mục tiêu quan trọng khác, chống lãng phí, tiêu
cực.
2026 - 2030 Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
4
Về bố trí kế hoạch vốn đầu công trung hạn nguồn ngân
sách địa phương giai đoạn 2026-2030: các địa phương chủ
động quyết định đầu theo quy hoạch khả năng cân đối
nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục tiêu phát triển kinh tế -
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo tinh
thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu
trách nhiệm". Quán triệt nguyên tắc bố trí vốn tập trung,
không dàn trải, giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai
đoạn 2021 - 2025, ưu tiên bố trí cho các dự án liên vùng, liên
tỉnh, liên xã, ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế -
hội của địa phương. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách địa
phương tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia các
dự án trọng điểm được Trung ương hỗ trợ đầu trên địa bàn,
bố trí đủ vốn ngân sách địa phương tham gia các dự án sử
dụng nhiều nguồn vốn theo cam kết.
2026-2030 Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
Nghị quyết của HĐND Thành phố - Quyết định của UBND Thành phố
TT Nhiệm vụ Thời hạn Cơ quan chủ trì Cơ quan phối hợp Kết quả thực hiện và sản phẩm đầu ra Ghi chú
5
Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa đầu công với đầu
hội. Hợp tác, vay vốn nước ngoài, vốn trái phiếu dài hạn, vốn
của Nhân dân, doanh nghiệp, kết hợp với NSNN để triển khai
các dự án lớn.
2026-2030 Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
6
Quyết định thay thế Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày
10/02/2022 của UBND Thành phố về việc Ban hành Quy
định phân ng tổ chức giám sát, đánh giá chương trình, dự
án đầu tư của thành phố Hà Nội
2026-2027 Sở Tài chính
Các sở, ban, ngành; UBND
các xã, phường
Quyết định của UBND Thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 262/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Kết luận 18-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 262/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×