• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 143/KH-UBND Hà Nội 2024 thúc đẩy Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/05/2024 09:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 143/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Thúc đẩy triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2024, năm 2025 và các công trình trọng điểm của Thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 143/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 143/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 143/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Thúc đẩy triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025, đẩy
nhanh tiến độ thực hiện dự án, giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2024,
năm 2025 và các công trình trọng điểm của Thành phố
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
Kế hoạch đầu công trung hạn 5 năm 2021-2025 đã thực hiện sang m
thứ 4. Trong thời gian qua, các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã đã
nhiều nỗ lực, cố gắng triển khai thực hiện kế hoạch đầu công trung hạn hàng
năm; kết quả giải ngân qua từng năm tiến bộ: năm 2021 36.565 tỷ đồng (đạt
79,2% kế hoạch); năm 2022 45.315 tỷ đồng (đạt 87,8% kế hoạch); năm 2023 là
54.100 tỷ đồng (đạt 94,4% kế hoạch so Thành phố giao, đạt 115,9% so với Trung
ương giao); giải ngân năm 2024 đến ngày 31/03/2024 đạt 7.784 tỷ đồng, ơng
đương 9,6% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ và Thành phố giao đầu năm.Tuy nhiên,
để hoàn thành Kế hoạch trung hạn thì khối lượng công việc phải triển khai từ nay
đến hết năm 2025 còn nhiều, từ ng tác chuẩn bị đầu đến triển khai thực hiện
các dự án, cụ thể: 65 dự án đã được dự kiến nguồn vốn để triển khai nhưng đến nay
chưa được phê duyt chủ trương đầu tư; 178 dự án đã được phê duyệt chủ trương
đầu nhưng chưa được phê duyt dự án; kết quả giải ngân các dự án cấp Thành
phố chưa cao; nhiều công trình chậm tiến độ đặc biệt các công trình trọng điểm;
nhiều dự án còn khó khăn, vướng mắc. UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thúc
đẩy triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025, đẩy nhanh tiến độ
thực hiện dự án, giải ngân kế hoạch đầu công năm 2024, năm 2025 các công
trình trọng điểm của Thành ph(gọi tắt là Kế hoạch) của Thành phố như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phấn đấu hoàn thành Kế hoạch đầu công trung hạn 5 m 2021-2025
của Thành phố mức cao nhất. Phấn đấu tỷ lệ giải ngân các năm 2024, 2025 luôn
đạt tối thiểu 95% kế hoạch Thành phố giao. Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số
42/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của HĐND Thành phố về kết quả giám sát việc
thực hiện kế hoạch đầu ng trung hạn các công trình trọng điểm giai đoạn
2021-2025 của thành phHà Nội; Kế hoạch số 212-KH/TU ngày 07/02/2024 về
khắc phục các hạn chế, khuyết điểm của Ban Thường vụ Thành ủy sau kiểm điểm
công tác lãnh đạo, chỉ đạo năm 2023; Thông báo số 1637-TB/TU ngày 08/4/2024
của Thành ủy về kết luận Hội nghị giao ban trực tuyến giữa Thường trực Thành ủy -
ND-UBND Thành phố với Lãnh đạo các quận, huyện, thị Quý I năm 2024.
2. Tập trung triển khai 05 chuyên đề để thúc đẩy Kế hoạch đầu công
trung hạn 5 năm 2021-2025, Kế hoạch đầu tư công năm 2024, 2025. Trong đó, xác
định rõ yêu cầu, rõ nhiệm vụ, rõ trách nhiệm, rõ tiến độ, rõ kết quả.
3. Nâng cao kỷ luật, k cương trong việc thực hiện Kế hoạch. Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các chủ đầu tư chịu trách
nhiệm toàn diện về việc thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
143
07
5
2
II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU
CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2021-2025 TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2024
XÁC ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ CÒN PHẢI TRIỂN KHAI TRONG CÁC THÁNG
CÒN LẠI CỦA NĂM 2024 VÀ NĂM 2025
Tổng nguồn Kế hoạch 5 năm của toàn Thành phố đến nay là: 340.153 tỷ
đồng, gồm: cấp Thành phố 254.316 tỷ đồng; cấp huyện là 85.837 tỷ đồng.
1. Kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp Thành phố (254.316 tỷ đồng)
Đã bố trí ng năm từ năm 2021-2024 144.878 tỷ đồng (57% kế hoạch
trung hạn); còn phải bố ttừ nay đến hết năm 2025 109.437 tỷ đồng (43% kế
hoạch trung hạn), gồm:
1.1. Các nhiệm vụ và dự án cấp Thành phố
Kế hoạch đầu ng trung hạn 200.768 tỷ đồng; đã bố trí kế hoạch ng
m từ năm 2021-2024 là 105.263 t đồng, còn phải bố t giải ngân kế hoạch vốn
từ nay đến hết m 2025 95.505 tỷ đồng.
Đơn vị: Tỷ đồng
TT Lĩnh vực
KHV 2021-
2025
KHV bố trí
2021-2024
KHV
còn
phải
bố trí
từ nay
đến
2025
Tiến độ
DA
KHV DA
KHV
Đã
hoàn
thành
đến
nay
Đang
triển
khai
Chưa
phê
dự
án
Chưa
phê
duyệt
CTĐT
Dự
kiến
hoàn
2024
Tổng cộng 829
200.768
563
105.263
95.505
230 356 178 65 115
1 Quốc phòng 19
2.819
6 1.170
1.649
2 4 9 4 1
2
An ninh và trật tự, an
toàn xã hội
169
6.950
161
2.956
3.993
73 88 4 4 38
3 Giáo dục 43
2.472
21
644
1.828
15 6 10 12 2
4 Khoa học công nghệ 1 53
53
1
5 Y tế 36
7.054
14
1.963
5.091
2 12 16 6 7
6 n hóa thông tin 43
3.357
10
1.729
1.628
11 14 18 4
7 Phát thanh truyền hình 3 126
2 117
9
2 1
8 Thể dục thể thao 17
818
14
521
297
7 7 3 2
9 Bảo vệ môi trường 31
11.764
22
8.492
3.272
13 12 6 1
10 Các hoạt động kinh tế 387
138.563
287
65.554
72.379
109 196 75 7 47
10.1
Nông nghiệp 132
10.609
102
5.793
4.816
55 50 27 11
- Đê điều 78
4.300
71
2.543
1.757
48 24 6 2
- Thủy lợi 52
6.099
31
3.249
2.850
7 26 19 9
- Kinh tế nông thôn 2 209
209
2
10.2
Công nghiệp, khu công
nghiệp
1
1
10.3
Giao thông 242
124.032
181
58.626
65.406
53 143 42 4 35
10.4
Cấp nước, thoát nước 8 2.915
4 1.136
1.779
1 3 3 1 1
10.5
Công trình công cộng 4 378
378
3 1
11
Hoạt động của cơ quan
quản lý nhà nước, đảng
5 1.243
3 943
300
3 1 1 3
12 Xã hội 12
435
1 26
409
1 8 3
13 Lĩnh vực khác 63
5.442
22
1.501
3.940
8 15 34 6 10
13.1
Tái định cư 27
3.612
10
887
2.725
11 13 3 6
13.2
Tòa án 18
1.346
5 478
868
4 1 11 2 1
3
TT Lĩnh vực
KHV 2021-
2025
KHV bố trí
2021-2024
KHV
còn
phải
bố trí
từ nay
đến
2025
Tiến độ
DA
KHV DA
KHV
Đã
hoàn
thành
đến
nay
Đang
triển
khai
Chưa
phê
dự
án
Chưa
phê
duyệt
CTĐT
Dự
kiến
hoàn
2024
13.3
Viện Kiểm sát 17
466
6 118
348
3 3 10 1 3
13.4
Khác 1 18
1 18
1
14
Dự kiến nguồn vốn cho
các dự án chưa được ph
ê
duyệt chủ trương đầu tư
2.380
2.380
15
Kế hoạch vốn hàng năm
giải ngân theo cơ chế
thanh toán linh hoạt
GPMB, Thiết kế bản vẽ
thi công
8.611
16
Bố trí cho các nhi
ệm vụ
gi
ải ngân linh hoạt
Chuẩn bị đầu tư, quy
ết
toán, chi đầu tư phát tri
ển
khác
17.921
11.035
6.886
17
Dự phòng đầu t
ư công
trung hạn
148
148
Các khó khăn, vướng mắc và các nhiệm vụ còn phải triển khai
- Đến nay, tổng kế hoạch vốn trung hạn (dự nguồn đã phân bổ chi tiết)
của 65 dự án chưa phê chủ trương đầu 178 dự án đã được phê duyệt chủ
trương đầu nhưng chưa được phê duyệt dự án 35.949 tỷ đồng, chiếm 18% kế
hoạch trung hạn cho c nhiệm vụ, dán cấp Thành phố. Các dán này đang
trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chưa đủ điều kiện bố trí vốn hàng năm. Việc hoàn
thiện thủ tục đầu tư hiện còn khó khăn, vướng mắc, cụ thể:
+ 09/65 dự án chưa phê duyệt chủ trương đầu báo cáo khó khăn,
vướng mắc: (i) 07 dự án vướng mắc về quy hoạch (phải điều chỉnh quy hoạch cục
bộ, quy hoạch phân khu…); (ii) 01 dự án phải soát lại quy để tránh chồng
lấn dán; (iii) 01 dự án HTKT tái định (Đại học Quốc gia chưa thống nhất
phương án xây dựng do một phần diện tích của dự án thuộc diện tích đất của Đại
học). Nhiều dự án không báo cáo khó khăn, vướng mắc nhưng dự kiến tiến độ
hoàn thiện thủ tục còn chậm (dự kiến phê duyệt chủ trương đầu tư trong quý III,
IV/2024, phê duyệt dự án trong quý I-III/2025.)
+ 70/178 dự án đã phê chủ trương đầu tư, chưa phê dự án khó khăn,
vướng mắc: (i) 07 dự án phải điều chỉnh chủ trương đầu tư (do điều chỉnh quy mô,
người dân không đồng thuận); (ii) 15 dự án ớng mắc về chỉ giới đường đỏ; (ii)
28 dự án khó khăn về đánh giá tác động môi trường; (iii) 02 dự án vướng mắc
về PCCC; (iv) 22 dự án vướng mắc vquy hoạch; (v) 14 dự án những khó
khăn, vướng mắc khác (vướng GPMB, phải xin thỏa thuận của Bộ chủ quản, một
số dự án di tích những vướng mắc đặc thù…). Một số dự án đã được pduyệt
chủ trương đầu tư trong năm 2021, 2022, đầu năm 2023 nhưng dự kiến quý III,
IV/2024 mới phê duyệt được dự án.
- Tiến đ c d án chuyển tiếp tgiai đoạn 2016-2020 n chm. Hiện
4
137 d án chuyển tiếp đang triển khai với kế hoch trung hn là: 65.127 t
đồng, đã bố t kế hoch hàng năm 2021-2024 là: 43.569 t đồng, n phải b
t c tng còn lạim 2024 và năm 2025: 21.558 tđồng.
- 219 dự án khởing mới đang triển khai với kế hoạch trung hạn là: 74.215 tỷ
đồng, đã bố trí kế hoạch hàng năm 2021-2024: 30.646 tỷ đồng, n phải btrí các
tháng còn lại m 2024 năm 2025 : 37.760 tỷ đồng, trong đó nhiu dự án dự
kiến không hn thành trong giai đon 2021-2025 theo tiến độ đã được phê duyệt.
- Theo thống kê có 113/356 d án đang trin khai (137 dự án chuyển tiếp và 219
d án mi nêu trên) có khó khăn, ng mc: về GPMB (38 d án vưng mc về nguồn
gc đt, 31 dán ng mc về giá đn ; 61 d án vưng mc do ngưi dân ca
đng thuận); 13 dự án về i đnh ; 04 dự án v chỉ gii đưng đ; 06 d án v giá
nguyên vật liu; 09 dự án phi điu chỉnh dự án, 37 dự án k khăn, vưng mắc kc.
- Tiến độ triển khai các công trình trọng điểm chậm, kế hoạch vốn còn phải
bố trí lớn (31.833 tỷ đồng; bằng 64% kế hoạch vốn bố trí cho giai đoạn 2021-
2024 là 49.822 tỷ đồng).
Thành phố 42 d án công trình trọng điểm, gồm: 35 dự án sử dụng
nguồn vốn NSNN; 01 dự án sử dụng vốn PPP; 06 dự án sử dụng nguồn xã hội hóa.
Tình hình thực hiện đến nay:
+ Đối với 35 dự án sử dụng vốn NSNN: 01 dự án đã hoàn thành (cầu Vĩnh
Tuy - giai đoạn 2); 16 dự án đang triển khai thực hiện; 12 dự án đã được phê duyệt
chủ trương đầu tư nhưng chưa được phê duyệt dự án; 06 dự án chưa phê duyệt chủ
trương đầu tư, đang lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đxuất chủ
trương đầu tư. Tiến độ hoàn thiện thủ tục chuẩn bị đầu của một số dự án chậm
so với Kế hoạch số 272/KH-UBND ngày 15/11/2023 của UBND Thành phố. Lũy
kế vốn bố trí cho giai đoạn 2021-2024 49.822 tỷ đồng. Kết quả giải ngân thấp
hơn mức trung bình của Thành phố (giai đoạn 2021-2023 đạt 70,8%).
+ Đối với 01 d án sử dụng vốn PPP: Đã hoàn thành năm 2022 (Tuyến
đường bộ trên cao dọc đường vành đai 2 đoạn từ Cầu Vĩnh Tuy đến Ngã Tư Sở).
- Đối với 06 dự án hội hóa: 01 dự án (Khu công nghiệp Sóc Sơn) đã
được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư; 03 dự án đã được UBND Thành
phố quyết định chủ trương đầu ; 01 dự án (Nhà hát Opera Khu văn hóa đa
năng Quảng An) đang hoàn thiện hồ trình phê duyệt chủ trương đầu tư; 01 dự
án (Xây dựng hạ tầng Khu công viên phần mềm) chưa có hồ sơ đề xuất.
1.2. Các dự án ngân ch Thành phố hỗ trợ thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia, hỗ trợ mục tiêu cấp huyện
- Kế hoạch trung hạn : 53.548 tỷ đồng; đã bố trí kế hoạch giai đoạn 2021-
2024 : 39.615 tỷ đồng, còn phải bố t từ nay đến hết năm 2025 là 13.932 tỷ đồng.
Đơn vị: Tỷ đồng
TT
Nhiệm vụ, dự án
KHV 2021-
2025
KHV bố trí
2021-2024
KHV
còn
phải bố
trí từ
nay đến
2025
Tiến độ
DA KHV DA KHV
Đã
hoàn
thành
2021-
2023
Dự
kiến
hoàn
thành
2024
Dự
kiến
hoàn
thành
2025
Tổng cộng 2.213
53.548
1.934
39.615
13.933
981
320
864
1 CTMTQG xây dựng NTM 341
7.700
341
6.711
989
314
16
9
5
TT
Nhiệm vụ, dự án
KHV 2021-
2025
KHV bố trí
2021-2024
KHV
còn
phải bố
trí từ
nay đến
2025
Tiến độ
DA KHV DA KHV
Đã
hoàn
thành
2021-
2023
Dự
kiến
hoàn
thành
2024
Dự
kiến
hoàn
thành
2025
2
CTMT QG phát triển KT-XH vùng
đồng bào dân tộc miền núi
176
2.649
139
1.687
962
86
5
85
3
Kế hoạch đầu 3 lĩnh vực y tế,
giáo dục, di tích
1.265
32.830
1.092
21.769
11.061
455
222
542
- THPT theo phân cấp 94
4.298
54
1.305
2.993
13
3
70
- Trường MN, tiểu học, THCS 519
18.796
454
13.572
5.225
269
73
150
- Y tế 170
1.309
157
1.205
104
93
34
43
- Di tích 482
8.425
427
5.686
2.739
80
112
279
4 Hỗ trợ mục tiêu khác 431
10.369
362
9.449
920
126
77
228
- Lĩnh vực hạ tầng kinh tế; Nhà văn
hoá thôn; hệ thống xử ớc thải
làng nghề
313
9.143
282
8.947
196
125
42
146
- Ban chỉ huy quân sự 118
806
80
501
305
1
35
82
- Nước sạch vùng sâu, ng xa;
ng viên; ch
420
420
- Hiện có 45 dự án có khó khăn, vướng mắc. Nhiều dự án vướng GPMB (về
nguồn gốc đất: 14 dự án; về giá đền bù: 12 dự án; người dân không đồng thuận: 14
dự án). Ngoài ra, vướng mắc do thiếu quỹ đất tái định cư: 01 dự án; do giá nguyên
vật liệu: 02 dán; thanh tài sản: 09 dán; chỉ giới đường đó: 02 dự án; phải
thực hiện thủ tục điều chỉnh: 01 dự án, khó khăn vướng mắc khác: 11 dự án.
2. Kế hoạch đầu tư công trung hạn cấp huyện
- Thành phố giao kế hoạch trung hạn cho 30 quận, huyện, thị (tại Nghị
quyết số 21/NQ-HĐND ngày 23/9/2021) là: 85.837 t đồng (trong đó: nguồn y
dựng cơ bản tập trung là: 30.137 tỷ đồng, nguồn thu từ đất là 55.700 tỷ đồng).
- c quận, huyện, thị giao kế hoạch trung hạn cao hơn nhiều so với
Thành phố giao, đặc biệt nguồn thu từ tiền sử dụng đất. Kế hoạch trung hạn các
quận, huyện, thị xã giao (không gồm nguồn ngân sách Thành phố hỗ trợ thực hiện
chương tnh mục tiêu quốc gia, hỗ trợ mục tiêu) là: 244.957 tỷ đồng (trong đó:
nguồn xây dựng bản tập trung là: 33.587 tỷ đồng, nguồn thu tđất 175.163
tỷ đồng; nguồn khác là: 36.207 tỷ đồng).
Đơn vị: tỷ đồng
Tổng KH 5 năm
2021-2025
Nguồn XDCB
tập trung
Nguồn thu từ tiền
SD đất
Nguồn khác (không
tính nguồn NSTP
HTMT)
TP
giao
Q,H,TX
giao
TP giao
Q,H,TX
giao
TP giao
Q,H,TX
giao
TP
giao
Q,H,TX
giao
1 2=4+6 3=5+7+9 4 5 6 7 8 9
Tổng 85.837
244.957
30.137
33.587
55.700
175.163
36.207
12 quận 33.585
76.188
12.805
15.691
20.780
30.274
30.223
18 huyện, TX 52.252
168.769
17.332
17.896
34.920
144.889
5.984
6
- Kế hoạch đã phân bổ trong các năm 2021-2024: 87.667 tỷ đồng. Trong đó,
nguồn xây dựng bản tập trung là: 26.948 tỷ đồng, nguồn thu từ đất là 60.512 tỷ
đồng. Như vậy, theo kế hoạch trung hạn của 30 quận, huyện, thị xã, số kế hoạch
vốn còn phải bố ttừ nay đến hết 2025 là: 142.640 tỷ đồng. Tuy nhiên, các quận,
huyện, thị dự kiến sẽ bố trí được 91.069 tỷ đồng; trong đó, 18 huyện, thị
65.641 tỷ đồng, cao hơn kế hoạch vốn Thành phố đã giao trong 4 năm 2021-
2024. Việc huy động nguồn vốn này rất khó khăn, đặc biệt đối với các huyện
giao kế hoạch từ nguồn thu sử dụng đất cao, trong bối cảnh nguồn thu từ tiền sử
dụng đất từ cuối năm 2022 đến nay gặp nhiều khó khăn.
- Về việc ngân sách cấp huyện đối ứng để thực hiện các dự án ngân sách
Thành phố hỗ trợ mục tiêu: Thành phố đã nhiều chỉ đạo trong thời gian qua về
việc các đơn vị phải bố trí đủ vốn đối ứng để hoàn thành dự án thực hiện nhiều
giải pháp để hỗ trợ các đơn vị. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2021-2024, một số đơn
vị chưa bố trí vốn đối ứng đảm bảo theo chỉ đạo của Thành phố (các huyện: Ba Vì,
Ứng Hòa, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Hoài Đức, Phúc Thọ, Quốc Oai,
Thanh Oai, thị xã Sơn Tây,...).
III. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ
HOẠCH ĐẦU CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2021-2025, KẾ HOẠCH NĂM
2024, 2025
Các sở, ban, ngành, UBND c quận, huyện, thị xã, các chủ đầu triển
khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đã đề ra tại các Nghị quyết của
HĐND Thành phố, Kế hoạch của UBND Thành phố, đồng thời tập trung triển khai
05 chuyên đề sau:
1. Chuyên đề 1: Đẩy nhanh công tác hoàn thiện các thủ tục đầu để
đảm bảo điều kiện bố trí kế hoạch vốn theo quy định
1.1 Đối với 65 dự án chưa phê chủ trương đầu tư:
Đơn vi: Tỷ đồng
T
T
Danh mục dự án
Số
dự
án
TMĐT
dự kiến
KHV trung
hạn dự kiến
cân đối
Quyết định
giao nhiệm vụ
Ghi chú
Đã
giao
Chưa
giao
TỔNG SỐ (A+B) 65
164.491
6.133
59 5
- Vốn ODA vay lại
1.000
Dự nguồn cho
tuyến đường sắt
đô thị số 3 (Ga
Nội
Hoàng Mai)
- Vốn ngân sách trong nước
5.133
Trong đó: Công trình trọng điểm 6 105.547
6
1
Các dự án đã có danh mục, dự kiến tổng
nguồn vốn để phê duyệt chủ trương đầu tư
49
157.822
2.380
44 4
- Lĩnh vực giáo dục 10
5.184
9 1
Trong đó: Công trình trọng điểm 1 798
1
- Lĩnh vực y tế, dân số và gia đình 4 3.050
4
- Lĩnh vực văn hóa thông tin (du lịch) 18
5.535
18
Trong đó: Công trình trọng điểm 2 3.690
2
- Lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tấn
1 190
1
- Lĩnh vực thể dục, thể thao 3 128
3
7
T
T
Danh mục dự án
Số
dự
án
TMĐT
dự kiến
KHV trung
hạn dự kiến
cân đối
Quyết định
giao nhiệm vụ
Ghi chú
Đã
giao
Chưa
giao
-
Lĩnh vực công nghiệp, khu công nghiệp và
khu kinh tế
1 169
1
- Lĩnh vực giao thông 4 141.636
4
Trong đó: Công trình trọng điểm 3 101.059
3
- Lĩnh vực cấp nước, thoát nước 1 498
1
- Công trình công cộng đô thị 1 790
1
- Lĩnh vực xã hội 3 277
2 1
- Lĩnh vực HTKT tái định cư 3 364
1 1
2
Dự kiến nguồn vốn chi tiết cho từng DA 5 1.810
345
4 1
- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo 2 891
10
1 1
- Lĩnh vực y tế 2 719
150
2
- Lĩnh vực hoạt động của cơ quan QLNN 1 200
185
1
3
Dự nguồn cho dự án hỗ trợ vận hành
tuyến đường sắt Nhổn - Ga Hà Nội
29
4
Dự án ngành dọc 11
4.859
3.379
11
- Lĩnh vực quốc phòng 4 1.125
984
4
- Lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội 4 2.851
2.061
4
- Lĩnh vực tòa án 2 850
300
2
- Lĩnh vực kiểm sát 1 32
34
1
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
- Giao Sở Kế hoạch Đầu soát, tham mưu UBND Thành phố giao
nhiệm vụ tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư đối với 05 dự án còn lại trong tháng 4 và đầu tháng 5/2024.
- Yêu cầu các đơn vị được giao nhiệm vtổ chức lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chủ động, khẩn trương làm việc
với các Sở, ngành liên quan đđược tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và hoàn
thiện hồ sơ, trình các cấp thẩm quyền thẩm định, pduyệt chủ trương đầu
theo quy định tại kỳ họp HĐND Thành phố tháng 7/2024. Sau kỳ họp HĐND
Thành phố tháng 7/2024, các dự án chưa phê chủ trương đầu tư, xem xét chỉ làm
công tác lập, trình phê duyệt chủ trương đầu để thực hiện trong giai đoạn
2026-2030.
1.2. Đi với 178 dự án đã phê chủ tơng đầu tư, ca đưc phê duyệt dự án
Đơn vi: Tỷ đồng
STT
Danh mục
Số dự
án
Tổng mức
đầu tư
Kế hoạch vốn
trung hạn
TỔNG SỐ 178 97.495,5
29.816,1
Trong đó: Công trình trọng điểm
12 24.740,9
5.412,4
1 Lĩnh vực quốc phòng 9 823,0
675,0
2 Lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội 4 1.438,0
725,3
3 nh vực giáo dục 10 2.448,7
1.285,1
Trong đó: Công trình trọng điểm 1 980,0
440,0
4 Lĩnh vực khoa học, công nghệ 1 52,6
52,6
8
STT
Danh mục
Số dự
án
Tổng mức
đầu tư
Kế hoạch vốn
trung hạn
5 Lĩnh vực y tế, dân số và gia đình 16 6.952,7
3.205,0
Trong đó: Công trình trọng điểm 1 748,5
150
6 Lĩnh vực văn hóa thông tin (du lịch) 14 2.764,9
1.008,7
Trong đó: Công trình trọng điểm 3 1.227,4
422,4
7 Lĩnh vực môi trường 6 8.988,1
2.200,0
Trong đó: Công trình trọng điểm 1 2.598,3
600
8 Lĩnh vực đê điều 6 2.491,3
614,8
9 Lĩnh vực thủy lợi 19 7.274,6
2.260,9
Trong đó: Công trình trọng điểm 1 3.947,1
1.000
10 Lĩnh vực nông nghiệp 2 388,1
209,0
11 Lĩnh vực giao thông 42 55.343,0
12.870,6
Trong đó: Công trình trọng điểm 3 12.324.7
1.600
12 Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, cấp, thoát nước 3 3.918,4
1.500,0
Trong đó: Công trình trọng điểm 2 2.914,9
1.200
13 Lĩnh vực công trình công cộng đô thị 3 886,4
378,0
14 Lĩnh vực hoạt động của cơ quan quản lý NN 1 60,0
60,0
15 Lĩnh vực xã hội 8 497,4
408,5
16 Lĩnh vực HTKT tái định cư 13 2.087,3
1.547,1
17 Lĩnh vực tòa án 11 780,7
516,0
18 Lĩnh vực kiểm sát 10 300,4
299,5
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
1.3 Phân công theo đầu mối đơn vị hoàn thiện thtục, thm định thtục
đầu tư trình cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyt dự án
TT
Đơn vị chủ trì lập, thẩm định để
trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt chủ trương đầu tư, phê
duyệt dự án
Lập
HS để
phê
duyệt
CT ĐT
Thẩm
định
trình
phê
duyệt
CTĐT
Lập
hồ sơ
để
phê
duyệt
dự án
Thẩm
định
trình
phê
duyệt
DA
Ghi chú
Tổng số 64 64 178 178
64 dự án do có 02 dự án
HTKT tái định cư dự
kiến gộp thành 1 dự án
Trong đó: Công trình trọng điểm
6 6 12 12
1 Sở Xây dựng 3 82
- Lập HS trình chủ
trương đầu tư 01 CTTĐ;
- Thẩm định trình phê
duyệt 10 CTTĐ
2 Sở giao thông vận tải 4 3 36
- Lập HS trình chủ
trương đầu tư 03 CTTĐ;
- Thẩm định trình phê
duyệt 01 CTTĐ
3 Sở Tài nguyên và Môi trường 1
4 Sở Nông nghiệp và PTNT 3 27
- Thẩm định trình phê
duyệt 01 CTTĐ
5 Sở Giáo dục 3
6
Sở Lao động, thương binh và xã
hội
3
9
TT
Đơn vị chủ trì lập, thẩm định để
trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt chủ trương đầu tư, phê
duyệt dự án
Lập
HS để
phê
duyệt
CT ĐT
Thẩm
định
trình
phê
duyệt
CTĐT
Lập
hồ sơ
để
phê
duyệt
dự án
Thẩm
định
trình
phê
duyệt
DA
Ghi chú
7 Sở Văn hóa 7
- Lập HS trình chủ
trương đầu tư 02 CTTĐ;
8 Sở Y tế 2
9 Sở Kế hoạch và Đầu tư 53
10
Các cơ quan ngành dọc (an ninh,
quốc phòng, kiểm sát, tòa án)
11 11 33 33
11
Ban QLDA ĐTXD CT Dân dụng
TP
26
Lập HS trình thẩm định
dự án 02 CTTĐ
12
Ban QLDA ĐTXD CT Giao thông
TP
5
Lập HS trình thẩm định
dự án 02 CTTĐ
13
Ban QLDA ĐTXD CT
HTKT&NN TP
12
Lập HS trình thẩm định
dự án 04 CTTĐ
14
Trung tâm bảo tồn di sản Thăng
Long - Hà Nội
4
Lập HS trình thẩm định
dự án 02 CTTĐ
15 Khối các trường cao đẳng 5
16 Các quận, huyện, thị xã 31 86
Lập HS trình thẩm định
dự án 02 CTTĐ (Đông
Anh và Bắc Từ Liêm)
(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2 kèm theo)
- Đề nghị các quan ngành dọc c Sở chuyên ngành của Thành phố
theo chức năng nhiệm vụ được giao đôn đốc, hướng dẫn các chủ đầu tư, đơn vị
liên quan khẩn trương hoàn thiện các thủ tục đầu (lập hồ trình phê duyệt chủ
trương đầu tư; thẩm định chủ trương đầu tư; lập hồ trình thẩm định dự án;
thẩm định trình phê duyệt dự án) đtrình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng
tiến độ, kịp thời báo cáo UBND Thành phố các khó khăn, vướng mắc.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện công tác chuẩn bị đầu các
dự án lồng ghép trong báo cáo định ktheo quy định về nh hình thực hiện kế
hoạch đầu tư công và tại các cuộc họp giao ban XDCB của UBND Thành phố.
1.4 Phân công theo đầu mối đơn vch trì, ớng dẫn để tháo gỡ các khó
khăn,ớng mắc, đẩy nhanh việc hoàn thiện thtục đầu
TT
Đơn vị chủ trì giải quyết các khó khăn, vướng mắc
Giải quyết khó khăn vướng mắc
Chỉ giới
đường đỏ
Quy
hoạch
Đánh
giá tác
động
MT
Điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
PCCC
Tổng số 15 29 28 2 7
1
Công an Thành phố (chủ trì, hướng dẫn, tháo gõ
khó khăn, vướng mắc về PCCC)
2
10
TT
Đơn vị chủ trì giải quyết các khó khăn, vướng mắc
Giải quyết khó khăn vướng mắc
Chỉ giới
đường đỏ
Quy
hoạch
Đánh
giá tác
động
MT
Điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
PCCC
2
Sở Tài nguyên và Môi trường (chủ trì tổng hợp,
hướng dẫn đôn đốc các Q,H,TX giải quyết khó
khăn về đánh giá tác động môi trường)
28
3
Sở Quy hoạch - kiến trúc, Viện Quy hoạch Xây
dựng (Chủ trì, tổng hợp, hướng dẫn giải quyết khó
khăn về chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch)
15 29
4
Sở Kế hoạch và Đầu tư (đôn đốc các đơn vị lập hồ
sơ điều chỉnh chủ trương đầu tư để thẩm định,
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt)
7
- Đối với 16 dự án có khó khăn, vướng mắc khác (như xin thỏa thuận của B
chủ quản, đặc thù của dự án di tích, chồng lấn,…) đề nghcác Chủ đầu hoặc
quan được giao nhiệm vụ lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu rà soát, báo cáo các sở, ngành, đơn vị có thẩm quyền để khẩn trương
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Các huyện, thị tập trung, khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu đối với
các dự án sử dụng vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ mục tiêu chưa được phân bổ
kế hoạch vốn năm 2024, đảm bảo đủ điều kiện phân bổ tại kỳ họp HĐND Thành
phố tháng 7/2024.
1.5 Khẩn trương hoàn thiện thủ tục điều chỉnh thời gian thực hiện dự án
theo quy định đối với 30 dự án hết năm 2023 là hết thời gian thực hiện theo tiến
độ dự án phê duyệt nhưng chưa thực hiện việc điều chỉnh thời gian thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo).
2. Chuyên đề 2: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình trọng điểm,
quyết liệt triển khai các dự án trong từng ngành, lĩnh vực
- Lãnh đạo UBND Thành phố phụ trách các khối tập trung chỉ đạo đẩy
nhanh tiến độ thực hiện các dự án công trình trọng điểm, các dự án thuộc ngành,
lĩnh vực phụ trách. Đây là nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm từ nay đến hết kỳ kế
hoạch trung hạn. (Phân công, tiến độ chi tiết tại Phụ lục 4, 5 kèm theo).
- Yêu cầu các chủ đầu tập trung triển khai thực hiện các dự án theo đúng
tiến độ đã được phê duyệt. Trong trường hợp không đảm bảo tiến độ phải chủ động,
kịp thời báo cáo UBND Thành phố để có chỉ đạo và điều hành nguồn vốn phù hợp.
c đơn vị chịu trách nhiệm về việc không thực hiện theo tiến độ, dẫn đến dư vốn,
không giải ngân hết kế hoạch vốn trung hạn năm 2024. Đẩy nhanh tiến độ thưc
hiện dự án để sớm hoàn thành các dự án đưa vào khai thác, sdụng.
- Riêng đối với kế hoạch vốn năm 2024, yêu cầu các đơn vị thực hiện giải
ngân theo đúng cam kết với Thành phố:
11
Đơn vị: Tỷ đồng
ST
T
Tên nhiệm vụ
Tổng
KHV
Quý I Quý II Quý III Quý IV
31/01/
2025
Ghi
chú
Tổng số 81.033
7.783,8
22.871
41.931,9
64.594,3
81.757,7
1
Hoàn trả vốn ứng, thanh
toán linh hoạt…
8.642
8.215,3
2 Các dự án cấp TP 27.539
2.559,1
8.902,3
15.511,8
23.294,5
26.132,8
- Trong đó CTTĐ 16.444
1.510
5.298,8
8.820,1
13.281,6
14.917,4
16 DA
3 Các dự án NSTP hỗ trợ 11.229
618,2
2.524,5
5.759,8
9.618,5
11.175,8
4
Các dự án ngân sách
cấp huyện
33.101
3.779,7
11.296,2
20.512,2
31.533,3
35.738,8
5
Chi trả lại cho các quận,
huyện, thị xã
521
494,9
Ước
95%
(Cam kết giải ngân theo từng đầu mối đơn vị tại Phụ lục 7, 8, 9 kèm theo)
- Các quận, huyện, thị tập trung triển khai, nâng cao tỷ lệ giải ngân các d
án cấp Thành phố giao cho UBND quận, huyện, thị làm chủ đầu tư (hiện nhóm
dự án này tiến độ triển khai chậm; tỷ lệ giải ngân thấp hơn nhiều so với mức giải
ngân chung của toàn Thành phố).
3. Chuyên đề 3: Tập trung giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
của các dự án đang triển khai thực hiện
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch,
kết quả giải ngân khó khăn, vướng mắc của c đơn vị, báo cáo tham u
UBND Thành phđịnh kỳ hàng quý tổ chức giao ban xây dựng bản tổng thể
toàn Thành phố. Các đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố chủ trì tổ chức giao
ban xây dựng bản hàng tháng theo ngành, lĩnh vực, địa bàn phtrách, quan tâm
chỉ đạo sát sao đối với các công trình trọng điểmcác dự án có kế hoạch vốn lớn,
các dự án chuyển tiếp.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc đến thời điểm hiện nay:
\ST
T
Tên nhiệm vụ
Số
DA
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm hiện nay
Số DA có vướng mắc
Tái
định
Giá
nguyên
vật liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Chỉ
giới
đườn
g đỏ
Điều
chỉnh
DA
Quy
hoạch
Đánh
giá
tác
động
môi
trườn
g
Khó
khăn
khác
(*
1
)
Về
nguồn
gốc
đất
Về
giá
đền
Người
dân
không
đồng
thuận
Tổng số 544 90 98 205 23 13 13 44 21 25 77 179
1
Các dự án cấp
Thành phố
113 38 31 61 13 6 4 9 37
-
Dự án chuyển tiếp
79 27 21 45 10 5 4 7 27
-
Dự án mới 34 11 10 16 3 1 2 10
2
Các dự án NSTP
hỗ trợ
45 14 12 14 1 2 9 2 1 11
3
Các dự án ngân
sách cấp huyện
386 38 55 130 9 5 4 38 11 25 77 131
1
Các khó khăn, vướng mắc khác như: chưa thống nhất vị trí dán; chưa thống nhất y truyền công ng, danh
mục thiết bị y tế; đặc thù của lĩnh vực di tích; xin ý kiến c bộ chủ quản; thay đổi địa chất khi thi công, phải điều
chỉnh giải pháp…; Thi công tại các khu vực đô thị lớn, tuyến đường huyết mạch; Đơn thư trong quá trình thực hiện;
chưa ban hành Quyết định bán nhà tái định cư; công tác cắm mốc kéo dài; Chưa có quyết định thu hồi đất, kế hoạch
sử dụng đất năm 2024…)
12
- Phân công tham mưu, giải quyết các khó khăn, vướng mắc:
TT
Đơn vị chủ trì giải quyết các khó
khăn, vướng mắc
Giải quyết khó khăn vướng mắc
Thẩm
định,
phê
duyệt
quyết
toán
Vướng GPMB
Tái định
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đánh
giá t
ác
động
MT
Nguồn
gốc
đất
Giá
đền
Người
dân
không
đồng
thuận
Nhà
Đất
Quy
hoạch
Tổng số 90 98 205 10 13 47 25 77 133
1
Sở Xây dựng (chủ trì, x
các
vướng mắc về quỹ nhà tái định
;
cập nhật, điều chỉnh kịp thời v
à công
b
giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá
xây dựng phù hợp)
10
2
- Sở Tài nguyên Môi trư
ờng (chủ
trì tổng hợp,
ớng dẫn đôn đốc các
Q,H,TX giải quyết khó khăn v
GPMB; i định c
ư đánh giá tác
động môi trường; tham mưu v
việc
đ
ảm bảo các mỏ vật liệu y dựng
(cát, đá, sỏi, đất đắp...)
- Yêu cầu các quận, huyện, thị xã t
ập
trung tháo gỡ các khó khăn,
ớng
m
ắc về GPMB. Báo cáo UBND
Thành phố qua Sở Tài nguy
ên
Môi trường để tổng hợp, tham m
ưu
UBND Thành phố đối với các trư
ờng
hợp vượt thẩm quyền.
90 98 205
13
77
3
Sở Quy hoạch - ki
ến trúc, Viện Quy
hoạch Xây dựng (Chủ trì, t
ổng hợp,
ớng dẫn giải quyết khó khăn về
chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch)
47 25
4
Sở Tài chính (đôn đốc các đơn v
lập
hồ quyết toán, thẩm định v
à phê
duyệt; tham u gi
ải quyết, tháo gỡ
khó khăn về việc thanh lý tài sản)
133
Về công c giải phóng mặt bằng (GPMB): Đề nghị các đồng chí Lãnh đạo
UBND Thành phố phụ trách khối thường xuyên tiến hành giao ban, kiểm điểm
tiến độ GPMB. Yêu cầu các đồng chí Chủ tịch UBND các quận, huyện chỉ đạo
quyết liệt, cam kết chịu trách nhiệm về tiến độ GPMB. Các đơn vị tăng
cường công c tuyên truyền, vận động, thuyết phục để các hộ dân trong diện
GPMB đồng thuận và chấp hành tốt chính sách, chủ trương của Nhà nước về công
tác GPMB. Giao Sở Tài nguyên Môi trường chủ tđôn đốc, hướng dẫn các quận,
huyện, thị xã trong công tác bồi thường, htrợ GPMB; tổng hợp, tham mưu giải
quyết các kiến nghị, đề xuất của các đơn vị về công tác GPMB.
13
4. Chuyên đề 4: Đánh gtổng thể tình nh thực hiện, khng giải
ngân vốn đầu công trung hạn 5 m 2021-2025, năm 2024, 2025 để tham
mưu điều chỉnh, điều nh Kế hoạch đầu ng trung hạn 5 m 2021-
2025 cấp Thành phố, o o Thành ủy và trình HĐND Thành phố tại kỳ
họp tháng 7/2024
4.1. Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn, năm 2024 cấp Thành phố
- Sở Kế hoạch Đầu tư chủ trì, phối hợp với các chủ đầu tư, các đơn vị liên
quan tiếp tục rà soát, xác định khả năng thực hiện, giải ngân trong năm 2024, 2025
đảm bảo tính khả thi; đặc biệt là các công trình trọng điểm, các dự án có tổng mức
đầu lớn; sắp xếp thứ tự ưu tiên để tập trung nguồn lực triển khai; tổng hợp số
liệu, gửi Sở Tài chính.
- Trên cơ sở kết quả rà soát theo nhu cầu thực tế, khả năng hấp thụ vốn đầu tư
công giai đoạn 2021-2025, Sở Tài chính chủ trì xây dựng phương án huy động các
nguồn lực, trọng tâm nguồn lực ngân sách nhà nước bố trí kế hoạch năm 2024,
2025 đáp ứng nhu cầu kế hoạch vốn trung hạn còn lại phải bố trí.
- Giao Sở Kế hoạch Đầu tham mưu văn bản của UBND Thành phố chỉ
đạo các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã, các chủ đầu soát,
đánh giá tổng thể tình hình thực hiện, khả năng giải ngân vốn đầu công trung
hạn 5 năm 2021-2025, năm 2024, 2025; đề xuất điều chỉnh kế hoạch đầu tư công
trung hạn phù hợp với khả năng thực hiện để báo cáo Thành ủy và trình HĐND
Thành phố tại kỳ họp tháng 7/2024. Hoàn thành trước ngày 08/5/2024.
4.2 Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn, năm 2024 cấp huyện
Yêu cầu UBND các quận, huyện, thị xã:
- Khẩn trương soát, đánh giá tính khả thi của nguồn lực đầu công; triển
khai các giải pháp bù đắp cho các nguồn có khả năng hụt thu (nguồn thu từ sử dụng
đất); giải pháp khai thác nguồn lực để tăng tính chủ động của ngân sách huyện.
Trường hợp không đảm bảo nguồn thu, kịp thời báo cáo HĐND Huyện điều chỉnh
Kế hoạch vốn trung hạn 5 năm 2021-2025 để đảm bảo phù hợp với khả năng cân
đối ngân sách, tránh để nợ xây dựng bản. Hoàn thành tại kỳ họp thường kỳ giữa
năm 2024 của HĐND các quận, huyện, thị ; báo o UBND Thành ph(qua Sở
Kế hoạch Đầu ) kết quả thực hiện tại báo cáo định kỳ kế hoạch đầu công
hàng tháng.
- Đối với các dự án hỗ trợ mục tiêu cấp huyện:
Thực hiện nghiêm Thông báo số 1637-TB/TU ngày 08/4/2024 của Thành
ủy về Kết luận Hội nghị giao ban trực tuyến giữa Thường trực Thành ủy - HĐND
- UBND Thành phố với Lãnh đạo các quận, huyện, thị xã Quý I/2024: “UBND các
quận, huyện, thị xã: Tập trung bố trí vốn đối ứng, tập trung triển khai đhoàn
thành dự án sử dụng vốn ngân sách Thành phố hỗ trmục tiêu. soát, điều
chỉnh lại kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch năm 2024 cấp huyện để bố trí
đủ kế hoạch vốn đối ứng để hoàn thành dự án ngân sách cấp Thành phố hỗ trợ
mục tiêu cấp huyện; chỉ bố trí vốn cho các dự án mới của cấp huyện khi đã bố trí
đủ vốn đối ứng. Trường hợp dự án điều chỉnh m tăng kinh phí xây lắp, thiết
bị phải chủ động cân đối bố trí nguồn vốn ngân sách cấp huyện đối với phần kinh
phí xây lắp, thiết bị tăng thêm để hoàn thành dán; hoặc đề xuất Thành phố điều
14
chỉnh điều hoà trong tổng mức vốn ngân sách Thành phố hỗ trợ địa phương trong
mỗi lĩnh vực”. Ngay trong đợt điều chỉnh kế hoạch năm 2024 kế hoạch đầu
năm 2025, yêu cầu UBND các quận, huyện, thị soát, báo cáo HĐND huyện
bố trí đủ vốn đối ứng kế hoạch đầu công trung hạn năm 2024, 2025 nguồn
ngân sách huyện cho các dự án hoàn thành trong giai đoạn 2021-2024 năm
2025 từ các nguồn lực có tính khả thi (nguồn phân cấp, tăng thu, kết dư, nguồn thu
từ tiền sử dụng đất thực có…).
5. Chuyên đề 5: Định hướng Kế hoạch đầu công trung hạn 5 năm
2026-2030
- Các chủ đầu tư, đơn vị liên quan soát toàn bộ nhiệm vụ, dự án chuyển
tiếp sang Kế hoạch giai đoạn 2026-2030 (gồm dán đang triển khai thực hiện;
dự án phê chủ trương đầu tư nhưng chưa phê duyệt dự án; dự án được dự kiến
nguồn vốn nhưng chưa được phê duyệt chủ trương đầu tư; đặc biệt soát các dự
án có nhiều khó khăn, vướng mắc).
- Các sở, ngành nghiên cứu, đề xuất: (i) định hướng phát triển của ngành
trong giai đoạn 2026-2030 trên cơ sở kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị
quyết Đại hội Đảng bThành phố lần thứ XVII, Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày
05/5/2022 về phương hướng, nhiệm vphát triển Thủ đô Nội đến m 2030,
tầm nhìn đến 2045; Quy hoạch Thủ đô Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Nội đến năm 2045, tầm
nhìn đến năm 2065; (ii) định hướng đầu tư công giai đoạn 2026-2030.
- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố tại kỳ
họp tháng 7/2024 cân đối nguồn lực thực hiện công tác chuẩn bị đầu cho giai
đoạn 2026-2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu chủ trì, phối hợp với các đơn vị tăng cường
công c kiểm tra, giám t đánh giá đầu tư tại các đơn vị, trong đó tập trung
các dự án cấp Thành phố các dự án ngân sách Thành phố hỗ trợ mục tiêu để
thực hiện các chương trình, kế hoạch của Thành phố; Giao UBND các quận,
huyện, thị tăng cường công c kiểm tra, giám sát đánh giá đầu đối với
các dự án thuộc nhiệm vụ chi ngân sách cấp huyện.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND các quận,
huyện, thị các chủ đầu các dự án sử dụng ngân sách cấp Thành phố tập
trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch này.
Trong đó,c đơn vị ctrọng triển khai các nhiệm vụ trọngm:
- Sở Xây dựng chủ trì giải quyết tham mưu vng bố giá, quỹ nhà tái định
, lập hồ o cáo nghn cứu tiền kh thi, Báo o đề xuất ch trương đầu , tổ
chức thẩm định dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo chức ng của S;
- Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì giải quyết và tham u về giải phóng
mặt bằng, đánh gtác động môi trường, quỹ đất tái định cư;
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì giải quyết và tham mưu về chỉ giới đường
đỏ, quy hoạch;
- Sở Tài chính chủ trì giải quyết và tham mưu về thanh lý tài sản, quyết toán;
15
- Sở Kế hoạch Đầu tư chủ trì giải quyết tham mưu về thẩm định trình cấp
thẩm quyền phê duyệt, p duyệt điều chỉnh chtrương đầu các dự án cấp
Tnh phố;
- Các Sở: Giao thông Vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; n hóa
Thể thao; Giáo dục Đào tạo, Y tế theo chức năng của mình, chủ trì xử lý các
nhiệm vụ vlập hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư, tổ chức thẩm định dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị tập trung tháo gỡ các khó khăn,
vướng mắc về giải phóng mặt bằng. Báo cáo UBND Thành phố qua Sở Tài
nguyên i trường để tổng hợp tham mưu UBND Thành phố đối với các
trường hợp vượt thẩm quyền.
Yêu cầu các đơn vị tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện
Kế hoạch lồng ghép trong báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch đầu
công năm 2024 đảm bảo tiến đtheo chỉ đạo tại Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày
31/01/2024 của UBND Thành phố (gửi S Kế hoạch Đầu trước ngày 05
hàng tháng để Sở Kế hoạch Đầu tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố trước
ngày 10 hàng tháng). Tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả chịu trách
nhiệm toàn diện trước UBND Thành phố về kết quả triển khai Kế hoạch theo chức
năng nhiệm vụ được giao.
3. Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện,
các đơn vị báo cáo kịp thời về UBND Thành phố (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để
được xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy ể báo cáo);
- Thường trực HĐND Thành phố (để báo cáo);
- Đ/c Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c Phó Chủ tịch UBND TP;
- Văn phòng Thành ủy;
- Các Sở, Ban, ngành;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Các Chủ đầu tư DA sử dụng ngân sách TP;
- VPUB: CVP, các PCVP, các phòng CV;
- Lưu: VT, KTTH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
T
ỔNG SỐ (A+B)
65
164.490.510
6.133.367
59
5
- V
ốn ODA vay lại
1.000.000
- V
ốn ngân sách trong n
ư
ớc
Trong đó công tr
ình tr
ọng điểm
6
105.547.000
6
*
DA c
ấp Th
ành ph
ố (bố trí vốn theo khả năng hấp thụ)
49
157.821.679
2.380.270
44
4
-
L
ĩnh vực giáo dục, đ
ào t
ạo v
à giáo d
ục dạy nghề
10
5.184.368
9
1
-
L
ĩnh vực y tế, dân số v
à gia đ
ình
4
3.049.759
4
-
L
ĩnh vực văn hóa thông tin (du lịch)
18
5.535.239
18
-
L
ĩnh vực phát thanh, truyền h
ình, thông t
ấn
1
190.000
1
-
L
ĩnh vực thể dục, thể thao
3
128.390
3
-
L
ĩnh vực công nghiệp, khu công nghiệp v
à khu kinh t
ế
1
169.000
1
-
L
ĩnh vực giao thông
4
141.636.000
4
-
L
ĩnh vực cấp n
ư
ớc, thoát n
ư
ớc
1
497.923
1
-
Công trình công c
ộng đô thị
1
790.000
1
-
L
ĩnh vực x
ã h
ội (lao động th
ương binh và x
ã h
ội)
3
277.000
2
1
-
L
ĩnh vực HTKT tái định c
ư
3
364.000
1
1
*
DA c
ấp Th
ành ph
ố đ
ư
ợc dự nguồn chi tiết
5
1.810.300
345.000
4
1
-
L
ĩnh vực giáo dục v
à đào t
ạo
2
891.300
10.000
1
1
-
L
ĩnh vực Y tế
2
719.000
150.000
2
- Lĩnh vực hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể 1 200.000 185.000 1
*
Dự nguồn cho dự án hỗ trợ vận hành tuyến đường sắt Nhổn -
Ga Hà N
ội
29.031
*
D
ự án ngành dọc
11
4.858.531
3.379.066
11
-
L
ĩnh vực quốc ph
òng
4
1.125.000
984.415
4
-
L
ĩnh vực an ninh v
à tr
ật tự, an to
àn xã h
ội
4
2.851.452
2.060.651
4
-
L
ĩnh vực t
òa án
2
850.000
300.000
2
-
L
ĩnh vực kiểm sát
1
32.079
34.000
1
Phụ lục 1
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
CẤP THÀNH PHỐ DỰ KIẾN TRIỂN KHAI NĂM 2024, 2025
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
Đơn vị: Triệu đồng
TT Danh mục dự án
Số
dự
án
Địa điểm
xây dựng
TMĐT dự
kiến sau rà
soát
Quyết định
giao nhiệm
vụ
Đã
giao
Chưa
giao
Trình Sở
KHĐT
thẩm định
Đã cân đối
KHV trung
hạn
Dự kiến thời gian thực hiện các
thủ tục phê duyệt chủ trương
đầu tư
Khó khăn, vướng mắc (nếu
có)
Ghi chú
Đơn vị được
giao nhiệm vụ/
quản lý
Phê
duyệt
CTĐT
Phê duyệt
dự án
1 / 8
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TT Danh mục dự án
Số
dự
án
Địa điểm
xây dựng
TMĐT dự
kiến sau rà
soát
Quyết định
giao nhiệm
vụ
Đã
giao
Chưa
giao
Trình Sở
KHĐT
thẩm định
Đã cân đối
KHV trung
hạn
Dự kiến thời gian thực hiện các
thủ tục phê duyệt chủ trương
đầu tư
Khó khăn, vướng mắc (nếu
có)
Ghi chú
Đơn vị được
giao nhiệm vụ/
quản lý
Phê
duyệt
CTĐT
Phê duyệt
dự án
A
Các dự án cấp Thành phố dự kiến đầu tư giai đoạn 2024-2025
đã có trong danh mục dự kiến đầu tư tại Nghị quyết của
HĐND
54 159.631.979 2.754.301 48 5
- V
ốn ODA vay lại
1.000.000
- V
ốn ngân sách trong n
ư
ớc
1.754.301
A.1
Các dự án cấp Thành phố dự kiến đầu tư giai đoạn 2024-2025
đã có trong danh mục dự kiến đầu tư tại Phụ lục 6.1 Nghị
quyết số 12/NQ-HĐND ngày 04/7/2023 của HĐND Thành phố
49 157.821.679 2.380.270 44 4
- V
ốn ODA vay lại
1.000.000
- V
ốn ngân sách trong n
ư
ớc
1.380.270
I
L
ĩnh vực giáo dục, đ
ào t
ạo v
à giáo d
ục dạy nghề
10
5.184.368
9
1
1 Đầu tư xây dựng trường liên cấp tại huyện Đông Anh 1
Đông Anh
775.252 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Đông Anh
2 Đầu tư xây dựng trường liên cấp tại huyện Thanh Trì 1
Thanh Trì
680.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Thanh Trì
3 Đầu tư xây dựng trường liên cấp tại huyện Sóc Sơn 1
Sóc Sơn
591.820 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
I/2025
Đang thẩm định hồ sơ, chưa
phê duyệt điều chỉnh quy
ho
ạch
UBND huyện
Sóc Sơn
4 Đầu tư xây dựng trường liên cấp tại huyện Đan Phượng 1
Đan Phượng
699.740 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Chưa có QH được phê duyệt
UBND huyện
Đan Phư
ợng
5 Đầu tư xây dựng trường liên cấp tại quận Hà Đông 1
Hà Đông
797.502 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Phải điêu chỉnh QH phân
khu S4
UBND quận
Hà Đông
6 Đầu tư xây dựng trường liên cấp tại huyện Gia Lâm 1
Gia Lâm
742.422 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Gia Lâm
7 Trường PT liên cấp Khương Hạ 1
Thanh Xuân
44.286 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Sở Giáo dục và
Đào t
ạo
8 Xây dựng trường cao đẳng y tế Hà Nội 1
Ba Đình
45.000 1
Sở Giáo dục và
Đào t
ạo
9 Trường dân tộc nội trú Ba Vì 1
Ba Vì
10.346 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Ba Vì
10
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Xây dựng Trường
Đại học Thủ đô
1
Ba Đình, Cầu
Giấy
798.000 1
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
Dự án không phù hợp theo
Quy hoạch phân khu đô thị
H2-1 do đó cần điều chỉnh
quy hoạch làm cơ sở để lập
Báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư
Sở Xây dựng
Trong đó có 2 dự
án HTKT tái định
cư dự kiến gộp
thành 1 dự án để
phê CTĐT
2 / 8
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TT Danh mục dự án
Số
dự
án
Địa điểm
xây dựng
TMĐT dự
kiến sau rà
soát
Quyết định
giao nhiệm
vụ
Đã
giao
Chưa
giao
Trình Sở
KHĐT
thẩm định
Đã cân đối
KHV trung
hạn
Dự kiến thời gian thực hiện các
thủ tục phê duyệt chủ trương
đầu tư
Khó khăn, vướng mắc (nếu
có)
Ghi chú
Đơn vị được
giao nhiệm vụ/
quản lý
Phê
duyệt
CTĐT
Phê duyệt
dự án
II
L
ĩnh vực y tế, dân số v
à gia đ
ình
4
3.049.759
4
1 Dự án Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Bắc Thăng Long 1
Đông Anh
300.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý IV/
2024
Để thực hiện Dự án phải
điều chỉnh QH cục bộ phân
khu
UBND huyện
Đông Anh
2
Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Hà Nội khu vực
phía B
ắc
1
Mê Linh
1.200.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý IV/
2024
Trùng lấn dự án, rà soát quy
mô d
ự án,….
UBND huyện
Mê Linh
3 Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Mỹ Đức 1
Mỹ Đức
299.759 1
UBND huyện Mỹ Đức đang
đề xuất thực hiện lập, điều
chỉnh quy hoạch để đề xuất
d
ự án tại vị trí mới
UBND huyện
Mỹ Đức
4
Đ
ầu t
ư xây d
ựng mới Bệnh viện đa khoa khu vực phía Nam
1
Ứng Hòa
1.250.000
1
S
ở Y tế
III
L
ĩnh vực văn hóa thông tin (du lịch)
18
5.535.239
18
1
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Dự án phục dựng
Đi
ện Kính Thi
ên
1
Ba Đình
2.210.000 1
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
Sở Văn hóa và
Th
ể thao
2
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Bảo tồn phục dựng
hào, h
ệ thống thủy văn tại khu di tích Cổ Loa
1
Đông Anh
1.480.000 1
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
Sở Văn hóa và
Th
ể thao
3 Dự án tôn tạo phục hồi di tích quốc gia đặc biệt Chùa Tây Phương 1
Thạch Thất
85.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Th
ạch Thất
4 Tu bổ điện Đại Thành 1
Đống Đa
75.000 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Sở Văn hóa và
Th
ể thao
5 Tu bổ Khuê Văn Các 1
Đống Đa
33.960 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Sở Văn hóa và
Th
ể thao
6 Sở chỉ huy K18 1
Thanh Xuân
17.002 1
UBND quận
Thanh Xuân
7 Đền Cửa Võng 1
Mỹ Đức
70.000 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
M
ỹ Đức
8 Chùa Thanh Sơn- Hương Đài 1
Mỹ Đức
80.000 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
M
ỹ Đức
9 Đình Hạ Hiệp 1
Phúc Thọ
100.000 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Phúc Th
10
Chùa Thầy và khu vực núi đá Sài Sơn, Hoàng Xá, Phượng Cách
(Gồm các điểm di tích: chùa Cả, chùa Cao, nhà lưu niệm Bác Hồ,
quần thể núi động Hoàng Xá, đình Thụy Khuê, Quán Thánh)
1
Quốc Oai
131.499 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Quốc Oai
11 Đình So 1
Quốc Oai
44.154 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Qu
ốc Oai
12
Tu bổ tôn tạo di tích đình Chèm và xây dựng điểm đến phục vụ du
l
ịch, ph
ư
ờng Thụy Ph
ương
1
Bắc Từ Liêm
144.868 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND quận
B
ắc Từ Li
êm
3 / 8
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TT Danh mục dự án
Số
dự
án
Địa điểm
xây dựng
TMĐT dự
kiến sau rà
soát
Quyết định
giao nhiệm
vụ
Đã
giao
Chưa
giao
Trình Sở
KHĐT
thẩm định
Đã cân đối
KHV trung
hạn
Dự kiến thời gian thực hiện các
thủ tục phê duyệt chủ trương
đầu tư
Khó khăn, vướng mắc (nếu
có)
Ghi chú
Đơn vị được
giao nhiệm vụ/
quản lý
Phê
duyệt
CTĐT
Phê duyệt
dự án
13 Đình Yến Vỹ (cụm di tích Chùa Hương) 1
Mỹ Đức
15.000 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
M
ỹ Đức
14 Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt đình Tây Đằng 1
Ba Vì
40.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Ba Vì
15 Tu bổ, tôn tạo địa điểm chiến thắng cos 600 núi Ba Vì 1
Ba Vì
40.000 1
UBND huyện
Ba Vì
16
Tu bổ, tôn tạo và xây dựng hoàn thiện các hạng mục còn lại khu di
tích Qu
ốc gia đặc biệt Đền Hai B
à Trưng
1
Mê Linh
500.000 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Mê Linh
17 Đền Hát Môn 1
Phúc Thọ
450.000 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Phúc Th
18
Tu bổ di tích cách mạng kháng chiến Quán cơm cụ Tắc-Cây gạo chợ
Bỏi
1
Đông Anh
18.756
1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Đông Anh
IV
L
ĩnh vực phát thanh, truyền h
ình, thông t
ấn
1
190.000
1
1
Bổ sung, nâng cấp các dây chuyền thiết bị hiện có đã lạc hậu, đảm
bảo sản xuất và nâng cao chất lượng chương trình an toàn, an ninh
mạng trong quá trình phát sóng của Đài phát thanh và truyền hình
Hà N
ội phục vụ nhiệm vụ chính trị của Th
ành ph
ố:
1
Đống Đa; Nam
Từ Liêm
190.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Đài phát thanh
truyền hình Hà
Nội
V
L
ĩnh vực thể dục, thể thao
3
128.390
3
1 Cải tạo, nâng cấp công trình khu nhà tập luyện bắn súng 1
Nam Từ Liêm
25.460 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Văn hóa và
Th
ể thao
2 Cải tạo, nâng cấp nhà y tế 1
Nam Từ Liêm
49.530 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Văn hóa và
Th
ể thao
3 Cải tạo, nâng cấp nhà điều hành 1
Nam Từ Liêm
53.400 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Văn hóa và
Th
ể thao
VII
L
ĩnh vực các hoạt động kinh tế
7
143.092.923
6
1
VII.1
L
ĩnh vực công nghiệp, khu công nghiệp v
à khu kinh t
ế
1
169.000
1
1
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công
nghi
ệp l
àng ngh
ề Phú Y
ên huy
ện Phú Xuy
ên
1
Phú Xuyên
169.000 1
VII.2
L
ĩnh vực giao thông
4
141.636.000
4
1
Xây dựng tuyến đường sắt đô thị Hà Nội, tuyến 3, đoạn Ga Hà
N
ội - Ho
àng Mai
1
Hà Nội
40.577.000 1 2025
Sở Giao thông
vận tải
V
ốn ODA
V
ốn ODA vay lại
34.297.000
V
ốn trong n
ư
ớc
6.280.000
4 / 8
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TT Danh mục dự án
Số
dự
án
Địa điểm
xây dựng
TMĐT dự
kiến sau rà
soát
Quyết định
giao nhiệm
vụ
Đã
giao
Chưa
giao
Trình Sở
KHĐT
thẩm định
Đã cân đối
KHV trung
hạn
Dự kiến thời gian thực hiện các
thủ tục phê duyệt chủ trương
đầu tư
Khó khăn, vướng mắc (nếu
có)
Ghi chú
Đơn vị được
giao nhiệm vụ/
quản lý
Phê
duyệt
CTĐT
Phê duyệt
dự án
2
Công trình trọng điểm 2021-2025: Tuyến đường sắt đô thị số 5
(Văn Cao - Ngọc Khánh - Láng - Hòa Lạc)
1
Ba Đ
ình,
Đ
ống
Đa, Cầu Giấy,
Nam Từ Liêm,
Hoài Đức,
Quốc Oai,
Th
ạch Thất
65.000.000 1
Sở Giao thông
vận tải
3
Công trình trọng điểm 2021-2025: Cầu Tứ Liên và đường từ cầu
Tứ Liên đến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên
1
Tây Hồ, Đông
Anh
19.959.000 1
Sở Giao thông
Vận tải
4 Công trình trọng điểm 2021-2025: Cầu Trần Hưng Đạo 1
Long Biên,
Hoàn Kiếm,
Hai Bà Trưng
16.100.000 1
Sở Giao thông
Vận tải
VII.3
L
ĩnh vực cấp n
ư
ớc, thoát n
ư
ớc
1
497.923
1
1
Dự án chống úng ngập cục bộ cho các quận nội đô và một số
huy
ện ven đô
1 497.923 1
Sở Xây dựng
1.1
Dự án bổ sung trạm bơm cho các hồ khu vực trung tâm (Thiền
Quang, Bảy mẫu, Linh Quang, Văn Chương, Ba Mẫu, Trung Tự)
Hai Bà Trưng,
Đống Đa
168.466
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Xây dựng
1.2
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước chống ngập khu vực
ph
ố Tôn Đản, Đinh Ti
ên Hoàng
Hoàn Kiếm
77.674
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Xây dựng
1.3
Dự án đầu tư xây dựng bể ngầm khu vực chợ Hàng Da và trạm
bơm đi
ều tiết
Hoàn Kiếm
39.444
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Xây dựng
1.4
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phố Quang Trung,
Quán S
Hoàn Kiếm
45.952
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Xây dựng
1.5
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước khu vực đường
Nguyễn Trãi
Thanh Xuân
108.127
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Xây dựng
1.6
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước khu vực đường 23B
đoạn qua thôn Cổ Điển
Đông Anh
58.260
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở Xây dựng
VII.3
Công trình công c
ộng đô thị
1
790.000
1
1 Khu công viên văn hóa-vui chơi giải trí, thể thao quận Hà Đông 1
Hà Đông
790.000 1
UBND quận
Hà Đông
NS quận theo phân
c
ấp
IX
L
ĩnh vực x
ã h
ội (lao động th
ương binh và x
ã h
ội)
3
277.000
2
1
1
Dự án tăng cường cơ sở vật chất Trung tâm Bảo trợ Xã hội 1 Hà
N
ội
1
Ba Vì
55.000 1
Sở LĐ,
TB&XH
2 Đầu tư giai đoạn 2 Trường Trung cấp nghề Tổng hợp Hà Nội 1
Chương Mỹ
72.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở LĐ,
TB&XH
Dự án có TMĐT dự kiến
lớn. UBND Thành phố đã
giao Sở GTVT chủ trì, phối
hợp với các đơn vị có liên
quan, đề xuất phương án
đầu tư theo hình thức đối
tác công tư
Quy mô Dự án theo dự kiến
ban đầu quá rộng do đó với
nguồn vốn đã dự trù cho dự
án là 240 tỷ không đủ đảm
bảo giải quyết toàn bộ việc
chống ngập úng ngập khu
vực nội thành và các huyện
liên quan
5 / 8
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TT Danh mục dự án
Số
dự
án
Địa điểm
xây dựng
TMĐT dự
kiến sau rà
soát
Quyết định
giao nhiệm
vụ
Đã
giao
Chưa
giao
Trình Sở
KHĐT
thẩm định
Đã cân đối
KHV trung
hạn
Dự kiến thời gian thực hiện các
thủ tục phê duyệt chủ trương
đầu tư
Khó khăn, vướng mắc (nếu
có)
Ghi chú
Đơn vị được
giao nhiệm vụ/
quản lý
Phê
duyệt
CTĐT
Phê duyệt
dự án
3
Đầu tư xây dựng Trụ sở khu Liên Cơ quan thuộc Sở Lao động
Thương binh và X
ã h
ội
1
Hà Đông
150.000 1
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Sở LĐ,
TB&XH
IX
L
ĩnh vực HTKT tái định c
ư
3
364.000
1
1
1
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tái định cư tại phân khu
phía Tây (một phần diện tích thuộc Dự án tái định cư Đại học
Quốc gia theo Quyết định số 874/QĐ-UBND ngày 26/8/2022 của
UBND tỉnh Hà Tây) để phục vụ GPMB dự án Xây dựng tuyến
đường cao tốc Đại lộ Thăng Long, đoạn nối từ Quốc lộ 21 đến cao
tốc Hà Nội - Hòa Bình
1
Thạch Thất
250.000 1
Trường Đại học Quốc Gia
không thống nhất xây dựng
Dự án tại một phần diện tích
thuộc Dự án tái định cư Đại
học Quốc gia theo Quyết
định số 874/QĐ-UBND
ngày 26/8/2002 của UBND
tỉnh Hà Tây
UBND huyện
Thạch Thất
2
Dự án xây dựng HTKT tái định cư khoảng 50 hộ phục vụ GPMB
DỰ án cải tạo, nâng cấp tuyến Quốc lộ 32, đoạn Sơn Tây đến cầu
Trung Hà (từ Km47+500-Km53+400), huyện Ba Vì
1
Ba Vì
60.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý IV/
2024
UBND huyện
Ba Vì
3
Dự án xây dựng HTKT tái định cư khoảng 56 hộ dân phục vụ
GPMB Dự án cải tạo, nâng cấp tuyến Quốc lộ 32, đoạn Sơn Tây
đến Cầu Trung Hà (từ Km 55+100-Km62+500, huyện Ba Vì
1
Ba Vì
54.000
UBND huyện
Ba Vì
A.2
Dự nguồn cho các dự án cấp thiết bổ sung tại Nghị quyết số
40/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 và tháng 3/2024
5 1.810.300 345.000 4 1
I
L
ĩnh vực giáo dục v
à đào t
ạo
2
891.300
10.000
1
1
1 Đầu tư xây dựng trường liên cấp tại huyện Chương Mỹ 1
Chương Mỹ
447.300 5.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
I/2025
UBND huyện
Chương Mỹ
2 Đầu tư xây dựng trường liên cấp tại huyện Hoài Đức 1
Hoài Đức
444.000 5.000 1
Quý
II/2024
Quý
I/2025
Phải điều chỉnh cục bộ QH
UBND huyện
Hoài Đức
II
L
ĩnh vực Y tế
2
719.000
150.000
2
1
Trung tâm bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ Thành phố thuộc
B
ệnh viện đa khoa Xanh Pôn
1
Hà Nội
587.000 100.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý IV/
2024
Sở Y Tế
2
Nâng cấp, cải tạo khối nhà hiện trạng và hạ tầng kỹ thuật Bệnh
vi
ện đa khoa huyện Ba V
ì
1
Ba Vì
132.000 50.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý IV/
2024
UBND huyện
Ba Vì
III
Lĩnh vực hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, đảng,
đoàn th
1 200.000 185.000 1
6 / 8
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TT Danh mục dự án
Số
dự
án
Địa điểm
xây dựng
TMĐT dự
kiến sau rà
soát
Quyết định
giao nhiệm
vụ
Đã
giao
Chưa
giao
Trình Sở
KHĐT
thẩm định
Đã cân đối
KHV trung
hạn
Dự kiến thời gian thực hiện các
thủ tục phê duyệt chủ trương
đầu tư
Khó khăn, vướng mắc (nếu
có)
Ghi chú
Đơn vị được
giao nhiệm vụ/
quản lý
Phê
duyệt
CTĐT
Phê duyệt
dự án
1 Cải tạo, sử chữa trụ sở UBND Thành phố 1
Hoàn Kiếm
200.000 185.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Sở Xây dựng
A.3
Dự nguồn cho dự án hỗ trợ vận hành tuyến đường sắt Nhổn -
Ga Hà N
ội
29.031
B
Các d
ự án hỗ trợ ng
ành d
ọc
11
4.858.531
3.379.066
11
I
L
ĩnh vực quốc ph
òng
4
1.125.000
984.415
4
1
Xây dựng thế trận quận sự trong khu vực phòng thủ trên địa bàn
huy
ện Phúc Thọ
1
Phúc Thọ
60.000 60.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Bộ Tư lệnh Thủ
đô
2 STN.01.2 1
Sóc Sơn
65.000 65.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Bộ Tư lệnh Thủ
đô
3
Bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư các khu đất để di chuyển
Trung đoàn 165 thực hiện dự án Mở rộng Khu LHXLCT tập trung
Sóc Sơn t
ại huyện Sóc S
ơn
1
Sóc Sơn
500.000 430.415 1
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Bộ Tư lệnh Thủ
đô
4
Không gian trưng bày ngoài trời Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt
Nam
1
Nam Từ Liêm
500.000 429.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Bộ Quốc phòng
II
L
ĩnh vực an ninh v
à tr
ật tự, an to
àn xã h
ội
4
2.851.452
2.060.651
4
1 Hỗ trợ đầu tư xây dựng trụ sở công an xã 801.200
Quý II-
III/2024
Quý
IV/2024
2
Xây dựng Đội cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ thuộc Công an
qu
ận Tây Hồ
1
Tây Hồ
22.400 1.000 1
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Công an TP
3 Xây dựng trụ sở làm việc một số đơn vị thuộc công an TPHN 1
Hoàng Mai
690.000 458.451 1
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Công an TP
4 01 đề án của Bộ công an 1
Quốc Oai
1.489.052 650.000 1
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Bộ Công an
5
Dự án Nâng cấp Trung tâm thông tin chỉ huy và lắp đặt hệ thống
camera giám sát, chỉ huy điều hành giao thông phục vụ an ninh
tr
ật tự, xử lý vi phạm cho ph
òng C
ảnh sát giao thông, CATP
1
Hà Nội
650.000 150.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Công an TP
III
L
ĩnh vực t
òa án
2
850.000
300.000
2
1 Dự án mở rộng Học viện Tòa án 1
Gia Lâm
350.000 100.000 1
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Tòa án Tối cao
2
Xây dựng Trụ sở Tòa chuyên biệt, trung tâm công nghệ cao, các
cơ quan báo chí, truyền thông của Tòa án nhân dân tối cao
1
Ba Đình
500.000 200.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Tòa án Tối cao
IV
L
ĩnh vực kiểm sát
1
32.079
34.000
1
7 / 8
1 2 3
4
5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TT Danh mục dự án
Số
dự
án
Địa điểm
xây dựng
TMĐT dự
kiến sau rà
soát
Quyết định
giao nhiệm
vụ
Đã
giao
Chưa
giao
Trình Sở
KHĐT
thẩm định
Đã cân đối
KHV trung
hạn
Dự kiến thời gian thực hiện các
thủ tục phê duyệt chủ trương
đầu tư
Khó khăn, vướng mắc (nếu
có)
Ghi chú
Đơn vị được
giao nhiệm vụ/
quản lý
Phê
duyệt
CTĐT
Phê duyệt
dự án
1 Xây dựng trụ sở viện kiểm sát nhân dân huyện Gia Lâm 1
Gia Lâm
32.079 32.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Viện kiểm sát
NDTP
8 / 8
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
*
T
ỔNG SỐ
178
97.495.498
29.816.058
9
3
11
10
36
82
27
7
65
15
28
2
22
14
*
Trong đó công tr
ình tr
ọng điểm
12
24.740.922
5.412.400
1
10
1
2
1
1
I
L
ĩnh vực quốc ph
òng
9
823.000
675.000
9
1
4
4
1 Doanh trại Ban CHQS huyện Ba Vì 1
2022-
2024
1182/QĐ-BQP
13/4/2022 (CTĐT)
65.000 45.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
2 Doanh trại Ban CHQS huyện Đan Phượng 1
2023-
2025
6869/QĐ-BQP
30/12/2023 (CTĐT)
65.000 45.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 Do điều chỉnh diện tích đất
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
3 Doanh trại Ban CHQS huyện Phú Xuyên 1
2023-
2025
930/QĐ-BQP
13/3/2023 (CTĐT)
70.000 45.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
4 Thao trường huấn luyện Trung đoàn 692/fBB301 1
2023-
2025
3199/QĐ-BQP
27/7/2023 (CTĐT)
310.000 300.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
5 Doanh trại Ban CHQS huyện Thanh Trì 1
2023-
2025
3790/QĐ-BQP
15/8/2023 (CTĐT)
68.000 45.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1 Chờ điều chỉnh quy hoạch
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
6 Doanh trại Ban CHQS huyện Chương Mỹ 1
2023-
2025
4006/QĐ-BQP
25/8/2023 (CTĐT)
70.000 50.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1 Chờ điều chỉnh quy hoạch
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
7 Doanh trại Ban CHQS thị xã Sơn Tây 1
2023-
2025
4007/QĐ-BQP
25/8/2023 (CTĐT)
70.000 50.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1 Chờ điều chỉnh quy hoạch
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
8 Doanh trại Ban CHQS huyện Mỹ Đức 1
2023-
2025
4009/QĐ-BQP
25/8/2023 (CTĐT)
35.000 30.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
9 Doanh trại Ban CHQS huyện Ứng Hòa 1
2023-
2025
6870/QĐ-BQP
30/12/2023 (CTĐT)
70.000 65.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1 Chờ điều chỉnh quy hoạch
Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội
II
L
ĩnh vực an ninh v
à tr
ật tự, an to
àn xã h
ội
4
1.437.997
725.300
3
1
1
2
1
1
1 Xây dựng trụ sở làm việc Công an quận Ba Đình 1
2023-
2025
5507/QĐ-BCA
10/8/2023
86.178 78.300 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2026
1 1 1
Công an TP
Hà Nội
2
Cải tạo, nâng cấp trung tâm điều khiển đèn tín hiệu
giao thông và thi
ết bị ngoại vi, giai đoạn 2
1
2023-
2027
5442/QĐ-BCA-
H01 07/8/2023
475.000 240.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Quý
III/2027
Công an TP
Hà Nội
3
Mua sắm phương tiện, trang thiết bị chữa cháy, cứu
nạn và cứu hộ giai đoạn 2021-2025 của Công an
thành phố Hà Nội
1
2023-
2026
8974/QĐ-BCA-
H01 29/12/2023
869.000 400.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
IV/2025
Có nhu cầu bổ sung KHV giai đoạn
2021-2025 là 431,309 tỷ đồng.
Công an TP
Hà Nội
4
Xây dựng trụ sở làm việc Công an thị trấn Xuân
Mai, huyện Chương Mỹ thuộc Công an thành ph
Hà Nội
1
2018-
2019
5205/QĐ-UBND
28/9/2018 (CTĐT)
7.819 6.500 1 1 1
D
ự án ch
ưa th
ể triển khai các thủ tục
chuẩn bị dự án do UBND huyện
Chương Mỹ, Công an Thành phố đề
nghị điều chỉnh địa điểm thực hiện.
Chủ trương đầu tư của dự án thay đổi
nhiều, cơ bản phải lập lại.
- Ban QLDA đã có văn bản số
551/BQLDADD-KHTH ngày
12/3/2024 báo cáo tình hình thực hiện
và đề xuất kiến nghị:
+ Dừng thực hiện chủ trương dự án đã
được UBND TP phê duyệt tại Quyết
định số 5205/QĐ-UBND ngày
28/9/2018.
+ Đề xuất, giao Công an Thành phố đề
xu
ất dự án mới.
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
III Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục dạy ngh 10 2.448.692 1.285.100 10 1 1 1
1
Dự án Cải tạo, nâng cấp Trường mầm non Việt
Triều hữu nghị
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
46.722 42.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
Đơn vị: Triệu đồng
Ph
ụ lục 2
KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ HOÀN THIỆN CÁC THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN CẤP THÀNH PHỐ ĐÃ PHÊ CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CHƯA PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
1/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
2
Xây dựng cơ sở 4 Trường Trung cấp nghề Nấu ăn –
Nghiệp vụ du lịch và Thời trang Hà Nội (giai đoạn
1) tại thị xã Sơn Tây, Hà Nội
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
69.460 65.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Quý
IV/2025
1 1 1
Dự án đang phải điều chỉnh quy
hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500.
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
3
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Xây
dựng Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong thành
ph
ố H
à N
ội
1
2022-
2026
29/NQ-HĐND
08/12/2022
980.000 440.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
4
Xây dựng Trường chuyên biệt cho trẻ khuyết tật
Thành phố Hà Nội (cụm trường Tiểu học Bình Minh
và Phổ thông cơ sở Xã Đàn)
1
2023-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
394.838 305.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý I/2025
Quý
II/2025
Năm
2026
Ban QLDA
ĐTXD CT dân
dụng TP
5
Xây dựng nhà học đa năng và nhà xưởng thực hành
Trường Cao đẳng Điện tử - Điện lạnh Hà Nội
1
2022-
2025
7334/QĐ-UBND
30/12/2015; 03/NQ-
HĐND 08/4/2022
45.724 31.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2026
Trư
ờng cao
đẳng điện tử -
điện lạnh
N
ội
6
Đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Trường cao đẳng ngh
công nghiệp Hà Nội
1
2022-
2024
6205/QĐ-UBND
17/11/2015; 03/NQ-
HĐND 08/4/2022
54.833 46.600 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
2/2025
Trư
ờng cao
đẳng nghề
công nghiệp
Hà N
ội
7
Đầu tư nghề trọng điểm cấp độ quốc tế tại Trường
Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà
Nội
1
2023-
2025
Nghị quyết tháng
3/2024
95.000 85.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Quý
IV/2025
Trư
ờng Cao
đẳng nghề Việt
Nam - Hàn
Qu
ốc
8
Đầu tư nghề trọng điểm nghề cơ điện cấp độ quốc tế
tại Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Hà Nội
1
2024-
2025
Nghị quyết tháng
3/2024
25.000 25.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2025
Trư
ờng Cao
đẳng nghề
công nghiệp
Hà N
ội
9
Đầu tư nghề trọng điểm cấp độ quốc tế nghề điện
công nghiệp tại Trường Cao đẳng Công nghệ cao Hà
Nội
1
2024-
2025
Nghị quyết tháng
3/2024
45.000 45.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2025
Trư
ờng Cao
đẳng Công
nghệ cao Hà
N
ội
10 Trường liên cấp tại huyện Thạch Thất 1
2024-
2027
Nghị quyết tháng
3/2024
692.115 200.000 1
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
UBND huyện
Thạch Thất
IV
L
ĩnh vực khoa học, công ngh
1
52.570
52.570
1
1
Xây dựng sàn giao dịch công nghệ Hà Nội (giai
đoạn 2)
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
52.570 52.570 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
V
L
ĩnh vực y tế, dân số v
à gia đ
ình
16
6.952.683
3.205.000
16
5
2
3
1
Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa
Đống Đa
1
2023-
2025
07/NQ-HĐND
10/3/2023
264.655 150.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
2
Đầu tư cải tạo, nâng cấp Trung tâm kiểm soát bệnh
tật thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
76.804 69.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
3 Nâng cấp Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội 1
2024-
2026
14/NQ-HĐND
04/7/2023
463.705 150.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
1 1
Dự án cần thống nhất về dây truyền
công năng và danh mục thiết bị y tế;
thực hiện điều chỉnh cục bộ quy
hoạch
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
4
Đầu tư xây dựng mới Bệnh viện Mắt thành phố
Nội
1
2023-
2026
14/NQ-HĐND
04/7/2023
718.969 150.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
1 1
Dự án cần thống nhất về dây truyền
công năng và danh mục thiết bị y tế,
TMB
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
5
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Dự
án Xây dựng Bệnh viện Thận Hà Nội cơ sở 2
1
2023-
2026
28/NB-HĐND
22/9/2023
748.538 150.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Năm
2026
1 1
Dự án cần thống nhất dây truyền
công năng và định mức danh mục
trang thiết bị để làm cơ sở lập dự án,
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
6
Xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng
(giai đo
ạn 1)
1
2024-
2027
28/NQ-HĐND
22/9/2023
504.000 200.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
UBND huyện
Đan Phượng
7
Đầu tư, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Chương
M
1
2024-
2026
14/NQ-HĐND
04/7/2023
416.376 200.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
UBND huyện
Chương Mỹ
8
Nâng cấp, mở rộng bệnh viện đa khoa huyện Gia
Lâm
1
2024-
2027
14/NQ-HĐND
04/7/2023
644.826 300.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
UBND huyện
Gia Lâm
9 Xây mới Bệnh viện đa khoa huyện Hoài Đức 1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
799.910 300.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Năm
2025
Năm
2027
UBND huyện
Hoài Đức
10 Dự án nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện Phú Xuyên 1
2023-
2026
07/NQ-HĐND
10/3/2023
340.536 255.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
1 1
Thời gian thẩm định đánh giá tác
độngi trường kéo dài ảnh hưởng
đến tiến độ chung của dự án
UBND huyện
Phú Xuyên
2/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
11
Đầu tư cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện
Phúc Th
1
2024-
2026
28/NQ-HĐND
22/9/2023
204.315 170.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
UBND huyện
Phúc Thọ
12
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Quốc
Oai
1
2024-
2026
14/NQ-HĐND
04/7/2023
186.654 180.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
UBND huyện
Quốc Oai
13
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thạch
Thất
1
2022-
2026
22/NQ-HĐND
12/9/2022
780.123 330.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
1 1
Việc thực hiện đánh giá tác động
i trường kéo dài do qua nhiều
bước ảnh hướng đến tiến độ dự án
UBND huyện
Thạch Thất
14
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thanh
Oai
1
2024-
2026
14/NQ-HĐND
04/7/2023
300.000 200.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
UBND huyện
Thanh Oai
15
Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa huyện Thanh
Trì
1
2024-
2026
14/NQ-HĐND
04/7/2023
368.655 280.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
UBND huyện
Thanh Trì
16 Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Vân Đình 1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
134.617 121.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
UBND huyện
Ứng Hòa
VI
L
ĩnh vực văn hóa thông tin (du lịch)
14
2.764.947
1.008.727
1
13
5
1
1
4
1 Tu bổ, tôn tạo di tích Nhà tù Hỏa Lò 1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
25.000 22.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
1 1
Thực hiện theo Nghị định số
166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018
của Chính phủ về quy định thẩm
quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm
định, phê duyệt quy hoạch, dự án
bảo quản tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
2
Đầu tư xây dựng cung văn hóa thể thao Thanh niên
Hà Nội
1
2022-
2026
29/NQ-HĐND
08/12/2022
998.000 250.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý I/2025
Quý
II/2025
Năm
2026
1 1
Dự án đang thực hiện điều chỉnh
quy hoạch tổng mặt bằng, phương
án kiến trúc công trình (Ngày
08/3/2024 đã có thông báo kết luận
của Hội đồng kiến trúc Thành phố
tại văn bản số 952/TB-HĐKT-NĐ
về phương án điều chỉnh quy hoạch
TMB, PAKT công trình)
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
3
Tu bổ, tôn tạo cụm di tích đền An Dương Vương tại
Khu di tích Thành Cổ Loa
1
2022-
2025
14/NQ-HĐND
06/7/2022
58.082 49.400 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
Trung tâm b
ảo
tồn di sản
Thăng Long -
4
Bảo tồn, tôn tạo di tích đình Ngự Triều Di Quy và
Am Mỵ Châu tại khu di tích Thành Cổ Loa
1
2022-
2025
14/NQ-HĐND
06/7/2022
61.308 52.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2025
Trung tâm b
ảo
tồn di sản
Thăng Long -
5
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Bảo
tồn khu vực khảo cổ học 18 Hoàng Diệu
1
2022-
2025
14/NQ-HĐND
06/7/2022
792.742 150.000 1
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
III/2025
Quý
IV/2025
Quý
IV/2026
Trung tâm b
ảo
tồn di sản
Thăng Long -
6
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Nhà
trưng bày Hoàng cung Thăng Long
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
136.269 122.400 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý I/2025
Quý
II/2025
Quý
IV/2025
Trung tâm B
ảo
tồn di sản
Thăng Long -
7
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Xây
dựng đền thờ Đức vua Ngô Quyền tại khu di tích
Thành C
ổ Loa, huyện Đông Anh
1
2022-
2025
14/NQ-HĐND
06/7/2022; 22/NQ-
HĐND 12/9/2022
298.402 150.000 1
UBND huyện
Đông Anh
7.1
Thành phần 1: Xây dựng đền thờ Đức vua Ngô
Quyền
2022-
2024
129.206 50.000
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý I/2025
Quý
I/2025
1 1
Công tác khảo cổ kéo dài ảnh hưởng
đến tiến độ dự án. Vị trí xây dựng
phải được Thủ tướng CP chấp
thuận nên thời gian CBĐT kéo dài
UBND huyện
Đông Anh
7.2
Thành phần 2: Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và cảnh
quan khu vực xung quanh đền thờ Đức vua Ngô
Quyền
2023-
2025
169.196 100.000
Quý
II/2025
Quý
IV/2025
Sau năm
2025
Sau
năm
2025
1 1
Phụ thuộc tiến độ dự án Thành phần
1
UBND huyện
Đông Anh
8
Nâng cấp, mở rộng bến đò và suối Tuyết Sơn, xã
Hương Sơn, huyện Mỹ Đức
1
2021-
2023
23/NQ-HĐND
23/9/2021
53.957 42.000 1 1 1 1
Dự án nằm trong khu di tích Quốc
gia đặc biệt Chùa Hương nên chưa
được phê duyệt quy hoạch chi tiết
n không triển khai được
UBND huyện
Mỹ Đức
9
Tuyến đường tránh TL419 đi đền Trình và xây dựng
cảnh quan, tuyến phố đi bộ tại bến Yến khu du lịch
Chùa Hương, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
1
2023-
2026
29/NQ-HĐND
08/12/2022
220.000 80.177 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
năm
2026
UBND huyện
Mỹ Đức
3/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
10
Tu bổ, tôn tạo di tích cách mạng Trại Diền, xã Hồng
Thái, huy
ện Phú Xuy
ên
1
2023-
2025
28/NQ-HĐND
22/9/2023
21.500 19.350 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2025
UBND huyện
Phú Xuyên
11
Tu bổ, tôn tạo di tích cách mạng Tân Yên, xã Hồng
Kỳ, huyện Sóc Sơn
1
2023-
2025
28/NQ-HĐND
22/9/2023
9.642 8.700 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2025
1 1
Phải triển khai các thủ tục thẩm
định chuyên ngành tại Sở Văn hóa
và Thể thao dẫn đến thời gian hoàn
thiện thủ tục đầu tư các dự án kéo
dài hơn so với thông thường
UBND huyện
Sóc Sơn
12
Tu bổ, tôn tạo di tích cách mạng Xuân Kỳ, xã Đông
Xuân
1
2022-
2025
28/NQ-HĐND
22/9/2023
4.194 3.700 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2024
1 1
Phải triển khai các thủ tục thẩm
định chuyên ngành tại Sở Văn hóa
và Thể thao dẫn đến thời gian hoàn
thiện thủ tục đầu tư các dự án kéo
dài hơn so với thông thường
UBND huyện
Sóc Sơn
13
Tu bổ, tôn tạo Nhà lưu niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh,
xã Nghiêm Xuyên, huy
ện Th
ư
ờng Tín
1
2023-
2025
07/NQ-HĐND
10/3/2023
14.985 13.500 1
Quý
I/2024
Quý
II2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
UBND huyện
Thường Tín
14
Tu bổ, tôn tạo di tích cách mạng kháng chiến Trung
Giã, xã Trung Giã
1
2024-
2027
Nghị quyết tháng
3/2024
70.866 45.000 1
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Năm
2027
UBND huyện
Sóc Sơn
VII
L
ĩnh vực môi tr
ư
ờng
6
8.988.091
2.200.000
6
1
1
Mở rộng khu XLCT Sóc Sơn theo Quy hoạch
609/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1
2018-
2020
39/HĐND-KTNS
23/01/2018
1.489.378 100.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
IV/2025
Quý
IV/2025
Năm
2026
1
Nhân dân khu vực dự án không
đồng tình ủng hộ; Sóc Sơn chưa
thống nhất
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
2
Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý
nước thải Kiến Hưng, quận Hà Đông
1
2024-
2027
28/NQ-HĐND
22/9/2023
740.000 350.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
3
Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và nhà máy xử lý
nước thải Sơn Tây, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà
Nội
1
2024-
2027
28/NQ-HĐND
22/9/2023
501.000 350.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
4
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải
Tây sông Nhuệ
1
2025-
2030
Nghị quyết tháng
3/2024
2.949.929 500.000 1
Quý
IIII/202
4
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2030
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
5
Công trình trọng điểm:Dự án đầu tư xây dựng Hệ
thống thu gom lưu vực S1
1
2025-
2030
Nghị quyết tháng
3/2024
2.598.255 600.000 1
Quý
IIII/202
4
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2030
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
6
Đầu tư hệ thống mạng quan trắc môi trường trên địa
bàn thành phố Hà Nội
1
2022-
2025
12/NQ-HĐND
05/12/2018
709.529 300.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
IV/2025
Quý
IV/2025
Điều chỉnh quy mô dự án; phải điều
chỉnh chủ trương đầu đầu tư
Sở Tài nguyên
và Môi trường
VIII
L
ĩnh vực đ
ê đi
ều
6
2.491.317
614.750
6
3
1
2
1
2
1
Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê các tuyến sông
Đà, sông Hồng, sông Đuống, sông Cà Lồ, thành ph
Hà Nội
1
2023-
2025
6907/QĐ-UBND
02/12/2019;
5571/QĐ-UBND
01/11/2023
52.588 40.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
Sở NN&PTNT
2
Nâng cấp tuyến đê hữu Hồng kết hợp làm đường
giao thông trên địa bàn thị xã Sơn Tây, thành phố
Hà Nội
1
2024-
2027
22/NQ-HĐND
12/9/2022
380.000 140.000 1
Qúy
II/2024
Qúy
II/2024
Qúy
III/2024
Qúy
IV/2024
Qúy I/2025
Qúy
I/2025
Năm
2027
1 1 1
Đang lấy ý kiến cộng đồng dân cư
chỉ giới đường đỏ làm cơ sở để trình
Sở Quy hoạch kiến trúc thẩm định
trình UBND Thành phố phê duyệt
chỉ giới đường đỏ tuyến đường.
- Đang hoàn thiện báo cáo đánh g
tác động môi trường để trình Sở Tài
nguyên thẩm định.
- Đang trình hồ sơ gửi Sở Nông
nghiệp thẩm định dự án
UBND thị
Sơn Tây
3
Cải tạo, nâng cấp, hoàn chỉnh mặt cắt đê Tiên Tân
đoạn từ K0 đến K7+000, huyện Đan Phượng
1
2024-
2027
07/NQ-HĐND
10/3/2023
180.801 38.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Năm
2027
UBND huyện
Đan Phượng
4
Cải tạo, nâng cấp đê tả Bùi, hữu Đáy, huyện
Chương Mỹ
1
2022-
2025
23/NQ-HĐND
23/9/2021
460.000 100.000 1
Quý
III/2023
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2027
1 1
UBND thành phố đang xin ý kiến
Bộ NN về quy mô và giải pháp thiết
kếế
UBND huyện
Chương Mỹ
4/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
5
Xây dựng đường hành lang chân đê tả hồng đoạn
thu
ộc địa b
àn huy
ện M
ê Linh
1
2025-
2028
14/NQ-HĐND
04/7/2023
930.000 156.250 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Năm
2025
Năm
2027
UBND huyện
Mê Linh
6
Cải tạo, nâng cấp đê hữu Hồng, đê Ngọc Tảo kết
hợp giao thông trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành
phố Hà Nội
1
2022-
2025
30/NQ-HĐND
08/12/2021
487.928 140.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
1 1 1 1
Dự án phải thực hiện đánh giá tác
độngi trường, chưa được phê
duyệt chỉ giới đường đỏ
UBND huyện
Phúc Thọ
IX
L
ĩnh vực thủy lợi
19
7.274.557
2.260.900
19
1
5
3
5
2
1
Cải tạo, sửa chữa hồ chứa nước Mèo Gù, huyện Ba
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
87.112 45.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
2
Cải tạo, nâng cấp tuyến kênh tiêu Tây Ninh - Ngòi
Núc, huyện Thạch Thất
1
2024-
2027
07/NQ-HĐND
10/3/2023
174.000 45.000 1
Quý
I/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2027
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
3
Cải tạo, nạo vét kênh tiêu Phùng Xá - Dị Nâu, huyện
Thạch Thất
1
2024-
2027
07/NQ-HĐND
10/3/2023
92.000 40.000 1
Quý
I/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2027
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
4
Cải tạo kênh tiêu Lim và trạm bơm Lim, huyện
Thạch Thất
1
2024-
2027
07/NQ-HĐND
10/3/2023
97.000 45.000 1
Quý
I/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2027
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
5
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Dự
án đầu tư xây dựng Cụm công trình đầu mối Liên
Mạc, quận Bắc Từ Liêm (giai đoạn 1)
1
2025-
2030
28/NQ-HĐND
22/9/2023
3.947.079 1.000.000 1
5.1
Thành phần 1.1: Bồi thường, hỗ trợ tái định cư thực
hiện GPMB trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm
885.505 300.000
UBND quận
Bắc Từ Liêm
5.2
Thành phần 1.2: Xây dựng Cụm công trình đầu mối
Liên Mạc, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
(giai đoạn 1)
3.061.574 700.000
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2030
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
6
Cải tạo, nâng cấp và phát huy hiệu quả sông Hang,
thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
03/NQ-HĐND
08/4/2022
420.000 150.000 1
Quý
II/2024
Qúy
III/2024
Qúy
IV/2024
Qúy I/2025
Quý
I/2025
Năm
2027
1 1
- Đang hoàn thiện báo cáo đánh g
tác động môi trường để trình Sở Tài
nguyên thẩm định.
UBND thị
Sơn Tây
7
Kiên cố hóa tuyến thoát lũ hạ du xả tràn hồ chứa
nước Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây
1
2024-
2027
07/NQ-HĐND
10/3/2023
130.000 45.000 1
Qúy
II/2024
Qúy
III/2024
Qúy
IV/2024
Qúy
1/2025
Quý
I/2025
Năm
2027
Đã lựa chọn xong đơn vị tư vấn,
đang thực hiện khảo sát, lập báo cáo
nghn cứu khả thi dự án
UBND thị
Sơn Tây
8
Cải tạo, nâng cấp trạm bơm Sơn Đà và kiên cố hóa
hệ thống kênh kết hợp làm đường giao thông, huyện
Ba Vì
1
2024-
2027
07/NQ-HĐND
10/3/2023
200.000 60.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2027
1 1 1
Hiện tại phía ngoài lòng sông trước
bể hút, lòng sông bị cạn, hàng năm
xí nghiệp thủy lợi thường xuyên
phải nạo vét lòng sông phía trước bể
hút để bơm nước từ lòng sông vào
bể hút để cấp nước nên giải pháp kỹ
thuật gặp rất nhiều khó khăn.
UBND huyện
Ba Vì
9
Cải tạo, nâng cấp tuyến kênh tiêu Cổ Đô - Vạn
Thắng kết hợp làm đường giao thông dân sinh huyện
Ba Vì
1
2024-
2027
14/NQ-HĐND
04/7/2023
450.000 120.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2027
1 1 1
Mất rất nhiều thời gian cho việc
đánh giá tác độngi trường
UBND huyện
Ba Vì
10
Cải tạo, nâng cấp hệ thống trạm bơm Mạnh Tân,
huy
ện Đông Anh
1
2024-
2027
14/NQ-HĐND
04/7/2023
313.000 75.000 1
Qúy
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2025
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2027
UBND huyện
Đông Anh
11
Cải tạo, nâng cấp kênh Thiên Đức, huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội
1
2022-
2025
03/NQ-HĐND
08/4/2022
108.090 86.400 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2025
Quý
I/2026
Quý I/2026
Quý
II/2026
Năm
2027
1 1 1 1
Theo quy định hiện nay (nghị định
08/2022) phải ĐTM; Quy hoạch
nh mở rộng vào phạm vi dân cư
hiện hữu
UBND huyện
Gia Lâm
12
Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới Vàng - Dương Xá,
huy
ành ph
ố H
à N
ội
1
2022-
2024
03/NQ-HĐND
08/4/2022
49.360 39.500 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Qúy
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Quý
III/2025
Năm
2026
UBND huyện
Gia Lâm
13
Cải tạo, nâng cấp tuyến kênh tiêu T6 kết hợp làm
đường giao thông toàn tuyến (từ trạm bơm Đào
Nguyên đến sông Đáy), huyện Hoài Đức, thành phố
Hà Nội
1
2023-
2026
22/NQ-HĐND
12/9/2022
129.000 45.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2025
Quý
IV/2025
Năm
2026
UBND huyện
Hoài Đức
14
Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T5 giai đoạn 2, huyện
Hoài Đ
ức, th
ành ph
ố H
à N
ội
1
2023-
2026
22/NQ-HĐND
12/9/2022
96.000 30.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2025
Quý
IV/2025
Năm
2026
UBND huyện
Hoài Đức
5/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
15
Cải tạo, nâng cấp tuyến kênh chính Tam Báo, huyện
Mê Linh, thành ph
ố H
à N
ội
1
2023-
2026
22/NQ-HĐND
12/9/2022
132.600 50.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2025
Quý
IV/2025
Năm
2026
UBND huyện
Mê Linh
16
Cải tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu Hiệp Thuận kết
hợp giao thông trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành
phố Hà Nội
1
2022-
2025
30/NQ-HĐND
08/12/2021
318.408 150.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
1 1 1 1
Dự án phải thực hiện đánh giá tác
độngi trường, chưa được phê
duyệt chỉ giới đường đỏ
UBND huyện
Phúc Thọ
17
Nạo vét, gia cố bờ kênh tiêu trạm bơm Vĩnh Mộ trên
địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
06/7/2022
77.635 65.000 1
Quý
IV/2023
Quý
I/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2025
UBND huyện
Thường Tín
18
Nạo vét, gia cố bờ sông Tô Lịch huyện Thường Tín
(khơi thông dòng chảy, kè, nâng cấp mặt đê tạo cảnh
quan, bộ hành 2 bờ sông Tô Lịch dài 7Km trên địa
bàn huyện Thường Tín)
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
06/7/2022
223.273 100.000 1
Quý
I/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2027
UBND huyện
Thường Tín
19
Cải tạo, nâng cấp kiên cố kênh hệ thống I2-VĐ7,
nh I2-10-10 kết hợp làm đường giao thông, huyện
Ứng hòa
1
2024-
2027
07/NQ-HĐND
10/3/2023
230.000 70.000 1
Quý
IV/2023
Quý
IV/2023
Quý
I/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2027
UBND huyện
Ứng Hòa
X
L
ĩnh vực nông nghiệp
2
388.054
209.000
2
2
1
1
1
Xây dựng mở rộng Trung tâm cứu hộ động vật
hoang dã, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
1
2022-
2025
03/NQ-HĐND
08/4/2022
138.054 120.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý I/2025
Quý
II/2025
Quý
IV/2025
1 1
Dự án chưa được xác nhận hồ
quy hoạch theo QĐ số 4982/QĐ-
UBND ngày 31/10/2012
Sở NN&PTNT
2
Đầu tư phát triển hạ tầng lâm nghiệp phục vụ công
tác phòng cháy chữa cháy rừng đặc dụng và rừng
phòng hộ trên địa bàn thành phố Hà Nội
1
2023-
2027
41/NQ-HĐND
08/12/2023
250.000 89.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
1 1
Nghiên cứu sự phù hợp tiêu chuẩn
PCCC áp dụng cho dự án
Sở NN&PTNT
XI
L
ĩnh vực giao thông
42
55.342.983
12.870.641
35
7
3
14
7
6
1
4
1
Xây dựng đường Vành đai 3,5 đoạn từ Phúc La -
Văn Phú đ
ến cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ
1
14/NQ-HĐND
04/7/2023
8.556.465 786.441 1 1 1
1.1
Thành phần 1.1: Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thực hiện GPMB trên địa bàn quậnĐông
684.362 200.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
Công tác GPMB
UBND quận
Hà Đông
1.2
Thành phần 1.2: Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thực hiện GPMB trên địa bàn huyện Thanh Trì
2.270.559 536.441 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
UBND huyện
Thanh Trì
1.3
Thành phần 2: Đầu tư xây dựng đường Vành đai 3,5
đoạn Phúc La - Văn Phú đến cao tốc Pháp Vân -
Cầu Giẽ
5.601.544 50.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
Dự án phải thỏa thuận các nút giao
với Bộ GTVT
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
2
Dự án xây dựng cầu Thượng Cát và đường hai đầu
cầu
1
2023-
2027
07/NQ-HĐND
10/3/2023; 41/NQ-
HĐND 04/12/2023
8.298.117 3.121.000 1
2.1
Dự án thành phần 1.1: Bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư thực hiện giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện
Đông Anh
2023-
2027
NQ s
ố 07/NQ-
HĐND ngày
10/3/2023; số
41/NQ-HĐND
ngày 08/12/2023
522.393 522.393
Quý
II//2024
Quý
III//2024
Quý
III//2024
Quý
IV//2024
Quý
IV//2024
Quý
IV//2024
Năm
2027
UBND huyện
Đông Anh
2.2
Dự án thành phần 1.2: Bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư thực hiện giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận
Bắc Từ Liêm
NQ s
ố 07/NQ-
HĐND ngày
10/3/2023; số
41/NQ-HĐND
ngày 08/12/2023
404.338 404.338 1
Quý
II//2024
Quý
III//2024
Quý
III//2024
Quý
IV//2024
Quý
IV//2024
Quý
IV//2024
Năm
2027
UBND quận
Bắc Từ Liêm
2.3
Dự án thành phần 2 - Đầu tư xây dựng cầu Thượng
Cát và đường hai đầu cầu
7.371.386 2.194.269 1
Quý
II//2024
Quý
III//2024
Quý
III//2024
Quý
IV//2024
Quý
IV//2024
Quý
IV//2024
Năm
2027
Ban QLDA
ĐTXD CT
Giao thông TP
3
Công trình trọng điểm 2021-2025: Dự án đầu tư
xây dựng cầu Vân Phúc qua sông Hồng và tuyến
đường kết nối ra Quốc lộ 32 huyện Phúc Thọ
1
2022-
2027
29/NQ-HĐND
08/12/2022
3.443.976 300.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2027
1 1
Đang điều chỉnh tuyến theo ý kiến
của Bộ văn hoá thể thao và du lịch,
Sở QHKT
Ban QLDA
ĐTXD CT
Giao thông TP
4 Xây dựng tuyến đường vào cảng Khuyến Lương 1
12/NQ-HĐND
05/12/2018; 41/NQ-
HĐND 08/12/2023
397.834 200.000 1
Quý
I/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
Ban QLDA
ĐTXD CT
Giao thông TP
5
Xây dựng hầm chui tại nút giao Cổ Linh, quận Long
Biên, thành phố Hà Nội
1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
968.000 400.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
Ban QLDA
ĐTXD CT
Giao thông TP
6/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
6
Đầu tư xây dựng, lắp đặt hệ thống thiết bị cân kiểm
soát tải trọng xe trên đường bộ thuộc địa bàn Thành
phố
1
2022-
2024
14/NQ-HĐND
06/7/2022
315.695 253.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
Sở Giao thông
vận tải
7
Dự án xây dựng cầu vượt cho người đi bộ qua
đường Văn Khê (khu vực chung cư Victoria Văn
Phú), quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
7.189 6.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2024
Sở Giao thông
vận tải
8
Dự án xây dựng cầu vượt cho người đi bộ qua
đường Đỗ Nhuận (khu vực công viên Hòa Bình),
quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
7.189 6.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Năm
2024
Sở Giao thông
vận tải
9
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường từ nút giao
thông đường Tam Trinh đến điểm giao cắt với tuyến
đường Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên, quận
Hoàng Mai
1
2019-
2021
08/NQ-HDND
08/7/2019; 41/NQ-
HĐND 04/12/2023
548.774 200.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Quý
IV/2027
UBND quận
Hoàng Mai
10
Công trình trọng điểm 2021-2025: Đầu tư, nâng
cấp mở rộng đường 70 đoạn từ Trịnh Văn Bô đến
hết địa phận quận Nam Từ Liêm
1
2022-
2027
22/NQ-HĐND
12/9/2022
3.395.748 700.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2027
UBND quận
Nam Từ Liêm
11
Xây dựng tuyến đường Đặng Thai Mai - giai đoạn
1, phư
ờng Quảng An, quận Tây Hồ
1
2019-
2021
04/NQ-HDND
09/4/2019
561.988 100.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
UBND quận
Tây Hồ
12
Xây dựng tuyến đường nối từ đường vào khu công
nghiệp Nam Thăng Long đến đường vành đai 3,5
1
2023-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
811.808 233.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
UBND quận
Bắc Từ Liêm
13
Xây dựng tuyến đường từ đường Tây Thăng Long
đến đường từ Đại học Mỏ địa chất đi đường Phạm
Văn Đồng
1
2023-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
217.429 70.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
UBND quận
Bắc Từ Liêm
14
Dự án xây dựng tuyến đường từ quốc lộ 21 (tuyến
tránh quốc lộ 32) đi xã Cam Thượng, huyện Ba Vì
1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
536.105 150.000 1
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
IV/2025
Quý
IV/2025
Quý
IV/2025
Năm
2026
1
Do thay đ
ổi quy mô mở rộng mặt
đường, đơn giá thay đổi... Phải điều
ch
ỉnh chủ tr
ương đ
ầu t
ư
UBND thị
Sơn Tây
15
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh lộ 422 đoạn từ dốc
Liên Hà đến Quốc lộ 32, huyện Đan Phượng
1
2019-
2021
04/NQ-HĐND
09/4/2019
111.694 85.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
III/2025
Quý
III/2025
Năm
2025
1
UBND huyện
Đan Phượng
16
Cải tạo, nâng cấp đường từ tỉnh lộ 414 đi vườn quốc
gia Ba Vì, huy
ện Ba V
ì
1
2021-
2024
23/NQ-HĐND
23/9/2021
346.285 240.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
1 1
Mất rất nhiều thời gian cho việc
đánh giá tác đ
ộngi tr
ư
ờng
UBND huyện
Ba Vì
17
Cải tạo, nâng cấp tuyến Quốc lộ 32, đoạn từ Sơn
Tây đ
ến cầu Trung H
à
1 2.297.391 900.000 1 1 1 1
UBND huyện
Ba Vì
17.1
Cải tạo, nâng cấp tuyến Quốc lộ 32, đoạn Sơn Tây
đến cầu Trung Hà (từ Km 47+500 - Km 53+500),
huyện Ba Vì
2021-
2025
23/NQ-HĐND
23/9/2021; 14/NQ-
HĐND 04/7/2023
1.023.580 450.000
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2027
1 1
Công tác ĐTM mất nhiều thời gian,
chậm tiến độ thẩm duyệt BCNCKT
UBND huyện
Ba Vì
17.2
Cải tạo, nâng cấp tuyến Quốc lộ 32, đoạn Sơn Tây
đến cầu Trung Hà (từ Km 55+200 - Km 62+500),
huyện Ba Vì
2021-
2025
23/NQ-HĐND
23/9/2021; 14/NQ-
HĐND 04/7/2023
1.273.811 450.000
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Năm
2027
1 1 Chưa phê duyệt Chỉ giới đường đỏ
UBND huyện
Ba Vì
18
Xây dựng đường tỉnh lộ 412B từ đường dẫn cầu
Văn Lang đến đường Quốc lộ 32 - nghĩa trang Yên
Kỳ - hồ suối Hai
1
2024-
2027
14/NQ-HĐND
04/7/2023
951.915 194.200 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
III/2025
Quý
III/2025
Năm
2027
1 1 Chưa phê duyệt Chỉ giới đường đỏ
UBND huyện
Ba Vì
19
Cải tạo, nâng cấp đường 419, giai đoạn 2 trên địa
bàn huyện Chương Mỹ (đoạn tiếp giáp xã Tân Hòa,
huyện Quốc Oai đến thị trấn Chúc Sơn)
1
2022-
2025
30/NQ-HĐND
08/12/2021
409.202 220.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
1 1
Nhiều hộ dân không đồng ý phạm vi
chỉ giới đường đỏ
UBND huyện
Chương Mỹ
20
Đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua địa
phận huyện Đông Anh
1
2023-
2028
14/NQ-HĐND
04/7/2023
7.690.000 800.000 1 1 1
Công tác phê duyệt chỉ giới đường
đỏ, số liệu HTKT kéo dài ảnh
hưởng đến tiến độ dự án
UBND huyện
Đông Anh
20.1
Thành phần 1: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực
hi
ện GPMB
2.277.000
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Năm
2028
UBND huyện
Đông Anh
20.2
Thành phần 2: Đầu tư xây dựng đường Vành đai 3
đo
ạn qua địa b
àn huy
ện Đông Anh
5.413.000 800.000
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Năm
2028
UBND huyện
Đông Anh
21
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường theo quy hoạch
từ đê hữu Đuống qua đường 181 tại vị trí chùa Linh
Quy đến kênh Dài, huyện Gia Lâm
1
2023-
2026
28/NQ-HĐND
22/9/2023
219.830 100.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
1 1
Theo quy định hiện nay (nghị định
08/2022) phải ĐTM
UBND huyện
Gia Lâm
22
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường 40m theo quy
hoạch từ Đình Xuyên đến đường gom Quốc lộ 1B,
huyện Gia Lâm
1
2023-
2026
28/NQ-HĐND
22/9/2023
506.686 250.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
1 1 1
Theo quy định hiện nay (nghị định
08/2022) phải ĐTM; Vướng nghĩa
trang thôn Phù Dực
UBND huyện
Gia Lâm
23
Dự án Xây dựng đường giao thông từ đường TL
423 đi qua dự án Xây dựng Trung đoàn 692 đến
Chùa Thông xã An Thượng
1
2023-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
114.965 80.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
UBND huyện
Hoài Đức
7/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
24
Cải tạo, nâng cấp tuyến tỉnh lộ 424 đoạn từ Đỗ Xá
Quan Sơn (ngã 5 Tế Tiêu) đến đập tràn Cầu Dậm,
huyện Mỹ Đức
1
2021-
2025
23/NQ-HĐND
23/9/2021
223.517 180.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Năm
2026
1
UBND huyện
Mỹ Đức
25
Dự án đường trục nối từ đường tỉnh lộ 424 đến
đường trục phát triển thị trấn Đại Nghĩa, huyện Mỹ
Đức
1
2023-
2025
41/NQ-HĐND
08/12/2023
110.628 90.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
UBND huyện
Mỹ Đức
26
Dự án cầu Lê Thanh vượt sông Đáy qua huyện Mỹ
Đức, Ứng Hòa và đường giao thông hai bên cầu,
huyện Mỹ Đức
1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
460.402 140.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
IV/2026
UBND huyện
Mỹ Đức
27
Nâng cấp đường tỉnh 428B (từ ngã ba Hoàng
Nguyên đến cầu Lương, xã Minh Tân), huyện Phú
Xuyên
1
2021-
2025
23/NQ-HĐND
23/9/2021
402.300 200.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
1 1
Hiện chưa có phê duyệt điểu chỉnh
QH chung của xã Minh Tân (cấp
huyện phê duyệt) ảnh hưởng đến
việc phê duyệt chỉ giới đường đỏ
UBND huyện
Phú Xuyên
28
Đường nối QL32 với QL 21A thuộc địa bàn huyện
Phúc Th
1
2020-
2022
08/NQ-HĐND
08/7/2019
363.319 246.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
UBND huyện
Phúc Thọ
29
Xây dựng các tuyến đường giao thông khu vực tiếp
cận Bệnh viện Phụ sản Trung ương cơ sở 2, Bệnh
viện nhi Trung ương cơ sở 2, huyện Quốc Oai
1
2024-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
299.273 250.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
1 1
Vướng nghĩa trang hung táng vì vậy
dân chưa đồng thuận. Do đó dự án
chưa được cấp Chỉ giới đường đỏ
UBND huyện
Quốc Oai
30
Mở rộng Quốc lộ 3 theo quy hoạch (đoạn từ nút giao
đường 18 đến ngã ba đường vào đền Sóc) huyện Sóc
Sơn, thành phố Hà Nội
1
2024-
2027
28/NQ-HĐND
22/9/2023
1.482.131 450.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2027
1 1
- Trong công tác GPMB hoàn trả
các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc
biệt là công trình điện;
- Chưa có hướng dẫn cụ thể về triển
khai BIM đối với công trình giao
thông.
UBND huyện
Sóc Sơn
31
Xây dựng đường trục phát triển kinh tế xã hội
Bắc–Nam đoạn qua huyện Thạch Thất (giai đoạn 1
từ Km14+200 đến Km18+500)
1
2022-
2025
30/NQ-HĐND
08/12/2021
715.418 350.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
1 1 1
Bộ TNMT thẩm định ĐTM, Thủ
tướng phê duyệt chuyển đổi mục
đích sử dụng đất NN
UBND huyện
Thạch Thất
32
Dự án cải tạo, nâng cấp đường tỉnh lộ 446 (đoạn
Km0+00 – Km10+800) huyện Thạch Thất
1
2023-
2027
41/NQ-HĐND
08/12/2023
688.841 130.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
II/2025
Quý
IV/2025
Quý
I/2026
Năm
2027
UBND huyện
Thạch Thất
33
Dự án Hạ tầng ngoài CNC Hòa Lạc (đường từ
đường TL420 – Đường E công nghệ cao Hòa Lạc,
huyện Thạch Thất)
1
2023-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
238.079 70.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
UBND huyện
Thạch Thất
34
Đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên đoạn qua địa phận
huyện Thường Tín - đoạn từ nút giao đường Vành
đai 4 đến đường tỉnh 429 huyện Thường Tín
1
2023-
2026
14/NQ-HĐND
04/7/2023
416.517 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Ngân sách huyện cân đối giai đoạn
2021-2025
UBND huyện
Thường Tín
35
Nâng cấp đường tỉnh lộ 427 theo quy hoạch trên địa
bàn huyện Thường Tín đoạn từ cầu Chiếc
(km8+500) đến cầu Vượt Dương Trực Nguyên
(km11+566) - ngã ba Ga-cầu Dừa
1
2024-
2027
28/NQ-HĐND
22/9/2023
653.486 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Ngân sách huyện cân đối giai đoạn
2021-2025
UBND huyện
Thường Tín
36
Nâng cấp tuyến đường 429 (từ ngã ba giao cắt tỉnh
lộ 429 với quốc lộ 1A cũ tại phố Tía, xã Tô Hiệu
đến Km5+200, xã Nghiêm Xuyên, Thường Tín giáp
với huyện Phú Xuyên
1
2024-
2027
28/NQ-HĐND
22/9/2023
255.111 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Ngân sách huyện cân đối giai đoạn
2021-2025
UBND huyện
Thường Tín
37
Đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên đoạn qua địa phận
huyện Thường Tín - đoạn từ nút giao đường vành
đai 4 đến đường tỉnh 429 - Giai đoạn 2 (đoạn từ tỉnh
lộ 427 đến tỉnh lộ 429)
1
2023-
2027
41/NQ-HĐND
08/12/2023
1.092.807 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Ngân sách huyện cân đối giai đoạn
2021-2025
UBND huyện
Thường Tín
38
Đường Đỗ Xá - Quan Sơn (từ quốc lộ 21B đến
Đường trục kinh tế phía Nam) thuộc địa bàn huyện
Ứng Hòa
1
2021-
2025
23/NQ-HĐND
23/9/2021
400.058 220.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
UBND huyện
Ứng Hòa
39
Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng Quốc l
21B đoạn từ cầu Xà Kiều, xã Phú Cầu đến đường
cụm công nghiệp Bắc Vân Đình, xã Liên Bạt, huyện
Ứng Hòa đến đường cụm công nghiệp Bắc Vân
Đình, xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa
1
2024-
2027
14/NQ-HĐND
04/7/2023
846.198 300.000 1
Quý
I/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2027
1 1 1
UBND huyện
Ứng Hòa
40
Công trình trọng điểm: Dự án đầu tư cải tạo, nâng
cấp đường 70 đoạn Hà Đông - Văn Điển - nút giao
Tứ Hiệp
1
2024-
2028
Nghị quyết tháng
3/2024
5.484.962 600.000 1
8/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
42.1
Dự án thành phần 1.1: Bồi thường, hỗ trợ GPMB,
tái định cư và di dời hạ tầng kỹ thuật xây dựng
tuyến đường 70 đoạn Hà Đông - Văn Điển –nút giao
Tứ Hiệp trên địa bàn quậnĐông
2024-
2026
Nghị quyết tháng
3/2024
739.532 150.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
III/2025
Năm
2026
UBND huyện
Thanh Trì
42.2
Dự án thành phần 1.2: Bồi thường, hỗ trợ GPMB,
tái định cư và di dời hạ tầng kỹ thuật xây dựng
tuyến đường 70 đoạn Hà Đông - Văn Điển –nút giao
Tứ Hiệp trên địa bàn huyện Thanh Trì
2024-
2026
Nghị quyết tháng
3/2024
2.225.467 350.000
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2026
Ban QLDA
ĐTXD CT
Giao thông TP
42.3
Dự án thành phần 2: Cải tạo, nâng cấp đường 70
đoạn Hà Đông - Văn Điển - nút giao Tứ Hiệp
2024-
2028
Nghị quyết tháng
3/2024
2.519.963 100.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2028
Ban QLDA
ĐTXD CT
Giao thông TP
41
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ cầu Đồng Quang
đi khu di tích đền Hạ huyện Ba Vì và kết nối tỉnh
Hòa Bình
1
2024-
2026
Nghị quyết tháng
3/2024
310.251 80.000 1
UBND huyện
Phú Xuyên
42
Xây dựng mở rộng đường gom đoạn qua khu công
nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội, huyện Phú Xuyên, thành
phố Hà Nội
1
2024-
2025
Nghị quyết tháng
3/2024
185.400 170.000 1
UBND huyện
Phú Xuyên
XII
L
ĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, cấp, thoát n
ư
ớc
3
3.918.359
1.500.000
3
1
Dự án đầu tư xây dựng Trạm bơm Gia Thượng, hồ
điều hòa và tuyến mương Thượng Thanh, quận Long
Biên
1
2024-
2027
Nghị quyết tháng
3/2024
1.003.408 300.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
UBND quận
Long Biên
2
Công trình trọng điểm 2021-2025: Dự án xây dựng
hệ thống thoát nước mưa lưu vực Tả sông Nhuệ -
Giai đoạn 1
1
2024-
2027
28/NQ-HĐND
22/9/2023
1.476.800 600.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
3
Công trình trọng điểm 2021-2025: Dự án đầu tư xây
dựng hệ thống thoát nước quận Hà Đông thuộc lưu
vực Hữu Nhuệ
1
2024-
2027
28/NQ-HĐND
22/9/2023
1.438.151 600.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2027
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
XIII
L
ĩnh vực Công tr
ình công c
ộng đô thị
3
886.440
378.000
3
1
1
1 Cải tạo, nâng cấp Công viên Thống Nhất 1
2024 -
2026
28/NB-HĐND
22/9/2023
408.201 128.000 1
Chuyển CĐT về quận quản lý thực
hiện tại văn bản số 390/UBND-ĐT
ngày 05/02/2024.
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
2 Cải tạo, nâng cấp công viên Thủ Lệ 1
2024 -
2026
28/NB-HĐND
22/9/2023
329.662 150.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
1 1
Dự án phải chờ điều chỉnh quy
hoạch chi tiết 1/500 (do Vương thú
HN lập)
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
3 Cải tạo, nâng cấp công viên Bách Thảo 1
2024 -
2026
28/NB-HĐND
22/9/2023
148.577 100.000 1
Chuyển CĐT về quận quản lý thực
hiện tại văn bản số 390/UBND-ĐT
ngày 05/02/2024.
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
XIV
Lĩnh vực hoạt động của cơ quan quản lý n
ớc, đảng, đo
àn th
1 60.000 60.000 1
1 Xây dựng trụ sở làm việc của Sở Du lịch 1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
60.000 60.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
XV Lĩnh vực xã hội (lao động thương binh và xã hội) 8 497.409 408.500 8 1 1 1
1
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng
và điều trị nạn nhân bị nhiễm chất độc da
cam/dioxin thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
29/NQ-HĐND
08/12/2022
53.636 48.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
2
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm nuôi dưỡng trẻ khuyết
tật Hà Nội
1
2023-
2025
29/NQ-HĐND
08/12/2022
47.213 42.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
3
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm Phục hồi chức năng
Việt - Hàn
1
2023-
2025
29/NQ-HĐND
08/12/2022
53.085 47.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
4 Cải tạo, nâng cấp Cơ sở Cai nghiện ma túy số 2 1
2023-
2025
29/NQ-HĐND
08/12/2022
48.408 43.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
9/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
5
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm chăm sóc và phục hồi
chức năng người tâm thần số 2
1
2023-
2025
29/NQ-HĐND
08/12/2022
49.119 44.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
6
Cải tạo, nâng cấp Trung tâm dịch vụ việc làm Hà
Nội
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
69.811 67.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2025
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân d
ụng TP
7
Cải tạo, nâng cấp Cơ sở Cai nghiện ma túy số 6 Hà
Nội
1
2023-
2025
14/NQ-HĐND
04/7/2023
51.677 46.500 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2025
1 1 1
Dự án phải thực hiện lập đồ án quy
hoạch chi tiết 1/500 gây kéo dài thời
gian CBĐT.
Ban QLDA
ĐTXD CT
Dân dụng TP
8
Nâng cấp tổng thể Trường Trung cấp nghề Giao
thông công chính Hà N
ội
1
2024-
2026
Nghị quyết tháng
3/2024
124.460 70.000 1
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2026
Ban QLDA ĐTXD CT Dân d
XVI
L
ĩnh vực HTKT tái định c
ư
13
2.087.327
1.547.070
13
2
1
1
1
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tại
thôn Đồng Nhân, xã Hải Bối, huyện Đông Anh phục
vụ giải phóng mặt bằng Dự án xây dựng, nâng cấp
trạm bơm Phương Trạch, huyện Đông Anh
1
2023-
III/202
4
28/NQ-HĐND
22/9/2023
12.124 11.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
UBND huyện
Đông Anh
2
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật 05 khu tái định cư
phục vụ giải phóng mặt bằng Dự án đầu tư xây
dựng đường vành đai 3 đoạn qua địa bàn huyện
Đông Anh
1
2024-
2027
41/NQ-HĐND
08/12/2023
361.745 245.120 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2025
Quý
I/2025
Năm
2027
1 1
Đánh giá DTM ở Bộ TNMT do
diện tích đất lúa lớn hơn 10ha
UBND huyện
Đông Anh
3
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tại
thôn Phù Trì, xã Kim Hoa, huyện Mê Linh phục vụ
giải phóng mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng tuyến
đường 48m đoạn từ Yên Vinh đến đường 36m Khu
công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh
1
2024-
III/202
5
28/NQ-HĐND
22/9/2023
144.982 123.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2025
Năm
2025
UBND huyện
Mê Linh
4
Xây dựng HTKT khu tái định cư tại huyện Mỹ Đức
phục vụ GPMB dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
Mỹ Đình - Ba Sao - Bái Đính (đoạn nối từ đường
trục phía Nam đến đường Hương Sơn - Tam Chúc),
huyện Mỹ Đức, huyện Ứng Hòa
1
2023-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
76.900 60.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2026
1 1 đã trình Viện QHXD xin chỉ giới
UBND huyện
Mỹ Đức
5
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định
ven đường truyền thống, thôn An Khoái, xã Phúc
Tiến huyện Phú Xuyên
1
2024-
2025
41/NQ-HĐND
08/12/2023
213.092 200.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
UBND huyện
Phú Xuyên
6
Dự án Đầu tư xây dựng HTKT khu tái định cư phục
vụ công tác GPMB các dự án: Nâng cấp tuyến tỉnh
lộ 428 (từ Quốc lộ 1A đi Minh Tân, Quang Lãng);
xây dựng đường gom phía Đông đường cao tốc
Pháp Vân - Cầu Giẽ đoạn qua huyện Phú Xuyên;
đường giao thông trục phát triển phía Đông huyện
Phú Xuyên
1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
131.082 97.490 1
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
I/2025
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Năm
2026
UBND huyện
Phú Xuyên
7
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tại
xã C
ộng H
òa, huy
ện Quốc Oai
1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
148.483 131.200 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2026
UBND huyện
Quốc Oai
8
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tại
th
ị trấn huyện Quốc Oai
1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
229.699 200.260 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2026
UBND huyện
Quốc Oai
9
Xây dựng 05 hạ tầng khu tái định cư phục vụ
GPMB đường quốc lộ 1A đoạn từ Km189-
Km193+300, huyện Thường Tín
1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
431.079 253.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
UBND huyện
Thường Tín
10
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định
cư tại xã Trầm Lộng, huyện Ứng Hòa phục v
GPMB dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Ba Sao -
Bái Đính (đoạn nối từ đường trục phía Nam đến
đường Hương Sơn), huyện Ứng Hòa, Mỹ Đức
1
2024-
2025
41/NQ-HĐND
08/12/2023
29.236 26.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2025
UBND huyện
Ứng Hòa
11
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định
phục vụ giải phóng mặt bằng Dự án đầu tư xây
dựng nâng cấp, mở rộng quốc lộ 21 B đoạn từ cầu
Xà Kiều, xã Quảng Phú Cầu đến cụm công nghiệp
Bắc Vân Đình, xã Liên Bạt, huyện Ứng Hòa và Dự
án nâng cấp tuyến đường tỉnh lộ 429B (đoạn từ quốc
lộ 21B đến đường trục phía Nam), huyện Ứng Hòa
1
2024-
2026
41/NQ-HĐND
08/12/2023
85.957 60.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Năm
2026
UBND huyện
Ứng Hòa
10/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
12
Dự án Xây dựng HTKT khu tái định cư tại thôn Văn
Quán, xã Văn Khê, huyện Mê Linh (phục vụ GPMB
dự án: Xây dựng tuyến đường Tiền Phong - Tự Lập,
huyện Mê Linh (Giai đoạn 1) B= 48m và Dự án:
Xây dựng trạm bơm Văn Khê và hệ thống kênh tiêu
ra sông Hồng trên địa bàn huyện Mê Linh)
1
2024-
2026
Nghị quyết tháng
3/2024
94.883 85.000 1
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
UBND huyện
Mê Linh
13
Xây dựng HTKT khu tái định cư tại thôn Mạch
Trữ, xã Chu Phan, huyện Mê Linh (phục vụ GPMB
dự án: Xây dựng tuyến đường nối từ đường 23B đi
Cảng Chu Phan, huyện Mê Linh (B=22,5m) và Dự
án: Xây dựng đường hành lang chân đê tả sông
Hồng đoạn thuộc địa phận huyện Mê Linh)
1
2024 -
2026
Nghị quyết tháng
3/2024
128.065 55.000 1
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý I/2025
Quý
I/2025
Năm
2026
UBND huyện
Mê Linh
XVII
L
ĩnh vực t
òa án
11
780.705
516.000
11
11
5
6
1
Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân quận Hai Bà
Trưng
1
2023-
2026
143/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
105.934 93.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
II/2026
1 1
Vị trí khu đất XD trụ sở chưa có
quy hoạch 1/500
Tòa án nhân
dân quận Hai
Bà Trưng
2 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Xuyên 1
2023-
2026
144/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
64.183 56.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải
thực hiện thủ tục ĐTM
Tòa án nhân
dân huyện Phú
Xuyên
3 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỹ Đức 1
2023-
2026
152/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
65.216 57.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải
thực hiện thủ tục ĐTM
Tòa án nhân
dân huyện Mỹ
Đ
ức
4 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quốc Oai 1
2023-
2026
151/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
60.721 53.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Quý
III/2026
1 1
Vị trí khu đất dự kiến XD chưa
được phê duyệt phân khu
Tòa án nhân
dân huyện
Qu
ốc Oai
5 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ba Vì 1
2023-
2026
145/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
79.224 69.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2025
1 1
Do có sự chồng lấn ranh giới từ
thực địa với quy hoạch của địa
phương
Tòa án nhân
dân huyện Ba
6 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thường Tín 1
2023-
2026
148/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
58.806 51.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải
thực hiện thủ tục ĐTM
Tòa án nhân
dân huyện
Thư
ờng Tín
7 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức 1
2023-
2026
147/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
79.854 70.000 1
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
I/2025
Quý
II/2025
Quý
II/2025
Quý
III/2026
1 1
Vị trí đất nhỏ hẹp, chưa có quy
hoạch chi tiết 1/500
Tòa án nhân
dân huyện
Hoài Đ
ức
8 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ 1
2023-
2026
146/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
87.949 21.000 1
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1
Vị trí khu đất XD trụ sở chưa có
quy hoạch 1/500
Tòa án nhân
dân huyện
Chương M
9 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạch Thất 1
2023-
2026
149/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
63.238 18.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải
thực hiện thủ tục ĐTM
Tòa án nhân
dân huyện
Th
ạch Thất
10 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đan Phượng 1
2023-
2026
150/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
61.882 14.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải
thực hiện thủ tục ĐTM
Tòa án nhân
dân huyện Đan
Phư
ợng
11 Xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phúc Thọ 1
2023-
2026
153/QĐ-TANDTC-
KHTC-05/5/2023
53.698 13.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2025
1 1
Vị trí khu đất XD trụ sở chưa có
quy hoạch 1/500
Tòa án nhân
dân huyện
Phúc Th
XVII
I
Lĩnh vực kiểm sát 10 300.367 299.500 10 9 7 1 2
1
Cải tạo, mở rộng viện kiểm sát nhân dân quận Đống
Đa
1
2023-
2025
30/QĐ-VKSTC
ngày 22/3/2023
31.569 31.500 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
II/2025
Vi
ện kiểm sát
nhân dân TP
Hà N
ội
2
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
29/QĐ-VKSTC
ngày 22/3/2023
29.048 29.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
IV/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải thực
hiện thủ tục ĐTM
Vi
ện kiểm sát
nhân dân TP
Hà N
ội
3
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
23/QĐ-VKSTC
ngày 15/3/2023
32.079 32.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
IV/2025
1 1 1
- Địa điểm thực hiện DA chồng lấn với
quy hoạch của Chi cục THA, UBND
huyện Thanh Trì đang nghiên cứu
phân chia lại ranh giới 2 dự án
- Dự án phải thực hiện thủ tục cấp giấy
phép MT
Viện kiểm sát
nhân dân TP
Hà Nội
4
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân
huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
1
2023-
2025
16/QĐ-VKSTC
ngày 01/3/2023
28.752 28.700 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải thực
hiện thủ tục ĐTM
Vi
ện kiểm sát
nhân dân TP
Hà N
ội
5
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân
huyện Huyện Đan Phượng
1
2024-
2025
31/QĐ-VKSTC
ngày 22/3/2023
29.297 29.200 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
I/2025
Quý
IV/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải thực
hiện thủ tục ĐTM
Vi
ện kiểm sát
nhân dân TP
Hà N
ội
11/12
TT Danh mục dự án
Số
DA
Thời
gian
thực
hiện
dự án
Chủ trương/ Quyết định dự án
đầu tư được duyệt
Phê
duyệt dự
án
Chủ đầu tư
Ghi
chú
Trình
thẩm
định
Trình
phê
duyêt
dự án
Kế hoạch
vốn trung
hạn
Phải
thực
hiện
điều
chỉnh
chủ
trương
đầu tư
quan
thuộc
TAND
TC
quan
thuộc
VKS
NDTC
Sở
GT
VT
Sở
XD
Sở
NN
&
PT
NT
Phê duyệt
Thiết kế
kỹ thuật -
BVTC
Tổ chức
đấu thầu
lựa chọn
nhà thầu
thi công
Khởi
công
Hoàn
thành
Dự kiến thời gian phê duyệt các thủ tục dự án
Số, ngày QĐ
Tổng mức
đầu tư
quan
thuộc
BQP
quan
thuộc
BCA
Cơ quan thẩm định Khó khăn, vướng mắc
Tổng
số
dự án
Về chỉ
giới
đường
đỏ
Về đánh
giá tác
động môi
trường
Về
PC
CC
Diễn giải
Về
Quy
hoạch
Nội
dung
khác
6
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân
huyện Huyện Thạch Thất
1
2023-
2025
20/QĐ-VKSTC
ngày 15/3/2023
28.959 28.800 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải thực
hiện thủ tục ĐTM
Vi
ện kiểm sát
nhân dân TP
Hà N
ội
7
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân
huyện Huyện Mỹ Đức
1
2023-
2025
22/QĐ-VKSTC
ngày 15/3/2023
32.837 32.800 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải thực
hiện thủ tục ĐTM
Vi
ện kiểm sát
nhân dân TP
Hà N
ội
8
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân
huyện Huyện Quốc Oai
1
2023-
2025
33/QĐ-VKSTC
ngày 23/3/2023
30.357 30.300 1 1 1
Chưa có quy hoạch phân khu của khu
vực
Vi
ện kiểm sát
nhân dân TP
Hà N
ội
9
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân
huyện Huyện Thanh Oai
1
2023-
2025
34/QĐ-VKSTC
ngày 23/3/2023
29.297 29.200 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
IV/2024
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
1 1
Dự án thu hồi đất lúa 2 vụ, phải thực
hiện thủ tục ĐTM
Vi
ện kiểm sát
nhân dân TP
Hà N
ội
10
Đầu tư xây dựng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân Thị
xã Sơn Tây
1
2023-
2025
71/QĐ-VKSTC
14/8/2023
28.172 28.000 1
Quý
II/2024
Quý
II/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
III/2024
Quý
IV/2024
Quý
III/2025
1 1
D
ự án thực hiện tại vị trí cũ, diện tích
nhỏ nên vướng mắc một số chỉ tiêu về
PCCC
CĐT đang xin ý kiến PC07 về PCCC
đ
ối với QH TMB
Viện kiểm sát
nhân dân TP
Hà Nội
12/12
1
2
3
4
5
6
7
10
p
T
ổng số
30
17.742.336
1.751.454
15.990.882
* Theo lĩnh vực
-
L
ĩnh vực an ninh v
à tr
ật tự, an to
àn xã h
ội
1 6.500 6.500
-
Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục dạy nghề
3 575.255 96.294 478.961
-
L
ĩnh vực văn hóa thông tin
3 217.000 104.000 113.000
-
L
ĩnh vực môi tr
ư
ờng
4 542.000 70.000 472.000
-
L
ĩnh vực thủy lợi
2 46.000 38.000 8.000
-
L
ĩnh vực giao thông
17 16.355.581 1.443.160 14.912.421
1
Ban QLDA ĐTXD công trình dân dụng Thành
phố
1 6.500 6.500
1.1
L
ĩnh vực an ninh v
à tr
ật tự, an to
àn xã h
ội
1 6.500 6.500
-
Xây dựng trụ sở làm việc Công an thị trấn Xuân
Mai, huyện Chương Mỹ thuộc Công an thành phố
Hà N
ội
1
2018-
2019
6.500
6.500
Phải điều chỉnh
CTĐT do thay đổi địa
đi
ểm
2
Ban QLDA ĐTXD công trình Giao thông Thành
phố
5 394.900 220.400 174.500
2.1
L
ĩnh vực giao thông
5 394.900 220.400 174.500
-
Dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường nhánh
nối QL1A với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ,
đo
ạn qua KCN hỗ trợ Nam H
à N
ội
1
2015-
2022
20.000
4.000 16.000
-
Dự án xây dựng cầu Trí Thủy, huyện Chương Mỹ
1
2019 -
II/2022
9.000
8.500 500
Dự án có kinh phí
GPMB t
ồn đọng
-
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường nối từ Quốc lộ 5
vào Khu công nghi
ệp HAPRO (giai đoạn 1)
1
2007-
2023
66.500
25.000 41.500
-
Xây dựng đường gom cầu Giẽ - Phú Yên - Vân Từ
(tuy
ến phía Tây đ
ư
ờng sắt), huyện Phú Xuy
ên
1
2013-
2023
94.000
4.000 90.000
-
Mở rộng đường Vành đai 3: đoạn Mai Dịch - Cầu
Thăng Long (Phần XL + chi khác do Ban Giao
thông làm CĐT)
1
2016-
2022
205.400 178.900 26.500
3
Ban QLDA ĐTXD Hạ tầng kỹ thuật và NN
Thành Phố
2 202.000 202.000
3.1
L
ĩnh vực môi tr
ư
ờng
2 202.000 202.000
-
Cải tạo, cống hóa mương Vĩnh Tuy (đoạn phía Bắc
đường Minh Khai từ đường Minh Khai đến ph
V
1
2016-
2020
2.000
2.000
-
Mở rộng khu XLCT Sóc Sơn theo Quy hoạch
609/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
1
2018-
2020
200.000
200.000
4 Ban Quản lý đường sắt đô thị Hà Nội 2 14.980.681 985.261 13.995.420
4.1
L
ĩnh vực giao thông
2 14.980.681 985.261 13.995.420
Đơn vị: Triệu đồng
Phụ lục 3
CÁC DỰ ÁN CẤP THÀNH PHỐ CẦN ĐIỀU CHỈNH THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỂ ĐẢM BẢO ĐIỀU KIỆN BỐ
TRÍ KẾ HOẠCH VỐN THEO QUY ĐỊNH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố
TT Chủ đầu tư
Số
dự
án
Ghi chú
KHV đã bố
trí giai đoạn
2021-2023
KHV trung
hạn còn phải
bố trí
Kế hoạch
vốn trung
hạn 2021-
2025
Thời
gian
thực
hiện
1/3
TT Chủ đầu tư
Số
dự
án
Ghi chú
KHV đã bố
trí giai đoạn
2021-2023
KHV trung
hạn còn phải
bố trí
Kế hoạch
vốn trung
hạn 2021-
2025
Thời
gian
thực
hiện
-
Hỗ trợ chủ đầu tư quản lý dự án tuyến đường sắt đô
thị thí điểm thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà
N
ội
1
2016-
2022
51.450 49.669 1.781
-
Dự án Tuyến đường sắt đô thị TPHN (tuyến 2)
đoạn Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo
1
2009-
2022
14.929.231 935.592 13.993.639
Đang trình TW phê
duyệt điều chỉnh
CTĐT
5 Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội 2 175.000 104.000 71.000
5.1
L
ĩnh vực văn hóa thông tin
2 175.000 104.000 71.000
-
Chỉnh trang mặt bằng do Bộ Quốc phòng và hai h
gia đình lão thành cách mạng bàn giao thuộc di tích
Hoàng Thành Thăng Long
1
2019-
2023
170.000
104.000 66.000
-
Dự án Bảo tồn nhà Cục tác chiến và từng bước
hoàn tr
ả không gian Điện Kính Thi
ên
1
2017-
2019
5.000
5.000
6 Trường Cao đẳng nghề Công nghệ cao Hà Nội 1 275.049 35.690 239.359
6.1
Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục dạy nghề
1 275.049 35.690 239.359
-
Dự án thành phần 4 - Trường Cao đẳng nghề Công
nghệ cao Hà Nội thuộc dự án Tăng cường lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp sử dụng vốn vay ODA của
chính ph
ủ Nhật Bản
1
2020-
2022
275.049
35.690 239.359
7 Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội 1 258.106 33.504 224.602
7.1
Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục dạy nghề
1 258.106 33.504 224.602
-
Dự án thành phần 5 -Trường Cao đẳng nghề công
nghiệp Hà Nội thuộc dự án Tăng cường lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp sử dụng vốn vay ODA của
chính ph
ủ Nhật Bản
1
2019-
2022
258.106
33.504 224.602
8 Trường Đội Lê Duẩn 1 42.100 27.100 15.000
8.1
Lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục dạy nghề
1 42.100 27.100 15.000
-
Cải tạo, xây dựng Trường cán bộ Đội Lê Duẩn giai
đo
ạn 2
1
2010-
2023
42.100
27.100 15.000
9 UBND quận Bắc Từ Liêm 2 91.000 50.000 41.000
9.1
L
ĩnh vực giao thông
2 91.000 50.000 41.000
-
Xây dựng, khớp nối đường giao thông khu chức
năng đô th
ị Tây Tựu, quận Bắc Từ Li
êm
1
2021-
2023
70.000
44.000 26.000
-
Xây dựng tuyến đường từ trường Đại học Mỏ địa
ch
ất ra đ
ư
ờng Phạm Văn Đồng
1
2006-
2022
21.000 6.000 15.000
10 UBND quận Cầu Giấy 1 43.500 23.499 20.001
10.1
L
ĩnh vực giao thông
1 43.500 23.499 20.001
-
Xây dựng đoạn đường nối từ đường Trung Yên 6 ra
đường Nguyễn Khang, phường Yên Hòa, quận Cầu
Gi
ấy, th
ành ph
ố H
à N
ội
1
2018-
2023
43.500
23.499 20.001
11 UBND quận Hoàng Mai 2 275.000 16.000 259.000
11.1
L
ĩnh vực giao thông
2 275.000 16.000 259.000
-
Xây dựng 1/2 cầu Đền Lừ và tuyến đường 2,5 đoạn
phía Bắc Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, quận Hoàng
Mai
1
2013-
2023
75.000
16.000 59.000
NS quận Hoàng Mai
phần GPMB
2/3
TT Chủ đầu tư
Số
dự
án
Ghi chú
KHV đã bố
trí giai đoạn
2021-2023
KHV trung
hạn còn phải
bố trí
Kế hoạch
vốn trung
hạn 2021-
2025
Thời
gian
thực
hiện
-
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường từ nút giao
thông đường Tam Trinh đến điểm giao cắt với
tuyến đường Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên,
qu
ận Ho
àng Mai
1
2019-
2021
200.000
200.000
12 UBND huyện Đan Phượng 1 85.000 85.000
12.1
L
ĩnh vực giao thông
1 85.000 85.000
-
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh lộ 422 đoạn từ dốc
Liên Hà đ
ến Quốc lộ 32, huyện Đan Ph
ư
ợng
1
2019-
2021
85.000
85.000
13 UBND huyện Ba Vì 2 336.500 70.000 266.500
13.1
L
ĩnh vực môi tr
ư
ờng
1 320.000 70.000 250.000
-
Di dân vùng ảnh hưởng môi trường (bán kính
500m) của Bãi chôn lấp rác thải huyện Ba Vì
(5,6ha) kết hợp trồng cây xanh tạo hành lang cách ly
1
2021-
2023
320.000
70.000 250.000
13.2
L
ĩnh vực giao thông
1 16.500 16.500
-
Xây dựng đường nối Quốc lộ 32 - Nghĩa trang Yên
K
- Hồ Suối Hai, huyện Ba V
ì (Giai
đo
ạn 1)
1
2018-
2021
16.500
16.500
14 UBND huyện Chương Mỹ 1 20.000 20.000
14.1
L
ĩnh vực môi tr
ư
ờng
1 20.000 20.000
-
Đầu tư xây dựng tuyến đường vào Khu xử lý chất
thải tập trung của Thành phố tại thôn Đồng Ké, xã
Tr
ần Phú, huyện Ch
ương M
.
1
2015-
2019
20.000
20.000
15 UBND huyện Mỹ Đức 1 42.000 42.000
15.1
L
ĩnh vực văn hóa thông tin
1 42.000 42.000
-
Nâng cấp, mở rộng bến đò và suối Tuyết Sơn,
Hương Sơn, huy
ện Mỹ Đức
1
2021-
2023
42.000
42.000
16 UBND huyện Phúc Thọ 1 246.000 246.000
16.1
L
ĩnh vực giao thông
1 246.000 246.000
-
Đường nối QL32 với QL 21A thuộc địa bàn huyện
Phúc Th
1
2020-
2022
246.000
246.000
17 UBND quận Tây Hồ 1 100.000 70.000 30.000
17.1
L
ĩnh vực giao thông
1 100.000 70.000 30.000
-
Cải tạo, nâng cấp đường Xuân Diệu, phường
Qu
ảng An, quận Tây Hồ
1
2017-
2023
100.000 70.000 30.000
18 UBND huyện Thạch Thất 1 123.000 78.000 45.000
18.1
L
ĩnh vực giao thông
1 123.000 78.000 45.000
-
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 420 đoạn từ Km0+00
đến Km7+428 (ngã ba Hòa Lạc - ngã ba thị trấn
Liên Quan), huyện Thạch Thất
1
2019-
2023
123.000
78.000 45.000
NS Huyện đầu tư
phần GPMB (126,897
tỷ đồng); NSTP đầu tư
phần còn lại
19 UBND huyện Ứng Hòa 1 41.000 38.000 3.000
19.1
L
ĩnh vực thủy lợi
1 41.000 38.000 3.000
-
Nạo vét, cứng hoá bờ kênh Tân Phương kết hợp
giao thông huy
ện Ứng Ho
à
1
2011-
2022
41.000 38.000 3.000
20 UBND huyện Mê Linh 1 5.000 5.000
20.1
L
ĩnh vực thủy lợi
1 5.000 5.000
-
Nạo vét kênh Đầm Và xã Tiền Phong, huyện Mê
Linh
1
2013-
2018
5.000
5.000
3/3
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Trong đó:
năm 2024
Trong đó
NSTW (trong
nước)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
p
T
ỔNG SỐ
42
357.856.499
16
7
19
34
18
15
2
17.018.816
81.654.637
19.726.268
49.821.613
9.506.283
16.493.798
7.106.340
Các dự án sử dụng ngân sách nhà
ớc
35 289.411.686 14 7 14 29 17 14 1 17.018.816 81.654.637 19.726.268
49.821.613 9.506.283
16.493.798 7.106.340
Các dự án đầu tư theo hình thức PPP
và XHH
7 68.444.813 2 5 5 1 1 1
A
Các dự án sử dụng ngân sách nhà
ớc
35 289.411.686 14 7 14 29 17 14 1 17.018.816 81.654.637 19.726.268 49.821.613 9.506.283 16.493.798 7.106.340
I
Lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn
h
ội
2 3.805.000 2 2 2 2 1.885.000 1.136.987 549.844
1
Trụ sở Bộ công an số 44 Yết Kiêu,
thành phố Hà Nội (giai đoạn 1)
1
Nguyễn
Trọng
Đông
35/QĐ-TTG
09/5/2023
1.988.000 1
IV/
2023
1 1 1 985.000
660.782
118.414
Cục Hậu Cần (Bộ
Công An)
2
Mở rộng trụ sở Bộ Công an số 47
Phạm Văn Đồng, thành phố Hà Nội
(giai đo
ạn 1)
1
Nguyễn
Trọng
Đông
36/QĐ-TTG
09/5/2023
1.817.000 1
IV/
2023
1 1 1 900.000
476.205
431.430
Cục Hậu Cần (Bộ
Công An)
II
L
ĩnh vực y tế
3
2.322.035
2
1
3
2
1
18.126
1.510.100
655.000
350.000
a
D
ự án chuyển tiếp
1
784.433
1
1
1
1
18.126
650.000
650.000
345.000
1
Xây dựng Bệnh viện Nhi Hà Nội - giai
đoạn I
1
Vũ Thu
4908/QĐ-UBND
30/9/2015;
5049/QĐ-UBND
30/11/2021
784.433 1
IV/
2024
1 1 1
18.126 650.000
650.000
345.000
Ban QLDA
ĐTXD CT Dân
d
ụng TP
b
D
ự án mới
2
1.537.602
1
1
2
1
860.100
5.000
5.000
1
Xây dựng Bệnh viện Tim Hà Nội cơ sở
2
1
Vũ Thu
22/NQ-HĐND
21/9/2022;
5977/QĐ-UBND
22/11/2023
789.064
1
IV/
2023
II/ 2024
IV/
2025
1 1
710.100
5.000
5.000
Ban QLDA
ĐTXD CT Dân
d
ụng TP
2
Dự án Xây dựng Bệnh viện Thận Hà
Nội cơ sở 2
1
Vũ Thu
28/NQ-HĐND ngày
22/9/2023
748.538
1 II/ 2024 I/ 2025
IV/
2026
1
150.000
Dự án cần thống nhất dây truyền công năng và định mức
danh mục trang thiết bị để làm cơ sở lập dự án,
Ban QLDA
ĐTXD CT Dân
d
ụng TP
III
L
ĩnh vực Văn hóa x
ã h
ội
6
6.293.878
4
2
4
1
1
1.547.400
1.125.000
155.000
a
D
ự án chuyển tiếp
1
1.376.465
1
1
1
1
1.125.000
1.125.000
155.000
1
Xây dựng Cung Thiếu nhi Hà Nội 1
Vũ Thu
4493/QĐ-UBND
29/8/2014;
4608/QĐ-UBND
14/10/2020
1.376.465 1
IV/
2024
1 1 1
1.125.000
1.125.000
155.000
Ban QLDA
ĐTXD CT Dân
d
ụng TP
b
D
ự án mới
5
4.917.413
3
2
3
422.400
1
Bảo tồn khu vực khảo cổ học 18 Hoàng
Diệu
1
Vũ Thu
14//NQ-HĐND
06/7/2022
792.742
1
IV/
2023
III/
2024
IV/
2025
1
150.000
Trung tâm bảo
tồn di sản Thăng
Long - Hà N
ội
2
Xây dựng đền thờ Đức vua Ngô Quyền
tại di tích Thành Cổ Loa, huyện Đông
Anh
1
Vũ Thu
14//NQ-HĐND
06/7/2022
298.402
1 1
150.000
UBND huyện
Đông Anh
2.1
Thành phần 1: Xây dựng đền thờ Đức
vua Ngô Quy
ền
129.206
III/
2023
I/ 2024
IV/
2025
50.000
UBND huyện
Đông Anh
2.2
Thành phần 2: Hoàn thiện hạ tầng kỹ
thuật và cảnh quan khu vực xung
quanh đền thờ Đức vua Ngô Quyền
169.196
IV/
2023
IV/
2024
IV/
2025
100.000
UBND huyện
Đông Anh
3
Nhà trưng bày Hoàng Cung Thăng Long 1
Vũ Thu
14//NQ-HĐND
04/7/2023
136.269
1 I/ 2024
IV/
2024
IV/
2025
1
122.400
Sở Văn hóa và
th
ể thao
4
Bảo tồn phục dựng hào, hệ thống thủy
văn tại khu di tích Cổ Loa
1
Vũ Thu
Giao nhiệm vụ
CBĐT tại QĐ số
3915/QĐ-UBND
ngày 18/10/2022
1.480.000
1 I/ 2024 I/ 2025
IV/
2025
2030
Sở Văn hóa và
thể thao
5
Phục dựng điện Kính Thiên 1
Vũ Thu
Giao nhiệm vụ
CBĐT tại QĐ số
3915/QĐ-UBND
ngày 18/10/2022
2.210.000
1
IV/
2024
III/
2025
IV/
2025
2027
Sở Văn hóa và
thể thao
IV
L
ĩnh vực giáo dục, đ
ào t
ạo
2
1.778.000
2
1
440.000
a
D
ự án chuyển tiếp
b
D
ự án mới
2
1.778.000
2
1
440.000
1
Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong 1
Vũ Thu
29/NQ-HĐND
08/12/2022
980.000
1
IV/
2023
I/ 2024
IV/
2026
1
440.000
Ban QLDA
ĐTXD CT Dân
d
ụng TP
2
Xây dựng trường Đại học Thủ đô 1
Vũ Thu
798.000
1
IV/
2023
II/ 2024 I/ 2025 2027
Dự án không phù hợp theo Quy hoạch phân khu đô thị H2-
1 do đó cần điều chỉnh quy hoạch làm cơ sở để lập Báo
cáo đ
ề xuất chủ tr
ương đ
ầu t
ư
Trường đại học
thủ đô
Thông tin
dự án theo
quy định
Tình hình triển khai thực hiện đến
nay
Phê
duyệt
DA
Tổng mức đầu
tư dự kiến
Số, ngày, tháng
Số dự
án
Phân
công
PCT
UBND
TP chỉ
đạo
Tổng KHV Trong đó: năm 2024
Kế hoạch đã bố trí năm 2021-2024
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Hoàn
thành
Khởi
công
Ph
ụ lục 4
Chủ trương/Quyết định đầu tư
STT Tên dự án Ghi chú
Đơn v
ị: Triệu đồng
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
TIẾN ĐỘ TRIỂN KHAI CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2021-2025 CỦA THÀNH PHỐ
Chủ đầu tư/Nhà
đầu tư/Cơ quan
được giao nhiệm
vụ lập CTĐT
Tiến độ thực hiện các DA theo NQ HĐND
Thành phố (sau điều chỉnh)
Kế hoạch tiến độ triển khai các thủ
tục đầu tư (272-KH/UBND ngày
15/11/2023)
Khó khăn, vướng mắc
Kế hoạch trung hạn 2021-
2025
Phê
duyệt
CTĐT
Phê
duyệt
DA
Khởi
công
Hoàn
thành
Triển khai
trong 02 GĐ:
2021-2025 và
2026-2030
CBĐT và
CBTH DA
trong GĐ
2021-2025
Hoàn
thành GĐ
2021-2025
Phê
duyệt
CTĐT
Lũy kế giải
ngân đến hết
năm 2020
1 / 5
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Trong đó:
năm 2024
Trong đó
NSTW (trong
nước)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
Tình hình triển khai thực hiện đến
nay
Phê
duyệt
DA
Tổng mức đầu
tư dự kiến
Số, ngày, tháng
Số dự
án
Phân
công
PCT
UBND
TP chỉ
đạo
Tổng KHV Trong đó: năm 2024
Kế hoạch đã bố trí năm 2021-2024
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Hoàn
thành
Khởi
công
Chủ trương/Quyết định đầu tư
STT Tên dự án Ghi chú
Chủ đầu tư/Nhà
đầu tư/Cơ quan
được giao nhiệm
vụ lập CTĐT
Tiến độ thực hiện các DA theo NQ HĐND
Thành phố (sau điều chỉnh)
Kế hoạch tiến độ triển khai các thủ
tục đầu tư (272-KH/UBND ngày
15/11/2023)
Khó khăn, vướng mắc
Kế hoạch trung hạn 2021-
2025
Phê
duyệt
CTĐT
Phê
duyệt
DA
Khởi
công
Hoàn
thành
Triển khai
trong 02 GĐ:
2021-2025 và
2026-2030
CBĐT và
CBTH DA
trong GĐ
2021-2025
Hoàn
thành GĐ
2021-2025
Phê
duyệt
CTĐT
Lũy kế giải
ngân đến hết
năm 2020
V
L
ĩnh vực môi tr
ư
ờng
3
20.378.717
2
1
3
2
2
6.750.000
2.087.189
6.915.791
1.103.291
a
D
ự án chuyển tiếp
2
17.780.462
2
2
2
2
6.150.000
2.087.189
6.915.791
1.103.291
1
Xây dựng khu liên hiệp xử lý chất thải
Sóc Sơn giai đoạn II tại huyện Sóc Sơn,
Hà Nội
1
Nguyễn
Trọng
Đông
4910/QĐ-UBND
24/10/2011;
5633/QĐ-UBND
10/10/2016;
7785/VP-ĐT
03/10/2018;
3472/QĐ-UBND
28/6/2019;
957/QĐ-UBND
04/3/2020;
1009/QĐ-UBND
01/3/2021; số
2005/QĐ-UBND
ngày 15/6/2022;
1021/QĐ-UBND
ngày 23/02/2024
1.487.018
1
IV/
2024
1 1 1
250.000
151.000
20.000
- Dự án vướng GPMB phải kéo dài sang năm 2024. Tiến
độ GPMB chậm, phải điều chỉnh thời gian thực hiện dự án
nhiều lần.
- Dự án đã được điều chỉnh tại QĐ số 1021/QĐ-UBND
ngày 23/02/2024 để ghi vốn KH2024 để GPMB và thi
công hoàn thành dự án. .
Ban QLDA
ĐTXD CT hạ
tầng kỹ thuật và
nông nghiệp
Thành phố
2
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải
Yên Xá thành phố Hà Nội
1
Nguyễn
Trọng
Đông
16.293.444
1
IV/
2025
1 1 1
5.900.000 2.087.189
6.764.791
1.083.291
V
ốn ODA cấp phát
13.709.042
5.000.000
1.650.824
6.333.291
983.291
V
ốn ODA vay lại
V
ốn trong n
ư
ớc
2.584.402
900.000
436.365
431.500
100.000
b
D
ự án mới
1
2.598.255
1
1
600.000
1
Hệ thống thu gom nước thải (lưu vực
S1) về Nhà máy xử lý nước thải Yên Sở
1
Dương
Đức
Tuấn
10/NQ-HĐND ngày
29/10/2024
2.598.255
1 I/ 2024 I/ 2025
IV/
2025
2030 1
600.000
Ban QLDA
ĐTXD CT
HTKT và Nông
nghi
ệp
VI
Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, cấp, thoát
ớc
2 2.914.951 2 4.053 2 1.200.000
a
D
ự án chuyển tiếp
b
D
ự án mới
2
2.914.951
2
4.053
2
1.200.000
1
Dự án xây dựng hệ thống thoát nước
mưa lưu vực tả sông Nhuệ
1
Dương
Đức
Tuấn
28/NQ-HĐND ngày
22/9/2023
1.476.800
1
III/
2024
2025 2026 1
600.000
Ban QLDA
ĐTXD CT hạ
tầng kỹ thuật và
nông nghiệp
Thành ph
2
Dự án xây dựng thoát nước quận Hà
Đông thuộc lưu vực Hữu Nhuệ
1
Dương
Đức
Tuấn
28/NQ-HĐND ngày
22/9/2023
1.438.151
1
III/
2024
2025 2027 1
600.000
Ban QLDA
ĐTXD CT hạ
tầng kỹ thuật và
nông nghiệp
Thành ph
VII
Lĩnh vực thủy lợi (kết hợp thoát nước
đô th
ị)
2 8.669.931 1 1 2 1 1 2.672.157 1.938.000 937.854 313.000
a
D
ự án chuyển tiếp
1
4.722.852
1
1
1
1
2.672.157
938.000
937.854
313.000
1
Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực
phía Tây thành phố Hà Nội (trạm bơm
tiêu Yên Nghĩa) - Giai đoạn 1
1
Nguyễn
Mạnh
Quyền
1834/QĐ-UBND
23/02/2013;
743/QĐ-UBND
13/02/2019;
2548/QĐ-UBND
10/6/2021; 05/QĐ-
UBND 03/01/2023
4.722.852
1
IV/
2023
1 1 1
2.672.157 938.000
937.854
313.000
-Diện tích còn lại chưa GPMB: 1,06ha liên quan đến 239
hộ (liên quan đến diện tích các hộ dân đã nhận tiền BTHT
nhưng gắn liền với công trình đang sử dụng nên phải phá
dỡ để bàn giao mặt bằng; các hộ chưa đồng thuận với PA
GPMB; các hộ dân đủ điều kiện Tái định cư nhưng không
đủ điều kiện chi trả kinh phí theo quy định; các hộ dân
không đủ điều kiện Tái định cư phải cưỡng chế mặt bằng,
phải mất thời gian tuyên truyền, vận động, tổ chức cưỡng
chế;
- Công tác duy tu, bảo dưỡng, chi trả tiền tiêu hao điện
năng và kiểm định thiết bị điện định kỳ ( trong thời gian
hoàn thiện thủ tục bàn giao cho ngành điện)
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
b
D
ự án mới
1
3.947.079
1
1
1.000.000
1
Xây dựng cụm công trình đầu mối
Liên Mạc
1
Nguyễn
Mạnh
Quyền
28/NQ-HĐND ngày
22/9/2023
3.947.079
1
III/
2024
IV/
2025
2030 1
1.000.000
Ban QLDA
ĐTXD CT hạ
tầng kỹ thuật và
nông nghiệp
Thành ph
1.1
Thành phần 1.1: Bồi thường, hỗ trợ tái
định cư thực hiện GPMB trên địa bàn
qu
ận Bắc Từ Li
êm
885.505
300.000
UBND quận Bắc
Từ Liêm
1.2
Thành phần 1.2: Xây dựng Cụm công
trình đầu mối Liên Mạc, quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội (giai đoạn 1)
3.061.574
700.000
Ban QLDA
ĐTXD
HTKT&NN TP
VIII
L
ĩnh vực giao thông
15
243.249.174
3
4
8
2.024
2.025
2.026
2.027
12
9
7
1
14.328.533
66.384.137
17.639.079
39.050.981
9.506.283
14.022.663
7.106.340
7051/QĐ-UBND
20/11/2013;
7574/QĐ-UBND
31/10/2017;
1401/QĐ-TTg
10/11/2022
Ban QLDA
ĐTXD CT hạ
tầng kỹ thuật và
nông nghiệp
Thành phố
- Tại một số vị trí thi công, công trình hạ tầng kỹ thuật hiện
có đã thay đổi nhiều so với khi lập thiết kế cơ sở và thiết kế
kỹ thuật dẫn tới phải nghiên cứu thay đổi phương án.
- Việc thi công công trình (trong đó có giếng kích) phải
chiếm dụng một phần không gian giao thông tại một số
tuyến phố có lưu lượng giao thông lớn.
2 / 5
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Trong đó:
năm 2024
Trong đó
NSTW (trong
nước)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
Tình hình triển khai thực hiện đến
nay
Phê
duyệt
DA
Tổng mức đầu
tư dự kiến
Số, ngày, tháng
Số dự
án
Phân
công
PCT
UBND
TP chỉ
đạo
Tổng KHV Trong đó: năm 2024
Kế hoạch đã bố trí năm 2021-2024
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Hoàn
thành
Khởi
công
Chủ trương/Quyết định đầu tư
STT Tên dự án Ghi chú
Chủ đầu tư/Nhà
đầu tư/Cơ quan
được giao nhiệm
vụ lập CTĐT
Tiến độ thực hiện các DA theo NQ HĐND
Thành phố (sau điều chỉnh)
Kế hoạch tiến độ triển khai các thủ
tục đầu tư (272-KH/UBND ngày
15/11/2023)
Khó khăn, vướng mắc
Kế hoạch trung hạn 2021-
2025
Phê
duyệt
CTĐT
Phê
duyệt
DA
Khởi
công
Hoàn
thành
Triển khai
trong 02 GĐ:
2021-2025 và
2026-2030
CBĐT và
CBTH DA
trong GĐ
2021-2025
Hoàn
thành GĐ
2021-2025
Phê
duyệt
CTĐT
Lũy kế giải
ngân đến hết
năm 2020
a
D
ự án chuyển tiếp
3
39.708.468
2
1
2.027
3
3
3
1
14.328.533
18.148.058
16.568.970
3.595.933
1
Dự án đầu tư xây dựng Cầu Vĩnh Tuy
giai đoạn 2
1
Dương
Đức
Tuấn
CTĐT: 214/QĐ-
TTg 07/02/2020;
2673/QĐ-UBND
24/6/2020
2.538.153
1
III/
2023
1 1 1 1
33.115 1.900.000
1.803.875
50.000
Ban QLDA
ĐTXD CT Giao
thông TP
2
Xây dựng tuyến đường Tây Thăng
Long: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng
đến đường Văn Tiến Dũng thuộc địa
bàn quận Bắc Từ Liêm
1
Dương
Đức
Tuấn
5995/QĐ-UBND
31/10/2018;
5901/QĐ-UBND
23/10/2019; 05/QĐ-
UBND 04/01/2022;
14/NQ-HĐND
04/7/2023
2.344.315 1
IV/
2025
1 1 1
370.743 1.537.000
350.000
20.000
Dự án chưa có quỹ nhà tái định cư cho khoảng 200 căn hộ
(đã bố trí 100 căn)
UBND quận Bắc
Từ Liêm
3
Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí
điểm thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn -
Ga Hà N
ội
1
Dương
Đức
Tu
ấn
34.826.000 1 2027 1 1 1
13.924.675 14.711.058
14.415.095
3.525.933
V
ốn ODA cấp phát
13.158.810
4.627.217
6.907.607
6.768.324
1.337.609
V
ốn ODA vay lại
11.623.180
5.557.909
4.912.845
5.402.857
1.548.324
V
ốn trong n
ư
ớc
10.044.010
3.739.549
2.890.606
2.243.914
640.000
b
D
ự án mới
12
203.540.706
1
4
7
2.024
2.025
2.026
9
6
4
48.236.079
17.639.079
22.482.011
9.506.283
10.426.730
7.106.340
1
Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6: Ba la -
Xuân Mai
1
Dương
Đức
Tuấn
23/NQ-HĐND
23/9/2021; 969/QĐ-
UBND 18/3/2022;
03/NQ-HĐND
08/4/2022; 28/NQ-
HĐND 22/9/2023
9.590.823 1
IV/
2027
1 1 1
4.606.079 2.106.079
1.318.000 650.000
800.000 450.000
- Vướng mắc trong công tác mặt bằng
1.1
Dự án thành phần 1.1 Bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, thực hiện giải
phóng mặt bằng trên địa bàn quận
Hà Đông
3.886.225
IV/
2023
IV/
2026
1.170.000
150.000
150.000
UBND quận Hà
Đông
1.2
Dự án thành phần 1.2 Bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, thực hiện giải
phóng mặt bằng trên địa bàn huyện
Chương M
2.688.524
IV/
2023
IV/
2026
1.000.000
150.000
150.000
UBND huyện
Chương Mỹ
1.3
Dự án thành phần 2 đầu tư xây dựng
Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 6 đoạn Ba
La - Xuân Mai
3.016.074
IV/
2027
2.436.079 2.106.079
500.000 450.000
500.000 450.000
Ban QLDA
ĐTXD CT Giao
thông TP
2
Xây dựng tuyến đường cao tốc Đại lộ
Thăng Long, đoạn nối từ Quốc lộ 21
đến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình
1
Dương
Đức
Tuấn
23/NQ-HĐND
23/9/2021;
2114/QĐ-UBND
21/6/2022
5.249.353
1
IV/
2023
IV/
2026
1 1 1
3.000.000 2.000.000
1.655.840 656.340
1.265.840 456.340
Dự án xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở
dữ liệu quản lý đất đai của thành phố đã được triển khai từ
năm 2015; Hồ sơ thuộc địa bàn Huyện Thạch Thất chưa
được Sở TN-MT nghiệm thu. Vì vậy, để có cơ sở lập thiết
kế KT-DT công tác đo đạc GPMB, tránh sự trùng lắp về
khối lượng, đề nghị Sở TNMT có văn bản hướng dẫn để
tổ chức thực hiện.
Ban QLDA
ĐTXD CT Dân
dụng TP
3
Vành đai 3,5: Xây dựng nút giao khác
mức giữa đường vành đai 3,5 với Đại
lộ Thăng Long, huyện Hoài Đức
1
Dương
Đức
Tuấn
22/NQ-HĐND
21/9/2022;
4563/QĐ-UBND
19/11/2022
2.384.242
1 I/ 2024
IV/
2026
1 1
1.770.000
770.000
700.000
Chưa có đơn giá hỗ trợ di chuyển hệ thống máy móc của
03/16 doanh nghiệp. Công tác thi công di chuyển hạ tầng
kỹ thuật: việc phối với các đơn vị chủ quản rất khó khăn
Ban QLDA
ĐTXD CT Dân
dụng TP
4
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết
nối đường Pháp Vân - Cầu Giẽ với
đường vành đai 3
1
Dương
Đức
Tuấn
141/QĐ-TTg
21/01/2020;
471/QĐ-TTg
15/4/2022
1803/QĐ-UBND
30/5/2022
3.241.547
1
IV/
2025
1 1 1
2.500.000
816.000
350.000
1. Chưa có đường công vụ để vào thi công; mặt bằng thi
công chật hẹp làm khó khăn trong việc huy động thiết bị
thi công để đảm bảo tiến độ dự án.
2. Đối với công tác GPMB:
Đề nghị UBND Quận Hoàng Mai: sớm có thông báo thu
hồi đất.
Đề nghị Huyện Thanh Trì: đẩy nhanh Công tác rà soát,
thẩm định bản đồ, ban hành thông báo thu hồi đất và triển
khai các công việc tiếp theo.
Ban QLDA
ĐTXD CT Giao
thông TP
5
Xây dựng đường vành đai 4 - vùng Thủ
đô
1
Dương
Đức
Tuấn
Nghị quyết số
56/2022/QH15
16/6/2022
75.286.000 1
IV/
2027
1 1 1 33.010.000 13.533.000 17.872.171 8.199.943 7.260.890 6.200.000
Ban QLDA
ĐTXD CT Giao
thông TP
5.1
Dự án thành phần 1.1: Bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư (bao gồm hệ
thống đường cao tốc, đường song
hành (đường đô thị), hạ tầng kỹ
thuật và hành lang dự trữ đường sắt
quốc gia) thuộc địa phận thành phố
HN
1012/QĐ-UBND
16/02/2023
13.362.000 1
IV/
2024
1 1 1
13.362.000 4.010.000
11.792.171 4.009.943
2.120.890 2.010.000
- Công tác di chuyển hạ tầng kỹ thuật, công trình
ngầm nổi bị chậm
- Công tác phê duyệt giá đất đầu đi – đầu đến: còn
chậm.
- Công tác di chuyển mộ: Đến nay còn khoảng 253
ngôi mộ chưa được di chuyển và trong quá trình thi
công phát hiện vẫn còn phát hiện mộ vô chủ.
- Nguồn cung cấp vật liệu đặc biệt là cát đắp và đất
đắp K98 trên thị trường rất khan hiếm.
5.2
Dự án thành phần 2.1: Xây dựng
đường song hành (đường đô thị) địa
ph
ận th
ành ph
ố HN
1072/QĐ-UBND
20/02/2023
5.388.000 1
IV/
2027
1 1 1
4.855.000
1.890.000
950.000
5.3
Dự án thành phần 3: Đầu tư xây
dựng đường cao tốc theo phương
th
ức đối tác công t
ư
6479/QĐ-UBND
20/12/2023
56.536.000 1
III/
2023
I/ 2024
IV/
2027
1 1
14.793.000 9.523.000
4.190.000 4.190.000
4.190.000 4.190.000
6
Đầu tư xây dựng cầu Vân Phúc qua
sông Hồng và tuyến đường nối ra Quốc
lộ 32 huyện Phúc Thọ
1
Dương
Đức
Tuấn
29/NQ-HĐND
08/12/2022
3.443.976
1 II/ 2024
IV/
2024
IV/
2027
1
300.000
Đang điều chỉnh tuyến theo ý kiến của Bộ văn hoá thể thao
và du lịch, Sở QHKT
Ban QLDA
ĐTXD CT Giao
thông TP
Ban Quản lý
đường sắt đô thị
Hà Nội
1970/QĐ-UBND
27/4/2009;
5456/QĐ-UBND
02/11/2010;
4007/QĐ-UBND
28/6/2013;
2186/QĐ-TTg
05/12/2014;
- Hi
ệp định vay ADB ch
ưa hoàn t
ất thủ tục gia hạn
- Vướng mắc trong quá trình nghiệm thu hoàn thành đoạn
trên cao do chưa thống nhất phương án liên quan đến đào
tạo, bàn giao
- vướng mắc do chưa có định mức đơn giá đối với các
hạng mục, thiết bị ĐSĐT
- các đi
ều khoản Hợp đồng FIDIC ch
ưa phù h
ợp với quy
3 / 5
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Trong đó:
năm 2024
Trong đó
NSTW (trong
nước)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
Tình hình triển khai thực hiện đến
nay
Phê
duyệt
DA
Tổng mức đầu
tư dự kiến
Số, ngày, tháng
Số dự
án
Phân
công
PCT
UBND
TP chỉ
đạo
Tổng KHV Trong đó: năm 2024
Kế hoạch đã bố trí năm 2021-2024
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Hoàn
thành
Khởi
công
Chủ trương/Quyết định đầu tư
STT Tên dự án Ghi chú
Chủ đầu tư/Nhà
đầu tư/Cơ quan
được giao nhiệm
vụ lập CTĐT
Tiến độ thực hiện các DA theo NQ HĐND
Thành phố (sau điều chỉnh)
Kế hoạch tiến độ triển khai các thủ
tục đầu tư (272-KH/UBND ngày
15/11/2023)
Khó khăn, vướng mắc
Kế hoạch trung hạn 2021-
2025
Phê
duyệt
CTĐT
Phê
duyệt
DA
Khởi
công
Hoàn
thành
Triển khai
trong 02 GĐ:
2021-2025 và
2026-2030
CBĐT và
CBTH DA
trong GĐ
2021-2025
Hoàn
thành GĐ
2021-2025
Phê
duyệt
CTĐT
Lũy kế giải
ngân đến hết
năm 2020
7
Dự án đầu tư, nâng cấp mở rộng đường
70 (đoạn từ Trịnh Văn Bô đến hết địa
phận quận Nam Từ Liêm). (Tên cũ là
Cải tạo, nâng cấp đường 70, đoạn từ
Nhổn đến Đại lộ Thăng Long – Hà
Đông)
1
Dương
Đức
Tuấn
22/NQ-HĐND
21/9/2022
3.395.748
1 I/ 2024 I/ 2025
IV/
2027
1
700.000
Do vướng mắc di tích lịch sử quốc gia nên không đảm
bảo theo tiến độ yêu cầu
UBND quận Nam
Từ Liêm
8
Đầu tư xây dựng tuyến đường Mỹ Đình
- Ba Sao - Bái Đính (đoạn nối từ đường
trục phía Nam đến đường Hương Sơn -
Tam Chúc), huyện Mỹ Đức, huyện Ứng
Hòa
1
Dương
Đức
Tuấn
29/NQ-HĐND
08/12/2022; 28/NQ-
HĐND 22/9/2023
2.564.055
1
IV/
2023
III/
2024
IV/
2026
1 1
1.750.000
50.000
50.000
8.1
Dự án thành phần 1.1 Bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư thực hiện giải phóng
mặ
t
bằ
ng trên
đị
a
n
huyệ
n
ng
Hoà
289.362
IV/
2023
IV/
2025
1 245000
UBND huyện
Ứng Hòa
8.2
Dự án thành phần 1.2 Bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư thực hiện giải phóng
mặ
t
bằ
ng trên
đị
a
n
huyệ
n
Mỹ Đứ
c
194.208
IV/
2023
IV/
2025
1 165000
UBND huyện Mỹ
Đức
8.3
Dự án thành phần 2 đầu tư xây dựng
tuyến đường Mỹ Đình - Ba Sao - Bái
Đính (đoạn nối từ đường trục phía Nam
đến đường Hương Sơn - Tam Chúc),
huyện Mỹ Đức, huyện Ứng Hòa
5730/QĐ-UBND
09/11/2023
2.080.485
IV/
2023
III/
2024
IV/
2026
1 1 1340000
50.000
50.000
Ban QLDA
ĐTXD CT Giao
thông TP
9
Cải tạo, nâng cấp đường 70: đoạn Hà
Đông - Văn Điển
1
Dương
Đức
Tu
ấn
10/NQ-HĐND ngày
29/3/2024
5.484.962
1
IV/
2023
I/ 2024
III/
2024
2028 1
600.000
9.1
Dự án thành phần 1.1: Bồi thường, hỗ
trợ GPMB, tái định cư và di dời hạ tầng
kỹ thuật xây dựng tuyến đường 70 đoạn
Hà Đông - Văn Điển –nút giao Tứ Hiệp
trên địa bàn quận Hà Đông
739.532
150.000
UBND quận
Hà Đông
9.2
Dự án thành phần 1.2: Bồi thường, hỗ
trợ GPMB, tái định cư và di dời hạ tầng
kỹ thuật xây dựng tuyến đường 70 đoạn
Hà Đông - Văn Điển –nút giao Tứ Hiệp
trên địa bàn huyện Thanh T
2.225.467
350.000
UBND huyện
Thanh Trì
9.3
Dự án thành phần 2: Cải tạo, nâng cấp
đường 70 đoạn Hà Đông - Văn Điển -
nút giao Tứ Hiệp
2.519.963
100.000
Ban Quản lý dự
án ĐTXD CTGT
TP
10
Cầu Tứ Liên và đường từ cầu Tứ Liên
đến cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên
1
Dương
Đức
Tuấn
Giao nhiệm vụ
4098/QĐ-UBND
28/10/2022
19.500.000
1
III/
2023
I/ 2024
IV/
2024
2028
Sở Giao thông
vận tải
11
Cầu Trần Hưng Đạo 1
Dương
Đức
Tuấn
Đã được giao nhiệm
vụ lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả
thi
8.400.000
1
IV/
2023
III/
2024
IV/
2024
2028
Sở Giao thông
vận tải
12
Tuyến đường sắt đô thị số 5 (Văn Cao -
Ngọc Khánh - Láng - Hòa Lạc)
1
Dương
Đức
Tuấn
Đã được giao nhiệm
vụ lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả
thi
65.000.000
1 2024 2025 2026 2029
Sở Giao thông
vận tải
B
Các dự án đầu tư theo hình thức PPP
và XHH
7 68444813 2 5 5 1 1 1
I
L
ĩnh vực giao thông
1
9997873
1
1
1
1
1
1
Xây dựng tuyến đường bộ trên cao
dọc đường vành đai 2 đoạn từ Cầu
Vĩnh Tuy đến Ngã Tư Sở, kết hợp
với mở rộng theo quy hoạch phần đi
bằng đoạn từ Vĩnh Tuy đến Ngã Tư
Vọng theo hình thức BT
1
Dương
Đức
Tuấn
1537/QĐ-UBND
06/3/2017;
5479/QĐ-UBND
31/12/2021 (theo
hình thức BT)
9.997.873 1 2022 1 1 1 1
Tập đoàn
VinGroup/ Ban
QLDA ĐTXD
CT Giao thông
TP
II
L
ĩnh vực văn hóa
2
16964700
2
1
1
Công viên văn hóa, du lịch, vui chơi
giải trí Kim Quy
1
Vũ Thu
CTĐT: 6374/QĐ-
UBND 21/11/2016;
2749/QĐ-UBND
26/6/2020
4.968.700
1 2026 1
Công ty cổ phần
Tập đoàn Mặt trời
2
Nhà hát Opera và Khu văn hóa đa
năng Quảng An
1
Vũ Thu
11.996.000
1 2027
Công ty TNHH
mặt trời Hạ
Long và Công ty
CP Địa Cầu đề
xu
ất
III
L
ĩnh vực công nghiệp
1
3243000
1
1
Đây đều là các dự án có quy mô lớn, yêu cầu kỹ thuật cao,
phức tạp
4 / 5
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Trong đó:
năm 2024
Trong đó
NSTW (trong
nước)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
Tình hình triển khai thực hiện đến
nay
Phê
duyệt
DA
Tổng mức đầu
tư dự kiến
Số, ngày, tháng
Số dự
án
Phân
công
PCT
UBND
TP chỉ
đạo
Tổng KHV Trong đó: năm 2024
Kế hoạch đã bố trí năm 2021-2024
Tổng KHV
Trong đó
NSTW
(trong nước)
Hoàn
thành
Khởi
công
Chủ trương/Quyết định đầu tư
STT Tên dự án Ghi chú
Chủ đầu tư/Nhà
đầu tư/Cơ quan
được giao nhiệm
vụ lập CTĐT
Tiến độ thực hiện các DA theo NQ HĐND
Thành phố (sau điều chỉnh)
Kế hoạch tiến độ triển khai các thủ
tục đầu tư (272-KH/UBND ngày
15/11/2023)
Khó khăn, vướng mắc
Kế hoạch trung hạn 2021-
2025
Phê
duyệt
CTĐT
Phê
duyệt
DA
Khởi
công
Hoàn
thành
Triển khai
trong 02 GĐ:
2021-2025 và
2026-2030
CBĐT và
CBTH DA
trong GĐ
2021-2025
Hoàn
thành GĐ
2021-2025
Phê
duyệt
CTĐT
Lũy kế giải
ngân đến hết
năm 2020
1
Khu công nghiệp Sóc Sơn
1
Nguyễn
Mạnh
Quyền
539/QĐ-TTg ngày
03/4/2021
3.243.000
1 2026 1
Nhà đầu tư chưa thực hiện việc bố trí kinh phí đẩ GPMB.
Công ty DĐK
IV
L
ĩnh vực công ngh
1
7873000
1
1
Xây dựng hạ tầng Khu công viên
phần mềm
1
Nguyễn
Mạnh
Quyền
7.873.000
1 2026
Dự kiến đề
xuất loại bỏ
V
L
ĩnh vực th
ương m
ại
2
30366240
1
1
2
1
Trung tâm Hội chợ triển lãm Quốc
gia
1
Dương
Đức
Tuấn
2727/QĐ-UBND
26/6/2020
7.366.240
1 2024 1
Công ty CP
Trung tâm hội
chợ triển lãm
Vi
ệt Nam
2
Thành phố thông minh: Hạng mục:
Tháp tài chính hỗn hợp đa năng
1
Dương
Đức
Tuấn
23.000.000 1
IV/
2023
2028 1
Liên doanh Tập
đoàn BRG và
Sumitomo
5 / 5
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
*
T
ỔNG SỐ (A+B+C)
113
38
31
61
6
7
6
4
4
9
37
a
Các d
ự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về tr
ư
ớc
79
27
21
45
5
5
5
4
3
7
27
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
34
11
10
16
1
2
1
1
2
10
Trong đó d
ự án ODA
5
1
4
3
2
Ngân sách trung ương
3
2
2
1
2
A
CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN CẤP THÀNH
PH
105 38 31 57 6 6 6 4 4 9 34
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 72 27 21 42 5 4 5 4 3 7 24
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
33
11
10
15
1
2
1
1
2
10
I
L
ĩnh vực quốc ph
òng
1
1
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
1
1
1
Doanh trại Trung đoàn 692/sư đoàn BB301/ Bộ Tư
lệnh Thủ đô Hà Nội
1 1
Do vướng mắc trong công các GPMB (chưa di chuyển hết mộ chí trong khu đất thực
hiện dự án)
Bộ Tư lệnh Thủ
đô Hà Nội
II
L
ĩnh vực an ninh v
à tr
ật tự, an to
àn xã h
ội
2
2
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
2
2
1
Xây dựng trụ sở làm việc công an phường Đại Kim,
quận Hoàng Mai thuộc Công an thành phố Hà Nội
1 1
Ban QLDA
ĐTXD công trình
dân dụng Thành
ph
2
Xây dựng trụ sở làm việc công an phường Vĩnh Hưng,
quận Hoàng Mai thuộc Công an thành phố Hà Nội
1 1
Ban QLDA
ĐTXD công trình
dân dụng Thành
ph
III
L
ĩnh vực văn hóa thông tin (du lịch)
4
2
1
1
3
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 2 1 1 1 2
1
Chỉnh trang mặt bằng do Bộ Quốc phòng và hai hộ gia
đình lão thành cách mạng bàn giao thuộc di tích Hoàng
Thành Thăng Long
1 1
1
1
Đang thực hiện điều chỉnh TKBVTC - Dự toán
Trung tâm Bảo tồn
di sản Thăng Long
- Hà Nội
2
Dự án Bảo tồn nhà Cục tác chiến và từng bước hoàn
trả không gian Điện Kính Thiên
1 1 1
Trong quá trình thi công đã phát sinh nhiều yếu tố mới làm ảnh hưởng đến độ an toàn,
gây nguy hiểm cho công trình khi di chuyển như: Thay đổi địa chất, công trình bị
nghiêng do đó hiện nay dự án đang dừng thi công
Trung tâm Bảo tồn
di sản Thăng Long
- Hà Nội
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
2
1
1
Phụ lục 5
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CẤP THÀNH PHỐ ĐANG TRIỂN KHAI CÓ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
Đơn vị: Triệu đồng
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
1 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
1
Giải phóng mặt bằng, cải tạo hạ tầng kỹ thuật khu vực
xung quanh di tích đền Bà Kiệu, quận Hoàn Kiếm
1 1
Hiện các hộ dân có nhiều đơn thư kiến nghị tới các cấp, do hộ dân cho rằng Đền Bà
Kiệu có nguồn gốc là đất tư.
UBND quận Hoàn
Kiếm
2
Khu bảo tồn thuộc khu vực IV khu du lịch - văn hóa
Sóc Sơn
1 1
Do có đất rừng thì phải được HĐND Thành phố chấp thuận chuyển đổi mục đích sử
dụng đất, liên quan đất di tích cần được sự chấp thuận của người xếp hạng di tích
UBND huyện Sóc
Sơn
IV
L
ĩnh vực môi tr
ư
ờng
4
1
1
1
1
2
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 2 1 2
1
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Hệ
thống xử lý nước thải Yên Xá Thành phố Hà Nội
1 1 1
- Tại một số vị trí thi công, công trình hạ tầng kỹ thuật hiện có đã thay đổi nhiều so với
khi lập thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật dẫn tới phải nghiên cứu thay đổi phương án.
- Việc thi công công trình (trong đó có giếng kích) phải chiếm dụng một phần không
gian giao thông tại một số tuyến phố có lưu lượng giao thông lớn.
Ban QLDA
ĐTXD Hạ tầng kỹ
thuật và NN
Thành Phố
2
Đầu tư xây dựng tuyến đường vào Khu xử lý chất thải
tập trung của Thành phố tại thôn Đồng Ké, xã Trần
Phú, huyện Chương Mỹ.
1 1
Người dân không nhất trí thực hiện DA
UBND huyện
Chương Mỹ
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
2
1
1
1
1
Di dân vùng ảnh hưởng môi trường (bán kính 500m)
của Bãi chôn lấp rác thải huyện Ba Vì (5,6ha) kết hợp
tr
ồng cây xanh tạo h
ành lang cách ly
1 1 1
Vướng mắc từ 2023 liên quan đến Chính sách GPMB liên quan đến tài sản trên đất;
Người dân chưa đồng thuận
UBND huyện Ba
2
Dự án di dân vùng ảnh hưởng môi trường (bán kính
500m từ Khu XLCT Sóc Sơn) kết hợp trồng cây xanh
1 1
Vướng mắc liên quan đến xác định nguồn gốc đất
UBND huyện Sóc
Sơn
V
L
ĩnh vực các hoạt động kinh tế
92
37
30
52
6
6
5
4
1
6
28
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 66 27 21 41 5 4 4 4 4 20
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
26
10
9
11
1
2
1
1
2
8
V.1
Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp,
th
ủy lợi v
à th
ủy sản
7 2 2 1 2
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 5 1 2 1 1
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
2
1
1
V.1.1
L
ĩnh vực đ
ê đi
ều
1
1
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
1
1
1
Dự án thành phần số 13: Hoàn thiện tuyến đê tả Đáy
đoạn từ K10+200 đến K14+700, thành phố Hà Nội
thuộc dự án Tu bổ xung yếu hệ thống đê điều giai đoạn
2021-2025
1 1
Hoàn thiện hồ sơ đền bù, hỗ trợ GPMB
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
V.1.2
L
ĩnh vực thủy lợi
6
1
2
1
2
2 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 5 1 2 1 1
1
Công trình trọng điểm 2021-2025:
Cải thiện hệ thống tiêu nước khu vực phía Tây thành
phố Hà Nội (trạm bơm tiêu Yên Nghĩa)
1 1
Diện tích còn lại chưa GPMB: 1,06ha liên quan đến 239 hộ; Các hộ dân không nhận
tiền, không bàn giao mặt bằng, phải mất thời gian tuyên truyền, vận động, tổ chức
cưỡng chế
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
2
Cải tạo nâng cấp trạm bơm tiêu Săn, huyện Thạch
Thất (phần kênh và công trình trên kênh)
1 1
Hiện còn vướng mắc diện tích 150,5 m2/01 phương án hộ ông Nguyễn Văn Bình và bà
Nguyễn Thị Ngọ) thuộc địa bàn xã Phú Kim
UBND huyện
Thạch Thất
3
Nạo vét, cứng hoá bờ kênh Tân Phương kết hợp giao
thông huyện Ứng Hoà
1 1
UBND huyện Ứng
Hòa
4
Tiếp nước cải tạo khôi phục sông Tích từ Lương Phú
xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì
1 1
Việc điều chỉnh dự án theo trình tự thủ thục quy định, tuy nhiên dự án nhóm A nên cần
nhiều thời gian
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông
thôn
5
Cải tạo, nâng cấp kênh tiêu T1 đoạn qua thị xã Sơn
Tây, TP Hà Nội
1 1
UBND thị xã Sơn
Tây
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
1
1
1
Xây dựng trạm bơm Văn Khê và hệ thống kênh tiêu ra
sông Hồng trên địa bàn huyện Mê Linh
1 1
- Hạng mục kênh nối Tam Báo – Thạnh Phú: Có đơn của 01 hộ dân kiến nghị điều
chỉnh nắn tuyến đoạn giáp kênh Tam Báo để tránh đi qua trang trại của 01 hộ gia đình
(dài khoảng 160m), vì vậy công tác GPMB chưa thực hiện được.
- Có một phần diện tích của dự án trùng với diện tích dự án của Vinashin từ những
năm 2006-2007, nhưng chưa rõ đã thu hồi chưa, các hộ dân đã nhận tiền đền bù chưa
(hiện nhân dân vẫn đang canh tác), vì vậy công tác GPMB chậm. Trung tâm PTQĐ
huyện Mê Linh đã có văn bản (lần 2) đề nghị Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ đề
nghị cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan.
- Khu tái định cư cho dự án (khoảng 12 hộ dân xã Văn Khê đủ điều kiện tái định cư).
Ngày 30/10/2023, UBND Thành phố có Quyết định số 5495/QĐ-UBND về việc giao
đơn vị lập Báo cáo chủ trương đầu tư dự án Xây dựng HTKT khu tái định cư tại thôn
Văn Quán, xã Văn Khê, huyện Mê Linh phục vụ GPMB dự án; ngày 06/11/2023,
UBND huyện Mê Linh có tờ trình số 414/TTr-UBND về việc thẩm định, phê duyệt
chủ trương đầu tư Dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tại thôn Văn
Quán, xã Văn Khê, huyện Mê Linh (phục vụ GPMB Dự án: Xây dựng tuyến đường
Tiền Phong - Tự Lập, huyện Mê Linh (Giai đoạn 1) B = 48m và Dự án: Xây dựng
trạm bơm Văn Khê và hệ thống kênh tiêu ra sông Hồng trên địa bàn huyện Mê Linh.
Hi
ện Sở Kế hoạch & Đầu t
ư đang l
ấy ý kiến tham gia của 07 sở, ng
ành, đ
ịa ph
ương.
Ban QLDA
ĐTXD Hạ tầng kỹ
thuật và NN
Thành Phố
V.2
L
ĩnh vực giao thông
83
33
28
48
6
6
5
4
1
5
26
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 59 24 19 37 5 4 4 4 3 19
1
Hỗ trợ chủ đầu tư quản lý dự án tuyến đường sắt đô thị
thí điểm thành phố Hà Nội, đoạn Nhổn - Ga Hà Nội
1
Ban Quản lý
đường sắt đô thị
Hà Nội
3 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
2 Xây dựng đường Văn Cao - Hồ Tây 1 1
Tồn tại GPMB một số vị trí trên hè, taluy, tuy nhiên ko ảnh hưởng đến tổ chức giao
thông
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
3
Dự án xây dựng nâng cấp mở rộng đường nhánh nối
QL1A với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, đoạn
qua KCN hỗ trợ Nam Hà Nội
1 1
Còn tồn tại 07PA phải bố trí tái định cư (bên phải tuyến) nhưng chưa có địa điểm tái
định cư, với diện tích khoảng 1,9ha
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
4
Xây dựng tuyến đường gom Bắc Thăng Long-Nội
Bài, đoạn qua Khu công nghiệp Quang Minh I
1 1 1
Công tác GPMB gặp nhiều khó khăn:
- Về chính sách GPMB: bới huyện Mê Linh là đơn vị hành chính sát nhập về Thành
phố từ năm 2008 nên có nhiều thay đổi và cũng nhiều tồn tại (như việc giao đất dịch
vụ ...); Dự án chuyển đổi hình thức đầu tư sang nguồn vốn ngân sách; một số các
đường ngang kết nối từ nhà máy vào đường Võ Văn Kiệt không đầy đủ thủ tục pháp
lý, chưa hoàn thành việc GPMB;
- Về quá trình thực hiện GPMB: Nhiều hộ dân không hợp tác trong việc kiểm đếm, lập
phương án; nhiều hộ không nhận tiền, không bàn giao mặt bằng nên công tác GPMB
phải kéo dài nhiều năm. Tuy nhiên, đến nay đã hoàn thành việc phê duyệt và chi trả
tiền đối với phương án bồi thường về đất.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
5
Dự án xây dựng tuyến đường gom từ Khu công nghiệp
Đài Tư - Sài Đồng A ra Quốc lộ 5
1 1 1
Công tác GPMB liên quan 21PA đất thổ cư (trong đó có 06PA phải bố trí TĐC) gặp
rất nhiều khó khăn: các hộ không hợp tác trong việc kiểm đếm để lập phương án;
không nhận tiền, không bàn giao mặt bằng. Việc này, Ban QLDA phối hợp cùng
UBND huyện Gia Lâm tổ chức nhiều cuộc họp đối thoại với các hộ dân và phải báo
cáo UBND Thành phố cho phép thực hiện biện pháp hành chính kiên quyết để thu hồi
đất. Đến nay, các hộ đã nhận tiền, bàn giao mặt bằng nhưng vẫn cản trở không cho thi
công hạng mục hè đường. Liên quan nội dung này, Ban QLDA đang phối hợp UBND
huyện Gia Lâm xây dựng phương án và tổ chức bảo vệ thi công trong tháng 4/2024 để
tiếp tục triển khai thi công, hoàn thành công trình trong Quý III/2024.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
6
Xây dựng tuyến đường từ trạm bơm Cầu Ngà đến Đại
Lộ Thăng Long
1 1
- Dự án đi qua khu vực đát Bộ quốc phòng quản lý gặp khó khăn trong công tác bàn
giao đất để thi công công trình. Công tác bàn giao của các đơn vị thuộc Bộ Quốc
Phòng về cho quận gặp nhiều khó khăn chưa hoàn thành.
UBND quận Nam
Từ Liêm
7
Xây dựng tuyến đường từ Trung tâm thể thao quân đội
Bộ quốc phòng đến Khu bảo tàng quân sự Việt Nam
(bao gồm cầu qua Sông Nhuệ)
1 1
- Dự án đi qua khu vực đát Bộ quốc phòng quản lý gặp khó khăn trong công tác bàn
giao đất để thi công công trình. Công tác bàn giao của các đơn vị thuộc Bộ Quốc
Phòng về cho quận gặp nhiều khó khăn chưa hoàn thành.
UBND quận Nam
Từ Liêm
8
Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1A đoạn Văn Điển - Ngọc
Hồi (Km185 - 189), huyện Thanh Trì
1 1 1 1 1
- Khối lượng GPMB lớn, nguồn gốc, quá trình sử dụng đất của các hộ rất phức tạp (có
khoảng 450 hộ dân sử dụng đất có nguồn gốc là đất lấn, chiếm,…) trên thực tế các hộ
vẫn sử dụng ổn định đến khi Nhà nước thu hồi đất, được UBND các xã xác nhận là sử
dụng ổn định không tranh chấp dẫn đến không được bồi thường về đất;
- Quá trình thực hiện GPMB phải xử lý rất nhiều đơn thư, kiến nghị của các hộ dân
nằm trong chỉ giới thu hồi đất về đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất; về tái định cư; v
mặt cắt mở rộng cục bộ một số đoạn trên tuyến…
- Dự án phải tạm dừng công tác GPMB để tổ chức kiểm tra, làm rõ nguồn gốc đất đai,
thời điểm bắt đầu sử dụng đất và quá trình sử dụng đất của các hộ dân, quá trình tổ
chức thực hiện các chính sách công tác bồi thường GPMB của huyện Thanh Trì; ...
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
4 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
9
Xây dựng đường gom cầu Giẽ - Phú Yên - Vân Từ
(tuyến phía Tây đường sắt), huyện Phú Xuyên
1 1 1
- Do vướng mắc trong công tác GPMB nên đến nay dự án mới triển khai thi công (trên
toàn bộ phạm vi được bàn giao mặt bằng) được 2,25 Km CPĐD loại 2 (lớp dưới) của
gói thầu số 10 từ Km3+400-Km5+670,72 và thi công xong phần cầu Guột từ
Km3+041-Km3+400.
- Hiện còn khoảng 259PA chưa phê duyệt; 06PA mới phê duyệt tài sản trên đất; Toàn
bộ dự án dự kiến có 04 khu TĐC, đến nay có 02 khu TĐC đã được UBND thành phố
chấp thuận nhưng Chưa triển khai thực hiện Dự án Xây dựng HTKT khu TĐC (số
985/UBND-ĐT ngày 12/3/2019); Chưa xác định giá đất đầu đi, đầu đến làm cơ sở bồi
thường, hỗ trợ.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
10
Cải tạo môi trường vệ sinh khu dân cư xung quanh
mương thoát nước Thụy Khuê (đoạn từ dốc La Pho
đến Cống Đõ)
1 1
Thiếu 35 căn hộ tái định cư
UBND quận Tây
Hồ
11
Cống hóa và xây dựng tuyến đường từ nút rẽ ra phố
Núi Trúc đến phố Sơn Tây
1 1 1
'- 16 hộ dân đang kiến nghị về chỉ giới đường đỏ, chưa đồng thuận với phương án bồi
thường.
- 18 hộ chưa nhận tiền bồi thường.
- 28 hộ chưa bàn giao mặt bằng
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
12
Xây dựng cầu vượt tại nút giao An Dương - đường
Thanh Niên để hạn chế ùn tắc giao thông quận Ba đình
và quận Tây hồ
1 1
Vướng mắc trong việc chậm thi công tuyến cáp ngầm 110KV do Ban QLDA phát triển
điện lực HN chủ trì, ảnh hưởng đến tiến độ dự án (Ban GT đã có nhiều VB đôn đốc)
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
13
Xây dựng đường vành đai 3,5: Đoạn từ Đại lộ Thăng
Long đ
ến QL32
1 1
UBND huyện
Hoài Đức
Xây dựng tuyến đường vành đai 3,5 (Các đoạn
Km0+600-Km1+700; Km2+050-Km2+550;
Km3+340-Km5+500), huyện Hoài Đức
1 1
Vướng mắc GPMB khu di chỉ vườn chuối và 02 ngôi mộ tổ
14
Xây dựng hoàn thiện nút giao Chùa Bộc - Thái Hà
theo quy hoạch tại góc 1/4 nút giao từ Học viện Ngân
hàng đến cổng trường Đại học Công đoàn
1 1
Hiện còn 04 hộ gia đình chưa bàn giao mặt bằng theo đúng chỉ gới thu hồi; 03 hộ chưa
phá dỡ hết phần tài sản theo phương án đã được phê duyệt.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
15
Xây dựng đoạn tuyến đường nối từ cầu Mỗ Lao, quận
Hà Đông đến đường 70, quận Nam Từ Liêm
1 1 1 1 1
Dự án có vướng mắc nhiều về cơ chế, chính sách, công tác xác nhận nguồn gốc đất, tái
định cư, giá bồi thường, hỗ trợ, người dân chưa đồng thuận, có nhiều kiến nghị, khiếu
kiện của người bị thu hồi đất.
- Dự án có khoảng 5,8 ha chồng lấn với dự án thành phố công nghệ xanh Hà Nội
- Dự án có khoảng 214 ngôi mộ cần phải di chuyển, tuy nhiên vị trí chuyển đến tại các
nghĩa trang tập trung của thành phố tại nghĩa trang Yên Kỳ, Vĩnh Hằng thuộc huyện Ba
Vì, dẫn đến người dân không đồng thuận.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
5 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
16
Cải tạo nâng cấp đường 35 đoạn giữa tuyến (Km 4+
469,12 đến Km 12 +733,55)
1 1 1
-
Theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt
,
nguồn vật liệu đá hộc xây kè
,
tường chắn và một
phần đất đắp nền đường được lấy từ diện tích 3.688m2 của 08PA đất rừng. Hiện nay
HDND thông qua chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng theo luật Lâm
nghiệp, Ban QLDA đã hoàn thành thủ tục nộp tiền trồng rừng thay thế; hiện Sở TNMT
đã báo cáo UBND TP để trình HDND TP thông qua chuyển đổi mục đích sử dụng đất
rừng. Do đó hiện nay trên tuyến đã có mặt bằng nhưng công trình phải tạm dừng thi
công.
-
Khó khăn trong công
c xác nhận nguồn gốc đất
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
17
Xây dựng tuyến đường vào KCN sạch Sóc Sơn, huyện
Sóc Sơn
1 1 1 1
Quá trình triển khai gặp nhiều khó khăn như một số phạm vi không xác định được ranh
giới ô thửa đất ngoài hiện trạng do thường xuyên ngập nước, các hộ lâu không canh
tác; hồ sơ quản lý đất đai không đầy đủ; có sự chênh lệch diện tích giữa được giao với
hiện trạng đang sử dụng đất do phần diện tích được giao chồng lấn vào phần diện tích
đã được GPMB để thực đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; một số hộ dân không hợp
tác trong công tác GPMB với lý do đề nghị thu hồi nốt phần diện tích đất xen kẹt giữa
Dự án với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
18 Mở rộng đường Phan Kế Bính theo quy hoạch 1 1
- Chưa triển khai thi công do vướng mắc giải phóng mặt bằng liên quan đến phương án
Công ty Cổ phần Đa Quốc gia chưa nhận tiền, bàn giao mặt bằng và có đơn khiếu kiện
kéo dài, Toà án nhân dân thành phố Hà Nội đang thụ lý giải quyết.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
19 Xây dựng đường Phương Mai - Sông L 1 1 1 1 1 1
Tồn tại GPMB hiện còn 11 hộ dân không cho đo đạc hiện trạng, một sô hộ dân khiếu
nại liên quan đến nguồn gốc đất, chỉ giới đường đỏ
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
ph
20
Đầu tư xây dựng hầm chui tại nút giao giữa đường
Vành đai 2,5 với đường Giải Phóng (QL1A cũ), quận
Hoàng Mai
1 1 1
1. Còn tồn tại 02 vị trí tái lấn chiếm mặt bằng; một số vị trí phải cắt xén một phần
2. UBND phường Giáp Bát chưa xác nhận nguồn gốc đất của 02 tổ chức;
3. 02 tổ chức không phối hợp làm việc, cung cấp hồ sơ
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
21
Đầu tư xây dựng đường Vành đai 1 đoạn Hoàng Cầu -
Voi Phục, thành phố Hà Nội - Giai đoạn 1
1 1 1 1 1
- 13 hộ phường Giảng Võ kiên quyết không cho đo đạc kiểm đếm.
'- 78 hộ phường Giảng Võ chưa xác nhận được nguồn gốc đất
'- 1276 phương án GPMB chưa được phê duyệt
- 167 hộ đã phê duyệt nhung không nhận tiền đền bù để bàn giao MB
- 124 căn TĐC Sở XD chưa trình UBND Thành phố và 62 căn TĐC Sở XD chưa điều
chỉnh đơn vị nhận tiền
- 317 hộ đã nhận tiền, nhận nhà nhưng chưa bàn giao mặt bằng
Ban QLDA
ĐTXD công trình
dân dụng Thành
phố
22 Xây dựng tuyến đường vào trường Đại học ngoại ng 1 1
- Dự án đi qua khu vực đát Bộ quốc phòng quản lý gặp khó khăn từ công tác khảo sát
và bàn giao đất để thực hiện dự án.
UBND quận Nam
Từ Liêm
6 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
23
Cải tạo, mở rộng ngõ 381 Nguyễn Khang (từ phố
Thành Thái đến phố Nguyễn Khang), quận Cầu Giấy
1 1 1
- V
ề giá đền b
ù:
+ Vị trí 04 đề xuất bằng vị trí 03 Nguyễn Khang.
+ Bổ sung tiền BTHT đối với 08 phương án phê duyệt tháng 01/2020 từ
34.261.000đ/m2 lên 70.107.000đ/m2 theo văn bản số 15753/VP-KTTH ngày
20/9/2023.
+ Hỗ trợ đối với tài sản công trính có giấy phép xây dựng tạm bằng 100% giá trị xây
mới.
- V
ề ng
ư
ời dân không đồng thuận: về quy hoạch, giá bồi th
ư
ờng, tái định c
ư...
UBND quận Cầu
Giấy
24
Xây dựng một phần tuyến đường 70 (đoạn từ cầu Ngà
đến hết ranh giới dự án Làng giáo dục Quốc tế) và
đường bao quanh Làng giáo dục Quốc tế.
1 1 1 1
Công tác giải phóng mặt bằng gặp rất nhiều khó khăn.
- Tồn tại, vướng mắc quận Nam Từ Liêm (diện tích 5.526,62m2):
Dự án vướng mắc trong công tác GPMB nhiều năm liên quan đến một số hộ gia đình,
cá nhân hộ dân đang sử dụng có vướng mắc về ranh giới hiện trạng sử dụng đất liên
quan đến việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp; một số hộ dân không
đồng ý nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và chưa phê duyệt phương án; Đối với 09 hộ gia
đình, cá nhân đã được UBND huyện Từ Liêm (trước đây) ban hành Quyết định thu hồi
đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tại dự án Xây dựng Trụ sở
Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển (cũ) đã giải phóng mặt bằng xong. Hiện nay một phần khu
đất, diện tích khoảng 1.272m2 nằm trong phạm vi ranh giới giải phóng mặt bằng dự án
xây dựng một phần tuyến đường 70 (đoạn từ cầu Ngà đến hết ranh giới dự án Làng
giáo dục quốc tế) và đường xung quanh Làng giáo dục quốc tế. Ban QLDA đang phối
hợp với UBND quận Nam Từ Liêm tổng hợp báo cáo UBND Thành phố, Sở Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc thu hồi diện tích khoảng 1.272m2 cũng như
phương án hoàn trả kinh phí bồi thường, hỗ trợ đối với Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển - Bộ
Quốc phòng.
- Tồn tại, vướng mắc huyện Hoài Đức (diện tích 1.070,3m2): Trung tâm phát triển quỹ
đất chưa tổ chức điều tra, đo đạc, kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận
nguồn gốc đất (13 hộ gia đình, cá nhân) để hoàn chỉnh và phê duyệt phương án, dự
toán bồi thường, hỗ trợ bàn giao mặt bằng cho nhà thầu triển khai thi công đảm bảo
tiến độ của dự án.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
25
Công trình trọng điểm 2021-2025: Xây dựng tuyến
đường Tây Thăng Long đoạn từ đường Phạm Văn
Đồng đến đường Văn Tiến Dũng thuộc địa bàn quận
Bắc Từ Liêm
1 1
Dự án chưa có quỹ nhà tái định cư cho khoảng 200 căn hộ (đã bố trí 100 căn)
UBND quận Bắc
Từ Liêm
26 Xây dựng cầu Cương Kiên, quận Nam Từ Liêm 1 1 1 1 1
- Chưa triển khai thi công do vướng mắc công tác GPMB, 02 đầu dự án kết nối với 02
dự án chưa được giải phóng mặt bằng nên không có đường vào để triển khai thi công
các hạng mục cầu.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
ph
27
Đường liên khu vực 8 (từ Đại lộ Thăng Long đến
đường tỉnh 423), huyện Hoài Đức.
1 1 1
Có 15 hộ chưa đồng thuận, Chưa có giá đất bồi thương, chưa bố trí được đất tái định cư
UBND huyện
Hoài Đức
28
Xây dựng đường Liễu Giai- Núi Trúc (đoạn từ ngã tư
Vạn Phúc đến nút Núi Trúc)
1 1 1
'- 05 hộ dân đang kiến nghị về chỉ giới đường đỏ, chưa đồng thuận với phương án bồi
thường.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
7 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
29
Xây dựng đoạn đường nối từ đường Trung Yên 6 ra
đường Nguyễn Khang, phường Yên Hòa, quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội
1 1 1 1
- Về nguồn gốc đất: Nằm trong chỉ giới GPMB có 08 phương án liên quan đến khu tập
thể H35 có vướng mắc về chính sách bồi thường hỗ trợ về đất và công trình trên đất
nên phải báo cáo Thành phố xin chính sách đặc thù.
- Về người dân không đồng thuận: Có kiến nghị về quy hoạch, chỉ giới đường đỏ dự
án, giá đất, TĐC...
UBND quận Cầu
Giấy
30
Xây dựng 1/2 cầu Đền Lừ và tuyến đường 2,5 đoạn
phía Bắc Khu công nghiệp Vĩnh Tuy, quận Hoàng Mai
1 1
- D
ự án v
ư
ớng mắc trong GPMB n
ên kéo dài th
ời gian thực hiện;
- Công tác điều chỉnh thời gian thực hiện dự án: UBND Quận đã trình Thành phố phê
duyệt điều chỉnh thời gian thực hiện dự án tại Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày
10/01/2024 và bổ sung hồ sơ tại Báo cáo số 49/BC-UBND ngày 02/02/2024 và Văn
bản số 269/UBND-BQLDA ngày 02/02/2024;
- Sau khi có văn bản tham gia ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số
684/KH&ĐT-HT ngày 22/02/2024; UBND Quận tiếp tục trình phê duyệt tại Tờ trình
s
ố 45/TTr-UBND ng
ày 05/3/2024.
UBND quận
Hoàng Mai
31
Xây dựng tuyến đường số 8 và một số tuyến đường kết
nối khu vực Bắc Cổ Nhuế - Chèm, quận Bắc Từ Liêm
1 1 1
Công tác GPMB thực hiện chậm do một số hộ dân không hợp tác, không đông thuận
về phương án đền bù, giá đến bù
Ban QLDA
ĐTXD công trình
dân dụng Thành
ph
32
Xây dựng tuyến đường Lương Thế Vinh (đoạn từ nút
giao đường hồ Mễ Trì đến đường Tố Hữu)
1 1
- Các hộ gia đình, cá nhân có đất nằm trong ranh giới thu hồi đất thực hiện không phối
hợp thực hiện và có một số ý kiến: liên quan đến quy hoạch thực hiện dự án, đề nghị
bố trí tái định cư tại chỗ, giá đất cụ thể sát giá thị trường, chủ trương thực hiện dự án
chưa phù hợp. Hiện người dân vẫn chưa phối hợp thực hiện công tác điều tra.
UBND quận Nam
Từ Liêm
33
Nâng cấp tuyến tỉnh lộ 428 từ Km6+585 - Km14+780
(TL 75 cũ) từ cầu Quảng Tái (xã Trung Tú) đến cầu
Cống Thần (xã Minh Đức), huyện Ứng Hòa, thành
phố Hà Nội
1 1 1 1
UBND huyện Ứng
Hòa
34
Dự án cải tạo, chỉnh trang đoạn đường Quốc lộ 1A
(đoạn Km207+250 - Km208) và hạ tầng khu trung tâm
hành chính huyện Phú Xuyên
1 1 1
Vướng mắc do khó xác trong việc định nguồn gốc đất của các hộ.
Các hộ không phối hợp, không đồng ý với việc xác định loại đất bồi thường, hỗ trợ
UBND huyện Phú
Xuyên
35
Đường giao thông trục phát triển phía đông huyện Phú
Xuyên (nối tỉnh lộ 428 đến tỉnh lộ 429)
1 1
Dự án vướng mắc trong công tác GPMB
UBND huyện Phú
Xuyên
36
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 419 trên địa bàn huyện
Chương Mỹ
1 1
UBND huyện
Chương Mỹ
37
Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu cộng bắc qua
sông Tích, thị xã Sơn Tây
1 1
Người dân không đồng thuận về giá đền bù
UBND thị xã Sơn
Tây
38
Cải tạo, nâng cấp đường tỉnh 420 đoạn từ Km0+00
đến Km7+428 (ngã ba Hòa Lạc - ngã ba thị trấn Liên
Quan), huy
ện Thạch Thất
1 1 1 1 1
Nguồn gốc đất rất phức tạp, một số hộ dân không đồng thuận phương án GPMB, một
số hộ dân thắc mắc giá đền, ngoài ra có 47 hộ phải bố trí đất tái định cư cho hộ
nhưng chưa có quỹ đất tái định cư tại chỗ
UBND huyện
Thạch Thất
8 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
39
Nâng cấp mở rộng Quốc lộ 21B đoạn từ đầu đường
tỉnh lộ 427 tới thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai
1 1 1 1
1
1
Thiếu hồ sơ địa chính, hộ dân không đồng thuận về chính sách đền bù và chỉ giới
GPMB
UBND huyện
Thanh Oai
40
Đường vành đai Khu công nghiệp Bắc Phú cát (nay là
đường vành đai khu công nghiệp cao Hòa Lạc), huyện
Quốc Oai
1 1 1 1
1
Người dân có đất thuộc Công ty chè Long Phú không đồng thuận đơn giá đền bù đất
UBND huyện
Quốc Oai
41
Dự án xây dựng đường trục chính Bắc - Nam Khu đô
thị Quốc Oai kéo dài đoạn từ Km4+340,24 đến
Km7+315
1 1
Bổ sung hệ thống đèn tín hiệu giao thông
UBND huyện
Quốc Oai
42
Nâng cấp tuyến tỉnh lộ 428 (từ Quốc lộ 1A đi Minh
Tân, Quang Lãng)
1 1 1 1
Vướng mắc do việc xác định nguồn gốc, loại đất.
Chưa bố trí được vị trí tái định cư
UBND huyện Phú
Xuyên
43
Đường tránh tỉnh lộ 419 đi khu du lịch Chùa Hương
(đoạn từ cầu Đông Bình đến bến xe Hội Xá), Hà Nội
1 1 1
UBND huyện Mỹ
Đức
44
Xây dựng đường trục phát triển kinh tế huyện Thanh
Oai, thành ph
ố H
à N
ội
1
1
1
Di chuyển đường dây cao thế
UBND huyện
Thanh Oai
45
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường tỉnh lộ 418 đoạn
Km0+Km3, thị xã Sơn Tây
1 1
Hiện còn >300m chưa GPMB do người dân không đồng thuận phương án GPMB
UBND thị xã Sơn
Tây
46
Nâng cấp tuyến tỉnh lộ 428 từ Km0 đến Km6+585
(tỉnh lộ 75 cũ) đoạn từ Quốc lộ 21B đến cầu Quảng
Tái xã Trung Tú, huyện Ứng Hòa
1 1 1 1
UBND huyện Ứng
Hòa
47
Xây dựng đường nối Khu đô thị vệ tinh với đường Võ
Nguyên Giáp, huyện Sóc Sơn
1 1 1
Dự án chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành dự án
UBND huyện Sóc
Sơn
48
Nâng cấp, cải tạo đường tỉnh lộ 429C đoạn từ cầu Bầu
đến cầu Hậu Xá, huyện Ứng Hòa
1 1 1 1
Nguồn gốc đất qua các thời kỳ có sự sai lệch, người dân không đồng thuận với phương
án đền bù, không bàn giao mặt bằng
UBND huyện Ứng
Hòa
49
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 21B đoạn từ thị trấn Kim
Bài tới nút giao ngã tư Vác, huyện Thanh Oai
1 1 1 1
1
Thiếu hồ sơ địa chính, hộ dân không đồng thuận về chính sách đền bù và chỉ giới
GPMB
UBND huyện
Thanh Oai
9 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
50
Dự án xây dựng đường 5 kéo dài (Cầu Chui-Cầu Đông
Trù-Phương Trạch-Bắc Thăng Long)
1 1 1
Dự án vướng mặt bằng gói thầu số 13B (xây dựng kè bảo vệ bờ Sông phía Long Biên)
chưa thi công hoàn thành, Ban đã báo cáo UBND Thành phố cho phép dừng thi công
đề bàn giao quyết toán theo nguyên trạng, Sở GTVT đã chủ trì họp Sở NN&PTNT
thống nhất theo chỉ đạo của UBND Thành phố. Hiên Sở GTVT đang báo cáo UBND
TP chấp thuận cho phép dừng thi công để bàn giao quyết toán theo nguyên trạng.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
51
Cải tạo, chỉnh trang đường tỉnh lộ 427 đoạn từ QL21 B
đến nút giao Khê Hồi (đường cao tốc Pháp Vân - Cầu
Giẽ) trên địa bàn huyện Thường Tín
1 1
vướng mắc GPMB, điều chỉnh hướng tuyến nên thời gian thực hiện dự án bị kéo dài
UBND huyện
Thường Tín
52
Đường Lại Yên – Vân Canh (từ Đường Liên khu vực 2
đến đường Vành đai 3.5), huyện Hoài Đức
1 1 1 1
Vướng mắc trong GPMB liên quan đất quốc phòng; công tác xác định nguồn gốc, quá
trình sử dụng đất và một số hộ dân chưa đồng thuận. Khó khăn nguồn vốn đối ứng
UBND huyện
Hoài Đức
53
Đường liên khu vực 1 (đoạn từ Đức Thượng đến Song
Phương), huyện Hoài Đức
1 1 Vướng mắc trong GPMB đất quốc phòng, mộ chí. Khó khăn nguồn vốn đối ứng
UBND huyện
Hoài Đức
54 Xây dựng đường Trần Phú - Kim Mã
1 1 Vướng mắc về thu hồi phần mặt bằng nhỏ lẻ ngoài chỉ giới của dự án
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
55
Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Nội Cói, huyện
Phú Xuyên
1 1
Hiện còn 01 hộ dân/145,9m2 ở đầu tuyến - chưa nhận tiền và chưa bàn giao mặt bằng
để thi công. Hiện đang khiếu kiện.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
56 Dự án xây dựng cầu Trí Thủy, huyện Chương Mỹ
1 1
- Vướng mắc 04PA (03PA dã thẩm định, đang tập hợp hồ sơ trình phê duyệt; 01 PA
đất ở).
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
57
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường nối từ Quốc lộ 5 vào
Khu công nghiệp HAPRO (giai đoạn 1)
1 1
- Vướng mắc công tác GPMB. Phải điều chỉnh lại thiết kế trạm biến áp Kim Sơn. Các
hộ dân gần khu vực TBA cản trở việc thi công lắp dựng TBA. 02 hộ dân khu phố
Keo cản trở không cho thi công.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
58
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Dự án
Xây dựng tuyến đường sắt đô thị thí điểm TP Hà Nội,
đoạn Nhổn - Ga Hà Nội
1 1
- Hiệp định vay ADB chưa hoàn tất thủ tục gia hạn
- Vướng mắc trong quá trình nghiệm thu hoàn thành đoạn trên cao do chưa thống nhất
phương án liên quan đến đào tạo, bàn giao
- vướng mắc do chưa có định mức đơn giá đối với các hạng mục, thiết bị ĐSĐT
- các điều khoản Hợp đồng FIDIC chưa phù hợp với quy định Việt Nam
Ban Quản lý
đường sắt đô thị
Hà Nội
59
Dự án Tuyến đường sắt đô thị TPHN (tuyến 2) đoạn
Nam Thăng Long - Trần Hưng Đạo
1 1 1
- Dự án chưa đi vào thực hiện do đang điều chỉnh chủ trương đầu tư. Bộ KH&ĐT báo
cáo TTCP yêu cầu UBND TP hoàn thiện các nội dung giải trình theo yc. Hiện Chủ đầu
tư đang giải trình.
- Công tác GPMB chưa thực hiện xong
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
24
9
9
11
1
2
1
1
2
7
10 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
1 Dự án đầu tư xây dựng cầu Chằm Mè, huyện Ba Vì 1 1
Khó khăn trong công tác thảo thuận, di chuyển công trình ngầm
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
ph
2 Dự án đầu tư xây dựng cầu Kìm, huyện Ba Vì 1 1
Các hộ dân không đồng thuận với dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
3 Dự án đầu tư xây dựng cầu Và, huyện Ba Vì 1 1
Các hộ dân không đồng thuận với dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
4
Xây dựng cầu qua sông Nhuệ trên tuyến đường Dịch
Vọng - Phú Mỹ - Cầu Diễn và đường nối ra Quốc l
32, quận Nam Từ Liêm, quận Bắc Từ Liêm
1 1 1
'- Quận Bắc Từ Liêm:
+ Có 23 hộ không đồng ý bồi thường di chuyển mộ do đơn giá bồi thường quá thấp
không đủ chi phí để di chuyển.
+ Có 37 hộ đầu đường 32 chưa quy được chủ (các hộ mua đi bán lại qua nhiều chủ),
các chủ hộ không phối hợp.
- Quận Nam Từ Liêm:
+ 61 hộ tái định cư: chưa có giá đất và không đồng ý với quỹ nhà tái định cư được bố
trí cho dự án. Đề nghị xin bố trí bằng đất trên địa bàn Quận Nam Từ Liêm hoặc Bắc
Từ Liêm.
+ 01 tổ chức: Đất Quân đội, UBND TP đã có văn bản gửi BQP để bàn giao đất QP về
cho đ
ịa ph
ương.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
5
Xây dựng tuyến đường nối tiếp đường tỉnh 421B đoạn
từ cầu vượt Sài Sơn qua khu hành chính huyện Quốc
Oai kết nối với đường tỉnh 421B (đoạn Thạch Thán -
Xuân Mai)
1 1
Dự án còn vướng mắc 105 hộ chưa được tái định cư
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
6
Xây dựng tuyến đường nối từ đường Đỗ Nhuận qua
nhà máy nước Cáo Đỉnh đến chợ Xuân Đỉnh, quận
B
ắc Từ Li
êm
1
UBND quận Bắc
Từ Liêm
7
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường Ngũ Hiệp đi Đông Mỹ,
huyện Thanh Trì
1 1
Diện tích GPMB không liền tuyến, diện tích đã thu hồi và chưa thu hồi đan xen
UBND huyện
Thanh Trì
8
Cải tạo, nâng cấp đường Xuân Diệu, phường Quảng
An, quận Tây Hồ
1 1
Còn 11 trường hợp chưa bàn giao mặt bằng, UBND quận đang hoàn thiện hồ sơ để
thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, dự kiến hoàn thành trong quí II/2024
UBND quận Tây
Hồ
9
Công trình trọng điểm giai đoạn 2021-2025: Đầu tư
xây dựng tuyến đường kết nối đường Pháp Vân - Cầu
Giẽ với đường Vành đai 3
1 1
1. Chưa có đường công vụ để vào thi công; mặt bằng thi công chật hẹp làm khó khăn
trong việc huy động thiết bị thi công để đảm bảo tiến độ dự án.
2. Đối với công tác GPMB:
Đề nghị UBND Quận Hoàng Mai: sớm có thông báo thu hồi đất.
Đề nghị Huyện Thanh Trì: đẩy nhanh Công tác rà soát, thẩm định bản đồ, ban hành
thông báo thu hồi đất và triển khai các công việc tiếp theo.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
10
Xây dựng tuyến đường phát triển phía Tây Nam huyện
Quốc Oai từ đường tỉnh 421B đi đường tỉnh 419 nối
với đường tỉnh 423 hiện trạng
1 1
Dự án còn vướng mắc 95 hộ chưa được tái định cư
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
ph
11 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
11
Đầu tư xây dựng tuyến đường Lê Quang Đạo kéo dài
(đoạn từ Đại lộ Thăng Long, quận Nam Từ Liêm đến
vị trí ranh giới với khu đô thị Dương Nội, quận Hà
Đông)
1 1 1
- Trên địa bàn phường Đại Mỗ người dân vẫn chưa đồng thuận chủ trương thực hiện
dự án; đề nghị được thỏa thuận đơn giá BTHT.
UBND quận Nam
Từ Liêm
12
Đường liên khu vực 6 (đoạn từ đường liên khu vực 1
đến đường vành đai 3,5)
1 1 1
Vướng mắc GPMB đất quốc phòng, đất ở tại xã Sơn Đồng, 15 ngôi mộ chưa di dời
UBND huyện
Hoài Đức
13
Đường vành đai 3,5 (đoạn Km0+000 ÷ Km0+600)
huyện Hoài Đức
1 1
Vướng mắc GPMB: Chưa xây dựng được Phương án di dời máy móc, thiết bị chuyên
dụng của cụm CN An Khánh do chưa có đơn giá theo quy định
UBND huyện
Hoài Đức
14
Đầu tư, nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 21B đoạn từ cầu
Thạch Bích đến nút giao đường tỉnh 427 và đoạn từ
nút giao ngã tư Vác đ
ến hết địa phận huyện Thanh Oai
1 1 1 1
1
Thiếu hồ sơ địa chính, hộ dân không đồng thuận về chính sách đền bù và chỉ giới
GPMB
UBND huyện
Thanh Oai
15
Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 414 (đoạn từ ngã ba Vị Thủy
đi Xuân Khanh), th
ị x
ã S
ơn Tây
1 1 1 1
Việc xác nhận nguồn gốc đất, Người dân không đồng thuận giá bồi thường đất ở thấp
UBND thị xã Sơn
Tây
16
Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 413 đoạn từ Km0+00 đến
Km5+900, th
ị x
ã S
ơn Tây
1 1 1 1
Việc xác nhận nguồn gốc đất, Người dân không đồng thuận giá bồi thường thấp
UBND thị xã Sơn
Tây
17
Đầu tư nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 21B đoạn từ thị
trấn Vân Đình tới đường tỉnh 424 (76 cũ), địa phận
huy
ện Ứng H
òa
1 1 1 1
Nguồn gốc đất qua các thời kỳ có sự sai lệch, người dân không đồng thuận với phương
án đền bù, không bàn giao mặt bằng
UBND huyện Ứng
Hòa
18
Xây dựng đường trục 42m kết nối từ đường vành đai
du lịch Tuần Châu, huyện Quốc Oai đến đường tỉnh
419 (tỉnh lộ 80 cũ), huyện Thạch Thất
1 1 1
Một số hộ dân không đồng thuận với chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB, có tâm lý
chờ đợi sự thay đổi giá đất dẫn đến nhiều hộ chưa ra ký hồ sơ kiểm đếm
UBND huyện
Thạch Thất
19
Nâng cấp tuyến đường tỉnh 429 (đoạn qua c
Phượng Dực, Hồng Minh, Phú Túc), huyện Phú Xuyên
1 1
hiện đang triển khai công tác xác định nguồn gốc đất để phục vụ công tác bồi thường
UBND huyện Phú
Xuyên
20
Nâng cấp tuyến đường tỉnh lộ 429B (đoạn từ Quốc l
21B đến đường trục phát triển kinh tế phía Nam),
huy
ện Ứng H
òa
1 1 1
Hết năm 2024 là hết thời gian thực hiện dự án.
- Người dân không đồng thuận và nhiều công trình ngầm nổi
UBND huyện Ứng
Hòa
21
Chuẩn bị dự án đầu tư tuyến ĐSĐT số 3, đoạn ga Hà
Nội đến Hoàng Mai và hỗ trợ nghiên cứu xây dựng hệ
thống giao thông đô thị tích hợp cho dự án đường sắt
đô thị
1 1 1 1
- Thủ tục ký kết Hiệp định vay chưa được hoàn thành
- Thẩm quyền chấp thuận kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định chưa được rõ ràng
Ban Quản lý
đường sắt đô thị
Hà Nội
22
Công trình trọng điểm 2021-2025: Đầu tư xây dựng
đư
ờng V
ành đai 4 - Vùng Th
ủ đô H
à N
ội
1
12 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
- Ban QLDA ĐTXD Công trình Giao thông 1 1
- Còn lại khoảng 21,02 ha (13,25 ha đất ở, 925/1.125 hộ; 7,77 ha đất nông nghiệp), đất
bổ sung của các hạng mục cải mương, vuốt nối, di chuyển cột điện cao thế chưa thực
hiện xong công tác GPMB; 259 mộ chí chưa di chuyển.
- Các địa phương đang tiến hành xây dựng các khu tái định cư nhưng chưa hoàn thành
xong.
- Hiện tại, công tác di chuyển các công trình hạ tầng kỹ thuật của các địa phương thực
hiện còn chậm, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công tác triển khai thi công.
- Hạng mục di chuyển điện cao thế từ 110KV đến 500kV có khối lượng vật tư thu hồi
là rất lớn (40 cột cao thế, hơn 40.000m dây và các phụ kiện kèm theo) nhưng chưa có
hướng dẫn việc xử lý vật tư thu hồi đảm bảo đúng quy định.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
phố
23
Công trình trọng điểm 2021-2025: Cải tạo, nâng cấp
Quốc lộ 6: đoạn Ba la - Xuân Mai
1 1 1 1 1
- Vướng mắc trong công tác mặt bằng:
- Công tác GPMB chưa hoàn thành
Ban QLDA
ĐTXD công trình
Giao thông Thành
ph
24
Công trình trọng điểm 2021-2025: Dự án đầu tư xây
dựng tuyến đường cao tốc Đại lộ Thăng Long, đoạn
nối từ Quốc lộ 21 đến cao tốc Hà Nội - Hòa Bình
1 1 1 1
Dự án xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai của
thành phố đã được triển khai từ năm 2015; Hồ sơ thuộc địa bàn Huyện Thạch Thất
chưa được Sở TN-MT nghiệm thu. Vì vậy, để có cơ sở lập thiết kế KT-DT công tác đo
đạc GPMB, tránh sự trùng lắp về khối lượng, đề nghị Sở TNMT có văn bản hướng
dẫn để tổ chức thực hiện.
Ban QLDA
ĐTXD công trình
dân dụng Thành
phố
V.3
L
ĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, cấp, thoát n
ư
ớc
2
2
2
2
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 2 2 2 2
1
Hệ thống thoát nước, hồ điều hòa, trạm bơm Vĩnh
Thanh, huyện Đông Anh, Hà Nội
1 1 1 1
- Về chuyển đổi mục đích sử dụng đất: dự án phải thu hồi khoảng 22,07 ha đất trồng
lúa (>10ha) trên tổng diện tích GPMB của dự án là 30,6 ha nên phải thực hiện theo
quy định tại khoản 1 điều 58 luật đất đai 2013 về việc trình Thủ tướng Chính phủ chấp
thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng từ 10 ha
đất trồng lúa trở lên (Ban QLDA đã có văn bản số 1044/BQL-PPP ngày 15/10/2021
và số 401/BQLHTKT&NN-CTN ngày 11/4/2023 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội về việc đề nghị báo cáo cấp có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa để thực hiện dự án).
- Về điều chỉnh phạm vi, ranh giới Dự án: Hiện trạng trong ranh giới thu hồi đất thực
hiện dự án có 02 nghĩa trang với tổng diện tích khoảng 1,49ha, khoảng 1500 ngôi mộ,
đặc biệt có rất nhiều ngôi mộ mới di chuyển đến để thực hiện các dự án cầu Nhật Tân
và công viên Kim Quy ở giai đoạn trước. Ban QLDA phối hợp với UBND huyện
Đông Anh tập trung tuyên truyền vận động theo các hướng dẫn của các sở ngành. Tuy
nhiên, người dân địa phương, và cử tri còn nhiều ý kiến và kiến nghị giữ lại.
Ban QLDA
ĐTXD Hạ tầng kỹ
thuật và NN
Thành Phố
2
Xây dựng, nâng cấp trạm bơm Phương Trạch, huyện
Đông Anh, Hà Nội
1 1 1 1
- Công tác GPMB: Công tác GPMB trên địa bàn xã Hải Bối gặp nhiều khó khăn, một
số hộ dân không hợp tác trong quá trình trích đo, quy chủ, nguồn gốc đất rất phức tạp,
hồ sơ để thực hiện còn chưa đủ cơ sở chắc chắn do đó ảnh hưởng tiến độ GPMB;
- Về công tác tái định cư: Có khoảng 6.300m2 đất ở phải GPMB, trong đó có khoảng
2.300 m2 của 21 hộ dân thuộc diện phải bố trí tái định cư. Hiện nay chưa hoàn thiện
hạ tầng khu tái định cư.
Ban QLDA
ĐTXD Hạ tầng kỹ
thuật và NN
Thành Phố
VI
L
ĩnh vực khác (hạ tầng kỹ thuật tái định c
ư…)
2
2
13 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 2 2
VI.1
L
ĩnh vực HTKT tái định c
ư
2
2
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 2 2
1
Xây dựng nhà ở học sinh - sinh viên Pháp Vân - Tứ
Hiệp
1 1
Ban QLDA
ĐTXD công trình
dân dụng Thành
ph
2
Xây dựng nhà tái định cư tại phường Trần Phú, Hoàng
Mai, Hà Nội (khối nhà A,D)
1 1
Dự án phải điều chỉnh thiết kế để phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu tiêu chuẩn kỹ
thuật hiện hành; Còn một phần mặt bằng chưa được Quận Hoàng Mai bàn giao để thực
hiện các hạng mục HTKT còn lại
Ban QLDA
ĐTXD công trình
dân dụng Thành
phố
B
DỰ ÁN ĐẶC THÙ SỬ DỤNG NGUỒN THU TỪ
Đ
ẤT
5 1 1 3
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 5 1 1 3
I
L
ĩnh vực giao thông
5
1
1
3
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước 5 1 1 3
1
Xây dựng đường đê tả Đuống đoạn từ cầu Đuống đến
cầu Phù Đổng, huyện Gia Lâm
1 1
Chưa phê duyệt được giá đất TĐC
UBND huyện Gia
Lâm
2
Xây dựng tuyến đường quy hoạch 24,5m từ đê sông
Đuống đến đường Dốc Lã - Ninh Hiệp
1 1
Một số hộ dân chưa đồng thuận nhận tiền đền bù
UBND huyện Gia
Lâm
14 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
3
Xây dựng tuyến đường nối từ đường Cầu Giấy đến
Khu đô thị mới Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội
1 1
- Về việc xin chính sách đặc thù:
+ UBND Quận đã có các Văn bản số 1380/UBND-TTPTQĐ ngày 30/11/2020 và số
357/UBND-TTPTQĐ ngày 19/4/2022 báo cáo UBND Thành phố xem xét chấp thuận
chính sách đặc thù cho dự án.
+ Ngày 14/6/2022, Sở TNMT đã có Văn bản số 4142/STNMT-QHKHSDĐ hướng
dẫn UBND quận Cầu Giấy giải quyết các vướng mắc khi thực hiện Dự án. Tuy nhiên,
UBND Quận vẫn còn vướng mắc khi thực hiện Văn bản hướng dẫn của Sở TNMT và
đã có Văn bản số 1158/UBND-TTPTQĐ ngày 11/10/2022 gửi Sở TNMT đề nghị tiếp
tục xem xét, hướng dẫn. Ngày 26/10/2023, Sở TNMT đã chủ trì tổ chức họp với
UBND quận và các Sở ngành liên quan. Sau khi có văn bản hướng dẫn của Sở TNMT,
UBND quận Cầu Giấy sẽ tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn.
- Về việc di chuyển di tích cách mạng cụ Tạ Đình Tán:
Dự án có 05 hộ gia đình liên quan đến việc phải di chuyển khu di tích cách mạng
kháng chiến nhà cụ Tạ Đình Tán. UBND Quận đã giao phòng Quản lý đô thị rà soát,
tổng hợp báo cáo Thành phố, các Sở ngành việc điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng
dự án của Dự án Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà để bố trí
khoảng 200m2 đất di chuyển di tích sang và giá thu tiền sử dụng đất,... theo ý kiến chỉ
đạo của UBND Thành phố tại Văn bản số 1795/UBND-QHKT ngày 28/3/2016.
Ngày 05/10/2023, Phòng Quản lý đô thị đã có VB số 370/BC-QLĐT về việc di tích
cách mạng kháng chiến (nhà cụ Tạ Đình Tán) tại phường Dịch Vọng, trong đó đề xuất
UBND quận giao phòng TN&MT quận tham mưu văn bản báo cáo, đề nghị UBND
TP thu hồi 203,6m2 của Công ty CP xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà giao
UBND quận Cầu Giấy để di chuyển di tích.
UBND quận Cầu
Giấy
4 Xây dựng đường Nguyễn Tam Trinh 1 1
Dự án chưa được Thành phố bố trí vốn từ năm 2021 đến nay do chưa tổ chức đấu giá
được các ô đất thực hiện theo cơ chế đặc thù
UBND quận
Hoàng Mai
5 Nâng cấp, mở rộng đường Lĩnh Nam theo quy hoạch 1 1
Dự án chưa được Thành phố bố trí vốn từ năm 2021 đến nay do chưa tổ chức đấu giá
được các ô đất thực hiện theo cơ chế đặc thù
UBND quận
Hoàng Mai
C
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN
HUY ĐÔNG
3 3
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước
2 2
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
1
1
I
L
ĩnh vực giao thông
3
3
a Các dự án chuyển tiếp từ năm 2020 trở về trước
2 2
1
Xây dựng tuyến đường số 3 vào Trung tâm khu đô thị
Tây Hồ Tây
1 1
UBND quận
Bắc Từ Liêm
2
Xây dựng tuyến đường số 5 vào Trung tâm khu đô thị
Tây Hồ Tây
1 1
UBND quận
Bắc Từ Liêm
b
D
ự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025
1
1
15 / 16
Về
nguồn
gốc đất
Về giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
TĐC
Thiếu
quỹ đất
TĐC
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Chủ đầu tư
TT Danh mục dự án
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Tổng
số
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Giá
nguyên
vật liệu
Chỉ
giới
đường
đỏ
Đặc thù
đối với
các dự
án ODA
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Ghi chú
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
1
Xây dựng tuyến đường số 2 vào trung tâm khu đô thị
mới Tây Hồ Tây
1 1
Ban QLDA
ĐTXD công
trình dân dụng
Thành ph
16 / 16
Về
nguồn
gốc
đất
Về
giá
đền
Ngư
ời
dân
không
đồng
thu
ận
1 2 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 17
TS TỔNG SỐ (A+B) 45 14 12 14 1 2 9 2 1 11 *
A
Ngân ch Thành phố hỗ trợ thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia
1 1 *
A.2
CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi
1 1 *
1
Xây dựng, mở rộng trường Mầm non Yên
Bình ( điểm thôn Thuống)
1 1
DT 232,1m²/2hs: h kiểm đếm của
hộ Doãn Thị Liên; ông Quách Hữu
Kiểm thiếu Thông báo công khai mất
GCNQSD đất do UBND chưa xác
định được số vào sổ cấp GCNQSD đất
trong hồ sơ quản lý về đất đai tại xã.
UBND huyện
Thạch Thất
B
Ngân
sách
Thành
ph
h
tr
m
ục
tiêu
c
ấp huyện
44 13 12 14 1 2 9 2 1 11 *
I Hỗ trợ trường THPT theo phân cấp 4 1 1 1 1 3 *
1
Trường THPT Lê Lợi 1 1 1 1
Vướng mắc công tác di chuyển học
sinh, xác định chỉ giới các h dân lấn
chi
ếm
UBND quận Hà
Đông
2
Xây dựng, mở rộng Trường THPT Minh
Quang
1 1 Chưa có KH sử dụng đất lúa năm 2024
UBND huyện
Ba Vì
Vướng mắc về GPMB
Giá
nguyên
vật liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Chỉ
giới
đường
đỏ
Điều
chỉnh
DA
Số
dự
án
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Khó
khăn
khác
Thiếu
quỹ
đất
TĐC
Phụ lục 6
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU CẤP HUYỆN
ĐANG TRIỂN KHAI CÓ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /4/2024 của UBND Thành phố)
TT Danh mục dự án
Đơn vị: Triệu đồng
Chủ đầu tư
1/7
Về
nguồn
gốc
đất
Về
giá
đền
Ngư
ời
dân
không
đồng
thu
ận
Vướng mắc về GPMB
Giá
nguyên
vật liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Chỉ
giới
đường
đỏ
Điều
chỉnh
DA
Số
dự
án
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Khó
khăn
khác
Thiếu
quỹ
đất
TĐC
TT Danh mục dự án Chủ đầu tư
3
Xây dựng, m rộng trường THPT Ứng Hòa
A
1 1 1
Đang thực hiện công tác thẩm bản đ
GPMB, thanh lý tài sản chưa xong
UBND huyện
Ứng Hòa
4
Xây dựng cải tạo trường THPT Ứng Hòa B
huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
1 1 Vướng Quy hoạch cao tốc 5B
UBND huyện
Ứng Hòa
II
H
tr
xây
d
ựng
trư
ờng
h
ọc
đ
ạt
chu
ẩn
(m
ần non, tiểu học, THCS)
23 7 8 1 7 *
1
Trường Tiểu học Chu Minh 1 1 Chưa có KH SD đất lúa năm 2024
UBND huyện
Ba Vì
2
Trường Tiểu học Phú Cường 1 1
Chưa DTM nên chưa ban hành
thu h
ồi đất
UBND huyện
Ba Vì
3
Trường mầm non Đông Phương Yên 1
Di
chuy
ển
m
UBND huyện
Chương Mỹ
4
Trường mầm non Song Phượng 1 1
UBND huyện
Đan Phư
ợng
5
Xây dựng trường tiểu học thôn Hậu Dưỡng 1 1 Hiện còn vướng mắc về giá đất ở
UBND huyện
Đông Anh
6
Xây dựng thay thế Trường tiểu học Vân
Côn
1 1 1
khoảng 30 công trình xây dựng trên
đất nông nghiệp khoảng 60 ngôi mộ
n
ằm trong phạm vi dự án
UBND huyện
Hoài Đức
7
Xây dựng trường THCS Di Trạch 1 1
UBND huyện
Hoài Đ
ức
8
Mở rộng trường MN Thị trấn Phúc Thọ
1 1
Dự án vướng mắc về ng tác thanh
tài s
ản cũ
UBND huyện
Phúc Th
9
Cải tạo trường Tiểu học Hiệp Thuận
1 1
Dự án khó khăn do công tác thẩm duyệt
PCCC; thanh tài sản mất nhiều thời
gian
UBND huyện
Phúc Thọ
2/7
Về
nguồn
gốc
đất
Về
giá
đền
Ngư
ời
dân
không
đồng
thu
ận
Vướng mắc về GPMB
Giá
nguyên
vật liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Chỉ
giới
đường
đỏ
Điều
chỉnh
DA
Số
dự
án
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Khó
khăn
khác
Thiếu
quỹ
đất
TĐC
TT Danh mục dự án Chủ đầu tư
10
Cải tạo, nâng cấp trường Tiểu học Thọ Lộc
1 1
Dự án khó khăn do công tác thẩm duyệt
PCCC; thanh tài sản mất nhiều thời
gian
UBND huyện
Phúc Thọ
11
Cải tạo, nâng cấp trường Tiểu học Trạch Mỹ
Lộc
1 1
Dự án khó khăn do công tác thẩm duyệt
PCCC; thanh tài sản mất nhiều thời
gian
UBND huyện
Phúc Thọ
12
Cải tạo trường Tiểu học Vân Nam
1 1
Dự án khó khăn do công tác thẩm duyệt
PCCC; thanh tài sản mất nhiều thời
gian
UBND huyện
Phúc Thọ
13
Cải tạo, nâng cấp trường Tiểu học Vân Phúc
1 1
Dự án khó khăn do công tác thẩm duyệt
PCCC; thanh tài sản mất nhiều thời
gian
UBND huyện
Phúc Thọ
14
Cải tạo, nâng cấp trường Tiểu học Xuân Đình
1 1
Dự án khó khăn do công tác thẩm duyệt
PCCC m
ất nhiều thời gian
UBND huyện
Phúc Th
15
Cải tạo trường Tiểu học Hát Môn
1 1
Dự án khó khăn do công tác thẩm duyệt
PCCC m
ất nhiều thời gian
UBND huyện
Phúc Th
16
Xây dựng, m rộng trường Mầm non trung
tâm xã Thạch Xá
1 1
Hiện vướng mắc DT đất ng:
134,2m²/02 hộ; chưa hồ diện
tích: 102,6m2/02 thửa: Nguyễn Hữu
Hùng thửa 39 dt 74,7m2 đã tờ
trình ngày 11/12/2023 báo cáo
156 ngày 25/12/2023 gửi phòng TNMT
để tham mưu QĐ xử phạt vi phạm trong
lĩnh vực quản lý đất đai của hộ ; hộ ông
Nguyễn Khắc Quý thửa 35 dt 27,9m2
đang chồng lấn DT
UBND huyện
Thạch Thất
17
Xây dựng trường Tiểu học Minh B
Canh N
ậu (xây điểm mới)
1 1
DT 2.024,5m2/7PA không đồng ý
khai ki
ểm đếm
UBND huyện
Th
ạch Thất
3/7
Về
nguồn
gốc
đất
Về
giá
đền
Ngư
ời
dân
không
đồng
thu
ận
Vướng mắc về GPMB
Giá
nguyên
vật liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Chỉ
giới
đường
đỏ
Điều
chỉnh
DA
Số
dự
án
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Khó
khăn
khác
Thiếu
quỹ
đất
TĐC
TT Danh mục dự án Chủ đầu tư
18
Xây dựng trường Tiểu học Hữu Bằng (xây
điểm mới)
1 1
Tại thực địa 06 hộ/3.289,9m2 đã
nhận tiền tuy nhiên gia đình chưa tháo
dỡ n xưởng Chung, Ô Thực, bà
Hoà, Bà Ty , bà Đối và ông Hùng)
UBND huyện
Thạch Thất
19
Xây dựng mới 20 phòng học, 9 phòng bộ
môn, hiệu bộ, khu thể chất, sân vườn, phụ
trợ trường THCS Đồng Trúc
1 1
DT chưa hồ kiểm đếm:
438,6m2/1hs (thửa 47 - đã thi công):
thửa ruộng của ông Th (chủ mới) dt
438,6m2 thửa 47 do mua bán chuyển
nhượng không hợp pháp với ông
(Dũng) con của ông (Chiên) đã mất,
việc liên hệ với hàng thừa kế thứ nhất
của ông Chiên gặp nhiều khó khăn.
UBND Đồng Trúc đã thông báo
công khai trên các phương tiện thông
tin đại chúng để thực hiện khai kiểm
đếm cho chủ sử dụng đất hợp pháp.
Hiện UBND Đồng Trúc đang hoàn
thiện h để thực hiện hồ kiểm
đ
ếm bắt buộc.
UBND huyện
Thạch Thất
20 Trường mầm non Bình Minh II 1 1
Đang bị trồng lấn quy hoạch sử dụng
đất quy hoạch chung của Bình
Minh
UBND huyện
Thanh Oai
21
Xây dựng trường tiểu học xã Ninh Sở 1 1
Vướng mắc GPMB khu đất giáp ranh
v
ới t
ư
ờng r
ào, c
ổng tr
ư
ờng
UBND huyện
Thư
ờng Tín
22
Xây dựng mới Trường mầm non thôn Thái
Bình, xã Vạn Thái, huyện Ứng Hòa, TP
N
ội
1 1
03 h trên 05 thửa đất đã đồng ý kiểm
đếm nhưng chưa ký biên bản kiểm đếm
UBND huyện
Ứng Hòa
4/7
Về
nguồn
gốc
đất
Về
giá
đền
Ngư
ời
dân
không
đồng
thu
ận
Vướng mắc về GPMB
Giá
nguyên
vật liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Chỉ
giới
đường
đỏ
Điều
chỉnh
DA
Số
dự
án
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Khó
khăn
khác
Thiếu
quỹ
đất
TĐC
TT Danh mục dự án Chủ đầu tư
23
Xây dựng trường THCS Đại Hùng đạt
chuẩn mức độ 2, huyện Ứng Hòa, TP. HN
1 1
Khối nhà đa năng xây mới vướng o
chỉ giới quy hoạch giao thông
UBND huyện
Ứng Hòa
III Hỗ trợ xây dựng tuyến y tế cấp cơ sở 1 1 *
1 Xây dựng mới trạm y tế xã Cần Kiệm 1 1
DT 422,1m²/ 4hs: Hộ nhà Kiều Thị
Dung, Tạ Thị Ấm : đất tranh chấp;
hộ ông Lê Văn Định mất GCNQSD đất;
Nguyễn Th Miến không phối hợp
khai, ki
ểm đếm
UBND huyện
Thạch Thất
IV Hỗ trợ bảo tồn tôn tạo di tích 2 1 1 *
1
Tu bổ, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa quốc
gia Đền Trung
1 1
Công trình cần xin ý kiến thỏa thuận
của 2 bộ: Bộ văn a, Thể thao & Du
Lịch; Bộ NN PTNT về việc điều
ch
ỉnh v
à th
ẩm định dự án
UBND huyện
Ba Vì
2 Tu bổ, tôn tạo Đình Hồng Hậu 1 1 Vướng mắc liên quan nguồn gốc đất
UBND thị xã
Sơn Tây
3
Đường t Tỉnh lộ 419 đi trạm bơm tiêu An
V
ọng, x
ã Hoàng Di
ệu
1 1 1
UBND huyện
Chương M
4
Cải tạo, nâng cấp đường Trường Yên -
Trung Hòa - T
ốt Động
1 1 1
UBND huyện
Chương M
5
Đường từ tỉnh lộ 419 đi cầu Gốm Mỹ
Lương
1 1
UBND huyện
Chương M
6
Đường từ Chợ Sẽ Hồng Phong đi
Đ
ồng Lạc, tỉnh lộ 429
1 1 1
UBND huyện
Chương M
7
Đường từ Quốc l 6 đến UBND Trung
Hòa
1 1 1
UBND huyện
Chương M
8
Xây dựng tuyến đường giao thông nối từ
ĐH đi ĐH02 Nghĩa Hương Liệp
Tuy
ết
1 1
UBND huyện
Quốc Oai
5/7
Về
nguồn
gốc
đất
Về
giá
đền
Ngư
ời
dân
không
đồng
thu
ận
Vướng mắc về GPMB
Giá
nguyên
vật liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Chỉ
giới
đường
đỏ
Điều
chỉnh
DA
Số
dự
án
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Khó
khăn
khác
Thiếu
quỹ
đất
TĐC
TT Danh mục dự án Chủ đầu tư
9
Xây dựng đường ĐH 08 kết nối tỉnh lộ 422
đi thôn Năm Trại Sài Sơn, huyện Quốc
Oai
1 1 1
UBND huyện
Quốc Oai
10
Xây dựng đường từ đường E Khu công
nghệ cao Hòa Lạc đi Đại Lộ Thăng Long
1 1 1 1 1
Dự án trải dài trên địa bàn 3 xã, khó
khăn trong việc GPMB qua các đoạn
khu dân thu hồi diện tích đất ở,
các hộ không đồng ý với giá bồi thường
thấp sự so nh giữa c xã; một
số hộ không đồng ý với việc phân loại
nguồn gốc đất; 04 hộ phải b trí tái
đ
ịnh c
ư.
UBND huyện
Thạch Thất
11
Đường H14: Đoạn Cần Kiệm đi Hạ Bằng (
Công nghệ cao Hoà Lạc)
1 1 1 1
* Tại Cần Kiệm: 07 hộ đất
không đồng ý với Phương án d thảo
do g bồi thường thấp; 01 hộ chưa
hoàn thiện được h do hộ sinh sống
ở nước ngoài khó liên lạc.
* Tại Hạ Bằng: 01 hộ tranh chấp
về đất đai; một số hồ khó khăn trong
việc phân loại nguồn gốc đất.
UBND huyện
Thạch Thất
12
Đường tỉnh lộ 426 đến đường Ba Sao i
Đính huyện Ứng Hòa
1 1 1
Vướng mắc công tác GPMB (sai lệch
hiện trạng sử dụng đất )
UBND huyện
Ứng Hòa
13
Nâng cấp mở rộng đường giao thông liên
xã Hòa Lâm - Trung Tú (từ đường Cần T
- Xuân Quang đi huyện Phú Xuyên), huyện
Ứng Hòa, thành phố Hà Nội
1 1 1 1
Trung
ớng
vào
ph
ần
đ
ất
ở,
người dân chưa đồng thuận đ thu hồi
đất; Đồng Tân chưa xác định được
ranh giới giữa Đồng Tân Trung
Tú; Hòa Lâm một số người dân đề
nghị không thu hồi phần diện tích thu
h
ồi ít.
UBND huyện
Ứng Hòa
6/7
Về
nguồn
gốc
đất
Về
giá
đền
Ngư
ời
dân
không
đồng
thu
ận
Vướng mắc về GPMB
Giá
nguyên
vật liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Chỉ
giới
đường
đỏ
Điều
chỉnh
DA
Số
dự
án
Diễn giải các khó khăn, vướng mắc
Các vướng mắc, khó khăn tại thời điểm báo cáo
Khó
khăn
khác
Thiếu
quỹ
đất
TĐC
TT Danh mục dự án Chủ đầu tư
14
Đường I2-14B liên Minh Đức-Trầm
Lộng (Điểm đầu từ đường 426 đến điểm
cuối Minh Đức-Ngăm), huyện Ứng Hòa,
TP Hà Nội
1 1 1 1
- Giá vật liệu xây dựng thấp hơn nhiều
đơn giá thực tế trên th trường như đất,
cát ....
- Một số h dân Minh Đức chưa
đồng thuận với phương án thu hồi đất.
Chưa thực hiện thu hồi với đất của
nhân dân xã Minh Đức
UBND huyện
Ứng Hòa
15
Nâng cấp, mở rộng đường trục kinh tế phát
triển phía nam huyện Ứng Hòa (Cần Thơ -
Xuân Quang) giai đoạn 1
1 1 1 1 1
Nguồn gốc đất qua các thời kỳ có sự sai
lệch, người dân không đồng thuận với
phương án đền bù, không bàn giao mặt
b
ằng
UBND huyện
Ứng Hòa
16
Cải tạo, ng cấp phát huy giá trị đầm
Đượng (khu vực thôn Lễ Khê-Kỳ Sơn)
Xuân Sơn
1 1
Sai số tờ, số thửa giữa giấy CNQSD đất
với số thửa thực tế sử dụng
UBND thị xã
Sơn Tây
7/7
Thành phố
giao
Cấp huyện giao Quý I Quý II Quý III Quý IV
Đến hết
31/01/ 2025
Vướng
về
nguồn
gốc đất
Vướng
giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
tái
định
Thiếu
quỹ
đất tái
định
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
23
*
T
ổng số
386
33.101.709
37.889.644
4.656.963
11.296.183
20.512.237
31.532.275
35.738.782
38
55
130
4
5
5
4
38
11
25
77
23
1
Ba Đ
ình
4
369.627
369.627
84.515
213.361
309.458
359.458
369.627
1
4
2
UBND qu
ận Bắc Từ Li
êm
13
1.252.444
1.252.444
206.928
519.018
845.418
1.252.444
1.252.444
13
3
Qu
ận Cầu Giấy
2
1.380.364
1.380.364
40.000
115.000
450.000
633.380
1.357.435
2
2
4
Qu
329.699
710.261
230.060
415.109
537.909
700.761
710.261
5
Qu
ận H
à Đông
419.929
1.779.929
87.000
564.309
1.215.618
1.779.929
1.779.929
6
Quận Hai Bà Trưng 24 392.673 392.673 73.416 206.249 312.445 392.673 392.673
3 4 1 1 13
01 dự án vướng về Quy hoạch;
02 dự án vướng về cổ phần hóa;
09 dự án vướng về hạ ngầm; 01
dự án vướng sắp xếp tài sản
7
Quận Hoàn Kiếm 2 370.761 462.466 41.071 107.000 323.000 462.466 462.466
1 1
DA GPMB địa điểm 46 Hàng
Cót, Thành phố chưa ban hành
QĐ bán nhà tái đ
ịnh c
ư
8
Qu
ận Ho
àng Mai
816.199
816.199
122.430
326.480
489.719
775.389
816.199
9
Qu
ận Long Bi
ên
18
1.188.851
1.188.851
330.000
600.000
870.000
1.050.000
1.188.800
2
1
6
5
1
3
10
Quận Nam Từ Liêm 10 430.339 536.530 61.835 196.830 314.980 527.922 536.530
2 5 1 1 1
Công tác thực hiện cắm mốc
kéo dài do phải đề nghị UBND
thành phố chấp thuận để UBND
quận tổ chức GPMB thu hồi đất
11
Qu
ận Tây Hồ
6
381.953
931.953
120.000
250.000
580.000
931.953
931.953
5
6
6
1
12
Qu
ận Thanh Xuân
2
694.557
694.557
140.000
240.000
360.000
480.000
660.000
2
13
Th
ị x
ã S
ơn Tây
3
554.286
553.820
11.003
99.124
233.924
403.820
553.820
1
1
1
14
Ba Vì
1.059.402
1.059.402
116.534
317.821
582.671
900.492
1.059.402
15
Chương M
519.531
507.531
21.054
101.054
186.054
336.054
486.054
16
Đan Phượng 28 2.904.364 2.901.741 129.822 463.423 734.944 896.181 977.324
4 8 13 3
chưa có QĐ thu hồi đất, chưa
b
ản đồ GPMB a
17
UBND Huy
ện Đông Anh
160
7.016.166
7.016.166
700.000
1.700.000
3.700.000
6.700.000
7.016.166
28
34
24
74
18
UBND Huyện Gia Lâm 646.830 896.830 231.441 604.227 784.636 896.830 896.830
19
UBND Huyện Hoài Đức 31 2.094.326 2.076.326 160.500 526.600 1.181.593 1.868.693 2.076.326
5 16 3 1 2 4
01 dự án BCH quân sự xã chưa
có thống nhất thiết kế với Bộ tư
lệnh; 01 dự án vướng PCCC; 01
dự án liên quan đến thủ tục của
lĩnh vực di tích; 01 dự án HTKT
vướng mắc về thỏa thuận cấp
đi
ện, n
ư
ớc
20
UBND Huy
ện M
ê Linh
953.600
944.600
80.000
230.000
480.000
780.000
944.600
21
UBND Huy
ện Mỹ Đức
612.101
1.172.819
129.162
50.053
187.889
805.715
1.172.819
22
UBND Huy
ện Phú Xuy
ên
534.649
531.469
73.719
152.355
318.881
451.749
531.469
23
UBND Huy
ện Phúc Thọ
18
960.487
1.346.487
100.000
400.000
800.000
1.200.000
1.346.487
6
4
3
5
24
UBND Huy
ện Quốc Oai
18
929.059
926.559
194.488
267.074
362.900
648.591
843.169
14
16
25
UBND Huy
ện Sóc S
ơn
12
1.269.823
1.269.827
190.474
507.931
825.388
1.041.258
1.206.336
4
12
Kế hoạch vốn và cam kết giải ngân
Kết hoạch vốn năm 2024 Cam kết giải ngân
Chỉ
giới
đường
đỏ
Quy
hoạch
Đánh
giá tác
động
môi
trường
Phụ lục 7
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN, KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, CAM KẾT GIẢI NGÂN CÁC DỰ ÁN 100% NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN NĂM 2024 ĐANG TRIỂN KHAI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
Đơn vị: Triệu đồng
TT Danh mục dự án
Số dự án
(có k
khăn,
vướng
mắc)
Ghi chú
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Vướng
về
biến
động
giá
nguyên
vật
liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Các khó khăn, vướng mắc
1 / 2
Thành phố
giao
Cấp huyện giao Quý I Quý II Quý III Quý IV
Đến hết
31/01/ 2025
Vướng
về
nguồn
gốc đất
Vướng
giá
đền bù
Người
dân
không
đồng
thuận
Thiếu
quỹ
nhà
tái
định
Thiếu
quỹ
đất tái
định
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
23
Kế hoạch vốn và cam kết giải ngân
Kết hoạch vốn năm 2024 Cam kết giải ngân
Chỉ
giới
đường
đỏ
Quy
hoạch
Đánh
giá tác
động
môi
trường
TT Danh mục dự án
Số dự án
(có k
khăn,
vướng
mắc)
Ghi chú
Vướng mắc về GPMB Về tái định cư
Vướng
về
biến
động
giá
nguyên
vật
liệu
Về
thanh
lý tài
sản
Điều
chỉnh
DA
Khó
khăn
khác
Các khó khăn, vướng mắc
26
UBND Huyện Thạch Thất 17 693.654 924.738 190.000 320.000 550.000 780.000 924.738
6 7 3 1
01 dự án chưa có kế hoạch sử
d
ụng đất năm 2024
27
UBND Huy
ện Thanh Oai
1.533.385
1.533.385
330.000
450.000
600.000
900.000
1.533.385
28
UBND Huy
ện Thanh Tr
ì
16
1.335.857
1.335.857
120.000
514.094
842.048
1.335.307
1.335.307
8
8
29
UBND Huy
ện Th
ư
ờng Tín
990.687
1.738.427
173.843
521.528
1.043.056
1.651.506
1.738.427
30
UBND Huyện Ứng Hoà 2 466.106 637.806 167.668 317.544 489.705 589.705 637.806
1 1
Quy hoạch vùng huyện Ứng
Hòa: Đang chờ cập nhật các nội
dung trong Quy hoạch của Thủ
đô trên địa bàn huyện Ứng Hòa
nên tiến độ 01 dự án phụ thuộc
vào Quy hoạch của thủ đô.
2 / 2
Số giải
ngân
Tỷ lệ
(%)
Số giải
ngân
Tỷ lệ
(%)
Số giải ngân
Tỷ lệ
(%)
Số giải ngân
Tỷ lệ
(%)
Số giải
ngân
Tỷ lệ
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
TỔNG CỘNG 81.033.180 7.783.794 9,6% 22.871.038 28,2% 41.931.850 51,7% 64.594.282 79,7% 81.757.660 100,9%
A
BỐ TRÍ VỐN THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, DỰ
ÁN ĐẦU TƯ CÔNG CẤP THÀNH PHỐ
47.410.471 4.004.108 8,4% 11.574.854 24,4% 21.419.614 45,2% 33.061.006 69,7% 45.523.928 96,0%
I Các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác 8.641.839 826.818 9,6% 148.031 1,7% 148.031 1,7% 148.031 1,7% 8.215.278 95,1%
1
Hoàn trả vốn ứng cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành
phố
500.000 475.000 95,0%
2 Bố trí nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch 200.000 190.000 95,0%
3 Bố trí nguồn vốn chuẩn bị đầu tư 300.000 33.287 11,1% 285.000 95,0%
4
Bố trí vốn lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công, lập dự toán
200.000 1.006 0,5% 190.000 95,0%
5
Bố trí nguồn vốn bồi thường, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất
5.451.839 7.922 0,1% 5.179.247 95,0%
6 Vốn thanh quyết toán các dự án hoàn thành 500.000 9.603 1,9% 475.000 95,0%
7
Bổ sung vốn cho các quỹ và uỷ thác qua Ngân hàng
chính sách xã hội
1.340.000 730.000 54,5% 1.273.000 95,0%
8 Hỗ trợ địa phương bạn 150.000 45.000 30,0% 148.031 98,7% 148.031 98,7% 148.031 98,7% 148.031 98,7%
II Vốn phân bổ thực hiện dự án đầu tư công 27.539.549 2.559.090 9,3% 8.902.270 32,3% 15.511.805 56,3% 23.294.469 84,6% 26.132.845 94,9%
II.1 Phân bổ dự án XDCB tập trung cấp Thành phố 27.345.549 2.555.748
9,3%
8.870.270
32,4%
15.401.805
56,3%
23.124.469
84,6%
25.938.845
94,9%
1 Vốn trong nước ngân sách cân đối địa phương 16.343.619 2.003.167 12,3% 6.097.123 37,3% 10.059.884 61,6% 14.794.145 90,5% 16.356.139 100,1%
2 Vốn trong nước ngân sách trung ương 7.106.340 91.582 1,3% 1.502.756 21,1% 3.846.460 54,1% 6.485.033 91,3% 7.106.340 100,0%
3 Vốn nước ngoài (ODA) 3.895.590 460.999 11,8% 1.270.391 32,6% 1.495.461 38,4% 1.845.291 47,4% 2.476.366 63,6%
+ ODA cấp phát 2.344.890 28.524 1,2% 373.338 15,9% 439.582 18,7% 712.915 30,4% 1.343.990 57,3%
+ ODA vay lại 1.550.700 432.475 27,9% 897.053 57,8% 1.055.879 68,1% 1.132.376 73,0% 1.132.376 73,0%
Thực
hiện giải
ngân theo
cơ chế
thanh
toán linh
hoạt
Phụ lục 8
KẾ HOẠCH GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
Lũy kế giải ngân
Quý III/2024
Lũy kế giải ngân
Quý IV/2024
Phấn đấu giải ngân
đến 31/01/2025
Đơn vị: Tỷ đồng
Ghi chúSTT Nội dung
Kế hoạch
vốn năm
2024
Lũy kế giải ngân
Quý I/2024
Lũy kế giải ngân
Quý II/2024
1/2
Số giải
ngân
Tỷ lệ
(%)
Số giải
ngân
Tỷ lệ
(%)
Số giải ngân
Tỷ lệ
(%)
Số giải ngân
Tỷ lệ
(%)
Số giải
ngân
Tỷ lệ
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Lũy kế giải ngân
Quý III/2024
Lũy kế giải ngân
Quý IV/2024
Phấn đấu giải ngân
đến 31/01/2025
Ghi chúSTT Nội dung
Kế hoạch
vốn năm
2024
Lũy kế giải ngân
Quý I/2024
Lũy kế giải ngân
Quý II/2024
II.2 Bố trí vốn thực hiện các dự án theo cơ chế đặc thù 194.000 3.342
1,7%
32.000
16,5%
110.000
56,7%
170.000
87,6%
194.000
100,0%
III Hỗ trợ mục tiêu cho các huyện, thị xã 11.229.083 618.200
5,5%
2.524.553
22,5%
5.759.778
51,3%
9.618.506
85,7%
11.175.805
99,5%
III.1 Vốn bố trí thực hiện dự án thuộc CTMT quốc gia 2.264.480 82.951 3,7% 280.380 12,4% 863.760 38,1% 2.199.190 97,1% 2.233.730 98,6%
1 CTMT quốc gia về Xây dựng nông thôn mới 1.628.200 62.666 3,8% 160.550 9,9% 524.100 32,2% 1.628.200 100,0% 1.628.200 100,0%
2
CTMT quốc gia phát triển KTXH vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi. Trong đó:
636.280 20.285 3,2% 119.830 18,8% 339.660 53,4% 570.990 89,7% 605.530 95,2%
III.2 Ngân sách Thành phố hỗ trợ cho cấp huyện 8.964.603 535.249 6,0% 2.244.172 25,0% 4.896.017 54,6% 7.419.316 82,8% 8.942.155 99,7%
1 Hỗ trợ trường THPT theo phân cấp 1.105.439 19.953 1,8% 211.527 19,1% 685.645 62,0% 1.100.776 99,6% 1.309.671 118,5%
2
Hỗ trợ xây dựng trường học đạt chuẩn (mầm non, tiểu
học, THCS).
3.526.915 317.170 9,0% 1.037.498 29,4% 2.133.012 60,5% 3.218.515 91,3% 3.467.315 98,3%
3
Hỗ trợ xây dựng nâng cấp tuyến y tế cơ sở. 243.240 11.540 4,7% 80.004 32,9% 178.862 73,5% 222.384 91,4% 231.720 95,3%
4
Hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo di tích. 2.865.139 95.822 3,3% 576.107 20,1% 1.337.737 46,7% 2.106.705 73,5% 2.851.789 99,5%
5
Các dự án xử lý nước thải làng nghề; hạ tầng vùng ảnh
hưởng bãi rác thải, nghĩa trang tập trung của Thành
phố; các dự án hạ tầng kinh tế; nhà văn hoá thôn.
762.125 78.070 10,2% 250.867 32,9% 386.239 50,7% 527.531 69,2% 623.227 81,8%
6
Hỗ trợ xây dựng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
461.745 12.694
2,7%
88.169
19,1%
174.522
37,8%
243.405
52,7%
458.433
99,3%
B KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG CẤP HUYỆN 33.101.709 3.779.686 11,4% 11.296.184 34,1% 20.512.236 62,0% 31.533.276 95,3% 35.738.782 108,0%
C
CHI ĐẦU TƯ TRỞ LẠI CHO CÁC QUẬN, HUYỆN,
THỊ XÃ TỪ TIỀN THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN MỘT LẦN
521.000 494.950 95,0%
STC chủ trì.
Uớc GN
95%
2/2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
TỔNG CỘNG 81.033.180 36.702.388 11.229.083 33.101.709 7.783.794 3.385.908 618.201 3.779.685 22.871.038 9.050.301 2.524.553 11.296.184 41.931.850 15.659.836 5.759.778 20.512.236 64.594.282 23.442.500 9.618.506 31.533.276 81.757.660 34.843.073 11.175.805 35.738.782 101% 95% 100% 108%
I
Các Ban QLDA chuyên
ngành
18.757.080 18.757.080 2.031.075 2.031.075 5.636.213 5.636.213 10.092.892 10.092.892 15.515.951 15.515.951 17.230.727 17.230.727 92% 92%
1
Ban QLDA ĐTXD công
trình giao thông
7.321.600 7.321.600 825.116 825.116 1.475.740 1.475.740 4.038.199 4.038.199 7.203.683 7.203.683 7.321.600 7.321.600
100% 100%
2
Ban QLDA ĐTXD công
trình dân d
ụng
5.974.740 5.974.740 553.675 553.675 2.423.327 2.423.327 3.939.700 3.939.700 5.225.347 5.225.347 5.982.240 5.982.240
100% 100%
3
Ban QLDA hạ tầng kỹ
thu
ật v
à nông nghi
ệp
1.826.291 1.826.291 97.288 97.288 346.500 346.500 488.000 488.000 951.000 951.000 1.683.000 1.683.000
92% 92%
4
Ban Quản lý đường sắt đô
th
ị H
à N
ội
3.634.449 3.634.449 554.996 554.996 1.390.646 1.390.646 1.626.993 1.626.993 2.135.921 2.135.921 2.243.887 2.243.887
62% 62%
II Các sở, ngành 2.343.646 2.343.646 94.002 94.002 941.748 941.748 1.382.818 1.382.818 1.975.303 1.975.303 2.511.878 2.511.878 107% 107%
1 Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội 275.000 275.000 34.332 34.332 50.000 50.000 170.000 170.000 225.667 225.667 445.667 445.667
162% 162%
2
Đài Phát thanh - Truyền
hình Hà N
ội
69.000 69.000 6.061 6.061 58.061 58.061 69.000 69.000 69.000 69.000 69.000 69.000
100% 100%
3 Công an thành phố Hà Nội 360.202 360.202 20.227 20.227 103.843 103.843 240.974 240.974 357.292 357.292 360.202 360.202
100% 100%
4 Sở Nông nghiệp và PTNT 578.500 578.500 32.843 32.843 128.500 128.500 239.500 239.500 401.500 401.500 578.500 578.500
100% 100%
5 Cục hậu cần Bộ Công An 734.844 734.844 539 539 574.844 574.844 599.844 599.844 699.844 699.844 734.844 734.844
100% 100%
6
Trường Cao đẳng ngh
Công ngh
ệ cao H
à N
ội
22.400 22.400 2.000 2.000 5.000 5.000 20.000 20.000 22.400 22.400
100% 100%
7
Vi
ện kiểm sát nhân dân
Thành ph
18.000 18.000 5.000 5.000 10.000 10.000 15.000 15.000 18.000 18.000
100% 100%
8
Sở Tài nguyên và Môi
trư
ờng
100.000 100.000 10.000 10.000 20.000 20.000 70.000 70.000 100.000 100.000
100% 100%
9
Ban Quản lý di tích danh
th
ắng H
à N
ội
24.000 24.000 4.000 4.000 10.000 10.000 20.000 20.000 24.000 24.000
100% 100%
10 Sở Giao thông vận tải 113.000 113.000 5.500 5.500 18.500 18.500 97.000 97.000 113.000 113.000
100% 100%
11
S
ở Quy hoạch - Kiến trúc
3.100
3.100
2.945
2.945
95%
95%
12
Viện nghiên cứu phát triển
kinh tế -xã hội Hà Nội
45.600 45.600 43.320 43.320
95% 95%
III Các quận, huyện, thị xã 50.640.215 6.487.523 11.050.983 33.101.709 4.883.717 485.831 618.201 3.779.685 16.145.046 2.324.309 2.524.553 11.296.184 30.308.109 4.036.095 5.759.778 20.512.236 46.954.997 5.803.215 9.618.506 31.533.276 53.351.092 6.436.505 11.175.805 35.738.782 105% 99% 101% 108%
1 UBND quận Hà Đông 851.119 330.000 101.190 419.929 97.588 2.554 95.034 740.809 140.000 36.500 564.309 1.539.350 260.232 63.500 1.215.618 2.211.119 330.000 101.190 1.779.929 2.211.119 330.000 101.190 1.779.929
260% 100% 100% 424%
2 UBND quận Tây Hồ 411.953 30.000 381.953 22.871 22.871 255.000 5.000 250.000 590.000 10.000 580.000 961.953 30.000 931.953 961.953 30.000 931.953
234% 100% 244%
3 UBND quận Đống Đa 329.699 329.699 194.925 194.925 415.109 415.109 537.909 537.909 700.761 700.761 710.261 710.261
215% 215%
4 UBND huyện Thường Tín 1.931.073 374.000 566.386 990.687 122.783 13.948 41.014 67.821 666.838 74.000 71.310 521.528 1.554.346 235.000 276.290 1.043.056 2.522.158 350.000 519.652 1.652.506 2.766.753 409.000 619.326 1.738.427
143% 109% 109% 175%
5 UBND huyện Mỹ Đức 1.415.391 148.000 655.290 612.101 227.404 3.816 11.544 212.044 142.828 26.000 66.775 50.053 557.689 49.000 320.800 187.889 1.460.715 138.000 517.000 805.715 1.976.109 148.000 655.290 1.172.819
140% 100% 100% 192%
6 UBND huyện Gia Lâm 841.193 90.363 104.000 646.830 201.870 3.342 198.528 621.590 17.363 604.227 854.999 40.363 30.000 784.636 1.057.193 75.363 85.000 896.830 1.091.193 90.363 104.000 896.830
130% 100% 100% 139%
7 UBND huyện Phúc Thọ 1.617.110 656.623 960.487 118.738 13.648 105.090 569.165 169.165 400.000 1.121.466 321.466 800.000 1.769.492 569.492 1.200.000 2.003.110 656.623 1.346.487
124% 100% 140%
8 UBND quận Hoàn Kiếm 410.461 39.700 370.761 40.370 40.370 107.000 107.000 323.000 323.000 502.166 39.700 462.466 502.166 39.700 462.466
122% 100% 125%
9 UBND quận Nam Từ Liêm 577.339 147.000 430.339 61.214 10.379 50.835 216.330 19.500 196.830 366.980 52.000 314.980 645.922 118.000 527.922 683.530 147.000 536.530
118% 100% 125%
10 UBND huyện Thạch Thất 1.760.445 147.000 919.791 693.654 227.640 815 74.105 152.720 651.575 55.000 276.575 320.000 1.126.975 95.000 481.975 550.000 1.780.086 137.000 863.086 780.000 2.001.529 147.000 929.791 924.738
114% 100% 101% 133%
11 UBND huyện Phú Xuyên 1.764.652 269.000 961.003 534.649 240.629 95.000 94.616 51.013 552.295 162.500 237.440 152.355 1.009.971 199.500 491.590 318.881 1.505.785 292.000 762.036 451.749 1.831.392 299.000 1.000.923 531.469
104% 111% 104% 99%
12 UBND quận Cầu Giấy 1.562.034 181.670 1.380.364 24.558 24.558 230.000 115.000 115.000 650.000 200.000 450.000 884.532 251.152 633.380 1.617.587 260.152 1.357.435
104% 143% 98%
13 UBND huyện Thanh Oai 2.526.965 299.000 694.580 1.533.385 421.597 25.913 25.381 370.303 559.805 35.000 74.805 450.000 1.047.080 125.000 322.080 600.000 1.759.380 215.000 644.380 900.000 2.543.225 299.000 710.840 1.533.385
101% 100% 102% 100%
NS TP
hỗ trợ
cấp H
NS TP hỗ
trợ cấp H
NS TP hỗ
trợ cấp H
NS TP hỗ
trợ cấp H
NS TP hỗ
trợ cấp H
NSTP
hỗ trợ
cấp H
Đơn vị: Triệu đồng
Cam kết lũy kế giải ngân đến 31/01/2025
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành phố
Cam kết lũy kế giải ngân đến Quý IV/2024
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành phố
Cam kết lũy kế giải ngân đến Quý III/2024
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành phố
Ph
ụ lục 9
KẾ HOẠCH GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2024 THEO ĐẦU MỐI
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2024 của UBND Thành phố)
ST
T
Đầu mối giao kế hoạch
m 2024
Tổng số
NS cấp
huyện
Kết quả giải ngân đến ngày 31/03/2024
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành
phố
Kế hoạch vốn năm 2024
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
Thành phố
Tỷ lệ (%)
Tổng
số
KH đầu tư
NS cấp TP
NS
cấp
huyện
Cam kết lũy kế giải ngân đến Quý II/2024
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành
phố
NS TP hỗ
trợ cấp
huyện
NS
cấp
TP
1 / 2
NS TP
hỗ trợ
cấp H
NS TP hỗ
trợ cấp H
NS TP hỗ
trợ cấp H
NS TP hỗ
trợ cấp H
NS TP hỗ
trợ cấp H
NSTP
hỗ trợ
cấp H
Cam kết lũy kế giải ngân đến 31/01/2025
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành phố
Cam kết lũy kế giải ngân đến Quý IV/2024
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành phố
Cam kết lũy kế giải ngân đến Quý III/2024
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành phố
ST
T
Đầu mối giao kế hoạch
m 2024
Tổng số
NS cấp
huyện
Kết quả giải ngân đến ngày 31/03/2024
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành
phố
Kế hoạch vốn năm 2024
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
Thành phố
Tỷ lệ (%)
Tổng
số
KH đầu tư
NS cấp TP
NS
cấp
huyện
Cam kết lũy kế giải ngân đến Quý II/2024
Tổng số
KH đầu tư NS cấp
Thành phố
NS cấp
huyện
NS cấp
Thành
phố
NS TP hỗ
trợ cấp
huyện
NS
cấp
TP
14 UBND huyện Ứng Hòa 1.961.306 504.000 991.200 466.106 172.802 38.738 29.531 104.533 724.612 151.150 255.918 317.544 1.260.926 235.200 536.021 489.705 1.755.527 300.100 865.722 589.705 1.965.328 312.500 1.015.022 637.806
100% 62% 102% 137%
15 UBND quận Ba Đình 381.627 12.000 369.627 111.016 111.016 215.361 2.000 213.361 314.458 5.000 309.458 369.458 10.000 359.458 381.627 12.000 369.627
100% 100% 100%
16 UBND quận Hai Bà Trưng 392.673 392.673 65.572 65.572 206.249 206.249 312.445 312.445 392.673 392.673 392.673 392.673
100% 100%
17 UBND quận Hoàng Mai 1.268.199 452.000 816.199 111.992 111.992 416.880 90.400 326.480 715.719 226.000 489.719 1.210.839 435.450 775.389 1.268.199 452.000 816.199
100% 100% 100%
18 UBND quận Bắc Từ Liêm 1.390.444 125.000 13.000 1.252.444 115.811 20.204 95.607 537.018 14.000 4.000 519.018 891.418 40.000 6.000 845.418 1.368.444 103.000 13.000 1.252.444 1.390.444 125.000 13.000 1.252.444
100% 100% 100% 100%
19 UBND huyện Đông Anh 7.470.766 130.000 324.600 7.016.166 476.444 208 16.914 459.322 1.782.250 30.000 52.250 1.700.000 3.885.750 70.000 115.750 3.700.000 6.984.500 102.000 182.500 6.700.000 7.470.766 130.000 324.600 7.016.166
100% 100% 100% 100%
20 UBND quận Long Biên 1.188.851 1.188.851 346.982 346.982 600.000 600.000 870.000 870.000 1.050.000 1.050.000 1.188.800 1.188.800
100% 100%
21 UBND huyện Hoài Đức 3.095.094 500.890 499.878 2.094.326 103.807 11.440 92.367 828.786 155.000 147.186 526.600 1.683.679 295.000 207.086 1.181.593 2.585.259 430.000 286.566 1.868.693 3.088.782 515.890 496.566 2.076.326
100% 103% 99% 99%
22 UBND huyện Mê Linh 2.693.909 1.040.000 700.309 953.600 217.408 64.657 62.924 89.827 1.188.308 786.000 172.308 230.000 1.813.212 945.000 388.212 480.000 2.501.312 1.040.000 681.312 780.000 2.684.909 1.040.000 700.309 944.600
100% 100% 100% 99%
23 UBND huyện Ba Vì 2.148.884 168.000 921.482 1.059.402 228.365 90.232 34.745 103.388 489.088 19.000 152.267 317.821 1.080.418 55.000 442.747 582.671 1.762.319 111.000 750.827 900.492 2.140.384 128.000 952.982 1.059.402
100% 76% 103% 100%
24 UBND huyện Sóc Sơn 2.669.283 816.900 582.560 1.269.823 214.284 63.214 89.316 61.754 1.042.431 275.700 258.800 507.931 1.814.888 562.900 426.600 825.388 2.377.328 771.900 564.170 1.041.258 2.630.706 833.900 590.470 1.206.336
99% 102% 101% 95%
25 UBND thị xã Sơn Tây 933.966 124.000 255.680 554.286 71.991 23.455 29.726 18.810 236.855 56.100 81.631 99.124 487.154 99.600 153.630 233.924 767.750 123.000 240.930 403.820 919.750 124.000 241.930 553.820
98% 100% 95% 100%
26 UBND huyện Thanh Trì 1.719.425 181.000 202.568 1.335.857 79.061 2.094 910 76.057 557.594 40.000 3.500 514.094 988.698 55.000 91.650 842.048 1.602.857 111.000 156.550 1.335.307 1.683.407 181.000 167.100 1.335.307
98% 100% 82% 100%
27 UBND huyện Chương Mỹ 1.629.144 267.000 842.613 519.531 129.590 1.977 82.586 45.027 383.059 53.614 228.391 101.054 821.105 147.500 487.551 186.054 1.322.467 211.000 775.413 336.054 1.590.667 267.000 837.613 486.054
98% 100% 99% 94%
28 UBND quận Thanh Xuân 694.557 694.557 113.378 113.378 240.000 240.000 360.000 360.000 480.000 480.000 660.000 660.000
95% 95%
29 UBND huyện Quốc Oai 1.479.519 130.000 420.460 929.059 202.767 11.167 5.000 186.600 346.666 16.582 63.010 267.074 610.460 30.000 217.560 362.900 1.199.051 130.000 420.460 648.591 1.393.629 130.000 420.460 843.169
94% 100% 100% 91%
30 UBND huyện Đan Phượng 3.523.134 433.000 185.770 2.904.364 120.260 2.678 6.241 111.341 621.545 75.800 82.322 463.423 1.118.014 229.800 153.270 734.944 1.463.951 384.000 183.770 896.181 1.601.094 438.000 185.770 977.324
45% 101% 100% 34%
IV
Các khoản chi đầu tư
phát triển khác
8.593.139 8.593.139 775.000 775.000 148.031 148.031 148.031 148.031 148.031 148.031 8.169.013 8.169.013 95% 95%
1
Hoàn trả cho Quỹ đầu
phát tri
ển Th
ành ph
500.000 500.000 475.000 475.000
95% 95%
2
Vốn thực hiện các nhiệm
v
ụ quy hoạch
151.300 151.300 143.735 143.735
95% 95%
3 Vốn chuẩn bị đầu tư 300.000 300.000 285.000 285.000
95% 95%
4
Vốn lập TKKT,
TKBVTC, l
ập dự toán
200.000 200.000 190.000 190.000
95% 95%
5
Vốn bồi thường, tái định
cư khi NN thu h
ồi đất
5.451.839 5.451.839 5.179.247 5.179.247
95% 95%
6
Vốn thanh quyết toán các
d
ự án ho
àn thành
500.000 500.000 475.000 475.000
95% 95%
7
Bổ sung cho các quỹ và
vốn ủy thác ngân hàng
chính sách xã hội cho vay
gi
ải quyết việc l
àm
1.340.000 1.340.000 730.000 730.000 1.273.000 1.273.000
95% 95%
8 Hỗ trợ địa phương bạn 150.000 150.000 45.000 45.000 148.031 148.031 148.031 148.031 148.031 148.031 148.031 148.031
99% 99%
V
Dự nguồn, bố trí chi tiết
khi đủ điều kiện phân bổ
178.100 178.100
1
Phát triển KTXH vùng
đồng bào dân tộc thiểu số
mi
ền núi
44.750 44.750
2 Xây dựng tuyến y tế cơ sở 11.120 11.120
3
Dự án xử lý nước thải làng
nghề, hạ tầng vùng ảnh
hưởng bãi rác thải…
122.230 122.230
VI
Chi đầu tư trở lại cho các
quận, huyện, thị xã từ
tiền thuê đất trả tiền một
l
ần
521.000 521.000 494.950 494.950 95% 95%
2 / 2

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 143/KH-UBND Hà Nội 2024 thúc đẩy Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 143/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phân cấp thẩm quyền quyết định phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm nguồn ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm nguồn ngân sách trung ương thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2026 - 2030

image

Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế

image

Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Huế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×