• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 03/CT-UBND Thanh Hóa quản lý sử dụng vốn đầu tư công và kế hoạch đầu tư công 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/05/2026 20:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 03/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT CHỈ THỊ 03/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 03/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 03/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN N
TNH THANH A
S: /CT-UBND
CỘNG A HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
CHỈ TH
V quản và s dng vốn đầu công gn với hạch toán kinh tế - xã hi,
đánh giá hiệu qu đu tư; đy nhanh tiến đ xây dựng kế hoch đầu công
trung hn giai đon 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Kết luận s 18-KL/TW ny 02/4/2026 ca Ban Chấp hành
Trung ương Đảng v kế hoch phát trin kinh tế - hi, i chính quc gia
vay, tr nợ công, đu công trung hn 5 m 2026 - 2030 gn với thực hiện
mc tiêu phấn đu ng trưởng hai con s; Chỉ th s 16/CT-TTg ngày
23/4/2026 ca Thtướng Chính ph về qun lý sử dng vn đầu tư công gắn
với hạch toán kinh tế - hi, đánh giá hiu qu đu ; đy nhanh tiến đ xây
dng kế hoch đu công trung hạn giai đon 2026 - 2030, Ch tịch UBND
tỉnh u cu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn v cp tỉnh, Ch tch
UBND các xã, phường, Giám đốc các ban quản lý dự án chuyên ngành, các ch
đu các đơn vị liên quan tập trung chỉ đo, thực hin quyết liệt và đồng b
các nội dung ch yếu đ hoàn thành xây dng trin khai thực hiện kế hoạch
đu tư công trung hạn giai đon 2026 - 2030, như sau:
I. Quán triệt nguyên tắc vic hch toán kinh tế - hội, đánh giá hiu qu
đu ca d án phải được thực hin xuyên sut trong quá trình từ y dựng
nhu cầu, phân b vn, đến tổ chức thực hiện, quản lý sdng vốn đu tư công
và vận nh, khai thác dán sau khi hoàn thành đu ; ng cường kỷ lut, kỷ
cương, kiên quyết phòng chng tham nng, lãng phí trong hot động đu
công, trong đó tập trung thực hin các nhim vụ, gii pháp sau:
1. Đối với xác định nhu cu vốn, quyết định ch trương đu và
phân b kế hoạch đu công trung hn
a) Khi đăng nhu cu vn: đối với từng dự án, các sở, nnh, đơn v cấp
tỉnh, các ban qun lý dán chuyên ngành, UBND các xã, phường, các chủ đu
và các đơn v sử dng vốn đu công phi báo cáo v sự cn thiết, tính kh
thi, nh hiu qu, sphù hợp với quy hoạch có liên quan, dự kiến nguồn vn
mức vn.
b) Vquyết đnh chủ trương đu : các sở, ngành, đơn vị cp tỉnh, ban
quản lý dán chuyên ngành, UBND các xã, phường, các ch đu đơn v
có liên quan thực hiện nghiêm quy đnh ca pháp luật về đánh giá hiu qu d
án trong bước nghiên cứu tin kh thi, đ xut chtrương đu và quyết đnh
chủ tơng đu tư.
Các nội dung ca báo cáo đ xuất ch trương đu phi đm bo theo
quy đnh tại Điu 33, Điu 34, Điều 35 Lut Đầu công và các n bn pháp
03
08 5
2
luật có liên quan; đối với từng d án, phn đu lượng hóa ti đa hiu qu đầu
thay cho vic sdng các đánh giá đnh nh. Trong đó lưu ý các ni dung về
xác đnh sơ bộ hiệu qu kinh tế - hội ca d án; s cn thiết đu tư, các điu
kiện đ thực hiện đầu ; đánh giá v sphù hợp với quy hoạch có liên quan
theo quy định ca pháp luật vquy hoạch; dự báo nhu cu, phạm vi phc v và
d kiến mục tiêu đu , quy mô nh thức đầu tư; phânch, lựa chn sơ bộ
vcông ngh, kỹ thuật; phân tích, lựa chọn sơ bcác phương án đầu tư quy
mô các hạng mc đu ; đánh giá sơ b tác đng xã hội; đánh giá sơ b c
động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp lut v bo vệ môi trường; xác
đnh sơ b tổng mức đu , phương án huy động vn, cơ cu ngun vn; xác
đnh sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện chi phí vận hành dự án
sau khi hoàn thành.
Đối với các dán có cu phny dng thực hiện theo quy đnh ca Luật
Xây dựng; các d án thực hiện theo phương thức đối c công (PPP) thực hiện
theo quy đnh ca Luật Đầu tư theo phương thức đốic công .
Các dán ch được phân b vn khi quyết đnh phê duyt chủ trương
đu (ngoi trd án không phi quyết đnh ch trương đu theo quy đnh
ca Lut Đầu công),ơng ng với vic dự án đã đánh giá sơ bộ hiu qu đu
theo quy đnh.
2. Đối vi vic quyết định đu và phân b vn đu tư công hng
năm
Thực hiện nghiêm quy đnh ca pháp lut đu tư công, pháp lut xây dựng
và các pháp luật liên quan trong lp báo cáo nghiên cu kh thi và quyết đnh
đu tư d án theo quy đnh.
Đối với các dự án không có cu phần xây dng, thực hiện theo quy đnh
tại khon 2 Điều 47 Lut Đầu tư công. Trong đó lưu ý phânch hiu qu đầu,
bao gồm hiu qu c đng kinh tế - hi, quốc phòng, an ninh, khng
thu hi vốn đu (nếu có); s cn thiết đu ; đánh giá sphù hợp với quy
hoạch có liên quan theo quy đnh ca pháp luật về quy hoch; phân ch, c
đnh mc tiêu, nhim vụ, kết quả đu ra của dán; phân ch, lựa chọn quy mô
hợp lý; c đnh phân k đu ; lựa chọn nh thức đu tư; xác đnh tổng mức
đu tư, cơ cu ngun vn, phương án huy động vn.
Đối với các dán thuộc lĩnh vực công ngh thông tin, thực hiện theo quy
đnh pháp luật v công nghthông tin; các dán có cấu phần y dng thực
hiện theo quy đnh ca pháp luật y dựng; các d án thực hin theo phương
thức đối c công thực hin theo quy định ca pháp luật về đu theo
phương thức đối c công .
Các dán ch được phân b vn hằng m khi có quyết định đu d
án, tương ứng với việc dán đã được đánh giá hiu quđầu theo quy đnh
ca pháp luật.
3
3. Đối với tổ chc thc hiện dự án
Yêu cầu các sở, ngành, đơn v cp tỉnh, các ban quản lý d án chuyên
nnh, UBND các xã, phường, các ch đu tư và các đơn vị sử dng vốn đu tư
công phải phát huy trách nhim cao nhất trong tổ chức thực thi qua từng khâu,
từng bước. Trên cơ squyết đnh đu tư dán và ngun vn đầu ng hằng
năm được giao, các sở, ngành, đơn v cp tỉnh, các ban qun lý dán chuyên
nnh, UBND các xã, phường, các ch đầu căn c các pháp luật chuyên
nnh về y dựng, đt đai, đu thu, bo v môi trường, phòng cháy, chữa
cháy... đ t chức thực hiện d án. Tại mi khâu, mi bước cn quán triệt
nguyên tắc tuân thquy đnh ca pháp luật, sdng vốn trách nhim, hiu quả,
tiết kim, thực hin từng nhiệm v phi đm bo tiến đ quy đnh.
Các ch đu tư, đơn vị sdng vn phải quán trit tinh thn trách nhiệm
trong đăng ký nhu cầu vốn hng m phù hợp với kh năng thực hin và gii
nn. Không đ xy ra nh trạng đăng ký vốn cao đ givốn nhưng không có
khả ng thực hin và gii ngân, dự án không hiu quả, dn đến lãng phí ngun
vn ngân sách n nước. Trong quá tnh thực hin dự án, các cơ quan chủ qun
và các ch đu dán phải thực hin nghiêm vic giám sát, đánh giá đu
theo quy đnh tại Ngh định s 19/2026/NĐ-CP ny 14 tháng 01 năm 2026 ca
Chính ph quy đnh vtrình tự, thủ tục thm đnh dán quan trọng quc gia và
giám sát, đánh giá đu .
4. Đối vi quyết toán hoàn thành dán, khai thác, vận hành công
tnh: Cơ quan ch quản đơn vị quản lý, sdng thực hiện nghiêm c vic
đánh giá kết thúc, đánh giá tác đng ca dán nhm xem t các kết qu đt
được, t ra các bài hc kinh nghiệm làm hiệu quả, nh bn vững c
động kinh tế - hội so với mục tiêu đt ra ban đầu theo quy đnh tại pháp luật
xây dựng Ngh đnh s 19/2026/NĐ-CP.
5. V công khai, minh bch trong đầu công: Thực hin nghiêm theo
quy định tại Điều 15 Lut Đầu tư công và các văn bnớng dn.
II. V Y DỰNG KẾ HOCH ĐẦU NG TRUNG HẠN GIAI
ĐON 2026 - 2030
Các sở, ngành, đơn v cp tỉnh, các ban qun lý d án chuyên ngành,
UBND các , phường, các ch đu tư và các đơn vị sdng vn đầu công rà
soát lại danh mục dự án đăng ký nhu cu vốn đu , đm bảo tuân thủ các ni
dung như sau:
1. V nguyên tc
a) Nguyên tắc chung
- Tuân thcác nguyên tắc, tiêu chí, định mức và thtự ưu tiên bố trí vn
theo quy đnh tại Điều 54 Lut Đu công; Ngh quyết s
70/2025/UBTVQH15 ny 07 tháng 02 năm 2025 và Ngh quyết s
120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 ca Ủy ban Thường v
Quốc hội quy đnh về nguyên tắc, tiêu chí và đnh mức phân b vn đầu tư công
4
ngun ngân sách nhà ớc giai đon 2026 - 2030; Kết luận s 18-KL/TW ngày
02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp nh Trung ương.
- Vic sp xếp thứ tự btrí vn cho từng dự án c thể được thực hin tn
cơ srà soát, nh toán hiu qui chính, hiệu qu kinh tế - xã hi, t suất hoàn
vn nội b (EIRR)…; đi với các d án không lượng hóa được đy đ hiu qu
i chính, hiu qu kinh tế - hội, cần đánh giá c đng trực tiếp gián tiếp
ca dán đi với tăng trưởng, phát trin kinh tế, góp phần đm bo, ng cao
chất lượng an sinh xã hội, văn hóa, y tế và giáo dc, tăng cường tiềm lực quc
phòng, an ninh; vic sắp xếp thtự ưu tiên được tính toán phù hợp với khảng
cân đối vốn và mức độ khả thi trong thực hin.
b) Đi vi ngân sách cp tnh
Tp trung ưu tiên b trí cho các d án trng đim, liênng, liên tnh, liên
xã, có ý nghĩa quan trọng đi vi phát trin kinh tế - xã hi ca tnh, các nhim
v quc phòng, an ninh theo Quy hoch tnh Ngh quyết Đi hi Đng b
tnh ln th XX, nhim k 2025 - 2030, Ngh quyết s 58-NQ/TW ngày 05
tháng 8 năm 2020 ca B Chính tr v y dng và phát trin tnh Thanh Hóa
đến năm 2030, tầm nhìn đến m 2045. B trí vn tp trung, không dàn tri,
gim s ng d án ti thiu 30% so với giai đon 2021 - 2025. B trí vn đi
ng thc hin các chương trình mc tiêu quc gia các d án trng đim được
trung ương hỗ tr đu trên đa bàn, b t vn tham gia các d án s dng
nhiu ngun vn theo cam kết.
c) Đi vi vn ODA và vn vay ưu đãi nước ngoài: B t tp trung,
trng m, trng đim, không dàn tri; ưu tiên các d án ln, d án trọng đim,
đng thi b trí cho các d án có hiu qu cao, ý nghĩa thiết thc và mangnh
xoay chuyn nh thế đi với vùng, đa phương.
d) Đối vi ngân sách cp xã, phưng: Cp xã ch động quyết đnh đu
theo quy hoch kh ng cân đi ngun lc, phc v tt nht các mc tiêu
phát trin kinh tế - hi, bảo đm quc phòng, an ninh tn đa bàn theo tinh
thn a phương quyết, đa phương làm, đa phương chịu trách nhim". Quán
trit nguyên tc b trí vn tp trung, không dàn tri, gim s ng d án ti
thiu 30% so với giai đon 2021 - 2025, ưu tiên b trí cho các d án có ý nghĩa
quan trng đi vi phát trin kinh tế - xã hi của địa phương. Bảo đm b t đ
vn ngân sách đa phương tham gia các chương trình mc tiêu quc gia và các
d án được ngân sách tnh h tr đu trên đa bàn, b trí đ vn ngân sách đa
phương tham gia các d án s dng nhiu ngun vn theo cam kết (nếu có).
2. Khi xây dựng và đăng ký nhu cầu kế hoạch đu công trung hn
giai đoạn 2026 - 2030, các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, các ban qun dự án
chuyên ngành, UBND cấp xã, c ch đu tư và đơn vị s dng vốn đầu
công lưu ý mt sni dung c th sau
a) Đối với các d án đã chun b đu trong giai đon 2021 - 2025,
nng chưa khởi công thực hin thì soát và kiên quyết loi bnhững d án
5
kém hiu quả, dán chưa thực scn thiết, cp bách, các dự án không còn khả
thi, không có khng hoàn thành.
b) Đối với các d án xây dng tr sở, quán triệt ch đạo ca Ban Chấp
hành Trung ương tại Kết lun s 18-KL/TW, c th: Trong điều kin ngân sách
còn khó khăn, tận dụng tối đang năng sử dụng các tr sởm việc hin;
hạn chế tối đa vic xây dng tr sở, trung tâm hành chính mới tại các tỉnh,
thành ph; các b, ngành, quan, địa phương chịu trách nhiệm về sự cn thiết
khi quyết định, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nưc, không để ảnh
hưởng đến các mục tiêu quan trng khác, chng lãng phí, tiêu cực”.
3. Về tiến độ lp, phân bổ kế hoch đu ng trung hn giai đon
2026 - 2030
a) Đối với ngân sách trung ương
- S Xây dựng, Ban Quản lý d án đầu công trình giao thông, Ban
Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn các khu công nghip, Ban Quản lý dán đu
xây dựng các công trình dân dng công nghiệp, Ban Quản lý d án đu
xây dựng các công trình nông nghip và phát trin nông thôn, Ban Quản lý d
án đu tư xây dựng Nghi Sơn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lch, Sở Khoa hc và
ng nghệ, Công an tỉnh, S Nông nghip và Môi trường, Trường Đại học
Hng Đc rà soát, hoàn thiện li danh mc d án có nhu cu b trí vốn ngân
sách trung ương sp xếp thtự ưu tiên; gửi Báo cáo đề xut bt vn (đi
với các dự án khởi công mới phi báo cáo đánh giá hiu qu kinh tế - xã hi,
hiệu qu đu ; đối với danh mc các dự án khoa hc, công nghệ, đi mới sáng
tạo và chuyn đổi s phải có văn bn tham gia ý kiến của B Khoa hc và Công
nghệ) vS Tài chính tớc ngày 11 tháng 5 năm 2026 (Danh mục chi tiết có
Phụ lục kèm theo).
- Trên cơ sch đạo của Ban Thường vụ Tnh ủy vd kiến nhu cầu kế
hoạch đu công trung hn ngun ngân sách nhà ớc giai đon 2026 - 2030
và báo cáo ca các đơn vị, giao STài chính tổng hợp, tham mưu cho UBND
tỉnh báo cáo B Tài chính danh mục dự án đ ngh ngân sách trung ương h trợ
đu giai đon 2026 - 2030 tớc ngày 13 tháng 5 năm 2026. Đồng thời, tham
mưu giao nhim v cho các đơn v hoàn thiện hồ sơ, thtc đu tư các dự án,
báo cáo Chủ tịch UBND tnh theo quy đnh.
- Trên cơ ss vn dự kiến giai đon 2026 - 2030 được Thớng Chính
ph thông báo, các ch đu hoàn thiện hồ sơ, th tục đu tư và gửi các quyết
đnh phê duyt chtrương đu , phê duyệt điều chnh d án đu về Sở Tài
chính trước ngày 10 tháng 6 năm 2026.
- Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cho UBND tnh báo cáo B Tài chính
trước ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- Đối với các chương trình mục tiêu quc gia: ng an tỉnh, SNông
nghip và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lch, SY tế, SGiáo dc
và Đào tạo khẩn trương đu mi cht ch với B ng an, B Nông nghiệp và
Môi trường, B Văn hóa, Th thao và Du lch, B Y tế, B Giáo dc Đào tạo
6
đ được tng hợp, đ xut phương án phân b kế hoạch đu công trung hạn
giai đon 2026 - 2030 ca từng chương trình mc tiêu quc gia trên địa bàn tỉnh,
đáp ứng nhu cu và mục tiêu phát trin ca tỉnh đến năm 2030; hoàn thành
báo cáo Chủ tịch UBND tnh tớc ngày 30 tháng 5 năm 2026.
b) Đối với ngân sách cp tỉnh
- Trên cơ sch đạo của Ban Thường vụ Tnh ủy về dkiến nhu cu kế
hoạch đu công trung hạn ngun ngân sách n ớc giai đon 2026 - 2030,
giao Sở Tài cnh tham mưu giao nhim vụ cho các đơn v hoàn thin hồ sơ, th
tục đu tư các d án, báo cáo Ch tch UBND tỉnh theo quy đnh.
- Trên cơ ss vn dkiến giai đon 2026 - 2030 ngun ngân sách n
nước ca tỉnh được Thớng Chính ph thông báo, h sơ thtc đu tư ca
các dán, STài chính tổng hợp, báo cáo y ban nhân dân tỉnh, tnh cp có
thm quyn quyết đnh kế hoch đu công trung hn giai đon 2026 - 2030
cho các dán đã đm bo đ điu kin theo quy đnh trong tháng 6 năm 2026.
c) Đối với ngân sách cp
(i) V y dựng kế hoch:
- Căn cd kiến tổng thu tiền sdng đt trên đa bàn giai đon 2026 -
2030, UBND các xã, phường khn trương xây dựng kế hoạch đu tư công trung
hạn giai đon 2026 - 2030 của cấp xã đm bo quy đnh ca Lut Đầu công,
Ngh quyết s 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 m 2025 Ngh quyết
s 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 ca y ban Thường vụ
Quc hi.
- Trên cơ s Ngh quyết ca HĐND tỉnh vkế hoch đu công trung
hạn ngun ngân sách nhà ớc giai đon 2026 - 2030 ca tỉnh, UBND cp xã rà
soát, hoàn thiện, trình HĐND cùng cp quyết đnh kế hoch đu tư công trung
hạn của cp mình.
- Trên cơ sNgh quyết ca HĐND cùng cp, y ban nhân dân cp xã
quyết đnh giao kế hoạch đầu công trung hạn giai đon 2026 - 2030 cho các
đơn v thực hiện.
(ii) Vthủ tục đu tư các d án:
UBND các xã, phường chđng chun b đu tư, quyết đnh ch trương
đu d án d kiến thực hiện trong kế hoạch đu công giai đon 2026 -
2030 theo các quy đnh ti Luật Đầu tư công s 58/2024/QH15 được sa đổi, bổ
sung tại Lut s 90/2025/QH15; trong đó: hn mức đ thẩm đnh ngun vn
khả ng cân đi vốn các dự án không ợt quá hai ln mức vn kế hoạch đu
ng trung hạn giai đon 2021 - 2025 đã được giao theo từng ngun vn cho
đa phương
1
.
1
Quy đnh ti khoản 15 Điu 7 Lut s 90/2025/QH15.
7
4. V đánh ghiu qu kinh tế - hi, hiệu qu đu đi với kế
hoch đầu công trung hn giai đoạn 2026 - 2030
Các sở, ngành, đơn v cp tỉnh, các ban qun lý d án chuyên ngành,
UBND các xã, phường, các chđu các đơn vị sdng vốn đu công
thực hiện việc đánh giá hiu qu kinh tế - hội, hiệu quđu theo ớng
dn ca B Tài cnh tại Văn bn s 5302/BTC-NSNN ny 28 tháng 4 m
2025 (gi kèm theo).
Phi hợp với STài chính cung cấp đy đ thông tin, i liu: n d án,
cơ quan ch qun, nhóm dự án, ngành, lĩnh vực ca dán, phân loi d án phù
hợp với tiến đ ca dán (chuẩn bị đu , chuyn tiếp, khởi ng mới, dán
hoàn thành b trí trquyết toán); thông tin vđa điểm thực hiện, dự kiến thời
gian khởi ng và hoàn thành, đảm bảo thời gian b trí vn cho dán theo quy
đnh ca pháp lut đu tư công; thông tin v năng lực thiết kế, ng lực ng
thêm dkiến; các quyết đnh liên quan đến dán các thông tin khác trên H
thng thông tin cơ sd liệu quc gia về đầu ng.
III. TCHỨC THỰC HIỆN
1. S Tài chính
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện kế hoch đầu ng trung hạn ngun ngân
sách nhà ớc giai đon 2026 - 2030 ca tỉnh đảm bảo theo đúng quy đnh ca
pháp lut về đu tư công và hướng dn ca B Tài chính.
b) Hướng dn, đôn đốc các sở, nnh, đơn v, chủ đu tư trong việc hoàn
thiện hồ sơ thtục đu tư, quyết đnh ch trương đu các nhiệm vụ, d án.
2. Các s, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp xã, ban qun d án
chuyên ngành, ch đầu đơn vị s dng vốn đu công
a) Phi hợp chặt chẽ với STài chính trong thực hiện công tác chun b
đu , trình cp có thẩm quyn quyết đnh ch trương đu các nhim v, dự
án dkiến thực hiện trong kế hoạch đu công giai đon 2026 - 2030 theo quy
đnh.
b) Thực hin vic đánh giá hiệu qukinh tế - xã hội, hiệu qu đu đi
với các d án đ xut đu phù hợp với thực tiễn, điều kin kinh tế và đnh
hướng phát triển quy hoạch ca tỉnh và ca đa phương.
c) ng an tnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lch, S Y tế, SGiáo dc và Đào tạo các đơn vị có liên quan, theo chc
năng, nhim v đưc giao, căn c ng dn ca các B ch quản chương trình,
các B, nnh liên quan, khn trương ban nh hoặc tnh bannh các văn bản
quy đnh chi tiết, hướng dn thực hiện các chương trình mục tiêu quc gia; đồng
thời, thường xuyên đu mi chặt ch với các bộ, cơ quan trung ương đ được
phân b ngân sách trung ương cho các chương trình mục tiêu quc gia bo đm
đ ngun lực thực hin các mc tiêu phát trin ca tnh.
3. Đề ngh y ban Mt trận T quc Việt Nam tnh các t chức tnh
viên ng cường hoạt đng giám sát đu ca cng đng đtheo i, kiểm tra
8
việc chp hành các quy đnh v qun lý đu ca cơ quan, đơn v liên quan
trong quá trình đu ; phát hin, kiến ngh với các quan nhà ớc có thm
quyn xử lý các vi phạm v đầu .
4. Việc quản lý sdng vốn đu tư công gắn với hch toán kinh tế - xã
hi, đánh giá hiu qu đu , y dng kế hoch đu công trung hn giai
đoạn 2026 - 2030 là nhiệm v chính tr quan trng, đóng góp trực tiếp vào phát
trin kinh tế - xã hội ca tỉnh và ca đt nước, Ch tịch UBND tỉnh yêu cầu các
đồng chí Giám đc các sở, Trưởng các ban, nnh, đơn v cp tỉnh, các đng chí
Bí thư, Ch tịch UBND cấp xã, Giám đốc các ban qun lý d án chuyên ngành,
các ch đu các đơn v có liên quan ch đo, quán trit, yêu cầu các cơ
quan, đơn v, cán bộ, công chức, viên chức thuc phạm vi quản lý triển khai
thực hin ngay các nhiệm vụ u tại Ch th y chu trách nhiệm toàn din
trước y ban nhân dân tỉnh, Chtịch UBND tỉnh vchất lượng, hiệu qu, tiến
đca các nhim vụ được giao.
5. Giao STài chính ch trì, phi hợp với các sở, nnh, đơn v cấp tnh
và UBND cp theo dõi, đôn đc, tổng hợp báo cáo kế hoch đu ng
trung hn giai đon 2026 - 2030 ca tỉnh; kp thời báo cáo cấp thẩm quyn
nhnh, khó khăn, vướng mc phát sinh theo quy đnh./.
Nơi nhận:
- Bộ i chính báo cáo)
- TTr Tỉnh ủy; HĐND tỉnh báo cáo);
- Chủ tch, c PCT UBND tỉnh;
- y ban MTTQ Vit Nam tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- c sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường ch đạo);
- UBND các xã, phường;
- c ch đầu tư;
- c phòng chuyên môn VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
Ph lục: DỰ KIẾN NHU CẦU KẾ HOCH ĐU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
NGUN NGÂNCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐON 2026 - 2030
(Đơn vị tính: Triệu đng)
STT
Danh mục d án
Nm
d án
D
kiến
thời
gian
KC-
HT
Quyết đnh đầu (hoc quyết đnh đu
điều chỉnh)
Đơn v báo cáo
S quyết đnh;
ngày, tng, m
ban nh
Tng mức đầu
Tng s
(tất c
các nguồn
vn)
Trong đó:
Vn
NSTW;
vn nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
TỔNG S
29.355.419
25.975.535
I
Lĩnh vực giao tng
7.180.443
7.180.443
a
D án chuyển tiếp giai đoạn
2021 - 2025 sang giai đoạn
2026 - 2030
1.480.443
1.480.443
1
Đường giao thông tQuốc lộ
1A đến Khu công nghip s
17.
B
2024 -
2027
9036/QĐ-UBND
ny 26/10/2024;
5075/QĐ-UBND
ny 11/06/2025
379.412
379.412
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình dân dng
và công nghiệp
2
Nâng cấp, m rng đường
Bc Nam 1B và đường Bắc
Nam 2 (đoạn t Quốc l 1A
tại phường Xuân Lâm đến nút
giao với đường Bc Nam 1B)
- Khu kinh tế Nghi Sơn.
B
2024 -
2027
3233/QĐ-UBND
ny 31/7/2024
435.000
435.000
Ban quản d
án đầu tư xây
dựng Nghi sơn
3
Nâng cấp, m rộng đường t
Quc l 1A vào các khu công
nghiệp phía y Nam đi m
sét - Khu kinh tế Nghi Sơn.
B
2024 -
2027
3560/QĐ-UBND
ny 29/8/2024
272.000
272.000
Ban quản d
án đầu tư xây
dựng Nghi sơn
4
Xây dựng hn thin tuyến
đường bven bin oạn kết
nối đường 513 với các Khu
bến cảng phía Nam Khu kinh
tế Nghi Sơn).
B
2024 -
2027
511/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ny 24/10/2024
259.031
259.031
Ban quản d
án đầu tư xây
dựng Nghi sơn
5
Đầu tư xây dựng hoàn thin
tuyến đường Đông Tây 2.
B
2024 -
2027
484/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ny 14/10/2024
135.000
135.000
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
b
D án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
5.700.000
5.700.000
1
Đường giao thông ni t
đường vành đai phía Tây đến
đường H Chí Minh, tnh
Thanh Hóa
A
2026 -
2031
5.700.000
5.700.000
Sở Xây dng
II
Lĩnh vực văn a
827.186
261.086
a
D án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
827.186
261.086
1
Tu b, phục hồi, tôn tạo các
hạng mc công trình Khu di
tích quc gia đặc bit Lam
Kinh.
C
2026-
2028
2541/QĐ-UBND
ny 22/7/2025
81.586
81.086
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lch
2
STT
Danh mục d án
Nm
d án
D
kiến
thời
gian
KC-
HT
Quyết đnh đầu (hoc quyết đnh đu
điều chỉnh)
Đơn v báo cáo
S quyết đnh;
ngày, tng, m
ban nh
Tng mức đầu
Tng s
(tất c
các nguồn
vn)
Trong đó:
Vn
NSTW;
vn nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
2
Bo tn, tu b, phc hi, n
tạo mt s hạng mc công
trình thuc khu vc Tnh ni
Di sản văn a Thế giới
Thành nhà Hồ, huyn Vĩnh
Lc (giai đoạn 1 thuộc Nhóm
dán s 3)
B
2026-
2029
158/NQ-HĐND
ngày 11/10/2021;
325/NQ-HĐND
ny 19/11/2022
745.600
180.000
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lch
III
Lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đi mới sáng tạo và
chuyển đi s
4.393.000
4.393.000
a
D án chuyển tiếp giai đoạn
2021 - 2025 sang giai đoạn
2026 - 2030
1.595.000
1.595.000
1
Xây dựng trung tâm chỉ huy
giám sát, điều hành giao
tng; h thống camera giám
sát an ninh và xlý vi phạm
v TTATGT trên tuyến QL1,
đường Hồ Chí Minh, QL45,
QL47, QL217, QL10, QL15
và mt s tuyến đường trọng
điểm trên đa bàn tnh Thanh
Hóa.
B
2026 -
2029
1.200.000
1.200.000
Công an tỉnh
2
Đầu tư, nâng cấp tổng th
Trung tâm d liu trin
khai c phần mm dùng
chung tại Sở Khoa học và
Công ngh đ đảm bo hoạt
đng của chính quyền 2 cấp
(giai đoạn 2).
B
2025 -
2026
4029/QĐ-UBND
ny 23/12/2025
225.000
225.000
Sở Khoa học và
Công nghệ
3
ch hợp camera và ứng dụng
trí tu nhân tạo (AI) để khai
p d liu camera phục v
ng c bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn giao thông, quản lý
n nước trên các lĩnh vực.
B
2025 -
2026
3808/QĐ-UBND
ny 05/12/2025
170.000
170.000
Công an tỉnh
b
D án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
2.798.000
2.798.000
1
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai tỉnh Thanh Hoá.
A
2026 -
2031
2.000.000
2.000.000
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2
Trung tâm an ninh mạng của
tnh thực hin giám sát, ứng
cứu s cố, đảm bảo an toàn
tng tin cho các cơ quan,
đơn v trong toàn hệ thng
chính trị.
B
2026 -
2029
400.000
400.000
Công an tỉnh
3
STT
Danh mục d án
Nm
d án
D
kiến
thời
gian
KC-
HT
Quyết đnh đầu (hoc quyết đnh đu
điều chỉnh)
Đơn v báo cáo
S quyết đnh;
ngày, tng, m
ban nh
Tng mức đầu
Tng s
(tất c
các nguồn
vn)
Trong đó:
Vn
NSTW;
vn nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
3
Đầu tư cơ sở vật chất, hiện đi
hóa hệ thng phòng kim đnh
k thuật tiêu chuẩn, đo ờng,
chất lượng, an tn bức xạ hạt
nn.
B
2026 -
2029
118.000
118.000
Sở Khoa học và
Công nghệ
4
Xây dựng/thuê hạ tầng đin
tn đám mây cho i đặt và
lưu trdliu của Kho CSDL
dùng chung (Big Data, AI).
B
2026 -
2029
150.000
150.000
Sở Khoa học và
Công nghệ
5
Xây dựng không gian đổi mới
sáng tạo Trường Đại hc
Hng Đức.
B
2026 -
2029
130.000
130.000
Trường Đi học
Hng Đức
IV
D án trọng điểm, liên vùng,
c động thúc đẩy pt
triển kinh tế - xã hi
11.339.953
10.366.724
a
D án chuyển tiếp giai đoạn
2021 - 2025 sang giai đoạn
2026 - 2030
3.339.953
2.366.724
1
Đầu tư xây dựng tuyến đường
b ven bin đoạn Hoằng
Thanh - Sầm Sơn và đoạn
Tiên Trang - Khu kinh tế
Nghi Sơn, tnh Thanh Hóa
(trước đây là d án Đầu tư
xây dựng Tuyến đường b
ven bin đoạn Hoằng Hóa -
Sầm Sơn và đoạn Qung
Xương - Tĩnh Gia, tỉnh Thanh
Hóa).
A
Hoàn
tnh
trong
năm
2029
4050/QĐ-UBND
ny 24/12/2025
3.339.953
2.366.724
Ban Quản lý d
án đầu tư công
trình giao thông
Thanh Hóa
b
D án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
8.000.000
8.000.000
1
Đầu tư xây dựng Quc l 45
đoạn t QL.12B, tnh Ninh
Bình đến trung tâm tnh
Thanh Hóa.
B
2026 -
2029
4.500.000
4.500.000
Ban Quản lý d
án đầu tư công
trình giao thông
Thanh Hóa
2
Đường t nút giao
Lĩnh/Cao tc Bắc - Nam đến
đường H Chí Minh (giai
đoạn 1).
B
2026 -
2029
3.500.000
3.500.000
Ban Quản lý d
án đầu tư công
trình giao thông
Thanh Hóa
V
Dán ODA
5.614.837
3.774.282
a
D án chuyển tiếp giai đon
2021 - 2025 sang giai đoạn
2026 - 2030
2.314.277
1.198.962
4
STT
Danh mục d án
Nm
d án
D
kiến
thời
gian
KC-
HT
Quyết đnh đầu (hoc quyết đnh đu
điều chỉnh)
Đơn v báo cáo
S quyết đnh;
ngày, tng, m
ban nh
Tng mức đầu
Tng s
(tất c
các nguồn
vn)
Trong đó:
Vn
NSTW;
vn nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
Phát trin tổng hợp các đô thị
động lực - Tiu dự án đô th
nh Gia, tnh Thanh Hóa,
vay vn WB
A
2019-
2026
1208/QĐ-TTg ngày
19/9/2018;
1052/QĐ-UBND
ny 25/3/2019;
2828/QĐ-UBND
ny 17/7/2020;
2345/QĐ-UBND
ny 01/7/2022;
3621/QĐ-UBND
ny 06/10/2023;
610/QĐ-UBND
ny 27/02/2025;
3525/QĐ-UBND
ny 10/11/2025
2.314.277
1.198.962
Ban quản d
án đầu tư xây
dựng Nghi sơn
b
D án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
3.300.560
2.575.320
1
Phát trin thy sn bn vững
tnh Thanh Hóa, vay vốn WB.
B
2026 -
2030
2659/QĐ-UBND
ny 04/8/2025
400.000
329.550
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
ng trình nông
nghiệp PTNT
2
Hin đại hóa h thống cấp
nước Bái Thượng thích ứng
với biến đi khí hậu (ADB)
B
2026 -
2030
1297/QĐ-TTg ngày
24/6/2025
2.106.000
1.684.800
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
ng trình nông
nghiệp PTNT
3
Cơ s h tầng nước có khả
năng chống chu khí hu và
tn diện cho các h sn xuất
nhỏ nông tn tỉnh Thanh
Hóa (Qu Phát Trin Nông
Nghiệp Quc Tế của Liên
Hợp Quc (IFAD) và Quỹ
Thích ứng (AF)).
B
2026 -
2030
1275/QĐ-TTg ngày
26/10/2024
794.560
560.970
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
ng trình nông
nghiệp PTNT

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 03/CT-UBND Thanh Hóa quản lý sử dụng vốn đầu tư công và kế hoạch đầu tư công 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế

image

Nghị quyết 31/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Huế quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hoá hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Huế

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×