• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 03/CT-UBND Thanh Hóa quản lý sử dụng vốn đầu tư công và kế hoạch đầu tư công 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/05/2026 20:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 03/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Hoài Anh
Trích yếu: Về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT CHỈ THỊ 03/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 03/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 03/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /CT-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
CHỈ THỊ
Về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội,
đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Thực hiện Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và
vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện
mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “hai con số”; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày
23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn
với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây
dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, Chủ tịch UBND
tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch
UBND các xã, phường, Giám đốc các ban quản lý dự án chuyên ngành, các chủ
đầu tư và các đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo, thực hiện quyết liệt và đồng bộ
các nội dung chủ yếu để hoàn thành xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, như sau:
I. Quán triệt nguyên tắc việc hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả
đầu tư của dự án phải được thực hiện xuyên suốt trong quá trình từ xây dựng
nhu cầu, phân bổ vốn, đến tổ chức thực hiện, quản lý sử dụng vốn đầu tư công
và vận hành, khai thác dự án sau khi hoàn thành đầu tư; tăng cường kỷ luật, kỷ
cương, kiên quyết phòng chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động đầu tư
công, trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Đối với xác định nhu cầu vốn, quyết định chủ trương đầu tư và
phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn
a) Khi đăng ký nhu cầu vốn: đối với từng dự án, các sở, ngành, đơn vị cấp
tỉnh, các ban quản lý dự án chuyên ngành, UBND các xã, phường, các chủ đầu
tư và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công phải báo cáo về sự cần thiết, tính khả
thi, tính hiệu quả, sự phù hợp với quy hoạch có liên quan, dự kiến nguồn vốn và
mức vốn.
b) Về quyết định chủ trương đầu tư: các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, ban
quản lý dự án chuyên ngành, UBND các xã, phường, các chủ đầu tư và đơn vị
có liên quan thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về đánh giá hiệu quả dự
án trong bước nghiên cứu tiền khả thi, đề xuất chủ trương đầu tư và quyết định
chủ trương đầu tư.
Các nội dung của báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư phải đảm bảo theo
quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Đầu tư công và các văn bản pháp
03
08 5
2
luật có liên quan; đối với từng dự án, phấn đấu lượng hóa tối đa hiệu quả đầu tư
thay cho việc sử dụng các đánh giá định tính. Trong đó lưu ý các nội dung về
xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; sự cần thiết đầu tư, các điều
kiện để thực hiện đầu tư; đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch có liên quan
theo quy định của pháp luật về quy hoạch; dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và
dự kiến mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư; phân tích, lựa chọn sơ bộ
về công nghệ, kỹ thuật; phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư và quy
mô các hạng mục đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động xã hội; đánh giá sơ bộ tác
động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; xác
định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn; xác
định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án
sau khi hoàn thành.
Đối với các dự án có cấu phần xây dựng thực hiện theo quy định của Luật
Xây dựng; các dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư (PPP) thực hiện
theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Các dự án chỉ được phân bổ vốn khi có quyết định phê duyệt chủ trương
đầu tư (ngoại trừ dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư theo quy định
của Luật Đầu tư công), tương ứng với việc dự án đã đánh giá sơ bộ hiệu quả đầu
tư theo quy định.
2. Đối với việc quyết định đầu tư và phân bổ vốn đầu tư công hằng
năm
Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật đầu tư công, pháp luật xây dựng
và các pháp luật liên quan trong lập báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định
đầu tư dự án theo quy định.
Đối với các dự án không có cấu phần xây dựng, thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 47 Luật Đầu tư công. Trong đó lưu ý phân tích hiệu quả đầu tư,
bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khả năng
thu hồi vốn đầu tư (nếu có); sự cần thiết đầu tư; đánh giá sự phù hợp với quy
hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch; phân tích, xác
định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra của dự án; phân tích, lựa chọn quy mô
hợp lý; xác định phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư; xác định tổng mức
đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, phương án huy động vốn.
Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, thực hiện theo quy
định pháp luật về công nghệ thông tin; các dự án có cấu phần xây dựng thực
hiện theo quy định của pháp luật xây dựng; các dự án thực hiện theo phương
thức đối tác công tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư.
Các dự án chỉ được phân bổ vốn hằng năm khi có quyết định đầu tư dự
án, tương ứng với việc dự án đã được đánh giá hiệu quả đầu tư theo quy định
của pháp luật.
3
3. Đối với tổ chức thực hiện dự án
Yêu cầu các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, các ban quản lý dự án chuyên
ngành, UBND các xã, phường, các chủ đầu tư và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư
công phải phát huy trách nhiệm cao nhất trong tổ chức thực thi qua từng khâu,
từng bước. Trên cơ sở quyết định đầu tư dự án và nguồn vốn đầu tư công hằng
năm được giao, các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, các ban quản lý dự án chuyên
ngành, UBND các xã, phường, các chủ đầu tư căn cứ các pháp luật chuyên
ngành về xây dựng, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa
cháy... để tổ chức thực hiện dự án. Tại mỗi khâu, mỗi bước cần quán triệt
nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật, sử dụng vốn trách nhiệm, hiệu quả,
tiết kiệm, thực hiện từng nhiệm vụ phải đảm bảo tiến độ quy định.
Các chủ đầu tư, đơn vị sử dụng vốn phải quán triệt tinh thần trách nhiệm
trong đăng ký nhu cầu vốn hằng năm phù hợp với khả năng thực hiện và giải
ngân. Không để xảy ra tình trạng đăng ký vốn cao để giữ vốn nhưng không có
khả năng thực hiện và giải ngân, dự án không hiệu quả, dẫn đến lãng phí nguồn
vốn ngân sách nhà nước. Trong quá trình thực hiện dự án, các cơ quan chủ quản
và các chủ đầu tư dự án phải thực hiện nghiêm việc giám sát, đánh giá đầu tư
theo quy định tại Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và
giám sát, đánh giá đầu tư.
4. Đối với quyết toán hoàn thành dự án, khai thác, vận hành công
trình: Cơ quan chủ quản và đơn vị quản lý, sử dụng thực hiện nghiêm túc việc
đánh giá kết thúc, đánh giá tác động của dự án nhằm xem xét các kết quả đạt
được, rút ra các bài học kinh nghiệm và làm rõ hiệu quả, tính bền vững và tác
động kinh tế - xã hội so với mục tiêu đặt ra ban đầu theo quy định tại pháp luật
xây dựng và Nghị định số 19/2026/NĐ-CP.
5. Về công khai, minh bạch trong đầu tư công: Thực hiện nghiêm theo
quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
II. VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, các ban quản lý dự án chuyên ngành,
UBND các xã, phường, các chủ đầu tư và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công rà
soát lại danh mục dự án đăng ký nhu cầu vốn đầu tư, đảm bảo tuân thủ các nội
dung như sau:
1. Về nguyên tắc
a) Nguyên tắc chung
- Tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, định mức và thứ tự ưu tiên bố trí vốn
theo quy định tại Điều 54 Luật Đầu tư công; Nghị quyết số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 và Nghị quyết số
120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
4
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Kết luận số 18-KL/TW ngày
02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương.
- Việc sắp xếp thứ tự bố trí vốn cho từng dự án cụ thể được thực hiện trên
cơ sở rà soát, tính toán hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tỷ suất hoàn
vốn nội bộ (EIRR)…; đối với các dự án không lượng hóa được đầy đủ hiệu quả
tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, cần đánh giá tác động trực tiếp và gián tiếp
của dự án đối với tăng trưởng, phát triển kinh tế, góp phần đảm bảo, nâng cao
chất lượng an sinh xã hội, văn hóa, y tế và giáo dục, tăng cường tiềm lực quốc
phòng, an ninh; việc sắp xếp thứ tự ưu tiên được tính toán phù hợp với khả năng
cân đối vốn và mức độ khả thi trong thực hiện.
b) Đối với ngân sách cấp tỉnh
Tập trung ưu tiên bố trí cho các dự án trọng điểm, liên vùng, liên tỉnh, liên
xã, có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh theo Quy hoạch tỉnh và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh lần thứ XX, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Nghị quyết số 58-NQ/TW ngày 05
tháng 8 năm 2020 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Bố trí vốn tập trung, không dàn trải,
giảm số lượng dự án tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025. Bố trí vốn đối
ứng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án trọng điểm được
trung ương hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, bố trí vốn tham gia các dự án sử dụng
nhiều nguồn vốn theo cam kết.
c) Đối với vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài: Bố trí tập trung, có
trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; ưu tiên các dự án lớn, dự án trọng điểm,
đồng thời bố trí cho các dự án có hiệu quả cao, ý nghĩa thiết thực và mang tính
xoay chuyển tình thế đối với vùng, địa phương.
d) Đối với ngân sách cấp xã, phường: Cấp xã chủ động quyết định đầu tư
theo quy hoạch và khả năng cân đối nguồn lực, phục vụ tốt nhất các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn theo tinh
thần "địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm". Quán
triệt nguyên tắc bố trí vốn tập trung, không dàn trải, giảm số lượng dự án tối
thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025, ưu tiên bố trí cho các dự án có ý nghĩa
quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bảo đảm bố trí đủ
vốn ngân sách địa phương tham gia các chương trình mục tiêu quốc gia và các
dự án được ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, bố trí đủ vốn ngân sách địa
phương tham gia các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn theo cam kết (nếu có).
2. Khi xây dựng và đăng ký nhu cầu kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030, các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, các ban quản lý dự án
chuyên ngành, UBND cấp xã, các chủ đầu tư và đơn vị sử dụng vốn đầu tư
công lưu ý một số nội dung cụ thể sau
a) Đối với các dự án đã chuẩn bị đầu tư trong giai đoạn 2021 - 2025,
nhưng chưa khởi công thực hiện thì rà soát và kiên quyết loại bỏ những dự án
5
kém hiệu quả, dự án chưa thực sự cần thiết, cấp bách, các dự án không còn khả
thi, không có khả năng hoàn thành.
b) Đối với các dự án xây dựng trụ sở, quán triệt chỉ đạo của Ban Chấp
hành Trung ương tại Kết luận số 18-KL/TW, cụ thể: “Trong điều kiện ngân sách
còn khó khăn, tận dụng tối đa công năng sử dụng các trụ sở làm việc hiện có;
hạn chế tối đa việc xây dựng trụ sở, trung tâm hành chính mới tại các tỉnh,
thành phố; các bộ, ngành, cơ quan, địa phương chịu trách nhiệm về sự cần thiết
khi quyết định, bảo đảm hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, không để ảnh
hưởng đến các mục tiêu quan trọng khác, chống lãng phí, tiêu cực”.
3. Về tiến độ lập, phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2026 - 2030
a) Đối với ngân sách trung ương
- Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án đầu tư công trình giao thông, Ban
Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, Ban Quản lý dự án đầu
tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng Nghi Sơn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và
Công nghệ, Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trường Đại học
Hồng Đức rà soát, hoàn thiện lại danh mục dự án có nhu cầu bố trí vốn ngân
sách trung ương và sắp xếp thứ tự ưu tiên; gửi Báo cáo đề xuất bố trí vốn (đối
với các dự án khởi công mới phải có báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội,
hiệu quả đầu tư; đối với danh mục các dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Khoa học và Công
nghệ) về Sở Tài chính trước ngày 11 tháng 5 năm 2026 (Danh mục chi tiết có
Phụ lục kèm theo).
- Trên cơ sở chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về dự kiến nhu cầu kế
hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
và báo cáo của các đơn vị, giao Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cho UBND
tỉnh báo cáo Bộ Tài chính danh mục dự án đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ
đầu tư giai đoạn 2026 - 2030 trước ngày 13 tháng 5 năm 2026. Đồng thời, tham
mưu giao nhiệm vụ cho các đơn vị hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đầu tư các dự án,
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
- Trên cơ sở số vốn dự kiến giai đoạn 2026 - 2030 được Thủ tướng Chính
phủ thông báo, các chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đầu tư và gửi các quyết
định phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư về Sở Tài
chính trước ngày 10 tháng 6 năm 2026.
- Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài chính
trước ngày 15 tháng 6 năm 2026.
- Đối với các chương trình mục tiêu quốc gia: Công an tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Sở Giáo dục
và Đào tạo khẩn trương đấu mối chặt chẽ với Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo
6
để được tổng hợp, đề xuất phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030 của từng chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh,
đáp ứng nhu cầu và mục tiêu phát triển của tỉnh đến năm 2030; hoàn thành và
báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 30 tháng 5 năm 2026.
b) Đối với ngân sách cấp tỉnh
- Trên cơ sở chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về dự kiến nhu cầu kế
hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030,
giao Sở Tài chính tham mưu giao nhiệm vụ cho các đơn vị hoàn thiện hồ sơ, thủ
tục đầu tư các dự án, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
- Trên cơ sở số vốn dự kiến giai đoạn 2026 - 2030 nguồn ngân sách nhà
nước của tỉnh được Thủ tướng Chính phủ thông báo, hồ sơ thủ tục đầu tư của
các dự án, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình cấp có
thẩm quyền quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
cho các dự án đã đảm bảo đủ điều kiện theo quy định trong tháng 6 năm 2026.
c) Đối với ngân sách cấp xã
(i) Về xây dựng kế hoạch:
- Căn cứ dự kiến tổng thu tiền sử dụng đất trên địa bàn giai đoạn 2026 -
2030, UBND các xã, phường khẩn trương xây dựng kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2026 - 2030 của cấp xã đảm bảo quy định của Luật Đầu tư công,
Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 và Nghị quyết
số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội.
- Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung
hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh, UBND cấp xã rà
soát, hoàn thiện, trình HĐND cùng cấp quyết định kế hoạch đầu tư công trung
hạn của cấp mình.
- Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cùng cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 cho các
đơn vị thực hiện.
(ii) Về thủ tục đầu tư các dự án:
UBND các xã, phường chủ động chuẩn bị đầu tư, quyết định chủ trương
đầu tư dự án dự kiến thực hiện trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 -
2030 theo các quy định tại Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung tại Luật số 90/2025/QH15; trong đó: hạn mức để thẩm định nguồn vốn và
khả năng cân đối vốn các dự án không vượt quá hai lần mức vốn kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 đã được giao theo từng nguồn vốn cho
địa phương
1
.
1
Quy định tại khoản 15 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15.
7
4. Về đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu tư đối với kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, các ban quản lý dự án chuyên ngành,
UBND các xã, phường, các chủ đầu tư và các đơn vị sử dụng vốn đầu tư công
thực hiện việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu tư theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính tại Văn bản số 5302/BTC-NSNN ngày 28 tháng 4 năm
2025 (gửi kèm theo).
Phối hợp với Sở Tài chính cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu: tên dự án,
cơ quan chủ quản, nhóm dự án, ngành, lĩnh vực của dự án, phân loại dự án phù
hợp với tiến độ của dự án (chuẩn bị đầu tư, chuyển tiếp, khởi công mới, dự án
hoàn thành bố trí trả quyết toán); thông tin về địa điểm thực hiện, dự kiến thời
gian khởi công và hoàn thành, đảm bảo thời gian bố trí vốn cho dự án theo quy
định của pháp luật đầu tư công; thông tin về năng lực thiết kế, năng lực tăng
thêm dự kiến; các quyết định liên quan đến dự án và các thông tin khác trên Hệ
thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
a) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh đảm bảo theo đúng quy định của
pháp luật về đầu tư công và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành, đơn vị, chủ đầu tư trong việc hoàn
thiện hồ sơ thủ tục đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư các nhiệm vụ, dự án.
2. Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp xã, ban quản lý dự án
chuyên ngành, chủ đầu tư và đơn vị sử dụng vốn đầu tư công
a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính trong thực hiện công tác chuẩn bị
đầu tư, trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư các nhiệm vụ, dự
án dự kiến thực hiện trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030 theo quy
định.
b) Thực hiện việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu tư đối
với các dự án đề xuất đầu tư phù hợp với thực tiễn, điều kiện kinh tế và định
hướng phát triển và quy hoạch của tỉnh và của địa phương.
c) Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan, theo chức
năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ hướng dẫn của các Bộ chủ quản chương trình,
các Bộ, ngành liên quan, khẩn trương ban hành hoặc trình ban hành các văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; đồng
thời, thường xuyên đấu mối chặt chẽ với các bộ, cơ quan trung ương để được
phân bổ ngân sách trung ương cho các chương trình mục tiêu quốc gia bảo đảm
đủ nguồn lực thực hiện các mục tiêu phát triển của tỉnh.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành
viên tăng cường hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng để theo dõi, kiểm tra
8
việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư của cơ quan, đơn vị liên quan
trong quá trình đầu tư; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử lý các vi phạm về đầu tư.
4. Việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã
hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn 2026 - 2030 là nhiệm vụ chính trị quan trọng, đóng góp trực tiếp vào phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của đất nước, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các
đồng chí Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, các đồng chí
Bí thư, Chủ tịch UBND cấp xã, Giám đốc các ban quản lý dự án chuyên ngành,
các chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, quán triệt, yêu cầu các cơ
quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý triển khai
thực hiện ngay các nhiệm vụ nêu tại Chỉ thị này và chịu trách nhiệm toàn diện
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về chất lượng, hiệu quả, tiến
độ của các nhiệm vụ được giao.
5. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh
và UBND cấp xã theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền
tình hình, khó khăn, vướng mắc phát sinh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (để báo cáo)
- TTr Tỉnh ủy; HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- Đảng ủy các xã, phường (để chỉ đạo);
- UBND các xã, phường;
- Các chủ đầu tư;
- Các phòng chuyên môn VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, THĐT.
Phụ lục: DỰ KIẾN NHU CẦU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN
NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Đơn vị tính: Triệu đồng)
STT
Danh mục dự án
Nhóm
dự án
Dự
kiến
thời
gian
KC-
HT
Quyết định đầu tư (hoặc quyết định đầu tư
điều chỉnh)
Đơn vị báo cáo
Số quyết định;
ngày, tháng, năm
ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng số
(tất cả
các nguồn
vốn)
Trong đó:
Vốn
NSTW;
vốn nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
TỔNG SỐ
29.355.419
25.975.535
I
Lĩnh vực giao thông
7.180.443
7.180.443
a
Dự án chuyển tiếp giai đoạn
2021 - 2025 sang giai đoạn
2026 - 2030
1.480.443
1.480.443
1
Đường giao thông từ Quốc lộ
1A đến Khu công nghiệp số
17.
B
2024 -
2027
9036/QĐ-UBND
ngày 26/10/2024;
5075/QĐ-UBND
ngày 11/06/2025
379.412
379.412
Ban QLDA
ĐTXD các công
trình dân dụng
và công nghiệp
2
Nâng cấp, mở rộng đường
Bắc Nam 1B và đường Bắc
Nam 2 (đoạn từ Quốc lộ 1A
tại phường Xuân Lâm đến nút
giao với đường Bắc Nam 1B)
- Khu kinh tế Nghi Sơn.
B
2024 -
2027
3233/QĐ-UBND
ngày 31/7/2024
435.000
435.000
Ban quản lý dự
án đầu tư xây
dựng Nghi sơn
3
Nâng cấp, mở rộng đường từ
Quốc lộ 1A vào các khu công
nghiệp phía Tây Nam đi mỏ
sét - Khu kinh tế Nghi Sơn.
B
2024 -
2027
3560/QĐ-UBND
ngày 29/8/2024
272.000
272.000
Ban quản lý dự
án đầu tư xây
dựng Nghi sơn
4
Xây dựng hoàn thiện tuyến
đường bộ ven biển (đoạn kết
nối đường 513 với các Khu
bến cảng phía Nam Khu kinh
tế Nghi Sơn).
B
2024 -
2027
511/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 24/10/2024
259.031
259.031
Ban quản lý dự
án đầu tư xây
dựng Nghi sơn
5
Đầu tư xây dựng hoàn thiện
tuyến đường Đông Tây 2.
B
2024 -
2027
484/QĐ-
BQLKKTNS&KCN
ngày 14/10/2024
135.000
135.000
Ban Quản lý
KKT Nghi Sơn
và các KCN
b
Dự án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
5.700.000
5.700.000
1
Đường giao thông nối từ
đường vành đai phía Tây đến
đường Hồ Chí Minh, tỉnh
Thanh Hóa
A
2026 -
2031
5.700.000
5.700.000
Sở Xây dựng
II
Lĩnh vực văn hóa
827.186
261.086
a
Dự án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
827.186
261.086
1
Tu bổ, phục hồi, tôn tạo các
hạng mục công trình Khu di
tích quốc gia đặc biệt Lam
Kinh.
C
2026-
2028
2541/QĐ-UBND
ngày 22/7/2025
81.586
81.086
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
2
STT
Danh mục dự án
Nhóm
dự án
Dự
kiến
thời
gian
KC-
HT
Quyết định đầu tư (hoặc quyết định đầu tư
điều chỉnh)
Đơn vị báo cáo
Số quyết định;
ngày, tháng, năm
ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng số
(tất cả
các nguồn
vốn)
Trong đó:
Vốn
NSTW;
vốn nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
2
Bảo tồn, tu bổ, phục hồi, tôn
tạo một số hạng mục công
trình thuộc khu vực Thành nội
Di sản văn hóa Thế giới
Thành nhà Hồ, huyện Vĩnh
Lộc (giai đoạn 1 thuộc Nhóm
dự án số 3)
B
2026-
2029
158/NQ-HĐND
ngày 11/10/2021;
325/NQ-HĐND
ngày 19/11/2022
745.600
180.000
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
III
Lĩnh vực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
4.393.000
4.393.000
a
Dự án chuyển tiếp giai đoạn
2021 - 2025 sang giai đoạn
2026 - 2030
1.595.000
1.595.000
1
Xây dựng trung tâm chỉ huy
giám sát, điều hành giao
thông; hệ thống camera giám
sát an ninh và xử lý vi phạm
về TTATGT trên tuyến QL1,
đường Hồ Chí Minh, QL45,
QL47, QL217, QL10, QL15
và một số tuyến đường trọng
điểm trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
B
2026 -
2029
1.200.000
1.200.000
Công an tỉnh
2
Đầu tư, nâng cấp tổng thể
Trung tâm dữ liệu và triển
khai các phần mềm dùng
chung tại Sở Khoa học và
Công nghệ để đảm bảo hoạt
động của chính quyền 2 cấp
(giai đoạn 2).
B
2025 -
2026
4029/QĐ-UBND
ngày 23/12/2025
225.000
225.000
Sở Khoa học và
Công nghệ
3
Tích hợp camera và ứng dụng
trí tuệ nhân tạo (AI) để khai
phá dữ liệu camera phục vụ
công tác bảo đảm an ninh, trật
tự, an toàn giao thông, quản lý
nhà nước trên các lĩnh vực.
B
2025 -
2026
3808/QĐ-UBND
ngày 05/12/2025
170.000
170.000
Công an tỉnh
b
Dự án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
2.798.000
2.798.000
1
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai tỉnh Thanh Hoá.
A
2026 -
2031
2.000.000
2.000.000
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
2
Trung tâm an ninh mạng của
tỉnh thực hiện giám sát, ứng
cứu sự cố, đảm bảo an toàn
thông tin cho các cơ quan,
đơn vị trong toàn hệ thống
chính trị.
B
2026 -
2029
400.000
400.000
Công an tỉnh
3
STT
Danh mục dự án
Nhóm
dự án
Dự
kiến
thời
gian
KC-
HT
Quyết định đầu tư (hoặc quyết định đầu tư
điều chỉnh)
Đơn vị báo cáo
Số quyết định;
ngày, tháng, năm
ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng số
(tất cả
các nguồn
vốn)
Trong đó:
Vốn
NSTW;
vốn nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
3
Đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại
hóa hệ thống phòng kiểm định
kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường,
chất lượng, an toàn bức xạ hạt
nhân.
B
2026 -
2029
118.000
118.000
Sở Khoa học và
Công nghệ
4
Xây dựng/thuê hạ tầng điện
toán đám mây cho cài đặt và
lưu trữ dữ liệu của Kho CSDL
dùng chung (Big Data, AI).
B
2026 -
2029
150.000
150.000
Sở Khoa học và
Công nghệ
5
Xây dựng không gian đổi mới
sáng tạo Trường Đại học
Hồng Đức.
B
2026 -
2029
130.000
130.000
Trường Đại học
Hồng Đức
IV
Dự án trọng điểm, liên vùng,
có tác động thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội
11.339.953
10.366.724
a
Dự án chuyển tiếp giai đoạn
2021 - 2025 sang giai đoạn
2026 - 2030
3.339.953
2.366.724
1
Đầu tư xây dựng tuyến đường
bộ ven biển đoạn Hoằng
Thanh - Sầm Sơn và đoạn
Tiên Trang - Khu kinh tế
Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
(trước đây là dự án Đầu tư
xây dựng Tuyến đường bộ
ven biển đoạn Hoằng Hóa -
Sầm Sơn và đoạn Quảng
Xương - Tĩnh Gia, tỉnh Thanh
Hóa).
A
Hoàn
thành
trong
năm
2029
4050/QĐ-UBND
ngày 24/12/2025
3.339.953
2.366.724
Ban Quản lý dự
án đầu tư công
trình giao thông
Thanh Hóa
b
Dự án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
8.000.000
8.000.000
1
Đầu tư xây dựng Quốc lộ 45
đoạn từ QL.12B, tỉnh Ninh
Bình đến trung tâm tỉnh
Thanh Hóa.
B
2026 -
2029
4.500.000
4.500.000
Ban Quản lý dự
án đầu tư công
trình giao thông
Thanh Hóa
2
Đường từ nút giao Hà
Lĩnh/Cao tốc Bắc - Nam đến
đường Hồ Chí Minh (giai
đoạn 1).
B
2026 -
2029
3.500.000
3.500.000
Ban Quản lý dự
án đầu tư công
trình giao thông
Thanh Hóa
V
Dự án ODA
5.614.837
3.774.282
a
Dự án chuyển tiếp giai đoạn
2021 - 2025 sang giai đoạn
2026 - 2030
2.314.277
1.198.962
4
STT
Danh mục dự án
Nhóm
dự án
Dự
kiến
thời
gian
KC-
HT
Quyết định đầu tư (hoặc quyết định đầu tư
điều chỉnh)
Đơn vị báo cáo
Số quyết định;
ngày, tháng, năm
ban hành
Tổng mức đầu tư
Tổng số
(tất cả
các nguồn
vốn)
Trong đó:
Vốn
NSTW;
vốn nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
Phát triển tổng hợp các đô thị
động lực - Tiểu dự án đô thị
Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa,
vay vốn WB
A
2019-
2026
1208/QĐ-TTg ngày
19/9/2018;
1052/QĐ-UBND
ngày 25/3/2019;
2828/QĐ-UBND
ngày 17/7/2020;
2345/QĐ-UBND
ngày 01/7/2022;
3621/QĐ-UBND
ngày 06/10/2023;
610/QĐ-UBND
ngày 27/02/2025;
3525/QĐ-UBND
ngày 10/11/2025
2.314.277
1.198.962
Ban quản lý dự
án đầu tư xây
dựng Nghi sơn
b
Dự án khởi công mới giai
đoạn 2026 - 2030
3.300.560
2.575.320
1
Phát triển thủy sản bền vững
tỉnh Thanh Hóa, vay vốn WB.
B
2026 -
2030
2659/QĐ-UBND
ngày 04/8/2025
400.000
329.550
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT
2
Hiện đại hóa hệ thống cấp
nước Bái Thượng thích ứng
với biến đổi khí hậu (ADB)
B
2026 -
2030
1297/QĐ-TTg ngày
24/6/2025
2.106.000
1.684.800
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT
3
Cơ sở hạ tầng nước có khả
năng chống chịu khí hậu và
toàn diện cho các hộ sản xuất
nhỏ ở nông thôn tỉnh Thanh
Hóa (Quỹ Phát Triển Nông
Nghiệp Quốc Tế của Liên
Hợp Quốc (IFAD) và Quỹ
Thích ứng (AF)).
B
2026 -
2030
1275/QĐ-TTg ngày
26/10/2024
794.560
560.970
Ban QLDA đầu
tư xây dựng các
công trình nông
nghiệp và PTNT

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 03/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư; đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadChỉ thị 03/CT-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Chỉ thị 03/CT-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×