• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 72/NQ-HĐND Thanh Hóa 2026 kế hoạch đầu tư công trung hạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 12/09/2026 09:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 72 /NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Hồng Phong
Trích yếu: Về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035; giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 72 /NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 72 /NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 72 /NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
C
NHAN
A
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
THANH
HOÁ
Số:
72
/NQ-HĐND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨAVIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Thanh
Hóa,
ngày
10
tháng
9
năm
2026
NGHỊ
QUYÉT
Về
dự
kiến
kế
hoạch
đầu
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026-2030
nguồn
vốn
ngân
sách
trung
ương
thực
hiện
Chương
trình
MTQG
xây
dựng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vũng
phát
triển
kinh
tế-
hội
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
miền
núi
giai
đoạn
2026-2035;
giai
đoạn
I:
Từ
năm
2026
đến
năm
2030
tỉnh
Thanh
Hóa
HỘI
ĐỒNG
NHÂN
DÂN
TỈNH
THANH
HÓA
KHÓA
XIX,
KỲ
HỌP
THỨ
6
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
ngày
16
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Ngân
sách
nhà
nước
ngày
25
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Luật
Đầu
công
ngày
29
tháng
11
năm
2024;
Căn
cứ
Luật
sửa
đổi,
bốs
sung
một
số
điều
của
Luật
Đấu
thầu,
Luật
Đầu
theo
phương
thức
đối
tác
công
tư,
Luật
Hải
quan,
Luật
Thuế
giá
trị
gia
tăng,
Luật
Thuế
xuất
khẩu,
thuế
nhập
khẩu,
Luật
Đầu
tư,
Luật
Đầu
công,
Luật
quản
lý,
sử
dụng
tài
sản
công
ngày
25
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
27/2026/QH16
ngày
24
tháng
4
năm
2026
của
Quốc
hội
về
Kế
hoạch
đầu
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026-2030;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
70/2025/UBTVQH15
ngày
07
tháng
02
năm
2025
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
quy
định
về
nguyên
tắc,
tiêu
chí
định
mức
phân
bổ
vốn
đầu
công
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
giai
đoạn
2026-2030;
Nghị
quyết
số
120/2026/UBTVQH15
ngày
03
tháng
02
năm
2026
của
Ủy
ban
Thường
vụ
Quốc
hội
sửa
đổi,
bổ
sung
quy
định
về
nguyên
tắc,
tiêu
chí
định
mức
phân
bổ
vốn
đầu
công
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
giai
đoạn
2026-2030;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
257/2025/QH15
ngày
11
tháng
12
năm
2025
của
Quốc
hội
phê
duyệt
chủ
trương
đầu
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
xây
dụng
nông
thôn
mới,
giảm
nghèo
bền
vũng
phát
triển
kinh
tế-
hội
vùng
đồng
bào
dân
tộc
thiểu
số
miên
núi
giai
đoạn
2026-
2035;
Căn
cứ
Nghị
quyết
số
46/2026/QH16
ngày
24/8/2026
của
Quốc
hội
về
phê
duyệt
chủ
trương
đầu
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
phát
triển
văn
hóa-
hội,
nông
thôn,
dân
tộc
miền
núi
giai
đoạn
2026-
2035;
Căn
cứ
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
ngày
08
tháng
4
năm
2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
công;
Nghị
định
số
275/2025/NĐ-CP
ngày
18
tháng
10
năm
2025
của
Chính
phủ
về
sửa
đổi,
bổ
sung
G
IOH
Ký bởi:
Giờ ký: 2026-09-
11T08:59:54.8563919+07:00
Khu vực Thôn ĐBKK Tổng số Khu vực Thôn ĐBKK
TỔNG CỘNG 653 6.248 5.595 653 3.561.760
I
XÃ MIỀN NÖI (78 XÃ) 2.463.275
1 Xã Mường Lát III 9 59 50 9 33.634 Xã biên giới
2 Xã Mường Chanh III 1 51 50 1 29.074 Xã biên giới
3 Xã Mường Lý III 8 58 50 8 33.064
4 Xã Nhi Sơn III 6 56 50 6 31.924 Xã biên giới
5 Xã Pù Nhi III 10 60 50 10 34.204 Xã biên giới
6 Xã Quang Chiểu III 1 51 50 1 29.074 Xã biên giới
7 Xã Tam Chung III 6 56 50 6 31.924 Xã biên giới
8 Xã Trung Lý III 13 63 50 13 35.915 Xã biên giới
9 Xã Hồi Xuân III 4 54 50 4 30.784
10 Xã Nam Xuân III 12 62 50 12 35.344
11 Xã Thiên Phủ III 13 63 50 13 35.915
12 Xã Hiền Kiệt III 10 60 50 10 34.204 Xã biên giới
13 Xã Phú Lệ III 15 65 50 15 37.055
14 Xã Trung Thành III 15 65 50 15 37.055
15 Xã Phú Xuân III 10 60 50 10 34.204
16 Xã Trung Sơn III 5 55 50 5 31.354
17 Xã Tam Lư III 7 57 50 7 32.494 Xã biên giới
18 Xã Quan Sơn III 14 64 50 14 36.484
19 Xã Trung Hạ III 19 69 50 19 39.335
20 Xã Na Mèo III 9 59 50 9 33.634 Xã biên giới
21 Xã Sơn Thủy III 11 61 50 11 34.774 Xã biên giới
22 Xã Sơn Điện III 10 60 50 10 34.204 Xã biên giới
23 Xã Tam Thanh III 8 58 50 8 33.064 Xã biên giới
Phụ lục số I: ĐỊNH MỨC VỐN ĐẦU TƢ NGÂN SÁCH TRUNG ƢƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 HỖ TRỢ CÁC XÃ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH MTQG XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÖI GIAI
ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TỈNH THANH HÓA
STT
Đối tƣợng
Hệ số
Ghi chú
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
- 1 -
Khu vực Thôn ĐBKK Tổng số Khu vực Thôn ĐBKK
STT
Đối tƣợng
Hệ số
Ghi chú
24 Xã Đồng Lương III 10 60 50 10 34.204
25 Xã Văn Phú III 13 63 50 13 35.915
26 Xã Giao An III 10 60 50 10 34.204
27 Xã Yên Khương III 8 58 50 8 33.064 Xã biên giới
28 Xã Yên Thắng III 9 59 50 9 33.634
29 Xã Thiết Ống III 20 70 50 20 39.905
30 Xã Văn Nho III 17 67 50 17 38.194
31 Xã Điền Quang III 29 79 50 29 45.035
32 Xã Quý Lương III 24 74 50 24 42.185
33 Xã Cổ Lũng III 22 72 50 22 41.045
34 Xã Pù Luông III 19 69 50 19 39.335
35 Xã Hóa Quỳ III 10 60 50 10 34.204
36 Xã Thanh Phong III 16 66 50 16 37.624
37 Xã Thanh Quân III 20 70 50 20 39.905
38 Xã Thanh Kỳ III 14 64 50 14 36.484
39 Xã Luận Thành III 14 64 50 14 36.484
40 Xã Tân Thành III 16 66 50 16 37.624
41 Xã Thắng Lộc III 12 62 50 12 35.344
42 Xã Xuân Chinh III 13 63 50 13 35.915
43 Xã Bát Mọt III 8 58 50 8 33.064 Xã biên giới
44 Xã Yên Nhân III 6 56 50 6 31.924
45 Xã Lương Sơn III 4 54 50 4 30.784
46 Xã Vạn Xuân III 8 58 50 8 33.064
47 Xã Mường Mìn III 5 55 50 5 31.354 Xã biên giới
48 Xã Linh Sơn III 13 63 50 13 35.915
49 Xã Bá Thước III 8 58 50 8 33.064
50 Xã Nguyệt Ấn III 18 68 50 18 38.764
51 Xã Thành Vinh III 7 57 50 7 32.494
52 Xã Thạch Quảng III 5 55 50 5 31.354
53 Xã Như Xuân III 5 55 50 5 31.354
54 Xã Thượng Ninh III 7 57 50 7 32.494
55 Xã Xuân Bình III 13 63 50 13 35.915
- 2 -
Khu vực Thôn ĐBKK Tổng số Khu vực Thôn ĐBKK
STT
Đối tƣợng
Hệ số
Ghi chú
56 Xã Xuân Thái III 6 56 50 6 31.924
57 Xã Thọ Bình III 15 65 50 15 37.055
58 Xã Ngọc Trạo II 40 40 22.803
59 Xã Thạch Bình II 40 40 22.803
60 Xã Yên Thọ II 40 40 22.803
61 Xã Thường Xuân II 7 47 40 7 26.793
62 Xã Minh Sơn II 50 50 28.504 An toàn khu
63 Xã Điền Lư II 40 40 22.803
64 Xã Ngọc Lặc II 40 40 22.803
65 Xã Thạch Lập II 2 42 40 2 23.943
66 Xã Ngọc Liên II 50 50 28.504 An toàn khu
67 Xã Kiên Thọ II 40 40 22.803
68 Xã Cẩm Tân II 40 40 22.803
69 Xã Vân Du II 40 40 22.803
70 Xã Xuân Du II 1 41 40 1 23.373
71 Xã Mậu Lâm II 40 40 22.803
72 Xã Cẩm Tú II 40 40 22.803
73 Xã Cẩm Thạch II 1 41 40 1 23.373
74 Xã Cẩm Vân II 40 40 22.803
75 Xã Sao Vàng I 30 30 17.102
76 Xã Cẩm Thủy I 30 30 17.102
77 Xã Kim Tân I 30 30 17.102
78 Xã Như Thanh I 30 30 17.102
II XÃ CÕN LẠI (69 XÃ) 1.098.485
79 Xã Các Sơn 25 25 14.251
80 Xã Trường Lâm 1 26 25 1 14.822
81 Xã Hà Trung 25 25 14.251
82 Xã Hà Long 25 25 14.251
83 Xã Triệu Lộc 25 25 14.251
84 Xã Hậu Lộc 25 25 14.251
85 Xã Hoằng Hóa 25 25 14.251
- 3 -
Khu vực Thôn ĐBKK Tổng số Khu vực Thôn ĐBKK
STT
Đối tƣợng
Hệ số
Ghi chú
86 Xã Hoằng Tiến 50 50 28.504 Biên giới biển
87 Xã Hoằng Thanh 50 50 28.504 Biên giới biển
88 Xã Hoằng Lộc 25 25 14.251
89 Xã Hoằng Châu 25 25 14.251
90 Xã Hoằng Sơn 25 25 14.251
91 Xã Hoằng Phú 25 25 14.251
92 Xã Hoằng Giang 25 25 14.251
93 Xã Lưu Vệ 25 25 14.251
94 Xã Quảng Yên 25 25 14.251
95 Xã Quảng Ninh 50 50 28.504 Biên giới biển
96 Xã Quảng Bình 50 50 28.504 Biên giới biển
97 Xã Tiên Trang 50 50 28.504 Biên giới biển
98 Xã Nông Cống 25 25 14.251
99 Xã Trung Chính 25 25 14.251
100 Xã Công Chính 1 26 25 1 14.822
101 Xã Thiệu Hóa 25 25 14.251
102 Xã Thiệu Quang 25 25 14.251
103 Xã Yên Định 25 25 14.251
104 Xã Quý Lộc 25 25 14.251
105 Xã Định Tân 25 25 14.251
106 Xã Thọ Xuân 25 25 14.251
107 Xã Thọ Long 25 25 14.251
108 Xã Xuân Hòa 25 25 14.251
109 Xã Lam Sơn 25 25 14.251
110 Xã Xuân Lập 25 25 14.251
111 Xã Triệu Sơn 25 25 14.251
112 Xã Tân Ninh 25 25 14.251
113 Xã Đồng Tiến 25 25 14.251
114 Xã Tống Sơn 25 25 14.251
115 Xã Hoạt Giang 25 25 14.251
116 Xã Lĩnh Toại 25 25 14.251
117 Xã Đông Thành 25 25 14.251
- 4 -
Khu vực Thôn ĐBKK Tổng số Khu vực Thôn ĐBKK
STT
Đối tƣợng
Hệ số
Ghi chú
118 Xã Hoa Lộc 25 25 14.251
119 Xã Vạn Lộc 50 50 28.504 Biên giới biển
120 Xã Nga Sơn 50 50 28.504 Biên giới biển
121 Xã Nga Thắng 25 25 14.251
122 Xã Hồ Vương 25 25 14.251
123 Xã Tân Tiến 50 50 28.504 Biên giới biển
124 Xã Nga An 25 25 14.251
125 Xã Ba Đình 25 25 14.251
126 Xã Quảng Ngọc 25 25 14.251
127 Xã Quảng Chính 25 25 14.251
128 Xã Thắng Lợi 25 25 14.251
129 Xã Trường Văn 25 25 14.251
130 Xã Thăng Bình 25 25 14.251
131 Xã Tượng Lĩnh 25 25 14.251
132 Xã Thiệu Tiến 25 25 14.251
133 Xã Thiệu Toán 25 25 14.251
134 Xã Thiệu Trung 25 25 14.251
135 Xã Yên Trường 25 25 14.251
136 Xã Yên Phú 25 25 14.251
137 Xã Yên Ninh 25 25 14.251
138 Xã Định Hòa 25 25 14.251
139 Xã Thọ Lập 25 25 14.251
140 Xã Xuân Tín 25 25 14.251
141 Xã Vĩnh Lộc 25 25 14.251
142 Xã Tây Đô 25 25 14.251
143 Xã Biện Thượng 25 25 14.251
144 Xã Thọ Ngọc 25 25 14.251
145 Xã Thọ Phú 25 25 14.251
146 Xã Hợp Tiến 25 25 14.251
147 Xã An Nông 25 25 14.251
- 5 -
Đơn vị tính: Triệu đồng
Hợp phần I Hợp phần II
A TỔNG SỐ 3.561.760 3.561.760 2.138.986 1.422.774
* Trong đó:
-
Hợp phần thứ nhất
2.138.986 2.138.986 Chi tiết có Phụ lục số III
-
Hợp phần thứ hai
1.422.774 1.422.774 Chi tiết có Phụ lục số IV
B
SỐ VỐN PHÂN BỔ CHO CÁC
3.561.760 2.138.986 1.422.774
1 Xã Mường Lát
33.634 5.000 28634
2 Xã Mường Chanh
29.074 7.874 21200
3 Xã Mường Lý
33.064 13300 19764
4 Xã Nhi Sơn
31.924 7924 24000
5 Xã Pù Nhi
34.204 14000 20204
6 Xã Quang Chiểu
29.074 3500 25574
7 Xã Tam Chung
31.924 14112 17812
8 Xã Trung Lý
35.915 16000 19915
9 Xã Hồi Xuân
30.784 13184 17600
10 Xã Nam Xuân
35.344 19000 16344
11 Xã Thiên Phủ
35.915 15000 20915
12 Xã Hiền Kiệt
34.204 30000 4204
13 Xã Phú Lệ
37.055 17000 20055
14 Xã Trung Thành
37.055 15770 21285
15 Xã Phú Xuân
34.204 9600 24604
16 Xã Trung Sơn
31.354 14500 16854
17 Xã Tam Lư
32.494 14000 18494
18 Xã Quan Sơn
36.484 17200 19284
19 Xã Trung Hạ
39.335 16000 23335
20 Xã Na Mèo
33.634 14200 19434
21 Xã Sơn Thủy
34.774 14600 20174
22 Xã Sơn Điện
34.204 7000 27204
23 Xã Tam Thanh
33.064 18600 14464
Phụ lục số II: TỔNG NGUỒN KẾ HOẠCH ĐẦU TƢ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƢƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
CỦA CHƢƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÖI GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030 TỈNH
THANH HÓA
Dự kiến kế hoạch vốn đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW giai đoạn
2026-2030
Kế hoạch đầu tƣ công
trung hạn giai đoạn
2026-2030 vốn NSTW
đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ giao tại
Quyết định số
1160/QĐ-TTg ngày
29/6/2026
STT
Danh mục
Ghi chú
Trong đó:
Tổng số
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Hợp phần I Hợp phần II
Dự kiến kế hoạch vốn đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW giai đoạn
2026-2030
Kế hoạch đầu tƣ công
trung hạn giai đoạn
2026-2030 vốn NSTW
đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ giao tại
Quyết định số
1160/QĐ-TTg ngày
29/6/2026
STT
Danh mục
Ghi chú
Trong đó:
Tổng số
24 Xã Đồng Lương
34.204 18000 16204
25 Xã Văn Phú
35.915 10915 25000
26 Xã Giao An
34.204 14204 20000
27 Xã Yên Khương
33.064 8500 24564
28 Xã Yên Thắng
33.634 8000 25634
29 Xã Thiết Ống
39.905 16800 23105
30 Xã Văn Nho
38.194 16103 22091
31 Xã Điền Quang
45.035 28200 16835
32 Xã Quý Lương
42.185 17685 24500
33 Xã Cổ Lũng
41.045 17980 23065
34 Xã Pù Luông
39.335 16500 22835
35 Xã Hóa Quỳ
34.204 18000 16204
36 Xã Thanh Phong
37.624 12000 25624
37 Xã Thanh Quân
39.905 12500 27405
38 Xã Thanh Kỳ
36.484 18000 18484
39 Xã Luận Thành
36.484 12684 23800
40 Xã Tân Thành
37.624 15.860 21.764
41 Xã Thắng Lộc
35.344 14.900 20.444
42 Xã Xuân Chinh
35.915 15.000 20.915
43 Xã Bát Mọt
33.064 14.064 19.000
44 Xã Yên Nhân
31.924 13.900 18.024
45 Xã Lương Sơn
30.784 12.000 18.784
46 Xã Vạn Xuân
33.064 13.940 19.124
47 Xã Mường Mìn
31.354 13.002 18.352
48 Xã Linh Sơn
35.915 7.500 28.415
49 Xã Bá Thước
33.064 8.064 25.000
50 Xã Nguyệt Ấn
38.764 11.000 27.764
51 Xã Thành Vinh
32.494 13.000 19.494
52 Xã Thạch Quảng
31.354 20.000 11.354
53 Xã Như Xuân
31.354 27.500 3.854
54 Xã Thượng Ninh
32.494 12.300 20.194
55 Xã Xuân Bình
35.915 5.915 30.000
56 Xã Xuân Thái
31.924 16.424 15.500
Hợp phần I Hợp phần II
Dự kiến kế hoạch vốn đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW giai đoạn
2026-2030
Kế hoạch đầu tƣ công
trung hạn giai đoạn
2026-2030 vốn NSTW
đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ giao tại
Quyết định số
1160/QĐ-TTg ngày
29/6/2026
STT
Danh mục
Ghi chú
Trong đó:
Tổng số
57 Xã Thọ Bình
37.055 15.600 21455
58 Xã Ngọc Trạo
22.803 11.000 11.803
59 Xã Thạch Bình
22.803 18.738 4.065
60 Xã Yên Thọ
22.803 9.728 13.075
61 Xã Thường Xuân
26.793 7.293 19.500
62 Xã Minh Sơn
28.504 10.000 18.504
63 Xã Điền Lư
22.803 4.803 18.000
64 Xã Ngọc Lặc
22.803 9.600 13.203
65 Xã Thạch Lập
23.943 9.500 14.443
66 Xã Ngọc Liên
28.504 14.500 14.004
67 Xã Kiên Thọ
22.803 18.000 4.803
68 Xã Cẩm Tân
22.803 10.000 12.803
69 Xã Vân Du
22.803 15.000 7.803
70 Xã Xuân Du
23.373 10.000 13.373
71 Xã Mậu Lâm
22.803 19.800 3.003
72 Xã Cẩm Tú
22.803 9.803 13.000
73 Xã Cẩm Thạch
23.373 10.000 13.373
74 Xã Cẩm Vân
22.803 9.600 13.203
75 Xã Sao Vàng
17.102 6.000 11.102
76 Xã Cẩm Thủy
17.102 10.530 6.572
77 Xã Kim Tân
17.102 9.000 8.102
78 Xã Như Thanh
17.102 4.202 12.900
79 Xã Các Sơn
14.251 14.251
80 Xã Trường Lâm
14.822 14.822
81 Xã Hà Trung
14.251 14.251
82 Xã Hà Long
14.251 14.251
83 Xã Triệu Lộc
14.251 14.251
84 Xã Hậu Lộc
14.251 14.251
85 Xã Hoằng Hóa
14.251 14.251
86 Xã Hoằng Tiến
28.504 28.504
87 Xã Hoằng Thanh
28.504 28.504
88 Xã Hoằng Lộc
14.251 14.251
89 Xã Hoằng Châu
14.251 14.251
Hợp phần I Hợp phần II
Dự kiến kế hoạch vốn đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW giai đoạn
2026-2030
Kế hoạch đầu tƣ công
trung hạn giai đoạn
2026-2030 vốn NSTW
đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ giao tại
Quyết định số
1160/QĐ-TTg ngày
29/6/2026
STT
Danh mục
Ghi chú
Trong đó:
Tổng số
90 Xã Hoằng Sơn
14.251 14.251
91 Xã Hoằng Phú
14.251 14.251
92 Xã Hoằng Giang
14.251 14.251
93 Xã Lưu Vệ
14.251 14.251
94 Xã Quảng Yên
14.251 14.251
95 Xã Quảng Ninh
28.504 28.504
96 Xã Quảng Bình
28.504 28.504
97 Xã Tiên Trang
28.504 28.504
98 Xã Nông Cống
14.251 14.251
99 Xã Trung Chính
14.251 14.251
100 Xã Công Chính
14.822 14.822
101 Xã Thiệu Hóa
14.251 14.251
102 Xã Thiệu Quang
14.251 14.251
103 Xã Yên Định
14.251 14.251
104 Xã Quý Lộc
14.251 14.251
105 Xã Định Tân
14.251 14.251
106 Xã Thọ Xuân
14.251 14.251
107 Xã Thọ Long
14.251 14.251
108 Xã Xuân Hòa
14.251 14.251
109 Xã Lam Sơn
14.251 14.251
110 Xã Xuân Lập
14.251 14.251
111 Xã Triệu Sơn
14.251 14.251
112 Xã Tân Ninh
14.251 14.251
113 Xã Đồng Tiến
14.251 14.251
114 Xã Tống Sơn
14.251 14.251
115 Xã Hoạt Giang
14.251 14.251
116 Xã Lĩnh Toại
14.251 14.251
117 Xã Đông Thành
14.251 14.251
118 Xã Hoa Lộc
14.251 14.251
119 Xã Vạn Lộc
28.504 28.504
120 Xã Nga Sơn
28.504 28.504
121 Xã Nga Thắng
14.251 14.251
122 Xã Hồ Vương
14.251 14.251
Hợp phần I Hợp phần II
Dự kiến kế hoạch vốn đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW giai đoạn
2026-2030
Kế hoạch đầu tƣ công
trung hạn giai đoạn
2026-2030 vốn NSTW
đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ giao tại
Quyết định số
1160/QĐ-TTg ngày
29/6/2026
STT
Danh mục
Ghi chú
Trong đó:
Tổng số
123 Xã Tân Tiến
28.504 28.504
124 Xã Nga An
14.251 14.251
125 Xã Ba Đình
14.251 14.251
126 Xã Quảng Ngọc
14.251 14.251
127 Xã Quảng Chính
14.251 14.251
128 Xã Thắng Lợi
14.251 14.251
129 Xã Trường Văn
14.251 14.251
130 Xã Thăng Bình
14.251 14.251
131 Xã Tượng Lĩnh
14.251 14.251
132 Xã Thiệu Tiến
14.251 14.251
133 Xã Thiệu Toán
14.251 14.251
134 Xã Thiệu Trung
14.251 14.251
135 Xã Yên Trường
14.251 14.251
136 Xã Yên Phú
14.251 14.251
137 Xã Yên Ninh
14.251 14.251
138 Xã Định Hòa
14.251 14.251
139 Xã Thọ Lập
14.251 14.251
140 Xã Xuân Tín
14.251 14.251
141 Xã Vĩnh Lộc
14.251 14.251
142 Xã Tây Đô
14.251 14.251
143 Xã Biện Thượng
14.251 14.251
144 Xã Thọ Ngọc
14.251 14.251
145 Xã Thọ Phú
14.251 14.251
146 Xã Hợp Tiến
14.251 14.251
147 Xã An Nông
14.251 14.251
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TỔNG
2.849.892 2.138.986 699.045 11.861 2.138.986
1
Xã Mƣờng Lát
5.000 5.000 5.000
1.1
Nâng cấp, sửa chữa đường, hệ thoát
thoát nước từ quốc lộ 15c đi thôn
Chiềng cồng và khu sản xuất Suối Đục
UBND xã
Mường
Lát
Tuyến đường Từ quốc lộ 15c đi thôn
Chiềng Cồng khu sản xuất suối đục,
hiện tại mới cứng hoá tông đường
500m, còn 1,7 km đang đường đất,
chưa hệ thống thoát nước. Việc đầu
nâng cấp, sửa chữa tuyến đường rất
cần thiết, giúp phục vụ việc đi lại của
120 hộ dân.
Xã Mường
Lát
Bê tông hoá mới khoảng
1,2 km đường b mặt = 5-
9m tùy hiện trạng
2026-2030 5.000 5.000 5.000 HPI-ND01
2
Xã Mƣờng Chanh
7.874 7.874 7.874
1.1
Nâng cấp, sửa chữa đập kênh mương
ái xã Mường Chanh
UBND xã
Mường
Chanh
Tuyến kênh mương tưới cho bản Cang,
bản Na Hào các vùng sản xuất lân
cận với diện tích phục vụ sản xuất nông
nghiệp 86,8ha; hiện nay đã xuống cấp
bị hỏng đất tràn vào lòng nh gây
ách tắc lòng kênh
Bản Cang,
bản Na Hào,
Xã Mường
Chanh
Chiều dài tuyến kênh
6,3km Kích thước 0,9 x
0,8m
2026-2030 7.874 7.874 7.874 HPI-ND02
3
Xã Mƣờng Lý
13.300 13.300 13.300
1.1
Nâng cấp mở rộng đường giao thông
từ trạm y tế đi UBND xã Mường Lý.
UBND xã
Mường Lý
Hiện trạng tuyến đường này đã xuống
cấp nghiêm trọng; mặt đường tông
nhỏ hẹp, không đồng nhất, sau nhiều
năm sử dụng đã bị xuống cấp, nứt gãy,
nhiều lớn. Để đáp ng nhu cầu đi
lại an toàn của các hộ dân, thúc đẩy
giao thương, nâng cao giá trị chuỗi sản
xuất nông, lâm nghiệp, việc đầu
cần thiết
Bản Nàng
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 1,1km.Bnền =
5,0m; B mặt = 3,5m
2026-2030 8.500 8.500 8.500 HPI-ND01
1.2
Xây dựng đường giao thông nội bản
Muống 1, xã Mường Lý
UBND xã
Mường Lý
Hiện trạng đường bề mặt nhỏ, đường
đất, chưa hệ thống thoát nước mặt
hệ thống nh dọc. trục giao thông
quan trọng đóng vai t kết nối trực tiếp
các hộ đến nhà văn hóa, khu thể thao
của bản cũng như kết nối đến trung tâm
Bản Muống
Tổng chiều dài khoảng
1,3 km, Bnền = 4,0m; B
mặt = 3,0m
2026-2030 4.800 4.800 4.800 HPI-ND01
4
Xã Nhi Sơn
8.000 7.924 76 7.924
Phụ lục số III: KẾ HOẠCH ĐẦU TƢ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƢƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA CHƢƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÖI GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
TỈNH THANH HÓA (HỢP PHẦN THỨ NHẤT)
Đơn vị tính: Triệu đồng
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
- 11 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông,
rãnh thoát ớc vào khu sản xuất bản
Tén Chè (bản Pá Hộc cũ), xã Nhi Sơn.
UBND xã
Nhi Sơn
Tuyến đường giao thông từ QL15C đến
khu sản xuất Bản Hộc gồm 02 tuyến
tổng chiều dài 3,3Km, hiện trạng
đường đất gây khó khăn cho nhân dân
trong đi lại, vận chuyển nông sản 70 hộ
dân là đồng bào DTTS
Bản Pá Hộc
Tổng chiều dài khoảng
3300m, chiều dày 18cm;
rãnh thoát nước hình
thang
2026-2030 5.000 4.954 46 4.954 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông,
rãnh thoát ớc vào khu sản xuất bản
Chim (bản Kéo Hượn cũ), xã Nhi Sơn.
UBND xã
Nhi Sơn
Tuyến đường giao thông suối Song đến
suối Khuý chiều dài 2Km, hiện
trạng đường đất gây khó khăn cho nhân
dân trong đi lại, vận chuyển nông sản 50
hộ dân là đồng bào DTTS
Bản Kéo
Hượn
Chiều dài khoảng 2000m
dày 18cm
2026-2030 3.000 2.970 30 2.970 HPI-ND01
5
Xã Pù Nhi
14.000 14.000 14.000
1.1
Nối tiếp đường Na Tao đi bản Cơm
xã Pù Nhi
UBND xã
Pù Nhi
Tuyến đường Na Tao đi bản cơm
tuyến đường độc đạo đi từ bản Na Tao
vào bản cơm, phục vụ cho khoảng 186
hộ n bản Cơm nhân dân xung
quanh đi lại, hiện nay tuyến đường qua
nhiều m sử dụng nên đã tuyến đường
đã xuống cấp nghiêm trọng
Bản Cơm,
xã Pù Nhi
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 1,8 km. Bđường
= Bmặt+Blề=
3m+2x0.5m=4.m.
2026-2030 8.000 8.000 8.000 HPI-ND01
1.2
Đường giao thông cầu tràn từ sân
bóng bản Cá Tớp đi vào khu sản xuất
UBND xã
Pù Nhi
Tuyến đường hiện đường đất, phục vụ
đi lại canh tác cho khoảng 97 hộ dân
bản Tớp đi lại vào tuyến đường này
rất nhiều, mỗi khi mưa bão tuyến đường
hay bị ngp, lụt
Bản Cá
Tớp, xã Pù
Nhi
Làm đập tràn và Đổ bê
tông hóa chiều dài
khoảng 1,5 km, Bđường
= Bmặt+Blề=
3.5m+2x0.5m=4.5m.
2026-2030 6.000 6.000 6.000 HPI-ND01
6
Xã Quang Chiểu
3.500 3.500 3.500
1.1
Đập Ho He Mờng
UBND xã
Quang
Chiểu
Hệ thống kênh tưới được cải tạo (bê
tông hóa, hiện đại hóa) giúp giảm thất
thoát nước, nâng cao hiệu suất sử dụng,
nâng cao năng suất chất lượng nông
sản cho bà con
Bản Mờng
Xây đập dài khoảng 20
mét
2026-2030 3.500 3.500 3.500 HPI-ND02
7 Xã Tam Chung 14.112 14.112 14.112
- 12 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ cầu
cứng Mường Lát đi cầu Kha Khoài,
bản Lát xã Tam chung
UBND xã
Tam
Chung
Tuyến đường từ cầu cứng Mường Lát đi
cầu Kha Khoài thuộc bản Lát, Tam
Chung đã xuống xấp nghiêm trọng, bề
mặt đường bị nứt gãy, nhiều vị trí hình
thành trâu, thường xuyên đọng
nước đặc biệt vào mùa mưa gây khó
khăn khi tham gia giao thông. Tuyến
đường nhiều vị trí dốc nhưng bề mặt
đường hỏng, gồ ghề nguy mất an
toàn cho người dân khi tham gia giao
thông. Do trên địa bàn thường xuyên
mưa o dài, dòng chảy nước moi
sâu vào các vị trí ngập trũng dẫn đến
tuyến đường bị hư hỏng nặng thêm
Bản Lát
Nâng cấp khoảng 1,5 km
đường giao thông, Quy
mô mặt cắt ngang:
Bmặt:=5- 6m; Bnền= 6-
7m; rãnh thoát nước dọc
2 bên; đèn chiếu sáng
2026-2030 14.112 14.112 14.112 HPI-ND01
8
Xã Trung Lý
16.000 16.000 16.000
1.1
Đường nội đồng bản Khằm (Khằm 2
cũ), xã Trung Lý
UBND xã
Trung Lý
Đảm bảo đi lại thuận tiện, phát triển sản
xuất; giao thương hàng hoá
Bản Khằm,
xã Trung Lý
Tổng chiều dài khoảng 2 km, Bm=3m, Bn =4m.
2026-2030 7.000 7.000 7000 HPI-ND01
1.2
Đường lên bia tưởng niệm liệt
Trung Lý
UBND xã
Trung Lý
Đảm bảo đi lại thuận tiện
Bản Táo, xã
Trung Lý
Tổng chiều dài khoảng
0,2 km, Bm=5m, Bn
=4m, kè chống sạt lở
taluy âm
2026-2030 1.800 1.800 1.800 HPI-ND01
1.3
Xây mới hệ thống cấp nước sinh hoạt
tập trung bản Táo (Khu Táo 3)
UBND xã
Trung Lý
nước sinh hoạt cho nhân dân sử
dụng, đảm bảo sức khoẻ, ổn định đời
sồng
Bản Táo, xã
Trung Lý
Xây dựng mới tuyến
đường ống dẫn nước và
các bể chứa cấp nước
cho 167 hộ
2026-2030 5.000 5.000 5.000 HPI-ND10
1.4
Sửa chữa công trình nước sinh hoạt
bản Nà Ón, xã Trung Lý
UBND xã
Trung Lý
nước sinh hoạt cho nhân dân sử
dụng, đảm bảo sức khoẻ, ổn định đời
sống
Bản Nà Ón,
xã Trung Lý
Xây dựng mới tuyến
đường ống dẫn nước và
các bể chứa cấp nước
cho 64 hộ
2026-2030 2.200 2.200 2.200 HPI-ND10
9
Xã Hồi Xuân
13.184 13.184 13.184
1.1
Nâng cấp đường yên ngựa đi
Thước
UBND xã
Hồi Xuân
Tuyến đường liên đi thước, phục
vụ đi lại cho con nhân dân, nhằm
phát triển kinh tế, hội, du lịch địa
phương, hiện trạng đã hỏng, xuống
cấp
Xã Hồi Xuân
Tổng chiều dài khoảng
4km, Bm từ 3-5m
2026-2030 8.400 8.400 8.400 HPI-ND01
1.2
Xây mới Đập hệ thống dẫn nước
tưới tiêu bản Huối Luông (thôn K
cũ, xã Hồi Xuân.
UBND xã
Hồi Xuân
Đập hiện nay đã hỏng, xuống cấp
nặng, hệ thống mương dẫn bằng đất,
không đáp ng nhu cầu tưới cho 6,5 ha
đất sản xuất nông nghiệp của con
nhân dân thôn Khó
Thôn Khó,
xã Hồi Xuân
Tuyến đường ống dài
khoảng 0,6 km; xây mới
đập dài khoảng 8m
2026-2030 1.500 1.500 1.500 HPI-ND10
1.3
Xây mới đập hệ thống dẫn nước
tưới tiêu Bản Xuân Phú, Hồi Xuân
(bản Cang cũ).
UBND xã
Hồi Xuân
Hệ thông đập mương ới chưa có,
không đáp ng nhu cầu tưới cho 4,5 ha
đất sản xuất nông nghiệp của con
nhân dân bản Cang
Bản Cang,
xã Hồi Xuân
Tuyến đường ống dài
khoảng 0,55 km; xây mới
đập dài khoảng 8m
2026-2030 1.684 1.684 1.684 HPI-ND10
- 13 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.4
Xây mới hệ thống dẫn nước tưới tiêu
bản Phú Nghiêm (pọng Ka me cũ),
xã Hồi Xuân)
UBND xã
Hồi Xuân
Hệ thống mương dẫn nước bằng đất
không đáp ứng nhu cầu tưới cho 10,5 ha
đất sản xuất nông nghiệp của con
nhân dân bản Pọng Ka me
Bản Pọng
Kame, xã
Hồi Xuân
Tuyến đường ống dài
khoảng 1,8 km;
2026-2030 1.600 1.600 1.600 HPI-ND10
10
Xã Nam Xuân
19.000 19.000 19.000
1.1
Nâng cấp đường lên Hồ Pha Đay bản
Bút xã Nam Xuân
UBND xã
Nam
Xuân
Hiện trạng đường tông xuống cấp,
hẹp, chưa đảm bảo các tiêu chí về hạ
tầng giao thông. Tuyến đường nối giữa
hai khu du lịch của bản, việc đầu
cần thiết nhằm đảm bảo an toàn giao
thông, phục vụ đi lại phát triển kinh
tế - xã hội địa phương
Xã Nam
Xuân
Nâng cấp, mở rộng tuyến
đường với chiều dài
khoảng 3,5 Km,
Bm=3,0m; Rãnh dọc gia
cố
2026-2030 14.000 14.000 14.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, sửa chữa đập mương Căn
chết đồng Xôm bản Cụm Nam
Xuân
UBND xã
Nam
Xuân
Phục vụ diện tích tươi tiêu khoảng 8ha,
hiện đã xuống cấp không tích được nước
phục vụ tưới tiêu
Bản Cụm,
xã Nam
Xuân
Chiều dài đập khoảng
20m, mương 2000 m
2026-2030 2.100 2.100 2.100 HPI-ND02
1.3
Xây mới nước sinh hoạt tập trung bản
Khang xã Nam Xuân
UBND xã
Nam
Xuân
Hệ thống nước sinh hoạt chưa có, người
dân sử dụng nước khe, mó; xây dựng
mới để phục vụ cho gần 100 hộ dân
Bản Khang,
xã Nam
Xuân
Đập đầu nguồn, tuyến
ống khoảng 4,0km, bể
lắng bể chưa 04 bể
2026-2030 2.900 2.900 2.900 HPI-ND10
11
Xã Thiên Phủ
15.000 15.000 15.000
1.1
Đập mương suối Cang, xã Thiên Phủ
UBND xã
Thiên Phủ
Mương đất chưa đáp ứng nhu cầu tưới
cho 25ha đất sản xuất nông nghiệp của
con nhân dân (hơn 200 hộ) của 02
bản Cang và bản Háng
Cang
Xây mới đập và khoảng
01 Km mương
2026-2030 3.000 3.000 3.000 HPI-ND02
1.2
Sửa chữa đập, mương Nua bản
Nam Động, xã Thiên Phủ
UBND xã
Thiên Phủ
Đập ơng đã hỏng nặng, một
số đoạn mương đất chưa đáp ứng nhu
cầu tưới cho 20ha đất sản xuất nông
nghiệp của con nhân dân của bản
Nam Động
Bản Nam
Động
Sửa chữa đập, mương
tưới tiêu tổng chiều dài
khoảng 4km
2026-2030 3.000 3.000 3.000 HPI-ND02
1.3
Nước sinh hoạt tập trung bản Cang,
xã Thiên Phủ
UBND xã
Thiên Phủ
Công trình nước sinh hoạt tập trung bị
xuống cấp, cần sửa chữa nâng cấp để
phục vụ cấp nước cho các hộ dân trong
bản
Bản Cang
Xây mới đập và khoảng
2km đường ống nước
phục vụ cho 74 hộ
2026-2030 2.500 2.500 2.500 HPI-ND10
1.4
Nước sinh hoạt tập trung bản Na
chiềng, xã Thiên Phủ
UBND xã
Thiên Phủ
Công trình nước sinh hoạt tập trung bị
xuống cấp, cần sửa chữa nâng cấp để
phục vụ cấp nước cho các hộ dân trong
bản
Bản Na
chiềng
Sửa chữa đường ống
nước sinh hoạt phục vụ
85 hộ dân tổng chiều dài
khoảng 2,5km
2026-2030 3.000 3.000 3.000 HPI-ND10
1.5
Sửa chữa công trình nước sinh hoạt
bản Nam Động
UBND xã
Thiên Phủ
Bản gần 180 hộ, hiện tại các hộ đang
dùng ống nước để lấy nước từ để
sinh hoạt, đường nước hư hỏng. Chiều dà
Bản Nam
Động
Bản có gần 180 hộ, hiện
tại các hộ đang dùng ống
nước để lấy nước từ mó
để sinh hoạt, đường nước
hư hỏng. Chiều dài
khoảng 4 km.
2026-2030 3.500 3.500 3.500 HPI-ND10
12
Xã Hiền Kiệt
30.000 30.000 30.000
- 14 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Công trình nước sạch sinh hoạt cho
nhân dân bản Lóp, bản Bó, Hiền
Kiệt
UBND xã
Hiền Kiệt
Nước sạch sinh hoạt cấp cho 02 bản,
(bản lóp, bản bó), xã Hiền Kiệt là rất cần
thiết, hiện tại nhân dân các bản chưa
nước sạch để sinh hoạt, đang phải tự
phục vụ đi lấy nước nới khác về
sinh hoạt cho khoảng 1600 người.
Xã Hiền Kiệt
Tuyến chính khoảng 7
km, các tuyến nhánh, phụ
có chiều dài khoảng
10km; phục vụ cho hơn
1.600 nhân khẩu
2026-2030 14.000 14.000 14.000 HPI-ND10
1.2
Cải tạo, xây dựng mới đập, ơng
thủy lợi từ bản Pheo (đập Keo Nác) đi
bản các tuyến khác Hiền
Kiệt, tỉnh Thanh Hoá
UBND xã
Hiền Kiệt
Xây dựng mới mương thủy lợi từ pheo
(đập Keo Nác) đi bản Bó, bản Chại,
Hiền Kiệ, rất cần thiết, hiện tại
nhân dân các bản chưa nước để phục
vụ tưới để canh tác phục vụ giao cấy
hiện tại nhân dân đang tự túc các
phương tiện, điều kiện nhờ vào thiên
nhiên để lấy nước phụ vụ sản xuất
canh tác 60 ha đất lúa nước.
Xã Hiền Kiệt
Nâng cao cao trình đỉnh
đập có chiều dài khoảng
L = 40.0m; xử lý đoạn
mương qua vách đá có
tổng chiều dài khoảng
1,5 km; Xây mới tuyến
T2 có chiều dài khoảng
11,5 km
2026-2030 16.000 16.000 16.000 HPI-ND02
13
Xã Phú Lệ
17.120 17.000 120 17.000
1.1
Sửa chữa, ng cấp đường giao thông
từ ngã 3 tỉnh lộ 521C đi bản Hang, xã
Phú L
UBND xã
Phú L
Đoạn đường nằm trên tuyến đường
Sại - Hang kết nối trung tâm Phú Lệ
(cũ) với bản Đuốm, bản Hang phục vụ
nhu cầu đi lại của hơn 140 hộ, 638 khẩu
kết nối phục vụ du lịch sinh thái cộng
đồng bản Hang; Được đầu xây dựng
năm 2011 nhiều hạng mục hiện nay
xuống cấp: mặt đường rộng 3,5m; gia cố
lề tông rộng 1m hỏng sình lún,
bong tróc, gà; nhiều cị trí ta luy taluy
dương sạt lở vùi lấp rãnh thoát ớc
dọc, đập trần thường xuyên bị ngập lụt
vào mùa mưa tiềm ẩn nguy mất an
toàn cho người và phương tiện lưu thông
trên tuyến. Việc đầu u xây dựng mở
rộng nâng cấp đoạn đường trên hết
sức cần thiết
Bản Hang,
xã Phú L
Chiều dài tuyến khoảng 1
km; mặt đường BTXM
rộng 5,5m; Lề 0,5m; hệ
thống rãnh bê tông thoát
nước dọc, cống thoát
nước
2026-2030 7.050 7.000 50 7.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, sửa chữa đường giao thông
từ đầu cầu treo bản Chiềng Ôn,
Phú L
UBND xã
Phú L
Tuyến đường giao thông bản Chiềng
nằm trên tuyến đường từ bản Chiếng
đi Suối Tôn, phục vụ nhu cầu đi lại của
5 bản, hơn 570 hộ, được đầu xây
dựng năm 2000 hiện nay hỏng mặt
đường, bong tróc, nhiều gà, không
rãnh thoát nước dọc
Bản Chiềng
Ôn, xã Phú
Lệ
Nâng cấp, sửa chữa
tuyến đường dài khoảng
1,5 km, Chiều rộng mặt
đường Bm = 3,5m, rãnh
thoát nước chịu lực
2026-2030 5.520 5.500 20 5.500 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp đập, mương Bản Chăng
Páng, xã Phú L
UBND xã
Phú L
Hiện trạng mương xây dựng từ năm
1994, tuyến mương phục vụ tưới 10ha
ruộng Bản Páng, việc đầu xây dựng
mương Bản Páng là rất cần thiết
Bản Chăng
Páng, xã
Phú L
Cải tạo, sửa chữa đập dài
12m, tuyến mương Chiều
dài khoảng 2 km.
2026-2030 4.550 4.500 50 4.500 HPI-ND02
14
Xã Trung Thành
16.600 15.770 830 15.770
- 15 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
Chiềng - Tang Sạy, xã Trung Thành
UBND xã
Trung
Thanh
Tuyến đường chiều dài khoảng
2,6km; hiện trạng đoạn Km0+00 -
Km0+650 mặt đường láng nhựa rộng 4-
5m, mặt đường đã xuống cấp nhiều
điểm mặt đường bị bong chóc, gà,
trâu; mặt khác hệ thống thoát ớc chưa
gây ngập úng cục bộ mỗi khi mưa
lớn; Đoạn Km0+650 - Km2+600
đường đất rộng 3-4m, nền đường lồi
lõm, trơn trượt, lầy lội mỗi khi trời mưa
Xã Trung
Thành
đường dài khoảng
2,6Km, nền đường
Bn=4,0m; mặt đường
Bm=3,0m; lề đường
Blề=2x0,5m; Riêng đoạn
Km0+00 - Km0+650 sửa
chữa nền, mặt đường
hiện có đảm bảo Bm=4-
5m.
2026-2030 16.600 15.770 830 15.770 HPI-ND01
15
Xã Phú Xuân
9.600 9.600 9.600
1.1
Nâng cấp, sửa chữa đường giao thông
từ Bản Phé đi bản Mí, xã Phú Xuân
UBND xã
Phú Xuân
Đường tông xuống cấp, nhiều đoạn
đứt gẫy; chật hẹp không an toàn khi lưu
thông; Phục vụ cho 190 đi lại của bản
Phé Mí, lưu thông hàng hóa, đường
duy nhất kết nối với các bản khác
Bản Phé
Chiều dài khoảng 2,5
km, làm đường Bê tông
2026-2030 9.600 9.600 9.600 HPI-ND01
16
Xã Trung Sơn
14.500 14.500 14.500
1.1
Xây mới công trình Nước sinh hoạt
bản Ta Bán
UBND xã
Trung Sơn
Hiện nay, công trình cấp nước sinh hoạt
tại bản Ta Bán chưa đáp ứng nhu cầu sử
dụng của người n, đặc biệt trong mùa
khô thường xảy ra tình trạng thiếu nước.
Việc đầu xây mới công trình nước
sinh hoạt cần thiết nhằm bảo đảm
cung cấp nước sạch, ổn định cho Nhân
dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Bản Ta Bán
tổng chiều dài tuyến hơn
4km Xây dựng 1 hệ
thống thu nước, các bể
lắng lọc và hệ thống ống
dẫn nước
2026-2030 5.500 5.500 5.500 HPI-ND10
1.2
Nâng cấp, sửa chữa đường giao thông
bản Ta Bán
UBND xã
Trung Sơn
Tuyến đường giao thông bản Ta Bán
tuyến đường phục vụ nhu cầu đi lại, vận
chuyển hàng hóa giao thương của
Nhân dân trong bản. Sau thời gian đưa
vào sử dụng, mặt đường đã xuất hiện
nhiều vị trí bong tróc, xuống cấp; hệ
thống rãnh thoát nước bị xói mòn,
hỏng; một số cống thoát nước trên tuyến
không còn đảm bảo khả năng tiêu thoát
nước
Bản Ta Bán
chiều dài khoảng 1,5
km, Bề rộng nền đường:
4,5 m, Bề rộng mặt
đường: 3,5 m
2026-2030 4.000 4.000 4.000 HPI-ND01
- 16 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp đường, xây mới rãnh chịu
lực hai n tuyến đường khu trung
tâm xã.
UBND xã
Trung Sơn
Tuyến đường khu trung tâm khu
vực tập trung nhiều quan, đơn vị,
trường học, sở kinh doanh nơi
tổ chức chợ phiên định kỳ, lưu ợng
người phương tiện tham gia giao
thông lớn. Hiện nay mặt đường nhiều vị
trí thấp trũng, bề rộng nền đường hạn
chế, chưa hệ thống thoát nước đồng
bộ nên thường xuyên xảy ra nh trạng
ngập úng khi mưa lớn, ảnh hưởng
đến giao thông, sinh hoạt hoạt động
buôn bán của Nhân dân
Bản Pạo
Chiều dài tuyến khoảng
350 m
- Bề rộng : 6 m, Bề rộng
mặt đường: 5 m
2026-2030 2.500 2.500 2.500 HPI-ND01
1.4
Sửa chữa tuyến đường từ đầu cầu Co
Me đến trạm kiểm lâm Trung Sơn
bản Chiềng, xã Trung Sơn.
UBND xã
Trung Sơn
Tuyến đường giao thông từ đầu cầu Co
Me đến trạm Kiểm lâm Trung Sơn
tuyến đường phục vụ nhu cầu đi lại, vận
chuyển hàng hóa giao thương của
Nhân dân trong bản. Sau thời gian đưa
vào sử dụng, mặt đường đã xuất hiện
nhiều vị trí bong tróc, xuống cấp; hệ
thống rãnh thoát nước bị xói mòn,
hỏng; một số cống thoát nước trên tuyến
không còn đảm bảo khả năng tiêu thoát
nước
Bản Chiềng
chiều dài tuyến khoảng
800 m, Bề rộng nền
đường: 6 m, Bề rộng mặt
đường: 5 m
2026-2030 2.500 2.500 2.500 HPI-ND01
17
Xã Tam
14.000 14.000 14.000
1.1
Đầu mới công trình cấp ớc sinh
hoạt tập trung cụm bản Hậu, bản
Tình, xã Tam Lư.
UBND xã
Tam Lư
Đảm bảo nước sinh hoạt hợp vệ sinh
cho 497 hộ 06 quan đơn vị gồm
UBND xã, 03 đơn vị trường học 01
trạm y tế, gần 4.000 khẩu. Đã được đầu
năm 2004 hiện nay đã xuống cấp
không sử dụng được.
Bản Hậu,
bản Tình
Xây dựng mới đập dâng
nước kết hợp bể thu
nước đầu nguồn. Hệ
thống tuyến đường ống
HDPE có chiều dài
khoảng 16km, các bể
chứa nước tập trung; Dọc
tuyến dự kiến bố trí 08
cáp treo qua suối, khoảng
15 bể chưa nước tập trung
2026-2030 14.000 14.000 14.000 HPI-ND10
18
Xã Quan Sơn
17.352 17.200 152 17.200
1.1
Cải tạo hệ thống giao thôn nội thôn
bản Ngam, xã Quan Sơn
UBND xã
Quan Sơn
Phục vụ nhu cầu đi lại thuận tiện của
người n (69 hộ, 370 khẩu) người
dân trên địa bàn xã, thực hiện hoàn
thành tiêu chí giao thông, mặt đường
tông xuống cấp nghiêm trọng
Xã Quan
Sơn
Nâng cấp, mở rộng tuyến
đường với chiều dài
khoảng L= 1,0 Km; Mặt
đường BTXM M250,
Bm=5m;
2026-2030 4.825 4.800 25 4.800 HPI-ND01
1.2
Nước sinh hoạt tập trung khu Bìn, Hẹ
Bản Tân Thành
UBND xã
Quan Sơn
Cấp nước sinh hoạt cho 200 hộ, 954
khẩu khu Bìn, Hẹ, hiên đã xuống cấp
nghiêm trọng
Xã Quan
Sơn
Xây mới đập đầu nguồn,
tuyến ống chiều dài
khoảng 8,0km
2026-2030 8.421 8.400 21 8.400 HPI-ND10
- 17 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Cải tạo hệ thống giao thôn nội thôn
Bản Quan Sơn, xã Quan Sơn
UBND xã
Quan Sơn
Phục vụ nhu cầu đi lại thuận tiện của
người dân (20 hộ, 64 khẩu) và người dân
trên địa n xã, thực hiện hoàn thành
tiêu chí giao thông
xã Quan Sơn
Nâng cấp, mở rộng tuyến
đường với chiều dài
khoảng L= 0,45 Km; Mặt
đường BTXM M250,
Bm=5m;
2026-2030 4.105 4.000 105 4.000 HPI-ND01
19
Xã Trung Hạ
16.000 16.000 16.000
1.1
Cầu suối Cánh bản Din, xã Trung Hạ
UBND xã
Trung Hạ
Cầu suối Cánh bắc qua suối Cánh thuộc
địa phận bản Din xã Trung Hạ, cầu được
đầu xây dựng năm 2013 với chiều dài
khoảng 12m, rộng 5m. Năm 2025, do
ảnh ởng của mưa bão, cầu bị nước
làm sập cuốn trôi hoàn toàn, , việc
lưu thông tiềm ẩn nguy cao mất an
toàn, đặc biệt là vào mùa mưa bão.
Xã Trung Hạ
Xây dựng mới cầu dân
sinh dài khoảng 15m,
rộng 5m
2026-2030 6.000 6.000 6.000 HPI-ND01
1.2
Đường nội vùng bản Lợi xã Trung Hạ
UBND xã
Trung Hạ
Đường GT được đầu bằng nguồn vốn
do người dân đóng góp từ năm 2013,
hiện nay mặt đường đã xuống cấp
nghiêm trọng gây mất an toàn cho người
dân khi tham gia giao thông.
Xã Trung Hạ
Đầu tư nâng cấp đường
dài khoảng 0,5km, rộng
4m và hệ thống rãnh
thoát nước
2026-2030 2.500 2.500 2.500 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp đường liên thôn bản Xầy -
Chiềng Xầy Trung Hạ
UBND xã
Trung Hạ
Hiện trạng hiện nay đang đường đất,
cầu tạm do vậy gây khó khăn cho
khoảng 120 hộ dân tại 2 bản Xầy -
Chiềng Xầy khi tham gia giao thông
Xã Trung Hạ
dài khoảng 350m, rộng
4m và xây dựng cầu dân
sinh dài khoảng 10m,
rộng 4m
2026-2030 4.000 4.000 4.000 HPI-ND01
1.4
Cải tạo, nâng cấp đường nội vùng bản
Din, xã Trung Hạ - Giai đoạn 2
UBND xã
Trung Hạ
Đường nội vùng bản Din, Trung Hạ
được đầu xây dựng từ năm 2006, qua
nhiều lần duy tu bảo dưỡng hiện nay đã
xuống cấp, việc ng cấp đường để đảm
bảo an toàn cho người dân khi tham gia
giao thông đồng thời đảm bảo mỹ quan
khu trung tâm xã
Xã Trung Hạ
Cải tạo, nâng cấp khoảng
850m đường và hệ thống
rảnh thoát nước
2026-2030 3.500 3.500 3.500 HPI-ND01
20
Xã Na Mèo
14.200 14.200 14.200
1.1
Nước SH tập trung Na Mèo, Na
Mèo, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Na Mèo
Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt
cho A dân quân thường trực 58 hộ
dân với khoảng 395 nhân khẩu.Đã được
đầu năm 2002 hiện nay đã hỏng
hoàn toàn.
Bản Na
Mèo, xã Na
Mèo
Xây dựng mới đập dâng
nước kết hợp bể thu
nước đầu nguồn. Hệ
thống tuyến đường ống
HDPE chiều dài khoảng
8km, các bể chứa nước
tập trung
2026-2030 11.000 11.000 11.000 HPI-ND10
1.2
Cải tạo, sửa chữa đập, mương Ché
Lu, xã Na Mèo, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Na Mèo
Đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt
cho 68 hộ dân với khoảng 326 nhân
khẩu bản người Mông.Đã được đầu
năm 2006 hiện nay đã hỏng, xuống
cấp không nước sinh hoạt cho một
số hộ chưa kéo đến
Bản Ché
Lu, xã Na
Mèo
Xây dựng mới đập dâng
nước kết hợp bể thu
nước đầu nguồn. Hệ
thống tuyến đường ống
HDPE có chiều dài
khoảng 2km, các bể chứa
nước tập trung .
2026-2030 3.200 3.200 3.200 HPI-ND02
- 18 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
21
Xã Sơn Thủy
14.600 14.600 14.600
1.1
Nước sạch sinh hoạt tập trung bản
Muống (khu cóc)
UBND xã
Sơn Thủy
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản
Muống (khu cóc) được đầu xây dựng
từ năm 2008, đế nay công trình đã
hỏng toàn bộ, không khả năng cấp
nước, các hộ dân sinh sống trong khu
vực phải tự lấy các nguồn nước từ các
khe, suối nhỏ để sinh hoạt dẫn đến
nguồn nước không đảm bảo phục vụ
sinh hoạt hàng ngày, đặc biệt vào mùa
khô thường xuyên sảy ra nh trạng thiếu
nước sinh hoạt
Xã Sơn
Thủy
Gồm các bể và đường
ống, đập cấp nước cho
63 hộ dân
2026-2030 4.900 4.900 4.900 HPI-ND10
1.2
Hệ thống đường ống cấp ớc tưới
phục vụ sản xuất nông nghiệp bản
Mùa Xuân (gồm 02 khu: Mùa Xuân
và Xía Nọi) xã Sơn Thủy
UBND xã
Sơn Thủy
Công trình cấp nước phục vụ sản xuất
nong nghiệp tại Mùa Xuân (gồm 02 khu:
Mùa Xuân Xía Nọi) được đầu từ
năm 2011, đến nay đã hỏng nghiêm
trọng không thể cấp nước tưới ruộng,
hoa màu, nhân dân phải tự khắc phục
bằng hình thức kéo đường ống dẫn nước
từ khe suối về
Xã Sơn
Thủy
Xây dựng hệ thống
đường ống D110; D90
dẫn nước với chiều dài
khoảng 9,0 km.
2026-2030 4.900 4.900 4.900 HPI-ND02
1.3
Đập, mương Na Ha bản Xuân Thành
(khu Khà) xã Sơn Thủy
UBND xã
Sơn Thủy
Hiện nay công trình chưa được quan tâm
đầu tư, để cung cấp nước tưới cho
khoảng 8,0ha đất lúa nhân dân phải tự
đắp đập bằng đá hộc đào mương đất
để dẫn về tưới cho đất lúa. Tuy nhiên,
vào mùa mưa ớc dâng cao, chảy
xiết thường xuyên phá vỡ đập tạm của
nhân dân, dẫn đến việc thiếu nước tưới
cho đất lúa của nhân n, giảm năng
xuất, dẫn đến tình trạng thiếu đói trên
địa bàn
Xã Sơn
Thủy
Xây dựng đập dâng với
chiều rộng 20m, kiên cố
tuyến mương tưới với
chiều dài khoảng
L=1.500m
2026-2030 4.800 4.800 4.800 HPI-ND02
22
Xã Sơn Điện
7.050 7.000 50 7.000
1.1
Nước sinh hoạt tập trung bản Xuân
Sơn xã Sơn Điện
UBND xã
Sơn Điện
Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh,
nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
cho Nhân dân, làm giảm bệnh tật, cải
thiện môi trường, góp phần ổn định tình
hình chính trị, kinh tế, văn hóa an
ninh trật tự hội trên địa bàn, phục vụ
nước sinh hoạt cho 202 hộ/942 khẩu
02 điểm trường MN Tiểu học Xuân
Sơn
Bản Xuân
Sơn
Xây dựng mới đập dâng
nước kết hợp bể thu
nước đầu nguồn + Hệ
thống tuyến đường ống
HDPE kết hợp ống kẽm
có chiều dài khoảng
5,0km, các bể chứa nước
tập trung
2026-2030 7.050 7.000 50 7.000 HPI-ND10
23
Xã Tam Thanh
18.600 18.600 18.600
1.1
Đầu xây mới mương tưới tiêu nội
đồng khu Bôn, bản Thanh Bình,
Tam Thanh
UBND xã
Tam
Thanh
hiện trạng mương đang mương đất
gây thất thoát nước tưới từ đầu nguồn,
không bảo đảm nước tưới trong quá
trình canh tác phục vu tưới cho 7ha
Khu Bôn,
bản Thanh
Bình
Xây mới mương quy
dài khoảng 1km: thành
cao khoảng 0,6m;
2026-2030 1.300 1.300 1.300 HPI-ND02
- 19 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Đầu xây mới ơng tưới khu Phe,
bản Thanh Sơn, xã Tam Thanh
UBND xã
Tam
Thanh
hiện trạng đoạn mương còn lại đang
mương đất nối tiếp với đoạn đã đầu
xây mới, không đảm bảo nước tưới cho
12ha
Khu Phe,
bản Thanh
Sơn
Xây mới mượng quy
dài khoảng 0,2km: khẩu
độ 0,5m; thành cao
khoảng 0,6m
2026-2030 700 700 700 HPI-ND02
1.3
Đầu xây mới mương tưới khu
Kham, bản Thanh Bình xã Tam Thanh
UBND xã
Tam
Thanh
hiện trạng mương đang mương đất
gây thất thoát nước tưới từ đầu nguồn,
không bảo đảm nước tưới trong quá
trình canh tác, tưới cho 6ha
Khu Kham,
bản Thanh
Bình
Xây mới mượng quy
dài khoảng 2km: khẩu độ
0,5m; thành cao khoảng
0,6m
2026-2030 2.000 2.000 2.000 HPI-ND02
1.4
Tu sửa mương Na - Na Cha khu
Pa, bản Thanh Lâm , xã Tam Thanh
UBND xã
Tam
Thanh
Hệ thống mương đã xây dựng nhiều năm
trước, hỏng nhiều không bảo đảm
nước tưới cho khoảng 7ha
Khu Pa, bản
Thanh Lâm
sửa chữa thành mương,
đáy mương hư hỏng, xây
mới những vị trí hư hỏng
hoàn toàn khoảng 0,6km
2026-2030 1.200 1.200 1.200 HPI-ND02
1.5
Đầu xây dựng mương tưới tiêu từ
suối Lây Cát, bản Thanh Sơn, Tam
Thanh
UBND xã
Tam
Thanh
hiện trạng đoạn mương còn lại đang
mương đất nối tiếp với đoạn đã đầu
xây mới, không đảm bảo nước tưới
Khu Na Ấu,
bản Thanh
Sơn
Xây mới mượng quy
dài khoảng 2km: khẩu độ
0,5m; thành cao khoảng
0,6m;
2026-2030 2.400 2.400 2.400 HPI-ND02
1.6
Xây dựng hệ thống nước sạch khu
Bôn, bản Thanh Bình, xã Tam Thanh
UBND xã
Tam
Thanh
Hiện trạng bản chưa điểm sử nước
sạch, người dân chủ yếu dùng nước trực
tiếp từ các suối không đảm bảo vệ sinh,
dễ phát sinh lây nhiễm bệnh từ nguồn
nước chưa được sử lý. Sau khi đầu
xây dựng đường ống, bể chứa sẽ cung
cấp cho 129 hộ nhân dân khu Bôn, bản
Thanh Bình.
Khu Bôn,
bản Thanh
Bình
xây dựng đường ống
chiều dài khoảng 7km
dẫn từ suối về bể xử 3 bể
xử lý
2026-2030 5.500 5.500 5.500 HPI-ND10
1.7
Xây dựng hệ thống nước sạch khu Na
Ấu, bản Thanh Sơn, xã Tam Thanh
UBND xã
Tam
Thanh
hiện trạng bản chưa điểm sử nước
sạch, người dân chủ yếu dùng nước trực
tiếp từ các suối không đảm bảo vệ sinh,
dễ phát sinh lây nhiễm bệnh từ nguồn
nước chưa được sử lý. Sau khi đầu
xây dựng đường ống, bể chứa sẽ cung
cấp cho 111 hộ nhân dân khu Na Ấu,
bản Thanh Sơn.
Khu Na Ấu,
bản Thanh
Sơn
xây dựng đường ống
chiều dài khoảng 7km
dẫn từ suối về bể xử 2 bể
xử lý
2026-2030 5.500 5.500 5.500 HPI-ND10
24
Xã Đồng Lƣơng
18.000 18.000 18.000
1.1
Sửa chữa, ng cấp tuyến đường thôn
Tân Thủy đến thôn Tân Bình
UBND xã
Đồng
Lương
Bảo đảm đi lại thuận lợi, an toàn giao
thông; chống sạt lở tại khu vực Dốc Cây
En và bảo vệ kết cấu công trình.
Tân Thủy
đến thôn
Tân Bình
Tổng chiều dài khoảng
3,5km rộng khoảng
7,5m, mở rộng rãnh thoát
nước 2 bên đường; Rọ
đá, kè bê tông chống sạt
lở đất, đá đoạn dốc Cây
En
2026-2030 13.000 13.000 13.000 HPI-ND01
1.2
Xây mới Đập, mương Tống; Nâng
cấp sửa chữa đập mương Bến Trong
thôn Tân Sơn
UBND xã
Đồng
Lương
Bảo đảm nguồn nước tưới tiêu, phục vụ
sản xuất
Thôn Tân
Sơn
Tổng chiều dài tuyến
kênh và đập là dài
khoảng 2,2 km, đập
chiều dài khoảng 25m
2026-2030 5.000 5.000 5.000 HPI-ND02
25
Xã Văn Phú
11.000 10.915 85 10.915
- 20 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Đường tràn liên hợp khu tái định
bản Tam Văn với đường bản Lọng
đi Văn Nho
UBND xã
Văn Phú
Giao thương đi lại thuận tiện, kết nối
giao thông của các hộ dân trên khu Tái
định bản Lọng với các khu dân
khác trên tuyến đường 530B giao
thương với xã Văn Nho
Xã Văn Phú
dài khoảng 0,6km, nền
đường rộng 5,5m, mặt
đường rộng 4,5m, hệ
thống thoát nước dọc,
ngang đường và các công
trình phụ trợ; 01 tràn qua
suối Lọng
2026-2030 8.000 7.915 85 7.915 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp ờng giao thông bản Phá
xã Văn Phú
UBND xã
Văn Phú
Giao thương đi lại thuận tiện, kết nối
giao thông từ bản phá đến khu trung tâm
giao thương với các cụm khu dân
cư khác trong xã và ngoài xã
Xã Văn Phú
tuyến đường dài khoảng
02km, nền đường rộng
5,5m, mặt đường rộng
4,5m. Xây dựng hệ thống
thoát nước dọc, ngang
đường
2026-2030 3.000 3.000 3.000 HPI-ND01
26
Xã Giao An
15.000 14.204 796 14.204
1.1
Nâng cấp cải tạo đường giao thông
Chiềng Poọng
UBND xã
Giao An
tuyến đường liên kết vùng sản xuất,
trao đổi ng hóa phát triển kinh tế
hội của thôn xã Giao An
Hiện trạng đường tông, đất xuống
cấp
Xã Giao An
Khoảng 3,1 km; kết cấu
mặt đường BTXM và hệ
thống thoát nước nước
bằng BT
2026-2030 7.500 7.000 500 7.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp cải tạo đường giao thông
thôn Chiềng Nang
UBND xã
Giao An
tuyến đường liên kết vùng sản xuất,
trao đổi ng hóa phát triển kinh tế
hội của thôn xã Giao An
Hiện trạng đường tông, đất xuống
cấp
Xã Giao An
Khoảng 2,3 km; kết cấu
mặt đương BTXM và hệ
thống thoát nước nước
bằng BT
2026-2030 5.500 5.204 296 5.204 HPI-ND01
1.3
Xây mới mương Chiềng Poọng
UBND xã
Giao An
vùng cung cấp nước tưới liên kết
vùng sản xuất, lúa nước. Hiện trạng
mương đất, đá khoảng 350m xuống cấp,
mương tông khoảng 200 m bị thủng
lồng đáy hỏng
Xã Giao An
Chiều dài tuyến khoảng
550m kênh BTXM, và
các cửa chia nước
2026-2030 2.000 2.000 2.000 HPI-ND02
27
Xã Yên Khƣơng
8.500 8.500 8.500
1.1
Đường giao thông từ nhà ông Kéo
đến tuyến bản Xắng Hằng
UBND xã
Yên
Khương
Hiện đường đất, Việc ĐTXD đường
GTNT không những đáp ứng nhu cầu đi
lại vận chuyển hàng hóa cho nhân
dân còn tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế
nông thôn phát triển bền vững, tăng thu
nhập và giảm nghèo nông thôn
Bản Xắng
Hằng
chiều dài khoảng 2,0 km;
kết cấu mặt đường bê
tông xi măng, dày
khoảng 18-20cm
2026-2030 6.000 6.000 6.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp mở rộng đường tràn
từ nhà ông Lương Văn Phúc đi khu
Na Me bả Xã
UBND xã
Yên
Khương
Hiện đường Bt xuống cấp nghiêm trọng.
Việc ĐTXD đường GTNT không những
đáp ứng nhu cầu đi lại vận chuyển
hàng hóa cho nhân dân còn tạo tiền
đề thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển
bền vững, tăng thu nhập giảm nghèo
nông thôn
Bản Xã
Tổng chiều dài khoảng
0,7km
Đường BT mác 250, dày
20cm
2026-2030 2.500 2.500 2.500 HPI-ND01
28
Xã Yên Thắng
8.000 8.000 8.000
- 21 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Dự án: Đường giao thông nội thôn
bản Vần Ngoài
UBND xã
Yên
Thắng
Việc ĐTXD đường GTNT không những
đáp ứng nhu cầu đi lại vận chuyển
hàng hóa cho nhân dân còn tạo tiền
đề thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển
bền vững, nhằm khơi dậy tiềm năng, lợi
thế khu vực nông thôn, tạo nền tảng ổn
định chính trị - hội. Hiên trạng
đường tông đã xuống cấp nghiêm
trọng
Bản Vần
Ngoài
Cải tạo khoảng 3,2 km
đường giao thông nội bản
Vần Ngoài, kết cấu BT,
dày 18-20cm
2026-2030 8.000 8.000 8.000 HPI-ND01
29
Xã Thiết Ống
17.100 16.800 300 16.800
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
liên thôn từ thôn Quyết Thắng đi thôn
Mường Ống, xã Thiết Ống
UBND xã
Thiết Ống
Từng bước hoàn thiện hệ thống giao
thông, tăng tính kết nối khu vực, cải
thiện điều kiện đi lại của nhân dân, phục
vụ phát triển kinh tế - hội xóa đói
giảm nghèo trong vùng
Xã Thiết
Ống
Đầu tư xây dựng mới,
nâng cấp, mở rộng tuyến
đường đạt tiêu chuẩn
đường giao thông nông
thôn loại B; Chiều dài
khoảng 3km; lắp đặt 01
đoạn cống dài 5-7m.
2026-2030 5.408 5.208 200 5.208 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
thôn Đồng Tâm Thiết Ống (đoạn
từ nhà ông Nguyễn Công Thành đến
hộ ông Nguyễn Công Tiến)
UBND xã
Thiết Ống
Từng bước hoàn thiện hệ thống giao
thông, tăng tính kết nối khu vực, cải
thiện điều kiện đi lại của nhân dân, phục
vụ phát triển kinh tế - hội xóa đói
giảm nghèo trong vùng
Xã Thiết
Ống
Đâu tư xây mới, bê tông
hóa tuyến đường dân
sinh rộng 5m, dài khoảng
450m
2026-2030 1.150 1.150 1.150 HPI-ND01
1.3
Xây mới đường tràn thôn Cha,
Thiết Ống
UBND xã
Thiết Ống
Xây mới đập tràn thôn Cha đi thôn
Khung đảm bảo an toàn cho nhân dân
trên địa bàn dự án
Xã Thiết
Ống
Nâng cao mặt đập và
khoảng 100m đường giao
thông 02 đầu đập tràn
cos 3,5-4,5m; Lắp đặt,
Mở rộng cống thoát nước
có chiều dài 20-25m qua
tràn đảm bảo tiêu thoát
lũ, nâng cao phục vụ sản
xuất nông nghiệp của địa
phương
2026-2030 4.300 4.200 100 4.200 HPI-ND02
1.4
Xây dựng mới mương Thung thôn
Thiết Giang, xã Thiết Ống
UBND xã
Thiết Ống
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp
nước tưới phục vụ cho đất nông nghiệp,
nước sinh hoạt góp phần giảm bới khó
khăn cho nhân dân
Xã Thiết
Ống
Xây mới mương bê tông
với chiều dài khoảng
1200 m mương, chiều
rộng mặt mương khoảng
0,4-0,5m.
2026-2030 1.875 1.875 1.875 HPI-ND02
1.5
Xây dựng mới mương Cáo Chặng
thôn Thiết Sơn, xã Thiết Ống
UBND xã
Thiết Ống
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp
nước tưới phục vụ cho hoạt động sản
xuất nông nghiệp.
Xã Thiết
Ống
Xây mới mương bê tông
với chiều dài khoảng
1500 m mương;
2026-2030 2.338 2.338 2.338 HPI-ND02
1.6
Xây dựng mới mương Dòm, thôn
Cha, xã Thiết Ống
UBND xã
Thiết Ống
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp
nước tưới phục vụ cho hoạt động sản
xuất nông nghiệp.
Xã Thiết
Ống
Xây mới mương bê tông
với chiều dài khoảng
khoảng 1300 m;
2026-2030 2.029 2.029 2.029 HPI-ND02
30
Xã Văn Nho
16.341 16.103 238 16.103
- 22 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
nội thôn từ nhà Ông Thủy đến Na Pén
thôn Văn Tiến
UBND xã
Văn Nho
Tuyến đường hiện tại một phần
đường tông đã xuống cấp nghiêm
trọng, nhiều đoạn đường đất, đường
nhỏ hẹp, lầy lội vào mùa mưa, gây khó
khăn lớn cho việc đi lại vận chuyển
nông sản của các hộ dân. Việc đầu
xây nâng cấp nhằm hằm bảo đảm giao
thông thuận lợi cho 422 hộ dân thôn
Văn Tiến với các thôn lân cận
Thôn Văn
Tiến
chiều dài khoảng 1.000
m bê tông giao thông
NT, cấp Bm=3,5 m;
Bn=5,5m
2026-2030 2.743 2.714 29 2.714 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
nội thôn từ nhà Ông Nhuận đi Hồ bo
dướn thôn Văn Thành
UBND xã
Văn Nho
Tuyến đường hiện tại đã xuống cấp
nghiêm trọng, nhiều đoạn đường đất,
đường nhỏ hẹp, lầy lội vào mùa mưa,
gây khó khăn lớn cho việc đi lại vận
chuyển nông sản của hộ n.tư xây
nâng cấp nhằm hằm bảo đảm giao
thông thuận lợi cho 525 hộ dân thôn
Văn Thành kết nối với các thôn lân cận
Thôn Văn
Thành
Chiều dài khoảng 1150
m, bê tông giao thông
NT Bm=3,5 m; Bn=5,5
m; (Cầu dài 6m, rộng 4m)
2026-2030 3.099 3.099 3.099 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
từ ngã ba thôn Văn Thành đi Thôn
Văn Tiến
UBND xã
Văn Nho
Tuyến đường hiện tại đã xuống cấp
nghiêm trọng, nhiều đoạn đường đất,
đường nhỏ hẹp, lầy lội vào mùa mưa,
gây khó khăn lớn cho việc đi lại vận
chuyển nông sản của hộ n.tư xây
nâng cấp nhằm hằm bảo đảm giao
thông thuận lợi cho 947 hộ dân thôn
Văn Thành - Văn Tiến kết nối với các
thôn lân cận
Thôn Văn
Thành và
thôn Văn
Tiến
Chiều dài khoảng 3.200
m, bê tông giao thông
NT, Bm=3,5 m; Bn=5,5
m.
2026-2030 8.209 8.000 209 8.000 HPI-ND01
1.4
Nâng cấp, cải tạo đường giao nội
đồng từ Km07 đến Na Tăm Bo Hiềng
UBND xã
Văn Nho
Tuyến đường hiện trạng đã xuống cấp,
mặt đường nứt vỡ, bong tróc, một số
đoạn bị lún cục bộ; đang còn nhiều đoạn
đường đất gây khó khăn trong việc đi
lại vận chuyển hàng hóa của Nhân
dân. Việc đầu sửa chữa, nâng cấp
nhằm bảo đảm giao thông an toàn cho
484 hộ dân thôn Bo Hiềng
Thôn Bo
Hiềng
Chiều dài khoảng 850 m,
bê tông giao thông NT,
Bm=3,5 m; Bn=5,5 m
2026-2030 2.290 2.290 2.290 HPI-ND01
31
Xã Điền Quang
28.200 28.200 28.200
1.1
Đường giao thông thôn Thượng Tiến,
xã Điền Quang
UBND xã
Điền
Quang
Hiện trạng Đường đất L=0,8km; 1,4km
đường tông đã xuống cấp hỏng.
Việc đầu sửa chữa, nâng cấp cần
thiết nhằm bảo đảm giao thông thông
suốt cho 423 hộ dân thôn Thượng Tiến,
tạo điều kiện vận chuyển hàng hóa, phát
triển kinh tế - xã hội
Thôn
Thượng Tiến
Cải tạo, nâng cấp, Chiều
dài khoảng 2,2km đường
bê tông giao thông NT
cấp Bn=3,5m; Bm=5m;
Bổ sung 02 cống 5,4m;
2,4m
2026-2030 6.500 6.500 6.500 HPI-ND01
- 23 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Đường giao thông thôn Quang Liên,
xã Điền Quang
UBND xã
Điền
Quang
Hiện trạng Đường đất; (L1: 500m; L2:
:1000m; L3: 800m); Việc đi lại gặp
nhiều khó khăn. Việc sửa chữa, nâng
cấp nhằm bảo đảm giao thông thuận lợi
cho 407 hộ dân thôn Quang Ln
Thôn
Quang Liên
Chiều dài khoảng 2,3km
đường bê tông giao thông
NT cấp Bn=3,5m;
Bm=5m
2026-2030 6.000 6.000 6.000 HPI-ND01
1.3
Đường giao thông thôn Thượng Tiến
đi thôn Thượng Điền, xã Điền Quang
UBND xã
Điền
Quang
Hiện trạng Đường tông Bm=3m đã
xuống cấp hỏng. Việc đầu sửa
chữa, nâng cấp nhằm bảo đảm nhu cầu
đi lại cho 446 hộ n thôn Thượng Tiến,
tăng cường kết nối với tỉnh lộ 518E
các lân cân như Thiết Ống,
Thạch Lập, thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội địa phương.
Thôn
Thượng Tiến
Chiều dài khoảng 2km
đường nhựa; Bn=5m;
Bm=6m;
2026-2030 7.000 7.000 7.000 HPI-ND01
1.4
Đường giao thông thôn Điền Sơn,
Điền Quang
UBND xã
Điền
Quang
Hiện trạng Đường đất L=0,8km; các
tuyên đường Bê tông
( L1=0,5km; Bm=2,5m) ( L2:=0,4km
Bm=2m) đã xuống cấp; hỏng nặng.
Việc đầu sửa chữa, nâng cấp nhằm
bảo đảm giao thông an toàn cho 385 hộ
dân thôn Điền Sơn, tạo điều kiện phát
triển sản xuất, hoàn thiện hạ tầng giao
thông nâng cao chất lượng đời sống
Nhân dân.
Thôn
Điền Sơn
Chiều dài khoảng 1,7km:
L1=0,5km; L2=1,2km
đường bê tông giao thông
NT cấp Bn=3,5m;
Bm=5m
2026-2030 4.500 4.500 4.500 HPI-ND01
1.5
Nâng cấp, sửa chữa đường giao thông
thôn Tiên Quang (đoạn từ nhà ông Hà
Mai Vực, thôn Hồ Quang cũ đi dốc
Châm), xã Điền Quang
UBND xã
Điền
Quang
Hiện trạng Tuyến đường hiện trạng là
đường bê tông Bm = 3m đã xuống cấp,
nhiều vị trí bị gẫy, ổ gà, gồ ghề. Việc
đầu tư nâng cấp, sữa chữa tuyến đường
là rất cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc giao thương hàng hoá của 421
hộ dân và kết nối xã lân cận, góp phần
xây dựng nông thôn mới
Thôn Tiên
Quang
Chiều dài khoảng 1km,
đường giao thông nông
thôn cấp B: Bn = 5m, Bm
= 3,5m, Blề = 2x0,75m.
Công trình thoát nước
dọc và ngang đường; kè
mái ta luy đá hộc chống
sạt lở 100m
2026-2030 4.200 4.200 4.200 HPI-ND01
32
Xã Quý Lƣơng
18.500 17.685 815 17.685
1.1
Đường giao thông nội thôn thôn
Lương Thắng (thôn Són cũ), Quý
Lương
UBND xã
Quý
Lương
Hiện trạng đường đất đã xuống cấp,
ảnh hưởng 120 hộ dân mùa a bão;
sau khi dự án được đầu tạo điều kiện
thuận lợi cho việc kết nối các khu dân
cư, đảm bảo đi lại cho con nhân dân
mùa mưa bão
Thôn Lương
Thắng, xã
Quý Lương
Đường BTXM chiều dài
khoảng 1,5Km,
Bnền=6m, mặt khoảng
=3,5m, hệ thống thoát
nước + 03 tràn kết hợp
rãnh thoát nước
2026-2030 7.700 7.300 400 7.300 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo hệ thống mương
Trung Thuỷ (thôn Chòm Mốt cũ),
Quý Lương
UBND xã
Quý
Lương
Hiện trạng tuyến mương xây dựng từ
năm 2001, hiện tại đã hỏng nặng do
mưa bão; sau khi dự án được đầu góp
phần chủ động điều tiết, tích trữ phân
phối nguồn nước phục vụ tưới tiêu cho
diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Thôn Trung
Thuỷ, xã
Quý Lương
Chiều dài tuyến kênh dài
khoảng 2km
2026-2030 5.100 5.000 100 5.000 HPI-ND02
- 24 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp, sửa chữa Đường giao
thông thôn Lương Trung đi thôn
Lương Sơn (thôn Quang Trung đi
thôn Phú Sơn cũ), xã Quý Lương
UBND xã
Quý
Lương
Hiện trạng tuyến đường BTXM +
đường nhựa đã xuống cấp, hệ thống rãnh
hỏng gây ngập lụt cục bộ cho nhân
dân (ước tính 150 hộ bị ảnh ởng trên
toàn tuyến); dự án sau khi được đầu
tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối
các khu dân cư, đảm bảo đi lại cho
con nhân dân mùa mưa bão
Thôn Lương
Trung và
thôn Lương
Sơn, xã Quý
Lương
Tuyến đường dài khoảng
1,0km, nền đường 7m,
mặt đường rộng 6m, rãnh
thoát nước và các hạng
mục phụ trợ
2026-2030 5.700 5.385 315 5.385 HPI-ND01
33
Xã Cổ Lũng
17.980 17.980 17.980
1.1
Đường cống thoát nước, thôn Hiêu
(thôn Khuyn cũ), xã Cổ Lũng.
UBND xã
Cổ Lũng
Chiều dài đoạn tuyến vào khu dân
thôn Khuyn khoảng 200m bị a
cuốn trôi, cụ bộ trên trục dọc tuyến
một số điểm nền đường bị nứt gãy, bong
tróc với chiều i khoảng 100m. Mùa
mưa đến nếu không các biện pháp
gia cố thì các hộ dân khu vực cuối thôn
con từ trung tâm thôn khuyn đi
vào khu vực sản xuất sẽ bị chia cắt khi
mưa lũ. Việc đầu hạng mục bờ kè,
tường chắn mặt đường tông hết
sức cần thiết
Thôn Hiêu
xã Cổ Lũng
Đầu tư tuyến đường có
chiều dài khoảng 0,3km.
Công trình thoát nước
dọc và ngang đường, hệ
thống kè hoặc tường
chắn chống sạt trượt và
ổn định nền đường dài
khoảng 70m
2026-2030 3.050 3.050 3.050 HPI-ND01
1.2
Đường giao thông thôn Đốc (khu Na
Héo, thuộc địa phận thôn Lác cũ),
Cổ Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Đây đường liên thôn giữa thôn Đốc
thôn Lác (cũ), hiện trạng đường đã
hỏng, xuống cấp, nứt gãy chiều rộng
Bm = 2,0m nên không đảm bảo theo tiêu
chuẩn đường giao thông nông thôn.
vậy việc đầu tuyến đường cần thiết
để đảm bảo việc lưu thông phương tiện
vận chuyển hàng hoá giao thương của
bà con.
Thôn Đốc,
xã Cổ Lũng
Tuyến đường có chiều
dài khoảng 0,5km. Có Bn
= 5m, Bm = 3,5m, thoát
nước dọc và ngang đường
2026-2030 2.570 2.570 2.570 HPI-ND01
1.3
Đường giao thông thôn Nủa,
Cổ Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Hiện trạng đường đất chiều rộng
nền khoảng 3,5 - 5mm. Việc đầu
tuyến đường cần thiết để đảm bảo lưu
thông thuận tiện cho 20 hộ dân khu dân
Đoàn Khàn khi mùa mưa về, giúp
đảm bảo an toàn tính mạng, góp phần
xây dựng nông thôn mới, xóa đói giảm
nghèo, ổn định an ninh quốc phòng
trong khu vực.
Thôn Bó
Nủa
Tuyến đường có chiều
dài khoảng 0,45 km. Có
Bn = 5m, Bm = 3,5m,
Bllề = 2x0,75m; tường
chắn, thoát nước dọc và
ngang đường
2026-2030 2.570 2.570 2.570 HPI-ND01
- 25 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.4
Đường giao thông thôn Lũng Cao,
Cổ Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Hiện trạng đường tông chiều
rộng nền khoảng từ 3,5 - 5m, mặt đường
tông rộng khoảng từ 2,5 dến 3m.
Việc đầu tuyến đường cần thiết để
đảm bảo lưu thông thuận tiện cho bà con
khi mùa mưa về, góp phần xây dựng
nông thôn mới, xóa đói giảm nghèo, ổn
định an ninh quốc phòng trong khu vực.
Thôn Lũng
Cao
Tuyến đường có chiều
dài khoảng 0,35 km. Có
Bn = 5m, Bm = 3,5m,
Bllề = 2x0,75m. Gia cố
tường chắn, thoát nước
dọc và ngang đường
2026-2030 2.570 2.570 2.570 HPI-ND01
1.5
Sửa chữa, Nâng cấp mương đập Cao,
thôn Lũng Cao (thôn Cao cũ), Cổ
Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Việc đầu tuyến mương cần thiết để
đảm bảo tưới tiêu cho 15ha đất sản xuất
nông nghiệp của hai thôn (thôn Cao
10ha; thôn Nang 5ha).
Hiện 300m mương xây đá hộc đã xuống
cấp, rỉ đáy không giữ được nước
270m mương đất bị sạt lỡ nhiều
đoạn
Thôn Lũng
Cao, xã Cổ
Lũng
Kiên có hóa tuyến
mương có chiều dài
khoảng 0,57km
2026-2030 1.550 1.550 1.550 HPI-ND02
1.6
Sửa chữa, Nâng cấp Mương đập
Chiềng Vang thôn Lũng Cao (thôn
Nang cũ), xã Cổ Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Việc đầu tuyến mương cần thiết để
đảm bảo tưới tiêu cho 28ha đất sản xuất
nông nghiệp của thôn Lũng Cao (trước
đây thuộc địa phận thôn Nang)
Hiện 350m mương đất bị sạt lỡ nhiều
đoạn và 200m mương BT bị hư hỏng
Thôn Lũng
Cao,
xã Cổ Lũng
Kiên cố hóa tuyến
mương dài khoảng
0,55km bằng bê tông
2026-2030 1.550 1.550 1.550 HPI-ND02
1.7
Sửa chữa, Nâng cấp Mương đập Bai
Tùng thôn Mường Khoòng (thôn Phìa
cũ), xã Cổ Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Việc đầu tuyến mương cần thiết để
đảm bảo tưới tiêu cho 30ha đất sản xuất
nông nghiệp của hai thôn (thôn Phìa
16,35ha; thôn Lọng 13,65ha) sau sát
nhập là thôn Mường Khoòng
Hiện 900m mương y đá hộc đã
xuống cấp, rò rỉ đáy
Thôn
Mường
Khoòng,
xã Cổ Lũng
Kiên có hóa tuyến
mương dài khoảng 0,9km
bằng bê tông
2026-2030 2.570 2.570 2.570 HPI-ND02
1.8
Sửa chữa đập, ơng thôn Đốc (thôn
Lác cũ), xã Cổ Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Việc đầu xây dựng đập, mương thôn
Lác là cần thiết để đảm bảo tưới tiêu cho
12ha đất lúa (trước đây địa phận thôn
Lác, thôn Đốc) sau sát nhập là thôn Đốc
Hiện tại đập y bằng đá hộc do nhân
dân địa phương tự xây dựn, mương đá
hộc xuống cấp
Thôn Đốc,
xã Cổ Lũng
Xây mới đập có kích
thước khoảng (L= 35m,
H= 3m) và tuyến mương
tưới dài khoảng 0,7km.
2026-2030 1.550 1.550 1.550 HPI-ND02
34
Xã Pù Luông
16.500 16.500 16.500
- 26 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, sửa chữa tuyến đường chữ
S, thôn Đôn, xã Pù Luông
UBND xã
Pù Luông
Tuyến đường chữ S, thôn Đôn tuyến
giao thông quan trọng phục vụ nhu cầu
đi lại của Nhân dân kết nối các điểm
du lịch trên địa n. Tuyến đường địa
hình đồi núi, nhiều khúc cua gấp, độ dốc
lớn tiềm ẩn nguy mất an toàn giao
thông,Tuyến đường hiện hữu đã xuống
cấp nghiêm trọng, mức độ hỏng ước
khoảng 80%
Thôn Đôn,
xã Pù Luông
Tổng chiều dài khoảng
2,02 km; Dự kiến Bề
rộng mặt đường Bm =
3,50 m; bề rộng nền
đường Bn = 5,00 m; hệ
thống thoát nước, gia cố
taluy và các hạng mục
phụ trợ
2026-2030 10.000 10.000 10.000 HPI-ND01
1.2
Đường giao thông thôn Kho Mường,
xã Pù Luông
UBND xã
Pù Luông
đường n sinh, mặt đường đất, nền
đường hẹp, chưa được đầu xây dựng
đồng bộ. Vào mùa mưa, mặt đường
thường xuyên trơn trượt, lầy lội, việc đi
lại của Nhân dân gặp nhiều khó khăn;
các phương tiện ô khó tiếp cận khu
dân cư, ảnh hưởng đến vận chuyển hàng
hóa, nông sản, nhu yếu phẩm phục vụ
các nhu cầu thiết yếu của người dân.
Thôn Kho
Mường
Chiều dài khoảng 3,5
km; bề rộng mặt đường
Bm = 3,00 m; bề rộng
nền đường Bn = 4,00 m;
hệ thống thoát nước và
các hạng mục phụ trợ
2026-2030 6.500 6.500 6.500 HPI-ND01
35
Xã Hóa Quỳ
18.000 18.000 18.000
1.1
Cải tạo, nâng cấp đường GTNT thôn
Xuân Đàm (nay thôn Hóa Qùy
3), xã Hoá Quỳ
UBND xã
Hóa Quỳ
Hiện trạng đường tông rộng 2,5m,
đã bị bong tróc, xuống cấp, chưa đáp
ứng được nhu cầu vận chuyển ng hóa
(nông, lâm sản như sắn, mía, keo
nguyên vật liệu y dựng) nhu cầu đi
lại của nhân dân.
Xã Hóa Quỳ
Đầu tư khoảng 2 km
đường và các hạng mục
phụ trợ
2026-2030 8.000 8.000 8.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo kênh mương nội
đồng thôn Hoá Quỳ 1 (thuộc thôn
Thanh Xuân Đông Xuân cũ),
Hóa Quỳ
UBND xã
Hóa Quỳ
Hiện trạng các đoạn kênh xây nh
đất nối tiếp, nhiều chỗ đã bị rỉ, bị vỡ
thành mương, sụt lún, không đảm bảo
khả năng tưới tiêu. vậy, cần thiết phải
đầu y dựng công trình để phục vụ
nhu cầu tưới tiêu cho 86,8 ha lúa hoa
màu, góp phần đảm bảo an ninh lương
thực, phát triển kinh tế hội của địa
phương
Xã Hóa Quỳ
Đầu tư nâng cấp, cải tạo
tuyến kênh thủy lợi với
chiều dài khoảng 4km
2026-2030 6.000 6.000 6.000 HPI-ND02
1.3
Kênh ơng thôn Hợp Thành
(nay là thôn Bình Lương 2)
UBND xã
Hóa Quỳ
Hiện trạng các đoạn kênh xây nh
đất nối tiếp, nhiều chỗ đã bị vỡ thành
mương, sụt lún, không đảm bảo khả
năng phục vụ ới tiêu. vậy, cần thiết
phải đầu xây dựng công trình để phục
vụ nhu cầu tưới tiêu cho 84 ha lúa
hoa màu, góp phần đảm bảo an ninh
lương thực, phát triển kinh tế hội của
địa phương
Xã Hóa Quỳ
Đầu tư nâng cấp, cải tạo
tuyến kênh thủy lợi với
chiều dài khoảng 2km
2026-2030 4.000 4.000 4.000 HPI-ND02
36
Xã Thanh Phong
12.000 12.000 12.000
- 27 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Xây mới cải tạo đường nội thôn
xuân Phong, Thanh Phong, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Thanh
Phong
Tuyến đường tông 0,4km đã xuống
cấp nghiêm trọng 0,8 km tuyến
đường đất chưa được đầu vậy ảnh
hưởng rất lớn đến việc đi lại, sản xuất
an toàn giao thông của nhân dân trong
thôn. Tuyến đường này phục vụ vận
chuyển (khoảng 200ha keo, sắn kết
nối giao thông phục vụ đi lại của hơn
100 hộ dân trong thôn)
Xã Thanh
Phong
Đổ lớp bê tông bù vênh
khoảng 0,4 km. Mở mới
khoảng 0,8 km đường
mặt đường 4,0m, nền
đường 5m, đồng bộ hệ
thống thoát nước dọc
2026-2030 7.000 7.000 7.000 HPI-ND01
1.2
Xây mới mương dẫn nước tưới tiêu
đồng hộc, thôn Tân Thành Thanh
Phong, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thanh
Phong
Để đáp ứng phục vụ như cầu tưới tiêu,
sản xuất cho cách Đồng Hộc Thôn Tân
Thành, Thanh Phong với diện tích
hơn 10 ha lứa hoa màu các loại. Hiện
trạng là kênh đất
Xã Thanh
Phong
Xây mới mương dẫn
nước khoảng 0,8km
2026-2030 1.550 1.550 1.550 HPI-ND02
1.3
Xây mới mương dẫn nước Hón Quế,
thôn Đoàn Trung, Thanh Phong,
tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thanh
Phong
Đầu y mới để đáp ứng phục vụ như
cầu tưới tiêu, sản xuất cho cách đồng
Làng Kha, Thanh Phong, tỉnh Thanh
Hóa với diện tích hơn 16,0 ha lúa hoa
màu khác các loại. Hiện trạng mương
đất
Xã Thanh
Phong
Xây mới mương dẫn
nước Hón Quế chiều dài
khoảng 0,7km
2026-2030 1.450 1.450 1.450 HPI-ND02
1.4
Xây mới Bai Khe Kẹm sửa chữa
mương dẫn nước khe Kẹm thôn Tân
Hòa, xã Thanh Phong, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thanh
Phong
Đầu xây mới Bai giữ ớc sửa
chữa mương dẫn ớc khe Kẹm thôn
Tân Hòa, Thanh Phong, tỉnh Thanh
Hóa, để đáp ứng phục vụ như cầu tưới
tiêu, sản xuất cho cách đồng Làng Kha,
Thanh Phong, tỉnh Thanh Hóa với
diện tích hơn 18,0 ha lúa hoa màu
khác các loại
Xã Thanh
Phong
Xây mới bai Khe Kẹm
dài khoảng 45m, sửa
chữa Mương dẫn nước
0,8km
2026-2030 2.000 2.000 2.000 HPI-ND02
37
Xã Thanh Quân
12.500 12.500 12.500
1.1
Xây dựng đường giao thông từ thôn
Thanh Đồng (Đoạn từ Thanh Thủy đi
Đồng Phống)
UBND xã
Thanh
Quân
Mặt đường hiện trạng đường đất
nhiều voi, lớn, gây mất an toàn
giao thông cản trở việc đi lại của
nhân n, đặc biệt vào mùa mưa bão.
Là tuyến đường độc đạo kết nối
mọi hoạt động n sinh, còn sợi
dây kết nối bền chặt, tạo đà cho sự lưu
thông hàng hóa phát triển kinh tế
nông, lâm sản của địa phương
Xã Thanh
Quân
Đường BTXM mặt rộng
4,5m, nền rộng 5,5m, dài
khoảng 2 Km
2026-2030 7.500 7.500 7.500 HPI-ND01
1.2
Xây dựng đập dâng kênh mương
đầu mối vào khu sản xuất Thanh
Bình, thôn Thanh Xuân, Thanh
Quân
UBND xã
Thanh
Quân
Hiện trạng nh kênh đất, nhiều đoạn bị
bồi lắng, sạt lở, vùi lấp. Đập đất đầu
nguồn do nhân dân trong vùng tự xây
dựng rất nhỏ hẹp, đến nay trải qua nhiều
mùa mữa bão con đập đã xuống cấp,
hỏng khá nặng, nguy bị vỡ đập khá
cao
Xã Thanh
Quân
Đập dài khoảng 20m.
Mương KT 60x60 cm,
dài khoảng 2 Km
2026-2030 3.500 3.500 3.500 HPI-ND02
- 28 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp hệ thống nh mương Quăn
2, thôn Thanh Mạnh, xã Thanh Quân
UBND xã
Thanh
Quân
Đập đất đầu nguồn do nhân n trong
vùng tự xây dựng rất nhỏ hẹp. Hiện
trạng rãnh kênh đất, nhiều đoạn bị bồi
lắng, sạt lở, vùi lấp
Xã Thanh
Quân
Thân đập BTXM dài
khoảng15m; Mương dài
khoảng 400 m
2026-2030 1.500 1.500 1.500 HPI-ND02
38
Xã Thanh Kỳ
18.000 18.000 18.000
1.1
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường liên
thôn Thanh Quang Tân Quang
Khe Cát, Thanh Kỳ, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Thanh Kỳ
Phục vụ nhu cầu đi lại, sản xuất của 300
hộ với 1350 nhân khẩu của Nhân dân
thôn Thanh Quang, Tân Quang, Khe
Cát. Hiện trạng đường nhựa, mặt 3,5m
đã xuống cấp, hư hỏng
Thôn Tân
Quang,
Thanh
quang, Khe
Cát
Đầu tư xây dựng đoạn
tuyến có chiều dài
khoảng 3,7km: Chiều
rộng nền đường
Bn=5,0m; chiều rộng mặt
đường Bm=3,5m, hệ
thống rãnh thoát nước
đồng bộ
2026-2030 18.000 18.000 18.000 HPI-ND01
39
Xã Luận Thành
13.952 12.684 1.268 12.684
1.1
Cải tạo, nâng cấp đường, tràn từ nhà
ông Đỗ Duy Nam đến khe nhượng,
Xóm 1- Thôn Thành Thắng
UBND xã
Luận
Thành
Tuyến đường lối đi duy nhất kết nối
khoảng 30 hộ dân chủ yếu người đòng
bào dân tộc thiểu số với trung tâm thôn,
Hiện trạng tuyến đường chủ yếu
đường đất, mặt đường nhỏ hẹp, nền
đường thấp, chưa được đầu kết cấu
mặt đường hệ thống thoát nước đồng
bộ. Trên tuyến Khe Nhượng chảy qua
nhưng hiện chưa được đầu công trình
vượt suối kiên cố.
Thôn Thành
Thắng
Chiều dài khoảng 1,9km,
đường bê tông ,
Bn=4,5m, mặt đường
rộng 3,5m, lề =2x0,5m
2026-2030 7.700 7.000 700 7.000 HPI-ND01
1.2
Cải tạo nâng cấp đường, tràn hón Hét,
Xóm 3 Thôn Tiến Hưng 2(cũ) đi xóm
4 thôn Thành Thắng (cũ)
UBND xã
Luận
Thành
tuyến giao thông dân sinh vai trò
kết nối các khu dân cư, phục vụ nhu cầu
đi lại, sản xuất, vận chuyển nông, lâm
sản giao lưu kinh tế - hội của
Nhân n trong khu vực. Hiện nay,
tuyến đường chủ yếu đường đất, mặt
đường nhỏ hẹp, nền đường thấp, chưa
được đầu kết cấu mặt đường hệ
thống thoát nước đồng bộ. Trên tuyến
tràn Hón Hét, tuy nhiên công trình đã
xuống cấp
Thôn Thành
Thắng
Chiều dài khoảng 1,0km,
đường bê tông ,
Bn=4,5m, mặt đường
rộng 3,5m, lề =2x0,5m
2026-2030 6.252 5.684 568 5.684 HPI-ND01
40
Xã Tân Thành
15.860 15.860 15.860
1.1
Tuyến đường nội thôn đoạn từ Hồ Na
Cuồng đi xã Thượng Ninh
UBND xã
Tân
Thành
Tuyến đường đất hiện nay mặt đường đã
xuống cấp, nhiều đoạn hỏng, lầy lội
vào mùa mưa gây . Đây tuyến giao
thông kết nối quan trọng giữa Tân
Thành Thượng Ninh. Dự án hoàn
thành sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát
triển sản xuất (200ha đất lâm nghiệp,
14ha đất nông nghiệp), nâng cao đời
sống nhân dân (trực tiếp 20 hộ đồng bào
sân tộc thiểu số thôn Thành Lãm)
Thôn Thành
Lãm, xã Tân
Thành
Chiều dài tuyến khoảng
1km, Rộng nền đường
5m; Chiều rộng mặt
đường 3,5m
2026-2030 4.000 4.000 4.000 HPI-ND01
- 29 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Đường giao thông từ nhà đường 519B
(Yên Mỹ) đi Bãi Ngạp
UBND xã
Tân
Thành
Tuyến đường đất hiện nay mặt đường
đã xuống cấp, nhiều đoạn hỏng, lầy
lội vào mùa mưa gây khó khăn cho việc
đi lại vận chuyển hàng hóa của nhân
dân. Dự án hoàn thành sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển sản xuất (70 ha
đất lâm nghiệp, 6 ha đất nông nghiệp),
nâng cao đời sống nhân dân (trực tiếp
100 hộ đồng o sân tộc thiểu số thôn
Thành Lãm)
Thôn Thành
Lãm, xã Tân
Thành
Chiều dài tuyến khoảng
1,3 km, Rộng nền đường
5m; Chiều rộng mặt
đường 3,5m
2026-2030 5.360 5.360 5.360 HPI-ND01
1.3
Đường giao thông từ nhà ông Thành
đi đến nhà Ông Tuyên thôn Thành
Sơn
UBND xã
Tân
Thành
Tuyến đường đất hiện nay mặt đường đã
xuống cấp, nhiều đoạn hỏng, lầy lội
vào mùa mưa gây khó khăn cho việc đi
lại vận chuyển hàng hóa của nhân
dân. Dự án hoàn thành sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển sản xuất (180ha
đất lâm nghiệp, 3ha đất nông nghiệp),
nâng cao đời sống nhân dân (trực tiếp 19
hộ đồng bào sân tộc thiểu số thôn Thành
Sơn)
Thôn Thành
Sơn
Chiều dài tuyến khoảng
1 km, Rộng nền đường
5m; Chiều rộng mặt
đường 3,5m
2026-2030 4.000 4.000 4.000 HPI-ND01
1.4
Đường giao thông từ thôn Yên Mỹ ra
đường 519B thôn Thành Nàng
UBND xã
Tân
Thành
Tuyến đường đất hiện nay mặt đường
đã xuống cấp, nhiều đoạn hỏng, lầy
lội vào mùa mưa gây khó khăn cho việc
đi lại vận chuyển hàng hóa của nhân
dân. Dự án hoàn thành sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho phát triển sản xuất (160 ha
đất lâm nghiệp, 6 ha đất nông nghiệp),
nâng cao đời sống nhân dân (trực tiếp 68
hộ đồng bào sân tộc thiểu số thôn Yên
Mỹ, Thành Nàng)
Thôn Yên
Mỹ
Chiều dài tuyến khoảng
0,6 km, Rộng nền đường
5m; Chiều rộng mặt
đường 3,5m; Chiều rộng
lề đất 0,75m
2026-2030 2.500 2.500 2.500 HPI-ND01
41
Xã Thắng Lộc
15.000 14.900 100 14.900
1.1
Sửa chữa, cải tạo đập dâng xây
dựng mới hệ thống kênh mương
Háng, thôn Xem Đót, xã Thắng Lộc.
UBND xã
Thắng
Lộc
Mương thủy lợi Háng mương đất,
nhiều đoạn bị sạt lở, bồi lấp; đập ngăn
nước xuống cấp, không bảo đảm cấp
nước ới. Việc đầu cải tạo, sửa chữa
xây dựng mới cần thiết nhằm bảo
đảm ới tiêu chủ động, ng cao hiệu
quả sản xuất nông nghiệp.
Xã Thắng
Lộc
Cải tạo 01 đập dâng; xây
dựng mới khoảng 1,7 km
kênh mương bê tông cốt
thép; khoảng 60 m
mương vượt suối bằng
BTCT đặt trên hệ thống
trụ bê tông cốt thép cao
khoảng 6,0 m
2026-2030 5.000 4.950 50 4.950 HPI-ND02
- 30 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Mở mới tuyến đường giao thông liên
thôn từ ng Mường, thôn Cầu đi
thôn Xuân Lộc
UBND xã
Thắng
Lộc
Hiện người dân đi lại trên tuyến đường
tự mở, nhỏ hẹp, chưa được đầu xây
dựng nên việc đi lại, vn chuyển nông
sản còn nhiều khó khăn. Việc đầu mở
mới tuyến đường cần thiết nhằm đáp
ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa
và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Xã Thắng
Lộc
Mở mới khoảng 1,5 km
đường giao thông liên
thôn; nền đường rộng 6,5
m, mặt đường bê tông xi
măng rộng 4,0 m, rãnh
dọc và các công trình
phụ trợ đồng bộ.
2026-2030 3.000 3.000 3.000 HPI-ND01
1.3
Sữa chữa nâng cấp đập bai Lung
đầu y dựng mương thủy lợi Bai
Lung thôn Chiềng
UBND xã
Thắng
Lộc
Đập Bai Lung hệ thống mương thủy
lợi đã xuống cấp, không bảo đảm tích,
điều tiết dẫn nước phục vụ tưới tiêu.
Việc đầu sửa chữa, nâng cấp đập
xây dựng mới hệ thống mương cần
thiết nhằm bảo đảm nguồn nước tưới ổn
định, nâng cao hiệu quả sản xuất nông
nghiệp.
Xã Thắng
Lộc
Sửa chữa, nâng cấp 01
đập Bai Lung; xây dựng
mới khoảng 843 m
mương, đậy tấm đan
BTCT
2026-2030 3.000 3.000 3.000 HPI-ND02
1.4
Sữa chữa nâng cấp Bai Nạp đầu
xây dựng mương thủy lợi Bai Nạp
thôn Chiềng xã Thắng Lộc.
UBND xã
Thắng
Lộc
Kênh mương hiện đã xuống cấp, kênh
đất thất thoát nước lớn, không đảm bảo
tưới tiêu. Việc ng cấp, kiên cố hóa
cần thiết để phục vụ sản xuất nông
nghiệp ổn định.
Xã Thắng
Lộc
Sửa chữa, nâng cấp 01
đập Bai Nạp; kiên cố hóa
khoảng 1.676 m kênh
mương bằng bê tông cốt
thép, có tấm đan BTCT,
2026-2030 4.000 3.950 50 3.950 HPI-ND02
42
Xã Xuân Chinh
15.000 15.000 15.000
Cải tạo sửa chữa đường từ Vạn
Xuân đi xã Xuân Chinh
UBND xã
Xuân
Chinh
Đoạn tuyến đường dài khoảng 5 km đã
xuống cấp, mặt đường nhựa hỏng tại
nhiều vị trí (nứt, bong tróc, gà), gây
khó khăn cho việc đi lại vận chuyển
hàng hóa, tiềm ẩn nguy mất an toàn
giao thông. Việc đầu cải tạo, sửa
chữa cần thiết nhằm bảo đảm giao
thông thông suốt, an toàn
xã Xuân
Chinh
Đầu tư Cải tạo sửa chữa
khoảng 5 Km đường với
Bm đường láng nhựa
rộng 3,5m, 2Km rãnh bê
tông; chiều rộng nền
đường Bn=6m, mặt
đường Bm=3,5m
2026-2030 15.000 15.000 15.000 HPI-ND01
43
Xã Bát Mọt
15.000 14.064 936 14.064
Xây mới tuyến Đường Nội thôn Hón-
Cạn từ nhà Tuyên Quang đến QL
47
UBND xã
Bát Mọt
tuyến đường thôn, đường đất, hai đầu
tuyến đường qua suối không đảm bảo an
toàn cho người dân khi đi lại vào mùa
mưa lũ, tuyến đường Đường giao thông
phục vụ cho 70 hộ dân
Thôn Cạn
(cũ), xã Bát
Mọt
Khoảng 2km, mặt bê
tông rộng 4m, 2 cầu tràn,
1 cống bản
2026-2030 15.000 14.064 936 14.064 HPI-ND01
44
Xã Yên Nhân
13.900 13.900 13.900
1.1
Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa thủy lợi
thôn Khong, xã Yên Nhân
UBND xã
Yên Nhân
Công trình thủy lợi thôn Khong, xã Yên
Nhân được đầu y dựng cách đây đã
lâu, tuyến kênh hiện tại bằng gạch xây
đã hỏng; tuyến ống nhựa HDPE
một số vị trí kênh bị sạt lở gây ách tắc
dòng chảy, vậy không cung cấp đủ
nước về ruộng cho bà con canh tác.
Thôn khong
Làm mới tràn xả thừa,
tuyến kênh BTCT,
L=430m.
Làm mới cầu máng,
L=66m.
Làm mới kè rọ đá bảo vệ
đoạn kênh bị sạt lở,
L=30m.
2026-2030 2.000 2.000 2.000 HPI-ND02
- 31 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Cải tạo, nâng cấp, sửa chữa thủy lợi
thôn Chiềng, xã Yên Nhân
UBND xã
Yên Nhân
Công trình thủy lợi thôn Chiềng, Yên
Nhân được đầu y dựng cách đây đã
lâu, tuyến kênh hiện tại bằng gạch xây
đã hỏng; tuyến ống thép trụ đỡ
ống bị hoen gỉ, nứt gãy, một số vị trí bị
sạt lở gây ách tắc dòng chảy, vậy
không cung cấp đủ ớc về ruộng cho
bà con canh tác
Thôn Chiềng
Làm mới tràn xả thừa,
tuyến kênh BTCT,
L=210m.
Làm mới tuyến ống
thép, L=60m.
Làm mới kè rọ đá bảo vệ
đoạn kênh bị sạt lở,
L=42m.
2026-2030 2.000 2.000 2.000 HPI-ND02
1.3
Đường giao thông Na Lếch
UBND xã
Yên Nhân
Việc đầu xây dựng tuyến đường giao
thông nông thôn cần thiết nhằm đáp
ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa
của Nhân dân, góp phần hoàn thiện hạ
tầng giao thông địa phương
Thôn Chiềng
Xây dựng tuyến kè chống
sạt lở có chiều dài
khoảng 700 m, kết hợp
gia cố mái bờ và các
hạng mục phụ trợ
2026-2030 5.000 5.000 5.000 HPI-ND01
1.4
Đường giao thông Na Chao
UBND xã
Yên Nhân
Việc đầu xây dựng tuyến đường giao
thông nông thôn cần thiết nhằm đáp
ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa
của Nhân dân, góp phần hoàn thiện hạ
tầng giao thông địa phương
Thôn Mỵ
Xây dựng tuyến đường
giao thông nông thôn bê
tông xi măng dài khoảng
1,0 km, mặt đường rộng
4,0 m,
2026-2030 2.900 2.900 2.900 HPI-ND01
1.5
Đường giao thông Hang vào Băng
giao
UBND xã
Yên Nhân
Việc đầu xây dựng tuyến đường giao
thông nông thôn cần thiết nhằm đáp
ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa
của Nhân dân, góp phần hoàn thiện hạ
tầng giao thông địa phương
Thôn Lửa
Xây dựng tuyến đường
giao thông dài khoảng
1,0 km, mặt đường rộng
4,0 m, cùng hệ thống
thoát nước và các hạng
mục phụ trợ
2026-2030 2.000 2.000 2.000 HPI-ND01
45
Xã Lƣơng Sơn
12.000 12.000 12.000
1.1
Đường liên thôn Minh Quang - Minh
Ngọc (đoạn từ hồ Đào lạc đi thôn
Minh Ngọc)
UBND xã
Lương
Sơn
Đoạn đường hiện trạng đường đất
rộng khoảng 3,5 m, là đường giao thông
kết nối giữa thôn Minh Ngọc thôn
Minh Quang (Nay dự kiến sáp nhập
thôn thôn Ngọc Quang), phục vụ nhu
cầu đi lại của trên 200 hộ dân trong thôn
Thôn Ngọc
Quang, xã
Lương Sơn
Đầu tư làm mới tuyến
đường bê tông chiều dài
khoảng 1,5km, bề nền
khoảng 6,5m, bề mặt
khoảng 4,5 - 5 m
2026-2030 5.000 5.000 5.000 HPI-ND01
1.2
Đường giao thông cụm 1, cụm 2 thôn
Lương Thiện, xã Lương Sơn
UBND xã
Lương
Sơn
Đoạn đường hiện trạng đường đất
rộng khoảng 3,5-4 m, nhiều đoạn tuyến
chưa được cứng hoá, nhiều đoạn
đường đất, xuống cấp hỏng nặng,
phục vụ nhu cầu đi lại cho khoảng 195
hộ.
Thôn Lương
Thiện, xã
Lương Sơn
Đầu tư làm mới tuyến
đường bê tông chiều dài
khoảng 2,3 km, bề nền
khoảng 6,5m, bề mặt
khoảng 4,5 - 5 m
2026-2030 7.000 7.000 7.000 HPI-ND01
46
Xã Vạn Xuân
15.000 13.940 1.060 13.940
- 32 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Cải tạo, nâng cấp đập mương Mường
xã Vạn Xuân, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Vạn Xuân
Đập bị trôi, hỏng không sử dụng được;
Hệ thống mương xuống cấp nghiêm
trọng; hơn 1,5km mương đất chưa
dược đầu tư; Hệ thống tưới tiêu cho gần
128 hecta lúa và hoa màu trên địa bàn xã
Xã Vạn
Xuân
Bọc lại thân đập cũ, nối
dài thêm khoảng 25m
Làm mới vai tả đập bằng
BTCT M250 thượng, hạ
lưu 2 bên khoảng 80m
Cải tạo tuyến đường thi
công, kết hợp quản lý
vận hành vào đầu đập.
nâng cấp các công trình
phụ trợ, kết hợp đường
ống HĐPE dẫn nước,
chiều dài khoảng 1,1km
2026-2030 10.000 9.450 550 9.450 HPI-ND02
1.2
Công trình nước sinh hoạt tập trung
thôn Công Thương (thôn Thác Làng
thôn Công Thương cũ), Vạn
Xuân
UBND xã
Vạn Xuân
Các hộ gia đình không thể đào giếng để
sử dụng, chi phí tự o đường dây từ
nguồn nước tốn kém nhiều kinh phí
để lấy nước sinh hoạt; Thôn Thác Làng
chưa đượ đàu tư; thôn Công Thương
đã được đầu nhưng hệ thống
hỏng không còn khả năng sử dụng
Xã Vạn
Xuân
Thôn Thác Làng cũ: 01
đập dâng đầu nguồn + 01
bể đầu nguồn; Khoảng
1,8Km Đường ống
HDPE ,dự kiến xây dựng
04 bể tập trung
Thôn Công Thương cũ:
01 đập dâng đầu nguồn +
01 bể đầu nguồn; Khoảng
2,5 Km Đường ống
HDPE, dự kiến xây dựng
08 bể tập trung
2026-2030 5.000 4.490 510 4.490 HPI-ND10
47
Xã Mƣờng Mìn
14.970 13.002 1.968 13.002
1.1
Nước sạch sinh hoạt tập trung bản
Yên, xã Mường Mìn, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Mường
Mìn
Nước sạch sinh hoạt tập trung bản Yên,
Mường Mìn chưa được đầu xây
dựng; người dân phải tự lắp đường ống
từ các nước gần đó để dẫn ớc về
dùng nên phụ thuộc hoàn toàn vào thời
tiết tự nhiên không đảm bảo về chất
lượng; Dự án đảm bảo NSH cho 143 hộ
dân với khoảng 686 nhân khẩu
Bản Yên,
xã Mường
Mìn
Xây dựng đập dâng đầu
nguồn, bể thu; hệ thống
đường ống HDPE cấp
NSH có chiều dài khoảng
3.2km; bố trí bể lắng đầu
nguồn, 07 bể chứa tập
trung đảm bảo cung cấp
đủ nước cho 143 hộ dân
2026-2030 3.520 3.470 50 3.470 HPI-ND10
1.2
Xây dựng mới Đập, mương On
bản Yên, Mường Mìn, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Mường
Mìn
Đập, mương hỏng nặng, nhiều đoạn
bị gãy, sạt, bồi lắng lòng nh do đó
không thể đẫn nước tưới cho 8.5ha đất
lúa nước thuộc bản Yên, xã Mường Mìn
Bản Yên,
xã Mường
Mìn
Xây dựng mới đập đầu
nguồn có chiều dài
khoảng 28.0m có kết cấu
bê tông cốt thép M200,
đá 1x2; Tuyến kênh dài
550m, kích thước kênh
(0.45x0.5)m, kết cấu BT
M200, đá 1x2
2026-2030 3.400 3.370 30 3.370 HPI-ND02
- 33 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Xây dựng mới đập, tuyến mương
Pạng bản Mìn, Mường Mìn, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Mường
Mìn
Đập, mương hỏng nặng, nhiều đoạn
bị gãy, sạt, bồi lắng lòng nh do đó
không thể đẫn ớc tưới cho 10.5ha đất
lúa nước thuộc bản Yên, xã Mường Mìn
Bản Mìn,
xã Mường
Mìn
Xây dựng mới đập đầu
nguồn có chiều dài
khoảng 35.0m có kết cấu
bê tông cốt thép M200,
đá 1x2; Tuyến kênh dài
1500m, kích thước kênh
(0.45x0.5)m, kết cấu BT
M200, đá 1x2
2026-2030 5.550 5.500 50 5.500 HPI-ND02
1.4
Dự án: Nâng cấp cải tạo đường nội
thôn Bản Chiềng
UBND xã
Mường
Mìn
Thục hiện đủ tiêu chí NTM về giao
thông góp phần phát triển, nâng cao
NTM kiểu mẫu trong giai đoạn mới,
68 hộ, 272 nhân khẩu
bản Chiềng
chiểu dài tuyến khoảng
1,5km
2026-2030 2.500 662 1.838 662 HPI-ND01
48
Xã Linh Sơn
7.500 7.500 7.500
1.1
Xây mới tuyến đường giao thông từ
nhà Công Thành đến nhà
Quách Thị Nải thôn Chiềng Ban 2, xã
Linh Sơn
UBND xã
Linh Sơn
Hiện trạng đang đường tông +
đường đất, trơn trượt khi mưa, đi lại khó
khăn; khi đầu sẽ tuyến đường liên
kết vùng sản xuất, trao đổi hàng hóa để
PTKT xã hội xã Linh Sơn
Xã Linh Sơn
Chiều dài tuyến đường
khoảng 1,2 Km, Bm=4m,
làm rãnh thoát nước địa
điểm có nhà dân
2026-2030 4.000 4.000 4.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, xây mới ngõ số 2 thôn Oi,
xã Linh Sơn, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Linh Sơn
Hiện trạng đang đường tông +
đường đất, trơn trượt khi mưa, đi lại khó
khăn, Thôn thuộc vùng DTTS & MN,
thôn ĐBKK, ; khi đầu sẽ tuyến
đường liên kết vùng sản xuất, trao đổi
hàng hóa để PTKT xã hội của thôn
Xã Linh Sơn
Đường BTXM, Cấp A,
mặt đường dày 18-22 cm,
chiều dày lớp móng cát
gia cố xi măng 16-18 cm;
L=0,8 Km, Bm=4m
2026-2030 1.500 1.500 1.500 HPI-ND01
1.3
Xây mới hệ thống ớc sinh hoạt tập
trung tại bản Cảy
UBND xã
Linh Sơn
Thôn thuộc vùng DTTS & MN, thôn
ĐBKK, hiện chưa công trình cấp
nước cho 139 hộ, 573 người, Linh
Sơn, tỉnh Thanh Hóa, hiện trạng chưa có
Xã Linh Sơn
Gồm bể chứa và đường
ống dẫn nước
2026-2030 2.000 2.000 2.000 HPI-ND10
49
Xã Bá Thƣớc
8.200 8.064 136 8.064
1.1
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
thôn Chiềng Ai đi thôn Hạ Trung
UBND xã
Bá Thước
Tuyến đường liên kết từ thôn
Chiềng Ai đến thôn Hạ Trung.
Hiện trạng tuyến đường bê tông,
đường đất đã xuống cấp, nền
đường bong tróc, vào mùa mưa lũ
xã Bá Thước
Dài khoảng 3 km;
BM=4m;
Bn=6m, rảnh thoát nước;
tông
8.200 8.064 136 8.064 HPI-ND01
50
Xã Nguyệt Ấn
11.000 11.000 11.000
1.1
Nâng cấp mở rộng tuyến đường
giao thông làng Chầm đi ng Rềnh,
xã Nguyệt Ấn, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Nguyệt
Ấn
Tuyến đường dài khoảng 1,5km, mặt
đường rộng 3,5-5m, đổ tông năm
2017, hiện nay đã xuống cấp trầm trọng,
mặt đường bong tróc 60%; đường giao
thông kêt nối các thôn Phùng Sơn, Làng
Rềnh, làng Bứa, Nguyt Sơn, ng lau
vân chuyển nông lâm sản.
Xã Nguyệt
Ấn
Tuyến đường có chiều
dài khoảng 1,5km;
Bn=7m, Bm=4,5m .
2026-2030 11.000 11.000 11.000 HPI-ND01
51
Xã Thành Vinh
14.500 13.000 1.500 13.000
- 34 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Sửa chữa, ng cấp đường giao thông
thôn Thượng Quang đi thôn Mặc Hèo
(Đoạn từ dốc Thượng Quang đến khu
hạ tầng dân thôn Mặc Hèo),
Thành Vinh, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thành
Vinh
Hiện trạng đường tông rộng 2m
xuống cấp. Giúp kết nối giao thương cho
khoảng 556 hộ dân của 2 thôn Thượng
Quang Mặc Hèo gần 1000 học
sinh trường Mầm non Thành Minh 2,
Tiểu học Thành Minh 2, giảm chi phí
vận chuyển nông sản, thúc đẩy sản xuất,
xóa đói giảm nghèo bền vững
Thôn
Thượng
Quang, thôn
Mặc Hèo,
xã Thành
Vinh
Đường giao thông cấp B
miền núi với tổng chiều
dài tuyến khoảng 2,6Km
2026-2030 10.500 10.000 500 10.000 HPI-ND01
1.2
Sửa chữa, ng cấp đường giao thông
thôn Lộc Phượng 1 (Từ QL217B đi
cầu phao Thành Vinh), Thành
Vinh, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thành
Vinh
Giúp kết nối giao thương giữa Thành
Vinh Thạch Bình, giảm chi phí
vận chuyển nông sản, thúc đẩy sản xuất,
xóa đói giảm nghèo bền vững (hiện
trạng Đường nhựa 3,5m đã xuống cấp)
Thôn Lộc
Phượng 1,
xã Thành
Vinh
Sửa chữa, cải tạo tuyến
đường có chiều dài
khoảng 1km
2026-2030 4.000 3.000 1.000 3.000 HPI-ND01
52
Xã Thạch Quảng
20.000 20.000 20.000
1.1
Đầu sửa chữa nâng cấp xây dựng
công trình: Tuyến đường Từ đường
HCM Lan Thạo đến nhà
Nguyễn Thị Tuyến thôn Quảng Giang
UBND xã
Thạch
Quảng
Kết nối dân Nông trường với thôn
Quảng Giang khoảng gần 400 hộ dân,
thuận tiện cho các cháu học sinh đi học
trường tiểu học 2, khu trung tâm nhà văn
hóa thôn. Hiện trạng khoảng 600m
đường tông đầu m 2013, mặt
đường 3 m đã hỏng xuống cấp;
Khoảng 400 m đường đất
Xã Thạch
Quảng
Chiều dài khoảng 1,0
km; Xây dựng rãnh dọc
thoát nước đoạn qua khu
dân cư chiều dài khoảng
400m
2026-2030 6.500 6.500 6.500 HPI-ND01
1.2
Sửa chữa, nâng cấp các tuyến đường
từ đường HCM nhà ông Sáng Quyên
thôn Lâm Thành đến ngã ba Gốc Gạo
thôn Tượng Phong
UBND xã
Thạch
Quảng
tuyến đường huyết mạch kết nối giữa
thôn Tượng Phong, Lâm Thành khoảng
hơn 400 hộ dân, thuận tiện cho việc đi
lại của người dân, công nhân, học sinh
là tuyến đường kết nối trục đường HCM.
Hiện trạng 2,5km đường đất 1km
đường bê tông gãy nát, xuống cấp
Xã Thạch
Quảng
Chiều dài khoảng 3,5
Km (nâng cấp mở rộng
1km, làm mới 2,5km);
nền đường rộng 6,5 m;
mặt đường 5 m; Làm
rãnh dọc thoát nước đoạn
khu dân cư chiều dài
khoảng 1,5 Km;
2026-2030 13.500 13.500 13.500 HPI-ND01
53
Xã Nhƣ Xuân
30.500 27.500 3.000 27.500
1.1
Nâng cấp đường giao thông thôn Mỹ
Ré xã Như Xuân (Khu Thanh Yên Cũ)
UBND xã
Như Xuân
Tuyến đường chiều dài khoảng 1,2
km được đầu xây dựng 2016 đường
tông mặt đường 3m phục vụ đi lại
cho 250 hộ dân của 2 thôn thôn
Thanh Yên Thịnh thôn Mỹ
Như Xuân tuyến đường kết nối giữa
đường Hồ Chí Minh với đường 520D
đến nay đã xuống cấp mặt đường bong
tróc, nhiều ổ hệ thông thoát ớc dọc
bằng đất đã bị vùi lấp
Xã Như
Xuân
Chiều dài khoảng 1,2
km; chiều rộng nền
đường tối thiểu 5m,
chiều rộng mặt đường tối
thiểu 3,5m, hệ thống rãnh
thoát nước đồng bộ
2026-2030 7.000 6.500 500 6.500 HPI-ND01
- 35 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Nâng cấp đường 15A đoạn thôn
Xuân Chính, đi thôn Xuân Thịnh
Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Như Xuân
Tuyến đường chiều dài khoảng
2,5km được đầu xây dựng 2016
đường tông mặt đường 3 m, phục vụ
đi lại cho 250 hộ n của 2 thôn thôn
Yên Thịnh thôn Xuân chính Như
Xuân đến nay đã xuống cấp mặt đường
bong tróc, nhiều ổ mặt đường bê tông
hỏng kháng 85%, hệ thông thoát
nước dọc bằng đất đã bị vùi lấp khả
năng thoát nước kém nên việc đầu
cần thiết
Xã Như
Xuân
Chiều dài khoảng 2,5
km; chiều rộng nền đườn
tối thiểu 5m, chiều rộng
mặt đường tối thiểu
3,5m, hệ thống rãnh thoát
nước đồng bộ
2026-2030 8.500 7.500 1.000 7.500 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp đường giao thông thôn Yên
Thắng đi 520D Như Xuân, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Như Xuân
Tuyến đường chiều dài khoảng 1,3
km được đầu xây dựng 2010 đường
láng nhựa mặt đường 3m, phục vụ đi lại
cho 150 hộ dân của thôn Tân thắng
Như Xuân tuyến đường kết nối giữa
đường đường 520D vào các kn thôn
Tân Thắng đến nay đã xuống cấp mặt
đường bong tróc, nhiều hệ thông
thoát nước dọc bằng đất đã bị vùi lấp
khả năng thoát nước kém nên việc đầu
tư là cần thiết
Xã Như
Xuân
Chiều dài khoảng 1,3
km; chiều rộng nền đườn
tối thiểu 5m, chiều rộng
mặt đường tối thiểu
3,5m, hệ thống rãnh thoát
nước đồng bộ
2026-2030 7.000 6.500 500 6.500 HPI-ND01
1.4
Nâng cấp đường giao thông thôn Quế
Phú, xã Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Như Xuân
Tuyến đường chiều dài khoảng 2 km
được đầu xây dựng 2015 đường
nhựa mặt đường 3m, phục vụ đi lại cho
100 hộ dân của thôn Quế Phú Như
Xuân tuyến đường kết nối giữa đường
Hồ Chí Minh vào các khu dân thôn
Quế Phú đến nay đã xuống cấp mặt
đường bong tróc, nhiều gà, mặt đường
hỏng xuống cấp khoảng 75%, hệ
thông thoát nước dọ bằng đất đã bị vùi
lấp khả năng thoát nước kém
Xã Như
Xuân
Chiều dài khoảng 2 km;
chiều rộng nền đườn tối
thiểu 5m, chiều rộng mặt
đường tối thiểu 3,5m, hệ
thống rãnh thoát nước
đồng bộ
2026-2030 8.000 7.000 1.000 7.000 HPI-ND01
54
Xã Thƣợng Ninh
12.300 12.300 12.300
1.1
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
từ thôn Vân Tiến đi trạm Kiểm Lâm,
thôn Vân Tiến, xã Thượng Ninh
UBND xã
Thượng
Ninh
Kết nối đường Cơ động 1 với đường tỉnh
ĐT 520D, kết nối thôn Vân Tiến, Vân
Thành Vân Thượng Thượng Ninh,
hiện trạng Mặt đường tông 3m,
hỏng nặng
Xã Thượng
Ninh
Khoảng 1,5km, cải tạo
nâng cấp đạt tiêu chuẩn
đường GTNT loại A
2026-2030 5.700 5.700 5.700 HPI-ND01
1.2
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
Rãy Dâu xã Thượng Ninh, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Thượng
Ninh
Kết nối đường thôn Khe Khoai thôn
Đồng Minh, thôn Đức Thắng, hiện trạng
Đường đất, nền đường 3m
Xã Thượng
Ninh
Khoảng 0,8km, cải tạo
nâng cấp đạt tiêu chuẩn
đường GTNT loại A
2026-2030 2.200 2.200 2.200 HPI-ND01
- 36 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
Xuân Thượng - Tiến Thành
Thượng Ninh, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thượng
Ninh
Kế nối trung tâm đến Trung tâm thôn
Tiến Thành, phục vụ con trong thôn
Tiến Thành học sinh trong thôn đến
trường được thuận lợi, hiện trạng mặt
đường bê tông 3 m, hư hỏng nặng
Xã Thượng
Ninh
Khoảng 0,8km, cải tạo
nâng cấp đạt tiêu chuẩn
đường GTNT loại A
2026-2030 2.200 2.200 2.200 HPI-ND01
1.4
Cải tạo, sửa chữa Đập cây khế, xã
Thượng Ninh
UBND xã
Thượng
Ninh
Phục vụ tưới tiêu 6 ha diện tích đất lúa,
hiện trạng Chưa có, Bờ đập đất được
đắp bằng các bao tải cát , chiều rộng
lòng suối 32m
Xã Thượng
Ninh
Xây mới đập dâng và
kênh mương
2026-2030 2.200 2.200 2.200 HPI-ND02
55
Xã Xuân Bình
6.000 5.915 85 5.915
1.1
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao
thông thôn Xuân Hòa, Xuân Bình,
tỉnh Thanh Hóa.
UBND xã
Xuân
Bình
Các tuyến đường chính liên thôn
hoàn thành chương trình NTM. Đường
bê tông đã bị hư hỏng, xuống cấp, hẹp
Thôn Xuân
Hòa, xã
Xuân Bình
Chiều dài khoảng 1500m
và rãnh thoát nước đồng
bộ
2026-2030 6.000 5.915 85 5.915 HPI-ND01
56
Xã Xuân Thái
16.514 16.424 90 16.424
1.1
Mở rộng, nâng cấp đường giao thông
khu dân thôn Đồng Yên (thuộc
thôn Đồng Lườn cũ, đoạn từ cầu
Đồng Lườn TL505B đến khe Quốc
Huy TL505B), xã Xuân Thái
UBND
Xã Xuân
Thái
Hiện trạng đường BT đã hỏng, gà,
voi nghiêm trọng, mặt tổng gãy vỡ
khoảng 85 % gây mất an toàn giao
thông, nhất vào mùa mưa khó khăn
trong vận chuyển nông sản của hơn 150
hộ dân thôn Đồng Yên
Xã Xuân
Thái
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 3,2 km. Chiều
rộng nền 7m; chiều rồng
mặt 5m
2026-2030 10.633 10.580 53 10.580 HPI-ND01
1.2
Cải tạo, nâng cấp nước tự chảy
thôn Thanh Xuân, Xuân Thái (nay
là thôn Xuân Vinh)
UBND
Xã Xuân
Thái
Hiện trạng ớc đã xuống cấp như
bể thu nước bị hỏng, đường ống dẫn
nước bị rỉ, bồi lấp, một số hạng mục
bị nh ởng bởi thiên tai, sạt lở quá
trình sử dụng lâu dài. Điều này làm
giảm lưu lượng chất lượng nước cấp,
ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sinh
hoạt sức khỏe của hơn 70 hộ dân
thôn Thanh Xuân
Xã Xuân
Thái
Cải tạo, nâng cấp khu
vực đầu mối thu nước
(mó nước), cải tạo bể
lắng, bể lọc, bể chứa
nước. Thay thế, lắp đặt
một số đường ống dẫn
nướcbị hư hỏng; Sửa
chữa, gia cố các vị trí
đường ống đi qua khu
vực có nguy cơ sạt lở,
xói lở hoặc bị hư hỏng
2026-2030 1.508 1.500 8 1.500 HPI-ND02
1.3
Cải tạo, nâng cấp hồ, đập, và hệ thống
mương tưới thôn Hồng Sơn ( thôn
Đồng Cốc cũ) xã Xuân Thái
UBND
Xã Xuân
Thái
Hiện trạng công trình đã xuống cấp như
thân đập bị xói lở, mái đập sạt lún cục
bộ, cống lấy nước hỏng, tràn xả bị
bồi lấp, xuống cấp, hệ thống kênh
mương bị nứt vỡ, sạt lở, rỉ, bồi lắng
làm giảm khả năng dẫn nước gây thất
thoát nước lớn. Không đủ tưới cho 15 ha
diện tích đất nông nghiệp
Xã Xuân
Thái
Cải tạo, nâng cấp hồ
chứa và đập Gia cố thân
đập, mái thượng lưu, mái
hạ lưu và đỉnh đập, gia
cố nền đập và các vị trí
hư hỏng, sửa chữa cống
lấy nước, cống xả cạn,
tràn xả lũ và các công
trình điều tiết và sửa
chữa các tuyến kênh,
mương chính và mương
nhánh
2026-2030 4.373 4.344 29 4.344 HPI-ND02
57
Xã Thọ Bình
17.600 15.600 2.000 15.600
- 37 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Đường giao thông trục chính Thọ
Bình. Hạng mục: Tuyến đường từ
thôn 21 cũ đi thôn Bao Lâm cũ
UBND xã
Thọ Bình
Hiện trạng đường cấp phối đã hỏng,
biến dạng, sụt lún, gà, voi nghiêm
trọng chiếm khoảng 95% diện tích bề
mặt; mùa mưa lầy lội, gập sâu gây mất
an toàn giao thông lập hoàn toàn
việc đi lại, vận chuyển nông sản của hơn
1.000 hộ dân thuộc Bình Sơn
xã Thọ Sơn cũ
Xã Thọ Bình
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 3.800m. Bnền =
7,5m; Bmặt = 5,5m
2026-2030 17.600 15.600 2.000 15.600 HPI-ND01
58
Xã Ngọc Trạo
12.000 11.000 1.000 11.000
1.1
Đường giao thông từ thôn Ngọc Tâm
đi thôn Ngọc Thành đi đường Thành
Thọ, Thành An, Thành Tâm, Ngọc
Trạo
UBND xã
Ngọc Trạo
Tuyến đường được đầu từ lâu; Trong
đó 1,5Km đường đất, 1Km
đường tông nhỏ hẹp đã xuống
cấp1,0Km đường tông Bn=5m;
Bm=2,5m; mặt đường nhỏ hẹp, bị sình
lún, xuống cấp, hỏng gây khó khăn
cho việc đi lại của 300 hộ dân thôn
Ngọc Tâm, Ngọc Thành
Xã Ngọc
Trạo
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 2,5Km; Bn=7m;
Bm=5,5m
2026-2030 12.000 11.000 1.000 11.000 HPI-ND01
59
Xã Thạch Bình
20.820 18.738 2.082 18.738
1.1
Xây dựng đường giao thông từ thôn
Đồng Hương đi thôn Tân Sơn,
Thạch Bình
UBND xã
Thạch
Bình
Hiện trạng đường đất; gây khó khăn cho
giao thông đi lại sản xuất của hơn
300 hộ dân trên địa bàn các thôn Đồng
Hương, Tân Sơn
Xã Thạch
Bình
Đầu tư xây dựng khoảng
1,7km đường GTNT, bề
rộng mặt đường khoảng
4,5m, hệ thống rãnh thoát
nước
2026-2030 6.620 5.958 662 5.958 HPI-ND01
1.2
Xây dựng đường giao thông từ thôn
Bằng phú đi thôn Liên Sơn, Thạch
Bình
UBND xã
Thạch
Bình
Hiện trạng mặt đường hỏng, xuống
cấp; gây khó khăn trong việc đi lại của
khoảng 450 hộ dân; sau khi được đầu
đảm bảo nhu cầu đi lại, thúc đẩy giao
thương hàng hóa,phát triển liên kết vùng
Xã Thạch
Bình
Đầu tư xây dựng khoảng
1,2km đường GTNT, bề
rộng mặt đường khoảng
5,5m, hệ thống rãnh thoát
nước
2026-2030 7.700 6.930 770 6.930 HPI-ND01
1.3
Đường giao thông thôn Thạch Yến,
xã Thạch Bình
UBND xã
Thạch
Bình
Hiện trạng mặt đường hỏng, xuống
cấp; gây khó khăn trong việc đi lại của
khoảng 350 hộ dân; sau khi được đầu
đảm bảo nhu cầu đi lại, thúc đẩy giao
thương hàng hóa,phát triển liên kết vùng
Xã Thạch
Bình
Đầu tư xây dựng khoảng
1,3km đường GTNT, bề
rộng mặt đường tối thiểu
3,5m, hệ thống rãnh thoát
nước
2026-2030 6.500 5.850 650 5.850 HPI-ND01
60
Xã Yên Thọ
10.243 9.728 515 9.728
1.1
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao
thông từ NVH thôn Xuân Tiến đến
thôn Xuân Thọ
UBND xã
Yên Thọ
tuyến đường liên thôn đã được xây
dựng từ nhân dân đóng góp xây dựng
NTM phục vụ đi lại cho 147 hộ với 643
nhân khẩu; Tuyến đường chiều dài
khoảng 1km, mặt đường bằng tông,
chiều rộng 3m, hiện nay nhiều vị trí
đã xuống cấp, tuyến đường chưa hệ
thống rãnh thoát nước
Thôn Xuân
Tiến
Tổng chiều dài khoảng 1
km; cải tạo, mở rộng mặt
đường 3,5m; nền đường
5m
2026-2030 2.950 2.800 150 2.800 HPI-ND01
- 38 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông
Cổng làng Yên Lạc đến Ngã ba Thôn
Tân Xuân
UBND xã
Yên Thọ
tuyến đường huyết mạch liên thôn đã
được xây dựng từ Nhân dân đóng góp
xây dựng NTM của từ m 2019
phục vụ đi lại cho Nhân dân 02 thôn Ao
Mè, Tân Tiến với khoảng 304 hộ, 1.384
nhân khẩu ; Tuyến đường chiều dài
khoảng 2,1m, mặt đường bằng tông
bề rộng 3m; hiện nay mặt đường
nhiều vị trí đã bị hỏng; mặt đường
nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại
của Nhân dân
Thôn Yên
Lc và Tân
Xuân
Tổng chiều dài khoảng
2,1 km; cải tạo, mở rộng
mặt đường 3,5m; nền
đường 5m
2026-2030 7.293 6.928 365 6.928 HPI-ND01
61
Xã Thƣờng Xuân
7.800 7.293 507 7.293
1.1
Đường giao thông thôn Thống Nhất 2
UBND xã
Thường
Xuân
Tuyến đường nối giữa 2 khu dân cư hiện
đã xuống cấp nghiêm trọng, gây mất an
toàn giao thông cho nhân dân, đây là
tuyến đường kết nối giao thông của 700
hộ dân trong ng
Thôn Thống
Nhất 2
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 1,0 km.
2026-2030 2.800 2.593 207 2.593 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp tuyến đường từ Nhà văn
hóa thôn Thanh Trung 2 đi Thôn
Đông Xuân ( cũ)
UBND xã
Thường
Xuân
Tuyến đường hiện là đường đất gây mất
an toàn gây khó khăn cho việc cơ giới
hóa, đây là tuyến đường kết nối giao
thông của 500 hộ dân trong ng
Thôn Thanh
Trung 2
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 2km
2026-2030 5.000 4.700 300 4.700 HPI-ND01
62
Xã Minh Sơn
10.300 10.000 300 10.000
1.1
Nâng cấp mở rộng đường giao thông
thôn Minh Thái, xã Minh Sơn
UBND xã
Minh Sơn
mặt đường hiện trạng đường đất còn
nhỏ hẹp vậy để từng bước hoàn thiện
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên
địa bàn xã, đáp ứng nhu cầu đi lại, lưu
thông hàng hóa từng bước thực hiện
xóa đói giảm nghèo, củng cố kinh tế - xã
hội, an ninh - quốc phòng việc đầu
cần thiết
Thôn Minh
Thái, xã
Minh Sơn
Mặt đường bê tông với
tổng chiều dài khoảng
1,6 km. Xây dựng bổ
sung đồng bộ hệ thống
cống thoát nước ngang,
rãnh thoát nước dọc tại
một số vị trí sung yếu.
2026-2030 5.150 5.000 150
5.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, mở rộng đường liên thôn
đoạn qua thôn Liên Minh
UBND xã
Minh Sơn
mặt đường hiện trạng đường đất còn
nhỏ hẹp vậy để từng bước hoàn thiện
hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông trên
địa bàn xã, đáp ứng nhu cầu đi lại, lưu
thông hàng hóa từng bước thực hiện
xóa đói giảm nghèo, củng cố kinh tế - xã
hội, an ninh - quốc phòng việc đầu
cần thiết
Thôn Liên
Minh, xã
Minh Sơn
Mặt đường bê tông xi
măng với chiều dài
khoảng 1km. chiều rộng
nền đường Bn= 5.0m,
chiều rộng mặt đường
Bm= 3.5m
- Xây dựng bổ sung đồng
bộ hệ thống cống thoát
nước ngang, rãnh thoát
nước dọc tại một số vị trí
sung yếu.
2026-2030 5.150 5.000 150
5.000 HPI-ND01
63
Xã Điền Lƣ
4.803 4.803 4.803
- 39 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Đường giao thông thôn Riềng đi thôn
Điền Giang, xã Điền Lư
UBND xã
Điền Lư
Tuyến đường liên kết từ thon Điền Tiến
đi thôn Song Giang được đầu sẽ giúp
cho 400 hộ dân được lợi, đảm bảo việc
đi lại an toàn cho người dân trong mùa
mưa lũ, đồng thời đồng bộ với các trục
đường lớn khác, tăng nh kết nối liên
vùng, liên xã, góp phần xây dựng nông
thôn mới
Xã Điền Lư
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 1,0km có chiều
rộng nền đường
Bn=6,5m; chiều rộng mặt
đường bê tông
Bm=4,5m; chiều rộng lề
đường 2x0,75m = 1,5m;
công trình thoát nước
2026-2030
2.000 2.000
2.000 HPI-ND01
1.2
Kênh mương nội đồng thôn Côn,
Điền Lư, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Điền Lư
Đảm bảo đủ lượng nước chủ động cho
khoảng 11ha đất nông nghiệp, ng vụ,
từ đó nâng cao sản lượng nông sản
thu nhập cho người nông dân
Xã Điền Lư
Nâng cấp tuyến kênh
mương với tổng chiều
dài 2,0km có
bxh=40x50cm, kết hợp
đường ống HDPE
2026-2030
2.803 2.803
2.803 HPI-ND02
64
Xã Ngọc Lặc
9.600 9.600 9.600
1.1
Sửa chữa, nâng cấp, cải tạo Cầu Gãy,
thôn Thanh Bình, xã Thúy Sơn
UBND xã
Ngọc Lặc
Hiện trạng công trình đã hỏng nặng,
mất an toàn cho người tham gia giao
thông của hơn 400 hộ dân trong thôn
vùng lân cận, đặc biệt mùa mưa bão,
Đầu xây dựng sẽ Bảo đảm an toàn
công trình trong mùa mưa lũ; nâng cao
năng lực tưới tiêu; chủ động nguồn nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp; góp phần
phòng chống thiên tai thích ứng với
biến đổi khí hậu.
Thôn Thanh
Bình, xã
Ngọc Lặc
Đầu tư xây dựng khoảng
50m cầu, kết cấu BTCT
và đường vận hành
2026-2030 7.300 7.300 7.300 HPI-ND01
1.2
Sửa chữa, nâng cấp đập thủy lợi thôn
Trung Sơn, xã Ngọc Lặc
UBND xã
Ngọc Lặc
Hiện trạng đập đất, không Bảo đảm
an toàn công trình trong mùa a lũ;
khi xây dựng sẽ nâng cao năng lực tưới
tiêu; chủ động nguồn nước phục vụ sản
xuất nông nghiệp; góp phần phòng
chống thiên tai thích ứng với biến đổi
khí hậu.
Thôn Trung
Sơn, xã
Ngọc Lặc
11m + 7 m đập. Kè mái
thượng lưu: Gia cố mái
ta luy phía thượng lưu
đập, Gia cố mái ta luy
phía hạ lưu đập; Cải tạo
tràn
2026-2030 2.300 2.300 2.300 HPI-ND02
65
Xã Thạch Lập
10.000 9.500 500 9.500
1.1
Đầu xây dựng cầu qua suối Bia
Bàn đi vào cụm dân số 5 thôn Đô
Sơn, xã Thạch Lập
UBND xã
Thạch Lập
Hiện trạng chưa cầu, vào mùa mưa
nước suối chảy siết làm chia cắt cụm
dân số 5 với phần còn lại của thôn
khiến chia cắt giao thông đi lại, gây
nguy hiểm, ảnh hưởng rất lớn đến đời
sống của nhân dân. Việc đầu dự án
cùng cấp thiết để giúp kết nối giao
thông cho 26 hộ dân trong cụm dân
số 5 với phần còn lại của thôn.
Thôn Đô
Sơn
Cầu cứng kết cấu bê tông
cốt thép, 02 nhịp chiều
rộng mặt cầu 5m,
chiềudài 40m và đoạn
đường bê tông để vuốt nối
2026-2030 10.000 9.500 500 9.500 HPI-ND01
66
Xã Ngọc Liên
15.225 14.500 725 14.500
- 40 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Đường giao thông từ thôn Ngọc Minh
đi thôn Đoàn Kết, Ngọc Liên, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Ngọc Liên
Tuyến đường chiều dài khoảng
2,2km; hiện trạng đường cấp phối
đường đất nền đường rộng 3,5-5m, đầu
tuyến cuối tuyến nối tiếp vào đường
BT hiện trạng rộng 3m; hệ thống thoát
nước chưa được đầu mỗi khi trời mưa
nước chảy tràn mặt đường gây xói mòn,
đường trơn trượt, ngập cục bộ gây khó
khăn cho việc đi lại của nhân dân.
Xã Ngọc
Liên
Đầu tư nâng cấp tuyến
đường dài khoảng
2,2Km, nền đường
Bn=6,0m; mặt đường
Bm=5,0m; cống thoát
nước ngang và rãnh thoát
nước đồng bộ
2026-2030 12.075 11.500 575 11.500 HPI-ND01
1.2
Xây dựng tuyến mương chính các
tuyến mương nội đồng của Hồ Gốc
Chuối
UBND xã
Ngọc Liên
Đập gốc chuối được đầu từ lâu, chưa
hệ thống mương dẫn ớc từ đập ra
ngoài đồng, dẫn tới việc lấy nước của
con nhân n gặp khó khăn. Việc đầu
xây dựng hệ thống ơng dẫn nước
hết sức cần thiết.
Xã Ngọc
Liên
Đầu tư xây dựng hệ
thống cống, mương thoát
nước phục vụ tưới tiêu
cho bà con nhân dân,
chiều dài khoảng 745m.
2026-2030 3.150 3.000 150 3.000 HPI-ND02
67
Xã Kiên Thọ
20.650 18.000 2.650 18.000
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường giao
thông từ thôn Thọ Phú đi thôn Phúc
Thịnh, xã Kiên Thọ
UBND xã
Kiên Thọ
Hiện trạng 0,9km đầu tuyến nền, mặt
đường đường đất, nền đường rộng 12
m, chiều dài 0,9 km 0,6 km mặt
đường BTXM xuống cấp khoảng 80%.
Dự án góp phần nâng cao khả năng thoát
lũ, giảm thiểu tình trạng ngập úng trong
mùa a bão, phục vụ cho sản xuất, của
143 hộ dân của thôn Phúc Thịnh 152
hộ dân của thôn Phùng Minh.
Xã Kiên Thọ
Đầu tư xây dựng khoảng
1,5km, đường BTXM
Bmặt 7,5m, Bnền 9,5m;
rãnh thoát nước đồng bộ.
2026-2030 8.250 7.300 950 7.300 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường giao
thông thôn Phùng Minh, xã Kiên Thọ
UBND xã
Kiên Thọ
Hiện trạng 1,2km nền, mặt đường
đường cấp phối đá dăm đường
BTXM đã xuống cấp; mặt đường
hỏng từ 80-90%; nền đường 7,5m.
tuyến đường giao thông phục vụ cho sản
xuất, bảo đảm an ninh nội bộ, phát triển
kinh tế - hội của khoáng 300 hộ dân
thôn Phùng Minh.
Xã Kiên Thọ
Chiều dài khoảng 1,2km,
đường BTXM, Bmặt
5,5m, Bnền 7,5m; rãnh
thoát nước đồng bộ.
2026-2030 5.400 4.700 700 4.700 HPI-ND01
1.3
Tu sửa, nâng cấp hồ Nam, xã Kiên
Thọ
UBND xã
Kiên Thọ
Hiện trạng, tuyến đường giao thôn kết
hợp quản vn hành xuống cấp 90%;
cầu qua tran kết hợp QLVH bị hỏng,
xuống cấp, mái thượng lưu hỏng;
lòng hồ bị bồi lắng đất, đá ảnh hưởng
đến dung tích chứa nước, nhà van điều
tiết tuyến kênh xuống cấp, hỏng.
công công trình hồ chứa ớc, phục
vụ sản xuất, diện tích vùng tưới 63,5ha.
Xã Kiên Thọ
Cải tạo, nâng cấp đường
GT kết hợp quản lý vận
hành, cải tạo nhà van
điều tiết, cải cầu QLVH,
gia cố mái taluy thượng
lưu và sửa đập chữa kênh
tưới bị hư hỏng
2026-2030 4.000 3.450 550 3.450 HPI-ND02
- 41 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.4
Nâng cấp hồ Thành Công, xã Kiên
Thọ
UBND xã
Kiên Thọ
Hiện trạng, tuyến đường giao thôn kết
hợp quản vn hành xuống cấp 80%;
chưa được đầu cầu qua tràn kết hợp
QLVH, chưa mái thượng lưu
hỏng; lòng hồ bị bồi lắng hưởng đến
dung tích chứa nước. công công trình
hồ chứa nước, phục vụ sản xuất, diện
tích vùng tưới 22ha.
Xã Kiên Thọ
Nâng cấp đường GT kết
hợp quản lý vận hành,
cải tạo nhà van điều tiết,
xây mới cầu QLVH, gia
cố mái taluy thượng lưu,
gia cố mái hạ lưu đập và
sửa chữa kênh tưới
2026-2030 3.000 2.550 450 2.550 HPI-ND02
68
Xã Cẩm Tân
12.200 10.000 2.200 10.000
1.1
Nâng cấp đường giao thông nông
thôn từ thôn Hoàng Vĩnh đi Phúc Mỹ
xã Cẩm Tân
UBND
xã Cẩm
Tân
Hiện trạng đường tông xuống cấp,
bong tróc đứt gãy. Dự án được đầu
hoàn thành sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho việc đi lại, giao u phát triển sản
xuất kinh doanh, khai thác các nguồn tài
nguyên tiềm năng sẵn của địa
phương, ch thích sản xuất tiêu thụ
nông sản;
Xã Cẩm
Tân
Chiều dài khoảng 2,7km
đạt tiêu
chuẩn đường giao thông
cấp A
2026-2030 8.000 6.000 2.000 6.000 HPI-ND01
1.2
Xây dựng hệ thống đối nối nước sạch
sinh hoạt từ Nhà máy nước sạch Cẩm
Vân đi xã Cẩm Tân
UBND
xã Cẩm
Tân
Đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho
nhân dân trong các tháng mùa khô
đảm bảo chất lượng nước nhằm nâng
cao sức khoẻ chonhân dân trên địa bàn
xã Cẩm Tân
Xã Cẩm
Tân
Xây dựng hệ thống tuyến
đường ống dẫn tới các hộ
dân với chiều dài khoảng
5,0km
2026-2030 4.200 4.000 200 4.000 HPI-ND10
69
Xã Vân Du
16.750 15.000 1.750 15.000
1.1
Đường giao thông thôn Thạch Lỗi đi
thôn Ngọc Động, xã Vân Du
UBND xã
Vân Du
Tuyến đường trục chính nối 02 thôn
chiều i khoảng 2km phục vụ đi lại của
456 hộ n thuộc 02 thôn, trong đó
0,6km đường đất lầy lội, nhỏ hẹp
1,4km đường BT được đầu đã lâu,
hiện bị xuống cấp, nứt vỡ mặt, không
đáp ứng nhu cầu đi lại đảm bảo
ATGT
Xã Vân Du
Đường BTXM, chiều dài
khoảng 2,0km
2026-2030 8.000 7.200 800 7.200 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
từ thôn Đồng Phú đi thôn Bái Đang,
xã Vân Du
UBND xã
Vân Du
Tuyến đường phụ vụ đi lại, vận chuyển
hàng hóa ra trung tâm kết nối với
Ql217B của 352 hộ n thuộc 02 thôn
được đầu đã lâu, mặt đường nhỏ hẹp,
hiện bị xuống cấp, nứt vỡ mặt, không
đáp ứng nhu cầu đi lại đảm bảo
ATGT
Xã Vân Du
Đường BTXM chiều dài
khoảng 2,5Km
2026-2030 8.750 7.800 950 7.800 HPI-ND01
70
Xã Xuân Du
12.000 10.000 2.000 10.000
- 42 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Đường giao thông từ tỉnh lộ 514 đi
thôn 9, thôn 12 Xuân Du
UBND xã
Xuân Du
Tuyến đường này do nhân dân đóng góp
đầu xây dựng từ năm 2014 đến nay
mặt đường bị bong tróc, nhiều voi,
nhiều đoạn bị nứt gãy, sụt lún, gây
chia cắt vào mùa mưa ảnh hưởng đến
việc phát triển kinh tế của nhân dân
chưa đáp ứng phục vụ nhu cầu đi lại của
2 thôn gồm gồm thồn 9 thôn 12
Xuân Du với 350 hộ gia đình thường
xuyên đi lại.
Xã Xuân Du
Tổng chiều dài khoảng
2,5km; Bm=4,5m,
Bn=6,5m
2026-2030 12.000 10.000 2.000 10.000 HPI-ND01
71
Xã Mậu Lâm
19.800 19.800 19.800
1.1
Nâng cấp tuyến đường n sinh khu
dân cư làng đồi tròn thôn Phú Sơn
UBND
xã, Mậu
Lâm
Tuyến Đường y hiện trạng đường
đất, tuyến đường giao thông dân sinh
của trên 50 hộ dân, tuy nhiên vào mùa
mưa tầm 80mm - 120mm nước ngập
đường đi lại thường xuyên bị ngập lụt,
dẫn đến các hộ dân bị chia cắt, lập
nhiều ngày ảnh hưởng đến việc đi lại lao
động, sản xuất của nhân n, các cháu
học sinh đi học...
Thôn Phú
Sơn, Mậu
Lâm
Chiều dài tuyến khoảng
2,00km nền mặt đường
đảm bảo Bn= 6,5m, mặt
đường Bm= 3,5m và xây
dựng mới cầu dân sinh
rộng khoảng 6,5m dài
khoảng 20m, xử lý nên
yếu và các hạng mục phụ
trợ
2026-2030 15.150 15.150 15.150 HPI-ND01
1.2
Dự án tuyến đường từ Khe Sình đi
thôn Phú Phượng 4
UBND xã
Mậu Lâm
Hiện trạng đường đất. Tuyến đường
này tuyến giao thông nối tiếp đi lại
của 2 thôn Phú Phượng 4 Khe Sình
với gần 300 hộ dân sinh sống, tuy nhiên
hiện nay xuống cấp, đoạn đường
đất thường xuyên bị lập chia cắt khi
trời mưa
Thôn Khe
Sình, Phú
Phượng 4,
xã Mậu Lâm
Chiều dài tuyến khoảng
1,5 km nền mặt đường
đảm bảo Bn= 6,5m, mặt
đường Bm= 3,5m, lề
đường Bl=2x1,5m
2026-2030 4.650 4.650 4.650 HPI-ND01
72
Xã Cẩm
10.500 9.803 697 9.803
1.1
Đường giao thông thôn Giang Hồng,
thôn Giang Trung, xã Cẩm Tú
UBND xã
Cẩm Tú
Hiện trạng Nền, mặt đường nhỏ hẹp, đã
hỏng xuống cấp, đoạn đường nhỏ
hẹp đi bên cạnh ruộng lúa, cos đường
cao hơn khoảng 1m. Khi đầu xây
dựng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi
lại của nhân dân trong khu vực, thúc đẩy
phát triển kinh tế - hội của khu vực
nói riêng và của xã Cẩm Tú nói chung.
Thôn Giang
Hồng, thôn
Giang Trung
chiều dài khoảng 1,1km
đạt Tiêu chuẩn quốc gia
TCVN 10380:2014
2026-2030 5.500 5.003 497 5.003 HPI-ND01
1.2
Đường giao thông thôn Quý Tiến,
Cẩm Tú
UBND xã
Cẩm Tú
Nền, mặt đường nhỏ hẹp, đã hỏng
xuống cấp nghiêm trọng, Khi đầu sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại
của nhân dân trong khu vực, thúc đẩy
phát triển kinh tế - hội của khu vực
nói riêng của Cẩm nói chung.
Từng bước hoàn thiện mạng lưới giao
thông của Cẩm Tú, góp phần phát
triển cơ sở hạ tầng cho địa phương
Thôn Quý
Tiến
mở rộng đường giao
thông kết hợp rãnh thoát
nước, chiều dài khoảng
1,4km đạt Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN
10380:2014
2026-2030 5.000 4.800 200 4.800 HPI-ND01
73
Xã Cẩm Thạch
11.500 10.000 500 1.000 10.000
- 43 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Đường đi khu dân cư thôn Vàn Thung
xã Cẩm Thạch
Hiện trạng: Đường hẹp 2m, thấp, sạt lở
hai bên đường; mặt đường vỡ nứt, cầu
bản sói mòn, thấp. Để đảm bảo thông
suốt, không bị chia cắt, lập 49 hộ
dân, 220 khẩu (trong đó 150 người
già trẻ em) khu vực sản xuất nông
nghiệp diện tích khoảng 80ha; đồng
thời chủ động trong công tác phòng
chống lụt bão (PCLB),
Xã Cẩm
Thạch
Đường giao thông có
chiều dài khoảng 600m,
Bm=6,5m, Bn=5,5m,
Cầu chiều dài L =24 m;
Bc=7,0m;
2026-2030 9.000 8.000 200 800 8.000 HPI-ND01
1.2
Đập Mó Thón, xã Cẩm Thạch
UBND xã
Cẩm
Thạch
Đập Thón xây dựng năm
1998, diện tích lưu vực 1,2km2, ới
trực tiếp cho n 35ha đất nông
nghiệp cấp nước cho 4 bai đập hạ
lưu 25ha, nguồn nước sinh hoạt cho
hơn 160 hộ sống lân cận, do nh hưởng
cơn bão số 5 số 10 năm 2025, chân
đập bị lùng xói toàn bộ, tiêu năng
bị xói trôi hơn 2/3 tiêu năng
Xã Cẩm
Thạch
Sữa chữa đập dài khoảng
38m, cao 2,6m, chiều
rộng mặt đập tràn là
1,5m,
2026-2030 2.500 2.000 300 200 2.000 HPI-ND02
74
Xã Cẩm Vân
10.000 9.600 400 9.600
1.1
Đấu nối Nước sạch tập trung 2 thôn
xã Cẩm Vân (Cẩm Yên cũ)
UBND xã
Cẩm Vân
Đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho
nhân trong các tháng mùa khô đảm
bảo sức khoẻ cho nhân dân trên địa bàn,
hiện con đang dùng nước giếng
khoan không đảm bảo vệ sinh cấp cho
926 hộ dân với khoảng 4.154 nhân khẩu
Thôn Cẩm
Yên ,thôn
Yên Duyệt;
thôn Thanh
Sơn, thôn
Cẩm Châu
chiều dài tuyến chính
khoảng 8.5 km từ nhà
máy nước Cẩm Vân và
khoảng 7.0 km đường
ống nhánh dẫn tới các
khu dân cư
2026-2030 10.000 9.600 400 9.600 HPI-ND10
75
Xã Sao Vàng
20.000 6.000 14.000 6.000
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
QL.47 đi đường đôi Cảng hàng không
UBND xã
Sao Vàng
Tuyến đường hiện nay đã xuống cấp
nghiêm trọng, mặt đường xuất hiện
nhiều vị trí hỏng như nứt, lún, bong
tróc, gà, voi, hệ thống thoát nước
chưa đồng bộ làm ảnh hưởng đến khả
năng khai thác tuổi thọ công trình.
Đặc biệt, nền đường tại một số đoạn đã
bị suy giảm cường độ chịu lực, gây mất
an toàn cho người phương tiện tham
gia giao thông
Xã Sao Vàng
Mặt đường thảm nhựa,
bù vênh trên mặt đường
cũ với chiều dài khoảng
1,80km.
- Xây dựng hệ thống rãnh
thoát nước 1 bên và vị trí
có khu dân cư với chiều
dài 1,80km, kích thước
400x600mm,
2026-2030 20.000 6.000 14.000 6.000 HPI-ND01
76
Xã Cẩm Thủy
11.700 10.530 1.170 10.530
1.1
Kiên cố hóa Kênh tưới khu đồng thôn
Song, thôn Tử Niêm, thôn Phong Ý
thôn Dương Đình Huệ, Cẩm
Thủy, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Cẩm Thủy
Kênh tưới các khu đồng thuộc thôn
Song, thôn Tử Niêm, thôn Phong Ý
thôn Dương Đình Huệ trước đây được
xây dựng bằng đất cũ. Hiện đã bị
hỏng, xuống cấp ảnh hưởng rất lớn đến
việc tưới nước cho 80ha đất sản xuất
nông nghiệp
Thôn Song,
thôn Tử
Niêm, thôn
Phong Ý và
thôn Dương
Đình Huệ,
xã Cẩm
Thủy
Kiên cố hóa kênh cũ ở
các khu đồng bằng các
tuyến kênh bê tông có
khẩu độ
BxH=(0,6x0,8)m; tổng
chiều dài các tuyến kênh
khoảng 1,3km.
2026-2030 2.500 2.250 250 2.250 HPI-ND02
- 44 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Nâng cấp, cải tạo Kênh ới nội đồng
thôn Gia Dụ, Cẩm Thủy, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Cẩm Thủy
Kênh xây được đầu từ hơn 20
năm trước, trong quá trình sử dụng đã bị
sạt lở xuống cấp nghiêm trọng không
đảm bảo để tưới nước cho 60ha đất sản
xuất nông nghiệp
Thôn Gia
Dụ, xã Cẩm
Thủy
Kiên cố hóa kênh cũ ở
các khu đồng bằng các
tuyến kênh bê tông có
khẩu độ
BxH=(0,4x0,6m,tổng
chiều dài các tuyến kênh
khoảng 1,2km.
2026-2030 2.200 1.980 220 1.980 HPI-ND02
1.3
Xây dựng đập ng hệ thống kênh
dẫn nước đập Lý, thôn Ngọc Linh,
xã Cẩm Thủy
UBND xã
Cẩm Thủy
Đập dâng bị sạt lở, không đảm bảo tích
nước dẫn vào kênh kênh dẫn bị sập
đổ nhiều đoạn, không đáp ứng được việc
cấp nước cho hơn 60ha đất sản xuất cây
nông nghiệp và nước phục vụ dân sinh
Thôn Ngọc
Linh, xã
Cẩm Thủy
Xây mới Đập dâng mặt
cắt kiểu đập tràn thực
dụng B= 2x10,0m, sau
đập dẫn ra tuyến kênh
tưới, chiều dài kênh
khoảng 1.000m
2026-2030 7.000 6.300 700 6.300 HPI-ND02
77
Xã Kim Tân
10.108 9.000 1.108 9.000
1.1
Nâng cấp tuyến đường giao thông
phục vụ đi lại sản xuất nông
nghiệp tại thôn Hoàng Thành, Kim
Tân
UBND xã
Kim Tân
Hiện tại đường đất, đây tuyến đường
giao thông quan trọng phục vụ trực tiếp
cho việc đi lại các hoạt động sản xuất
nông nghiệp của thôn Hoàng Thành với
diện tích sản xuất khoảng 40 ha , tuyến
đường trên kết nối khu dân thôn
Hoàng Thành với tuyến đê Tả sông
Bưởi, khi xảy ra sự cố đê điều, tuyến
đường sẽ trục giao thông chính để huy
động lực lượng, phương tiện, vật tại
chỗ để tham gia ứng, cứu hộ đê.
Xã Kim Tân
Đầu tư xây dựng khoảng
2 km đường kết cấu mặt
BTXM, nền đường từ
6m-5m, mặt đường 3m -
4,5m
2026-2030 4.837 4.500 337 4.500 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp tuyến đường giao thông
phục vụ đi lại sản xuất nông
nghiệp tại thôn Thủ Chính, Kim
Tân
UBND xã
Kim Tân
Hiện tại đường đất, chưa được đâu
xây dựng
Thôn Thủ Chính thôn thuộc vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi
của Kim Tân, diện tích sản xuất
nông nghiệp 35 ha với các cây trồng chủ
lực như lúa (10) mía (25 ha).Do đó,
việc đầu ng cấp tuyến đường tại
thôn Thủ Chính hết sức cần thiết
cấp ch nhằm đáp ng nhu cầu đi lại,
vận chuyển hàng hóa, công tác
phòng, chống thiên tai.
Xã Kim Tân
Đầu tư mới khoảng 2 km
đường kết cấu mặt
BTXM, nền đường từ
6m-5m, mặt đường 3m -
4,5m
2026-2030 5.271 4.500 771 4.500 HPI-ND01
78
Xã Nhƣ Thanh
4.800 4.202 598 4.202
1.1
Cải tạo nâng cấp đường phục vụ sản
xuất thôn Hải Ninh và thôn Hải Tiến
UBND xã
Như
Thanh
Tuyến đường hiện trạng chiều dài
1.500m, mặt đường đường đất rộng
3m phụ vụ sản xuất cho 39ha, xứ đồng
thuộc 2 thôn Hải Ninh và Hải tiến
Thôn Hải
Ninh, thôn
Hải Tiến
Khoảng 1,5 km đường
tông, Chiều rộng mặt 4m.
2026-2030 4.800 4.202 598 4.202 HPI-ND01
79
Xã Các Sơn
21.000 14.251 6.749 14.251
- 45 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Xây mới cầu Trung đoàn ng cấp
đường giao thông hai đầu cầu tại thôn
Thanh Nam, xã Các Sơn
UBND xã
Các Sơn
Cầu được xây dựng từ những năm 1980,
khẫu độ Bm 3 m xuống cấp nghiêm
trọng, gây nh hưởng nguy hiểm cho
người dân đi lại trong thôn, nhất mùa
mưa lũ
Thôn Thanh
Nam xã Các
Sơn
Quy mô cầu Chiều dài
L=12m; Bmặt = 7,5 m;
nâng cấp đường 2 đầu
cầu mỗi bên khoảng
250m, mặt khoảng 3,5m
2026-2030 6.000 4.800 1.200 4.800 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp cải tạo đường Tôn Hiến
Thành đoạn cầu ông Tam đến giáp
phường Hải Lĩnh
UBND
Các Sơn
Tuyến đường chiều dài khoảng
2,2km; hiện trạng mặt đường nhỏ hẹp từ
3-4m, qua nhiều năm sử dụng, mặt
đường đã xuống cấp nhiều điểm mặt
đường bị bong chóc, ổ gà, ổ trâu gây mất
an toàn cho người phương tiện tham
gia giao thông
Thôn ng
Sơn, xã Các
Sơn
Đầu tư nâng cấp, cải tạo
tuyến đường dài khoảng
2,2km chiều rộng mặt
đường ≥ 4,5m; chiều
rộng nền đường ≥ 6,5m.
Mặt đường bằng bê tông
nhựa
2026-2030 12.000 7.051 4.949 7.051 HPI-ND01
1.3
Kênh tưới nội đồng thôn Thống nhất
UBND xã
Các Sơn
Hiện trạng mương đất rất khó khăn
trong việc tưới cho khoảng 30 ha diện
tích trồng lúa thuộc thôn Thống Nhất
(cũ)
Thôn Song
xã Các Sơn
Chiều dài tuyến khoảng
1500m; KT kênh bxh=
(0,6x0,6)m;
kênh BTXM đá 1x2
M200, đáy dày 15cm
2026-2030 3.000 2.400 600 2.400 HPI-ND02
80
Xã Trƣờng Lâm
20.250 14.822 5.428 14.822
1.1
Đầu cải tạo, sửa chữa tuyến đường
hệ thống mương tiêu thoát nước
dân từ đường 2B đến nhà thờ giáo
xứ Minh Thanh thôn Trường Thanh,
xã Trường Lâm
UBND xã
Trường
Lâm
Hiện trạng nền mặt đường tông
rộng Bmđ=3m, kết cấu bề mặt tông
bị nứt lún, bong tróc mài mòn. 2
bên đường nhà dân chưa hệ thống
mương thoát nước, không tạo được dòng
chảy gây đọng trên bề mặt đường làm
hỏng kết cấu nền đường. Với hộ
dân nằm khu vực gần nhà thờ giáo xứ
hơn 500 hộ, vị trí kết nối đến đường 2B
rất xa, điều này cũng gây bất cập cho
việc đi lại, đồng thời ảnh hưởng nghiêm
trọng đến đời sống sinh hoạt kinh
doanh của người dân.
Thôn
Trường
Thanh
Tuyến mương tiêu nước
B600 nắp kín dọc 2 bên
đường là kết cấu BTCT
với tổng chiều dài
khoảng 1600m.
Nền mặt đường thảm bê
tông nhựa, mở rộng mặt
đường Bmđ=6,5m với
tổng chiều dài khoảng
1160m
2026-2030 12.500 9.171 3.329 9.171 HPI-ND01
1.2
Cải tạo, mở rộng các tuyến đường
giao thông ơng tiêu nước thôn
Quyết Thắng, xã Trường Lâm.
UBND xã
Trường
Lâm
Hiện trạng mặt đường với chiều rộng
Bmđ=3m. Nền mặt đường đường đất
bị hỏng, xuất hiện nhiều hố sâu trên
mặt đường (ổ gà, nứt lún, đọng nước)
sau những trận mưa lớn do chưa hệ
thống mương tiêu thoát nước gây rủi ro
an toàn cho người tham gia giao thông,
điểm đấu nối lưu thông đường dân sinh
chưa được liên kết chặt chẽ với đường
giao thông liên thôn
Thôn Quyết
Thắng
Tuyến đường mở rộng
mặt đường thảm bê tông
nhựa dày 12cm, chiều
rộng mặt đường
Bmđ=5m có tổng chiều
dài khoảng 1.440m.
Tuyến mương nắp kín 1
bên là kết cấu BTCT với
tổng chiều dài L=130m.
2026-2030 7.750 5.651 2.099 5.651 HPI-ND01
81
Xã Hà Trung
16.100 14.251 1.849 14.251
1.1
Kiến cố tuyến Mương 19/5
UBND xã
Hà Trung
Tiêu sản xuất dân sinh khoảng trên:
410ha cho các thôn Sơn Thành,
Đông, Hà Ninh
Xã Hà Trung
Khoảng: L = 2,5 km, B =
5,5m.
2026-2030 16.100 14.251 1.849 14.251 HPI-ND02
- 46 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
82
Xã Hà Long
35.900 14.251 21.649 14.251
1.1
Kiên cố đường Giao thông từ trụ sở
Công An đi đê sông Hoạt
Long, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Hà Long
tuyến đường giao thông quan trọng
kết nối các thôn Song Nga, Trạng Sơn,
Đà Sơn ra đến Quốc lộ 217B Hoạt
Giang. Phục vụ giao thông đi lại trực
tiếp cho gần 1500 hộ dân. Tuy nhiên
hiện nay mặt đường tông nhỏ hẹp đã
bong tróc, nứt gãy nhiều chỗ, hai bên
đường chưa rãnh thoát nước, hệ
thống hạ tầng chưa đồng bộ
Thôn Song
Nga, Trạng
Sơn
Xây dựng đường giao
thông từ đê sông Hoạt đi
trụ sở UBND xã Hà Bắc
cũ với chiều dài tuyến
khoảng 01km, mặt đường
bê tông nhựa, rãnh thoát
nước dọc tuyến, chiều
rộng phần xe chạy 5,5m
2026-2030 9.000 3.800 5.200 3.800 HPI-ND01
1.2
Kiên cố đường Giao thông từ nhà
Văn hóa thôn Hoàng Yến đi thôn
Chánh Lộc Long, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Hà Long
Tuyến đường nhiệm vụ kết nối giao
thông chiến lược trực tiếp các thôn
Hoàng Yến, thôn Chánh Lộc trên địa
bàn xã Hà Long.
Hiện trạng Đường đất, gia cố cấp phối
tông một vài đoạn. Mặt đường
nhỏ, hẹp từ 3-3,5m
Thôn Hoàng
Yến, thôn
Chánh Lộc
Kiên cố, mở rộng nền
mặt đường với chiều
rộng mặt từ 5,5m; chiều
dài tuyến hơn khoảng
1,3km
2026-2030 8.800 3.451 5.349 3.451 HPI-ND01
1.3
Kiên cố kênh tưới tiêu từ Đầu thôn
Đà Sơn ( thôn Mỹ Dương cũ) đi Trạm
bơm Giang II, Long, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Hà Long
Tuyến Kênh tưới tiêu từ đầu thôn Đà
Sơn đi trạm bơm Giang II nhiệm
vụ tưới, tiêu trực tiếp cho hơn gần 100
ha diện tích sản xuất khu vực thôn Đà
Sơn một phần thôn Quan Chiêm.
Tuyến kênh hiện trạng kênh đất, bị
bối lắng sạt lở mái kênh thường
xuyên mỗi khi đến mùa mưa bão, làm
ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác
vận hành và quản lý tuyến kênh.
Thôn Đà
Sơn (thôn
Mỹ Dương
cũ)
Kiên cố tuyến kênh với
chiều dài gần khoảng
1km, Bề rộng đáy kênh
(từ 3-5)m; cứng hóa bờ
kênh kết hợp đường quản
lý vận hành
2026-2030 9.000 3.500 5.500 3.500 HPI-ND02
1.4
Kiên cố kênh từ đường Vòng thôn
Trạng Sơn đến kênh Đìa Ngang thôn
Song Nga Long, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Hà Long
Tuyến Kênh tưới tiêu khu vực thôn Song
Nga đi đường Vòng chiều dài khoảng
1,5km; nhiệm vụ tưới, tiêu trực tiếp
cho hơn gần 100 ha diện tích sản xuất
khu vực thôn Song Nga và Trạng Sơn.
Tuyến kênh hiện trạng kênh đất, bị
bối lắng sạt lở mái kênh thường
xuyên mỗi khi đến mùa mưa bão, làm
ảnh hưởng nghiêm trọng đến công tác
vận hành và quản lý tuyến kênh.
Thôn Song
Nga, Trạng
Sơn
Kiên cố tuyến kênh với
chiều dài gần khoảng
0,8km, Bề rộng đáy kênh
(từ 3-5)m; cứng hóa bờ
kênh kết hợp đường quản
lý vận hành
2026-2030 9.100 3.500 5.600 3.500 HPI-ND01
83
Xã Triệu Lộc
19.000 14.251 4.749 14.251
- 47 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường giao
thông từ thôn Châu Lộc đi cầu Bái
Sen xã Triệu Lộc
UBND xã
Triệu Lộc
Thôn Quyết Thắng tổng số 217 hộ,
với 917 nhân khẩu, không tuyến
đường chính kết nối với trung tâm
các vùng phụ cận, việc đi lại của nhân
dân lâu nay chủ yếu trên đê Sông
để đi vào khu trung tâm . Hiện tại
tuyến đường với kết cấu mặt tông
chiều dày 15-20cm, rộng trung bình 3-4
m không hệ thống rãnh thoát nước.
Hiện tại mặt tông đã bong tróc tạo
thành nhiều lớn khó khăn cho nhân
dân di chuyển
Thôn Quyết
Thắng và
Phú Minh
Tổng chiều dài khoảng
2,6 Km, Nâng cấp mở
rộng nền, mặt đường
rộng 4,5m đến 5m và
rãnh thoát nước
2026-2030 14.500 11.251 3.249 11.251 HPI-ND01
1.2
Kiên cố tuyến kênh tưới, tiêu nội
đồng thôn Đại Lộc, Triệu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Triệu Lộc
Thôn Ngọc T bãi bồi ven sông
với diện tích đất canh tác khoảng gần 10
ha. Tuy nhiên, hiện nay trên toàn bộ
diện tích đất này không hệ thống tưới
dẫn đến không thể phát triển trồng cây
hàng hóa tập trung mang lại hiệu quả
cao, nhân dân canh tác hoàn toàn phụ
thuộc vào tự nhiên, nhiều hộ gia đình
đầu trồng cây hàng hóa phải dùng
biện pháp thủ công để đảm bảo ớc
tưới
Thôn Ngọc
Trì, xã
Triệu Lộc
Kiên cố tuyến kênh tưới
có chiều dài khoảng
850m bằng kênh xây
B40, kiên cố tuyến kênh
tiêu có chiều dài L2=600
bằng kênh xây hở B100.
2026-2030 4.500 3.000 1.500 3.000 HPI-ND02
84
Xã Hậu Lộc
30.540 14.251 16.289 14.251
1.1
Mở rộng nâng cấp tuyến đường từ
Quốc lộ 10 đến đường QL10- Phạm
Bành, xã Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Hậu Lộc
Đường láng nhựa rộng 3,5 m chưa đáp
ứng tiêu chuẩn tiêu chí nông thôn mới
giai đoạn 2026-2030; hiện trạng đã
xuống cấp; phục vụ thường xuyên đi lại
cho hơn 100 hộ dân; Phát triển hạ tầng
kinh tế xã hội trên địa bàn xã.
Xã Hậu Lộc
Chiều dài khoảng 0,6
Km, có quy mô Bn=6m,
Bm=5,0m
2026-2030 3.200 1.500 1.700 1.500 HPI-ND01
1.2
Tuyến Đường từ Quốc Lộ 10 đi Nhà
ông Hoa Cơ, thôn Trần Phú, Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Hậu Lộc
Đường tông rộng Btb = 2,5 m, chưa
đáp ứng tiêu chuẩn tiêu chí nông thôn
mới giai đoạn 2026-2030; hiện trạng đã
xuống cấp; kết nối đường Quốc lộ 10
với đường Phạm Bành mới phục vụ đi
lại cho người dân trên địa bàn xã; Phát
triển hạ tầng kinh tế hội trên địa bàn
xã.
Xã Hậu Lộc
Chiều dài tuyến dự kiến
khoảng 1,1km,
rộng 5.0 m, nền đường
rộng 6.0 m
2026-2030 7.790 3.951 3.839 3.951 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp tuyến đường từ Quốc Lộ 10
(ngã 3 cổng làng thôn Trần Phú) đến
Ngã 4 thôn Mỹ Lộc, Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Hậu Lộc
Đường tông rộng 3 m, chưa đáp ứng
tiêu chuẩn tiêu chí nông thôn mới giai
đoạn 2026-2030; hiện trạng đã xuống
cấp; đường liên thôn từ thôn Trần Phú đi
thôn Mỹ Lộc, phục vụ n trong thôn
đi lại; Phát triển hạ tầng kinh tế hội
trên địa bàn xã.
Xã Hậu Lộc
Chiều dài tuyến dự kiến
khoảng 1,8km, rộng 5.5
m, nền đường rộng 6.5 m
2026-2030 13.550 5.800 7.750 5.800 HPI-ND01
- 48 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.4
Nâng cấp tuyến đường Nguyễn Chí
Hiền đoạn từ QL10 đến ngõ 26
đường Nguyễn Chí Hiền đoạn từ
ngã đầu nhà máy may IVORY đến
hết nhà máy may IVORY
UBND xã
Hậu Lộc
Hiện trạng mặt đường bê tông hiện trạng
đã xuống cấp hỏng. Đồng thời nâng
cao khả năng chịu tải, chống hỏng
của tuyến đường. Phục vụ nhu cầu đi lại,
phát triển kinh tế hội của Nhân dân
trên địa bàn xã.
Xã Hậu Lộc
Tổng chiều dài khoảng
500 m, Bm =5m,
2026-2030 6.000 3.000 3.000 3.000 HPI-ND01
85
Xã Hoằng Hóa
21.200 14.251 6.949 14.251
1.1
Đầu xây dựng kênh chân rết N22
từ thôn Đằng Cao đến thôn Đằng
Trung, xã Hoằng Hóa
UBND xã
Hoằng
Hóa
Đảm bảo ới cho khoảng 100ha đất
nông nghiệp các thôn Đằng Cao, Đằng
Trung
Kênh hiện trạng kênh xây gch lẫn
kênh đất, đã hư hỏng, xuống cấp
xã Hoằng
Hóa
Chiều dài khoảng
1,8km; BxH = 0,6x0,7m
2026-2030 9.000 6.300 2.700 6.300 HPI-ND02
1.2
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
xây dựng tuyến kênh ới từ Tỉnh
lộ 510 đến kênh N22, xã Hoằng Hóa
UBND xã
Hoằng
Hóa
Đảm bảo tưới, tiêu cho khoảng 120ha
đất nông nghiệp xã Hoằng Đồng cũ
Kênh hiện trạng kênh xây gch lẫn
kênh đất, đã hư hỏng, xuống cấp
xã Hoằng
Hóa
Chiều dài khoảng 0,6km;
KT kênh BxH =
0,6x0,7m; đường BT nội
đồng Bm = 4,0m
2026-2030 6.400 4.480 1.920 4.480 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
ĐH.HH16 Hoằng Hóa, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Hoằng
Hóa
Hoàn thiện hạ tầng giao thông, đảm bảo
ATGT cho khoảng 500 hộ dân thôn
Lợi 1 và các hộ dân lân cận
xã Hoằng
Hóa
Chiều dài khoảng 0,4km,
Bm = 5,0-7,5m
2026-2030 5.800 3.471 2.329 3.471 HPI-ND01
86
Xã Hoằng Tiến
45.000 28.504 16.496 28.504
1.1
Nâng cấp mở rộng tuyến đường giao
thông thôn thôn Ngọc Chuế.(đoạn từ
đường ĐH.HH13 đến cuối thôn Chuế
1 cũ)
UBND xã
Hoằng
Tiến
hiện trạng rộng từ 2,5-5m bằng tông,
hiện đã xuống cấp nghiêm trọng, do
thôn nằm sát chân núi, vào mùa mưa
bão, lượng nước tập trung từ đỉnh
sườn núi đổ xuống tuyến đường rất lớn
chảy xiết, làm hỏng mặt đường
nhanh chóng gây khó khăn mất an
toàn cho 157 hộ dân với nhân khẩu gần
500 người dân đi lại trong mùa mưa bão
Xã Hoằng
Tiến
Nâng cấp, mở rộng
đường chiều dài khoảng
1,5Km, chiều rộng nền
đường tối thiểu
Bn=5,0m, chiều rộng mặt
đường tối thiểu
Bm=3,5m, hệ thống thoát
nước dọc, ngang và các
công trình phụ trợ
2026-2030 9.000 5.700 3.300 5.700 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp mở rộng tuyến đường thôn
Ngọc Chuế (đoạn từ đường cổng làng
ĐH.HH13 qua nhà văn hóa đến cuối
thôn Chuế 2 cũ)
UBND xã
Hoằng
Tiến
Hiện trạng rộng từ 3,5-5m bằng tông,
hiện đã xuống cấp nghiêm trọng, do
thôn nằm sát chân núi, vào mùa mưa
bão, lượng nước tập trung từ đỉnh
sườn núi đổ xuống tuyến đường rất lớn
chảy xiết, làm hỏng mặt đường
nhanh chóng gây khó khăn mất an
toàn cho 145 hộ dân với nhân khẩu gần
640 người của toàn thôn Chuế 2 đi
lại trong mùa mưa bão
Xã Hoằng
Tiến
Nâng cấp, mở rộng
đường chiều dài khoảng
1,5Km, chiều rộng nền
đường tối thiểu
Bn=5,0m, chiều rộng mặt
đường tối thiểu
Bm=3,5m hệ thống thoát
nước dọc, ngang và các
công trình phụ trợ
2026-2030 9.000 5.700 3.300 5.700 HPI-ND01
- 49 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp mở rộng tuyến đường thôn
Ngọc Chuế (đoạn từ ĐH.HH13 qua
trường TH THCS đến cuối thôn
Chuế 2 cũ)
UBND xã
Hoằng
Tiến
Hiện trạng rộng từ 2,5-5m bằng tông,
hiện xuống cấp nghiêm trọng; Mặt
đường bong tróc, lồi lõm, gây khó khăn
mất an toàn lớn cho việc đi lại của
nhân dân, đặc biệt các em học sinh
giáo viên hàng ngày đến trường
Xã Hoằng
Tiến
Nâng cấp, mở rộng
đường chiều dài khoảng
1,5Km, chiều rộng nền
đường tối thiểu
Bn=5,0m, chiều rộng mặt
đường tối thiểu
Bm=3,5m hệ thống thoát
nước dọc, ngang và các
công trình phụ trợ
2026-2030 9.000 5.700 3.300 5.700 HPI-ND01
1.4
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường giao
thông thôn Trường Phúc đến đường
ĐH.HH 24 (thôn 4 cũ)
UBND xã
Hoằng
Tiến
Tuyến đường vai trò đặc biệt quan
trọng, trục giao thông huyết mạch
đảm bảo khả năng đi lại của toàn bộ
nhân dân trong thôn gồm 100 hộ dân với
gần 500 nhân khẩu. Tuy nhiên, hiện
trạng tuyến đường đường đất rộng từ
3,0-4m đang bị xuống cấp nghiêm trọng,
mặt đường nhỏ hẹp, lồi lõm và lầy lội
Xã Hoằng
Tiến
Nâng cấp, mở rộng
đường chiều dài khoảng
1,5Km, chiều rộng nền
đường tối thiểu
Bn=5,0m, chiều rộng mặt
đường tối thiểu
Bm=3,5m. Hệ thống
thoát nước dọc, thoát
nước ngang đường và
một số hạng mục phụ trợ
khác
2026-2030 9.000 5.700 3.300 5.700 HPI-ND01
1.5
Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường
giao thông nông thôn Giang Sơn, Liên
Minh, Đại Trường và Linh Trường
UBND xã
Hoằng
Tiến
Hiện trạng rộng từ 2,0-5m bằng tông,
trục giao thông huyết mạch, đóng vai
trò xương sống liên kết toàn bộ hệ
thống dân gồm n 450 hộ dân với
1.800 nhân khẩu các vùng sản xuất
của Hoằng Tiến. Hiện nay, do mật độ
dân đông đúc, tuyến đường đang phải
gánh chịu lưu lượng giao thông rất lớn
nhưng hiện trạng lại bị xuống cấp
nghiêm trọng
Xã Hoằng
Tiến
Nâng cấp, mở rộng
đường chiều dài khoảng
1,5Km, chiều rộng nền
đường tối thiểu
Bn=5,0m, chiều rộng mặt
đường tối thiểu
Bm=3,5m, Hệ thống
thoát nước dọc, thoát
nước ngang đường và
một số hạng mục phụ trợ
khác
2026-2030 9.000 5.704 3.296 5.704 HPI-ND01
87
Xã Hoằng Thanh
40.964 28.504 6.405 6.055 28.504
1.1
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
thôn Lợi, Hoằng Thanh; hạng
mục: Nền, mặt đường, rãnh thoát nước
UBND xã
Hoằng
Thanh
Đây tuyến đường quan trọng kết nối
đường tỉnh lộ 510B với thôn Lợi thôn
lân cận với tổng số 728 hộ với 3.570
nhân khẩu; tuyến đường này phục vụ
dân sinh sản xuất nông nghiệp của
con nôn dân, đến nay đã hỏng
xuống cấp nghiêm trọng
Xã Hoằng
Thanh
chiều dài tuyến khoảng
1,1km, mặt đường thảm
nhựa rộng 3,5m, rãnh
thoát nước chịu lực rộng
0,5m
2026-2030 11.670 8.121 1.799 1.750 8.121 HPI-ND01
- 50 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
thôn Đại Long, xã Hoằng Thanh; HM:
Cải tạo nền đường, nh thoát nước
các tuyến trong thôn
UBND xã
Hoằng
Thanh
tuyến đường chính phục vụ trực tiếp
đời sống dân sinh cho các ngư dân Thôn
Đại Long các thôn lân cận với 860 hộ
dân 4.995 nhân khẩu. Đây còn
tuyến đường giao thông quan trọng kết
nối với các vùng nhắm thu hút khách du
lịch. Hiện nay tuyến đường này đã bị
hỏng nặng, xuất hiện nhiều gà, voi
gây mấy an toàn cho lưu thông.
Xã Hoằng
Thanh
Chiều dài tuyến khoảng
1320m:
Mặt đường thảm nhựa
4m:
Rãnh thoát nước KT Bxh
= 0.4x0.5m
2026-2030 11.626 8.100 1.871 1.655 8.100 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, cải tạo hệ thống đường
GTNT, hệ thống nh thoát nước các
tuyến thôn Xuân Phụ Hoằng
Thanh, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Hoằng
Thanh
tuyến đường chính phục vụ trực tiếp
đời sống dân sinh cho các ngư dân thôn
Xuân Phụ các thôn lân cận khoản 736
hộ với 3.950 nhân khẩu. Đây còn
tuyến đường giao thông quan trọng kết
nối với các vùng nhắm thu hút khách du
lịch. Hiện nay tuyến đường này đã bị
hỏng nặng, xuất hiện nhiều gà, voi
gây mấy an toàn cho lưu thông.
Xã Hoằng
Thanh
chiều dài khoảng 1236
m.bề rộng mặt đường
theo hiện trạng từ 2,5m-
4,5m, rãnh thoát nước
một bên b=0,4m
2026-2030 5.250 3.630 833 787 3.630 HPI-ND01
1.4
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
đoạn từ trạm y tế Hoằng Ngọc đến
nhà văn hóa thôn 6 Hoằng Thanh,
tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Hoằng
Thanh
Đây tuyến đường quan trọng kết nối
các thôn đến trạm y tế phục vụ đời sống;
sức khoẻ cho nhân dân 602 hộ với
2.165 nhân khẩu đến nay đã hỏng
xuống cấp nghiêm trọng;
Xã Hoằng
Thanh
Nâng cấp tuyến đường có
chiều dài khoảng 670 m;
- Mặt đường rộng trung
bình từ 5,50m. Kết cấu
mặt đường bằng bê tông
nhựa, rãnh thoát nước
đồng bộ và các hạng mục
phụ trợ 
2026-2030 12.418 8.653 1.902 1.863 8.653 HPI-ND01
88
Xã Hoằng Lộc
18.000 14.251 3.749 14.251
1.1
Nâng cấp, mở rộng đường làm
rãnh thoát nước tuyến đường trục
chính thôn Bột Trung
UBND xã
Hoằng
Lộc
Hiện trạng tuyến đường chủ yếu
đường tông đã xuống cấp, nhiều vị t
hỏng nguy gây mất an toàn giao
thông; chưa được đầu hệ thống rãnh
thoát nước đồng bộ
tuyến đường trục chính của thôn giúp
kết nối giao thương đi lại cho nhân n
thôn Bột trung.
Xã Hoằng
Lộc
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 1,58km. Chiều
rộng nền = 5,0m; chiều
rộng mặt = 3,5m và hệ
thống thoát nước đồng bộ
2026-2030 8.000 6.551 1.449 6.551 HPI-ND01
- 51 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Đường giao thông, ơng nội đồng
cải tạo ng cấp đường giao thông,
rãnh thoát nước trong khu n
thôn 7, thôn 8.
UBND xã
Hoằng
Lộc
tuyến mương phục vụ tưới cho
khoảng 32,5ha đất sản xuất nông nghiệp
của 02 thôn. Hiện trạng hầu hết
mương đất bị bồi lắng, ách tắc dòng
chảy, điều tiết nước không hiệu quả,
phần còn lại đã được đầu bằng tấm
tông đến nay đã xuống cấp.
Tuyến đường giao thông mặt đường
bong tróc, lồi lõm gà, gây khó khăn
trong việc đi lại của nhân dân
Xã Hoằng
Lộc
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 2,8km. Chiều
rộng nền đường 5,0m;
chiều rộng mặt đường
3,5m; khoảng 0,6km
rãnh thoát nước tấm đan
và đồng bộ hệ thống
mương nội đồng
2026-2030 10.000 7.700 2.300 7.700 HPI-ND01
89
Xã Hoằng Châu
18.500 14.251 4.249 14.251
1.1
Tuyến đường giao thông thôn Hồng
Nhuệ 1 (đoạn từ đường ĐH.HH16
đến nhà ông Giảng)
UBND xã
Hoằng
Châu
Hiện trạng mặt đường tông chỉ
rộng 2,5m, đã xuống cấp hỏng, bề
mặt hẹp, không đảm bảo nhu cầu giao
thông của nhân dân. tuyến đường nối
trực tiếp vào đường huyện DHHH16
toàn bộ khu dân thôn Hồng Nhuệ 1
tuyến đường chủ chốt trong việc
phòng chống bão lụt trên địa bàn xã.
Xã Hoằng
Châu
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng tuyến có chiều dài
khoảng 420m. Mặt
đường thảm bê tông
nhựa, bề rộng mặt đường
đạt 5,5m,
2026-2030 5.500 4.400 1.100 4.400 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông
từ thôn Đình Long đi thôn Ngọc
Long, xã Hoằng Châu
UBND xã
Hoằng
Châu
Mặt đường BTXM hiện trạng rộng
khoảng 3m đã xuống cấp, hư hỏng nặng,
ảnh hưởng lớn đén nhu cầu tham gia
giao thông của người n. tuyến
đường kết nối chính thôn Phong Châu
thôn Chung Sơn phục vụ đi lại
giao thương hàng hóa
Xã Hoằng
Châu
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng tuyến có chiều dài
khoảng 460m. Mặt
đường thảm bê tông
nhựa, bề rộng mặt đường
đạt 7,5m.
2026-2030 4.000 3.200 800 3.200 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, mở rộng đường số 01 thôn
Châu Phong (Thôn Châu Phong đi
thôn Chung Sơn), xã Hoằng Châu
UBND xã
Hoằng
Châu
Hiện trạng đường láng nhựa, chỉ rộng2,5-
3m; Kết cấu mặt đường xuống cấp
nghiêm trọng, nhiều vị trí lồi lõm mất an
toàn giao thông. tuyến đường kết nối
giao thông giữa thôn Đình long Ngọc
Long
Xã Hoằng
Châu
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng tuyến có chiều dài
khoảng 426m: Mặt
đường thảm bê tông
nhựa, bề rộng mặt đường
đạt 7,5m.
2026-2030 5.500 4.400 1.100 4.400 HPI-ND01
1.4
Dự án: Nâng cấp,cải tạo đường số
HC4 thôn Châu Lộc , xã Hoằng Châu
UBND xã
Cứng hóa đường giao thông để đi lại
thuận tiện, thúc đẩy phát triển KI-XH
địa phương. Mặt đường ng nhựa
xuống cấp với Bm=3,5-5,5 m;
Châu Lộc,
xã Hoằng
Châu
Đầu tư xây dựng tuyến
đường khoảng 461m, bao
gồm cải tạo nền đường
thảm nhựa, rãnh thoát
nước
2026-2030 3.500 2.251 1.249 2.251 HPI-ND01
90
Xã Hoằng Sơn
22.000 14.251 7.749 14.251
- 52 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, cải tạo, mở rộng tuyến
đường liên thôn từ thôn Đông Bình
đến thôn Trung Xuân, Hoằng Sơn,
tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Hoằng
Sơn
Tuyến đường hiện nay nhỏ, mặt đường
hỏng, xuống cấp, chưa hệ thống
thoát nước đồng bộ. Đây tuyến đường
chính kết nối 02 thôn với khoảng 1014
hộ dân, để đảm bảo an toàn giao thông,
đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân,
phát triển kinh tế hội đáp ứng
công tác phòng chống bão lụt, cứu hộ
cứu nạn thì việc đầu tư là rất cần thiết
Thôn Đông
Bình, Thôn
Trung
Xuân, xã
Hoằng Sơn
Nâng cấp, mở rộng tuyến
đường với chiều dài
tuyến chính khoảng 1,4
km; các tuyến nhánh
phục vụ phòng chống
thiên tai và dân sinh với
tổng chiều dài khoảng
1,6 km; Đầu tuyến Thôn
Đông Bình, cuối tuyến
Thôn Trung Xuân. Quy
mô mặt cắt ngang:
Bm=3,5-7,5m; Hng
mục: Nền, mặt đường,
vỉa hè, hệ thống thoát
nước và các hạng mục
phụ trợ;
2026-2030 18.000 11.451 6.549 11.451 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, kiên cố hoá kênh nội đồng
thôn Bản Thành, xã Hoằng Sơn
UBND xã
Hoằng
Sơn
Hiện trạng kênh đất, thường xuyên bị
bồi lắng, chưa đáp ứng nhu cầu ới tiêu
cho khoảng 35,6 ha đất nông nghiệp.
Thôn Bản
Định, Bản
Thành, xã
Hoằng Sơn
Nâng cấp, kiên cố hoá
kênh nội đồng và các
công trình trên kênh có
chiều dài khoảng 0,5km
kích thước BxH khoảng
1,5m x 1,2m và các công
trình trên kênh
2026-2030 4.000 2.800 1.200 2.800 HPI-ND02
91
Xã Hoằng Phú
45.000 14.251 30.749 14.251
1.1
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông
(Nối từ MB 103 Hoằng Kim đi
MB 132 Hoằng Quý cũ, chạy dọc
phía Tây từ công ty DEHAN đến nhà
máy Z11)
UBND xã
Hoằng
Phú
Việc đầu nâng cấp, cải tạo tuyến
đường cần thiết nhằm từng bước hoàn
thiện, đồng bộ hệ thống hạ tầng giao
thông theo quy hoạch đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt; đáp ng nhu cầu
đi lại của nhân dân; đẩy mạnh thu hút
đầu vào các khu công nghiệp; thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng - an ninh của địa phương
Xã Hoằng
Phú
Nâng cấp, cải tạo, mở
rộng tuyến đường giao
thông chiều dài khoảng
L= 0,75 km, chiều rộng
hiện trạng là 2,5m, nâng
cấp, mở rộng mặt đường
lên 20,5m
2026-2030 30.000 9.751 20.249 9.751 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
thôn Xa Vệ đi thôn Xa Vệ 4
UBND xã
Hoằng
Phú
Việc đầu nâng cấp, cải tạo tuyến
đường cần thiết nhằm từng bước hoàn
thiện, đồng bộ hệ thống hạ tầng giao
thông theo quy hoạch đã được cấp
thẩm quyền phê duyệt; đáp ng nhu cầu
đi lại của nhân dân; đẩy mạnh thu hút
đầu vào các khu công nghiệp; thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
quốc phòng - an ninh của địa phương
Xã Hoằng
Phú
Nâng cấp, cải tạo mở
rộng tuyến đường giao
thông chiều dài khoảng
L= 1,0 km, chiều rộng
hiện trạng là 2,5m, nâng
cấp, mở rộng mặt đường
lên 5,5m, hệ thống
mương thoát nước kẹp
bên hông phía Tây,
mương rộng 2,5m, bê
tông, mặt đường thảm
nhựa
2026-2030 15.000 4.500 10.500 4.500 HPI-ND01
92
Xã Hoằng Giang
24.000 14.251 9.749 14.251
- 53 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Hệ thống kênh tiêu, trạm bơm tiêu
Hợp - Giang
UBND xã
Hoằng
Giang
Mùa mưa bão năm 2025 (bão số 5, số
10) trên địa bàn Hoằng Giang xảy ra
ngập úng, đặc biệt tại các thôn Quý Thọ,
Hợp Đồng, Trinh Thọ. Hệ thống kênh
tiêu úng chưa đáp ứng được yêu cầu tiêu
thoát nước, gây thiệt hại nặng về hoa
màu, sản xuất nông nghiệp của nhân dân.
Xã Hoằng
Giang
Hệ thống kênh tiêu:
Chiều dài tuyến khoảng
700m; khẩu độ
BxH=350x120cm.
- Trạm bơm tiêu: Công
suất 2.000 m3/h.
2026-2030 24.000 14.251 9.749 14.251 HPI-ND02
93
Xã Lƣu Vệ
51.700 14.251 37.449 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo kênh Tân Phong 2,
đoạn từ đường Thanh Niên đến Trạm
cảnh sát giao thông, thôn Chính
Trung, xã Lưu Vệ
Tuyến kênh đã xuống cấp hỏng,
nhiều vị trí tường mương đã đổ xuống
lòng mương. Khẩu độ mương bé, nh
hưởng đến lưu lượng dòng chảy, gây
ngập úng cho các khu dân khi mưa
lớn xảy ra
Tổng chiều dài tuyến
kênh khoảng 1.700m.
BxH trung bình = 3 x
1,5m.
32.000 8.800 23.200 8.800 HPI-ND02
1.2
Đầu xây dựng đường từ QL 1A đến
đường Đức Ninh (qua thôn Chính
Trung và Xuân Uyên), xã Lưu Vệ
Tuyến đường hiện trạng mặt cắt bé,
đã xuống cấp trầm trọng, gây khó khăn
nguy hiểm cho người dân khi tham
gia giao thông
Tổng chiều dài tuyến
đường khoảng 1.150 m,
hệ thống rãnh thoát nước
dọc tuyến đường, Đầu tư
một số hạng mục đảm
bảo vận hành và an toàn
giao thông.
19.700 5.451 14.249 5.451 HPI-ND01
94
Xã Quảng Yên
30.000 14.251 15.749 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường từ Cầu Trào
xã Quảng Yên đi Quảng Ngọc
UBND xã
Quảng
Yên
Tuyến đường từ Cầu Trào Quảng
Yên đi Quảng hợp chiều dài khoảng
2.0m. Hiện trạng tuyến đường nhựa
đã xuống cấp, nhiều vị trí hỏng, gây
khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển
hàng hóa. Hệ thống rãnh thoát nước
trong khu vực chưa được đầu đồng
bộ, khả năng thoát nước hạn chế, thường
xuyên xảy ra ngập úng cục bộ vào mùa
mưa.
Xã Quảng
Yên
chiều dài khoảng 2 km
với Bm=7,5 và Bn=9m .
- Bổ sung kè dọc bờ sông 
2026-2030 30.000 14.251 15.749 14.251 HPI-ND01
95
Xã Quảng Ninh
45.422 28.504 16.918 28.504
1.1
Nâng cấp mở rông tuyến đường từ
Ninh-Nhân-Hải qua nhà văn hóa thôn
4 đến đồng Cồn Quảng Ninh, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Quảng
Ninh
Hiện tại đường rải nhựa, xuống cấp
lồi lõm,chắp vá, nhiều vị trí hỏng
nặng, ổ gà, chưa hệ thống thoát nước,
gây khó khăn đi lại cho nhân dân trong
khu vực
Thôn 4, xã
Quảng Ninh
Chiều dài khoảng
1,1km. Bề rộng nền
đường Bn = 6,5 - 8,0m ,
Bề rộng mặt đường Bm =
5,0 – 5,5m, và hệ thống
rãnh thoát nước đồng bộ
và các công trình phụ trợ
2026-2030 9.800 8.000 1.800 8.000 HPI-ND01
- 54 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Xây dựng mương tiêu nước từ Trạm
Bơm đi đường 4A Quảng Ninh,
tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Quảng
Ninh
Hiện đang mương đất nhiều chỗ bị
sạt lỡ ảnh hưởng đến dòng chảy ảnh
hưởng đến việc cấp nước cho hệ thống
cấp nước cho trạm bơm cung cấp nguồn
nước tưới tiêu cho hơn 100ha đất 2 lúa
và một lúa một mầu
Thôn Đai,
xã Quảng
Ninh
Mương thoát nước có
tổng chiều dài khoảng
1965m với kích thước
mương 1,0x1,1m, 8
cống qua đường
2026-2030 11.996 10.000 1.996 10.000 HPI-ND02
1.3
Nâng cấp rở rộng tuyến đường từ nhà
Ông Kiểu thôn 4 đến Chùa Phật Tông
Ninh Nhân Hải, Quảng Ninh, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Quảng
Ninh
Tuyến đường hiện tại bề mặt trung bình
2,5m; chiều dài 1,1km nối giữa 3 thôn
thôn 3,4 thôn 5 đến các trường tiểu
học, trung học sở , phục vụ cho 800
hộ dân, khoảng 4.00 nhân khẩu; nó bị hư
hỏng nhiều, bề mặt đường nứt gãy tạo ra
các gây ảnh hưởng việc đi lại của
bà con
Thôn Nhân
Hùng , xã
Quảng Ninh
Chiều dài khoảng
1,1km.Bề rộng nền
đường Bn = 7,0 - 11,0m,
Bề rộng mặt đường Bm =
7,0 – 9,0m, hệ thống
thoát nước mặt đồng bộ
2026-2030 10.000 8.000 2.000 8.000 HPI-ND01
1.4
Tuyến đường nhựa từ UBND Quảng
Nhân đến nhà ông Trần Văn Thụ
thôn 6 Quảng Ninh, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Quảng
Ninh
Tuyến đường nhựa từ UBND Quảng
Nhân đến nhà ông Trần Văn Thụ
thôn 6 bề mặt trung bình 4m bị
hỏng nhiều, bề mặt đường nứt gãy tạo ra
các gây ảnh hưởng việc đi lại của
con; giải quyết vấn đề đi lại cho
con nông dân, ổn định đời sống nhân
dân, góp phần phát triển kinh tế hội
xã Quảng Ninh nói riêng nói chung
Thôn 6, xã
Quảng Ninh
Chiều dài khoảng
1,04km, rãnh thoát nước
đồng bộ
2026-2030 13.626 2.504 11.122 2.504 HPI-ND01
96
Xã Quảng Bình
40.000 28.504 11.496 28.504
1.1
Dự án: Đầu nâng cấp đường giao
thông Lưu - Bình, đoạn từ Tỉnh lộ
511 đi Quốc lộ 1A, Quảng Bình.
Hạng mục: Nền, mặt đường, điện
chiếu sáng.
UBND xã
Quảng
Bình
Hiện nay, tuyến đường xuất hiện tình
trạng lún nền đường, nhiều trâu,
hỏng nghiêm trọng, thường xuyên đọng
nước đây tuyến đường lưu
lượng người phương tiện tham gia
giao thông lớn, đặc biệt các cháu học
sinh THPT trên địa bàn hàng ngày
đến trường bằng tuyến đường này
xã Quảng
Bình
Chiều dài khoảng 1,5
km, quy mô phục vụ từ 2
đến 4 làn xe, đạt tiêu
chuẩn đường cấp III,
rãnh thoát nước đồng bộ
2026-2030 40.000 28.504 11.496 28.504 HPI-ND01
97
Xã Tiên Trang
41.205 28.504 12.701 28.504
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường Đường 257
kéo dài. Hạng mục: Nền, mặt đường,
hệ thống thoát nước đoạn từ thôn
Đông Tiến đến thôn Đông Hải; đoạn
trước chợ Quảng Nham, Tiên
Trang, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Tiên
Trang
Tuyến đường xây dựng đã đâu, đã xuống
cấp, chắp vá, nhiều vị trí hỏng nặng,
gà, chưa hệ thống thoát nước, gây
khó khăn đi lại cho khoảng 3,500 nhân
khẩu trong vùng
Xã Tiên
Trang
Chiều dài toàn tuyến
khoảng L=1,53km; chiều
rộng dự kiến khoảng R
=5,5-7,5m
2026-2030 8.005 5.603 2.402 5.603 HPI-ND01
- 55 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Kênh tiêu từ thôn Lọc Thắng đến
thôn Đông Tiến, Tiên Trang, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Tiên
Trang
Kênh tiêu từ thôn Lọc Thắng đến thôn
Đông Tiến đang bờ đất tự nhiên,
thường xuyên bị tắc nghẽn dòng chảy
gây ngập úng; không đồng bộ với hai
đầu kênh đã được tông hóa; nhiều vị
trí bị sạt lở, đất bồi làm tắc dòng chảy
của kênh gây khó khăn, không đảm
bảo cho khoảng 130ha đất sản xuất
nông nghiệp và khu dân cư
Xã Tiên
Trang
Tổng chiều dài tuyến là
khoảng 751m, Kích
thước đoạn 1 là
(2,5x2)m, đoạn 2 là
(2x1,5)m
Làm đường dân sinh
đoạn 2 của mương, chiều
dài L= 418m, rộng 4m
2026-2030 16.000 11.200 4.800 11.200 HPI-ND02
1.3
Nâng cấp đường 4B Tiên Trang,
tỉnh Thanh Hóa. Hạng mục: nâng cấp,
cải tạo mặt đường; xây rãnh toát nước
đoạn từ nhà ông Quang Thủy thôn
Tiên Phong đến giáp địa phận
Quảng Lộc cũ
UBND xã
Tiên
Trang
Đường láng nhựa, cạp mở rộng lề đường
bằng vữa xi ng cát hoặc tông xi
măng đá 1x2. Xuống cấp nghiêm trọng
Xã Tiên
Trang, tỉnh
Thanh Hóa
Chiều dài tuyến đường
L=1,33km
mặt đường 7,5m, có
rãnh hai bên
2026-2030 17.200 11.701 5.499 11.701 HPI-ND01
98
Xã Nông Cống
20.358 14.251 6.107 14.251
1.1
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường giao
thông nông thôn tại thôn 2,
Nông Cống
UBND xã
Nông
Cống
Đây tuyến đường giao thông chính
thôn 2, Nông Cống, phục vụ
nhu cầu giao thông đi lại sản xuất của
624 hộ dân, với chiều dài khoảng 3,5km.
Hiện trạng tuyến đường được gia cố
bằng tông với chiều dài khoảng 1km,
còn lại đang cấp phối, chiều rộng mặt
Bm=3,5m. Mặt tông bị vỡ, nứt nhiều
đoạn
UBND xã
Nông Cống
Chiều dài L = 3500m,
Bm=5,5m, Bn=6,5m
2026-2030 10.258 7.181 3.077 7.181 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường giao
thông nông thôn từ tỉnh lộ 525 đến
các khu dân thôn Cung Điền,
Nông Cống
UBND xã
Nông
Cống
Đây tuyến đường giao thông chính nối
đường TL525 đến khu dân thôn Cung
Điền, Nông Cống, phục vụ nhu cầu
giao thông đi lại sản xuất của 475 hộ
dân trong thôn. Hiện trạng tuyến đường
được gia cố bằng tông với chiều dài
khoảng 0,8km, còn lại đang cấp phối,
chiều rộng mặt Bm=3,0m Mặt tông
bị vỡ, nứt nhiều đoạn
UBND xã
Nông Cống
Chiều dài L = 2000m,
Bm=5,5m, Bn=6,5m
2026-2030 6.300 4.410 1.890 4.410 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường giao
thông nông thôn Bái Đa, Nông
Cống
UBND xã
Nông
Cống
Đây tuyến đường giao thông chính
trên địa bàn thôn Bái Đa, Nông Cống,
phục vụ nhu cầu giao thông đi lại sản
xuất của 215 hộ dân trong thôn, với
chiều i khoảng 1,0km. Hiện trạng
tuyến đường được gia cố bằng tông
cấp phối, chiều rộng mặt Bm=3,0m.
Mặt bê tông bị vỡ
UBND xã
Nông Cống
Chiều dài L = 1000m,
Bm=5,5m, Bn=6,5m
2026-2030 3.800 2.660 1.140 2.660 HPI-ND01
99
Xã Trung Chính
25.000 14.251 10.749 14.251
- 56 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Xây dựng tuyến đường giao thông
thôn Tân Sơn, xã Trung Chính
UBND xã
Trung
Chính
Hiện trạng tuyến đường giao thông thôn
Tân Sơn dài khoảng 1,5km bề rộng
mặt đường chỉ từ 2,0 - 2,5 m, không đáp
ứng nhu cầu đi lại vận chuyển hàng
hóa của người dân. Đồng thời, cao độ
nền đường thấp hơn khu vực xung
quanh nên thường xuyên bị ngập úng khi
mưa lớn hoặc vào mùa mưa lũ, gây khó
khăn cho giao thông, tiềm ẩn nguy
mất an toàn
Thôn Tân
Sơn, xã
Trung Chính
Đầu tư nâng cấp mở rộng
tuyến đường chiều dài
khoảng 1,5km; bề rộng
mặt đường B=5,0m; mặt
đường bê tông xi măng
2026-2030 10.000 6.000 4.000 6.000 HPI-ND01
1.2
Sửa chữa mặt đường xây dựng
tuyến rãnh thoát nước đường trục
chính thôn Hồi Cù, xã Trung Chính
UBND xã
Trung
Chính
Tuyến đường trục chính thôn Hồi
(trước đây thôn Phú Quý) với chiều
dài khoảng 1,0 km tuyến giao thông
chính phục vụ nhu cầu đi lại, sinh hoạt
vận chuyển hàng hóa của hơn 200 hộ
dân trong thôn. Hiện nay, mặt đường đã
xuống cấp, xuất hiện nhiều vị trí
hỏng, gây khó khăn cho việc lưu thông
tiềm ẩn nguy mất an toàn giao
thông.
Thôn Hồi
Cù, xã
Trung Chính
Chiều dài tuyến khoảng
1,0km Đầu tư nâng cấp
cải tạo tuyến đường hiện
trạng, bề rộng B=5,0m,
mặt đường bê tông xi
măng
- Xây mới và cải tạo hệ
thống rãnh thoát nước
dọc 2 bên
2026-2030 6.000 3.451 2.549 3.451 HPI-ND01
1.3
Xây dựng tuyến rãnh thoát ớc thôn
Hoàng Sơn, xã Trung Chính
UBND xã
Trung
Chính
Hiện nay, khu dân thôn Hoàng Sơn
chưa được đầu hệ thống rãnh thoát
nước đồng bộ, không điểm tiêu thoát
nước tập trung nên nước thải sinh hoạt
chủ yếu tự chảy trên các tuyến đường
khu dân cư. Tình trạng này gây ô nhiễm
môi trường, ảnh hưởng đến mỹ quan
nông thôn, tiềm ẩn nguy phát sinh
dịch bệnh tác động trực tiếp đến đời
sống, sinh hoạt của hơn 500 hộ dân
Thôn Hoàng
Sơn, xã
Trung Chính
Đầu tư xây dựng hệ
thống rãnh thoát nước
dọc 2 bên đường bằng bê
tông cốt thép, chiều rộng
B=40÷60cm; chiều dài
khoảng 3,0km
2026-2030 9.000 4.800 4.200 4.800 HPI-ND01
100
Xã Công Chính
20.200 14.822 4.178 1.200 14.822
1.1
Đầu xây dựng tuyến đường dân
sinh kết hợp phục vụ sản xuất từ
thông Hậu Sơn đi thôn Cự Phú
UBND xã
Công
Chính
Hiện trạng tuyến đường nhỏ hẹp,
tông 1,5m đã xuống cấp qua khu dân
với chiều dài khoảng 2km, tuyến đường
kết nối vào khu sản xuất trồng riềng
khu dân cư. Hoàn thiện mạng lưới giao
thông trên địa Công Chính, kết nối
hơn 300 ha diện tích vùng nguyên liệu
riềng, tạo điểm nhấn về Nông Nghiệp
sạch cũng như các hình Nông nghiệp
điển hình của xã.
Xã Công
Chính
Đầu tư xây dựng mới
tuyến đường có chiều dài
khoảng 4km (Chiều rộng
nền Bn=9m, chiều rộng
mặt đường Bm=2x3,5m;
chiều rộng lề đất
Blđ=0,5x2m)
2026-2030 14.000 10.571 2.429 1.000 10.571 HPI-ND01
- 57 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Kênh mương nội đồng thôn Sơn
Thành đi Phú Đa
UBND xã
Công
Chính
Hoàn thiện mạng lưới thủy lợi trên địa
Công Chính, phục vụ sản xuất cho
55ha diện tích lúa của thôn Sơn Thành
thôn Phú Đa. Đáp ứng sự mong đợi
của Đảng bộ, chính quyn nhân dân
trong xã, đồng thời thuận lợi cho việc
thúc đẩy sự phát triển về kinh tế hội
của khu vực
Xã Công
Chính
Xây dựng mới kênh bê
tông kích thước 60x70,
dài khoảng 2,2km
2026-2030 6.200 4.251 1.749 200 4.251 HPI-ND02
101
Xã Thiệu Hóa
18.700 14.251 4.449 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
từ đường nối Quốc lộ 1 với Quốc lộ
45 đi đê sông Cầu Chày nối Đình
làng tại thôn Thiệu Long, xã Thiệu
Hóa, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu Hóa
Tuyến đường chiều dài khoảng
700m; hiện trạng mặt đường nhỏ hẹp từ
3-4m, qua nhiều năm sử dụng, mặt
đường đã xuống cấp nhiều điểm mặt
đường bị bong chóc, ổ gà, ổ trâu gây mất
an toàn cho người phương tiện tham
gia giao thông;
Xã Thiệu
Hóa
Đầu tư nâng cấp, cải tạo
tuyến đường
dài khoảng 800m chiều
rộng mặt đường ≥ 4,5m;
chiều rộng nền đường ≥
6,5m. Hệ thống rãnh
thoát nước
2026-2030 6.200 4.921 1.279 4.921 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
từ đầu làng thôn Tra Thôn đến đầu
làng thôn Minh Thượng, xã Thiệu
Hóa, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu Hóa
Tuyến đường chiều dài khoảng
1,65km; hiện trạng mặt đường nhỏ hẹp
từ 2-4m, qua nhiều năm sử dụng, mặt
đường đã xuống cấp nhiều điểm mặt
đường bị bong chóc, ổ gà, ổ trâu gây mất
an toàn cho người phương tiện tham
gia giao thông
Xã Thiệu
Hóa
Đầu tư nâng cấp, cải tạo
tuyến đường
dài khoảng 1,65Km,
chiều rộng mặt
đường ≥ 4,5m; chiều
rộng nền đường ≥ 6,5m;
hệ thống rãnh thoát nước
2026-2030 12.500 9.330 3.170 9.330 HPI-ND01
102
Xã Thiệu Quang
25.800 14.251 11.549 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ nhà
canh đê Sông đến cống Doãng nổ
Thiệu Thịnh, xã Thiệu Quang.
UBND xã
Thiệu
Quang
trục giao thông độc đạo, đóng vai trò
kết nối trực tiếp các hộ dân trong khu
vực với trung tâm hành chính
hành lang kinh tế động lực dọc tuyến đê
Sông Mã. Hiện trạng tuyến đường này
đã xuống cấp nghiêm trọng mặt đường
tông xi ng sau nhiều năm sử dụng
đã bị bong tróc, hìnhthành nhiều voi,
lớn gây mất an toàn giao thông,Với
chiều rộng mặt đường hạn chế chỉ
khoảng 4,0m, tuyến đường không còn
đáp ứng được năng lực thông hành.
Xã Thiệu
Quang
Đầu tư cải tạo, nâng cấp
tuyến đường giao thông
hiện trạng dài khoảng
1km, mặt đường rộng
5,5m
2026-2030 8.000 5.600 2.400 5.600 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
Trạm Y tế đến cổng làng Châu
Trướng, Thiệu Quang, tỉnh Thanh
Hóa.
UBND xã
Thiệu
Quang
Kết nối trực tiếp thôn Nhân Cao (811
hộ, 3080 khẩu) Khu phố Chí Cường
(849 hộ, 2940 khẩu) đến trung tâm hành
chính của khu công nghiệp Giang
Quang Thịnh, tạo điều kiện thu hút lao
động trong KCN, đáp ứng nhu cầu đi lại
hiện nay tuyến đường đã xuống cấp, mặt
đường tông rộng trung bình
2,5m÷3,5m đã nứt vỡ, mặt đường nhỏ,
hẹp xuống cấp trầm trọng
Xã Thiệu
Quang
Tổng chiều dài khoảng
1,6km; mặt đường rộng
5,5m, lề đường 2x0,5mvà
các công trình hạ tầng
khác trên tuyến.
2026-2030 9.800 6.860 2.940 6.860 HPI-ND01
- 58 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường giao
thông từ đường Thống Nhất đến thôn
Phú Khánh Thiệu Quang, tỉnh
Thanh Hóa.
UBND xã
Thiệu
Quang
Tuyến đường từ đường Thống Nhất đến
thôn Phú Khánh tuyến đường liên
thôn quan trọng của xã, liên kết các thôn
Phú Khánh (350 hộ, 1458 khẩu) , Chấn
Long (655 hộ, 2700 khẩu) Quản
(477 hộ, 1835 khẩu) Tuy nhiên, hiện nay
tuyến đường đã xuống cấp, mặt đường
tông rộng trung bình 2m÷3m đã nứt
vỡ, mặt đường nhỏ, hẹp xuống cấp trầm
trọng
Xã Thiệu
Quang, tỉnh
Thanh Hóa
Đầu tư nâng cấp, mở
rộng tuyến đường giao
thông hiện hiện trạng dài
khoảng 1,5km; rộng
5,5m,
2026-2030 8.000 1.791 6.209 1.791 HPI-ND01
103
Xã Yên Định
21.300 14.251 7.049 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
thôn Duyên Thượng 1, thôn Duyên
Thượng 2 xã Yên Định,
UBND xã
Yên Định
Hiện trạng tuyến đường mặt đường
tông xi măng với chiều rộng trung
bình 3,5m, nền đường rộng trung bình
6,5m. Do thời gian đầu đã lâu cùng
với lưu lượng xe với tải trọng lơn đi lại
nhiều dẫn đến phần lớn mặt đường đã
hỏng nặng; xuất hiện nhiều vị trí sụt
lún, sình lầy, ổ làm ảnh ởng việc đi
lại, giao thương của nhân dân
Xã Yên
Định
Tổng chiều dài khoảng
1,65km
- Chiều rộng nền đường
Bnền = 6,5m; chiều rộng
mặt đường Bmặt = 5,0m
2026-2030 15.000 10.251 4.749 10.251 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
thôn Vực Phác, Yên Định, tỉnh
Thanh Hóa.
UBND xã
Yên Định
Hiện trạng tuyến đường mặt đường
tông xen lẫn đường cấp phối đá dăm
đường nền đất, nhiều vị trí đã bị vỡ
nát, bong tróc, bề rộng mặt đường xe
chạy hẹp (từ 3,5-4,0m) chưa đảm bảo
kết nối thuận tiện cho việc đi lại, giao
thương, phát triển KTXH, hệ thống rãnh
thu nước không đồng bộ liên tục, ảnh
hưởng đến khả năng tiêu thoát nước mặt
đường và dân cư 2 bên
Xã Yên
Định
Tuyến đường có tổng
chiều dài khoảng, L =
1.150m(gồm 4 đoạn).
Bề rộng nền đường Bn =
3,5 -:- 11,0m, Bề rộng
mặt đường Bm = 3.50m -
:-11,0m
2026-2030 6.300 4.000 2.300 4.000 HPI-ND01
104
Xã Quý Lộc
20.000 14.251 5.749 14.251
1.1
Đường giao thông từ đê sông đi
thôn 10, xã Quý Lộc, tỉnh Thanh Hóa
UBND
Quý Lc
tuyến giao thông quan trọng phục vụ
nhu cầu đi lại, sản xuất vận chuyển
hàng hóa của Nhân dân thôn 10; thôn
554 hộ dân, diện tích sản xuất khu
vực phục vụ khoảng 220 ha. Hiện chưa
được đồng bộ, chưa đáp ứng đi lại
vận chuyển của nhân dân trong vùng
Thôn 10,
Quý Lc
Tuyến đường có chiều
dài khoảng 2,5km; Bề
rộng nền đường Bn = 9.0
-:- 11.5m, Bề rộng mặt
đường Bm = 5.50m
2026-2030 20.000 14.251 5.749 14.251 HPI-ND01
105
Xã Định Tân
19.700 14.251 5.449 14.251
- 59 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp đường giao thông liên thôn
từ Đình làng Kênh thôn đi thôn Tân
long, xã Định Tân
UBND xã
Định Tân
Hiện trang đường mới chỉ đổ cấp phối,
mặt đường nhiểu gà, gây ảnh hưởng
tới giao thông đi lại của khoảng 1.600
người dân; Dự kiến tiếp tục xây dựng
với quy mô: Dài 1,8 km, rộng 0,8m; Đổ
nhựa toàn bộ mặt đường
Xã Định Tân
Chiều dài toàn tuyến
khoảng L=1,8 km; chiều
rộng khoảng R = 8m
2026-2030 15.000 11.000 4.000 11.000 HPI-ND01
1.2
Sữa chữa, nâng cấp tuyến đường từ
đường giao thông Ái thôn đi thôn Vệ
Thôn, xã Định Tân, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Định Tân
Hiện trạng mặt đường đất; gây khó khăn
trong việc đi lại của khoảng 3.500 người
dân; sau khi được đầu đảm bảo nhu
cầu đi lại, thúc đẩy giao thương hàng
hóa,phát triển liên kết vùng
Xã Định Tân
Chiều dài toàn tuyến
khoảng L=1,7 km; chiều
rộng khoảng R = 5,5m
2026-2030 4.700 3.251 1.449 3.251 HPI-ND01
106
Xã Thọ Xuân
28.860 14.251 14.609 14.251
1.1
Đường từ Đường tỉnh 507 đi cầu Tây,
xã Thọ Xuân
UBND xã
Thọ Xuân
Hiện trạng tuyến đường mặt đường
rộng (3,5-4,5)m, nền đường rộng (4,5-
8,0)m; kết cấu mặt đường láng nhựa
đang bắt đầu lún lõm, bong tróc, gà;
ngoài ra tuyến đường này cũng trũng
thấp, hệ thống thoát nước dọc ngang
tuyến chưa hoàn chỉnh nên thường
xuyên bị ngập khi mưa lớn gây chia cắt
giao thông làm ảnh hưởng đến đi lại của
nhân dân và nguy cơ gây mất ATGT
Thôn Lư
Khánh
Thượng và
Lư Khánh
Đông, xã
Thọ Xuân
Chiều dài tuyến khoảng
L= 2,25km. Bề rộng mặt
đường Bm= 5,5m, lề
đường Bl = 2x1,0m, nền
đường Bn = 7,50m, rãnh
thoát nước đồng bộ và
các công trình phụ trợ
2026-2030 9.290 6.251 3.039 6.251 HPI-ND01
1.2
Đường từ cầu Trường Giang thôn
Quần Kênh 1 đi Thôn Quân Kênh 2,
xã Thọ Xuân
UBND xã
Thọ Xuân
Hiện trạng tuyến đường mặt đường
rộng (4,0-5,0)m, nền đường rộng (5,5-
7,5)m; kết cấu mặt đường láng nhựa
đang bắt đầu lún lõm, bong tróc, gà;
mặt đường xuất hiện nhiều bụi,
ngoài ra tuyến đường này nằm trong
tuyến đường Quốc phòng kết nối sân
bay Sao Vàng với trạm Rada Xuân
Trường, xã Thọ Xuân
Thôn Quần
Kênh 1 và
Thôn Quân
Kênh 2 cũ
(nay là
Thôn Xuân
Giang 1)
Chiều dài tuyến khoảng
1,465km. Bề rộng mặt
đường Bm = (5,5-7,0)m,
lề đường Bl = 2x0,5m,
nền đường Bn = (6,5-
7,5)m, rãnh thoát nước
đồng bộ và các công
trình phụ trợ
2026-2030 9.850 4.000 5.850 4.000 HPI-ND01
1.3
Đường Trần Quang Khải, đoạn từ cầu
Trắng đi Quốc lộ 47C, xã Thọ Xuân
UBND xã
Thọ Xuân
Hiện trạng tuyến đường mặt đường
rộng (4,0-5,0)m, nền đường rộng (6,5-
8,0)m; kết cấu mặt đường láng nhựa
đang bắt đầu lún lõm, bong tróc, gà;
xuất hiện nhiều bụi làm ảnh
hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân
dân hai bên tuyến tiềm ẩn nguy
gây mất ATGT
Thôn Xuân
Phả 2 và
thôn Xuân
Phả 3, xã
Thọ Xuân
Chiều dài tuyến khoảng
1,089km. Bề rộng mặt
đường Bm = (5,5-7,0)m,
lề đường Bl = 2x0,5m,
nền đường Bn = (6,5-
7,5)m, rãnh thoát nước
đồng bộ và các công
trình phụ trợ
2026-2030 9.720 4.000 5.720 4.000 HPI-ND01
107
Xã Thọ Long
22.400 14.251 8.149 14.251
- 60 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Xây mới Đường giao thông kênh
mương phát triển sản xuất thôn Làng
Dừa, xã Thọ Long
UBND xã
Thọ Long
Đường hiện trạng tông rộng 2,5-
3m, nền đường ơng đang nền
đất chưa đủ đáp ứng phục vụ cho việc đi
lại phục vụ sản xuất nông nghiệp của
700 hộ dân với tổng diện tích đất nông
nghiệp 350ha
Thôn Làng
Dừa, xã Thọ
Long
Tổng chiều dài đường
GT khoảng 2,6 km; mặt
đường BTXM Bm=3,5m;
Tổng chiều dài kênh
mương khoảng 2km
2026-2030 10.000 6.300 3.700 6.300 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo Đường giao thông
kênh mương phát triển sản xuất
thôn Phúc Long xã Thọ Long
UBND xã
Thọ Long
Đường hiện trạng rộng 2,5-3 m, Nền
đường đã đổ tông, mương xây gạch
nhưng đã bị xuống cấp 75%, Dự án
phục vụ cho việc đi lại của 500 hộ dân
thuộc thôn Phúc Long tiêu thoát nước
của hơn 300ha đất nông nghiệp.
Thôn Phúc
Long
Tổng chiều dài khoảng
2,4km; mặt đường
BTXM Bm= 3,5m;
Tổng chiều dài kênh
mương khoảng 1,5km
2026-2030 6.900 4.430 2.470 4.430 HPI-ND01
1.3
Xây mới Đường phát triển sản xuất từ
đường nối 3QL đi khu dân Đồng
Ải, thôn Làng Dừa
UBND xã
Thọ Long
Tuyến đường giao thông chiều i
2km, Đường hiện trạng rộng 3,5m,
tông xuống cấp. Nếu đầu sẽ phục vụ
cho việc kết nối giao thông của 800 hộ
dân thôn Làng Dừa, Mạnh Chư đi
Thọ Xuân phục vụ cho phát triển
nông nghiệp của 370ha.
Thôn Mạnh
Chư, Thôn
Làng Dừa
Tổng chiều dài khoảng
2,0km; mặt đường
BTXM Bm= 3,5m; dày
0,2m
2026-2030 5.500 3.521 1.979 3.521 HPI-ND01
108
Xã Xuân Hòa
18.500 14.251 4.249 14.251
1.1
Nâng cấp tuyến đường đền Phạm
Thị Ngọc Trần thôn Thượng Vôi
UBND xã
Xuân Hòa
Đây tuyến đường dân sinh liên thôn từ
Thượng Vôi đến Đông Thành, dân số 2
thôn khoảng 700 hộ, việc nâng cấp
tuyến đường sẽ đảm bảo đi lại, phát
triển kinh tế của khu vực; hiện tại đã
hỏng, xuống cấp với bề rộng mặt đường
tông từ 2,5 đến 3,5m, bề rộng nền
đường 3,5 đến 6m
Thôn
Thượng Vôi
Mở rộng mặt đường
chiều dài khoảng 0,8km
thành 4,5m; Một số vị trí
cục bộ bố trí kè với tổng
chiều dài khoảng 30m và
các hạng mục phụ trợ
2026-2030 4.000 3.000 1.000 3.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp tuyến đường bên trái tuyến
kênh Nông Giang
UBND xã
Xuân Hòa
Đây tuyến đường liên thôn của 5 thôn
Thọ Diên cũ, chiều dài tuyến 3,0km.
Hiện trạng đường đa số đường đất,
Việc nâng cấp tuyến đường hết sức
quan trọng, đảm bảo nhu cầu đi lại, sinh
hoạt, sản xuất của nhân dân.
Thôn Tứ
Trụ, Thịnh
Mỹ, Quần
Đội
Tổng chiều dài khoảng
2,5km, bê tông mặt rộng
3,5m
2026-2030 6.000 4.451 1.549 4.451 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp Mương tưới, tiêu nội đồng
Thôn Thắng Lợi
UBND xã
Xuân Hòa
Nâng cấp tuyến mương phục vụ tưới
tiêu cho các xứ đồng thuộc thôn Thắng
Lợi, Tuyến mương phục vụ diện tích sản
xuất khoảng 40ha. Hiện tại Mương đất,
bồi lắng, không đảm bảo công năng tưới
tiêu, phục vụ sản xuất cho diện tích đất
nông nghiệp các thôn
Xã Xuân
Hòa
Xây mương bê tông
khích thước 50x60, chiều
dài khoảng 1,0km
2026-2030 2.500 2.000 500 2.000 HPI-ND02
- 61 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.4
Nâng cấp Mương tưới, tiêu nội đồng
Thôn Phấn Thôn đi Hòa Giang
UBND xã
Xuân Hòa
Nâng cấp tuyến mương phục vụ tưới
tiêu cho các xứ đồng thuộc thôn Phấn
Thôn, Tuyến mương phục vụ diện tích
sản xuất khoảng 50ha. Hiện tại
Mương đất, bồi lắng, không đảm bảo
công năng tưới tiêu,
Thôn Phấn
Thôn
Xây mương bê tông
khích thước 50x60, chiều
dài khoảng 1,2 km
2026-2030 3.000 2.400 600 2.400 HPI-ND02
1.5
Nâng cấp Mương tưới, tiêu nội đồng
Thôn Đông Phương Hồng đi Hòa
Giang
UBND xã
Xuân Hòa
Nâng cấp tuyến mương phục vụ tưới
tiêu cho các xứ đồng thuộc thôn Phấn
Thôn, Tuyến mương phục vụ diện tích
sản xuất khoảng 40ha.
Hiện tại Mương xây nhỏ hẹp, đã
hỏng, không đảm bảo công năng ới
tiêu
Thôn Đông
Phương
Hồng
Xây mương bê tông
khích thước 50x60, chiều
dài khoảng 1,2 km
2026-2030 3.000 2.400 600 2.400 HPI-ND02
109
Xã Lam Sơn
21.214 14.251 6.963 14.251
1.1
Tuyến đường Nguyễn Nhữ Lãm đi
Làng Ngọc xã Lam Sơn
UBND xã
Lam Sơn
Đây Tuyến đường quan trọng liên kết
trung tâm thôn Đoàn Kết với tuyến
đường quốc lộ 47 với tổng số 220 hộ với
1000 nhân khẩu đến nay đã hỏng
xuống cấp nghiêm trọng
Xã Lam Sơn
Chiều dài tuyến khoảng
2Km; 800m thảm nhựa
mặt đường rộng từ 5-
6,5m, đoạn còn lại đổ
BTXM rộng khoảng 4,5m
2026-2030 10.000 6.600 3.400 6.600 HPI-ND01
1.2
Mương tưới tiêu từ sứ đồng Quai Vạc
thôn 8 đi bờ sông Chu
UBND xã
Lam Sơn
Đây Tuyến mương phục vụ tiêu nước
cho 200 hộ dân tưới cho khoảng
40 ha lúa của thôn 8, hiện trạng đang
mương đất với chiều dài khoảng 1km
Xã Lam Sơn
Làm mới tuyến mương
chiều dài khoảng 1km
với kích thước BxH
khoảng 0,8m x 1m
2026-2030 6.000 4.001 1.999 4.001 HPI-ND02
1.3
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường khu
dân cư thôn Hữu Lễ 4 xã Lam Sơn
UBND xã
Lam Sơn
Đây tuyến đường liên thôn kết nối
thôn Hữu Lễ 4 thôn Hữu Lễ 1 với
tổng số 200 hộ với 870 nhân khẩu đến
nay đã xuống cấp hỏng nghiêm
trọng
Xã Lam Sơn
Thảm nhựa và rãnh thoát
nước khu dân cư với
chiều dài tuyến khoảng
500m; chiều rộng mặt
đường khoảng 4-5m
2026-2030 5.214 3.650 1.564 3.650 HPI-ND01
110
Xã Xuân Lập
24.760 14.251 10.509 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
QL.47b đi Cống Nổ Đào; Tuyến từ
QL47b đi thôn Thọ Tân, đi thôn
Phong Mỹ
UBND xã
Xuân Lp
Hiện các tuyến đường đã xuống cấp, khó
khăn cho nhân dân trong đời sống sinh
hoạt và sản xuất nông nghiệp.
Thôn Vinh
Quang; thôn
Thọ Tân;
thôn Phong
Mỹ, Xã
Xuân Lp
Chiều dài tuyến khoảng
L= 2,920m, quy mô
Bn=4,5m, Bm=5,5m; xây
mới mương tiêu nước
cho thôn Phong Mỹ chiều
dài 257m
2026-2030 8.760 7.008 1.752 7.008 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp tuyến mương tiêu từ Thọ
Tân đi Phong Mỹ, đi thôn Thành Vinh
UBND xã
Xuân Lp
Tuyến mương hiện trạng kênh đất.
Qua nhiều năm đưa vào sử dụng, do
chịu tác động trực tiếp của thiên nhiên
con người nên đã bị hỏng, xuống
cấp ảnh hưởng rất lớn đến việc dẫn nước
phục vụ nhân dân trên địa bàn các
vùng phụ cận. vậy việc đầu xây
dựng công trình là hết sức cần thiết
Thôn Thọ
Tân, thôn
Phong Mỹ
và khu vực
kết nối thôn
Thành Vinh,
xã Xuân Lập
Kênh tiêu dài khoảng 1,5
km, phía trên đỉnh mái
bố trí giằng bê tông cốt
thép.
2026-2030 6.000 4.800 1.200 4.800 HPI-ND02
- 62 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
đường 3 quốc lộ nối đường 506C
UBND xã
Xuân Lp
Tuyến đường đã xuống cấp, cần thiết
nâng cấp, mở rộng để để cải thiện kết
cấu hạ tầng, phục vụ tốt hơn nhu cầu đi
lại của người dân; kết nối 3 tuyến
đường: tỉnh lộ 506b, 506c đường nối
3 quốc lộ thúc đẩy phát triển kinh tế của
địa phương.
xã Xuân Lập
Chiều dài tuyến khoảng
L=1020 m, quy mô Bn=
7-10 m, Bm= 8-12 m;
rãnh thoát nước chịu lực
2 bên; mặt đường được
bù vênh bằng CPĐD loại
1 và thảm nhựa
2026-2030 10.000 2.443 7.557 2.443 HPI-ND01
111
Xã Triệu Sơn
23.750 14.251 9.499 14.251
1.1
Nâng cấp cải tạo đường giao thông
Dốc, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
UBND xã
Triệu Sơn
Tuyến đường Dốc tuyến giao
thông phục vụ đi lại của Nhân dân, kết
nối khu dân với khu sản xuất các
tuyến giao thông hiện có. Việc đầu
nâng cấp nhằm hoàn thiện hạ tầng giao
thông nông thôn, bảo đảm an toàn giao
thông, thuận lợi vận chuyển hàng hóa,
nông sản, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - hội tiêu chí nông thôn
mới trên địa bàn xã.
Xã Triệu
Sơn
Chiều dài khoảng 0,75km
Bm=7m, bê tông nhựa
2026-2030 12.000 7.201 4.799 7.201 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp cải tạo kênh tưới Đồng
Chòi, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
UBND xã
Triệu Sơn
Đảm bảo ới cho 145ha đất SXNN của
550 hộ dân thuộc địa bàn thôn Sơn Hà,
xã Triệu Sơn
Xã Triệu
Sơn
Chiều dài tuyến kênh hộp
chữ nhật khoảng
L=1200m; KT(0,8x1,05)
2026-2030 6.500 3.900 2.600 3.900 HPI-ND02
1.3
Nâng cấp cải tạo kênh tưới Đồng
Cưm, xã Triệu Sơn.
UBND xã
Triệu Sơn
Công trình phục vụ tưới cho khoảng 125
ha đất canh tác nông nghiệp của các
thôn Sơn 1, Sơn 2 khu vực
liên quan. Việc đầu nâng cấp, kiên cố
hóa tuyến kênh nhằm chủ động điều tiết
nước tưới, hạn chế thất thoát, bảo đảm
sản xuất nông nghiệp ổn định, ng cao
hiệu quả quản lý, khai thác công trình
thủy lợi
Xã Triệu
Sơn
Chiều dài tuyến kênh hộp
chữ nhật dài khoảng
1200m, Kích thước cơ
bản BxH =(0,75x1,05)m
2026-2030 5.250 3.150 2.100 3.150 HPI-ND02
112
Xã Tân Ninh
18.500 14.251 4.249 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
thôn Hoà Yên đi Bản, Tân
Ninh
UBND xã
Tân Ninh
Tuyến đường dài 0,9km tuyến đường
chính kết nối thôn Hoà Yên (945 hộ)
thôn Giáp (747 hộ). Đường chiều
rộng mặt đường nhỏ hẹp (3,5-4,5m), mặt
đường láng nhựa đã xuống cấp, mặt
đường nhiều gà, voi, gây rất nhiều
khó khăn cho các phương tiện lưu thông
trên tuyến, làm mất an toàn giao thông
Xã Tân Ninh
Nâng cấp, cải tạo tuyến
đường dài khoảng 0,9km,
nền đường rộng 9-10m,
mặt đường rộng 7,5m
thảm bê tông nhựa
2026-2030 13.000 10.000 3.000 10.000 HPI-ND01
- 63 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Nâng cấp cải tạo tuyến mương tưới từ
kênh Nam đi đồng Cồn Chăn, thôn
Hoà Yên, xã Tân Ninh
UBND xã
Tân Ninh
Tuyến ơng tưới cho các cánh đồng
tại khu vực thôn Hoà Yên 945 hộ,
phục vụ ới cho 60ha đất nông nghiệp
tại thôn H Yên. Hiện trạng tuyến
mương mương đất, gia cố bằng tấm
lát tông đã được xây dựng cách đây
hơn 20 năm. Hiện nay, một số đoạn đã
bị sạt lở, bồi lắng, hỏng, gây khó
khăn cho việc điều tiết nước sản xuất
Xã Tân Ninh
Nâng cấp, cải tạo tuyến
kênh tưới, dài khoảng
3,0km. Xây mới mương
kích thước
BxH=(0,6x0,8)m.
2026-2030 5.500 4.251 1.249 4.251 HPI-ND02
113
Xã Đồng Tiến
23.000 14.251 8.749 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo hệ thống kênh tiêu
Thịnh Vượng kết hợp xây dựng
đường giao thông dọc kênh Đồng
Tiến
UBND xã
Đồng Tiến
Tuyến đảm nhận nhiệm vụ tiêu úng cho
khoảng 350 ha đất sản xuất nông nghiệp
khu dân thuộc địa bàn các
Đồng Lợi (cũ) Khuyến Nông (cũ).
Tuy nhiên, hiện nay phần lớn tuyến kênh
vẫn kênh đất, nhiều đoạn bị bồi lắng,
sạt lở nghiêm trọng, mái kênh bị xâm
thực, đặc biệt những vị trí sạt lở đã
ăn sâu sát khu n cư, tiềm ẩn nguy
mất an toàn cho người dân công trình
lân cận.
Xã Đồng
Tiến
Chiều dài khoảng 1,05
km, khẩu độ kênh dự
kiến B×H = 1,5 × 1,3m;
đầu tư xây dựng tuyến
đường bê tông xi măng
dọc tuyến kênh,chiều
rộng mặt đường khoảng
4,5 m, nền đường 5,5m
2026-2030 23.000 14.251 8.749 14.251 HPI-ND02
114
Xã Tống Sơn
24.000 14.251 9.749 14.251
1.1
Cầu qua tràn hồ Vũng Dăm
UBND xã
Tống Sơn
Hiện nay tại vị trí tràn hồ Vũng Dăm đã
xuống cấp, đặng biệt mặt tràn thấp mùa
mưa o bị ngập người n không đi lại
được. toàn bộ nhân dân gồm 160 hộ dân
khu vực này không đi lại được. vậy
dự án nâng cấp cầu qua tràn hồ vũng
dăm là cần thiết.
Thôn Bái
Sậy
Đầu tư Cầu, chiều rộng
dài 10m, dài 32m
2026-2030 8.400 6.000 2.400 6.000 HPI-ND01
1.2
Đường giao thông nông thôn đi thôn
Tiên Sơn
UBND xã
Tống Sơn
Hiện nay tuyến đường đã xuống cấp
nghiêm trọng, nhiều gà, hệ thống thoát
nước ách tắc, Cống rãnh chưa nắp
đậy. Tuyến đường trục chính trong thôn
phục vụ cho nhân n đi lại, học sinh đi
học.
Thôn Tiên
Sơn
Tuyến đường dài khoảng
5km, Bm khoảng 3,5-5m
2026-2030 15.600 8.251 7.349 8.251 HPI-ND01
115
Xã Hoạt Giang
21.200 14.251 6.949 14.251
1.1
Nâng cấp, sửa chữa tuyến đường từ
Nhà văn hóa Vân Trụ đến giáp đường
Thanh niên, xã Hoạt Giang
UBND xã
Hoạt
Giang
Tuyến đường kết nối giữa trung tâm
Hoạt Giang đi Bỉm Sơn; đảm bảo
phục vụ nhu cầu đi lại chủ yếu cho hơn
500 hộ n các thôn Vân Cẩm, Vân Trụ,
Vân Thu, Vân Xá
Xã Hoạt
Giang
Mở rộng, kiên cố hoá
nền mặt đường, chiều dài
khoảng 1,0km;Chiều
rộng nền đường B =
6,5m; chiều rộng mặt
đường Bmặt = 5,5m;
đồng bộ rãnh thoát nước
2026-2030 8.200 5.500 2.700 5.500 HPI-ND01
- 64 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Nâng cấp, cải tạo, tuyến đường và cầu
dân sinh kết nối Quốc lộ 1 đi khu
Công nghiệp các trường học trên
địa bàn xã Hoạt Giang.
UBND xã
Hoạt
Giang
Tuyến đường hiện hữu mặt đường
hẹp, kết cấu BTXM đã bị hỏng, xuất
hiện nhiều vị trí sụt lún, gà, cao độ
thấp, thường xuyên bị ngập lụt khi
mưa. Dự án tạo hành lang kết nối an
toàn, thông suốt giữa trục giao thông
xương sống Quốc lộ 1 với KCN Bình
và các trường học trên địa bàn
Xã Hoạt
Giang
chiều dài khoảng 700m,
chiều rộng mặt đường
4,5m; xây dựng cầu mới
thay thế cầu cũ, bề rộng
cầu khoảng 6,5m
2026-2030 8.500 5.500 3.000 5.500 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
thôn Ngọc Sơn (nay thôn Trung
Sơn), Hoạt Giang; Hạng mục: nh
thoát nước.
UBND xã
Hoạt
Giang
Hiện trạng Mặt đường tông xi măng
đã xuống cấp; 2 bên đường chủ yếu
rãnh đất, 1 phần rãnh dân tự y không
nắp đậy, Phục vụ tiêu thoát ớc thải
thải sinh hoạt nước mưa trong khu
dân thôn Ngọc Sơn (gần 200 hộ n),
đảm bảo VSMT
Xã Hoạt
Giang
Tổng chiều dài khoảng
1,4km và hệ thống rãnh
thoát nước
2026-2030 4.500 3.251 1.249 3.251 HPI-ND01
116
Xã Lĩnh Toại
17.800 14.251 3.549 14.251
1.1
Cải tạo, nâng cấp tông hóa đường
giao thông nông thôn hệ thống
rãnh thoát nước thôn Vân Cô, Lĩnh
Toại
UBND xã
Lĩnh Toại
Phục vụ giao thông đi lại tiêu, thoát
nước cho 239,3 ha đất của thôn Vân Cô.
Hiện trạng: Mặt đường tông đã nứt
gãy, sụt lún, xuống cấp, ảnh hưởng đến
giao thông. Cần nâng cấp để đảm bảo an
toàn phục vụ đi lại, sản xuất của
người dân.
xã Lĩnh Toại
Chiều dài tuyến khoảng
1,3 km. Chiều rộng nền
khoảng 5,5m; chiều rộng
mặt 4,5m. hệ thống thoát
nước.
2026-2030 6.000 4.901 1.099 4.901 HPI-ND01
1.2
Cải tạo, nâng cấp tuyến mương đoạn
từ trạm bơm đến cống X; đoạn từ
ngã tư đường dừa đi Núi Nga, xã Lĩnh
Toại
UBND xã
Lĩnh Toại
Tuyến ơng phục vụ tưới, tiêu thoát
nước khoảng 540 ha trên địa bàn 2 thôn.
Hiện trạng: Các tấm tông nứt gãy,
hỏng, mương sụt lún, xuống cấp, gây
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
xã Lĩnh Toại
Chiều dài tuyến mương
khoảng 1,6 km. Chiều
rộng từ 1,5m-2m.
2026-2030 9.600 7.350 2.250 7.350 HPI-ND02
1.3
Cải tạo, nâng cấp tuyến mương đoạn
từ đỗi 7 đi cầu Ván, xã Lĩnh Toại
UBND xã
Lĩnh Toại
Tuyến ơng phục vụ tưới, tiêu thoát
nước khoảng 50 ha đất nông nghiệp.
Hiện trạng: Các tấm tông nứt gãy,
hỏng, mương sụt lún, xuống cấp, gây
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
xã Lĩnh Toại
Chiều dài tuyến mương
khoảng 330m; chiều rộng
khoảng 1,5 - 2m.
2026-2030 2.200 2.000 200 2.000 HPI-ND02
117
Xã Đông Thành
28.000 14.251 13.749 14.251
- 65 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp mở rộng đường kẹp mương
từ tỉnh lộ 526 đi nhà văn hóa thôn
Thành Đông (xã Thành Lộc cũ)
UBND xã
Đông
Thành
tuyến đường giao thông huyết mạch
kết nối giữa khu vực n thôn Thành
Đông, Thành Tây (dân số đến 5.000
người) đấu nối với ĐT 526, hiện tại
đang bị sạt lở đất tại vị trí mái tatuy,
nhiều điểm bị xói mòn, bong tróc, rất
nguy hiểm cho việc đi lại của nhân dân.
Đồng thời, tuyến mương đang mương
đất n việc đảm bảo tiêu thoái nước
phục vụ cho sản xuất thoát nước mùa
mưa bão là chưa đảm bảo
Xã Đông
Thành
Mặt đường rộng khoảng
5m; mương lát tấm BT
cao 1,5m; chiều dài
tuyến khoảng 1km
2026-2030 6.000 3.000 3.000 3.000 HPI-ND01
1.2
Tuyến đường kẹp mương từ nhà văn
hóa thôn Thành Phú đi Mỹ Đồng
UBND xã
Đông
Thành
tuyến đường kết nối giữa thôn Thành
Phú (dân số đến 2.500 người), thôn La
Mát kết nối đi thôn Thị Trang của
Hậu Lộc. Tuyến đường được xây dựng
đã từ rất lâu, mặt đường tông tương
đối nhỏ, dẫn đến trên tuyến thường
xuyên những va chạm về giao thông,
gây mất an toàn cho nhân dân khu vực.
Đồng thời, tuyến đường còn tạo sự kết
nối thông thương phát triển kinh tế liên
kết giữa các xã
Xã Đông
Thành
chiều rộng khoảng 3,5m,
chiều dài khoảng 1,9km
2026-2030 4.000 2.000 2.000 2.000 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp tuyến đường từ đền Thiều
đi Phong Lộc, xã Đông Thành
UBND xã
Đông
Thành
Hệ thống đường giao thông dẫn đến đền
cũng xuống cấp trầm trọng, một số đoạn
còn sử dụng đường đất, Trên cở sở ý
kiến của tri, nhân dân trong vùng,
tuyến đường không nhưng phục vụ việc
đi lại của nhân dân còn sự kết nối
giao thông giữa 2 Phòng Lộc Cầu
Lộc đặc biệt vào mùa mưa bão còn
tuyến đường thiết yếu đặc biệt quan
trọng trong việc cứu trợ, di dân.
Xã Đông
Thành
chiều rộng khoảng 3,5m,
chiều dài khoảng 600m
2026-2030 5.000 2.751 2.249 2.751 HPI-ND01
1.4
Tuyến đường nối từ đê Trung ương
đi chùa Thiều, xã Đông Thành
UBND xã
Đông
Thành
Tăng cường kết nối GT giữa thôn Thiều
1 các thôn khác trên địa bàn xã,
tuyến đường phục vụ cho phát triển lễ
hội truyền thống đặc trưng, hiện tại
đường bê tông xuống cấp nghiêm trọng
Xã Đông
Thành
chiều rộng khoảng 3,5m,
chiều dài khoảng 800m
2026-2030 2.000 1.000 1.000 1.000 HPI-ND01
1.5
Đường nối nhà văn hóa thôn Cầu
Thôn đi nhà văn hóa thôn Cầu Tài
UBND xã
Đông
Thành
Tăng cường kết nối giao thông, đảm bảo
an toàn cho người và phương tiện tham
gia giao thông, giảm thiểu tai nạn giao
thông, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới
hạ tầng giao thông tuyến đường kết nối
giao thông giữa 2 thôn Cầu Tài và thôn
Cầu Thôn
Xã Đông
Thành
chiều rộng 3,5m, chiều
dài khoảng 1,5km
2026-2030 6.000 3.000 3.000 3.000 HPI-ND01
- 66 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.6
nh B3 đoạn từ UBND Đông
Lộc cũ đi kênh Phương Chi
UBND xã
Đông
Thành
tuyến mương tưới tiêu chính kết nối
với kênh Phương Chi, phục vụ tưới tiêu
cho toàn bộ diện tích sản xuất nông
nghiệp của Đồng Lộc, Cầu Lộc
Phong Lộc (cũ) (khoảng 400ha), đồng
thời phục vụ cho việc tiêu thoát ớc
mùa mưa o do vùng dân sát đê
Trung ương
Xã Đông
Thành
chiều rộng mương
khoảng 1,5m; dài 800m
2026-2030 2.500 1.250 1.250 1.250 HPI-ND02
1.7
Nâng cấp, kiên cố hóa tuyến mương
tiêu trạm bơm Kỳ Sơn, Phong Lộc cũ
UBND xã
Đông
Thành
tuyến mương tiêu, phục vụ cho n
300 ha diên tích đất sản xuất nông
nghiệp Phong Lộc Cầu Lộc (cũ).
Hiện tại tuyến mương đất đã bị sạt lở,
xói mòn nhiều điểm, nhân dân thường
xuyên bồi đắp. đặc biệt sau mỗi mùa
mưa bão, tuyến mương gần như bị sạt lở
rất nhiều, gây tắc nghẽn dòng chảy
khó khăn trong công tác tiêu thoát nước.
Xã Đông
Thành
Chiều rộng mương
khoảng 2m, sâu 1m,
chiều dài khoảng 800m
2026-2030 2.500 1.250 1.250 1.250 HPI-ND02
118
Xã Hoa Lộc
16.500 14.251 2.249 14.251
1.1
Nâng cấp tuyến đường giao thông
nông thôn từ đường tỉnh lộ 526 đến
Cầu Ông Vinh kênh 19/5
UBND xã
Hoa Lộc
Để kết nối 3 thôn ( Thôn 1, Thôn 2,
Thôn 3) với 400 hộ dân phục vụ sản
xuất cho 55ha của xã Hoa Lộc
Thôn 1,
Thôn 2,
Thôn 3
khoảng 1,25km; chiều
rộng mặt đường 5m;
chiều rộng nền đường
6m. Điểm đầu từ đường
tỉnh lộc 526; điểm cuối
Cầu ông Vinh
2026-2030 6.000 5.300 700 5.300 HPI-ND01
1.2
Xây dựng tuyến đường phục vụ sản
xuất từ Cầu dừa đến Đập trăng rào
UBND xã
Hoa Lộc
Để kết nối 5 thôn ( Thôn Hoa Phú, Đông
Phú, Cao Xá, Thôn 4, Thôn 3) với diện
tích sản xuất 75ha của xã Hoa Lộc
Thôn Hoa
Phú, Thôn
Đông Phú
khoảng 1,5km; chiều
rộng mặt đường 5m;
chiều rộng nền đường
7m. Điểm đầu từ Cầu
dừa; điểm cuối Đập trăng
rào
2026-2030 6.500 5.551 949 5.551 HPI-ND01
1.3
Xây dựng tuyến ơng tưới tiêu
phục vụ sản xuất từ đường 526B đi
đến đầu làng thôn Phú Mỹ
UBND xã
Hoa Lộc
Phục vụ sản xuất cho 45ha
Thôn Phú
Mỹ
khoảng 0,85km; chiều
rộng 1m; chiều cao 1m.
Điểm đầu từ đường
526B; điểm cuối đầu
làng thôn Phú Mỹ
2026-2030 4.000 3.400 600 3.400 HPI-ND01
119
Xã Vạn Lộc
35.000 28.504 6.496 28.504
- 67 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Dự án: Nâng cấp, mở rộng tuyến
đường giao thông từ ngõ Lợi đê biển
đi qua chùa Vích đến đê sông thôn
Tân Lộc, xã Vạn Lộc
UBND xã
Vạn Lộc
Hoàn thiện nâng cao chất lượng hệ
thống hạ tầng giao thông phục vụ dân
sinh, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn
xã, kết nối liên kết giữa tuyến đê biển
với các thôn trong xã, tạo điều kiện phát
triển kinh tế. Ngoài ra tuyến đường đi
qua khu di tích lịch sử Quốc gia chùa
Vích, làm tăng khả năng kết nối, giới
thiệu về văn hoá bản sắc của khu di tích
được thuận lợi.
Xã Vạn Lộc
Tuyến đường có chiều
dài khoảng 1,2Km, mặt
đường rộng từ 4,5 đến
7,5m (Trong đó có 300m
đường đôi trước chùa
Vích). Hệ thống rãnh
thoát nước và các công
trình phụ trợ
2026-2030 10.000 8.000 2.000 8.000 HPI-ND01
1.2
Dự án: Nâng cấp, mở rộng tuyến
đường giao thông, kết hợp hệ thống
kênh mương từ đường 526 đến đường
bộ ven biển thôn Đông Thành,
Vạn Lộc
UBND xã
Vạn Lộc
Hoàn thiện nâng cao chất lượng hệ
thống hạ tầng giao thông phục vụ dân
sinh, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn
xã, kết nối liên kết giữa đường bộ Ven
biển với đường tỉnh lộ 526, tạo điều kiện
đi lại thuận lợi cho các phương tiện
tham gia giao thông thúc đẩy lưu thông
hàng hoá, phát triển sản xuất, tạo điều
kiện phát triển kinh tế.
Xã Vạn Lộc
Tuyến đường giao thông
có chiều dài khoảng
0,6km, mặt rộng từ 5,0
đến 7,5m. Làm hệ thống
kênh mương chịu lực
bằng BTCT, hệ thống kè
đá bờ kênh.Hệ thống
rãnh thoát nước và các
công trình phụ trợ
2026-2030 10.000 9.000 1.000 9.000 HPI-ND01
1.3
Dự án: Xây dựng hệ thống kênh
mương tiêu thoát nước từ cống ông
Ngoan đến cống ông Hoàn
UBND xã
Vạn Lộc
Hoàn thiện nâng cao chất lượng công
trình thủy lợi theo hướng đồng bộ, hiện
đại, phục vụ chống ngập, lụt cho 200ha
đất sản xuất nông nghiệp, đồng thời tiêu
dân sinh cho các thôn Ninh Phú, Đông
Hải, Yên Hòa
Xã Vạn Lộc
Xây dựng mới hệ thống
kênh mương bằng bê
tông và BTCT chiều dài
khoảng 1,1 km, chiều
rộng lòng mương thông
thủy 10m
2026-2030 15.000 11.504 3.496 11.504 HPI-ND02
120
Xã Nga Sơn
35.600 28.504 7.096 28.504
1.1
Nâng cấp tuyến đường giao thông nội
đồng từ thôn Trung Đoài đi thôn Mỹ
Hưng Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
Hạng mục: Nền mặt đường
Ban
QLDA
ĐTXD xã
Nga Sơn
tuyến đường phục vụ trực tiếp cho
hoạt động sản xuất nông nghiệp của
nhân dân thôn Đoài Tiến với diện tích
khoảng 80 ha đất canh tác.Hiện nay,
tuyến đường chủ yếu đường đất, mặt
đường nhỏ hẹp, đặc biệt trong mùa mưa
thường xảy ra tình trạng lầy lội, đọng
nước, gây cản trở lưu thông ảnh
hưởng lớn đến hoạt động sản xuất nông
nghiệp
Thôn Trung
Đoài, xã
Nga Sơn
Đầu tư xây dựng mới,
tổng chiều dài tuyến
khoảng 1,6km. Kết cầu
mặt đường BTXM, chiều
rộng nền đường 6,0m;
mặt đường 3,5m.
2026-2030 8.000 6.900 1.100 6.900 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp đường giao thông tuyến
đường trục Đông - Tây thôn Bạch
Hùng Nga Sơn; Hạng mục: Rãnh
thoát nước
Ban
QLDA
ĐTXD xã
Nga Sơn
Hiện nay, hệ thống thoát nước dọc tuyến
chưa được đầu tư đồng bộ, khả năng tiêu
thoát ớc còn hạn chế, thường xảy ra
tình trạng đọng nước trên mặt đường
khu dân trong mùa mưa, ảnh
hưởng đến giao thông, vệ sinh môi
trường đời sống sinh hoạt của Nhân
dân.
Thôn Bạch
Hùng, xã
Nga Sơn
Đầu tư xây dựng mới hệ
thống rãnh, tổng chiều
dài tuyến khoảng 1,4km.
2026-2030 10.000 7.900 2.100 7.900 HPI-ND01
- 68 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp đường giao thông từ Trạm
bơm số 2 Nga Bạch đi tỉnh lộ 524,
thôn Bạch Hùng, Nga Sơn, tỉnh
Thanh Hóa
Ban
QLDA
ĐTXD xã
Nga Sơn
Hiện nay đường cấp phối, chưa được
đầu tông hóa. Đây tuyến đường
vai t quan trọng trong việc kết nối
khu sản xuất nông nghiệp với hệ thống
giao thông của địa phương, phục vụ nhu
cầu đi lại, vận chuyển vật sản xuất
tiêu thụ nông sản của Nhân dân.
Thôn Bạch
Hùng, xã
Nga Sơn
Đầu tư xây dựng mới,
tổng chiều dài tuyến
khoảng 0,9km. Kết cầu
mặt đường BTXM, chiều
rộng nền đường 6,0m;
mặt đường 3,5m.
2026-2030 6.500 5.400 1.100 5.400 HPI-ND01
1.4
Nâng cấp tuyến Kênh ơng nội
đồng thôn Trung Đoài, Trung Đức
Nga Sơn; Hng mục: Xây mới tuyến
kênh từ Đông trường Mầm non Nga
Trung đi ao Ông Tuấn
Ban
QLDA
ĐTXD xã
Nga Sơn
tuyến kênh đất, chưa được đầu xây
dựng kiên cố hóa. Đây tuyến kênh
vai trò quan trọng trong việc dẫn nước
tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
khoảng 18ha thoát nước cho khu vực
dân trên địa bàn; Trong quá trình sử
dụng, tuyến kênh thường xuyên xảy ra
tình trạng sạt lở mái kênh, bồi lắng lòng
kênh, cỏ dại phát triển gây ách tắc dòng
chảy, làm giảm khả năng dẫn tiêu
thoát nước.
Thôn Trung
Đoài, Trung
Đức xã Nga
Sơn
Đầu tư kênh xây gạch
không nung, có giằng
bằng BTCT, Chiều dài
0,8 Km mương xây Kích
thước 1,4x1,0m
2026-2030 4.000 3.000 1.000 3.000 HPI-ND02
1.5
Nâng cấp tuyến Kênh ơng nội
đồng thôn Trung Đoài, Nga Sơn;
Hạng mục: Xây mới tuyến kênh từ
trường THPT Nga Sơn đi Trạm bơm
số 3
Ban
QLDA
ĐTXD xã
Nga Sơn
tuyến kênh đất, chưa được đầu xây
dựng kiên cố hóa. Đây tuyến kênh
vai trò quan trọng trong việc dẫn nước
tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp
khoảng 25ha; Trong quá trình sử dụng,
tuyến kênh thường xuyên xảy ra tình
trạng sạt lở mái kênh, bồi lắng lòng
kênh, cỏ dại phát triển gây ách tắc dòng
chảy, làm giảm khả năng dẫn tiêu
thoát nước.
Thôn Trung
Đoài, xã
Nga Sơn
Kiên cố hóa kênh với
tổng chiều dài khoảng
0,6Km mương xây Kích
thước 1,0x1,0m
2026-2030 2.800 2.000 800 2.000 HPI-ND02
1.6
Nâng cấp tuyến Kênh ơng nội
đồng thôn Trung Bắc, Nga Sơn;
Hạng mục: Xây mới tuyến kênh từ
Láng Nhến đi ao ông Phát
Ban
QLDA
ĐTXD xã
Nga Sơn
tuyến kênh đất, vai trò quan trọng
trong việc dẫn nước tiêu phục vụ khoảng
30 ha đất sản xuất nông nghiệp thoát
nước cho khu n thôn Trung Bắc
cùng các thôn lân cận. Tuy nhiên, sau
thời gian dài khai thác, tuyến kênh đã
xuống cấp, nhiều đoạn bị bồi lắng, lòng
kênh thu hẹp, nền đáy tồn tại lớp bùn
lắng dày, khả năng dẫn tiêu thoát
nước không còn đáp ứng yêu cầu,
thường xuyên xảy ra úng ngập cục bộ
khi có mưa lớn.
Thôn Trung
Bắc, xã Nga
Sơn
Kiên cố hóa kênh với
tổng chiều dài khoảng
0,6Km, mương xây Kích
thước 1,4x1,0m; xử lý
nền đất yếu
2026-2030 4.300 3.304 996 3.304 HPI-ND02
121
Xã Nga Thắng
26.000 14.251 11.749 14.251
- 69 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
tông hóa đường phục vụ sản xuất
(Đồng Dọng) thôn Vân Hoàn
UBND xã
Nga
Thắng
Cầu qua kênh 1,5m (nhỏ) đã sụp mố
cầu; tuyến đường đất dài 0,8 Km, lầy lội
vào mùa mưa rất khó khăn trong vận
chuyển phục vụ sản xuất cho 50 ha của
246 hộ thôn Trung Thành thôn Vân
Hoàn.
Thôn Vân
Hoàn
Chiều dài tuyến khoảng
0,8Km; Mặt BTXM rộng
3,5m, xây cầu qua kênh
dài 12m rộng 3,5m
2026-2030 6.000 4.100 1.900 4.100 HPI-ND01
1.2
tông hóa đường phục vụ sản xuất
từ tỉnh lộ 524 đi kênh Sao Sa thôn Vy
Mỹ
UBND xã
Nga
Thắng
Tuyến đường đất, lầy lội vào mùa mưa
rất khó khăn trong vận chuyển phục sản
xuất cho 50 ha của 241 hộ thôn Vân
Hoàn và thôn Vy Mỹ.
Thôn Vy M
Chiều dài khoảng 0,8
Km, Mặt đường BTXM
M250 rộng 4 m
2026-2030 4.000 2.000 2.000 2.000 HPI-ND01
1.3
Cải tạo, nâng cấp kênh từ trạm bơm
Nga Thắng đi UBMTTQ đi kênh
Khiếu Hữu Kiều
UBND xã
Nga
Thắng
Kênh xây đã xuống cấp, thấm dột, sập
đổ khó khăn trong điều tiết nước; kênh
phục vụ 200ha của 925 hộ dân của thôn
Thượng, Thôn Giáp, thôn Xa Liễn
Thôn
Thượng,
Thôn Giáp,
thôn Xa Liễn
Kênh xây khoảng
1,7km; b*h = 0,8*0,8
2026-2030 6.000 3.200 2.800 3.200 HPI-ND02
1.4
Cải tạo, nâng cấp kênh từ tỉnh lộ 524
đi trang trại Nga lĩnh
UBND xã
Nga
Thắng
Kênh xây đã xuống cấp, thấm dột, sập
đổ khó khăn trong điều tiết nước; kênh
phục vụ 100ha của 468 hộ của thôn Hội
Kê, Thôn Giải Uấn, thôn Đồng Đội,
thôn Báo Văn
Thôn Hội
Kê, Thôn
Giải Uấn,
thôn Đồng
Đội
Kênh xây khoảng
2,5km; b*h = 0,8*0,8
2026-2030 6.000 2.951 3.049 2.951 HPI-ND02
1.5
Cải tạo, nâng cấp kênh từ sau ông
Viễn đi kênh Sao Sa
UBND xã
Nga
Thắng
Kênh xây đã xuống cấp, thấm dột, sập
đổ khó khăn trong điều tiết nước; kênh
phục vụ 60ha của 254 hộ của thôn
Đông Thành 1, Đông Thành 2 thôn
Lợi Nhân
Thôn Đông
Thành
Kênh xây khoảng
0,8km; b*h = 0,8*0,7
2026-2030 4.000 2.000 2.000 2.000 HPI-ND02
122
Xã Hồ Vƣơng
16.800 14.251 2.549 14.251
1.1
Xây dựng tuyến đường giao thông
kênh tưới phục vụ sản xuất nông
nghiệp đoạn từ đường Hồ Vương đi
Chân Thông, Hồ Vương, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Hồ Vương
Hiện trạng kênh đất đường đất. Để
đáp ứng nhu cầu đi lại, phục vụ sản xuất
của nhân dân Thôn Kim Thành hàn
thiện hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất
cho khu vực 90ha đất canh tác 02 vụ;
phòng chống thiên tai, bão lụt thì việc
đầu tư là cần thiết
Xã Hồ
Vương
Chiều dài Tuyến đường:
khoảng 1,10 km
Kết cấu mặt đường:
BTXM
Chiều dài Tuyến kênh:
khoảng 1,0 km
2026-2030 7.000 5.600 1.400 5.600 HPI-ND01
1.2
Xây dựng tuyến đường giao thông
phục vụ dân sinh sản xuất nông
nghiệp đoạn từ Ngõ Ông Tuyên đi
Sông Quán, xã Hồ Vương, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Hồ Vương
Hiện trạng đường đất. Để đáp ứng
nhu cầu đi lại, phục vụ sản xuất của
nhân dân Thôn Giáp Ngoại; đồng thời,
hoàn thành tiêu chí giao thông xây dựng
Nông thôn mới năm 2026, việc đầu
hệ thống giao thông đồng bộ, hoàn chỉnh
là cần thiết
Xã Hồ
Vương
Chiều dài Tuyến: khoảng
0,80 km
Kết cấu mặt đường:
BTXM
2026-2030 2.400 2.120 280 2.120 HPI-ND01
- 70 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Xây dựng tuyến đường giao thông nội
đồng đoạn từ Cửa chùa Bạch Tượng
đi Trạm m số 2, Hồ ơng, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Hồ Vương
Hiện trạng đường đất. Để đáp ứng
nhu cầu đi lại, phục vụ sản xuất của
nhân dân Thôn Giáp Ngoại; đồng thời,
hoàn thành tiêu chí giao thông xây dựng
Nông thôn mới năm 2026, việc đầu
hệ thống giao thông đồng bộ, hoàn chỉnh
là cần thiết
Xã Hồ
Vương
Chiều dài Tuyến: khoảng
0,85 km
Kết cấu mặt đường:
BTXM
2026-2030 2.500 2.200 300 2.200 HPI-ND01
1.4
Xây dựng tuyến nh tưới nội đồng
thôn Ngoại 1, Hồ Vương, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Hồ Vương
Hiện tại kênh đất. Để hoàn thiện hệ
thống tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông
nghiệp cho diện tích 68ha đất canh tác 2
vụ, phòng chống thiên tai, o lụt; đồng
thời, hoàn thành tiêu chí thuỷ lợi xây
dựng nông thôn mới năm 2026 thì việc
đầu tư là cần thiết
Xã Hồ
Vương
Chiều dài Tuyến: khoảng
0,80 km
Kết cấu: Kênh xây gạch
vữa XM
Diện tích tưới: 75 ha
2026-2030 2.400 2.131 269 2.131 HPI-ND02
1.5
Xây dựng tuyến nh tưới nội đồng
thôn Nội 1, Hồ Vương, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Hồ Vương
Hiện tại kênh đất. Để hoàn thiện hệ
thống tưới tiêu, phục vụ sản xuất nông
nghiệp cho diện tích 68ha đất canh tác 2
vụ, phòng chống thiên tai, o lụt; đồng
thời, hoàn thành tiêu chí thuỷ lợi xây
dựng nông thôn mới năm 2026 thì việc
đầu tư là cần thiết
Xã Hồ
Vương
Chiều dài Tuyến: khoảng
0,85 km
Kết cấu: Kênh xây gạch
vữa XM
Diện tích tưới: 68 ha
2026-2030 2.500 2.200 300 2.200 HPI-ND02
123
Xã Tân Tiến
36.500 28.504 7.996 28.504
1.1
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
từ đường trục Tân Tiến đi đê Ngự
Hàm III (Đạn từ nhà ông Viết đi đê
Ngự Hàm III) Tân Tiến tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Tân Tiến
Tuyến đường phục vụ cho công tác
PCLB, Tìm kiếm CN, CH, kết nối với
trung tâm đảm bảo giao thông đi
lại phục vụ sản xuất khoảng 27ha đất
nông nghiệp
Thôn 7
Chiều dài tuyến khoảng
1,50km, Mặt đường rộng
3,5m, kết hợp rãnh thoát
nước qua khu dân cư
các hạng mục phụ trợ
trên tuyến
2026-2030 6.000 4.704 1.296 4.704 HPI-ND01
1.2
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
đoạn từ nhà ông Tự đi đường sông
Ngang xã Tân Tiến tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Tân Tiến
Tuyến đường phục vụ giao thông đi lại
cho 427 hộ dân 1.117 khẩu, kết nối
khu dân ra nhà văn hoá thôn phục
vụ sản xuất khoảng 20ha đất nông
nghiệp. Hiện nay, đường tông đã
xuống cấp nghiêm trọng. Mặt đường
nhỏ B=1-1,50m. Lề đường trái tuyến sạt
lở cần phải kè gia cố
Thôn 3
Chiều dài tuyến khoảng
0,70km, Mặt đường rộng
3,5m và kè một số vị trí
sạt lở bên trái đường và
các hạng mục phụ trợ
trên tuyến
2026-2030 5.000 4.000 1.000 4.000 HPI-ND01
1.3
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
kết nối giữa đường đi cống Trường
Sơn đường đi cống Bộ Đội (Đoạn
từ nhà Hoa đi cống Bộ Đội)
Tân Tiến tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Tân Tiến
Hiện trạng đường đất, đây tuyến
đường phục vụ giao thông đi lại cho 213
hộ n 815 khẩu phục vụ sản xuất
khoảng 35ha đất nông nghiệp. Để đảm
bảo phục vụ dân sinh phát triển kinh
tế, việc đầu tư là cần thiết
Thôn 5
Chiều dài tuyến khoảng
0,40km; mặt đường rộng
3,5m, và các hạng mục
phụ trợ trên tuyến
2026-2030 2.500 2.000 500 2.000 HPI-ND01
- 71 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.4
Xây dựng mới kênh tiêu sông 10 Nga
Tiến Tân Tiến tỉnh Thanh Hóa;
Hạng mục: Kênh xây từ nhà ông Điền
đến nhà ông Trang thôn 6
UBND xã
Tân Tiến
Hiện trạng Kênh đất, mặt cắt nhỏ hẹp,
sạt lở hai bên bờ kênh; lòng kênh bồi
lắng. Do đó, để hoàn thiện hệ thống tưới
tiêu, phòng chống thiên tai, bão lũ; nâng
cao ng lực tiêu thoát, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường khu vực n hai
bên bờ kênh thì việc đầu tư là cần thiết
Thôn 6
Chiều dài Tuyến: khoảng
0,80 km
Kết cấu: Kênh BTCT
Diện tích tiêu thoát:
khoảng 200 ha (khu vực
dân cư và vùng xản xuất
nông nghiệp)
2026-2030 8.000 6.300 1.700 6.300 HPI-ND02
1.5
Xây dựng mới kênh tiêu sông 10 Nga
Tân Tân Tiến tỉnh Thanh Hóa;
Hạng mục: Kênh xây từ sông Tân
Hưng đến sông Hưng Long
UBND xã
Tân Tiến
Hiện trạng Kênh đất, mặt cắt nhỏ hẹp,
sạt lở hai bên bờ kênh; lòng kênh bồi
lắng. Do đó, để hoàn thiện hệ thống tưới
tiêu, phòng chống thiên tai, bão lũ; nâng
cao ng lực tiêu thoát, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường khu vực n hai
bên bờ kênh thì việc đầu tư là cần thiết
Thôn 8,
Thôn 9,
Thôn 10
Chiều dài Tuyến: khoảng
1,70 km. Kết cấu: Kênh
BTCT, gia cố nền. Diện
tích tiêu thoát: khoảng
350 ha (khu vực dân cư
và vùng xản xuất nông
nghiệp)
2026-2030 15.000 11.500 3.500 11.500 HPI-ND02
124
Xã Nga An
18.877 14.251 4.626 14.251
1.1
Cải tạo, nâng cấp tông hóa tuyến
đường giao thông từ TL.524 đến
đường liên thôn thôn Quang Minh
UBND xã
Nga An
Tuyến đường liên kết trung tâm 3 thôn
Công ty Sản xuất dày xuất khẩu, kết
nối trung tâm 3 thôn với tuyến Tỉnh lộ
524 và trung tâm xã
Xã Nga An
Chiều dài tuyến khoảng
1,3 Km; Mặt rộng 4.5m
Bố trí các cống ngang
trên tuyến.
2026-2030 5.460 4.200 1.260 4.200 HPI-ND01
1.2
Cải Tạo Nâng Cấp, tông hóa tuyến
đường giao thông Từ Cống Đức đến
Cống Ln ( Thôn Phú Thịnh, Nga
An)
UBND xã
Nga An
Tuyến đường liên kết trung tâm 3 thôn
khu sản xuất, kết nối trung tâm 3
thôn với tuyến Tỉnh lộ 524 Khu di
tích lịch sử Mai An Tiêm; Nhà Thờ
Chính Nghĩa
Xã Nga An
Chiều dài khoảng 2 Km,
Mặt đườngrộng 3.5m; Bố
trí các cống ngang trên
tuyến
2026-2030 7.800 6.000 1.800 6.000 HPI-ND01
1.3
Cải tạo, nâng cấp đập mương tưới
tiêu (Từ Cống Sơn Thôn Quang Minh
đến Ngõ Điền Thôn Nhân Sơn)
UBND xã
Nga An
Hệ thống mương xuống cấp nghiêm
trọng; Hệ thống tưới tiêu cho gần 200
hecta lúa và hoa màu trên địa bàn xã
Xã Nga An
Kiên cố hóa 1,45 km
kênh. Kích thước mương:
1mx1m, Bố trí các cống
tưới trên mương). Lắp
đặt tấm đan BTCT trên
kênh qua các ngã 3, ngã 4
2026-2030 5.617 4.051 1.566 4.051 HPI-ND02
125
Xã Ba Đình
20.000 14.251 5.749 14.251
1.1
Dự án: Sửa chữa nâng cấp tuyến
Kênh B3 xã Ba Đình
UBND xã
Ba Đình
Kênh B3 Ba Đình, xây dựng từ năm
1999 lấy nước từ kênh cấp 1 Bắc Trạm
bơm Xa Loan. Chiều dài kênh 2,0km,
kết cấu bằng tông tấm lát. Kênh
nhiệm vụ tưới tiêu cho diện tích khoảng
150 ha đất nông nghiệp của Ba Đình.
Sau nhiều năm đưa vào sử dụng, hiện
nay khóa mái nh bị bung vỡ, bờ kênh
bị xói lở, tấm lát bị sạt trượt, sập gãy
Xã Ba Đình
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 2000m,
kích thước Bxh =
1,2x1,4m
2026-2030 10.000 7.500 2.500 7.500 HPI-ND02
- 72 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Đường giao thông nội đồng Ba
Đình, tỉnh Thanh Hóa: Hạng mục:
Tuyến đường Cống T (xã Ba Đình
cũ)
UBND xã
Ba Đình
Hiện đang đường tông, mặt đường
nhỏ hẹp, tông bị nứt gãy, nền đường
bị sụt lún rất khó khăn cho việc đi lại
của nhân dân. Mặt đường thấp nên mùa
mưa thường xuyên bị ngập lụt.
Xã Ba Đình
Tổng chiều dài khoảng
2,0 km, chiều rộng mặt
đường 3,5m, nền đường
4,5m
2026-2030 10.000 6.751 3.249 6.751 HPI-ND01
126
Xã Quảng Ngọc
18.830 14.251 4.579 14.251
1.1
Đầu nâng cấp, cải tạo tuyến đường
từ thôn Tam Uy đi thôn Thắng Phú xã
Quảng Ngọc, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Quảng
Ngọc
Tuyến đường chiều dài khoảng
760m; hiện trạng mặt đường láng nhựa
rộng 3,5m, nền đường rộng 5-6m, mặt
đường nhỏ hẹp, qua nhiều năm sử dụng
đã xuống cấp, nhiều điểm mặt đường bị
bong chóc, gà, sình lầy, ổ trâu gây mất
an toàn cho người phương tiện tham
gia giao thông
Thôn Tam
Uy, xã
Quảng Ngọc
Đầu tư nâng cấp, cải tạo
tuyến đường dài khoảng
760m, Bn=6,5m; mặt
đường Bm=5,5m; Mặt
đường bằng bê tông
nhựa, 4 cống bản qua
đường KĐ: 1-5.4m; đoạn
qua khu dân cư làm rãnh
dọc kín
2026-2030 9.400 7.520 1.880 7.520 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp tuyến đường giao thông từ
ngã Anh Phương thôn Ngọc Bình
đi đê Sát Trước thôn Ngọc Đới
Quảng Ngọc, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Quảng
Ngọc
Tuyến đường dài khoảng 1,3km; Hiện
trạng đường tông xuống cấp,
hỏng nặng đường đất. Nhằm đảm bảo
an toàn giao thông, tạo thuận lợi cho
việc đi lại kết nối giao thông tạo điều
kiện cho Quảng Ngọc thúc đẩy phát
triển kinh tế - hội, góp phần xoá đói
giảm nghèo hoàn thành mục tiêu y
dựng nông thôn mới.
Thôn Ngọc
Bình, xã
Quảng Ngọc
Đầu tư nâng cấp, cải tạo
tuyến đường dài khoảng
1,3km, nền đường
Bn=6m; mặt đường
Bm=5m, Mặt đường
bằng bê tông nhựa
2026-2030 9.430 6.731 2.699 6.731 HPI-ND01
127
Xã Quảng Chính
20.500 14.251 4.649 1.600 14.251
1.1
Cải tạo, nâng cấp mặt đường, rãnh
thoát nước tuyến đường Ngã ba Bưu
điện - ngã ông Trị thôn Kỳ Khôi
(nay thôn Nga Khê)
UBND xã
Quảng
Chính
Đây tuyến đường huyết mạch giao
thông kết nối với UBND xã, trường học
giao thương buôn bán kết nối với
các lân cận. Đồng thời, phù hợp với
các định hướng phát triển của về phát
triển kinh tế ; văn hoá, hội; đất đai,
môi trường; quốc phòng, an ninh trật
tự an toàn hội đặc biệt phát triển
lĩnh vực dịch vụ, thương mại đáp ứng
mong mỏi, nguyện vọng của nhân dân
Xã Quảng
Chính
Chiều dài khoảng 1,3km;
Chiều rộng nền đường
B.nền = 8.5m, B.mặt =
7.5m, B.lề = 2x0.5m
2026-2030 8.500 6.000 1.700 800 6.000 HPI-ND01
1.2
Xây mới hệ thống Kênh mương nội
đồng thôn Phú Cường (nay thôn
Hòa Trường)
UBND xã
Quảng
Chính
Đây tuyến kênh đất, chưa được đầu
kiến cố hóa nên thường xuyên bị sạt lở,
bồi lắng gây cản chở dòng chảy, khó
khăn trong việc dẫn nước tưới, tiêu phục
vụ sản xuất 200 ha lúa thôn Hòa
Trường, xã Quảng Chính với gần 560 hộ
Xã Quảng
Chính
dài khoảng 1.500m
BXH=1,0*1,2m
2026-2030 8.000 6.000 1.600 400 6.000 HPI-ND02
- 73 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Đầu nâng cấp tuyến đường từ
trước Trường THCS Quảng Chính-
Cồn Miên thôn Thanh Xuân,
Quảng Chính (nay thôn Xuân Đa)
UBND xã
Quảng
Chính
Đây tuyến đường đất với mặt đường
rộng 5 m
Xã Quảng
Chính
Chiều dài khoảng 1 km;
Chiều rộng nền đường
B.nền = 7.0m, B.mặt =
6.0m
2026-2030 4.000 2.251 1.349 400 2.251 HPI-ND01
128
Xã Thắng Lợi
37.000 14.251 22.749 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo Mương cấp 3,
xã Thắng Lợi, tỉnh Thanh Hoá
UBND
Xã Thắng
Lợi
Từ trạm bơm Thó đến mương Huyện
một trong những trục giao thông thủy
lợi nội đồng xương sống, đóng vai trò
đặc biệt quan trọng đối với sản xuất
nông nghiệp của Thắng Lợi, chịu
trách nhiệm cấp nước tưới trực tiếp cho
khoảng 100 ha diện tích đất trồng lúa.
Tuy nhiên, hiện nay công trình đã xuống
cấp nghiêm trọng
Thôn Côn
Sơn, Yên
Quả
1, Yên Quả
2
Chiều dài khoảng 1,5km.
Kích thước thông thuỷ
BxH=120x150cm
2026-2030 7.000 5.600 1.400 5.600 HPI-ND02
1.2
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông
nông thôn thôn Đại Hưng Hưng,
Thắng Lợi
UBND
Xã Thắng
Lợi
Tuyến đường giao thông nông thôn thôn
Đại Hưng tuyến đường liên thôn
vai trò quan trọng trong hệ thống giao
thông của Thắng Lợi (kết nối thôn
Đông Hưng với thôn Yên Nông trước
đây). Tuyến đường chiều dài khoảng
1 km; nền đường rộng khoảng 4,5 m;
mặt đường tông xi măng rộng 2,5 m;
được xây dựng từ nhiều m trước. Qua
thời gian khai thác, kết cấu mặt đường
đã xuống cấp nghiêm trọng
Thôn Đại
Hưng
Chiều dài tuyến khoảng
1.000 m Chiều rộng nền
đường: Bn=6,5m; chiều
rộng mặt đường
Bm=5,5m
2026-2030 5.000 4.000 1.000 4.000 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông
nông thôn lên đền Triệu kênh
Lê Mã Lương, xã Thắng Lợi
UBND xã
Thắng Lợi
- Đường giao thông nông thôn lên Đền
Triệu Kênh Lương tuyến
giao thông quan trọng phục vụ nhu cầu
đi lại của nhân dân thôn Yên Thượng
- Qua nhiều m khai thác, công trình
không được đầu cải tạo, nâng cấp nên
hiện nay đã xuống cấp nghiêm trọng.
Hiện trạng công trình cho thấy tuyến
đường đã xuống cấp đặc biệt nghiêm
trọng
Thôn Yên
Thượng
Chiều dài tuyến khoảng
2,4km, rãnh thoát nước
đồng bộ và các hạng mục
phụ trợ
2026-2030 25.000 4.651 20.349 4.651 HPI-ND01
129
Xã Trƣờng Văn
26.000 14.251 10.449 1.300 14.251
- 74 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường giao
thông từ ngã ba Cồn Đá đi Cổng chào
Trường Giang Trường Văn, tỉnh
Thanh hóa
UBND xã
Trường
Văn
Tuyến đường trục giao thông chính
của , kết nối TL.525 với các khu dân
cư, vùng sản xuất làng nghề trên địa
bàn Trường Văn. Hiện nay, tuyến
đường đã xuống cấp, mặt đường
hỏng, không bảo đảm an toàn giao
thông, ảnh hưởng đến việc đi lại, vận
chuyển hàng hóa phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
xã Trường
Văn
Nâng cấp, cải tạo tuyến
đường giao thông nông
thôn dài khoảng 2,4km,
chiều rộng nền khoảng
Bn= 7 -8 m, chiều rộng
mặt khoảng Bm= 5,5m,
đồng bộ hệ thống thoát
nước
2026-2030 13.500 7.130 5.695 675 7.130 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo tuyến kênh tưới,
tiêu nội đồng đoạn từ Chi giang 8 đi
đê tả Thị Long xã Trường Văn
UBND xã
Trường
Văn
Tuyến kênh ới, tiêu nội đồng đoạn từ
Chi Giang 8 đến đê tả Thị Long,
Trường Văn hiện đã xuống cấp, Hiện
trạng tuyến kênh đất không đáp ứng
yêu cầu cấp, tiêu nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp
Xã Trường
Văn
Cải tạo, nâng cấp tuyến
kênh hiện trạng L= 2,7
km bằng kết cấu kênh
tấm lát bê tông,
2026-2030 12.500 7.121 4.754 625 7.121 HPI-ND02
130
Xã Thăng Bình
20.000 14.251 5.749 14.251
1.1
Đường giao thông từ khu dân Ốc
thôn đi Ngư thôn Đại Bản, Thăng
Bình, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thăng
Bình
Tuyến đường dự kiến đầu tổng
chiều dài khoảng 1,1 km. Hiện trạng
tuyến khoảng 0,35 km đã được đầu
bằng tông xi măng với mặt đường
rộng 3,0 m, tuy nhiên sau thời gian khai
thác đã xuống cấp nghiêm trọng, nhiều
vị trí mặt đường bị nứt, gãy, bong tróc,
gây khó khăn cho việc đi lại vận
chuyển hàng hóa. Đoạn còn lại dài
khoảng 0,75 km hiện vẫn đường nội
đồng, chưa được đầu xây dựng,
không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật
chưa đáp ứng yêu cầu kết nối giao thông
trong khu vực.
Xã Thăng
Bình
Quy mô đường chiều dài
khoảng 1,1km. Có quy
mô có Bm=7,5m,
Bn=10,5m.
2026-2030 20.000 14.251 5.749 14.251 HPI-ND01
131
Xã Tƣợng Lĩnh
30.500 14.251 16.249 14.251
1.1
Nâng cấp đường giao thông Kén đi
Bòng Sơn
UBND xã
Tượng
Lĩnh
Rất cần thiết. Hiện trạng mặt đường
Xuống cấp gây khó khăn trong việc đi
lại của khoảng nhân dân Thôn Kén đi
thôn Cát Vinh thôn Bòng Sơn; sau
khi được đầu nâng cấp đảm bảo nhu
cầu đi lại.
Xã Tượng
Lĩnh
Chiều dài tuyến khoảng
1,7km, mặt đường bê
tông xi măng Bn=6,5m,
Bm=5,5m
2026-2030 10.000 7.000 3.000 7.000 HPI-ND01
1.2
Kênh mương tưới tiêu từ ông Hùng
Nghệ đi Kênh Đầm Trối thôn Nga
Long xã Tượng Lĩnh
UBND xã
Tượng
Lĩnh
Hiện kênh tấm lát đã bị hỏng
xuống cấp, không phục vụ đủ tưới tiêu
cho khu vực 150ha cánh đồng thôn Nga
Long, thôn vĩnh quang nên việc đầu
là rất cần thiết.
Xã Tượng
Lĩnh
Chiều dài tuyến khoảng
1,5km. Kích thước
0,9m*0,8m có nắp đậy
2026-2030 5.500 3.850 1.650 3.850 HPI-ND02
- 75 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp mở rộng tuyến Đường giao
thông từ Quốc lộ 47 Nghi sơn Sao
Vàng đi thôn Kén kết nối hành
lang đê
UBND xã
Tượng
Lĩnh
Rất cần thiết. Hiện trạng mặt đường
Xuống cấp gây khó khăn trong việc đi
đường Quốc lộ 47qua đường sắt kết nối
hành lang đê; sau khi được đầu ng
cấp đảm bảo nhu cầu đi lại.
UBND xã
Tượng Lĩnh
Chiều dài tuyến 2,1km,
hạng mục phụ trợ
2026-2030 15.000 3.401 11.599 3.401 HPI-ND01
132
Xã Thiệu Tiến
36.500 14.251 22.249 14.251
1.1
Dự án nâng cấp cải tạo đường từ nhà
văn hóa thôn Thành Thượng đi thôn
Thành Sơn và đường tỉnh lộ 506B
UBND xã
Thiệu
Tiến
Tuyến đường chính nối liền giữa các
thôn Thiệu Thành, Thành Tiến Đức
Giang ra tỉnh lộ 506 B trụ sở UBND
Thiệu Tiến, phục dân sinh phát
triển kinh tế. Hiện nay, mặt đường
tông rộng 4 m bị nứt vỡ, sụp lún nhiều
đoạn, chưa rãnh thoát nước, đã
xuống cấp nghiêm trọng
Thôn Thiệu
Thành, Lam
Vỹ
Tổng chiều dài khoảng
2,3 km; gồm mặt đường,
rãnh thoát nước qua khu
dân cư thôn Thành Sơn
và thôn Thành Thượng,
điện chiếu sáng; mặt
đường rộng 5,5 m. Kết
cấu mặt đường bằng bê
tông nhựa
2026-2030 17.000 6.500 10.500 6.500 HPI-ND01
1.2
Dự án nâng cấp, cải tạo đường qua
trụ sở Đảng ủy từ kênh Nam đi đê
tả sông Chu
UBND xã
Thiệu
Tiến
Đây tuyến đường liên thôn Phúc Lộc
Quan Trung, hiện nền đường tông
bị nứt vỡ, sụt lún nhiều đoạn. Để đảm
bảo phục n sinh phát triển kinh tế
thì việc đầu tư là cần thiết
Thôn Quan
Trung
Dài khoảng 0,64 km;
gồm mặt đường, vỉa hè,
rãnh thoát nước và điện
chiếu sáng. Đoạn từ
Kênh Nam đến trụ sở
Đảng ủy mặt đường rộng
7,5 m; đoạn còn lại rộng
5,7 m. Kết cấu mặt
đường bằng bê tông
nhựa. Rãnh thoát nước 2
bên. Đoạn còn vỉa hè lát
gạch Tezazo, trồng cây
xanh, điện chiếu sáng.
2026-2030 9.500 3.800 5.700 3.800 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, cải tạo đường từ ngã ba
Tân Bình đi nhà văn hóa thôn Chẩn
Xuyên
UBND xã
Thiệu
Tiến
Tuyến đường trục chính liên thôn Tân
Bình Chẩn Xuyên, đây tuyến
đường giao thông độc đạo nối thôn Chẩn
Xuyên với các khác trên địa bàn
Thiệu Tiến phục vụ n sinh phát
triển kinh tế. Hiện nay, đoạn ngoài khu
dân rộng 5,5m trong đó gia cố bằng
tông rộng 2,5m, đã xuống cấp, đứt
gẫy nhiều đoạn
Thôn Tân
Bình, Chẩn
Xuyên
Dài khoảng 2,0 km; gồm
mặt đường và rãnh thoát
nước. Kết cấu mặt đường
bằng bê tông nhựa
2026-2030 10.000 3.951 6.049 3.951 HPI-ND01
133
Xã Thiệu Toán
22.100 14.251 7.849 14.251
- 76 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Nâng cấp, cải tạo Kênh tưới khu đồng
Máng Ông Phòng khu đồng Dân
Vượng, Thiệu Toán, tỉnh Thanh
Hóa
UBND xã
Thiệu
Toán
Kênh đã xây dựng bằng gạch xây, trát
vữa tam hợp, đáy đổ tông, thời gian
xây dựng cách hơn 30 m. Qua nhiều
năm đưa vào sử dụng, đã bị hỏng,
xuống cấp ảnh hưởng rất lớn đến việc
tưới nước cho 80ha đất sản xuất nông
nghiệp thôn Toán Tỵ, thôn Dân Chính
và thôn Dân Vượng
Thôn Toán
Tỵ, thôn
Dân Chính
và thôn Dân
Vượng, xã
Thiệu Toán
Thay thế kênh xây
khu đồng Máng Ông
Phòng bằng Kênh bê
tông, với kích thước BxH
= (0,5x0,6)m; chiều dài
khoảng 1,2km.
- Thay thế kênh xây cũ
khu đồng Dân Vượng
bằng kênh bê tông, với
kích thước BxH =
(0,4x0,4)m; chiều dài
khoảng 0,4km.
2026-2030 2.500 1.700 800 1.700 HPI-ND02
1.2
Nâng cấp, cải tạo cầu Thái Ninh Thái
Bình, xã Thiệu Toán, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu
Toán
cầu kết nối Thôn Thái Ninh thôn
Thái Sơn, hiện trạng cầu tông do
y dựng đã lâu, mặt cầu đã hỏng
xuống cấp, mặt cầu rộng 4,0m không đủ
để các phương tiện giới lưu thông 2
chiều. Về mùa mưa mặt cầu đang thấp
hơn mực nước lũ, gây mất an toàn cho
nhân dân, do đó chưa đáp ng được nhu
cầu đi lại và nhu cầu phát triển kinh tế
Thôn Thái
Ninh, xã
Thiệu Toán
Xây dựng mới cầu Thái
Ninh bằng BTCT, BTCT
DƯL
+ Cầu dầm bản BTCT
DƯL 2 nhịp 15m, tổng
chiều dài nhịp L=30,0m.
+ Bề rộng cầu
B=0,5+7,0+0,5=8,0m;
2026-2030 14.000 9.000 5.000 9.000 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, sửa chữa Mương tưới
Thôn Đồng Tiến Thiệu Toán, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu
Toán
Mương tưới Đồng Tiến, điểm đầu nối
với kênh Bắc đang phục vụ tươi cho 50
ha lúa nước của thôn Đồng Tiến. Hiện
trạng kênh xây gạch, đá. Qua nhiều
năm đưa vào sử dụng, do chịu tác động
trực tiếp của thiên nhiên con người
nên đã bị hư hỏng, xuống cấp ảnh hưởng
rất lớn đến việc dẫn nước phục vụ nhân
dân trên địa bàn
Thôn Đồng
Tiến, xã
Thiệu Toán
- Thay thế mương xây cũ
bằng Kênh bê tông, với
kích thước BxH =
(0,5x0,6)m; độ dốc đáy
kênh i = 0,0002; chiều
dài khoảng 1,2km:
2026-2030 5.600 3.551 2.049 3.551 HPI-ND02
134
Xã Thiệu Trung
26.900 14.251 12.649 14.251
1.1
Nâng câp, mở rộng đường giao thông
từ đường tỉnh lộ 515B đi thôn 4,
Thiệu Trung, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu
Trung
Đầu ng cấp, cải tạo tuyến đường để
đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân
trên địa bàn, hoàn thiện mạng lưới giao
thông theo các quy hoạch được duyệt,
tiến tới hoàn thiện tiêu chí giao thông
xây dựng nông thôn mới nông thôn
mới thông minh
Thôn 4, xã
Thiệu Lý cũ
Đường BTN có bề rộng
mặt 5,5m, chiều dài
khoảng 0,4km
2026-2030 6.200 3.750 2.450 3.750 HPI-ND01
- 77 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Nâng cấp, cải tạo Kênh tiêu khu đồng
Thiệu Thiệu Trung, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu
Trung
Đầu xây dựng kênh để đảm bảo cho
việc tiêu thoát nước cho 90ha đất sản
xuất nông nghiệp khu đồng thôn 2
Thiệu Lý cũ
Thôn 2 xã
Thiệu Lý cũ
nay là xã
Thiệu Trung
Xây dựngnh lát tấm
hình thang B = 1,0m, h =
1,2m, mái kênh m =
1,0;G418 chiều dài tuyến
kênh khoảng 0.8km.
2026-2030 2.700 1.800 900 1.800 HPI-ND02
1.3
Nâng cấp, cải tạo kênh tưới thôn 2,
thôn 4 (xã Thiệu cũ), Thiệu
Trung, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu
Trung
Đầu xây dựng kênh để đảm bảo cho
việc tưới, tiêu nước cho 40ha đất sản
xuất nông nghiệp khu đồng thôn 2
thôn 4
Xã Thiệu
Lý cũ
Xây dựngnh bê tông
hình chữ nhật, bề rộng
khoảng 50-60cm; chiều
dài tuyến kênh khoảng
1,0km.
2026-2030 2.500 1.700 800 1.700 HPI-ND02
1.4
Nâng câp, mở rộng đường giao thông
nông thôn từ đường tỉnh lộ 515 đi khu
phố Ba Chè, Thiệu Trung, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu
Trung
Đầu ng cấp, cải tạo tuyến đường để
đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân
trên địa bàn, hoàn thiện mạng lưới giao
thông theo các quy hoạch được duyệt,
tiến tới hoàn thiện tiêu chí giao thông
xây dựng nông thôn mới nông thôn
mới thông minh
Khu phố Ba
Chè
Đường BTN có bề rộng
mặt 4.0-6,0m, rãnh thoát
nước, chiều dài khoảng
1,0km
2026-2030 13.000 5.301 7.699 5.301 HPI-ND01
1.5
Nâng cấp, cải tạo kênh tưới Thôn 1,
thôn 2, thôn 3 (xã Thiệu Viên cũ),
Thiệu Trung, tỉnh Thanh Hóa
UBND xã
Thiệu
Trung
Đầu xây dựng kênh để đảm bảo cho
việc tưới, tiêu nước cho 100ha đất sản
xuất nông nghiệp khu đồng thôn 1, 2,
thôn 3, 6
Xã Thiệu
Viên cũ
Xây dựngnh bê tông
hình chữ nhật, bề rộng
khoảng 50-60cm; chiều
dài tuyến kênh khoảng
1,6km.
2026-2030 2.500 1.700 800 1.700 HPI-ND02
135
Xã Yên Trƣờng
22.000 14.251 7.749 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
từ đường tỉnh lộ 518 đi thôn Yên
Trung 2, xã Yên Trung
UBND xã
Yên
Trường
Hiện trạng mặt đường cấp phối đá dăm
đã xuống cấp, hỏng; hệ thống thoát
nước dọc chưa được đầu đồng bộ.
Đây tuyến đường vai trò quan
trọng trong việc kết nối thôn Yên Trung
2 với trung tâm xã, các khu dân
các vùng sản xuất lân cận.
Xã Yên
Trường
Tổng chiều dài khoảng
1,7km, chiều rộng mặt
đường trung bình 5,5m
2026-2030 10.000 7.251 2.749 7.251 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
thôn Tân Phong, xã Yên Trường
UBND xã
Yên
Trường
Hiện trạng đoạn Km0–Km1+100 mặt
đường láng nhựa rộng khoảng 3,5 m,
nhiều vị trí đã xuống cấp; hệ thống thoát
nước dọc chưa được đầu đồng bộ n
thường xuyên xảy ra ngập úng, nh
hưởng đến giao thông sản xuất nông
nghiệp. Đoạn Km1+100–Km1+700
mặt đường tông xi ng rộng khoảng
3,0 m đã xuất hiện nhiều vị trí nứt vỡ,
hư hỏng,
Xã Yên
Trường
Tổng chiều dài khoảng
1,7 km, chiều rộng mặt
đường trung bình 5,5m
2026-2030 12.000 7.000 5.000 7.000 HPI-ND01
136
Xã Yên Phú
30.000 14.251 15.749 14.251
- 78 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Đầu nâng cấp tuyến đường giao
thông liên từ thôn Xuân Trường đi
thôn Mỹ Quan, xã Yên Phú
UBND xã
Yên Phú
Tuyến đường giao thông liên từ thôn
Xuân Trường đi thôn Mỹ Quan, Yên
Phú tuyến đường chính kết nối thôn
Xuân Trường với trung tâm xã Yên Tâm
(cũ). Tuyến đường đã được đầu xây
dựng từ lâu hiện nay đã xuống cấp
nghiêm trọng. Nhiều vị trí mặt đường bị
bong tróc, sình lún, gà; hai bên tuyến
chưa hệ thống nh thoát nước nên
thường xuyên xảy ra tình trạng đọng
nước trên mặt đường
Thôn Xuân
Trường - xã
Yên Phú
* Nâng cấp khoảng 2,0
km đường thành quy mô:
- Nền đường rộng 7,0m,
mặt đường rộng 5,5m, lề
rộng 2x0,75m
2026-2030 15.000 7.130 7.870 7.130 HPI-ND01
1.2
Đầu nâng cấp tuyến đường giao
thông liên từ thôn Trịnh Lộc,
Yên Phú đi thôn 3, xã Yên Trường
UBND xã
Yên Phú
Tuyến đường chiều dài khoảng 1,6
km, mặt đường nhựa rộng khoảng 3,5 m
hiện nay đã xuống cấp nghiêm trọng.
Nhiều vị trí mặt đường bị bong tróc,
sình lún, gà; hai bên tuyến chưa
rãnh thoát nước n thường xảy ra đọng
nước tiềm ẩn nguy mất an toàn giao
thông.
Xã Yên
Phú, xã Yên
Trường
* Nâng cấp 1,6 km
đường thành quy mô:
- Nền đường rộng 7,0m,
mặt đường rộng 5,5m, lề
rộng 2x0,75m mặt đường
gồm 1 lớp bê tông nhựa
dày 6cm trên lớp móng
cấp phối đá dăm
2026-2030 15.000 7.121 7.879 7.121 HPI-ND01
137
Xã Yên Ninh
18.500 14.251 4.249 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
thôn Hanh Cát xã Yên Ninh
UBND xã
Yên Ninh
Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,5km với
điểm đầu tuyến giao với đường cứu hộ
cứu nạn thôn Hanh Cát đi đê tả sông
Cầu Chày, điểm cuối là thôn Châu Thôn.
Xã Yên
Ninh
Chiều dài khoảng 1,5km,
chiều rộng mặt đường
trung bình 3,5m, hệ
thống rãnh thoát nước và
các công trình phụ trợ
khác.
2026-2030 4.000 3.000 1.000 3.000 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông
thôn Yên Thịnh 1, xã Yên Ninh.
UBND xã
Yên Ninh
Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,2km với
điểm đầu tuyến giao với đường cứu hộ
cứu nạn thôn 3 Yên Thịnh cũ, điểm
cuối là thôn 4 (nay là thôn Yên Thịnh 2)
Xã Yên
Ninh
Chiều dài khoảng 1,2km,
chiều rộng mặt đường
trung bình 5m, hệ thống
rãnh thoát nước và các
công trình phụ trợ khác.
2026-2030 5.000 3.751 1.249 3.751 HPI-ND01
1.3
Đầu tư, nâng cấp kênh tưới thôn
Châu thôn xã Yên Ninh.
UBND xã
Yên Ninh
Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,5km với
điểm đầu tuyến giao với tuyến kênh ới
Nam sông Mã, điểm cuối xứ đồng
thôn Châu Thôn 1, Châu Thôn 2 (nay
thôn Châu Thôn) phục vụ tưới cho diện
tích 170 ha đất sản xuất Nông nghiệp
của thôn Châu Thôn 1, Châu thôn 2
Yên Lạc (nay thôn Châu Thôn
Yên Ninh)
Xã Yên
Ninh
Chiều dài khoảng 1,5km,
các công trình trên kênh
và các công trình phụ trợ
khác.
2026-2030 4.000 3.100 900 3.100 HPI-ND02
- 79 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.4
Đầu , ng cấp kênh ới thôn Yên
Thịnh 1 xã Yên Ninh.
UBND xã
Yên Ninh
Tổng chiều dài tuyến khoảng 0,9 km với
điểm đầu tuyến giao với tuyến kênh ới
Trạm bơm Vân Đức, điểm cuối giáp với
đất sản xuất nông nghiệp Xuân Lập.
Phục vụ tưới cho diện tích 50 ha đất sản
xuất Nông nghiệp của thôn 2 thôn 3
xã Yên Thịnh (nay thôn Yên Thịnh
1 xã Yên Ninh)
Xã Yên
Ninh
Chiều dài khoảng 0,9km,
các công trình trên kênh
và các công trình phụ trợ
khác.
2026-2030 2.000 1.600 400 1.600 HPI-ND02
1.5
Đầu tư, nâng cấp kênh tưới thôn
Trịnh Xá xã Yên Ninh.
UBND xã
Yên Ninh
Tổng chiều dài tuyến khoảng 1,2 km với
điểm đầu tuyến Trạm bơm Yên Ninh,
điểm cuối khu vực đất sản xuất nông
nghiệp thôn Trịnh 1, Bích Động (nay
thôn Trịnh Xá). Phục vụ tưới cho
diện tích 40 ha đất sản xuất Nông
nghiệp của thôn Trịnh 1, thôn Bích
Động xã Yên Ninh (nay thôn Trịnh
Xá xã Yên Ninh)
Xã Yên
Ninh
Chiều dài khoảng 1,2km,
các công trình trên kênh
và các công trình phụ trợ
khác.
2026-2030 3.500 2.800 700 2.800 HPI-ND02
138
Xã Định Hòa
28.500 14.251 14.249 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
TL516C mới qua trụ sở UBND
Định Hòa đi đê sông Cầu Chày
UBND xã
Định Hòa
Kết nối tuyến đường ĐT.516C đi Thiệu
Quang với trung tâm Định Hòa; Kết
nối khu Di tích lịch sử Quốc gia, Kết nối
giao thông nông thôn các thôn Thung
Thôn, thôn Phang Thôn, thôn Đắc Trí
với khoảng hơn 2000 hộ dân
Xã Định Hòa
Chiều dài khoảng
4,05km. Mặt đường thảm
BT nhựa, rộng từ 7m trở
lên
2026-2030 28.500 14.251 14.249 14.251 HPI-ND01
139
Xã Thọ Lập
24.500 14.251 10.249 14.251
1.1
Đường giao thông đoạn nối tuyến
506B đến 506D Thọ Lập, tỉnh
Thanh Hóa
UBND xã
Thọ Lập
- tuyến đường kết nối giao thông từ
đường 506B đến đường 506D Thọ
Lp tỉnh Thanh Hóa. tuyến đường
trung tâm kết nội trụ sở UBND trụ sở
Đảng ủy, vừa phục vụ giao thông trong
địa n xã, vừa phục vụ kết nối giao
thông giữa các xã trong vùng.
Xã Thọ Lập
Chiều dài toàn tuyến
khoảng 2,5km, mặt
đường từ 5m đến 7m, bê
tông nhựa, rãnh thoát
nước qua khu dân cư,
điện chiếu sáng
2026-2030 24.500 14.251 10.249 14.251 HPI-ND01
140
Xã Xuân Tín
18.500 14.251 4.249 14.251
1.1
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối từ
Cầu Mọ đi ngã ba Đập Mọ thôn 1
Xuân Tín
UBND xã
Xuân Tín
Hiện đã xuống cấp, mặt đường hư hỏng,
nứt vỡ, không đáp ứng nhu cầu lưu
thông.Việc đầu cải tạo, nâng cấp
tuyến đường nhằm phục vụ nhu cầu đi
lại của khoảng 300–500 hộ dân, tạo điều
kiện vận chuyển nông sản, đặc biệt
quả dứa các sản phẩm nông nghiệp
của địa phương
Thôn 1
Đầu tư xây dựng dự án
với quy mô chiều dài 1.3
km, có MCN:
Bnền=7,0m, Bmặt
=5,0m, Blề=2x1m.
2026-2030 5.500 4.351 1.149 4.351 HPI-ND01
- 80 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ
Cổng chào Phủ Lịch đến điểm giao
đường nối cầu nha – Xuân Lập.
UBND xã
Xuân Tín
Hiện đã xuống cấp, mặt đường hư hỏng,
nứt vỡ, không đáp ứng nhu cầu lưu
thông, vận chuyển ng hóa.Việc đầu
cải tạo, nâng cấp tuyến đường cần
thiết nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của
khoảng 300–500 hộ dân, tạo điều kiện
thuận lợi cho vn chuyển nông sản
hàng hóa, kết nối đồng bộ với tuyến
đường Cầu Nha – Xuân Lập,
Thôn 5
Tổng chiều dài khoảng 1
km, có MCN:
Bnền=7,0m, Bmặt
=5,0m, Blề=2x1m
2026-2030 5.000 4.000 1.000 4.000 HPI-ND01
1.3
Cải tạo, ng cấp tuyến đường từ đài
tưởng niệm liệt sỹ Quảng Phú
Xuân Tín đến điểm giao đường đi
Yên Phú.
UBND xã
Xuân Tín
Hiện đã xuống cấp, mặt đường hư hỏng,
nứt vỡ, gây khó khăn cho việc đi lại, vận
chuyển hàng hóa tiềm ẩn nguy mất
an toàn giao thông. Việc đầu cải tạo,
nâng cấp tuyến đường cần thiết nhằm
phục vụ nhu cầu đi lại của khoảng
400–600 hộ dân, kết nối thuận lợi giữa
xã Xuân Tín với xã Yên Phú
Thôn 3; 4
Tổng chiều dài khoảng
1.2km, Bnền=7,0m,
Bmặt =5,0m, Blề=2x1m
2026-2030 5.000 3.500 1.500 3.500 HPI-ND01
1.4
Xây dựng tuyến mương ới Đồng
Hậu Thôn 9 xã Xuân Tín
UBND xã
Xuân Tín
Tuyến mương tưới Đồng Hậu, thôn 9,
Xuân Tín dài1,3 km, rộng 0,8 m đã
xuống cấp nghiêm trọng, nhiều vị trí nứt
vỡ, rỉ, bồi lắng, làm giảm khả năng
dẫn nước thất thoát nước. Việc đầu
xây dựng tuyến mương nhằm bảo
đảm cấp nước tưới ổn định cho 50 ha
đất trồng lúa của khoảng 120–150 hộ dân
Thôn 9
Tổng chiều dài khoảng
1,3 km, bề rộng 1,0m.
2026-2030 3.000 2.400 600 2.400 HPI-ND02
141
Xã Vĩnh Lộc
22.300 14.251 8.049 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
TL.522 đi thôn 7
UBND xã
Vĩnh Lộc
Tuyến đường giao thông từ TL.522 đi
thôn 7 tuyến giao thông chính kết nối
các thôn của Vĩnh Hưng cũ. Hiện
trạng tuyến đường đường đất kết hợp
tông xi măng qua nhiều năm khai
thác sử dụng hiện nay đã hỏng,
xuống cấp, tiềm ẩn mất an toàn giao
thông. Một số đoạn mặt cắt ngang
đường nhỏ hẹp không đáp ứng nhu cầu
đi lại của người dân.
Xã Vĩnh Lộc
Đầu tư cải tạo, nâng cấp
tuyến đường với tổng
chiều dài khoảng 1,3km,
chiều rộng 2,5-5m
2026-2030 7.300 4.751 2.549 4.751 HPI-ND01
1.2
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ khu
phố Thành Nhân đi khu phố Cao Mật
UBND xã
Vĩnh Lộc
Tuyến đường từ khu phố Thành Nhân
đi khu phố Cao Mật tuyến đường giao
thông chính của các khu phố Thành
Nhân, Cao Mật, Nhân Lộ. Hiện trạng
tuyến đường đường tông xuống
cấp trầm trọng, ảnh hưởng đến việc đi
lại giao thương hàng hóa của người
dân trên địa bàn.
Khu phố
Thành
Nhân, Cao
Mật, Nhân
Lộ
Đầu tư cải tạo, nâng cấp
tuyến đường với tổng
chiều dài khoảng 1,5km,
chiều rộng 3-5m, rãnh
thoát nước đồng bộ
2026-2030 15.000 9.500 5.500 9.500 HPI-ND01
142
Xã Tây Đô
18.900 14.251 4.649 14.251
- 81 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.1
Cải tạo, nâng cấp hoàn thiện đường
giao thông Mổ Lội, Tây Đô, tỉnh
Thanh Hoá
UBND xã
Tây Đô
tuyến giao thông huyết mạch, chủ
yếu cho nhân dân 7 thôn trên địa bàn
Tây Đô. Hiện nay, mặt đường bê tông xi
măng, bề rộng Bm = 3,5m, nứt gãy, sụt
lún, xuống cấp nghiêm trọng, việc đầu
cần thiết nhằm khắc phục tình
trạng xuống cấp, quy chưa đạt
chuẩn, thiếu đồng bộ khả năng kết
nối hạn chế; đáp ứng nhu cầu đi lại, sản
xuất, vận chuyển; thúc đẩy phát triển
KT-XH, xây dựng nông thôn mới. 
Thôn Tiến
Ích 2, xã
Tây Đô
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 1,07Km; bề rộng
mặt đường Bm = 5,5m,
bề rộng vỉa hè Bvh =
2x2,0m.
2026-2030 5.000 3.700 1.300 3.700 HPI-ND01
1.2
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
thôn Quan Nhân, xã Tây Đô
UBND xã
Tây Đô
tuyến giao thông huyết mạch, chủ
yếu cho nhân dân thôn dân tộc Quan
Nhân. Hiện nay, mặt đường tông xi
măng, bề rộng Bm = 3,5m, nứt gãy, sụt
lún, xuống cấp nghiêm trọng. Việc đầu
cần thiết nhằm khắc phục tình
trạng xuống cấp, quy chưa đạt
chuẩn, thiếu đồng bộ khả năng kết
nối hạn chế; bảo đảm giao thông thông
suốt, an toàn, thích ứng với điều kiện
thời tiết,đáp ứng nhu cầu đi lại, sản xuất,
vận chuyển; thúc đẩy phát triển KT-XH,
xây dựng nông thôn mới
Thôn Quan
Nhân, xã
Tây Đô
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 2,4Km; bề rộng
mặt đường Bm = 5,5m,
lề đường Bl = 2x0,5m.
2026-2030 5.000 3.811 1.189 3.811 HPI-ND01
1.3
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông
từ đền Tam Tổng đi đê sông Mã,
Tây Đô, tỉnh Thanh Hoá
UBND xã
Tây Đô
tuyến đường liên thôn Phố Mới, Thổ
Phụ; đồng thời, đi qua di tích lịch sử đền
Tam Tổng; tuy nhiên, hiện nay mặt
đường tông xi măng, bề rộng Bm =
3,5m, nứt gãy, sụt lún, xuống cấp
nghiêm trọng. Việc đầu cần thiết
nhằm khắc phục tình trạng xuống cấp,
quy chưa đạt chuẩn, thiếu đồng bộ
khả năng kết nối hạn chế; bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn, thích ứng
với điều kiện thời tiết,đáp ng nhu cầu
đi lại, sản xuất, vận chuyển; thúc đẩy
phát triển KT-XH, xây dựng nông thôn
mới.
Thôn Phố
Mới, thôn
Thổ Phụ, xã
Tây Đô
Tổng chiều dài tuyến
khoảng 0,9Km; bề rộng
mặt đường Bm = 5,5m.
Rãnh thoát nước hai bên
đường Bxh = 0,5*0,5m
2026-2030 5.100 3.700 1.400 3.700 HPI-ND01
- 82 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.4
Cải tạo, nâng cấp tuyến mương từ
thôn Tiến Ích 2 đến thôn Cẩm Hoàng
2
UBND xã
Tây Đô
Hiện trạng: Một phần ơng đất,
một phần mương xây t từ lâu.
Hiện nay, tuyến mương đã bị sạt lở, bồi
lấp. Để đảm bảo ới phục vụ sản xuất
cho 80ha (dự kiến tăng lên 200ha trong
giai đoạn tới) trồng cây ngô ngọt thì việc
đầu xây dựng cần thiết nhằm hoàn
thiện hạ tầng thủy lợi theo hướng đồng
bộ, hiện đại, khép kín, linh hoạt, phù
hợp với đặc thù địa phương, thích ứng
với biến đổi khí hậu; nâng cao năng
suất, chất ợng hiệu quả sản xuất
nông nghiệp.
Thôn Tiến
Ích 2, thôn
Cẩm Hoàng,
xã Tây Đô
Tổng chiều dài khoảng
1,8Km, kích thước BxH
= 0,6 x 0,8m
2026-2030 3.800 3.040 760 3.040 HPI-ND02
143
Xã Biện Thƣợng
26.662 14.251 12.411 14.251
1.1
Đường từ điểm trường Mầm non
Vĩnh Hùng đến nhà văn hoá thôn
Đồng Mực kết nối với tuyến đường đi
xã Ngọc Trạo
UBND xã
Biện
Thượng
Đây tuyến đường trục chính nối các
khu dân của Thôn miền núi Đồng
Mực với dân số khoảng 1.263 nhân khẩu
với các khu vực thôn lân cận, đồng thời
tuyến đường phục vụ con em trong
thôn đến điểm trường MN Vĩnh Hùng,
hạn chế các nguy khi phải tham gia
giao thông trên Quốc lộ 217. Hiện trạng
tuyến đường, mặt tông đã được đầu
tư từ lâu, nay đã nứt gãy, bong chóc, tạo
thành nhiều hố, ổ trâu, ổ gà
Thôn Đồng
Mực, xã
Biện Thượng
Tổng chiều dài khoảng
1,9km, Mặt đường bê
tông xi măng kết hợp bê
tông nhựa
2026-2030 6.856 4.200 2.656 4.200 HPI-ND01
1.2
Tuyến đường từ ngã ba đi nhà văn
hoá Xóm Mới đến nhà ông Văn
Sỹ, xã Biện Thượng
UBND xã
Biện
Thượng
Đây tuyến đường duy nhất kết nối gần
200 nhân khẩu từ nhà văn hoá Xóm Mới
với trung tâm các khu vực lân cận.
Đồng thời cũng tuyến đường phục vụ
sản xuất nông nghiệp đối với khu vực
canh tác khoảng 100 ha. Hiện trạng hiện
trạng mặt tông đã nứt gẫy ở tất cả các
vị trí, nhiều điểm sụt lún, không đảm
bảo an toàn giao thông gây nhiều khó
khăn cho sản xuất nông nghiệp.
Thôn Việt
Yên, xã
Biện Thượng
chiều dài tuyến khoảng
1,8km, chiều rộng mặt
đường 4m dày 20cm.
2026-2030 6.226 4.051 2.175 4.051 HPI-ND01
- 83 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường giao
thông từ thôn Đoài đi thôn Trung,
Biện Thượng, tỉnh Thanh Hoá
UBND xã
Biện
Thượng
Đây tuyến đường kết nối các thôn ven
chân núi của Vĩnh Thịnh với khu
vực trung tâm, tuyến đường cũng đi qua
các xứ đồng canh tác nông nghiệp chính
của xã, với diện tích khoảng 400 ha. Mặt
đường nhựa hiện trạng đã xuống cấp với
nhiều điểm bong mặt nhựa, tạo thành
nhiều voi, gà, mỗi khi mưa nước
đọng các hố nước càng mở rộng, làm
tình trạng nền đường ngày càng xuống
cấp, việc đi lại trong sinh hoạt, sản xuất
ngày càng khó khăn.
Thôn Đoài,
Thôn Trung,
xã Biện
Thượng
Chiều dài tuyến khoảng
1,4 km (trên tuyến bao
gồm 1 cầu qua kênh).
Quy mô đường bê tông
nhựa; chiều rộng mặt
đường 5m.
2026-2030 13.580 6.000 7.580 6.000 HPI-ND01
144
Xã Thọ Ngọc
21.000 14.251 6.749 14.251
1.1
Mở rộng nâng cấp đường giao thông
thôn Xuân Thọ đi thôn Thọ ờng
đến UBND Thọ Ngọc (Giai đoạn
1).
UBND xã
Thọ Ngọc
Hiện trạng tuyến đường mới nền đá
cấp phối,chưa đảm bảo kết nối thuận
tiện cho việc đi lại, giao thương, phát
triển KTXH, mặt khác tuyến đường sau
nhiều năm sử dụng không được đầu
nâng cấp đã xuất hiện nhiều vị trí đã bị
vỡ nát, bong tróc, sụt lún nền, ổ voi, ổ gà
Xã Thọ
Ngọc
Tổng chiều dài tuyến
đường khoảng: L = 1,5
km; Bn = 8,0 - 9,0m,
Bm = 6,0 – 7,0m, rãnh
thoát nước đồng bộ.
2026-2030 21.000 14.251 6.749 14.251 HPI-ND01
145
Xã Thọ Phú
20.492 14.251 6.241 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ
QL.47 đi nhà ông Giáp, thôn Kích
Tiến, xã Thọ Phú
UBND xã
Thọ Phú
Tuyến đường đã được nhân dân hiến đất
mở đường, do đó việc nâng cấp, mở
rộng để để cải thiện kết cấu hạ tầng,
phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại của người
dân kết nối với trung tâm thúc đẩy
phát triển kinh tế - hội tại địa
phương; tiêu chí quan trọng trong
chương trình xây dựng nông thôn mới,
giúp địa phương đạt được các tiêu chí
phát triển bền vững;
Thôn Kích
Tiến, xã
Thọ Phú
Chiều dài tuyến L=500m,
quy mô Bn=7,5m,
Bm=5,5m;
2026-2030 3.950 2.750 1.200 2.750 HPI-ND01
1.2
Xây dựng cầu Đại Vàng qua Sông
Nhơm, xã Thọ Phú
UBND xã
Thọ Phú
Cầu Đại Vàng qua sông Nhơm kết nối 2
Thôn Tân Thọ Dân nay
thuộc Thọ Phú. Cầu bê tông xây dựng
đã lâu, bề rộng mặt cầu 2,5m, chiều dài
26m, bề rộng không đủ để các phương
tiện giới lưu thông. Về mùa mưa mặt
cầu đang thấp hơn mực nước lũ, gây mất
an toàn cho nhân dân, do đó chưa đáp
ứng được nhu cầu đi lại nhu cầu phát
triển kinh tế hiện nay cũng như trong
tương lai.
Thôn Đại
Vàng, xã
Thọ Phú
Xây cầu mới BTCT có
khẩu độ 3x8,68m, tổng
chiều dài L=26m; Bề
rộng cầu
B=0,5+5,5+0,5=6,5m;
vuốt nối hai bên đầu cầu
2026-2030 6.800 4.700 2.100 4.700 HPI-ND01
- 84 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.3
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường giao
thông thôn ỡng Thượng, Thọ
Phú
UBND xã
Thọ Phú
Tuyến đường xây dựng đã lâu, bề rộng
mặt đường nhỏ hẹp, mặt đường chỉ rộng
(2,0-3,0)m chưa đảm bảo bề rộng để các
phương tiện giới lưu thông hai chiều
được thuận tiện, nhân dân đi lại rất khó
khăn, do đó chưa đáp ứng được nhu cầu
đi lại nhu cầu phát triển kinh tế hiện
nay cũng như trong tương lai.
thôn Dưỡng
Thượng, xã
Thọ Phú
Đường BTXM có bề
rộng mặt (5,5-6,5)m,
rãnh thoát nước dọc
tuyến và các công trình
phụ trợ khác, chiều dài
khoảng 0,6km
2026-2030 2.792 1.951 841 1.951 HPI-ND01
1.4
Nâng cấp nh tưới C5/6 thôn Quan
Thành, xã Thọ Phú
UBND xã
Thọ Phú
Kênh tưới C5/6 đoạn từ K5+200-
K6+200, Thọ Phú hiện trạng kênh
đất. Qua nhiều năm đưa vào sử dụng, do
chịu tác động trực tiếp của thiên nhiên
con người nên đã bị hỏng, xuống
cấp ảnh hưởng rất lớn đến việc dẫn nước
phục vụ nhân dân trên địa bàn các
vùng phụ cận.
Thôn Quan
Thành, xã
Thọ Phú
Kênh tưới dài khoảng
1,0km: Có mặt cắt hình
thang, đáy kênh đổ bê
tông tại chỗ, mái lát bằng
tấm lát bê tông cốt thép
đúc sẵn, kích thước tấm
lát 500 x 500 x 60mm,
phía trên đỉnh mái bố trí
giằng bê tông cốt thép.
2026-2030 3.950 2.750 1.200 2.750 HPI-ND02
1.5
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường nối
ĐT.515C đi đường ĐX 05, thôn
Hoành Suối, xã Thọ Phú
UBND xã
Thọ Phú
Tuyến đường đã được nhân dân hiến đất
mở đường, do đó việc nâng cấp, mở
rộng để để cải thiện kết cấu hạ tầng,
phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại của người
dân kết nối với trung tâm thúc đẩy
phát triển kinh tế - hội tại địa
phương; tiêu chí quan trọng trong
chương trình xây dựng nông thôn mới,
giúp địa phương đạt được các tiêu chí
phát triển bền vững;
Thôn Hoành
Suối, xã
Thọ Phú
Chiều dài tuyến khoảng
600m, quy mô Bn=6,5m,
Bm=6,5m; mặt đường
được bù vênh bằng
CPĐD loại 1 trên mặt
đường cũ; cạp lề mở
rộng nền mới và đổ bê
tông M250 dày 25cm;
tường kè ao một số vị trí
2026-2030 3.000 2.100 900 2.100 HPI-ND01
146
Xã Hợp Tiến
17.300 14.251 3.049 14.251
1.1
Nâng cấp, cải tạo Đường liên Thôn
Tân Thắng 1 - Tân Thắng 2 đi thôn
Tâm Tiến, Hợp Tiến, tỉnh Thanh
Hóa.
UBND xã
Hợp Tiến
trục đường liên thôn phục vụ dân
sinh kết hợp sản xuất nông nghiệp quan
trọng của xã, phục vụ cho nhu cầu giao
thương, sản xuất nông nghiệp cho gần
700 hộ dân các thôn Tâm Tiến, thôn Tân
Thắng 1, thôn Tân Thắng 2; Tuyến
đường chiều dài 1,2km; hiện nay vẫn
mặt đường cấp phối đá dăm rộng
2,5m, thường xuyên ngập, lụt, lầy lội khi
trời mưa to, không đảm bảo được nhu
cầu đi lại của bà con nhân dân
Xã Hợp Tiến
Đề xuất đầu tư tuyến
đường có chiều dài
1,2km; mở rộng mặt cắt
đường 6,5m; đổ bê tông
mặt đường rộng 5,5m.
2026-2030 5.800 4.800 1.000 4.800 HPI-ND01
- 85 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Nâng cấp, cải tạo Đường liên thôn
Trung Thành - Châu ơng đi đường
tỉnh TL.514 và quốc lộ 47B.
UBND xã
Hợp Tiến
trục đường giao thông chính của các
thôn Trung Thành, Châu ơng, LAi
Triều đi quốc lộ QL.47B, phục vụ nhu
cầu đi lại cho khoảng hơn 1000 hộ dân
các thôn Lai Triều, Châu Cương, Trung
Thành; Tuyến đường dài khoảng 2,3km,
trong đó 1,4km đã được đầu mặt
đường tông rộng từ (2,5-3,5)m; còn
0,9km đang đoạn đường đất rải đá
dăm, tổng chiều rộng mặt cắt khoảng
3,5m, nay đã xuống cấp nghiêm trọng
không đảm bảo cho nhu cầu giao thông
khi trời mưa, bão.
Xã Hợp Tiến
Đề xuất cải tạo, nâng cấp
đoạn đường đất rải đá
dăm có chiều dài 0,9km;
mở rộng mặt cắt đường
6,5m; đổ bê tông mặt
đường rộng 5,5m.
2026-2030 5.800 4.800 1.000 4.800 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp, cải tạo Đường trục chính
thôn Đông Thành - thôn Liên Châu.
UBND xã
Hợp Tiến
đoạn đường liên thôn Đông Thành -
thôn Liên Châu, phục vụ dân sinh kết
hợp sản xuất nông nghiệp của hơn 200
hộ dân thôn Đông Thành hơn 150 hộ
dân thôn Liên Châu, hiện trạng đoạn
đường vẫn cấp phối đá m, chưa
được cứng hóa mặt đường, chiều dài
đoạn đường khoảng 1,2km, chiều rộng
mặt cắt đường khoảng 3,5-4,5m đến nay
đã xuống cấp nghiêm trọng, rất khó
khăn trong việc đi lại khi trời mưa bão.
Xã Hợp Tiến
Đề xuất cải tạo, nâng cấp
đoạn đường đất rải cấp
phối đá dăm có chiều dài
1,2km; mở rộng mặt cắt
đường 6,5m; đổ bê tông
mặt đường rộng 5,5m.
2026-2030 5.700 4.651 1.049 4.651 HPI-ND01
147 Xã An Nông 19.000 14.251 4.749 14.251
1.1
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ Cầu
Ái Ln đến đường Nghi Sơn - Sao
Vàng
UBND xã
An Nông
Tuyến đường hiện trạng đường cấp
phối, mặt đường nhỏ hẹp, thường xuyên
lầy lội vào mùa mưa, bụi vào mùa khô,
gây khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển
nông sản kết nối với tuyến đường
Nghi Sơn - Sao Vàng. Việc đầu sẽ
hoàn thiện mạng lưới giao thông nông
thôn, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã
hội, bảo đảm an toàn giao thông từng
bước hoàn thiện tiêu c giao thông
trong xây dựng nông thôn mới.
Xã An Nông
Chiều dài khoảng 300 m;
nền đường 6,0 m; mặt
đường bê tông xi măng
rộng 5,0 m, và đồng bộ
hệ thống rãnh thoát nước
2026-2030 2.500 1.876 624 1.876 HPI-ND01
- 86 -
Vốn NSTW
Vốn ngân
sách xã
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Thời gian
thực hiện
Tổng
Trong đó
Quy mô đầu tƣ
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
1.2
Nâng cấp, cải tạo tuyến đường từ hộ
ông Thắm đến đê sông Hoàng
UBND xã
An Nông
Tuyến đường dài khoảng 1,2 km
tuyến giao thông chính phục vụ đi lại
của Nhân n vận chuyển nông sản.
Hiện trạng mặt đường tông rộng
khoảng 2,5 m đã xuống cấp, bong tróc
trên 60%, không đáp ứng nhu cầu lưu
thông của phương tiện giới. Việc đầu
sẽ bảo đảm kết nối giao thông, phục
vụ sản xuất nông nghiệp, phòng chống
thiên tai tạo điều kiện phát triển kinh
tế địa phương.
Xã An Nông
Chiều dài khoảng 1.200
m; mở rộng nền đường
6,5 m; mặt đường bê
tông xi măng rộng 3,5 m,
và đồng bộ hệ thống rãnh
thoát nước
2026-2030 7.700 5.775 1.925 5.775 HPI-ND01
1.3
Nâng cấp mương tưới kết hợp tiêu
nước từ thôn Hoà Triều đến thôn Nga
Nha, xã An Nông, tỉnh Thanh Hoá
UBND xã
An Nông
Hệ thống nh ơng hiện nay
mương đất, bị bồi lắng, sạt lở, thất thoát
nước lớn, chưa đáp ứng yêu cầu tưới
tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp. Việc
đầu kiên cố hóa kênh mương sẽ nâng
cao hiệu quả khai thác công trình thủy
lợi, giảm thất thoát nước, chủ động tưới
tiêu cho diện tích đất nông nghiệp, góp
phần nâng cao năng suất cây trồng
thích ứng với biến đổi khí hậu.đảm bảo
cung cấp nước tưới cho khoảng 90,0ha,
Thôn Hoà
Triều, thôn
Nga Nha, xã
An Nông
Xây dựng hệ thống kênh
tưới tiêu kết hợp, có
chiều dài khoảng 5.0 km
; Tuyến chính b=(0,8-
1,0)m h=(1-1,2)m; Tuyến
nhánh bxh=(0,45x0,5)m
2026-2030 8.800 6.600 2.200 6.600 HPI-ND02
- 87 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
I
TỔNG
1.445.168 1.422.774 13.120 9.274 1.422.774
1
Xã Mƣờng Lát
28.634 28.634 28.634
1.1
Xây mới nhà văn hoá Thôn Mường
Lát, xã Mường Lát
UBND xã
Mường Lát
Thôn Mường Lát được sáp nhập từ thôn
1, thôn 2, thôn 3 thôn 4, với tổng số
580 hộ dân. Sau sáp nhập, nhà văn hóa
không còn đáp ứng được nhu cầu
sinh hoạt, hội họp của nhân dân.
Thôn
Mường Lát,
xã Mường
Lát
Khoảng 350 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 7.000 7.000 7.000 HPII-ND4
1.2
Xây mới nhà văn hóa Thôn Na Khà,
xã Mường Lát
UBND xã
Mường Lát
Thôn Na Khà được sáp nhập từ thôn
Buốn thôn Na Khà, với tổng số 268
hộ dân. Sau sáp nhập, nhà văn hóa hiện
không còn đáp ứng đầy đủ nhu cầu
sinh hoạt, hội họp của nhân dân.
Thôn Na
Khà, xã
Mường Lát
Khoảng 200 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.3
Đầu tư, nâng cấp nhà tưởng niệm Bác
Hồ Đoàn quân Tây Tiến các
hạng mục phục trợ, xã Mường Lát
UBND xã
Mường Lát
Thôn Na Khà được sáp nhập từ thôn
Buốn thôn Na Khà, với tổng số 268
hộ dân. Sau sáp nhập, nhà văn hóa hiện
không còn đáp ứng đầy đủ nhu cầu
sinh hoạt, hội họp của nhân dân.
Xã Mường
Lát
Xây dựng nhà sàn tưởng
niệm; cải tạo tháp tưởng
niệm Đoàn quân Tây
Tiến; Làm mới phù điêu
đá Đoàn quân Tây Tiến
và các hạn mục phụ trợ
2026 - 2030 8.634 8.634 8.634 HPII-ND4
1.4
Đường khu vực biên giới phục vụ n
sinh gắn với bảo đảm an ninh, quốc
phòng từ QL15C đi cầu treo thôn
Piềng Mòn (cũ)
UBND xã
Mường Lát
Nhằm phục vụ tuần tra, kiểm soát biên
giới, kịp thời xử các tình huống, bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ. con đường kết
nối giữa QL15C đi cầu treo Piềng Mòn.
Xã Mường
Lát
Đầu tư xây dựng, nâng
cấp tuyến đường có chiều
dài khoảng 2,5 km và các
hạng mục thoát nước
dọc, thoát nước ngang
đồng bộ theo quy mô
được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2026 - 2030 8.000 8.000 8.000 HPII-ND7
2
Xã Trung Lý
19.915 19.915 19.915
1.1
Xây mới nhà văn hoá bản Khằm
các hạng mục phụ trợ, xã Trung Lý
UBND xã
Trung Lý
Nhà văn hóa hiện chỉ đáp ứng khoảng
60 chỗ ngồi, không còn phù hợp với nhu
cầu sinh hoạt của nhân dân hiện nay
191 hộ.
Bản Khằm,
xã Trung Lý
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.979 4.979 4.979 HPII-ND4
1.2
Xây mới nhà văn hoá bản Cánh Cộng
và các hạng mục phụ trợ, xã Trung Lý
UBND xã
Trung Lý
Nhà văn hóa hiện chỉ đáp ứng khoảng
60 chỗ ngồi, không còn phù hợp với nhu
cầu sinh hoạt của nhân dân hiện nay
187 hộ.
Bản Cánh
Cộng, xã
Trung Lý
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.978 4.978 4.978 HPII-ND4
Phụ lục số IV: KẾ HOẠCH ĐẦU TƢ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƢƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 CỦA CHƢƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÖI GIAI ĐOẠN 2026-2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2026 ĐẾN NĂM 2030
TỈNH THANH HÓA (HỢP PHẦN THỨ HAI)
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Đơn vị tính:Triệu đồng
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
(Kèm theo Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
-88 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây dựng Nhà văn hoá bản Táo,
Trung Lý
UBND xã
Trung Lý
Nhà văn hóa hiện chỉ đáp ứng khoảng
60 chỗ ngồi, không còn phù hợp với nhu
cầu sinh hoạt của nhân dân hiện nay
295 hộ.
Bản Táo, xã
Trung Lý
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.980 4.980 4.980 HPII-ND4
1.4
Xây mới nhà văn hoá bản Búa
các hạng mục phụ trợ, xã Trung Lý
UBND xã
Trung Lý
Nhà văn hóa hiện chỉ đáp ứng khoảng
60 chỗ ngồi, không còn phù hợp với nhu
cầu sinh hoạt của nhân dân hiện nay
189 hộ.
Bản Pá Búa,
xã Trung Lý
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.978 4.978 4.978 HPII-ND4
3
Xã Nhi Sơn
24.000 24.000 24.000
1.1
Cải tạo, sửa chữa Trường PT DTBT
tiểu học Nhi Sơn (điểm trường Lốc
Há), xã Nhi Sơn
UBND xã
Nhi Sơn
Trường tiểu học Nhi Sơn điểm trường
bản Lốc được xây dựng năm 2012
đến nay các hạng mục đã xuống cấp,
nhiều vị trí tường bong tróc, rêu, mái
nhà nhiều vị trí bị dột. Bên cạnh đó, hiện
nay chưa nhà bếp nhà ăn cho học
sinh.
Bản Lốc Há,
xã Nhi Sơn
Xây mới bếp và nhà ăn
học sinh; cải tạo nhà lớp
học 03 phòng, nhà ở
công vụ go viên và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND1
1.2
Cải tạo, sửa chữa nhà văn hoá bản
Tén Chè, xã Nhi Sơn
UBND xã
Nhi Sơn
Nhà văn hoá bản Cặt hiện 60 chỗ ngồi
hiện đã xuống cấp, nhiều hạng mục
chưa như tường rào, nhà vệ sinh. Cải
tạo nhà văn hoá nhằm đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt cộng động của nhà dân bản
Cặt cũng như đảm bảo an toàn mùa a
lũ.
Bản Tén
Chè, xã Nhi
Sơn
Cải tạo, sửa chữa nhà
văn hoá 60 chỗ ngồi,
đường vào nhà văn hóa
30m, sân nhà văn hóa;
xây mới các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 2.000 2.000 2.000 HPII-ND4
1.3
Nâng cấp, sửa chữa nhà văn hoá bản
Bản Chim, xã Nhi Sơn
UBND xã
Nhi Sơn
Nhà văn hoá bản Chim hiện 60 chỗ ngồi
hiện đã xuống cấp, nhiều hạng mục
chưa như tường rào, nhà vệ sinh. Cải
tạo nhà văn hoá nhằm đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt cộng động của nhà dân bản
Cặt cũng như đảm bảo an toàn mùa a
lũ.
Bản Chim,
xã Nhi Sơn
Cải tạo, sửa chữa nhà
văn hoá 60 chỗ ngồi,
đường vào nhà văn hóa
30m, sân nhà văn hóa;
xây mới các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 2.000 2.000 2.000 HPII-ND4
1.4
chống sạt lở bảo vệ khu vực trung
tâm văn hoá xã Nhi Sơn
UBND xã
Nhi Sơn
Trung tâm văn hoá i tổ chức các
hội nghị, hoạt động văn hoá, văn nghệ
của xã. Hiện tại đang nguy cao sạt
lở đất vào mùa mưa. Hiện trạng đã
khoảng 20m chống sạt lở. Vị trí xây
dựng hạng mục nằm trong quy hoạch
của không phải giải phóng mặt
bằng.
Xã Nhi Sơn
Kè chống sạt lở với chiều
dài 80m, chiều cao 3m
2026 - 2030 2.000 2.000 2.000 HPII-ND6
1.5
chống sạt lở bảo vệ khu n
thuộc bản Chim, xã Nhi Sơn
UBND xã
Nhi Sơn
Đây khu vực nguy cao sạt lở đất
vào mùa mưa gây ảnh ởng đến an
toàn tính mạng của nhân n, Số hộ
nguy ảnh 27 hộ. Vị trí xây dựng
hạng mục nằm trong quy hoạch của xã.
Bản Chim,
xã Nhi Sơn
Kè chống sạt lở với chiều
dài 100m, chiều cao 25m.
2026 - 2030 15.000 15.000 15.000 HPII-ND6
4
Xã Pù Nhi
20.204 20.204 20.204
-89 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Nâng cấp trường mầm non Nhi
(điểm trường Pha Đén), xã Pù Nhi
UBND xã
Pù Nhi
thuộc khu vực miền núi đặc biệt khó
khăn. Một số hạng mục đã xuống cấp, bị
thấm dột do xây dựng lâu năm bị
hỏng, xuống cấp hoặc chưa được đầu
xây dựng.
Bản Pha
Đén, xã Pù
Nhi
Xây khu nhà 01 tầng (01
phòng học, 01 phòng
công vụ go viên); xây
dựng cổng chào và các
hạng mục phụ trợ khác
2026 - 2030 2.500 2.500 2.500 HPII-ND1
1.2
Nâng cấp trường mầm non Nhi
(điểm trường Cá Nọi), xã Pù Nhi
UBND xã
Pù Nhi
sở vật chất của điểm trường đã được
xây dựng u, hiện đã xuống cấp trầm
trọng. Việc đầu nâng cấp điểm trường
rất cần thiết. Giúp đảm bảo sở vật
chất, đáp ứng yêu cầu dạy học của
trường, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục, đồng thời đảm bảo quy định
tiêu chuẩn sở vật chất theo thông
13/2020/TT-BGDĐT
Bản Cá Nọi,
Xã Pù Nhi
Xây dựng 02 phòng học,
02 phòng công vụ giáo
viên; 01 giếng khoan và
các hạng mục phụ trợ
khác
2026 - 2030 4.204 4.204 4.204 HPII-ND1
1.3
Sửa chữa nhà văn hoá Bản Pha Đén,
xã Pù Nhi
UBND xã
Pù Nhi
Bản Pha Đén, Nhi 167 hộ, 839
nhân khẩu, nhà văn hóa nơi tổ chức
các hoạt động hội họp, văn hóa, văn
nghệ thể dục thể thao của Nhân dân.
Tuy nhiên, hạng mục chưa tường rào
bảo vệ các hạng mục phụ trợ đồng
bộ, ảnh hưởng đến việc quản lý, bảo vệ
tài sản tổ chức sinh hoạt cộng đồng.
vậy, việc đầu xây dựng ờng rào
nhà văn hóa bản Pha Đén cần thiết
nhằm bảo đảm an toàn, hoàn thiện thiết
chế văn hóa sở nâng cao hiệu quả
sử dụng hạng mục.
Bản Pha
Đén, xã Pù
Nhi
Xây dựng tường rào, nhà
vệ sinh và các hạng mụ
phụ trợ
2026 - 2030 1.500 1.500 1.500 HPII-ND4
1.4
Đường khu vực biên giới phục vụ n
sinh gắn với an ninh quốc phòng từ
bản Na Tao đi bản Đông Ban,
Nhi - Giai đoạn 1: Nâng cấp, mở rộng
đường Na Tao đi vào tổ 3 Bản Na
Tao, xã Pù Nhi
UBND xã
Pù Nhi
Hiện nay tuyến đường đã bị xuống cấp
nghiêm trọng do nh hưởng của mưa,
bão, nhiều đoạn bị đứt gãy, sạt trượt ảnh
hưởng rất lớn đến giao thông, đi lại của
người dân,Việc đầu xây dựng nhằm
từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng
giao thông nông thôn, đảm bảo đi lại
thuận tiện, an toàn cho nhân dân.
Bản Na
Tao, bản
Đông Ban,
xã Pù Nhi
Chiều dài tuyến đường 3
km
2026 - 2030 12.000 12.000 12.000 HPII-ND7
5
Xã Mƣờng Chanh
21.200 21.200 21.200
1.1
Xây mới nhà văn hoá hạng mục
phụ trợ Bản Cang xã Mường Chanh
UBND xã
Mường
Chanh
Bản Cang được sáp nhập từ bản Cang
bản Ni Him, với tổng số 207 hộ dân.
Nhà văn hóa hiện quy nhỏ, chỉ
đáp ứng khoảng 60 chỗ ngồi, không đủ
sức chứa không đáp ứng nhu cầu hội
họp, sinh hoạt văn hóa cộng đồng của
nhân dân sau sáp nhập.
Bản Cang
Xã Mường
Chanh
Nhà văn hóa 180 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND4
-90 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Xây mới nhà văn hoá hạng mục
phụ trợ Bản Na Hào, Mường
Chanh
UBND xã
Mường
Chanh
Bản Na Hào được sáp nhập từ bản Piềng
Cặt, Na Hào bản Bóng, với tổng số
205 hộ dân. Nhà văn hóa hiện quy
nhỏ, chỉ đáp ứng khoảng 60 chỗ
ngồi, không đủ sức chứa không đáp
ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt văn hóa
cộng đồng của nhân dân sau sáp nhập.
Bản Na
Hào, xã
Mường
Chanh
Nhà văn hóa 180 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND4
1.3
chống sạt lở bảo vệ trạm y tế
Mường Chanh
UBND xã
Mường
Chanh
Hiện nay, đồi đất giáp nhà trạm đã bị sạt
lở; khối lượng đất sạt lở vào nhà trạm
cao 1/2 nhà; rất nguy hiểm dễ gây nguy
hiểm cho cán bộ, nhân dân thăm, khám.
Việc đầu xây dựng tuyến rất cần
thiết cấp ch nhằm đảm bảo an toàn
cho cán bộ và nhân dân
Xã Mường
Chanh
Kè bảo vệ khuôn viên
Trạm Y tế với chiều dài
khoảng 45 m, chiều cao
kè khoảng 5 m.
2026 - 2030 2.000 2.000 2.000 HPII-ND6
1.4
chống sạt lở bảo vệ khu n
bản Nà Ban, xã Mường Chanh
UBND xã
Mường
Chanh
Nhân dân sinh sồng tại khu vực y
nguy bị đất, đá sạt lở gây nguy hiểm
cho người dân. Xây dựng tuyến nhằm
đảm bảo an toàn cho 21 hộ n nguy
cơ bị sạt lở
Bản Nà Ban
Xã Mường
Chanh
Kè taluy dương khu dân
cư chiều dài khoảng 120
m, chiều cao trung bình
khoảng 7 m.
2026 - 2030 13.200 13.200 13.200 HPII-ND6
6
Xã Quang Chiểu
25.574 25.574 25.574
1.1
Nâng cấp, sửa chữa trường Mầm Non
Quang Chiểu (khu lẻ Đứa)
các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Quang
Chiểu
Trường Mầm non khu lẻ Đứa,
Quang Chiểu hiện nhiều hạng mục
như phòng học, mái tôn, nhà vệ sinh,
cổng hàng rào đã xuống cấp,
hỏng, ảnh hưởng đến công tác dạy
học, tiềm ẩn nguy mất an toàn cho
giáo viên học sinh, đặc biệt trong
mùa mưa bão. vậy, việc đầu nâng
cấp, sửa chữa trường các hạng mục
phụ trợ là cần thiết.
Khu Pù Đứa
Cải tạo sửa chữa 2 phòng
học, phòng chờ, nhà vệ
sinh và các hạng mục
phụ trợ , tổng diện tích
sàn khoảng 200m²
2026 - 2030 1.500 1.500 1.500 HPII-ND1
1.2
Nâng cấp sửa chữa trường Mầm Non
Quang Chiểu (khu lẻ Con Dao)
các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Quang
Chiểu
Trường Mầm non khu lẻ Con Dao,
Quang Chiểu hiện 03 phòng học
các hạng mục phụ trợ đã xuống cấp, ảnh
hưởng đến công tác chăm sóc, nuôi
dưỡng giáo dục trẻ. Việc đầu nâng
cấp, sửa chữa hạng mục cần thiết
nhằm bảo đảm an toàn, hoàn thiện sở
vật chất, đáp ứng nhu cầu dạy học,
góp phần ng cao chất lượng giáo dục
trên địa bàn.
Bản Con
Dao
Cải tạo sửa chữa 01
phòng học, các hạng mục
phụ trợ và hoàn thiện
đồng bộ hạng mục, tổng
diện tích khoảng 90m2
2026 - 2030 1.200 1.200 1.200 HPII-ND1
-91 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Nâng cấp sửa chữa trường Mầm Non
Quang Chiểu (khu lẻ Cúm) các
hạng mục phụ trợ
UBND xã
Quang
Chiểu
Trường Mầm non khu lẻ Cúm,
Quang Chiểu hiện nhiều hạng mục
như phòng học, mái tôn, nhà vệ sinh,
cổng hàng rào đã xuống cấp, nh
hưởng đến công tác dạy học, tiềm ẩn
nguy mất an toàn cho giáo viên
học sinh, đặc biệt trong mùa mưa bão.
Vì vậy, việc đầu tư là cần thiết
Khu Cúm
Cải tạo, sửa chữa 01
phòng học, nhà vệ sinh
và các hạng mục phụ
trợ, tổng diện tích
khoảng 90m2
2026 - 2030 1.200 1.200 1.200 HPII-ND1
1.4
Nâng cấp sửa chữa trường Mầm Non
Quang Chiểu (khu lẻ Pọng) các
hạng mục phụ trợ
UBND xã
Quang
Chiểu
Điểm trường Mầm non khu Pọng,
Quang Chiểu nơi học tập của trẻ em
trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số. Tuy nhiên, nhiều hạng mục của
trường như phòng học, mái che, sân
trường, cổng, hàng rào các hạng mục
phụ trợ đã xuống cấp, nh hưởng đến
công tác chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục trẻ, đồng thời tiềm ẩn nguy mất
an toàn trong quá trình sử dụng. vậy,
việc đầu nâng cấp, sửa chữa Trường
Mầm non khu Pọng là cần thiết
Khu Pọng
Cải tạo, sửa chữa 4
phòng học, lợp mái tôn
chống nắng và các hạng
mục phụ trợ, tổng diện
tích sàn khoảng 300m2
2026 - 2030 2.100 2.100 2.100 HPII-ND1
1.5
Bảo tồn bản văn hoá truyền thống bản
Pùng, xã Quang Chiểu
UBND xã
Quang
Chiểu
Bản Pùng, Quang Chiểu địa bàn
còn lưu giữ nhiều giá trị văn hóa truyn
thống đặc sắc của đồng bào dân tộc
thiểu số. Tuy nhiên, sở hạ tầng phục
vụ bảo tồn phát huy các giá trị văn
hóa còn thiếu, không gian sinh hoạt
cộng đồng còn hạn chế, chưa đáp ứng
yêu cầu tổ chức các hoạt động văn hóa
phát triển du lịch cộng đồng. vậy,
việc đầu Dự án Bảo tồn bản văn hóa
truyền thống bản Pùng là cần thiết
Bản Pùng
Xây dựng Nhà trưng bày,
bảo tồn văn hóa dân tộc
Thái; Xây dựng Nhà v
sinh công cộng; San nền;
Sân tường rào và các
hạng mục phụ trợ khác
2026 - 2030 6.500 6.500 6.500 HPII-ND4
1.6
chống sạt lở bảo tồn Bản văn hoá
truyền thống bản Suối Tút, Quang
Chiểu
UBND xã
Quang
Chiểu
Nhằm khắc phục nh trạng sạt lở, đảm
bảo an toàn cho khu bảo tồn bản văn hóa
truyền thống bản Suối Tút; hoàn thiện
hệ thống thoát nước, bảo vệ hạ tầng
tạo điều kiện bảo tồn, phát huy bản sắc
văn hóa dân tộc Dao.
Bản Suối
Tút
Xây dựng chống sạt lở
chiều dài khoảng 40m
đảm bảo an toàn cho khu
bảo tồn bản văn hóa
truyền thống bản Suối
Tút và xây dựng hệ thống
thoát nước từ tuyến kè
xuống.
2026 - 2030 3.074 3.074 3.074 HPII-ND6
-92 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.7
Đường khu vực biên giới phục vụ n
sinh gắn với bảo đảm an ninh, quốc
phòng thôn Suối Tút, xã Quang Chiểu
UBND xã
Quang
Chiểu
Nhằm phục vụ tuần tra, kiểm soát biên
giới, kịp thời xử các tình huống, bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ. con đường kết
nối giữa 02 bản với nhau (hiện nay
1 bản) rút ngắn khoãng cách từ 5km
xuống còn gần 2km.
Thôn Suối
Tút
Đầu tư xây dựng, nâng
cấp tuyến đường có chiều
dài khoảng 2,0 km và các
hạng mục phụ trợ đồng
bộ theo quy mô được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2026 - 2030 10.000 10.000 10.000 HPII-ND7
7
Xã Tam Chung
17.812 17.812 17.812
1.1
chống sạt lở xây mới cổng
tường rào Trường tiểu học Tam
Chung (điểm trường Ón), Tam
Chung
UBND xã
Tam
Chung
Trường Tiểu học Tam Chung, điểm
trường Ón hiện chưa tường chống
sạt lở, cổng tường rào, trong khi khu
vực y thường xảy ra sạt lở vào mùa
mưa, tiềm ẩn nguy mất an toàn cho
sở vật chất học sinh. Việc đầu
xây dựng cần thiết nhằm bảo đảm an
toàn, hoàn thiện sở vật chất, tạo môi
trường học tập ổn định, từng ớc xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia nâng
cao chất lượng giáo dục trên địa bàn.
Bản Ón, xã
Tam Chung
Xây dựng tuyến kè có
chiều dài khoảng 150m;
Cổng tường rào
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND6
1.2
chống sạt lở xây mới cổng,
tường rào Trường tiểu học Tam
Chung (điểm trường n - Tân
Hương), xã Tam Chung
UBND xã
Tam
Chung
Trường Tiểu học Tam Chung, điểm
trường Cân Tân Hương hiện chưa
tường chống sạt lở, cổng tường
rào, trong khi khu vực miền núi thường
xảy ra sạt lở vào mùa mưa, tiềm ẩn nguy
mất an toàn cho sở vật chất học
sinh. Việc đầu xây dựng cần thiết
nhằm bảo đảm an toàn, hoàn thiện sở
vật chất, tạo môi trường học tập ổn định,
từng bước xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia ng cao chất lượng giáo
dục trên địa bàn.
Bản Tân
Hương, xã
Tam Chung
Xây dựng tuyến kè có
chiều dài khoảng 150m;
Cổng tường rào
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND6
1.3
Trường tiểu học Tam Chung (điểm
trường Pọong), Tam Chung. Hạng
mục: Xây dựng khuôn viên trường;
cổng, tường rào sửa chữa các hạng
mục phụ trợ
UBND xã
Tam
Chung
Trường Tiểu học Tam Chung, điểm
trường Pọong hiện còn thiếu cổng,
tường rào, sở vật chất chưa đồng bộ,
ảnh hưởng đến điều kiện dạy học.
Việc đầu xây dựng cổng, tường rào
cần thiết
Bản Pọong,
xã Tam
Chung
Xây dựng khuôn viên
trường; tường rào có
chiều dài khoảng 200m
và sửa chữa các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 1.800 1.800 1.800 HPII-ND1
1.4
Xây dựng sân phục vụ văn hoá, thể
thao Bản Suối Lóng, xã Tam Chung
UBND xã
Tam
Chung
Sân văn hóa, thể thao bản Suối Lóng
hiện đã xuống cấp, diện tích điều
kiện sử dụng chưa đáp ứng nhu cầu tổ
chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể dục thể thao sinh hoạt cộng đồng
của Nhân dân. Việc đầu y dựng sân
văn hóa, thể thao cần thiết nhằm hoàn
thiện thiết chế văn hóa cơ sở
Bản Pom
Khuông, xã
Tam Chung
Xây mới sân thể thao với
diện tích khoảng
1.200m2; Gồm các hạng
mục: San đắp đất; Kè
taluy; Xây dựng sân
khấu; công trình phụ trợ
2026 - 2030 5.012 5.012 5.012 HPII-ND4
-93 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.5
Xây dựng sân phục vụ văn hoá, thể
thao Bản Cân, xã Tam Chung
UBND xã
Tam
Chung
Sân văn hóa, thể thao bản Cân hiện đã
xuống cấp, diện tích điều kiện sử
dụng chưa đáp ứng nhu cầu tổ chức các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao sinh hoạt cộng đồng của Nhân
dân. Việc đầu y dựng sân văn hóa,
thể thao cần thiết nhằm hoàn thiện
thiết chế văn hóa cơ sở
Bản Cân, xã
Tam Chung
Xây mới sân thể thao với
diện tích khoảng
1.200m2; Gồm các hạng
mục: San đắp đất; Kè
taluy; Xây dựng sân
khấu; công trình phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
8
Xã Mƣờng Lý
19.764 19.764 19.764
1.1
Nâng cấp cải tạo Điểm Trường Mầm
non bản Muống (Muống 1 cũ),
Mường Lý
UBND xã
Mường Lý
Điểm trường hiện đã xuống cấp nghiêm
trọng việc đầu cải tạo, sửa chữa rất
cần thiết
Bản Muống,
xã Mường
Cải tạo, sửa chữa nhà lớp
học 1 tầng 2 phòng và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.300 2.300 2.300 HPII-ND1
1.2
Nâng cấp cải tạo Điểm Trường Mầm
non bản Chiềng Nưa (Chà Lan cũ),
Mường Lý
UBND xã
Mường Lý
Điểm trường hiện đã xuống cấp nghiêm
trọng việc đầu cải tạo, sửa chữa rất
cần thiết
Bản Chiềng
Nưa, xã
Mường Lý
Cải tạo, sửa chữa nhà lớp
học 1 tầng 2 phòngvà các
hạng mục phụ trợ khác
2026 - 2030 2.300 2.300 2.300 HPII-ND1
1.3
Nâng cấp cải tạo Điểm Trường Tiểu
học bản Muống (Muống 1 cũ),
Mường Lý
UBND xã
Mường Lý
Điểm trường hiện đã xuống cấp nghiêm
trọng việc đầu cải tạo, sửa chữa rất
cần thiết
Bản Muống,
xã Mường
Cải tạo, sửa chữa nhà lớp
học 1 tầng 3 phòng;
Đường nội bộ; Cổng
tường rào và các hạng
mục phụ trợ khác
2026 - 2030 2.964 2.964 2.964 HPII-ND1
1.4
Nâng cấp, mở rộng Điểm Trường
Mầm non bản Chiềng Nưa (Chiềng
Nưa cũ), xã Mường Lý
UBND xã
Mường Lý
Điểm trường hiện đã xuống cấp nghiêm
trọng việc đầu cải tạo, sửa chữa rất
cần thiết
Bản Chiềng
Nưa, xã
Mường Lý
Xây mới nhà lớp học 2
tầng 6 phòng và cải tạo,
sửa chữa các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.800 5.800 5.800 HPII-ND1
1.5
Nâng cấp, mở rộng Điểm Trường
Mầm non bản Sài Khao, xã Mường Lý
UBND xã
Mường Lý
Điểm trường hiện đã xuống cấp nghiêm
trọng việc đầu cải tạo, sửa chữa rất
cần thiết
Bản Sài
Khao, xã
Mường Lý
Xây mới nhà lớp học 2
tầng 6 phòng và cải tạo,
sửa chữa các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 6.400 6.400 6.400 HPII-ND1
9
Xã Quan Sơn
19.652 19.284 368 19.284
1.1
Trường THCS DTNT Quan Sơn,
Quan Sơn. Hạng mục: Xây mới nhà
hiệu bộ, bếp ăn bán trú hạng mục
phụ trợ
UBND xã
Quan Sơn
sở vật chất của Trường THCS DTNT
Quan Sơn chưa đáp ứng nhu cầu quản
lý, dạy học sinh hoạt bán trú của
khoảng 300 học sinh 22 cán bộ, giáo
viên, nhân viên.
Xã Quan
Sơn
Xây dựng mới nhà hiệu
bộ 2 tầng 6 phòng, bếp
ăn bán trú và các hạng
mục phụ trợ khác
2026 - 2030 7.368 7.000 368 7.000 HPII-ND1
1.2
Trường Mầm non Sơn (điểm
trường Tân Thành), Quan Sơn.
Hạng mục: Xây mới nhà lớp học
các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Quan Sơn
Hiện nay, điểm trường chưa nhà lớp
học kiên cố, cơ sở vật chất chưa đáp ứng
nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
trẻ; một số hạng mục công trình đã
xuống cấp, thiếu đồng bộ, ảnh hưởng
đến việc tổ chức dạy, học, nuôi ỡng,
chăm sóc học sinh việc thực hiện
mục tiêu đổi mới giáo dục, xây dựng
trường học đạt chuẩn quốc gia
Bản Tân
Thành, xã
Quan Sơn
Xây mới nhà lớp học
2 tầng 6 phòng và các
hạng mục phụ trợ khác
2026 - 2030 7.284 7.284 7.284 HPII-ND1
-94 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Nhà Văn hóa bản Thanh Sơn các
mạng mục phụ trợ khác, xã Quan Sơn
UBND xã
Quan Sơn
Thôn Thanh Sơn được sáp nhập từ Khu
4 khu 5 với tổng số 327 hộ dân. Sau
sáp nhập, nhà văn hóa hiện không
còn đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh hoạt,
hội họp của nhân dân.
Bản Thanh
Sơn, xã
Quan Sơn
Khoảng 300 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
10
Xã Trung Hạ
23.335 23.335 23.335
1.1
Trường Mầm non Trung Hạ (Khu
Lang), Trung Hạ. Hạng mục: Xây
mới nhà lớp học các hạng mục phụ
trợ
UBND xã
Trung Hạ
Trường MN Trung Hạ - khu Lang hiện
nay dãy nhà cấp 4 bao gồm 03 phòng
học, bếp ăn, nhà vệ sinh được đầu xây
dựng từ những năm 1999-2000, nay đã
xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo
cho việc dạy học của nhà trường (có
4 nhóm trẻ với gần 80 học sinh học tại
đây).
Xã Trung Hạ
Xây mới nhà lớp học 02
tầng 6 phòng và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 7.500 7.500 7.500 HPII-ND1
1.2
chống sạt lở các hạng mục phụ
trợ Trường Tiểu học Trung Tiến,
Trung Hạ
UBND xã
Trung Hạ
Do ảnh hưởng của mưa năm 2025,
một đoạn tường rào dài khoảng 40m
nhà vệ sinh học sinh trường TH Trung
Tiến (tiếp giáp với dòng sông Lò) bị đổ
sập cuốn trôi. Hiện nay nhà trường
đang quây lưới cảnh báo tạm, tiềm ẩn
nguy mất an toàn rất cao, học sinh
không nhà vệ sinh. Do vậy, việc đầu
chống sạt lở các hạng mục phụ
trợ Trường Tiểu học Trung Tiến rất
cần thiết.
Xã Trung Hạ
Xây dựng sạt lở dài
khoảng 60m, cao 10-
12m, xây mới tường rào
bị cuốn trôi dài khoảng
35m và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 11.835 11.835 11.835 HPII-ND6
1.3
chống sạt lở bảo vệ Trường THCS
Trung Tiến, xã Trung Hạ
UBND xã
Trung Hạ
Do ảnh hưởng của mưa năm 2025,
một đoạn tường đất dài khoảng 50m,
cao 8-10m phía sau nhà hiệu bộ trường
THCS Trung Tiến bị sạt lở ảnh hưởng
rất nhiều đến công tác dạy học của
nhà trường rủi ro rất lớn; hơn nữa,
năm 2026, trường THCS Trung Tiến
đang phấn đấu đạt trường chuẩn Quốc
gia. Hiện nay nhà trường đang phải xử
khắc phục tạm thời. Do vậy, việc đầu
chống sạt lở Trường THCS Trung
Tiến là rất cần thiết.
Xã Trung Hạ
Xây dựng sạt lở dài
khoảng 110m, cao 8-
10m, chống sạt lở vào
khu trường hợp hệ thống
thoát nước, gia cố khuôn
viên trường
2026 - 2030 4.000 4.000 4.000 HPII-ND6
11
Xã Na Mèo
19.434 19.434 19.434
1.1
Cải tạo sửa chữa nhà văn hóa, khu thể
thao bản Na Mèo, xã Na Mèo
UBND xã
Na Mèo
Nhà văn hóa khu thể thao bản Na
Mèo hiện đã xuống cấp nghiêm trọng,
nhiều hạng mục bị hỏng, không đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng của
nhân dân.
Bản Na
Mèo, xã Na
Mèo
Cải tạo, nâng cấp Nhà
văn hóa, khu thể thao bản
và các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.000 4.000 4.000 HPII-ND4
-95 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Nhà văn hóa bản Son, Na Mèo.
Hạng mục: Xây dựng các hạng mục
phụ trợ
UBND xã
Na Mèo
Hiện nay Nhà văn hóa bản Na Pọng
bản chưa các hạng mục phụ trợ như
sân, cổng, ng rào, rãnh thoát nước
nhà vệ sinh, ảnh hưởng đến việc tổ chức
các hoạt động hội họp, sinh hoạt cộng
đồng của Nhân dân.
Bản Son, xã
Na Mèo
Xây dựng hạng mục phụ
trợ như: sân, cổng, hàng
rào, rãnh thoát nước
nhà vệ sinh
2026 - 2030 2.434 2.434 2.434 HPII-ND4
1.3
chống sạt lở đường Tuần tra biên
giới từ QL 217 đi Cha Khót, đoạn
qua bản Xộp Huối (bản Na Pọng cũ)
xã Na Mèo.
UBND xã
Na Mèo
Khu vực hạng mục đã bị xói mòn
nghiêm trọng; mái taluy âm bị sạt lở,
phạm vi sạt lở đã ăn sâu vào nền đường,
làm mặt đường xuất hiện nhiều vết nứt,
sụt lún, tiềm ẩn nguy mất an toàn
giao thông ảnh hưởng đến việc đi lại
của Nhân dân.
Bản Xộp
Huối, xã Na
Mèo
Xây dựng chống sạt lở
taluy âm, chiều dài L =
300m.
2026 - 2030 13.000 13.000 13.000 HPII-ND6
12
Xã Tam
18.494 18.494 18.494
1.1
chống sạt lở bờ sông bảo vệ
Trường Phổ thông Dân tộc nội trú
liên cấp Tiểu học THCS bản Hậu
và khu dân cư lân cận, xã Tam lư
UBND xã
Tam Lư
Khu vực bờ sông đoạn qua Trường
Phổ thông Dân tộc nội trú liên cấp Tiểu
học THCS bản Hậu đang xảy ra tình
trạng sạt lở, đặc biệt trong mùa a lũ,
nguy ảnh hưởng trực tiếp đến
khuôn viên, sở vật chất của nhà
trường, các hộ dân lân cận an toàn
của cán bộ, giáo viên, học sinh, Nhân
dân trong khu vực.
Bản Hậu, xã
Tam Lư
Tổng chiều dài tuyến kè
khoảng 350m
2026 - 2030 18.494 18.494 18.494 HPII-ND6
13
Xã Tam Thanh
14.464 14.464 14.464
1.1
chống sạt lở bảo vệ khu n
bản Thanh Lâm các hạng mục phụ
trợ, xã Tam Thanh
UBND xã
Tam Thanh
Khu vực hai bên bờ suối Cần khoảng
30 hộ dân 02 trường học, tiềm ẩn
nguy sạt lở do dòng chảy lớn khi mưa
lũ, ảnh hưởng đến đất ở, nhà cửa, trường
học hạ tầng giao thông. Việc đầu
xây dựng kết hợp cống thoát nước
ngang đường cần thiết nhằm bảo vệ
dân cư, bảo đảm an toàn cho học sinh,
giáo viên, đồng thời hạn chế xói lở
tăng khả năng tiêu thoát nước trong khu
vực.
Thôn Thanh
Lâm, Xã
Tam Thanh
Xây dựng hạng mục
chống sạt lở 2 bờ suối L
= 800m và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 8.664 8.664 8.664 HPII-ND6
1.2
Cải tạo, sửa chữa các vị t hỏng
mặt đường xây dựng chống sạt
lở do thiên tai trên tuyến đường tuần
tra biên giới từ trung tâm đến cột
mốc H5 (giáp nước CHDCND Lào).
UBND xã
Tam Thanh
Tuyến đường từ trung tâm Tam
Thanh đến cột mốc H5 vai trò quan
trọng trong đi lại, sản xuất, giao thương,
quản địa n bảo đảm quốc phòng,
an ninh khu vc biên giới. Hiện tuyến
đường đã xuống cấp, một số vị trí mặt
đường hư hỏng khoảng 06 vị trí taluy
dương nguy sạt lở, đặc biệt khi
mưa lớn, thể gây mất an toàn chia
cắt giao thông. vậy, việc đầu sửa
chữa là cần thiết
Xã Tam
Thanh
kè tường chắn các điểm
nguy cơ sạt lở taluy
dương (6 điểm), cải tạo
mặt đường hư hỏng trên
đoạn tuyến khoảng 8km
2026 - 2030 5.800 5.800 5.800 HPII-ND7
-96 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
14
Xã Sơn Điện
27.204 27.204 27.204
1.1
Trường mầm non Sơn Điện 1 (Khu
Xuân Sơn), Sơn Điện. Hạng mục:
Xây mới nhà lớp học, nhà bếp ăn
các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Sơn Điện
Trường Mầm non Sơn Điện 1 (Khu
Xuân Sơn) được xây dựng đưa vào sử
dụng từ năm 2016, gồm 4 phòng học lắp
ghép 01 hạng mục vệ sinh, phục vụ
68 học sinh 10 giáo viên. Sau nhiều
năm sử dụng, các hạng mục đã xuống
cấp, mái bị dột, ờng bong tróc, ẩm
thấp, phòng học chật hẹp, không đảm
bảo điều kiện chăm sóc, giảng dạy
học tập của giáo viên, học sinh.
Bản Xuân
Sơn, Xã
Sơn Điện
Xây dựng mới Nhà lớp
học mầm non 03 phòng,
nhà bếp ăn và các hạng
mục phụ trợ.
2026 - 2030 3.300 3.300 3.300 HPII-ND1
1.2
Xây dựng mới nhà văn hoá bản Tân
Nhài, xã Sơn Điện
UBND xã
Sơn Điện
Bản Tân Nhài bản đặc biệt khó khăn
của Sơn Điện. Nhà văn hóa bản được
xây dựng năm 2001, hiện đã xuống cấp,
mái thấm dột, tường, trần nền nhà
hỏng, không bảo đảm điều kiện hội họp,
sinh hoạt cộng đồng. Đồng thời, sau khi
sắp xếp thôn, bản, quy nhà văn hóa
hiện không còn đáp ứng nhu cầu của
239 hộ. vậy, việc đầu xây dựng
mới Nhà văn hóa bản Tân Nhài cần
thiết
Bản Tân
Nhài, Xã
Sơn Điện
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngồi và các hạng mục
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.952 5.952 5.952 HPII-ND4
1.3
Xây dựng mới nhà văn hoá bản Bun,
xã Sơn Điện
UBND xã
Sơn Điện
Bản Tân Nhài bản đặc biệt khó khăn
của Sơn Điện. Nhà văn hóa được
xây dựng năm 2003, hiện đã xuống cấp,
mái thấm dột, tường, trần, nền nhà
hỏng, không bảo đảm điều kiện hội họp
sinh hoạt cộng đồng. Đồng thời, sau
khi sắp xếp thôn, bản, nhà văn hóa hiện
không đáp ứng nhu cầu của 265 hộ.
vậy, việc đầu xây dựng mới Nhà
văn hóa bản Bun là cần thiết.
Bản Bun,
Xã Sơn Điện
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi và các hạng mục
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.952 5.952 5.952 HPII-ND4
1.4
chống sạt lở bảo vệ khu n
bản Xuân Sơn, xã Sơn Điện
UBND xã
Sơn Điện
Bờ suối Sủa đoạn qua khu dân
trường học bản Xuân Sơn chưa được gia
cố, thường xuyên xảy ra sạt lở vào mùa
mưa, đe dọa an toàn của 15 hộ dân
các hạng mục công cộng như trường
học, nhà văn hóa. vậy, việc đầu
xây dựng chống sạt lở cần thiết
nhằm bảo vệ tính mạng, tài sản của
Nhân dân, bảo đảm an toàn cho các
hạng mục hạ tầng ổn định đời sống
khu vực.
Bản Xuân
Sơn, Xã
Sơn Điện
Chiều dài tuyến kè
khoảng 500m
2026 - 2030 12.000 12.000 12.000 HPII-ND6
15
Xã Mƣờng Mìn
18.352 18.352 18.352
-97 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Xây dựng hạng mục phụ trợ Trường
mầm non Mương Mìn, xã Mường Mìn
UBND xã
Mương
Mìn
Đảm bảo sở vật chất cho giáo viên
học sinh dạy học, đủ theo tiêu chuẩn
về đạt chuẩn trường quốc gia về giáo dục
Bản Luốc
Làu, xã
Mường Mìn
Xây dựng mới tường rào
chiều dài 290m, sân
trường và các hạng mục
phụ trợ khác
2026 - 2030 3.761 3.761 3.761 HPII-ND1
1.2
Cải tạo, sửa chữa nhà văn hóa bản
Bơn các hạng mục phụ trợ,
Mường Mìn
UBND xã
Mương
Mìn
Nhà văn hóa bản Bơn đã xuống cấp,
không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng
đồng của 110 hộ dân (332 nhân khẩu).
Bản Bơn, xã
Mường Mìn
Cải tạo sửa chữa nhà
văn hóa, diện tích 190m2
và các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.238 2.238 2.238 HPII-ND4
1.3
Xây dựng chống sạt lở bảo vệ khu
dân cư Pom Dụng, xã Mường Mìn
UBND xã
Mương
Mìn
Khu dân Pom Dụng nguy sạt
lở, ảnh hưởng đến an toàn của 81 hộ n
(324 nhân khẩu).
Xã Mường
Mìn
Xây dựng tuyến kè chống
sạt lở bảo vệ khu dân cư
Pom Dụng, chiều dài
khoảng 1,5 km, đồng bộ
các hạng mục phụ trợ.
2026 - 2030 12.353 12.353 12.353 HPII-ND6
16
Xã Sơn Thủy
20.174 20.174 20.174
1.1
Trường Mầm non Sơn Thuỷ (Khu
Khà), xã Sơn Thuỷ
UBND xã
Sơn Thủy
Điển trường Mầm non Khu Khà cách
điểm trường chính khoảng 16km (hiện
trạng đường đất). Công trình Trường
Mầm non Sơn Thủy (Khu Khà) được
xây dựng từ những năm 2002 từ việc
đóng góp vật liệu, nhân công của nhân
dân. Quy nhà gỗ 01 phòng nhà lớp
học 01 phòng nhà công vụ giáo viên.
Do thời gian sử dụng đã u, vật liệu xây
dựng chủ yếu bằng ván gỗ nên công
trình đã hỏng, xuống cấp nghiêm
trọng, nguy mất an toàn cho học
sinh và giáo viên nhà trường.
Xã Sơn
Thủy
Xây mới 02 phòng học,
01 phòng công vụ giáo
viên, nhà kho, nhà bếp và
các hạng mục phụ trợ
khác
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND1
1.2
án bảo tồn phát huy giá trị Di
sản văn hóa phi vật thể Quốc gia - lễ
hội Mường Xia, xã Sơn Thủy
UBND xã
Sơn Thủy
Lễ hội Mường Xia lễ hội truyền thống
của đồng bào dân tộc Thái, đã được Bộ
Văn hóa, Thể thao Du lịch đưa vào
Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể
quốc gia năm 2022. Tuy nhiên, khuôn
viên tổ chức lễ hội hiện chưa được đầu
đồng bộ, không đáp ng yêu cầu tổ
chức các hoạt động văn hóa, tín ngưỡng
phục vụ Nhân dân, du khách. vậy,
việc đầu xây dựng khuôn viên tổ chức
L hội Mường Xia là cần thiết
Xã Sơn
Thủy
Xây dựng sân tổ chức lễ
hội S=5.000 m2 (sân
khấu, sân thể thao, sân bê
tông, hệ thống thoát
nước, điện chiếu sáng,
…) đường vào sân lễ hội
với chiều dài 280 m; kè
chống sạt lở 200m; nhà
vệ sinh và các hạng mục
phụ trợ khác
2026 - 2030 17.174 17.174 17.174 HPII-ND4
17
Xá Hồi Xuân
17.600 17.600 17.600
-98 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Nâng cấp Trường THCS Hồi Xuân,
xã Hồi Xuân
UBND xã
Hồi Xuân
Trường THCS Hồi Xuân còn thiếu
phòng học, một số hạng mục phụ trợ
xuống cấp, sở vật chất chưa đáp ứng
yêu cầu dạy học theo Chương trình giáo
dục phổ thông mục tiêu xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia. vậy, cần
đầu xây dựng khu phòng học 3 tầng,
12 phòng học bộ môn các hạng mục
phụ trợ nhằm bảo đảm điều kiện dạy
học, nâng cao chất lượng giáo dục.
Xã Hồi Xuân
Xây mới khu phòng học
3 tầng, 12 phòng học,
khu nhà công vụ; Sửa
chữa, nâng cấp một số
hạng mục hạng mục đã
xuống cấp nghiêm trọng.
2026 - 2030 10.000 10.000 10.000 HPII-ND1
1.2
Nâng cấp, sửa chữa Trường Mầm non
xã Hồi Xuân
UBND xã
Hồi Xuân
Trường Mầm non Hồi Xuân còn thiếu
phòng học, một số hạng mục phụ trợ
xuống cấp, sở vật chất chưa đáp ứng
yêu cầu dạy học theo Chương trình giáo
dục mầm non mục tiêu xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia. vậy, cần
đầu ng cấp, sửa chữa phòng học
các hạng mục phụ trợ nhằm bảo đảm
điều kiện dạy học, nâng cao chất lượng
giáo dục.
Xã Hồi Xuân
Nâng cấp, sửa chữa các
phòng học, khu vực bếp
ăn và các hạng mục phụ
trợ.
2026 - 2030 4.000 4.000 4.000 HPII-ND1
1.3
Nâng cấp Trường phổ thông dân tộc
nội trú THCS Quan Hóa, xã Hồi Xuân
UBND xã
Hồi Xuân
Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS
Quan Hóa hiện thiếu phòng học, một số
hạng mục phụ trợ xuống cấp, sở vật
chất chưa đáp ứng yêu cầu dạy học theo
Chương trình giáo dục phổ thông
mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia. vậy, việc đầu y dựng,
sửa chữa phòng học bộ môn các hạng
mục phụ trợ cần thiết nhằm hoàn
thiện sở vật chất, bảo đảm điều kiện
dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục.
Xã Hồi Xuân
Nâng cấp, sửa chữa các
phòng học, khu ký túc
xá, khu nhà ở giáo viên,
khu vực bếp ăn và một số
hạng mục hạng mục đã
xuống cấp nghiêm trọng.
2026 - 2030 3.600 3.600 3.600 HPII-ND1
18
Xã Phú Xuân
24.604 24.604 24.604
1.1
Trường Tiểu học Thanh Xuân (điểm
trường Giá), xã Phú Xuân. Hạng mục:
Xây mới nhà lớp học, nhà công vụ
giáo viên, bếp ăn các hạng mục
phụ trợ
UBND xã
Phú Xuân
Phòng học nhà hiệu bộ của Giáo viên
đã hư hỏng, xuống cấp.
Bản Giá, xã
Phú Xuân
Xây nhà lớp học 1 tầng 5
phòng học; sân chơi, nhà
công vụ cho Go viên,
bếp ăn và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND1
1.2
Trường Tiểu học Thanh Xuân (điểm
trường bản Vui), Phú Xuân. Hạng
mục: Xây mới nhà lớp học, nhà
giáo viên,bếp ăn các hạng mục phụ
trợ
UBND xã
Phú Xuân
Điểm trường đã hỏng, xuống cấp.
Đảm bảo môi trường học tập cho các
cháu, bản cách xa điểm trường chính 10
km, qua đò.
Bản Vui, xã
Phú Xuân
Xây nhà lớp học; sân
chơi, nhà công vụ cho
Giáo viên và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND1
1.3
Sửa chữa, cải tạo trường tiểu học
Thanh Xuân, xã Phú Xuân
UBND xã
Phú Xuân
Đảm bảo nhu cầu dạy học của nhà
trường, giúp xóa bỏ nh trạng làm việc
tạm bợ, tạo tâm lý an tâm công tác.
Bản Thanh
Xuân, xã
Phú Xuân
Sửa chữa, cải tạo Nhà
công vụ 300m2
2026 - 2030 2.000 2.000 2.000 HPII-ND1
-99 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.4
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Vui, xã Phú Xuân
UBND xã
Phú Xuân
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt
Bản Vui, xã
Phú Xuân
Nhà văn hóa 150 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
1.5
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Giá, xã Phú Xuân
UBND xã
Phú Xuân
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt
Bản Giá, xã
Phú Xuân
Nhà văn hóa 200 hỗ ngồi
và các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.6
chống sạt lở bảo vệ khu n
bản Giá, xã Phú Xuân
UBND xã
Phú Xuân
Khu dân vị trí nguy sạt lở ảnh
hưởng đến 45 hộ dân
Bản Giá, xã
Phú Xuân
Chiều dài khoảng 600m
2026 - 2030 7.104 7.104 7.104 HPII-ND6
19
Xã Nam Xuân
16.344 16.344 16.344
1.1
Sửa chữa, cải tạo trường Trung học
cơ sở Nam Xuân, xã Nam Xuân
UBND xã
Nam Xuân
Đảm bảo điều kiện dạy học cho
trường Trung học sở Nam Xuân.
Hiện nay, một số hạng mục nhà lớp học
nhiều hiệu bộ đã hỏng, xuống
cấp…
Xã Nam
Xuân
Nhà lớp học 2 tầng 6
phòng
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND1
1.2
chống sạt lở bờ sông Luồng, đoạn
qua khu dân bản Phố Mới, Nam
Xuân
UBND xã
Nam Xuân
Bảo vệ tính mạng, tài sản của người dân;
đồng thời ổn định dân sinh, tham gia đi
lại, lưu thông ng hóa phát triển
kinh tế; bảo vệ tuyến đường.
Bản Phố
Mới, xã
Nam Xuân
Đoạn 1: Từ đầu khu dân
cư đến hạ lưu mố cầu bê
tông bắc qua sông Luồng
(Cầu Nam Tiến), chiều
dài khoảng 150m. Đoạn
2: Từ thượng lưu mố cầu
bê tông bắc qua sông
Luồng đến khu dân cư,
chiều dài khoảng 350m
2026 - 2030 10.344 10.344 10.344 HPII-ND6
20
Xã Trung Thành
21.285 21.285 21.285
1.1
sạt lở ta luy âm bảo vệ khu dân
bản Chiềng trường MN Trung
Thành, xã Trung Thành
UBND xã
Trung
Thành
Hiện tại hơn 10 hộ n đang trực tiếp
sinh sống tại khu vực cùng với đó
trường MN Trung Thành cũng bị nguy
ảnh hưởng cao nếu như không khắc
phục kịp thời.đồng thời tuyến duy
nhất kết nối 3 bản Chiềng, Tang và Sạy
Bản Chiềng,
Tang, Sạy,
xã Trung
Thành
Đổ bê tông chân móng,
kè giỏ đá, làm lan can, hệ
thống thoát nước chiều
dài khoảng 80 m
2026 - 2030 11.985 11.985 11.985 HPII-ND6
1.2
chống sạt lở ta ly dương bảo vệ
khu dân bản (nay bản Tiến
Thắng), xã Trung Thành
UBND xã
Trung
Thành
Hiện nay 9 hộ dân đang sinh sống
phía ới ta ly âm, tuyến đường nguy
cao bị ảnh hưởng nếu như không
khắc phục kịp thời đồng thời đây
tuyến đường kết nối giao thông duy nhất
của 2 bản từ Tân Lập ra Tiến Thắng
ra Trung tâm XÃ
Bản Tiến
Thắng, xã
Trung Thành
Chiều dài dọc tuyến
khoảng 40m, chiều cao
khoảng 60m, phục vụ
cho các hộ dân khoảng
300 hộ dọc tuyến từ Tân
Lp ra Tiến Thắng và ra
Trung tâm XÃ
2026 - 2030 9.300 9.300 9.300 HPII-ND6
21
Xã Trung Sơn
16.854 16.854 16.854
-100 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Trường Mầm non Trung Sơn,
Trung Sơn. Hạng mục: Xây mới
Phòng nghệ thuật và nhà công vụ
UBND xã
Trung Sơn
Hiện nay trường Mầm non Trung Sơn
còn thiếu một số hạng mục sở vật
chất theo quy định đối với trường đạt
chuẩn Quốc gia, trong đó phòng học
nghệ thuật và nhà công vụ cho giáo viên
Bản Co Me,
xã Trung
Sơn
Nhà Công vụ, Phòng học
mầm non và các hàng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.000 4.000 4.000 HPII-ND1
1.2
Trường Trung học sở Trung Sơn,
Trung Sơn. Hạng mục: Xây mới
nhà đa năng và nhà công v
UBND xã
Trung Sơn
Hiện nay, trường 05 phòng công vụ
chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Bên cạnh
đó, nhà trường chưa nhà đa năng
phục vụ các hoạt động thể dục, thể thao.
Bản Pạo, xã
Trung Sơn
Xây mới nhà công vụ và
nhà đa năng
2026 - 2030 6.354 6.354 6.354 HPII-ND1
1.3
Nâng cấp nhà Nhà văn hóa bản Pạo,
xã Trung Sơn.
UBND xã
Trung Sơn
Nhà văn hóa bản Pạo đã được đầu
xây dựng nhưng chưa chống sạt lở
taluy âm, ờng o, cổng, nhà để xe
biển hạng mục, gây khó khăn trong quản
lý, bảo vệ tài sản, giữ gìn cảnh quan
vệ sinh môi trường. Sau khi sáp nhập
bản Pạo bản Pượn, quy dân
tăng, diện tích sân hiện không còn
đáp ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt văn
hóa, thể thao của Nhân dân.
Bản Pạo, xã
Trung Sơn
Kè taluy âm, tường rào,
sân bê tông và các hạng
mục phụ trợ khác
2026 - 2030 1.500 1.500 1.500 HPII-ND4
1.4
Mở rộng, nâng cấp, sửa chữa sân thể
thao cộng đồng xã Trung Sơn
UBND xã
Trung Sơn
Hiện nay đã sân thể thao phục vụ các
hoạt động văn hóa, thể dục thể thao của
Nhân dân, tuy nhiên mới chỉ được đầu
mặt bằng bản, chưa đáp ứng các
tiêu chuẩn theo quy định, còn thiếu
nhiều hạng mục phụ trợ cần thiết. sở
vật chất hiện chưa đáp ứng nhu cầu
tổ chức các hoạt động thể thao, giao lưu
văn hóa, các sự kiện cộng đồng của địa
phương.
Xã Trung
Sơn
Mở rộng, nâng cấp, sữa
chữa sân thể thao cộng
đồng xã diện tích khoảng
3200 m2, gồm các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
22
Xã Hiền Kiệt
4.204 4.204 4.204
1.1
Xây mới Nhà văn Hóa Bản lóp,
Hiền Kiệt
UBND xã
Hiền Kiệt
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt
Bản Lóp, xã
Hiền Kiệt
Nhà văn hóa 220 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.204 4.204 4.204 HPII-ND4
23
Xã Phú Lệ
20.055 20.055 20.055
1.1
Cải tạo, sửa chữa Trường Tiểu học
Phú Thanh (khu lẻ En) các hạng
mục phụ trợ, xã Phú Lệ
UBND xã
Phú L
Nhà lớp học các hạng mục phụ trợ
xuống cấp, hỏng do đó việc cải tạo
lại nhà lớp học, nhà bếp các hạng
mục phụ trợ là rất cấn thiết
Bản En, xã
Phú L
Cải tạo, sửa chữa 5
phòng học, 2 phòng ở
giáo viên, bếp ăn và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 3.500 3.500 3.500 HPII-ND1
1.2
Cải tạo, sửa chữa Trường mầm non
Phú Thanh (khu lẻ Uôn) các hạng
mục phụ trợ, xã Phú Lệ
UBND xã
Phú L
Dồn lớp khu En khu Uôn chọn địa
điểm khu Uôn điểm trường khu lẻ
mới cách khu chính 7km; Nhà lớp học
và các hạng mục phụ trợ xuống cấp
Bản Uôn, xã
Phú L
Cải tạo, sửa chữa 02
phòng học; Bếp ăn và các
hạng mục phụ trợ khác
2026 - 2030 3.500 3.500 3.500 HPII-ND1
-101 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới nhà lớp học 1 tầng 3 phòng,
cổng tường rào, sân trường các
hạng mục phu trợ Trường Tiểu học
Phú Sơn (khu lẻ Tai Giác), xã Phú L
UBND xã
Phú L
Nhà lớp học 3 phòng xuống cấp: Tường
bong tróc, nền sụt lún nứt, cửa hệ
thống điện hỏng, trần nhà thấm dột;
Tường rào tạm bằng tre luồng, sân
tông hư hỏng sình lún, bong tróc.
Bản Tai
Giác, xã
Phú L
Xây mới nhà lớp học 1
tầng 3 phòng, cổng tường
rào, sân
2026 - 2030 4.000 4.000 4.000 HPII-ND1
1.4
Xây mới nhà công vụ các hạng
mục phụ trợ Trường Tiểu học Phú Lệ
(khu lẻ Đuốm Hang), xã Phú L
UBND xã
Phú L
Nhà công vụ xây dựng năm 2014 do
nhân dân Phú Lệ cũ) đóng góp xây
dựng, hiện xuống cấp sụt móng, tường
nứt mái proximăng thấm dột không còn
sử dụng được; Sân, cổng tường rào, nhà
vệ sinh do du học sinh Singapore hỗ trợ
xây dựng hiện nay xuống cấp, hỏng
mất mỹ quan, nhà vệ sinh không còn sử
dụng được
Bản Đuốm ,
xã Phú L
Xây mới 4 phòng công
vụ cho giáo viên, bếp ăn
và các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 3.500 3.500 3.500 HPII-ND1
1.5
chống sạt lở khu dân Bàn Phú
Sơn, xã Phú L
UBND xã
Phú L
Trên địa n bản 2 vị trí nguy sạt
lở nh ởng đến hơn 30 hộ dân
đường nội thôn phục vụ nhu cầu đi lại
sản xuất của hon 80 hộ dân bản Phú
Sơn
Bản Phú
Sơn, xã Phú
Lệ
Tường chắn bê tông: Vị
trí 1 dài 50m, cáo 10m;
Vị trí 2: dài 60m, cao
10m
2026 - 2030 5.555 5.555 5.555 HPII-ND6
24
Xã Thiên Phủ
20.915 20.915 20.915
1.1
Trường THCS Nam Động, Thiên
Phủ. Hạng mục: Xây dựng nhà Đa
năng và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Thiên Phủ
Trường THCS Nam Động hiện chưa
nhà đa năng, gây khó khăn trong việc tổ
chức các hoạt động giáo dục thể chất,
văn hóa, văn nghệ, thể thao các hoạt
động tập thể cho học sinh. Việc đầu
xây dựng nhà đa ng cần thiết nhằm
hoàn thiện sở vật chất, đáp ứng nhu
cầu dạy học, nâng cao chất lượng
giáo dục tạo môi trường học tập, rèn
luyện an toàn, hiệu quả cho học sinh.
Bản Nam
Động, xã
Thiên Phủ
Nhà đa năng và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 6.500 6.500 6.500 HPII-ND1
1.2
Xây mới nhà văn hoá các hạng
mục phụ trợ bản Mường Khăng,
Thiên Phủ
UBND xã
Thiên Phủ
Sau khi sát nhập thôn, thôn Mường
Khăng 143, hiện tại nhà văn hóa
thôn diện tích , đã xuống cấp
không đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt
của người dân.
Bản Mường
Khăng, xã
Thiên Phủ
150 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 3.915 3.915 3.915 HPII-ND4
1.3
Xây mới nhà văn hoá các hạng
mục phụ trợ bản Na Chiềng, xã Thiên
Phủ
UBND xã
Thiên Phủ
Sau khi sát nhập thôn, thôn Na Chiềng
241, hiện tại nhà văn hóa thôn
diện tích , đã xuống cấp không đủ
đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của
người dân.
Bản Na
Chiềng, xã
Thiên Phủ
250 chỗ ngồi và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.4
Xây mới nhà văn hoá các hạng
mục phụ trợ bản Nam Động, xã Thiên
Phủ
UBND xã
Thiên Phủ
Sau khi sát nhập thôn, thôn Nam Động
341, hiện tại nhà văn hóa thôn
diện tích , đã xuống cấp không đủ
đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của
người dân.
Bản Nam
Động, xã
Thiên Phủ
350 chỗ ngồi và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND4
25
Xã Quý Lƣơng
24.500 24.500 24.500
-102 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Trường Mầm non Lương Ngoại (khu
chính), Quý Lương; Hạng mục:
Xây dựng nhà lớp học 1 tầng 8 phòng
và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Quý Lương
Một số hạng mục đã xuống cấp, bị thấm
dột do xây dựng lâu năm, hệ thống điện ,
thiết bị trong nhà hư hỏng
Thôn Lương
Ngoại
Nhà lớp học 02 tầng 8
phòng và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 6.500 6.500 6.500 HPII-ND1
1.2
Xây mới Nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Lương Thắng,
Quý Lương.
UBND xã
Quý Lương
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt cho người dân sau khi sáp nhập
thôn (434 hộ)
Thông
Lương
Thắng
Nhà văn hóa 350 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND4
1.3
Xây mới Nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Lương Sơn, Quý
Lương.
UBND xã
Quý Lương
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt cho người dân sau khi sáp nhập
thôn (398 hộ)
Thôn Lương
Sơn
Nhà văn hóa 350 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND4
1.4
Xây mới Nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Quý Sơn, Quý
Lương.
UBND xã
Quý Lương
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt cho người dân sau khi sáp nhập
thôn (413 hộ)
Thôn Quý
Sơn
Nhà văn hóa 350 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND4
26
Xã Thiết Ống
23.105 23.105 23.105
1.1
Trường THCS Thiết Ống, Thiết
Ống. Hạng mục: Xây dựng nhà hiệu
bộ và hạng mục phụ trợ
UBND xã
Thiết Ống
Trường THCS Thiết Ống hiện 624
học sinh 26 cán bộ, giáo viên, nhân
viên nhưng chưa nhà hiệu bộ, một số
hạng mục phụ trợ đã xuống cấp. Việc
đầu xây dựng nhà hiệu bộ các hạng
mục phụ trợ cần thiết nhằm hoàn
thiện sở vật chất, đáp ứng yêu cầu
quản lý, giảng dạy từng bước xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Xã Thiết
Ống
Nhà hiện bộ 02 tầng 6
phòng (Diện tích xây
dựng khoảng 250 m2) và
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 8.500 8.500 8.500 HPII-ND1
1.2
Trường Tiểu học Thiết Ống, Thiết
Ống: Xây dựng nhà hiệu bộ hạng
mục phụ trợ
UBND xã
Thiết Ống
Trường Tiểu học Thiết Ống hiện 733
học sinh; nhà hiệu bộ được xây dựng từ
năm 1994 đã xuống cấp, không còn đáp
ứng yêu cầu sử dụng, cùng với một số
hạng mục phụ trợ đã hỏng. Việc đầu
xây dựng nhà hiệu bộ các hạng
mục phụ trợ cần thiết nhằm hoàn
thiện sở vật chất, bảo đảm điều kiện
quản lý, dạy học từng bước xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia.
Xã Thiết
Ống
Nhà hiện bộ 02 tầng 6
phòng (Diện tích xây
dựng khoảng 250 m2) và
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 8.300 8.300 8.300 HPII-ND1
-103 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới nhà văn hoá thôn Chiềng
Ống, xã Thiết Óng
UBND xã
Thiết Ống
sở vật chất phục vụ sinh hoạt cộng
đồng tại thôn Chiềng Ống đã xuống cấp,
diện tích điều kiện sử dụng chưa đáp
ứng nhu cầu của Nhân dân (381 hộ).
vậy, cần đầu y dựng Nhà văn hóa
thôn nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt
cộng đồng, hoàn thiện thiết chế văn hóa
cơ sở và nâng cao đời sống Nhân dân.
Thôn
Chiềng
Ống, Xã
Thiết Ống
Khoảng 250 chỗ ngồi và
các hang mục phụ trợ
2026 - 2030 4.800 4.800 4.800 HPII-ND4
1.4
Xây dựng nhà công vụ giáo viên
trường THCS Thiết Kế xã Thiết Ống
UBND xã
Thiết Ống
Trường THCS hiện 225 học sinh, 16
giáo viên, trong đó 09 giáo viên xa
đang lưu trú tại trường, nhưng chưa
nhà công vụ nên điều kiện sinh hoạt còn
nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến công tác
giảng dạy. vậy, việc đầu xây dựng
nhà công vụ giáo viên 01 tầng, 06 phòng
các hạng mục phụ trợ cần thiết
nhằm đáp ng nhu cầu chỗ ở, giúp giáo
viên yên tâm công tác, góp phần nâng
cao chất lượng dạy học, đồng thời
hoàn thiện sở vật chất, đáp ứng yêu
cầu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Xã Thiết
Ống
Xây dựng nhà công vụ
giáo viên 1 tầng 06
phòng; các hạng mục phụ
trợ
2026 - 2030 1.505 1.505 1.505 HPII-ND1
27
Xã Văn Nho
22.091 22.091 22.091
1.1
Trường THCS Văn Nho, xã Văn Nho.
Hạng mục: Xây mới nhà lớp học
các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Văn Nho
sở vật chất trường học hiện đang
thiếu phòng học/phòng chức năng, các
hạng mục đã kỹ không đảm bảo an
toàn cho học sinh giáo viên trong quá
trình dạy học. Việc đầu nhằm
chuẩn hóa sở vật chất, hướng tới xây
dựng trường chuẩn quốc gia đáp ng
tiêu c Giáo dục trong Chương trình
MTQG.
Xã Văn Nho
Xây mới Nhà lớp học 2
tầng 6 phòng học; phòng
chức năng và nâng cấp
công trình phụ trợ
2026 - 2030 6.075 6.075 6.075 HPII-ND1
1.2
Trường Tiểu học Kỳ Tân, Văn
Nho. Hạng mục: Xây mới nhà lớp học
và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Văn Nho
sở vật chất trường học hiện đang
thiếu phòng học/phòng chức năng, các
hạng mục đã kỹ không đảm bảo an
toàn cho học sinh giáo viên trong quá
trình dạy học. Việc đầu nhằm
chuẩn hóa sở vật chất, hướng tới xây
dựng trường chuẩn quốc gia
Xã Văn Nho
Xây mới Nhà lớp học 2
tầng 4 phòng học; phòng
chức năng và nâng cấp
công trình phụ trợ
2026 - 2030 4.333 4.333 4.333 HPII-ND1
-104 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Trường THCS Kỳ n, Văn Nho.
Hạng mục: Nâng cấp, cải tạo nhà
chức năng và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Văn Nho
sở vật chất trường học hiện đang
thiếu phòng học/phòng chức năng, các
hạng mục đã kỹ không đảm bảo an
toàn cho học sinh giáo viên trong quá
trình dạy học. Việc đầu nhằm
chuẩn hóa sở vật chất, hướng tới xây
dựng trường chuẩn quốc gia
Xã Văn Nho
Nâng cấp, cải tạo nhà
chức năng và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 2.057 2.057 2.057 HPII-ND1
1.4
Trường Mầm non Kỳ Tân, Văn
Nho. Hng mục: Xây dựng nhà bếp
ăn và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Văn Nho
Việc đầu nhằm chuẩn hóa sở vật
chất, hướng tới xây dựng trường chuẩn
quốc gia đáp ng tiêu chí Giáo dục
trong Chương trình MTQG.
Xã Văn Nho
Xây bếp ăn và hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 2.063 2.063 2.063 HPII-ND1
1.5
Trường mầm non Văn Nho, Văn
Nho. Hng mục: Xây dựng nhà bếp
ăn và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Văn Nho
Việc đầu nhằm chuẩn hóa sở vật
chất, hướng tới xây dựng trường chuẩn
quốc gia đáp ng tiêu chí Giáo dục
trong Chương trình MTQG.
Xã Văn Nho
Xây bếp ăn và hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 2.063 2.063 2.063 HPII-ND1
1.6
Xây mới nhà văn hóa thôn Văn Sơn,
xã Văn Nho
UBND xã
Văn Nho
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn
Văn Sơn 368 hộ, trong khi nhà văn
hóa hiện hữu diện tích nhỏ, sức chứa
hạn chế sở vật chất chưa đồng bộ,
không đáp ng nhu cầu hội họp, sinh
hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao tổ
chức các hoạt động cộng đồng của Nhân
dân.
Thôn Văn
Sơn, xã Văn
Nho
Nhà văn hóa 400 chỗ
ngổi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND4
28
Xã Pù Luông
22.835 22.835 22.835
1.1
Xây dựng Nhà trưng y, hệ thống
điện chiếu sáng, biểu ợng làng nghề
truyền thống Dệt thổ cẩm khu vực
Ln Ngoài, thôn Lũng Niêm
UBND xã
Pù Luông
Khu vực Lặn Ngoài, thôn Lũng Niêm
nghề dệt thổ cẩm truyền thống mang
đậm bản sắc văn hóa của đồng bào dân
tộc Thái, tiềm năng gắn bảo tồn văn
hóa với phát triển du lịch cộng đồng.
Tuy nhiên, hiện chưa không gian
trưng y, giới thiệu sản phẩm hệ
thống hạ tầng phục vụ quảng bá, khai
thác giá trị nghề truyền thống. Việc đầu
Nhà trưng bày, hệ thống điện chiếu
sáng biểu tượng làng nghề cần
thiết nhằm bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống, quảng sản phẩm
địa phương, tạo điểm nhấn du lịch
góp phần nâng cao thu nhập cho người
dân.
Thôn Lũng
Niêm, xã Pù
Luông
Xây dựng Nhà trưng bày
sản phẩm diện tích sàn
khoảng 250 m²; đầu tư hệ
thống điện chiếu sáng,
biểu tượng làng nghề,
sân, đường nội bộ, bãi đỗ
xe, cây xanh, cảnh quan
và các hạng mục hạ tầng
kỹ thuật phụ trợ khác
2026 - 2030 6.335 6.335 6.335 HPII-ND4
1.2
Xây dựng Nhà văn hóa thôn Thành
Lâm, xã Pù Luông
UBND xã
Pù Luông
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn
Thành Lâm 421 hộ, trong khi nhà văn
hóa hiện hữu diện tích nhỏ, sức chứa
hạn chế sở vật chất chưa đồng bộ,
không đáp ng nhu cầu hội họp, sinh
hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao tổ
chức các hoạt động cộng đồng của Nhân
dân.
Thôn Thành
Lâm, xã Pù
Luông
Khoảng 300 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND4
-105 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới Nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Phố Đòn,
Luông
UBND xã
Pù Luông
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn
Phố Đòn 375 hộ, trong khi nhà văn
hóa hiện hữu diện tích nhỏ, sức chứa
hạn chế sở vật chất chưa đồng bộ,
không đáp ng nhu cầu hội họp, sinh
hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao tổ
chức các hoạt động cộng đồng của Nhân
dân.
Thôn Phố
Đòn, xã Pù
Luông
Khoảng 300 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND4
1.4
Xây mới Nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Lũng Niêm,
Luông
UBND xã
Pù Luông
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn
Lũng Niêm 482 hộ, trong khi nhà văn
hóa hiện hữu diện tích nhỏ, sức chứa
hạn chế sở vật chất chưa đồng bộ,
không đáp ng nhu cầu hội họp, sinh
hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao tổ
chức các hoạt động cộng đồng của Nhân
dân.
Thôn Lũng
Niêm, xã Pù
Luông
Khoảng 300 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND4
29
Xã Cổ Lũng
23.065 23.065 23.065
1.1
Xây mới Nhà văn hóa hạng mục
phụ trợ thôn Son Mười, Cổ
Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn
Son Mười 190 hộ, trong khi nhà
văn hóa hiện hữu diện tích nhỏ, sức
chứa hạn chế sở vật chất chưa
đồng bộ, không đáp ứng nhu cầu hội
họp, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể
thao tổ chức các hoạt động cộng đồng
của Nhân dân.
Thôn Son
Bá Mười, xã
Cổ Lũng
Nhà văn hóa 150 chỗ
ngồi và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.200 4.200 4.200 HPII-ND4
1.2
Xây mới Nhà văn hóa hạng mục
phụ trợ thôn Lũng Cao, xã Cổ Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn
Lũng Cao 413 hộ, trong khi nhà văn
hóa hiện hữu diện tích nhỏ, sức chứa
hạn chế sở vật chất chưa đồng bộ,
không đáp ng nhu cầu hội họp, sinh
hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao tổ
chức các hoạt động cộng đồng của Nhân
dân.
Thôn Lũng
Cao, xã Cổ
Lũng
Nhà văn hóa 300 chỗ
ngồi và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND4
1.3
Xây mới Nhà văn hóa hạng mục
phụ trợ thôn Bó Nủa, xã Cổ Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Sau khi thực hiện sắp xếp, sáp nhập thôn
Nủa 298 hộ, trong khi nhà văn
hóa hiện hữu diện tích nhỏ, sức chứa
hạn chế sở vật chất chưa đồng bộ,
không đáp ng nhu cầu hội họp, sinh
hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao tổ
chức các hoạt động cộng đồng của Nhân
dân.
Thôn Bó
Nủa, xã Cổ
Lũng
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.4
Xây mới Nhà văn hóa hạng mục
phụ trợ thôn Mường Khoòng, Cổ
Lũng
UBND xã
Cổ Lũng
Đã nhà văn hoá nhà sàn, tuy nhiên
đã xuống cấp, cần xây mới để đảm bảo
đủ diện tích cho không gian sinh hoạt,
hội họp của con nhân dân sau khi sát
nhập thôn
Thôn
Mường
Khoòng, xã
Cổ Lũng
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
-106 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.5
Trường THCS Cổ Lũng, Cổ Lũng;
Hạng mục: Sửa chữa nhà lớp học
các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Cổ Lũng
Trường THCS hạng mục nhà lớp học đã
xuống cấp, chưa đáp ứng yêu cầu thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông.
Việc đầu sửa chữa cần thiết nhằm
hoàn thiện sở vật chất, nâng cao chất
lượng giáo dục từng bước xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia.
Xã Cổ Lũng
Sửa chữa nhà lớp học 2
tầng 12 phòng và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.865 2.865 2.865 HPII-ND1
30
Xã Bá Thƣớc
25.000 25.000 25.000
1.1
Trường Tiểu học Ban Công (Khu
chính), Thước. Hạng mục: Xây
mới nhà lớp học các hạng mục phụ
trợ
UBND xã
Bá Thước
Trường Tiểu học Ban Công còn thiếu
phòng học, phòng học bộ môn một số
hạng mục đã xuống cấp, chưa đáp ứng
yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục
phổ thông 2018. Việc đầu xây dựng
nhà lớp học kết hợp phòng học bộ môn
cần thiết nhằm hoàn thiện sở vật
chất, nâng cao chất lượng giáo dục
từng bước xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia.
Thôn
Chiềng Lau,
xã Bá Thước
Nhà lớp học 2 tầng 8
phòng học và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 10.000 10.000 10.000 HPII-ND1
1.2
Trường Mầm non Cành Nàng,
Thước. Hạng mục: Xây mới nhà lớp
học và khối phòng hỗ trợ học tập
UBND xã
Bá Thước
Trường Mầm non Cành Nàng còn thiếu
phòng học, phòng chức năng, một số
hạng mục đã xuống cấp, chưa đáp ứng
nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ. Việc
đầu xây dựng cần thiết nhằm hoàn
thiện sở vật chất, nâng cao chất
lượng giáo dục hướng tới đạt chuẩn
quốc gia.
Thôn Long
Vân, xã Bá
Thước
Nhà lớp học 2 tầng 4
phòng học và khối phòng
hỗ trợ học tập
2026 - 2030 5.200 5.200 5.200 HPII-ND1
1.3
Trường Mầm non Ban Công (Khu
Cả), Thước: Xây mới nhà lớp
học, bếp ăn và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Bá Thước
Điểm trường Mầm non Ban Công (khu
Cả) hiện đang sử dụng Nhà văn hóa thôn
làm nơi chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục trẻ; sở vật chất thiếu thốn, xuống
cấp, chưa đáp ứng yêu cầu dạy học.
Việc đầu xây dựng nhà lớp học, bếp
ăn các hạng mục phụ trợ cần thiết
nhằm bảo đảm điều kiện chăm sóc, giáo
dục trẻ, hoàn thiện sở vật chất
nâng cao chất lượng giáo dục mầm non.
Thôn Cả, xã
Bá Thước
Nhà lợp học 01 tầng 03
phòng, bếp ăn và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.200 5.200 5.200 HPII-ND1
-107 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.4
Trường Mầm non Tân Lập,
Thước. Hạng mục: Xây mới nhà lớp
học
UBND xã
Bá Thước
Hiện tại, sở vật chất trường Mầm
non Tân Lập đã xuống cấp, ảnh hưởng
đến chất lượng dạy học. Việc đầu
xây dựng nhằm từng bước bảo đảm đủ
phòng học, nâng cao chất ợng giáo
dục, hoàn thiện tiêu chí sở vật chất
trường học, phục vụ mục tiêu công nhận
lại trường đạt chuẩn quốc gia
Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới giai đoạn
2026–2030.
Thôn Tân
Lp, xã Bá
Thước
Nhà 2 tầng 4 phòng học
2026 - 2030 4.600 4.600 4.600 HPII-ND1
31
Xã Điền Quang
16.835 16.835 16.835
1.1
Nâng cấp, sửa chữa Trường tiểu học
Điền Hạ, xã Điền Quang
UBND xã
Điền
Quang
Trường Tiểu học Điền Hạ còn thiếu
phòng học, phòng học bộ môn một số
hạng mục phụ trợ đã xuống cấp, chưa
đáp ứng yêu cầu dạy học theo Chương
trình giáo dục phổ thông. Việc đầu
xây dựng nhà 2 tầng 06 phòng học bộ
môn các hạng mục phụ trợ cần
thiết nhằm hoàn thiện sở vật chất,
nâng cao chất lượng giáo dục, giảm tình
trạng thiếu phòng học từng bước xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Xã Điền
Quang
Xây mới nhà lớp học 2
tầng, 06 phòng và các
hạng mục phụ trợ phụ trợ
2026 - 2030 7.000 7.000 7.000 HPII-ND1
1.2
Nâng cấp, sửa chữa Trường THCS
Bùi Xuân Chúc, xã Điền Quang
UBND xã
Điền
Quang
Trường THCS Bùi Xuân Chúc hiện còn
thiếu nhà hiệu bộ, một số hạng mục phụ
trợ đã xuống cấp, chưa đáp ứng yêu cầu
quản lý, giảng dạy tiêu chí trường đạt
chuẩn quốc gia. Việc đầu xây dựng
nhà hiệu bộ các hạng mục phụ trợ
cần thiết nhằm hoàn thiện sở vật
chất, nâng cao chất lượng quản lý, dạy
học từng bước xây dựng trường đạt
chuẩn quốc gia.
Xã Điền
Quang
Xây mới nhà chức năng
2 tầng, 6 phòng và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.335 5.335 5.335 HPII-ND1
1.3
Nhà văn hóa thôn Tiên Quang, xã
Điền Quang
UBND xã
Điền
Quang
Sau sáp nhập, nhà văn hóa hiện
không còn đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh
hoạt, hội họp của nhân dân (421 hộ)
Bản Tiên
Quang, xã
Điền Quang
250 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
32
Xã Điền Lƣ
18.000 18.000 18.000
1.1
Nhà lớp học và các hạng mục phụ trợ
Trung học cơ sở Điền Trung, xã Điền
UBND xã
Điền Lư
Trường THCS Điền Trung 2 dãy
phòng học 2 tầng 6 phòng học các
hạng mục phụ trợ đã được xây dựng từ
năm 2000 năm 2008, đến nay đã
xuống cấp, hỏng, thấm dột không
đảm bảo cho việc giảng dạy học tập
của nhà trường. vậy, việc đầu xây
mới nhà lợp học các hạng mục phụ
trợ là cần thiết
Thôn Giát,
xã Điền Lư
Xây mới 3 tầng 09 phòng
học và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 9.000 9.000 9.000 HPII-ND1
-108 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Nhà lớp học trường Trung học sở
Ái Thượng, xã Điền Lư
UBND xã
Điền Lư
Trường THCS Ái Thương hiện 10
lớp với 357 học sinh, hiện các dãy nhà
lớp học đã xuống cấp, hỏng, phòng
học chật hẹp, không còn đáp ứng yêu
cầu dạy học. Việc đầu xây dựng
nhà lớp học các công trình phụ trợ
cần thiết nhằm hoàn thiện sở vật
chất, bảo đảm điều kiện giảng dạy, học
tập, nâng cao chất lượng giáo dục, đáp
ứng mục tiêu xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia.
Thôn Thung
Tâm, xã
Điền Lư
Xây mới 3 tầng 09 phòng
học và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 9.000 9.000 9.000 HPII-ND1
32
Xã Giao An
20.000 20.000 20.000
1.1
Trường Tiểu học Giao Thiện (khu
Khụ), Giao An. Hạng mục: Xây
mới nhà lớp học và hạng mục phụ trợ
UBND xã
Giao An
Điểm trường TH Giao Thiện Khu Khụ
phục vụ cho việc học của các em học
sinh hai thôn Khụ 1 Khụ 2 hiện nay
đang thiểu lớp học phòng học bộ
môm và các hạng mục phụ khác
Thôn Khụ 2,
xã Giao An
Dự kiến xây mới nhà lớp
học 1 tầng 6 phòng và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND1
1.2
Trường TH THCS Giao An,
Giao An. Hạng mục: Xây mới nhà
hiệu bộ, phòng học chức năng
UBND xã
Giao An
Trường Tiểu học THCS Giao An
được xây dựng từ năm 2003, đến nay
sở vật chất đã xuống cấp, chưa nhà
hiệu bộ các phòng học chức ng
theo quy định, chưa đáp ứng yêu cầu
thực hiện Chương trình giáo dục phổ
thông 2018. Việc đầu y dựng nhà
hiệu bộ các phòng học chức năng
cần thiết nhằm hoàn thiện sở vật
chất, đáp ng yêu cầu quản lý, dạy học,
nâng cao chất lượng giáo dục từng
bước xây dựng trường đạt chuẩn quốc
gia.
Xã Giao An
Xây dựng mới khu nhà 2
tầng 9 phòng
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND1
1.3
Xây mới nhà đa năng, các hạng mục
phụ trợ chống sạt lở trường
Trung học cơ sở Giao Thiện
UBND xã
Giao An
Hiện trạng nhà trường nằm trên sườn
đồi taluy cao nguy sạt vào
trường lóp gây mất an toàn cho giáo
viên học sinh; GV học sinh thiếu
nhà tập đa năng
Thôn
Poọng, xã
Giao An
Kè 0,3 km; nhà đa năng
diện tích khoảng 500m2
và các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 9.000 9.000 9.000 HPII-ND1
33
Xã Đồng Lƣơng
16.204 16.204 16.204
-109 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Trường Mầm non Đồng Lương (Khu
Thung), Đồng Lương. Hạng mục:
Xây mới nhà lớp học các hạng
mục phụ trợ
UBND xã
Đồng
Lương
Trường Mầm non Đồng Lương khu
Thung còn thiếu phòng học, một số hạng
mục phụ trợ đã xuống cấp, chưa đáp ứng
nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng giáo
dục trẻ theo Chương trình Giáo dục
mầm non. Việc đầu xây dựng phòng
học các hạng mục phụ trợ cần thiết
nhằm hoàn thiện sở vật chất, nâng
cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
từng bước xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia.
Thôn
Thung, xã
Đồng Lương
Nhà 1 tầng 4 phòng;
khuôn viên hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.500 3.500 3.500 HPII-ND1
1.2
Trường Tiểu học Đồng Lương (khu
Thung), Đồng Lương. Hạng mục:
Xây mới nhà lớp học, phòng nghỉ
giáo viên và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Đồng
Lương
Trường Tiểu học Đồng Lương khu
Thung còn thiếu phòng học, phòng học
bộ môn, phòng nghỉ giáo viên một số
hạng mục phụ trợ đã xuống cấp, chưa
đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình
giáo dục phổ thông.
Thôn
Thung, xã
Đồng Lương
Nhà 1 tầng 05 phòng;
khuôn viên hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.500 3.500 3.500 HPII-ND1
1.3
Xây mới Nhà văn hóa-Khu thể thao
các hạng mục phụ trợ thôn Tân
Thuỷ, xã Đồng Lương
UBND xã
Đồng
Lương
Sau khi sáp nhập 03 thôn (Tân Lp, Tân
Bình Tân Thủy), thôn Tân Lập
550 hộ dân, trong khi nhà văn hóa hiện
sử dụng lại từ khu văn hóa đã xuống
cấp, diện tích không đáp ứng nhu cầu
hội họp, sinh hoạt văn hóa, thể thao của
Nhân dân.
Thôn Tân
Thủy, xã
Đồng Lương
350 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.602 4.602 4.602 HPII-ND4
1.4
Xây mới Nhà văn hóa-Khu thể thao
hạng mục phụ trợ thôn Tân Tiến,
xã Đồng Lương
UBND xã
Đồng
Lương
Sau khi sáp nhập 03 thôn (Tân Phong,
Tân Tiến Tân Thành), thôn Tân Phúc
446 hộ dân, trong khi nhà văn hóa
hiện sử dụng lại từ khu văn hóa đã
xuống cấp, diện tích không đáp ứng nhu
cầu hội họp, sinh hoạt văn hóa, thể thao
của Nhân dân.
Thôn Tân
Tiến, xã
Đồng Lương
350 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.602 4.602 4.602 HPII-ND4
34
Xã Văn Phú
25.000 25.000 25.000
1.1
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Chiềng Ngày,
Văn Phú
UBND xã
Văn Phú
Sau khi sáp nhập 03 thôn (Tiến, Buốc,
Ngày), bản Tam Văn 420 hộ n,
trong khi nhà văn hóa hiện sử dụng lại
từ khu văn hóa đã xuống cấp, diện
tích không đáp ứng nhu cầu hội họp,
sinh hoạt văn hóa, thể thao của Nhân
dân.
Thôn Phá,
xã Văn Phú
250 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
1.2
Xây mới nhà Văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Lâm Phú, Văn
Phú
UBND xã
Văn Phú
Sau khi sáp nhập 02 thôn (Cháo Phi,
Tiên), bản Lâm Phú 276 hộ dân,
trong khi nhà văn hóa hiện sử dụng lại
từ khu văn hóa đã xuống cấp, diện
tích không đáp ứng nhu cầu hội họp,
sinh hoạt văn hóa, thể thao của Nhân
dân.
Thôn Lâm
Phú, xã Văn
Phú
150 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.000 4.000 4.000 HPII-ND4
-110 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới Nhà Văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Nà Đang, xã Văn Phú
UBND xã
Văn Phú
Hiện trạng nhà văn hóa đã tường rào,
sân, nhà vệ sinh, bếp ăn. Tuy nhiên Khu
nhà văn hóa đã xuống cấp, cần xây mới
đảm bảo điều kiện hoạt động
Thôn Nà
Đang, xã
Văn Phú
100 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND4
1.4
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Chiềng Đôn, Văn
Phú
UBND xã
Văn Phú
Sau khi sáp nhập 02 thôn (Pọong, Đôn),
bản Chiềng Đôn 298 hộ dân, trong
khi nhà văn hóa hiện sử dụng lại từ khu
văn hóa đã xuống cấp, diện tích
không đáp ng nhu cầu hội họp, sinh
hoạt văn hóa, thể thao của Nhân dân.
Thôn
Chiềng
Đôn, xã
Văn Phú
150 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.000 4.000 4.000 HPII-ND4
1.5
Xây mới Nhà Văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Tam Văn, Văn
Phú
UBND xã
Văn Phú
Sau khi sáp nhập 03 thôn (Lọng, Căm,
Lót), bản Tam Văn 383 hộ dân, trong
khi nhà văn hóa hiện sử dụng lại từ khu
văn hóa đã xuống cấp, diện tích
không đáp ng nhu cầu hội họp, sinh
hoạt văn hóa, thể thao của Nhân dân.
Thôn Tam
Văn, xã Văn
Phú
250 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
1.6
suối bản Tam Văn bảo vệ trường
THCS Tam Văn
UBND xã
Văn Phú
Do ảnh hưởng của mưa năm 2025,
một đoạn bờ suối bị sạt lở đất dài
khoảng 70m, cao 5-7m phía sau nhà
hiệu bộ trường THCS Tam Văn bị sạt lở
ảnh hưởng rất nhiều đến công tác dạy
học của nhà trường rủi ro rất lớn; Do
vậy, việc đầu chống sạt lở Trường
THCS Trung Tiến là rất cần thiết.
Xã Văn Phú
Xây dựng tuyến kè dài
khoảng 120m; Chiều cao
tuyến 7,0m; Kè BTCT
kết hợp với xây đá hộc
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND6
35
Xã Linh Sơn
28.415 28.415 28.415
1.1
Xây dựng mới nhà văn hoá các
hạng mục phụ trợ Bản Trí Nang,
Linh Sơn
UBND xã
Linh Sơn
Một số hạng mục đã xuống cấp, bị thấm
dột do xây dựng lâu năm bị hỏng,
xuống cấp
Thôn Trí
Nang, xã
Linh Sơn
300 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.700 5.700 5.700 HPII-ND4
1.2
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ Thôn Quang Hiến,
Linh Sơn
UBND xã
Linh Sơn
Một số hạng mục đã xuống cấp, bị thấm
dột do xây dựng lâu năm bị hỏng,
xuống cấp
Thôn Quang
Hiến, xã
Linh Sơn
300 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.700 5.700 5.700 HPII-ND4
1.3
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Văn Hiến, Linh
Sơn, tỉnh Thanh Hoá
UBND xã
Linh Sơn
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt
Thôn Văn
Hiến, xã
Linh Sơn
250 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.700 5.700 5.700 HPII-ND4
1.4
Xây mới Nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Quyết Thắng,
Linh Sơn
UBND xã
Linh Sơn
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt
Thôn Quyết
Thắng
300 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.700 5.700 5.700 HPII-ND4
1.5
Xây mới nhà văn hoá các hạng
mục phụ trợ Thôn Lê Lợi, xã Linh Sơn
UBND xã
Linh Sơn
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy 150 chỗ ngồi, diện tích
hơn 200 m2, không đủ điều kiện sinh
hoạt
Thôn Lê
Lợi, xã Linh
Sơn
300 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.615 5.615 5.615 HPII-ND4
36
Xã Yên Thắng
25.634 25.634 25.634
-111 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Trường THCS Yên Thắng, Yên
Thắng. Hạng mục: Xây mới nhà hiệu
bộ và hạng mục phụ trợ
UBND xã
Yên Thắng
Trường THCS Yên Thắng còn thiếu nhà
hiệu bộ, sở vật chất chưa đáp ứng yêu
cầu quản lý, điều hành tổ chức các
hoạt động chuyên môn của nhà trường.
vậy, cần đầu xây dựng nhà hiệu bộ
nhằm hoàn thiện sở vật chất, nâng
cao chất lượng giáo dục từng bước
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
Xã Yên
Thắng
Nhà Hiệu bộ 2 tầng, 8
phòng và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND1
1.2
Trường TH Yên Thắng (khu Vần),
Yên Thắng: Hạng mục: Xây mới nhà
đa năng và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Yên Thắng
Chưa nhà đa năng, một số hạng mục
hạng mục đã đầu tư từ lâu, xuống cấp
Xã Yên
Thắng
Xây mới nhà đa năng và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND1
1.3
Xây mới nhà văn hoá - Khu thể thao
hạng mục phụ trợ thôn Ngam,
Yên Thắng
UBND xã
Yên Thắng
Sau khi sáp nhập thôn Ngam 446 hộ.
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy không đủ điều kiện sinh
hoạt
Thôn Ngam,
xã Yên
Thắng
Nhà văn hóa 350 chỗ
ngồi và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.4
Xây mới nhà văn hoá - Khu thể thao
hạng mục phụ trợ thôn Tráng,
Yên Thắng
UBND xã
Yên Thắng
Sau khi sáp nhập thôn Tráng 181 hộ.
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy không đủ điều kiện sinh
hoạt
Thôn Tráng,
xã Yên
Thắng
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngồi và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.5
Xây mới nhà văn hoá - Khu thể thao
hạng mục phụ trợ thôn Vặn,
Yên Thắng
UBND xã
Yên Thắng
Sau khi sáp nhập thôn Vặn 229 hộ.
Hiện trạng nhà Văn hóa đã xuống
cấp, quy không đủ điều kiện sinh
hoạt
Thôn Vặn,
xã Yên
Thắng
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngồi và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.634 4.634 4.634 HPII-ND4
37
Xã Yên Khƣơng
24.564 24.564 24.564
1.1
Trường mầm non bản Giàng,
Yên Khương. Hạng mục: Xây mới
nhà lớp học và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Yên
Khương
Trường Mầm non Bản Giàng được
xây dựng đưa vào sử dụng từ nhiều
năm, hiện một số hạng mục đã xuống
cấp, bị thấm dột, hỏng; một số công
trình phụ trợ chưa được đầu xây
dựng, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Bản Mè
Giàng, xã
Yên Khương
Xây mới nhà lớp học 3
phòng học, Cải tạo, sửa
chữa 5 phòng học và các
công trình phụ trợ
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND1
1.2
Nâng cấp sửa chữa Trường Mầm non
bản Xắng Hằng, xã Yên Khương
UBND xã
Yên
Khương
Trường Mầm non Bản Xắng Hằng được
xây dựng đưa vào sử dụng từ nhiều
năm, hiện một số hạng mục đã xuống
cấp, bị thấm dột, hỏng; một số công
trình phụ trợ chưa được đầu xây
dựng, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Bản Xắng
Hằng, xã
Yên Khương
Cải tạo, sửa chữa 3
phòng học ; Xây mới nhà
lớp học 3 phòng học, khu
hiệu bộ và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND1
-112 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Xắng Hằng, Yên
Khương
UBND xã
Yên
Khương
Hiện nay, sở vật chất phục vụ sinh
hoạt cộng đồng của bản Xắng Hằng,
Yên Khương đã xuống cấp, diện tích
điều kiện sử dụng chưa đáp ứng nhu cầu
tổ chức các hoạt động của Nhân dân,
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của
hệ thống chính trị sở việc triển
khai các chương trình, chính sách phát
triển kinh tế - xã hội.
Bản Xắng
Hằng
Xã Yên
Khương
250 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
1.4
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ bản Tứ Chiềng, Yên
Khương
UBND xã
Yên
Khương
Hiện nay, sau khi sáp nhập các bản
gồm Tứ Chiềng Chiềng Nưa thành
bản mới đặt tên bản Tứ Chiềng với
tổng diện tích 2.282ha 345hộ, vị trí
Nhà văn hóa được đặt tại bản Tứ Chiềng
cũ. Tuy nhiên đối với sở vật chất hiện
tại Nhà văn hóa đã xuống cấp,
diện tích sử dụng chỉ đáp ứng nhu cầu
phục vụ sinh hoạt cộng đồng. vậy
việc đầu tư nhà văn hoá mới là cần thiết
Bản Tứ
Chiềng, xã
Yên Khương
Khoảng 350 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND4
1.5
bảo về khu dân bản Tứ Chiềng
(Chiềng Nưa cũ), xã Yên Khương
UBND xã
Yên
Khương
Khu dân Bản Tứ Chiềng (bản Chiềng
Nưa cũ), Yên Khương chịu tác động
trực tiếp của dòng chảy trong mùa mưa
của năm 2025 ới ảnh ởng của
biến đổi khí hậu, lượng mưa lớn tập
trung trong thời gian ngắn làm lưu lượng
dòng chảy tăng đột biến, gây sói lở bờ
suối ngày càng nghiêm trọng. Hiện
tượng sạt lở đã làm thu hẹp quỹ đất, uy
hiếp trực tiếp đến nhà văn hóa, nhà
của các hộ dân, các công trình hạ tầng
kỹ thuật, đất sản xuất nông nghiệp
tiềm ẩn nguy mất an toàn cho người
và tài sản.
Bản Tứ
Chiềng, xã
Yên Khương
Xây kè bảo vệ khu dân
cư chiều dài 400m
2026 - 2030 3.064 3.064 3.064 HPII-ND6
39
Xã Ngọc Trạo
13.500 11.803 1.697 11.803
1.1
Xây dựng mới nhà văn hoá thôn Eo
Bàn công trình phụ trợ, Ngọc
Trạo
UBND xã
Ngọc Trạo
Sau sáp nhập, thôn Eo Bàn 569 hộ.
Hai nhà văn hóa của các thôn quy
nhỏ, không đáp ng nhu cầu sinh
hoạt cộng đồng; một số hạng mục đã
xuống cấp, thấm dột hỏng. Do đó,
việc đầu xây mới Nhà văn hóa thôn
Eo Bàn cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu hội họp, sinh hoạt văn hóa của Nhân
dân.
Thôn Eo
Bàn, xã
Ngọc Trạo
Khoảng 300 chỗ ngồi và
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 3.935 565 3.935 HPII-ND4
-113 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Xây dựng mới nhà văn hoá Thôn
Đồng Ngư công trình phụ trợ,
Ngọc Trạo
UBND xã
Ngọc Trạo
Sau sáp nhập, thôn Đồng Ngư 352
hộ. Hai nhà văn hóa của các thôn
quy nhỏ, không đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt cộng đồng; một số hạng mục
đã xuống cấp, thấm dột hỏng. Do
đó, việc đầu xây mới Nhà văn hóa
thôn Đồng Ngư cần thiết nhằm đáp
ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt văn hóa
của Nhân dân.
Thôn Đồng
Ngư, xã
Ngọc Trạo
Khoảng 300 chỗ ngồi và
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 3.933 567 3.933 HPII-ND4
1.3
Xây dựng mới nhà văn hoá thôn Dỹ
Tiến công trình phụ trợ, Ngọc
Trạo
UBND xã
Ngọc Trạo
Sau sáp nhập, thôn Dỹ 501 hộ, người.
Ba nhà văn hóa của các thôn quy
nhỏ, không đáp ứng nhu cầu hội
họp, sinh hoạt cộng đồng của Nhân dân.
Do đó, việc đầu y mới Nhà văn hóa
thôn Dỹ cần thiết nhằm đáp ứng nhu
cầu sinh hoạt văn hóa, cộng đồng sau
sáp nhập.
Thôn Dỹ
Tiến, xã
Ngọc Trạo
Khoảng 300 chỗ ngồi và
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 3.935 565 3.935 HPII-ND4
40
Xã Vân Du
8.816 7.803 1.013 7.803
1.1
Xây dựng nhà lớp học bộ môn
Trường THCS Vân Du, xã Vân Du
UBND xã
Vân Du
Trường THCS Vân Du được xây dựng
từ lâu sau nhiều năm sử dụng công trình
đã xuống cấp nghiêm trọng, không thể
cải tạo sửa chữa, đồng thời theo tiêu
chuẩn ngành giáo dục thì còn thiếu các
phòng phục vụ công tác quản lý, điều
hành hoạt động chuyên môn của nhà
trường. Do đó, việc đầu xây mới nhà
lớp học là rất cần thiết.
Xã Vân Du
Xây mới nhà lớp học bộ
môn 2 tầng 8 phòng
2026 - 2030 8.816 7.803 1.013 7.803 HPII-ND1
41
Xã Kim Tân
12.414 8.102 4.312 8.102
1.1
Nâng cấp, cải tạo trường mần non
Thành Hưng, xã Kim Tân
UBND xã
Kin Tân
Trường Mầm non Thành Hưng sau
nhiều năm đưa vào sử dụng một số hạng
mục hạng mục đã xuống cấp, chưa đáp
ứng được yêu cầu thực tế tiêu chuẩn
quy định tiêu chuẩn ngành. Hiện
trạng nhà trường còn thiếu phòng học,
phòng chức năng các hạng mục phục
vụ hoạt động chuyên môn. Một số hạng
mục đã xuống cấp hoặc được xây dựng
từ lâu, diện tích chật hẹp, không đáp
ứng nhu cầu học tập, sinh hoạt ngày
càng tăng của trẻ.
Xã Kim Tân
Xây mới 05 phòng học
kết hợp phòng lãnh đạo
quản lý, phòng thư viện;
nhà bếp ăn kết hợp kho
bếp và các hạng mục phụ
trợ khác
2026 - 2030 12.414 8.102 4.312 8.102 HPII-ND1
42
Xã Thạch Bình
4.065 4.065 4.065
-114 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Trường THCS Thạch Đồng, Thạch
Bình. Hạng mục: xây dựng nhà lớp
học 2 tầng 4 phòng
UBND xã
Thạch Bình
Đảm bảo sở vật chất cho việc dạy
học của giáo viên học sinh trong
trường, ng cao chất lượng dạy học,
tiến tới đưa giáo dục của Thạch
Bình theo hướng hiện đại
Xã Thạch
Bình
Xây mới nhà lớp học 2
tầng 4 phòng
2026 - 2030 4.065 4.065 4.065 HPII-ND1
43
Xã Thành Vinh
19.494 19.494 19.494
1.1
Sửa chữa, cải tạo Trường Mầm non
Thành Yên, xã Thành Vinh
UBND xã
Thành
Vinh
Trường Mầm non Thành Yên hiện còn
thiếu 06 phòng học, nhà hiệu bộ các
hạng mục phụ trợ, trang thiết bị, đồ
dùng phục vụ dạy học. Các phòng học
hiện được xây dựng từ năm 2006,
đến nay đã xuống cấp nghiêm trọng,
tiềm ẩn nguy mất an toàn cho giáo
viên học sinh, không đáp ứng yêu cầu
dạy học; Việc cải tạo trụ sở Thành
Yên (cũ) thành trường mầm non để
tránh ng phí an toàn cho học sinh
và giáo viên của nhà trường
Xã Thành
Vinh
Cải tạo trụ sở UBND xã
Thành Yên cũ thành khối
phòng hành chính quản
trị/khối phụ trợ 2 tầng, 8
phòng; Xây mới nhà lớp
học 2 tầng 8 phòng và
các hạng mục phu trợ
khác.
2026 - 2030 10.450 10.450 10.450 HPII-ND1
1.2
Sửa chữa, cải tạo Trường Tiểu học
Thành Mỹ, xã Thành Vinh
UBND xã
Thành
Vinh
Trường Tiểu học Thành Mỹ hiện hiện có
01 dãy nhà lớp học 1 tầng 5 phòng được
xây dựng từ năm 2008 01 dãy nhà
hiệu bộ xây dựng từ năm 2010; các hạng
mục đã sử dụng nhiều năm, hiện xuống
cấp nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy mất
an toàn cho giáo viên học sinh, không
đáp ứng yêu cầu dạy học; còn thiếu
07 phòng học, khu nhà hiệu bộ các
hạng mục phụ trợ, trang thiết bị, đồ
dùng phục vụ dạy học.
Xã Thành
Vinh
Xây mới khối phòng 2T -
12P; sửa chữa, cải tạo
nhà hiệu bộ 2T - 6P và
các hạng mục phụ trợ
khác.
2026 - 2030 9.044 9.044 9.044 HPII-ND1
44
Xã Thạch Quảng
11.354 11.354 11.354
1.1
chống sạt lở trường Tiểu học
Thạch Lâm 2 Trường Mầm non
khu lẻ Thạch Lâm, xã Thạch Quảng
UBND xã
Thạch
Quảng
Khu vực Trường Tiểu học Thạch Lâm 2,
Trường Mầm non khu lẻ Thạch Lâm
nguy sạt lở, xói mòn, ảnh hưởng trực
tiếp đến nền móng an toàn các hạng
mục trường học. vậy, việc đầu xây
dựng chống sạt lở cần thiết nhằm
ổn định bờ, bảo vệ hạng mục, bảo đảm
an toàn cho giáo viên, học sinh duy
trì hoạt động dạy, học của nhà trường.
Xã Thạch
Quảng
Chiều dài 300m = 150m
x 2; kè đá hộc, chân
móng BTCT + khung
giằng chống xé tường
BTCT
2026 - 2030 4.354 4.354 4.354 HPII-ND6
-115 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
chống sạt lở trường THCS Thạch
Lâm, xã Thạch Quảng
UBND xã
Thạch
Quảng
Khu vực Trường THCS Thạch Lâm
nguy sạt lở, xói mòn, ảnh hưởng trực
tiếp đến nền hạng mục nhà lớp học, tiềm
ẩn nguy mất an toàn ảnh hưởng
đến hoạt động dạy, học. vậy, việc đầu
xây dựng chống sạt lở cần thiết
nhằm bảo vệ hạng mục, bảo đảm an toàn
cho học sinh, giáo viên duy trì hoạt
động của nhà trường.
Xã Thạch
Quảng
Chiều dài khoảng 100m
phía bờ suối; kè đá hộc,
chân móng trụ giằng
chống xé tường BTCT
2026 - 2030 7.000 7.000 7.000 HPII-ND6
45
Xã Cẩm
13.700 13.000 700 13.000
1.1
Trường Tiểu học Cẩm Quý, Cẩm
Tú. Hạng mục: Xây dựng nhà lớp học
và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Cẩm Tú
Trường còn thiếu phòng học, sở vật
chất chưa đáp ứng yêu cầu dạy học theo
Chương trình giáo dục phổ thông, ảnh
hưởng đến chất lượng giáo dục. vậy,
cần đầu xây dựng nhà lớp học 2 tầng
06 phòng các hạng mục phụ trợ nhằm
hoàn thiện sở vật chất, bảo đảm điều
kiện dạy học nâng cao chất lượng
giáo dục.
Thôn Quý
Thanh, xã
Cẩm Tú
Nhà lớp học 2 tầng 6
phòng và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 6.850 6.500 350 6.500 HPII-ND1
1.2
Trường Tiểu học Cẩm Giang, xã Cẩm
Tú. Hạng mục: Xây dựng nhà lớp học
và các công trình phụ trợ
UBND xã
Cẩm Tú
Trường còn thiếu phòng học, sở vật
chất chưa đáp ứng yêu cầu dạy học theo
Chương trình giáo dục phổ thông, ảnh
hưởng đến chất lượng giáo dục. vậy,
cần đầu xây dựng nhà lớp học 2 tầng
06 phòng các hạng mục phụ trợ nhằm
hoàn thiện sở vật chất, bảo đảm điều
kiện dạy học nâng cao chất lượng
giáo dục.
Thôn Giang
Hồng 1, xã
Cẩm Tú
Xây dựng nhà lớp học 2
tầng 6 phòng và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 6.850 6.500 350 6.500 HPII-ND1
46
Xã Cẩm Thủy
7.072 6.572 500 6.572
1.1
Trường THCS Cẩm Sơn, Cẩm
Thủy; Hạng mục: Xây mới các phòng
quản hành chính, phòng chức năng
và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Cẩm Thủy
Khi dự án được quan tâm đầu xây
dựng sẽ cải tạo sở vật chất phục vụ
cho việc dạy học cho giáo viên, học
sinh của nhà trường
Xã Cẩm
Thủy
Xây mới dãy nhà 2 tầng
bao gồm: các phòng quản
lý hành chính, phòng
chức năng và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.000 3.500 500 3.500 HPII-ND1
1.2
Xây mới nhà văn hoá các hạng
mục phụ trợ thôn Ngọc Sơn, Cẩm
Thuỷ
UBND xã
Cẩm Thủy
Nhà văn hoá thôn Ngọc Sơn được xây
dựng từ năm 2003,đã xuống cấp không
còn phù hợp với nhu cầu sử dụng của
con nhân dân trong thôn.
Thôn Ngọc
Sơn, xã
Cẩm Thủy
Nhà văn hóa 150 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.072 3.072 3.072 HPII-ND4
47
Xã Cẩm Tân
12.803 12.803 12.803
1.1
Trường tiểu học Cẩm Tân; Hạng
mục: Xây mới nhà lớp học các
hạng mục phụ trợ
UBND xã
Cẩm Tân
Nhà lớp học đã xuống cấp, các phòng
học chức ng còn thiếu chưa đảm bảo
cho việc dạy học. Đầu xây dựng cần
thiết để phục vụ học tập cho học sinh.
Xã Cẩm Tân
Xây mới nhà lớp học 2
tầng 10 phòng và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 9.500 9.500 9.500 HPII-ND1
-116 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Trường THCS Cẩm n; Hạng mục:
Sửa chữa nhà lớp học các hạng
mục phụ trợ
UBND xã
Cẩm Tân
Nhà lớp học đã xuống cấp, các phòng
học còn thiếu chưa đảm bảo cho việc
dạy học. Đầu xây dựng cần thiết để
phục vụ học tập cho học sinh.
Xã Cẩm Tân
Sửa chữa nhà lớp học và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 3.303 3.303 3.303 HPII-ND1
48
Xã Cẩm Thạch
13.373 13.373 13.373
1.1
Trường TH&THCS Cẩm Liên,
Cẩm Thạch. Hạng mục: Xây mới nhà
lớp học và cả tạo khuôn viên
UBND xã
Cẩm Thạch
Trường TH&THCS Cẩm Liên hiện
22 lớp học với gần 670 học sinh nhưng
sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục. Hiện nhà trường mới
khoảng 10 phòng học kiên cố; nhiều
phòng học được xây dựng từ giai đoạn
2002–2004 đã xuống cấp, diện tích nhỏ,
không đáp ng tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành; hệ thống sân trường, tường
rào, thoát nước hạ tầng kỹ thuật thiếu
đồng bộ, nh hưởng đến chất ợng dạy
học và an toàn cho giáo viên, học sinh.
Xã Cẩm
Thạch
Nhà lớp học 3 tầng 12
phòng và cải tạo khuôn
viên
2026 - 2030 13.373 13.373 13.373 HPII-ND1
49
Xã Cẩm Vân
13.500 13.203 297 13.203
1.1
Trường TH&THCS Cẩm Yên,
Cẩm Vân. Hạng mục: Xây dựng nhà
lớp học các phòng chức năng; sân
thể dục, thể thao các hạng mục
phụ trợ
UBND xã
Cẩm Vân
Số lượng học sinh tăng sở vật chất
xuống cấp trầm trọng, chưa sân thể
dục, thể thao, các hạng mục phụ trợ
xuống cấp và chưa có
Xã Cẩm Vân
Nhà Lớp học và các
phòng chức năng 3 tầng
12 phòng học, sân thể
dục, thể thao và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 13.500 13.203 297 13.203 HPII-ND1
50
Xã Ngọc Lặc
14.201 13.203 998 13.203
1.1
Cải tạo, sửa chữa các hạng mục phụ
trợ Trường Mầm non Mỹ n,
Ngọc Lặc
UBND xã
Ngọc Lặc
Ngọc Lặc vùng dân tộc thiểu
số miền núi, khu vực II. Để đáp ứng
nhu cầu học tập của học sinh; nâng cao
chất lượng giáo dục; hoàn thiện sở
vật chất theo tiêu chuẩn trường chuẩn
quốc gia; bảo đảm an toàn cho giáo viên
học sinh thì việc đầu hạng mục
Sửa chữa, cải tạo các hạng mục phụ trợ
Trường Mầm non Mỹ Tân rất cần
thiết, góp phần hoàn thành mục tiêu của
các CTMT Quốc gia
Xã Ngọc Lặc
Xây dựng cổng trường,
Làm lại sân đường nội bộ
và lát gạch sân trường,
Xây hàngo bao quanh
nhà trường, Xây dựng
đồng bộ hệ thống cấp
thoát nước, sửa chữa hệ
thống thoát nước các
phòng vệ sinh trong lớp
học.
2026 - 2030 2.401 2.303 98 2.303 HPII-ND1
1.2
Xây mới nhà văn hóa thôn Cao
Nguyên, xã Ngọc Lặc
UBND xã
Ngọc Lặc
Thôn Cao Nguyên thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số. Để đáp ng nhu
cầu sinh hoạt cộng đồng của thôn sau
sáp nhập; phục vụ hội họp, tuyên truyền,
hoạt động văn hóa, thể thao; hoàn thiện
thiết chế văn hóa sở theo tiêu chí
nông thôn mới thì việc đầu hạng mục
Xây mới nhà văn hóa thôn Cao Nguyên
rất cần thiết, góp phần hoàn thành
mục tiêu của các CTMT Quốc gia
Thôn Cao
Nguyên, xã
Ngọc Lặc
Xây mới nhà văn hóa
250 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.700 4.300 400 4.300 HPII-ND4
-117 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới nhà văn hóa thôn Hưng Sơn,
xã Ngọc Lặc
UBND xã
Ngọc Lặc
Thôn Hưng Sơn thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Để đáp ng nhu cầu
sinh hoạt cộng đồng của thôn sau sáp
nhập; phục vụ hội họp, tuyên truyền,
hoạt động văn hóa, thể thao; hoàn thiện
thiết chế văn hóa sở theo tiêu chí
nông thôn mới thì việc đầu hạng mục
Xây mới nhà văn hóa thôn Hưng Sơn
rất cần thiết, góp phần hoàn thành mục
tiêu của các CTMT Quốc gia
Thôn Hưng
Sơn, xã
Ngọc Lặc
Xây mới nhà văn hóa
250 chỗ ngồi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 4.700 4.300 400 4.300 HPII-ND4
1.4
Đầu xây dựng khu thể thao thôn
Tân Thành, xã Ngọc Lặc
UBND xã
Ngọc Lặc
Thôn Ngọc Lan thôn vùng đồng bào
dân tộc thiểu số. Để đáp ng nhu cầu
sinh hoạt cộng đồng của thôn sau sáp
nhập; phục vụ hội họp, tuyên truyền,
hoạt động văn hóa, thể thao; hoàn thiện
thiết chế văn hóa sở theo tiêu chí
nông thôn mới thì việc đầu hạng mục
Đầu xây dựng khu thể thao thôn Tân
Thành, Ngọc Lc, tỉnh Thanh Hóa
rất cần thiết, góp phần hoàn thành mục
tiêu của các CTMT Quốc gia
Thôn Tân
Thành, xã
Ngọc Lặc
San nền khu thể thao;
Xây dựng sân bóng
chuyền hơi kết hợp bóng
chuyền đạt kích thước
tiêu chuẩn; Xây dựng 01
sân cầu lông ngoài trời
và hệ thống điện phục vụ
khu thể thao.
2026 - 2030 2.400 2.300 100 2.300 HPII-ND4
51
Xã Ngọc Liên
14.004 14.004 14.004
1.1
Dự án đầu xây dựng Nhà văn hóa -
Khu thể thao thôn Trung Thành,
Ngọc Liên
UBND xã
Ngọc Liên
Sau khi sát nhập thôn, thôn Trung
Thành 707 hộ, nhà văn hóa hiện
diện tích bé, đã xuống cấp không đủ
đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của
người dân.
Thôn Trung
Thành, xã
Ngọc Liên
Khoảng 500 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 7.500 7.500 7.500 HPII-ND4
1.2
Dự án đầu xây dựng Nhà văn hóa -
Khu thể thao thôn Đoàn Kết, Ngọc
Liên
UBND xã
Ngọc Liên
Sau khi sát nhập thôn, thôn Đoàn Kết
435 hộ, nhà văn hóa hiện diện tích
bé, đã xuống cấp không đủ đáp ứng
cho nhu cầu sinh hoạt của người dân.
Thôn Đoàn
Kết, xã
Ngọc Liên
Khoảng 350 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 6.504 6.504 6.504 HPII-ND4
52
Xã Minh Sơn
18.504 18.504 18.504
1.1
Trường Mầm non Cao Ngọc, xã Minh
Sơn. Xây mới nhà lớp học sửa
chữa các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Minh Sơn
01 dãy nhà 1 tầng 4 phòng học được
xây dựng từ lâu đã xuống cấp trầm
trọng làm mất nh mỹ quan không an
toàn cho hoạt động của nhà trường; mặt
khác để đáp ứng đủ số phòng học theo
quy số lượng học sinh để đạt tiêu
chí trường chuẩn Quốc gia
Thôn Vìn
Cọn, xã
Minh Sơn
Nhà lớp học 2 tầng 6
phòng và sửa chữa các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND1
1.2
Trường Tiểu học Minh Sơn 1,
Minh Sơn. Hng mục: Sửa chữa nhà
lớp học và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Minh Sơn
01 dãy nhà lớp học 2 tầng 6 phòng, 01
dãy nhà lớp học 1 tầng 4 phòng một
số hạng mục phụ trợ khác được y
dựng từ lâu nay đã xuống cấp trầm trọng
làm mất tính mỹ quan không an toàn
cho hoạt động của nhà trường
Thôn Minh
Châu 1, xã
Minh Sơn
Sửa chữa 01 dãy nhà lớp
học 2 tầng 6 phòng, 01
dãy nhà lớp học 1 tầng 4
phòng và các hạng mục
phụ trợ khác
2026 - 2030 3.504 3.504 3.504 HPII-ND1
-118 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới Nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Minh Ngọc,
Minh Sơn
UBND xã
Minh Sơn
NVH đã xây dựng từ lâu (năm 2014) chỉ
để phục vụ cho 75 hộ dân đã bị
xuống cấp không đủ mức quy làm
nơi hoạt động, sinh hoạt văn hóa cộng
đồng cho 561 hộ dân (sau sáp nhập
thôn);
Thôn Minh
Ngọc, xã
Minh Sơn
Khoảng 250 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
1.4
Xây mới nhà văn hóa các hạng
mục phụ trợ thôn Minh Thủy,
Minh Sơn
UBND xã
Minh Sơn
Nhà văn hóa thôn 6 hiện tại được xây
dựng từ lâu (năm 2015) chỉ để phục vụ
cho 60 hộ dân (trước sáp nhập thôn)
đã bị xuống cấp không đủ mức quy
làm nơi hoạt động, sinh hoạt văn hóa
cộng đồng cho 540 hộ dân
Thôn Minh
Thủy, xã
Minh Sơn
Khoảng 250 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
53
Xã Nguyệt Ấn
27.764 27.764 27.764
1.1
Xây mới nhà lớp học Trường Tiểu
học Nguyệt Ấn 1, xã Nguyệt Ấn
UBND xã
Nguyệt Ấn
Hiện nay Nhà lớp học chưa đáp ứng nhu
cầu thực tế, việc tổ chức các hoạt động
chung của nhà trường gặp nhiều khó
khăn. Do đó, việc đầu y dựng nhà
lớp học 3 tầng 9 phòng hết sức cần
thiết nhằm đáp ứng nhu cầu dạy học,
nâng cao chất lượng giáo dục đảm
bảo điều kiện công tác
Xã Nguyệt
Ấn
Nhà lớp học 3 tầng, 9
phòng
2026 - 2030 8.800 8.800 8.800 HPII-ND1
1.2
Xây mới nhà lớp học Trường Tiểu
học Vân Am, xã Nguyệt Ấn
UBND xã
Nguyệt Ấn
Trường Tiểu học Vân Am còn thiếu nhà
lớp học, một số hạng mục phụ trợ đã
xuống cấp, chưa đáp ứng yêu cầu dạy
học theo Chương trình Giáo dục phổ
thông. Việc đầu xây dựng nhà lớp học
các hạng mục phụ trợ cần thiết
nhằm hoàn thiện sở vật chất, bảo
đảm điều kiện dạy học, nâng cao chất
lượng giáo dục từng bước xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia.
Xã Nguyệt
Ấn
Nhà lớp học 3 tầng, 9
phòng
2026 - 2030 8.800 8.800 8.800 HPII-ND1
1.3
Xây mới nhà lớp học Trường Mầm
non Vân Am, xã Nguyệt Ấn
UBND xã
Nguyệt Ấn
Trường Mầm non Vân Am hiện còn
thiếu nhà lớp học các hạng mục phụ
trợ, trong khi số lượng học sinh xu
hướng tăng, sở vật chất chưa đáp ứng
đầy đủ yêu cầu dạy học theo tiêu
chuẩn; một số hạng mục được đầu lâu
năm đã xuống cấp, thiếu đồng bộ.
vậy, việc đầu y dựng, hoàn thiện
sở vật chất cần thiết nhằm bảo đảm
điều kiện tổ chức dạy học theo
Chương trình Giáo dục Mầm non, ng
cao chất lượng giáo dục, từng ớc xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Xã Nguyệt
Ấn
Nhà lớp học 2 tầng, 6
phòng
2026 - 2030 6.564 6.564 6.564 HPII-ND1
-119 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.4
Xây mới nhà văn hóa thôn Chung
Thủy, xã Nguyệt Ấn
UBND xã
Nguyệt Ấn
Sau khi sát nhập thôn, thôn Chung Thủy
379 hộ n, hiện tại nhà văn hóa
thôn đã xuống cấp không đủ đáp ng
cho nhu cầu sinh hoạt của người dân.
Thôn Chung
Thủy, xã
Nguyệt Ấn
Khoảng 200 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 3.600 3.600 3.600 HPII-ND4
54
Xã Kiên Thọ
4.803 4.803 4.803
1.1
Trường Mầm non Kiên Thọ, Kiên
Thọ (khu chính). Hạng mục: Xây mới
bếp ăn và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Kiên Thọ
Bếp ăn khu chính Trường Mầm non
Kiên Thọ được xây dựng từ lâu, hiện đã
xuống cấp, không còn đáp ứng yêu cầu
về chế biến thực phẩm, bảo đảm dinh
dưỡng vệ sinh an toàn thực phẩm cho
trẻ. Một số hạng mục phụ trợ cũng bị
hỏng, sở vật chất thiếu đồng bộ, trong
khi số ợng học sinh ngày càng tăng,
ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc,
nuôi dưỡng mục tiêu xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia.
Xã Kiên Thọ
Xây dựng nhà bếp ăn 01
tầng; hệ thống thoát
nước, cải tạo sân nền,
tường rào và các hạng
mục phụ trợ khác
2026 - 2030 2.500 2.500 2.500 HPII-ND1
1.2
Trường Mầm non Kiên Thọ, Kiên
Thọ (Khu lẻ Thọ Phú). Hạng mục:
Sửa chữa nhà lớp học 02 tầng, xây
mới bếp ăn và hạng mục phụ trợ
UBND xã
Kiên Thọ
Nhà lớp học bếp ăn khu lẻ Trường
Mầm non Kiên Thọ được xây dựng từ
lâu, hiện đã xuống cấp với tình trạng
thấm dột, hỏng nền, hệ thống điện,
thoát ớc khu vệ sinh; bếp ăn không
còn đáp ng yêu cầu vệ sinh an toàn
thực phẩm chăm sóc trẻ. sở vật
chất thiếu đồng bộ, trong khi số lượng
học sinh tăng, ảnh hưởng đến chất lượng
dạy học mục tiêu xây dựng trường
đạt chuẩn quốc gia.
Xã Kiên Thọ
Sửa chữa nhà lớp học 02
tầng; xây mới nhà bếp ăn
01 tầng và các hạng mục
phụ trợ khác
2026 - 2030 2.303 2.303 2.303 HPII-ND1
55
Xã Thạch Lập
14.443 14.443 14.443
1.1
Trường Tiểu học Thạch lập 1,
Thạch Lp. Hạng mục: Xây mới nhà
lớp học
UBND xã
Thạch Lập
Trường tiểu học Thạch Lp 311 HS/
11 lớp học, hiện tại chỉ đủ cho phòng
học văn hóa, thiếu toàn bộ phòng học bộ
môn phòng chức năng. vậy việc
đầu xây mới nhà lớp học sự cần
thiết
Xã Thạch
Lp
Xây dựng mới nhà lớp
học 2 tầng 6 phòng
2026 - 2030 5.443 5.443 5.443 HPII-ND1
1.2
Xây mới Nhà văn hóa thôn Đô Sơn
các hạng mục phụ trợ, xã Thạch Lp
UBND xã
Thạch Lập
Sau khi sát nhập thôn, thôn Đô quăn
149 hộ dân 709 nhân khẩu, hiện
tại nhà văn hóa thôn Đô Sơn diện tích
, đã xuống cấp không đủ đáp ứng
cho nhu cầu sinh hoạt của người dân.
Thôn Đô
Sơn, xã
Thạch Lập
150 chỗ ngổi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 3.500 3.500 3.500 HPII-ND4
-120 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới Nhà văn hóa thôn Lưu Phúc
các hạng mục phụ trợ, Thạch
Lp
UBND xã
Thạch Lập
Sau khi sát nhập thôn, thôn Lưu Phúc
483 hộ dân với 2.000 nhân khẩu, tuy
nhiên nhà văn hóa thôn Lưu Phúc hiện
tại chỉ 100m2 đã xuống cấp không
đủ đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của
người dân, vậy cần thiết phải y
dựng mới nhà văn hóa để đủ chỗ ngồi
cho người dân mỗi khi thôn tổ chức
các cuộc họp
Thôn Lưu
Phúc, xã
Thạch Lập
350 chỗ ngổi và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.500 5.500 5.500 HPII-ND4
56
Xã Thƣờng Xuân
19.500 19.500 19.500
1.1
Trường THCS Ngọc Phụng,
Thường Xuân. Hạng mục: Xây dựng
nhà lớp học và thư viện
UBND xã
Thường
Xuân
Trường THCS Ngọc Phụng còn thiếu
phòng học, thư viện chưa đáp ng tiêu
chuẩn, sở vật chất chưa đồng bộ, ảnh
hưởng đến chất ợng dạy học mục
tiêu xây dựng trường đạt chuẩn quốc
gia. vậy, cần đầu xây dựng 06
phòng học 01 nhà t viện nhằm bảo
đảm điều kiện dạy học, hoàn thiện sở
vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục.
Xã Thường
Xuân
Xây phòng học bộ môn 2
tầng 6 phòng, Nhà thư
viện, khu hoạt động thể
chất, hệ thống thoát nước
và các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 9.500 9.500 9.500 HPII-ND1
1.2
Nhà Văn hóa thôn Quang Minh,
Thường Xuân
UBND xã
Thường
Xuân
Sau khi sát nhập thôn, thôn Quang Minh
360 hộ n, hiện tại nhà văn hóa
thôn đã xuống cấp không đủ đáp ng
cho nhu cầu sinh hoạt của người dân.
Thôn Xuân
Quang, xã
Thường
Xuân
300 chỗ ngồi và hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.3
Nhà văn hóa thôn Xuân Thịnh,
Thường
UBND xã
Thường
Xuân
Sau khi sát nhập thôn, thôn Quang Minh
352 hộ n, hiện tại nhà văn hóa
thôn đã xuống cấp không đủ đáp ng
cho nhu cầu sinh hoạt của người dân.
Thôn Xuân
Quang, xã
Thường
Xuân
300 chỗ ngồi và hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
57
Xã Yên Nhân
18.024 18.024 18.024
1.1
Nhà văn hóa thôn Khong, Yên
Nhân
UBND xã
Yên Nhân
Xây dựng nhà văn hóa thôn nhằm hoàn
thiện sở vật chất văn hóa sở, đáp
ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt cộng
đồng, tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục thể thao của nhân dân;
góp phần thực hiện các tiêu chí xây
dựng nông thôn mới
Thôn
Khong, xã
Yên Nhân
Nhà sàn 2 tầng và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.500 2.500 2.500 HPII-ND4
1.2
Nhà văn hóa thôn Chiềng, Yên
Nhân
UBND xã
Yên Nhân
Xây dựng nhà văn hóa thôn nhằm hoàn
thiện sở vật chất văn hóa sở, đáp
ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt cộng
đồng, tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục thể thao của nhân dân;
góp phần thực hiện các tiêu chí xây
dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống
văn hóa tinh thần, tăng ờng khối đại
đoàn kết toàn dân thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
Thôn
Chiềng, xã
Yên Nhân
Nhà sàn 2 tầng và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.500 2.500 2.500 HPII-ND4
-121 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Trường tiểu học Yên Nhân 1 (Điểm
trường Mỵ), xã Yên Nhân
UBND xã
Yên Nhân
Hiện nay nhà trường mới chỉ 8 phòng
học kiên cố, còn thiếu phòng học bộ
môn; Nhà cho giáo viên nhằm đáp ứng
nhu cầu dạy học theo Chương trình
giáo dục phổ thông. Hệ thống khuân
viên nhà trường thiếu đồng bộ, hỏng
nặng do vậy việc bổ sung phòng học
cải tạo khuân viên là hết sức cần thiết .
Xã Yên
Nhân
Cải tạo, sửa chữa 2 dãy
nhà 1 tầng 4 phòng học,
1 tầng 4 phòng ở giáo
viên và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND1
1.4
Cải tạo, nâng cấp Trường tiểu học
Yên Nhân 2, xã Yên Nhân
UBND xã
Yên Nhân
Điểm Trường tiểu học Yên nhân. hiện
nay nhà trường còn thiếu 6 phòng cho
học sinh (khu nhà cũ cấp 4 đã xuống cấp
nghiêm trọng. Hệ thống khuân viên nhà
trường thiếu đồng bộ, hỏng nặng do
vậy việc bổ sung phòng học cải tạo
khuân viên là hết sức cần thiết.
Xã Yên
Nhân
Cải tạo, sửa chữa dãy
nhà 2 tầng 6 phòng; xây
mới nhà đa năng, nhà sửa
xe và các hạng mục phụ
trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND1
1.5
Cải tạo, nâng cấp trường tiểu học Yên
Nhân 1 (Điểm trường chính), Yên
Nhân, tỉnh Thanh Hoá
UBND xã
Yên Nhân
Để kịp thời chuẩn bị tốt các điều kiện
sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho
việc dạy học theo quy định, đồng thời
từng bước xây dựng trường đảm bảo các
tiêu chí, tiêu chuẩn trường đạt chuần
quốc gia mức độ 2
Xã Yên
Nhân
Cải tạo, sữa chữa nhà 1
tầng gồm 6 phòng của
khối phòng quản trị,
hành chính; 2 khu nhà 8
phòng ở giáo viên; nhà
bếp ăn và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.024 5.024 5.024 HPII-ND1
58
Xã Bát Mọt
19.000 19.000 19.000
1.1
Trường mầm non khu Ruộng, Bát
Mọt. Hạng mục: Xây mới 2 phòng
học và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Bát Mọt
Hiện nay, nhà trường còn thiếu phòng
học, một số lớp học phải bố trí học ghép
hoặc sử dụng các phòng chức năng làm
phòng học, ảnh hưởng đến chất lượng
giảng dạy học tập. Bên cạnh đó một
số hạng mục công trình phụ trợ đã
xuống cấp. sở vật chất thiếu đồng bộ
làm ảnh ởng đến việc thực hiện mục
tiêu đổi mới giáo dục y dựng
trường học đạt chuẩn quốc gia.
Thôn
Ruộng, xã
Bát Mọt
Xây mới 2 phòng học,
khu vệ sinh, cổng, tường
rào, khuôn viên bao
quanh trường
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND1
-122 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Trường mầm non khu Khẹo, Bát
Mọt. Hạng mục: Sửa chữa 2 phòng
học, xây mới các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Bát Mọt
Hiện nay, nhà
trường còn thiếu phòng học, một số lớp
học phải bố t học ghép hoặc sử dụng
các
phòng chức năng làm phòng học, nh
hưởng đến chất lượng giảng dạy học
tập. Bên cạnh đó một số hạng mục công
trình phụ trợ đã xuống cấp. Cơ sở vật
chất thiếu đồng bộ làm ảnh hưởng đến
việc thực hiện mục tiêu đổi mới giáo
dục và
xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia.
Thôn Khẹo,
xã Bát Mọt
Sửa chữa 2 phòng học,
xây mới khu vực vệ sinh,
cải tạo khuôn viên
2026 - 2030 2.000 2.000 2.000 HPII-ND1
1.3
Xây dựng nhà văn hoá thôn Chiềng,
xã Bát Mọt
UBND xã
Bát Mọt
Nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn
hóa, hội họp của 423 hộ dân, 1.837
người dân, nâng cao đời sống tinh thần,
góp phần hoàn thành tiêu chí nông thôn
mới, tăng cường đoàn kết cộng đồng
phục vụ hiệu quả các nhiệm vụ chính trị
tại địa phương.
Thôn
Chiềng, xã
Bát Mọt
Khoảng 300 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.4
Xây dựng nhà văn hoá thôn Khẹo,
Bát Mọt
UBND xã
Bát Mọt
Nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn
hóa, hội họp của 116 hộ n, 512 người
dân, nâng cao đời sống tinh thần, góp
phần hoàn thành tiêu chí nông thôn mới,
tăng cường đoàn kết cộng đồng phục
vụ hiệu quả các nhiệm vụ chính trị tại
địa phương.
Thôn Khẹo,
xã Bát Mọt
Khoảng 200 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.000 4.000 4.000 HPII-ND4
1.5
Xây mới nhà văn hoá thôn Vịn,
Bát Mọt
UBND xã
Bát Mọt
Nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn
hóa, hội họp của 271 hộ dân, 1.228
người dân, nâng cao đời sống tinh thần,
góp phần hoàn thành tiêu chí nông thôn
mới, tăng cường đoàn kết cộng đồng
phục vụ hiệu quả các nhiệm vụ chính trị
tại địa phương.
Thôn Vịn,
xã Bát Mọt
Khoảng 300 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
59
Xã Tân Thành
21.764 21.764 21.764
1.1
Nâng cấp cải tạo Nhà Văn hóa thôn
các hạng mục phụ trợ thôn Thành
Lợi, xã Tân Thành
UBND xã
Tân Thành
Nhà văn hóa thôn hiện nay không đáp
ứng đủ diện tích, sở vật chất thiếu
đồng bộ, không đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt cộng đồng, hội họp tổ chức hoạt
động văn hóa, thể thao của dân dân địa
phương (Có hơn 90% người dân thuộc
đồng bào dân tộc thiểu số). hạng mục
phù hợp với quy hoạch xây dựng đã
được phê duyệt nhu cầu thực tế của
người dân địa phương.
Thôn Thành
Lợi, xã Tân
Thành
Quy mô mở rộng đủ 400
chỗ ngồi, diện tích xây
dựng thêm 250 m2, các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.800 2.800 2.800 HPII-ND4
-123 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Nâng cấp cải tạo Nhà Văn hóa thôn
Kha các hạng mục phụ trợ thôn
Kha, xã Tân Thành
UBND xã
Tân Thành
Nhà văn hóa thôn hiện nay không đáp
ứng đủ diện tích, sở vật chất thiếu
đồng bộ, không đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt cộng đồng, hội họp tổ chức hoạt
động văn hóa, thể thao của dân dân địa
phương (Có hơn 90% người dân thuộc
đồng bào dân tộc thiểu số).
Thôn Kha,
xã Tân
Thành
Mở rộng quy mô đủ 400
chỗ ngồi, diện tích xây
dựng thêm 250 m2, các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.764 2.764 2.764 HPII-ND4
1.3
Nâng cấp cải tạo Nhà Văn hóa thôn
các hạng mục phụ trợ thôn Thành
Nàng, xã Tân Thành
UBND xã
Tân Thành
Nhà văn hóa thôn hiện nay không đáp
ứng đủ diện tích, sở vật chất thiếu
đồng bộ, không đáp ứng nhu cầu sinh
hoạt cộng đồng, hội họp tổ chức hoạt
động văn hóa, thể thao của dân dân địa
phương (Có hơn 90% người dân thuộc
đồng bào dân tộc thiểu số). hạng mục
phù hợp với quy hoạch xây dựng đã
được phê duyệt nhu cầu thực tế của
người dân địa phương.
Thôn Thành
Nàng, xã
Tân Thành
Mở rộng quy mô đủ 450
chỗ ngồi, diện tích xây
dựng thêm 250 m2, các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.700 2.700 2.700 HPII-ND4
1.4
Xây mới Nhà Văn hóa thôn Thành
Lãm, xã Tân Thành
UBND xã
Tân Thành
Thôn hiện chưa nhà văn hóa, chưa
đáp ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt cộng
đồng tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục thể thao của Nhân dân.
Thôn Thành
Lãm, xã Tân
Thành
Xây mới 450 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 6.500 6.500 6.500 HPII-ND4
1.5
Xây mới Nhà Văn hóa thôn Ngọc
Trà, xã Tân Thành
UBND xã
Tân Thành
Thôn hiện chưa nhà văn hóa, chưa
đáp ứng nhu cầu hội họp, sinh hoạt cộng
đồng tổ chức các hoạt động văn hóa,
văn nghệ, thể dục thể thao của Nhân dân.
Thôn Ngọc
Trà, xã Tân
Thành
Xây mới 400 chỗ ngồi và
các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 7.000 7.000 7.000 HPII-ND4
60
Xã Thắng Lộc
20.444 20.444 20.444
1.1
Trường mầm non Thắng Lộc,
Thắng Lộc. Hạng mục: Xây dựng mới
nhà lớp học và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Thắng Lộc
Sau khi sáp nhập các khu lẻ, nhà trường
thiếu phòng học, chưa đáp ng yêu cầu
dạy học, khó đạt chuẩn mức độ 2.
Việc đầu xây dựng mới cần thiết
nhằm bổ sung phòng học, đảm bảo điều
kiện sở vật chất nâng cao chất
lượng giáo dục.
Xã Thắng
Lộc
Xây dựng mới nhà lớp
học 02 tầng, 06 phòng
học và các hạng mục phụ
trợ
2026 - 2030 6.944 6.944 6.944 HPII-ND1
1.2
Xây mới nhà văn hóa thôn Chiềng
các hạng mục phụ trợ, xã Thắng Lộc
UBND xã
Thắng Lộc
Thực hiện việc sáp nhập thôn, bản
(Thôn Chiềng được sáp nhập với thôn
Cộc) dẫn đến dân số thôn mới tăng lên
353 hộ, Nhà văn hóa thôn không đáp
ứng được nhu cầu hội, họp của người
dân thôn mới; vậy việc đầu xây
dựng nhà văn hóa để đáp ứng rất cần
thiết.
Thôn
Chiềng, xã
Thắng Lộc
Nhà văn hóa 300 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
-124 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới nhà văn hóa thôn Xuân Lộc
các hạng mục phụ trợ, Thắng
Lộc
UBND xã
Thắng Lộc
Sau sáp nhập thôn Quẻ Vành thành
thôn Thắng Lộc 294 hộ, Nhà văn hóa
đã xuống cấp, quy nhỏ, không đáp
ứng nhu cầu sinh hoạt cộng đồng. Việc
đầu xây dựng mới cần thiết để
phục vụ Nhân dân.
Thôn Xuân
Lộc, xã
Thắng Lộc
Nhà văn hóa 300 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
1.4
Xây mới nhà văn hóa thôn Xem Đót
các hạng mục phụ trợ, Thắng
Lộc
UBND xã
Thắng Lộc
Thôn Xem Đót đã sáp nhập từ năm
2020, hiện Nhà văn hóa của hai thôn
đã xuống cấp, không đáp ng nhu cầu
sinh hoạt. Hiện nay phải tận dụng điểm
trường lẻ làm nơi sinh hoạt, không đảm
bảo điều kiện sử dụng. vậy, việc đầu
xây dựng mới Nhà văn hóa cần
thiết.
Thôn Xem
Đót, xã
Thắng Lộc
Nhà văn hóa 300 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
61
Xã Xuân Chinh
20.915 20.915 20.915
1.1
Trường THCS Xuân Lẹ, Xuân
Chinh. Hạng mục: Xây mới nhà lớp
học 2 tầng 6 phòng các hạng mục
phụ trợ
UBND xã
Xuân
Chinh
Dãy nhà phòng học 6 phòng đã xây dựng
từ năm 2022 hiện đã xuống cấp, không
đảm bảo điều kiện giảng dạy học của
nhà trường; vậy việc đầu y dựng
mới là cần thiết
Xã Xuân
Chinh
Xây dựng nhà lớp học 02
tầng 6 phòng và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 7.000 7.000 7.000 HPII-ND1
1.2
Xây dựng nhà văn hóa thôn Liên Sơn,
xã Xuân Chinh
UBND xã
Xuân
Chinh
Sau sáp nhập thôn, nhà văn hóa hiện
không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng
đồng hội họp của nhân dân (327 hộ).
Việc đầu xây dựng nhà văn hóa mới
nhằm đáp ng nhu cầu sử dụng thực tế,
hoàn thiện thiết chế văn hóa sở
phục vụ xây dựng nông thôn mới.
Thôn Liên
Sơn, xã
Xuân Chinh
Khoảng 250 chỗ ngồi và
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.700 4.700 4.700 HPII-ND4
1.3
Xây dựng nhà văn hóa thôn Xuân Lẹ,
xã Xuân Chinh
UBND xã
Xuân
Chinh
Sau sáp nhập thôn, nhà văn hóa hiện
không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng
đồng hội họp của nhân dân (337 hộ).
Việc đầu xây dựng nhà văn hóa mới
nhằm đáp ng nhu cầu sử dụng thực tế,
hoàn thiện thiết chế văn hóa sở
phục vụ xây dựng nông thôn mới.
Thôn Xuân
L, xã Xuân
Chinh
Khoảng 250 chỗ ngồi và
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.715 4.715 4.715 HPII-ND4
1.4
Xây dựng nhà văn hóa thôn Bọng
Nàng, xã Xuân Chinh
UBND xã
Xuân
Chinh
Sau sáp nhập thôn, nhà văn hóa hiện
không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng
đồng hội họp của nhân dân (291 hộ).
Việc đầu xây dựng nhà văn hóa mới
nhằm đáp ng nhu cầu sử dụng thực tế,
hoàn thiện thiết chế văn hóa sở
phục vụ xây dựng nông thôn mới.
Thôn Bọng
Nàng, xã
Xuân Chinh
Khoảng 250 chỗ ngồi và
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.500 4.500 4.500 HPII-ND4
62
Xã Nhƣ Thanh
12.900 12.900 12.900
-125 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Xây dựng mới nhà lớp học 3 tầng 12
phòng Trường Tiểu học Thị trấn Bến
Sung, xã Như Thanh
UBND xã
Như Thanh
Điểm trường trung tâm 28 lớp học,
trong đó: 24 phòng học nhà 2 tầng
(trong 24 phòng thì 18 phòng học xây
dựng từ m 1994 đến nay đã xuống
cấp); còn lại 04 phòng học thuộc nhà
cấp 4 (trong 04 phòng thì 01 phòng
học phải tận dụng phòng thư viện để cho
các cháu học), tình trạng xuống cấp
thiếu hụt phòng học, phòng chức năng
đạt chuẩn đang ảnh hưởng nghiêm trọng
đến chất lượng giáo dục.
Xã Như
Thanh
Xây mới nhà lớp học,
nhà bộ môn 3 tầng 12
phòng học
2026 - 2030 12.900 12.900 12.900 HPII-ND1
63
Xã Xuân Du
13.373 13.373 13.373
1.1
Trường THCS Cán Khê, Xuân Du.
Hạng mục: Xây dựng mới nhà lớp
học và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Xuân Du
Trường THCS Cán Khê được xây dựng
từ năm 2001, đến nay nhiều hạng mục
đã xuống cấp, chưa đáp ng yêu cầu dạy
học. Nhà trường còn thiếu phòng học
bộ môn, nhà đa năng, thư viện, phòng
chức năng và hạ tầng kỹ thuật chưa đồng
bộ. Việc đầu xây dựng, nâng cấp
sở vật chất cần thiết nhằm đáp ng
tiêu chuẩn trường học theo quy định,
phục vụ đổi mới giáo dục nâng cao
chất lượng dạy và học.
Xã Xuân Du
Xây dựng mới nhà lớp
học 03 tầng, quy mô 12
phòng học và các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 13.373 13.373 13.373 HPII-ND1
64
Xã Yên Thọ
13.764 13.075 689 13.075
1.1
Trường THCS Xuân Phúc, Yên
Thọ. Hạng mục: Xây mới nhà lớp học
UBND xã
Yên Thọ
Trường THCS Xuân Phúc còn thiếu
phòng học, một số hạng mục phụ trợ
xuống cấp, sở vật chất chưa đáp ứng
yêu cầu dạy học theo Chương trình giáo
dục phổ thông mục tiêu xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia. vậy, cần
đầu xây dựng nhà lớp học nhằm bảo
đảm điều kiện dạy học, hoàn thiện sở
vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục.
Thôn Xuân
Phúc, xã
Yên Thọ
Xây mới nhà lớp học 2
tầng 8 phòng học
2026 - 2030 6.500 6.175 325 6.175 HPII-ND1
1.2
Trường THCS Yên Lc, Yên Thọ.
Hạng mục: Xây mới nhà lớp học
các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Yên Thọ
sở vật chất của Trường THCS Yên
Lc chưa đáp ng nhu cầu dạy học, đặc
biệt còn thiếu phòng học một số hạng
mục phụ trợ chưa đồng bộ, ảnh hưởng
đến việc triển khai Chương trình giáo
dục phổ thông. vậy, việc đầu xây
mới 08 phòng học cần thiết nhằm đáp
ứng nhu cầu học tập, hoàn thiện sở
vật chất từng bước nâng cao chất
lượng giáo dục, hướng tới xây dựng
trường đạt chuẩn quốc gia.
Thôn Yên
Lc, xã Yên
Thọ
Xây mới nhà lớp học 2
tầng 8 phòng học và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 7.264 6.900 364 6.900 HPII-ND1
65
Xã Mậu Lâm
3.003 3.003 3.003
-126 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Xây mới nhà văn hoá- Khu thể thao
thôn Đồng Tiến, xã Mậu Lâm
UBND xã
Mậu Lâm
Thôn Đồng Tiến thôn sáp nhập
nguyên trạng của 2 thôn với tổng số hộ
dân 350 hộ, hiện tại nhà văn hoá đã
xây dựng từ năm 2005 xuống cấp quy
nhỏ không đủ công năng phục vụ
cho hoạt động của thôn
Thôn Đồng
Tiến, Xã
Mậu Lâm
Khoảng 350 chỗ ngồi,
khu thể thao và hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 3.003 3.003 3.003 HPII-ND4
66
Xã Xuân Thái
15.500 15.500 15.500
1.1
Xây dựng mới nhà thi đấu đa năng,
nhà công vụ các hạng mục phụ trợ
khác trường THCS Xuân Thái,
Xuân Thái
UBND xã
Xuân Thái
Hiện nay, sở vt chất phục vụ hoạt
động giáo dục thể chất, thể thao chưa
đáp ứng yêu cầu thực tế. Việc tổ chức
các hoạt động ngoài trời phụ thuộc
nhiều vào điều kiện thời tiết, nh hưởng
đến chất lượng giảng dạy, học tập rèn
luyện thể chất. Bên cạnh đó, điều kiện
ăn ở, sinh hoạt của cán bộ, giáo viên,
đặc biệt giáo viên công tác xa nơi
trú còn nhiều khó khăn do chưa nhà
công vụ đã ảnh hưởng đến việc ổn định
đội ngũ giáo viên, thu hút giữ chân
giáo viên công tác lâu dài tại địa
phương. Thực hiện dự ánlà rất cần thiết
để phục vụ cho hơn 250 học sinh giáo
viên trong trường.
Xã Xuân
Thái
Xây mới nhà đa năng,
sân thể thao, phòng kho,
thay đồ, phòng y tế, hệ
thống điện, thoát nước
PCCC...; Xây mới nhà
công vụ go viên và các
hạng mục phu trợ khác
2026 - 2030 3.000 3.000 3.000 HPII-ND1
1.2
Trường Mầm Non Xuân Thái,
Xuân Thái. Hạng mục: Xây mới
phòng thư viện, nhà kho (khu chính)
các hạng mục phụ trợ (Khu chính,
khu Yên Vinh, khu Cây Nghia)
UBND xã
Xuân Thái
Hiện nay qua quá trình sử dụng, sở
vật chất của nhà trường còn thiếu một số
hạng mục thiết yếu như phòng thư viện,
nhà kho các hạng mục phụ trợ, ảnh
hưởng đến việc tổ chức các hoạt động
giáo dục, bảo quản trang thiết bị, đồ
dùng dạy học công tác quản của
nhà trường. Việc đầu cải tạo, xây
dựng mới phòng thư viện, nhà kho
các hạng mục phụ trợ nhằm từng bước
hoàn thiện sở vật chất, đáp ứng các
tiêu chí trường mầm non đạt chuẩn theo
quy định.
Xã Xuân
Thái
Xây mới phòng thư viện
nhà kho, thuộc Khu
chính và các hạng mục
phụ trợ khác (3 khu: Khu
chính; khu lẽ Yên Vinh,
khu lẽ Cây Nghia)
2026 - 2030 6.000 6.000 6.000 HPII-ND1
-127 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Trường Tiểu học Xuân Thái, Xuân
Thái. Hạng mục: Nâng cấp nhà lớp
học (3 phòng, tầng 2), xây mới nhà
công vụ cho giáo viên (3 phòng), nhà
thư viện xanh các hạng mục phụ
trợ
UBND xã
Xuân Thái
Hiện nay, sở vật chất phục vụ giảng
dạy tại đơn vị còn thiếu chưa đáp ứng
yêu cầu thực tế. Việc đầu nâng cấp
nhà lớp học, xây dựng mới nhà công vụ
giáo viên, nhà thư viện xanh các hạng
mục phụ trợ cần thiết, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện, cải
thiện điều kiện làm việc, học tập của
giáo viên học sinh; đáp ứng tiêu chí
sở vật chất trường đạt chuẩn quốc
gia, phù hợp với định hướng phát triển
giáo dục của địa phương
Xã Xuân
Thái
Nâng cấp nhà lớp học (3
phòng, tầng 2), xây mới
nhà công vụ cho giáo
viên (3 phòng) thuộc khu
Yên Vinh; Nhà thư viện
xanh, thuộc khu chính
và hạng mục phụ trọ (khu
chính, khu Yên Vinh)
2026 - 2030 6.500 6.500 6.500 HPII-ND1
67
Xã Thanh Kỳ
18.484 18.484 18.484
1.1
Xây dựng Trường Tiểu học Thanh
Tân 2, xã Thanh Kỳ
UBND xã
Thanh Kỳ
Trường Tiểu học Thanh Tân 2 hiện còn
thiếu phòng học, một số phòng đã xuống
cấp, chưa đáp ng yêu cầu Chương trình
giáo dục phổ thông 2018. Việc đầu
xây dựng 08 phòng học các hạng mục
phụ trợ cần thiết nhằm hoàn thiện
sở vật chất, nâng cao chất lượng dạy
học, đáp ứng nhu cầu học tập của học
sinh thực hiện các mục tiêu của
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Xã Thanh
Kỳ
Nhà lớp học 2 tầng 8
phòng, nhà công vụ (5
phòng) và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 13.768 13.768 13.768 HPII-ND1
1.2
Xây dựng Trường Tiểu học Thanh
Tân 1, xã Thanh Kỳ
UBND xã
Thanh Kỳ
Trường Tiểu học Thanh Tân 1,
Thanh Kỳ hiện còn thiếu phòng học,
sở vật chất chưa đáp ứng quy học
sinh yêu cầu Chương trình giáo dục
phổ thông 2018. Một số phòng học đã
xuống cấp, diện tích không bảo đảm,
gây khó khăn trong việc tổ chức học 2
buổi/ngày các hoạt động giáo dục,
ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.
Xã Thanh
Kỳ
Nhà lớp học 1 tầng 6
phòng
2026 - 2030 4.716 4.716 4.716 HPII-ND1
68
Xã Nhƣ Xuân
6.000 3.854 2.146 3.854
1.1
Trường TH&THCS Tân Bình,
Như Xuân. Hạng mục: Xây mới nhà
lớp học
UBND xã
Như Xuân
Khu lẻ trường TH&THCS Tân Bình
được đầu y dựng từ 2003 đến nay
đã xuống cấp hết hạn sử dụng, trần nhà
thấm tột, tường xây bị bong tróc, nền
gạch bị hỏng gây mất an toàn cho
học sinh, không đảm bảo điều kiên cơ sở
vật chất cho dạy học của học sinh
giáo viên
Xã Như
Xuân
Xây mới nhà lớp học 6
phòng
2026 - 2030 6.000 3.854 2.146 3.854 HPII-ND1
69
Xã Thƣợng Ninh
20.194 20.194 20.194
-128 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Trường Mần Non Cát Vân,
Thượng Ninh. Hạng mục: xây mới
nhà hiệu bộ, phòng chức ng các
hạng mục phụ trợ
UBND xã
Thượng
Ninh
Trường Mầm non Cát Vân hiện đã được
đầu nhà lớp học bếp ăn nhưng còn
thiếu nhiều hạng mục thiết yếu như
phòng học chức năng, nhà hiệu bộ
các hạng mục phụ trợ, chưa đáp ứng đầy
đủ điều kiện sở vật chất phục vụ dạy
học. Một số hạng mục đã xuống cấp,
nếu không được đầu , nâng cấp kịp
thời sẽ ảnh hưởng đến an toàn điều
kiện học tập của học sinh, giáo viên.
vậy, việc tiếp tục đầu hoàn thiện
sở vật chất cần thiết nhằm bảo đảm
điều kiện dạy học, đáp ứng tiêu chí
sở vật chất trường học mục tiêu
phát triển nông thôn mới của địa phương.
Xã Thượng
Ninh
Xây mới nhà hiệu bộ và
các phòng chức năng: 2
tầng, 4 phòng và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND1
1.2
Trường Tiểu học Thượng Ninh,
Thượng Ninh. Hạng mục: Xây mới
nâng cấp nhà lớp học
UBND xã
Thượng
Ninh
Trường Tiểu học Thượng Ninh hiện còn
thiếu phòng học, phải sử dụng các
phòng chức năng để tổ chức dạy học;
khu nhà cấp IV được xây dựng từ năm
2000 đã xuống cấp, một số hạng mục
không còn đáp ứng yêu cầu khai thác
theo công ng thiết kế. Việc đầu xây
dựng, nâng cấp sở vật chất cần
thiết nhằm bảo đảm điều kiện dạy
học, đồng thời đáp ứng tiêu chí sở vật
chất trường học theo mục tiêu phát triển
nông thôn mới của địa phương.
Xã Thượng
Ninh
Xây mới nhà lớp học: 3
tầng, 9 phòng; nâng cấp
nhà lớp học 1 tầng hiện
2026 - 2030 10.000 10.000 10.000 HPII-ND1
1.3
Trường Tiểu học Thượng Ninh (khu
Khe Khoai), Thượng Ninh. Hạng
mục: Xây mới nhà lớp học và bếp ăn
UBND xã
Thượng
Ninh
Hiện tại điểm trường 02 phòng học,
còn thiếu 04 phòng học bếp ăn bán
trú, chưa đáp ứng đủ nhu cầu dạy
học. sở vật chất còn thiếu nhiều hạng
mục cần thiết, ảnh hưởng đến điều kiện
học tập, sinh hoạt của học sinh giáo
viên, đồng thời chưa đáp ứng tiêu c
sở vật chất trường học theo mục tiêu
phát triển nông thôn mới. vậy, việc
đầu xây dựng bổ sung các phòng học
bếp ăn bán trú cần thiết nhằm hoàn
thiện sở vật chất, bảo đảm điều kiện
dạy học nâng cao chất lượng giáo
dục tại địa phương.
Xã Thượng
Ninh
Xây dựng Nhà lớp học 2
tầng 4 phòng; bếp ăn bán
trú; hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 5.194 5.194 5.194 HPII-ND1
70
Xã Xuân Bình
30.000 30.000 30.000
-129 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Trường THCS Xuân Bình, Xuân
Bình
UBND xã
Xuân Bình
Công trình được y dựng từ m 2003,
đã xuống cấp do hết niên hạn sử dụng,
diện tích phòng không đạt tiêu chuẩn
Thôn Mơ,
xã Xuân
Bình
Xây dựng nhà lớp học 3
tầng 21 phòng;xây dưng
nhà đa năng, nhà bảo vệ,
hệ thống phòng cháy
chữa cháy, công trình
Phụ trợ
2026 - 2030 30.000 30.000 30.000 HPII-ND1
71
Xã Thanh Quân
27.405 27.405 27.405
1.1
Trường Mần Non Thanh Sơn
Thanh Quân. Hạng mục: Xây mới,
nâng cấp nhà lớp học; xây mới nhà
hiệu bộ và nhà Bếp ăn
UBND xã
Thanh
Quân
Trường Mầm non Thanh Sơn hiện
180 học sinh. sở vật chất còn thiếu,
chưa đáp ứng nhu cầu dạy học.
vậy, việc đầu xây dựng Trường Mầm
non Thanh Sơn cần thiết nhằm hoàn
thiện sở vật chất nâng cao chất
lượng giáo dục.
Xã Thanh
Quân
Xây thêm tầng 2 nhà lớp
học 6 phòng học; Xây
mới: Nhà hiệu bộ 2 tầng
6 phòng, bếp ăn 1 chiều,
cổng, tường rào
2026 - 2030 13.000 13.000 13.000 HPII-ND1
1.2
Trường Tiểu học Thanh Quân
Thanh Quân. Hạng mục: Xây dựng
Nhà hiệu bộ và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Thanh
Quân
Trường Tiểu học Thanh Quân hiện
510 học sinh. Điểm trường mới tại thôn
Kẻ Lạn còn thiếu nhà hiệu bộ, nhà để xe
các hạng mục phụ trợ. vậy, việc
đầu hoàn thiện các hạng mục này
cần thiết nhằm đồng bộ cơ sở vật chất và
bảo đảm điều kiện dạy, học.
Xã Thanh
Quân
Nhà hiệu bộ 2 tầng 6
phòng, sân trường và các
hạng mục phụ trợ,
2026 - 2030 6.800 6.800 6.800 HPII-ND1
1.3
Trường THCS Thanh Xuân, xã Thanh
Quân: Xây mới nhà lớp học phòng
chức năng
UBND xã
Thanh
Quân
Trường THCS Thanh Quân hiện trên
184 học sinh. Nhà lớp học 2 tầng 10
phòng xây dựng từ năm 1997 đã xuống
cấp, không bảo đảm an toàn không
đáp ứng yêu cầu dạy, học. vậy, việc
đầu xây dựng mới nhà lớp học 10
phòng cần thiết nhằm hoàn thiện
sở vật chất, ng cao chất ợng giáo
dục đáp ng tiêu chí trường đạt
chuẩn quốc gia.
Xã Thanh
Quân
Phòng học và phòng
chức năng 2 tầng 10
phòng
2026 - 2030 7.605 7.605 7.605 HPII-ND1
72
Xã Thanh Phong
25.624 25.624 25.624
1.1
Trường THCS Thanh Lâm Thanh
Phong; Hạng mục: Xây mới nhà lớp
học 02 tầng 12 phòng hệ thống
PCCC
UBND xã
Thanh
Phong
Đầu xây dựng Trường THCS Thanh
Lâm, Thanh Phong, tỉnh Thanh Hóa.
Xây mới nhà lớp học 02 tầng 12 phòng
hệ thống PCCC. Nhằm đáp ứng nhu
cầu phòng học, giảm tình trạng quá tải,
bảo đảm điều kiện tổ chức dạy học theo
Chương trình giáo dục phổ thông; đồng
thời hoàn thiện sở vật chất, nâng cao
chất lượng giáo dục, từng bước xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đáp
ứng yêu cầu phát triển giáo dục của địa
phương.
Xã Thanh
Phong
Xây mới nhà lớp học 02
tầng 12 phòng; H thống
PCCC
2026 - 2030 11.424 11.424 11.424 HPII-ND1
-130 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Trường TH&THCS Thanh Hòa
Thanh Phong; Hạng mục: Xây mới
nhà lớp học 02 tầng 10 phòng, nhà
công vụ 01 tầng 05 phòng, nhà WC
chung và hệ thống PCCC
UBND xã
Thanh
Phong
Xây dựng trường trường TH&THCS
Thanh Hòa, Thanh Phong, tỉnh
Thanh Hóa: Hạng mục: Xây mới nhà lớp
học 02 tầng 10 phòng, nhà công vụ 01
tầng 05 phòng, nhà WC chung hệ
thống PCCC. Nhằm đáp ứng nhu cầu
phòng học, giảm tình trạng quá tải, bảo
đảm điều kiện tổ chức dạy học theo
Chương trình giáo dục phổ thông; đồng
thời hoàn thiện sở vật chất, nâng cao
chất lượng giáo dục, từng bước xây
dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đáp
ứng yêu cầu phát triển giáo dục của địa
phương
Xã Thanh
Phong
Xây mới nhà lớp học 02
tầng 10; Nhà công vụ 01
tầng 05 phòng ; H thống
PCCC và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 14.200 14.200 14.200 HPII-ND1
73
Xã Hóa Quỳ
16.204 16.204 16.204
1.1
Trường Mầm non Xuân Qùy, Hoá
Quỳ. Hạng mục: Xây mới nhà lớp
học, khu bếp ăn; sửa chữa nhà hiệu
bộ và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Hoá Quỳ
Trường Mầm non Xuân Quỳ hiện đã
xuống cấp, nhiều hạng mục hỏng,
thấm dột, không bảo đảm an toàn
chưa đáp ng yêu cầu dạy, học. Việc
đầu nâng cấp hạng mục cần thiết
nhằm hoàn thiện sở vật chất giáo
dục, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục trẻ.
Xã Hóa Quỳ
Xây mới nhà lớp học 2
tầng 6 phòng, khu bếp
ăn; sửa chữa nhà hiệu bộ
và các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 8.254 8.254 8.254 HPII-ND1
1.2
Trường cấp TH&THCS Bình
Lương Hoá Quỳ, Hạng mục:
chống sạt lỡ; hệ thống PCCCH
hạng mục phụ trợ
UBND xã
Hoá Quỳ
Hiện nay, Trường TH&THCS Bình
Lương, Hóa Quỳ còn thiếu xuống
cấp một số hạng mục thiết yếu; khu vực
bờ taluy nguy sạt lở, nhà vệ sinh
hệ thống phòng cháy, chữa cháy chưa
đáp ứng yêu cầu sử dụng. Việc đầu
xây dựng chống sạt lở, nhà vệ sinh
hệ thống phòng cháy, chữa cháy cần
thiết nhằm bảo đảm an toàn cho giáo
viên, học sinh hoàn thiện sở vt
chất nhà trường.
Xã Hóa Quỳ
Kè chống sạt lỡ L = 80m;
hệ thống PCCCH
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.650 2.650 2.650 HPII-ND6
1.3
Trường tiểu học Hoá Quỳ, Hạng
mục: Xây dựng mới nhà hiệu bộ
UBND xã
Hoá Quỳ
Trường Tiểu học Hóa Quỳ hiện chưa
nhà hiệu bộ đáp ứng yêu cầu sử dụng,
ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều
hành hoạt động chuyên môn của nhà
trường. Việc đầu xây dựng mới nhà
hiệu bộ cần thiết nhằm hoàn thiện
sở vật chất, đáp ứng yêu cầu quản lý,
góp phần nâng cao chất ợng dạy
học.
Xã Hóa Quỳ
Xây mới nhà hiệu bộ 02
tầng 6 phòng, các hạng
mục phụ trợ
2026 - 2030 5.300 5.300 5.300 HPII-ND1
74
Xã Vạn Xuân
22.400 19.124 400 2.876 19.124
-131 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.1
Xây dựng mới nhà văn hoá thôn
Đồn công trình phụ trợ, Vạn
Xuân
UBND xã
Vạn Xuân
Sau khi sắp xếp thôn, quy dân số
tăng lên 297 hộ, trong khi nhà văn hóa
hiện đã xuống cấp, không đáp ứng tiêu
chuẩn nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng.
Thôn Bù
Đồn, xã
Vạn Xuân
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.600 4.781 100 719 4.781 HPII-ND4
1.2
Xây dựng mới nhà văn hoá thôn
Mén công trình phụ trợ, Vạn
Xuân
UBND xã
Vạn Xuân
Sau khi sắp xếp thôn, quy dân số
tăng lên 298 hộ, trong khi nhà văn hóa
hiện đã xuống cấp, không đáp ứng tiêu
chuẩn nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng.
Thôn Ná
Mén, xã
Vạn Xuân
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.600 4.781 100 719 4.781 HPII-ND4
1.3
Xây dựng mới nhà văn hoá thôn Quạn
và công trình phụ trợ, xã Vạn Xuân
UBND xã
Vạn Xuân
Sau khi sắp xếp thôn, quy dân số
tăng lên 276 hộ, trong khi nhà văn hóa
hiện đã xuống cấp, không đáp ứng tiêu
chuẩn nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng.
Thôn Quạn,
xã Vạn Xuân
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.600 4.781 100 719 4.781 HPII-ND4
1.4
Xây dựng mới nhà văn hoá thôn Hang
Cáu công trình phụ trợ, Vạn
Xuân
UBND xã
Vạn Xuân
Sau khi sắp xếp thôn, quy dân số
tăng lên 275 hộ, trong khi nhà văn hóa
hiện đã xuống cấp, không đáp ứng tiêu
chuẩn nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng.
Thôn Hang,
xã Vạn Xuân
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.600 4.781 100 719 4.781 HPII-ND4
75
Xã Luận Thành
23.800 23.800 23.800
1.1
Trường Tiểu học Xuân cao, Luận
Thành (điểm trường Xuân Minh).
Hạng mục: Cải tạo nhà lớp học 2 tầng
06 phòng, xây mới nhà hiệu bộ 1 tầng
và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Luận
Thành
Khối phòng học 2 tầng đã xuống cấp,
thấm dột, bong tróc, hệ thống điện
cửa không bảo đảm an toàn. Nhà trường
chưa nhà hiệu bộ, cán bộ, giáo viên
phải sử dụng nhà cấp 4 đã xuống cấp để
làm việc, hội họp, tiềm ẩn nguy mất
an toàn.
Thôn Xuân
Minh, xã
Luận Thành
Cải tạo nhà lớp học 02
tầng 06 phòng, xây mới
nhà hiệu bộ, cải tạo sân
trường, tường rào và các
hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 7.000 7.000 7.000 HPII-ND1
1.2
Xây mới Nhà văn hóa thôn Xuân
Thắng các hạng mục phụ trợ,
Luận Thành
UBND xã
Luận
Thành
Thôn Xuân Thắng sau sáp nhập 465
hộ với 2.091 người, sử dụng nhà văn hóa
thôn Xuân Minh 2 (cũ) làm trụ sở mới.
Tuy nhiên, nhà văn hóa được xây dựng
từ năm 2003, diện tích chỉ khoảng 170
m², đã hỏng, xuống cấp, thiếu các
hạng mục phụ trợ khuôn viên; nền
hạng mục thấp hơn mặt đường khoảng 1
m, thường xuyên bị ngập úng vào mùa
mưa bão.
Thôn Xuân
Thắng, xã
Luận Thành
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi, sân thể thao và
hạng mục phụ trợ (tổng
diện tích khoảng
2.000m2)
2026 - 2030 5.800 5.800 5.800 HPII-ND4
-132 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới nhà văn hóa thôn Quyết tiến
các hạng mục phụ trợ, Luận
Thành
UBND xã
Luận
Thành
Thôn Quyết Tiến sau sáp nhập 391
hộ với 1.736 người, sử dụng nhà văn hóa
thôn Quyết Tiến (cũ) làm trụ sở mới.
Tuy nhiên, nhà văn hóa được xây dựng
từ năm 2003, diện tích khoảng 170 m²,
đã hỏng, xuống cấp, thiếu các hạng
mục phụ trợ khuôn viên, không đáp
ứng tốt nhu cầu hội họp tổ chức các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể
thao, tuyên truyn của cộng đồng dân cư.
Thôn Quyết
Tiến, xã
Luận Thành
Nhà văn hóa 250 chỗ
ngồi, sân thể thao và
hạng mục phụ trợ (tổng
diện tích khoảng
5.200m2)
2026 - 2030 6.200 6.200 6.200 HPII-ND4
1.4
Nhà văn hóa thôn Xuân Cao, xã Luận
Thành. Hạng mục: Nâng cấp nhà văn
hóa, sân thể thao, đường vào nhà văn
hóa, cổng, tường rào các hạng mục
phụ trợ.
UBND xã
Luận
Thành
Nhà văn hóa hiện được xây dựng
năm 2024 với quy 120 chỗ ngồi.
Hiện nay, sau sáp nhập, thôn Xuân Cao
492 hộ, 2.287 người nên không đảm
bảo cho người dân sinh hoạt, đồng thời
còn thiếu đồng bộ về hạ tầng, chưa
cổng, tường rào, đường vào vẫn
đường đất thiếu các hạng mục phụ
trợ, ảnh hưởng đến việc sử dụng quản
lý tài sản công.
Thôn Xuân
Cao, xã
Luận Thành
Nâng cấp nhà văn hóa,
sân thể thao, đường vào
nhà văn hóa, cổng, tường
rào và các hạng mục phụ
trợ.
2026 - 2030 4.800 4.800 4.800 HPII-ND4
76
Xã Thọ Bình
21.455 21.455 21.455
1.1
Nâng cấp, cải tạo Trường Tiểu học
THCS Bình Sơn, xã Thọ Bình
UBND xã
Thọ Bình
Hiện nay, sân trường chưa được đầu
hoàn thiện, nh hưởng đến việc tổ chức
các hoạt động dạy học, sinh hoạt giáo
dục thể chất; hệ thống tường rào chưa
đảm bảo yêu cầu quản lý, an toàn mỹ
quan. vậy, việc đầu lát gạch sân
trường xây dựng ờng rào cần
thiết nhằm hoàn thiện sở vật chất, tạo
môi trường học tập an toàn, khang trang,
đáp ng nhu cầu sử dụng của giáo viên
và học sinh.
Xã Thọ Binh
Cải tạo, lát gạch
Terrazzo sân trường diện
tích khoảng 1.200 m².
Xây dựng tường rào
chiều dài khoảng 120 m,
kết hợp kè đá hộc mái
taluy và hệ thống thoát
nước chiều dài khoảng
200 m.
2026 - 2030 2.755 2.755 2.755 HPII-ND1
1.2
Trường tiểu học Thọ Bình (Khu A),
Thọ Bình. Hạng mục: Xây mới nhà
đa năng và các hạng mục phụ trợ
UBND xã
Thọ Bình
Hiện nay, nhà trường chưa nhà đa
năng phục vụ các hoạt động giáo dục,
thể chất, văn hóa, văn nghệ các hoạt
động tập trung; khu vệ sinh hệ thống
tường rào chưa đáp ứng yêu cầu sử dụng
bảo đảm an toàn. vậy, việc đầu
xây dựng nhà đa năng, khu vệ sinh
tường rào cần thiết nhằm hoàn thiện
sở vật chất, đáp ứng nhu cầu dạy học,
rèn luyện nâng cao chất ợng giáo
dục.
Xã Thọ Bình
Xây dựng mới nhà đa
năng, hệ thống PCCC và
các hạng mục phụ trợ.
2026 - 2030 8.100 8.100 8.100 HPII-ND1
-133 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Cải tạo, sửa chữa Trường THCS Thọ
Bình, xã Thọ Bình
UBND xã
Thọ Bình
Hiện nay, nền nhà lớp học, khu nhà hiệu
bộ một số hạng mục của nhà trường
đã xuống cấp, ảnh hưởng đến việc dạy
học; sân trường chưa được đầu
đồng bộ, gây khó khăn trong sinh hoạt
và tổ chức các hoạt động của nhà trường.
Xã Thọ Bình
Cải tạo nhà lớp học 2
tầng 6 phòng và khu nhà
hiệu bộ 2 tầng, thư viện
và các hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 4.300 4.300 4.300 HPII-ND1
1.4
Cải tạo, sửa chữa Trường mầm non
Thọ Bình, xã Thọ Bình
UBND xã
Thọ Bình
Hiện nay, sân khuôn viên trường
tường rào phía sau chưa được đầu
đồng bộ, ảnh hưởng đến việc đi lại, tổ
chức các hoạt động của nhà trường,
đồng thời chưa bảo đảm an toàn mỹ
quan. vậy, việc đầu lát nền sân
khuôn viên xây dựng tường rào phía
sau cần thiết nhằm hoàn thiện sở
vật chất, bảo đảm an toàn, tạo cảnh quan
khang trang, sạch đẹp.
Xã Thọ Bình
Cải nhà lớp học, khuôn
viên trường và hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 2.500 2.500 2.500 HPII-ND1
1.5
Cải tạo, sửa chữa Trường tiểu học
Thọ Bình (Khu B), xã Thọ Bình
UBND xã
Thọ Bình
Hiện nay, khu vệ sinh, tường rào, sân
trường nhà để xe của nhà trường
chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng, ảnh
hưởng đến điều kiện học tập, sinh hoạt
công tác quản lý. vậy, việc đầu
xây dựng các hạng mục trên cần thiết
nhằm hoàn thiện sở vật chất, bảo
đảm an toàn, vệ sinh môi trường nâng
cao chất lượng dạy và học.
Xã Thọ Bình
Cải tạo nhà lớp học 2
tầng 6 phòng, nhà công
vụ và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 1.450 1.450 1.450 HPII-ND1
1.6
Cải tạo, sửa chữa Trường Mầm non
Thọ Sơn, xã Thọ Bình
UBND xã
Thọ Bình
Hiện nay, số lượng phòng học của nhà
trường chưa đáp ứng nhu cầu dạy
học, ảnh hưởng đến việc tổ chức giảng
dạy học tập. Việc đầu xây dựng
mới nhà lớp học cần thiết nhằm bổ
sung phòng học, hoàn thiện sở vật
chất, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất
lượng giáo dục.
Xã Thọ Bình
Cải tạo nhà lớp học 1
tầng 4 phòng, nhà bếp ăn
và hạng mục phụ trợ
2026 - 2030 2.350 2.350 2.350 HPII-ND1
77
Xã Sao Vàng
17.500 11.102 6.398 11.102
1.1
Xây dựng mới nhà văn hóa thôn Tiên
Bạn, xã Sao Vàng
UBND xã
Sao Vàng
Sau khi sáp nhập thôn Tiên Bạn quy
khoảng 448 hộ dân với dân số đông,
phạm vi địa bàn rộng. Trong khi đó,
sở vật chất văn hóa hiện đã được xây
dựng từ trước, quy nhỏ, không còn
đáp ứng được nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng, tổ chức các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của nhân
dân.
Xã Sao Vàng
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngổi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.500 2.220 1.280 2.220 HPII-ND4
-134 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.2
Xây dựng mới nhà văn hóa thôn 2,
Sao Vàng
UBND xã
Sao Vàng
Sau khi sáp nhập thôn quy
khoảng 581 hộ dân với dân số đông,
phạm vi địa bàn rộng. Trong khi đó,
sở vật chất văn hóa hiện đã được xây
dựng từ trước, quy nhỏ, không còn
đáp ứng được nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng, tổ chức các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của nhân
dân.
Xã Sao Vàng
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngổi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.500 2.220 1.280 2.220 HPII-ND4
1.3
Xây dựng mới nhà văn hóa thôn 3,
Sao Vàng
UBND xã
Sao Vàng
Sau khi sáp nhập thôn quy
khoảng 351 hộ dân với dân số đông,
phạm vi địa bàn rộng. Trong khi đó,
sở vật chất văn hóa hiện đã được xây
dựng từ trước, quy nhỏ, không còn
đáp ứng được nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng, tổ chức các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của nhân
dân.
Xã Sao Vàng
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngổi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.500 2.220 1.280 2.220 HPII-ND4
1.4
Xây dựng mới nhà văn hóa thôn Diên
Hào, xã Sao Vàng
UBND xã
Sao Vàng
Sau khi sáp nhập thôn quy
khoảng 691 hộ dân với dân số đông,
phạm vi địa bàn rộng. Trong khi đó,
sở vật chất văn hóa hiện đã được xây
dựng từ trước, quy nhỏ, không còn
đáp ứng được nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng, tổ chức các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của nhân
dân.
Xã Sao Vàng
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngổi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.500 2.220 1.280 2.220 HPII-ND4
1.5
Xây dựng mới nhà văn hóa thôn Xuân
Long, xã Sao Vàng
UBND xã
Sao Vàng
Sau khi sáp nhập thôn quy
khoảng 352 hộ dân với dân số đông,
phạm vi địa bàn rộng. Trong khi đó,
sở vật chất văn hóa hiện đã được xây
dựng từ trước, quy nhỏ, không còn
đáp ứng được nhu cầu hội họp, sinh hoạt
cộng đồng, tổ chức các hoạt động văn
hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của nhân
dân.
Xã Sao Vàng
Nhà văn hóa 200 chỗ
ngổi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.500 2.222 1.278 2.222 HPII-ND4
78
Xã Lƣơng Sơn
18.784 18.784 18.784
1.1
Xây mới nhà văn hóa thôn Ngọc Sơn
các hạng mục phụ trợ, Lương
Sơn.
UBND xã
Lương Sơn
Sau sáp nhập, thôn Ngọc Sơn 442 hộ
dân. Nhà văn hóa hiện đã xuống cấp,
diện tích nhỏ, không đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt cộng đồng. Việc đầu xây
dựng mới là cần thiết.
Thôn Ngọc
Sơn, xã
Lương Sơn
Nhà văn hóa 300 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.2
Xây dựng Nhà Văn hoá thôn Ngọc
Thượng các hạng mục phụ trợ,
Lương Sơn.
UBND xã
Lương Sơn
Sau sáp nhập, thôn Ngọc Thượng 215
hộ n. Nhà văn hóa hiện đã xuống cấp,
diện tích nhỏ, không đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt cộng đồng. Việc đầu xây
dựng mới là cần thiết.
Thôn Ngọc
Thượng, xã
Lương Sơn
Nhà văn hóa 300 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
-135 -
Vốn NSTW
Vốn ngân sách
Vốn huy động
từ các nguồn
hợp pháp khác
TT
Danh mục
Chủ đầu
Sự cần thiết đầu tƣ
Địa điểm
đầu tƣ
Quy mô đầu tƣ
Thời gian
thực hiện
Dự kiến kế hoạch
đầu tƣ công trung
hạn vốn NSTW
giai đoạn 2026-
2030
Ghi chú
Dự kiến tổng mức đầu tƣ
Trong đó
Tổng
1.3
Xây mới nhà văn hóa thôn Lương
Thiện các hạng mục phụ trợ,
Lương Sơn.
UBND xã
Lương Sơn
Sau sáp nhập, thôn Lương Thiện 352
hộ n. Nhà văn hóa hiện đã xuống cấp,
diện tích nhỏ, không đáp ứng nhu cầu
sinh hoạt cộng đồng. Việc đầu xây
dựng mới là cần thiết.
Thôn Lương
Thiên, xã
Lương Sơn
Nhà văn hóa 300 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 5.000 5.000 5.000 HPII-ND4
1.4
Nâng cấp, cải tạo nhà văn hóa thôn
Lương Thịnh các hạng mục phụ
trợ, xã Lương Sơn
UBND xã
Lương Sơn
Sau sáp nhập, thôn Lương Thịnh 352
hộ n. Nhà văn hóa hiện đã xuống cấp,
diện tích nhỏ, cần được cải tạo, nâng
cấp để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cộng
đồng của Nhân dân.
Thôn Lương
Thịnh, xã
Lương Sơn
Nâng cấp, cải tạo nhà
văn hóa trên 250 chỗ
ngồi và các hạng mục
phụ trợ
2026 - 2030 3.784 3.784 3.784 HPII-ND4
-136 -

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 72 /NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế- xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035; giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 72 /NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Nghị quyết 72 /NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×