Quyết định 1019/QĐ-TCTK 2008 danh mục nghề nghiệp áp dụng cho điều tra dân số

Thuộc tính văn bản
Quyết định 1019/QĐ-TCTK của Tổng cục Thống kê về việc ban hành Danh mục dân tộc, Danh mục tôn giáo và Danh mục nghề nghiệp áp dụng cho Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thống kê Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 1019/QĐ-TCTK Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đỗ Thức
Ngày ban hành: 12/11/2008 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở
Tóm tắt văn bản
Loading...

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
--------

Số: 1019/QĐ-TCTK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2008

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DÂN TỘC, DANH MỤC TÔN GIÁO VÀ DANH MỤC NGHỀ NGHIỆP ÁP DỤNG CHO TỔNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở NĂM 2009

-------------------------------

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ

 

Căn cứ luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 94/2008/QĐ - TTg ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009;

Để đáp ứng yêu cầu của Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành và áp dụng tạm thời các Danh mục thống kê kèm theo Quyết định này trong Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 gồm:

1. Danh mục Dân tộc Việt Nam;

2. Danh mục Tôn giáo Việt Nam;

3. Danh mục nghề nghiệp Việt Nam;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và được áp dụng tạm thời trong Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin,Vụ trưởng Vụ Thống kê Dân số và Lao động Tổng cục Thống kê, Chánh văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009, Cục trưởng Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Trưởng ban chỉ đạo TW(để b/c)
- Lãnh đạo Tổng cục Thống kê;
- Lưu: VT, PPCĐ, DSLĐ; VPBCĐTW.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Đỗ Thức

Phần I. GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN TÓM TẮT PHÂN LOẠI NGHỀ NGHIỆP

 

A- MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA

Danh mục nghề nghiệp Việt Nam được soạn thảo dựa theo bảng phân loại chuẩn quốc tế về nghề nghiệp 2008 (ISCO 08) có kế thừa bảng danh mục nghề nghiệp ban hành theo Quyết định số 114/1998/QĐ-TCTK ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê và hệ thống chức danh hiện hành của nước ta.

Danh mục nghề nghiệp phục vụ yêu cầu quản lý nói chung; phục vụ công tác thống kê, tổng điều tra dân số, so sánh quốc tế về lĩnh vực nghề nghiệp nói riêng.

B- NỘI DUNG VÀ CƠ SỞ PHÂN LOẠI NGHỀ NGHIỆP

I- CƠ SỞ PHÂN LOẠI

Hệ thống nghề nghiệp được phân loại dựa trên hai khái niệm chính: loại công việc đã làm và tay nghề.

Loại công việc là tập hợp các nhiệm vụ và trách nhiệm gắn liền với phương tiện để thực hiện nó. Loại công việc là cơ sở để phân loại nghề.

Tay nghề là khả năng thực hiện các nhiệm vụ và trách nhiệm mà một nghề đòi hỏi. Tay nghề được thể hiện trên 2 mặt:

 (a)- Trình độ tay nghề: là sự kết hợp của mức độ phức tạp và phạm vi mà các nhiệm vụ và trách nhiệm phải giải quyết;

 (b)- Đặc tính chuyên môn hóa: bao gồm lĩnh vực chuyên môn mà công việc đòi hỏi, các công cụ máy móc đã sử dụng, các nguyên liệu vật liệu dùng trong sản xuất và loại sản phẩm và dịch vụ đã làm ra.

Để đảm bảo yêu cầu so sánh quốc tế, hệ thống phân loại nghề được chia ra 4 mức tay nghề khái quát:

 (a)- Mức tay nghề thứ nhất: không đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật

 (b)- Mức tay nghề thứ hai: tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật sơ cấp

 (c)- Mức tay nghề thứ ba: tương ứng với trình độ trung học chuyên nghiệp hoặc cao đẳng

 (d)- Mức tay nghề thứ tư: tương ứng với trình độ đại học và tương đương trở lên

Việc sử dụng các phân tổ về trình độ học vấn để hình thành mức tay nghề không có nghĩa là tay nghề cần thiết cho việc thực thi các nhiệm vụ và trách nhiệm của một nghề không chỉ có được thông qua quá trình giáo dục đào tạo chính qui, mà tay nghề của một người còn có thể có được thông qua đào tạo không chính qui hoặc do tích lũy kinh nghiệm. Hơn nữa, cần nhấn mạnh rằng,

hệ thống phân loại nghề tập trung phản ánh mức tay nghề cần thiết cho việc thực thi các nhiệm vụ và trách nhiệm của một nghề, nó không quan tâm đến việc phản ánh người lao động này có tay nghề cao hơn hay thấp hơn so với người kia trong cùng một nghề.

II- CẤU TRÚC HỆ THỐNG PHÂN LOẠI NGHỀ

Hệ thống phân loại nghề được thiết kế theo hình tháp gồm 4 cấp: cấp 1 có 10 trình độ tay nghề, cấp 2 có 48 lĩnh vực nghề được chia nhỏ từ 10 nhóm nghề cấp 1, tương tự cấp 3 có 147 nhóm nghề và cấp 4 có 506 nghề.

Cấp 1

(Trình độ tay nghề)

Cấp 2

(lĩnh vực nghề)

Cấp 3

(nhóm nghề)

Cấp 4

(nghề)

Mức tay nghề thứ

1. Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn v

8

23

86

-

2. Nhà chuyên môn bậc cao

6

28

102

4

3. Nhà chuyên môn bậc trung

6

24

89

3

4. Nhân viên trợ lý văn phòng

4

8

29

2

5. Nhân viên dch vụ và bán hàng

4

13

40

2

6. Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

3

9

18

2

7. Lao động thủ công và các nghề nghiệp khác có liên quan

5

14

66

2

8. Thợ vận hành và lp ráp máy móc thiết bị

3

14

40

2

9. Lao động giản đơn

6

11

33

1

0. Lực lưng quân đội

3

3

3

-

Tổng cộng

48

147

506

 

Khái niệm Mức tay nghề không áp dụng cho những người thuộc nhóm 1 (Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị) và nhóm 0 (lực lượng quân đội), bởi vì mức độ thực thi các nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc 2 nhóm nghề này rất khác nhau và không thể so sánh với bất kỳ một mức tay nghề nào đã nêu ở trên.

Việc tiếp tục chia nhỏ các nhóm nghề cấp 1 cơ bản dựa trên cơ sở đặc tính chuyên môn hóa, được xác định bằng cách xét đến lĩnh vực chuyên môn mà công việc đòi hỏi, các công cụ và máy móc đã sử dụng, các nguyên vật liệu dùng trong sản xuất và loại sản phẩm và dịch vụ đã làm ra.

III- TÓM TẮT 10 TRÌNH ĐỘ TAY NGHỀ CẤP 1

(1) Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị

Nhóm này bao gồm những người làm việc trong các ngành, các cấp và trong các đơn vị có giữ các chức vụ, có quyền quản lý, chỉ huy, điều hành từ Trung ương tới cơ sở.

(2) Nhà chuyên môn bậc cao

Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi phải có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm ở trình độ cao (đại học trở lên) trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, giáo dục, kinh doanh và quản lý, công nghệ thông tin và truyền thông và luật pháp, văn hóa, xã hội.

Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ bốn.

(3) Nhà chuyên môn bậc trung

Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm ở trình độ bậc trung (cao đẳng, trung cấp) về các lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, sức khỏe, kinh doanh và quản lý, luật pháp, văn hóa, xã hội, thông tin và truyền thông và giáo viên.

Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ ba.

(4) Nhân viên trợ lý văn phòng

Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để tổ chức, lưu trữ, tính toán và truy cập thông tin. Các nhiệm vụ chính của nhóm này bao gồm việc thực thi các công việc thư ký, xử lý văn bản, vận hành các máy móc, thiết bị văn phòng, ghi chép và tính toán số liệu bằng số và thực hiện các nhiệm vụ văn phòng theo định hướng của khách hàng (như làm các công việc có liên quan đến các dịch vụ thư tín, chuyển tiền, bố trí du lịch, thông tin thương mại và giao dịch khác)

Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai.

(5) Nhân viên dịch vụ và bán hàng

Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc cung cấp các dịch vụ cá nhân, bảo vệ và bán các sản phẩm tại các cửa hàng, cửa hiệu hoặc tại chợ. Các nhiệm vụ chính của nhóm này bao gồm việc cung cấp các dịch vụ có liên quan đến việc du lịch, trông coi nhà cửa, cung cấp lương thực, thực phẩm, phục vụ vui chơi giải trí, quản lý khách sạn, chăm sóc cá nhân, bảo vệ tính mạng và tài sản, duy trì luật pháp và luật lệ hoặc bán sản phẩm tại các cửa hàng, cửa hiệu và tại chợ.

Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai

(6) Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc sản xuất ra các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp. Các nhiệm vụ chính bao gồm trồng trọt, nuôi hoặc săn bắt động vật, nuôi hoặc đánh bắt cá, bảo vệ và khai thác rừng, bán các sản phẩm cho khách hàng và tổ chức tiếp thị (marketing)

Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai.

(7) Thợ thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết của những người công nhân kỹ thuật hoặc thợ thủ công lành nghề, trong đó họ phải có hiểu biết về tất cả các công đoạn của dây chuyền sản xuất, kể cả phải hiểu biết các đặc điểm và công dụng của sản phẩm cuối cùng làm ra. Các nhiệm vụ chính bao gồm việc chiết hoặc xử lý các nguyên liệu thô; chế tạo và sửa chữa hàng hóa; máy móc; xây dựng, bảo trì và sửa chữa đường xá, nhà cửa, các công trình xây dựng khác; tạo ra các sản phẩm và các mặt hàng thủ công khác nhau.

Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai.

(8) Thợ vận hành và lắp ráp máy móc, thiết bị

Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc vận hành và giám sát các máy móc thiết bị công nghiệp với sự hiểu biết đầy đủ về các máy móc, thiết bị sử dụng trong công việc. Các nhiệm vụ chính bao gồm việc vận hành và giám sát các máy móc thiết bị trong khai thác mỏ, trong công nghiệp và xây dựng và trong xử lý sản phẩm và sản xuất; lái các phương tiện giao thông; lái và vận hành các máy móc, thiết bị di động và lắp ráp các chi tiết thành phần thành sản phẩm hoàn chỉnh.

Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi mức tay nghề thứ hai.

(9) Lao động giản đơn

Nhóm này bao gồm những nghề đòi hỏi kiến thức và kinh nghiệm cần thiết trong việc thực hiện các công việc đơn giản và đơn điệu, bao gồm việc sử dụng các công cụ cầm tay, trong nhiều trường hợp thì sử dụng khá nhiều sức cơ bắp và trong một số trường hợp ngoại lệ thì có sử dụng đến khả năng phán đoán và sáng tạo cá nhân một cách hạn chế. Các nhiệm vụ chủ yếu bao gồm việc bán hàng hóa trên đường phố, gác cổng, gác cửa và trông coi tài sản, lau, chùi, quét dọn, giặt, là và làm các công việc phổ thông trong các lĩnh vực khai thác mỏ, nông, lâm, ngư nghiệp, xây dựng, công nghiệp.

Hầu hết các nghề thuộc nhóm này đòi hỏi trình độ tay nghề thứ nhất.

(0) Lực lượng quân đội

Nhóm này bao gồm tất cả những người thực hiện đang phục vụ trong quân đội, kể cả lực lượng hậu cần, không phân biệt phục vụ tự nguyện hay bắt buộc và do Bộ Quốc phòng quản lý.

Không được kể là lực lượng quân đội đối với những người là lao động dân sự nhưng đang làm những công việc có liên quan đến quốc phòng, lực lượng công an (trừ cảnh sát quân sự), hải quan, những người không phải là quân đội nhưng được trang bị vũ trang (như dân quân, du kích, tự vệ,…) cùng tất cả những người tuy trước đây là quân nhân nhưng nay đã chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ.

Nhóm này không tính đến mức tay nghề.

C- HƯỚNG DẪN TÓM TẮT PHÂN LOẠI NGHỀ

Bảng danh mục nghề nghiệp có 2 phần: Phần danh mục và phần giải thích.

Phần danh mục có 2 cột lớn: mã các cấp về nghề nghiệp và tên gọi nghề nghiệp. Cột tên gọi nghề nghiệp sử dụng tối đa thông tin mô tả về nghề nghiệp để khi đọc, có thể hình dung cơ bản được về nghề nghiệp, không cần phải xem thêm phần giải thích. Phần giải thích nêu cụ thể hơn nhiệm vụ của những nghề cần được làm rõ. Bởi vậy phần giải thích chỉ đề cập đến một số nghề mà không đề cập đến toàn bộ các nghề.

Muốn xếp một người vào một mã thích hợp trong danh mục nghề nghiệp, thông thường qua các bước như sau:

Bước 1: Xếp họ vào mã cấp I.

1) Nếu người đó làm công tác lãnh đạo, thì xếp vào mã 1;

2) Nếu người đó làm chuyên môn bậc cao, đòi hỏi trình độ đại học trở lên hoặc tương đương thì xếp vào mã 2;

3) Nếu người đó làm chuyên môn bậc trung, đòi hỏi trình độ trung cấp, cao đẳng hoặc tương đương thì xếp vào mã 3;

4) Nếu người đó là nhân viên làm việc tại văn phòng, bàn giấy, nhân viên giao tiếp, phục vụ khách hàng đòi hỏi trình độ sơ cấp hoặc tương đương thì xếp vào mã 4;

5) Nếu người đó là nhân viên làm công tác dịch vụ, bán hàng như làm người mẫu hoặc trực tiếp bán hàng; công việc đòi hỏi trình độ sơ cấp hoặc tương đương thì xếp vào mã 5;

6) Nếu người đó là lao động làm việc trực tiếp trong ngành nông, lâm, nghiệp và thủy sản (trừ thợ vận hành và lắp ráp máy móc thiết bị) đòi hỏi trình độ kỹ thuật sơ cấp, công nhân kỹ thuật hoặc tương đương thì xếp vào mã 6;

7) Nếu người đó là thợ, lao động thủ công làm việc trực tiếp trong các ngành sản xuất khác (trừ thợ vận hành và lắp ráp máy móc thiết bị) đòi hỏi trình độ kỹ thuật sơ cấp, công nhân kỹ thuật hoặc tương đương thì xếp vào mã 7;

8) Nếu người đó là thợ, là công nhân vận hành, điều khiển, lắp ráp máy móc, đòi hỏi trình độ công nhân kỹ thuật hoặc tương đương thì xếp vào mã 8;

9) Nếu người đó làm lao động giản đơn thì xếp vào mã 9;

10) Nếu người đó làm việc trong quân đội thì xếp vào mã 0.

Bước 2: Căn cứ vào tiêu thức phân loại trong mã cấp I đã xác định để xếp họ vào mã cấp II thích hợp, cụ thể:

1) Nếu người đó là lãnh đạo:

- Lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam các cấp thì xếp vào mã 11;

- Lãnh đạo của Quốc hội và Văn phòng Chủ tịch nước thì xếp vào mã 12;

- Lãnh đạo của Chính phủ, các Bộ, ngành và tương đương thuộc Chính phủ thì xếp vào mã 13;

- Lãnh đạo của Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát thì xếp vào mã 14;

- Lãnh đạo của Hội đồng nhân dân (kể cả các cơ quan chuyên môn) và Ủy ban nhân dân địa phương thì xếp vào mã 15;

- Lãnh đạo của Khối đoàn thể thì xếp vào mã 16;

- Lãnh đạo của các tổ chức nghiệp chủ, tổ chức nhân đạo và các tổ chức vì quyền lợi đặc thù thì xếp vào mã 17;

- Lãnh đạo của các đơn vị lớn (các tập đoàn, tổng công ty và tương đương) thì xếp vào mã 18;

- Lãnh đạo của các đơn vị nhỏ (các công ty, doanh nghiệp, các trường nhỏ) thì xếp vào mã 19.

2) Nếu người đó làm chuyên môn bậc cao ở các lĩnh vực:

- Ở lĩnh vực khoa học kỹ thuật thì xếp vào mã 21;

- Ở lĩnh vực sức khỏe thì xếp vào mã 22;

- Ở lĩnh vực giáo dục và đào tạo thì xếp vào mã 23;

- Ở lĩnh vực kinh doanh và quản lý thì xếp vào mã 24;

- Ở lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông thì xếp vào mã 25;

- Ở lĩnh vực chuyên môn luật pháp, văn hóa, xã hội thì xếp vào mã 26.

3) Nếu người đó làm chuyên môn bậc trung ở các lĩnh vực:

- Ở lĩnh vực khoa học kỹ thuật thì xếp vào mã 31;

- Ở lĩnh vực sức khỏe thì xếp vào mã 32;

- Ở lĩnh vực kinh doanh, quản lý thì xếp vào mã 33;

- Ở lĩnh vực luật pháp, văn hóa, xã hội thì xếp vào mã 34;

- Ở lĩnh vực thông tin và truyền thông thì xếp vào mã 35;

- Giáo viên bậc trung thì xếp vào mã 36.

4) Nếu người đó là nhân viên làm việc tại văn phòng, bàn giấy, nhân viên giao tiếp phục vụ khách hàng:

- Làm nhân viên tổng hợp và nhân viên làm các công việc bàn giấy thì xếp vào mã 41;

- Nhân viên dịch vụ khách hàng thì xếp vào mã 42;

- Nhân viên ghi chép số liệu, vật liệu thì xếp vào mã 43;

- Nhân viên hỗ trợ văn phòng khác thì xếp vào mã 44.

5) Nếu người đó là nhân viên dịch vụ và bán hàng:

- Làm nhân viên dịch vụ cá nhân như nhân viên du lịch, đầu bếp, thợ làm đầu… thì xếp vào mã 51;

- Làm nhân viên bán hàng, giới thiệu hàng, bảo vệ cửa hàng… thì xếp vào mã 52;

- Làm nhân viên chăm sóc cá nhân như hộ lý, chăm sóc người già… thì xếp vào mã 53;

- Làm nhân viên dịch vụ bảo vệ như phòng cháy, công an… thì xếp vào mã 54.

6) Nếu người đó là lao động có kỹ thuật trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản:

- Làm việc trong các cơ sở sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thì xếp vào mã 61;

- Làm việc trong các cơ sở sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa trong lâm nghiệp, thủy sản và săn bắn thì xếp vào mã 62;

- Làm việc tự cung tự cấp trong nông nghiệp, đánh cá, săn bắt, hái lượm thì xếp vào mã 63;

7) Nếu người đó là thợ thủ công và các nghề có liên quan khác:

- Làm thợ xây dựng và các nghề có liên quan thì xếp vào mã 71;

- Làm thợ kim loại và máy móc và có liên quan thì xếp vào mã 72;

- Làm thợ thủ công và thợ có liên quan đến in thì xếp vào mã 73;

- Làm thợ điện và thợ điện tử thì xếp vào mã 74;

- Làm thợ chế biến lương thực, thực phẩm, làm đồ gỗ, dệt, may, thuộc da, đóng giày và thợ thủ công khác có liên quan khác thì xếp vào mã 75.

8) Nếu người đó là thợ lắp ráp và vận hành, điều khiển máy móc thiết bị:

- Thợ vận hành máy móc thiết bị cố định thì xếp vào mã 81;

- Thợ lắp ráp thì xếp vào mã 82;

- Lái xe và vận hành thiết bị chuyển động thì xếp vào mã 83.

9) Nếu người đó làm lao động giản đơn:

- Người quét dọn và giúp việc thì xếp vào mã 91;

- Lao động giản đơn trong nông, lâm nghiệp và thủy sản thì xếp vào mã 92;

- Lao đông giản đơn trong các ngành khai thác mỏ, xây dựng, công nghiệp, giao thông vận tải thì xếp vào mã 93;

- Người phụ giúp chuẩn bị thực phẩm thì xếp vào mã 94;

- Lao động trên đường phố và có liên quan đến bán hàng thì xếp vào mã 95;

- Người thu dọn vật thải và lao động giản đơn khác thì xếp vào mã 96.

10) Lao động làm việc trong quân đội:

- Lực lượng quân đội được phong cấp sỹ quan thì xếp vào mã 01;

- Lực lượng quân đội không được phong cấp sỹ quan thì xếp vào mã 02;

- Lực lượng quân đội khác thì xếp vào mã 03;

Bước 3: Đọc tên gọi các mã cấp III trong mã cấp II đã xác định để xếp họ vào mã cấp III thích hợp. Qua bước này, xác định được người đó thuộc mã cấp III nào.

Bước 4: Đọc tên gọi các mã cấp IV thuộc mã cấp III đã xác định và phần giải thích có liên quan để xếp họ vào mã cấp IV thích hợp.

Phần II. DANH MỤC NGHỀ NGHIỆP

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Tên gọi nghề nghiệp

1

 

 

 

Nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị

 

11

 

 

Nhà lãnh đạo cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp Trung ương và địa phương (chuyên trách)

 

 

111

 

Nhà lãnh đạo cơ quan Đảng Cộng sản Việt nam cấp Trung ương

 

 

 

1111

Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương trở lên thuộc cấp Trung ương

 

 

 

1112

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương

 

 

 

1113

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Trung ương

 

 

 

1114

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cơ quan Trung ương

 

 

 

1115

Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng

 

 

112

 

Nhà lãnh đạo cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh

 

 

 

1121

Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương trở lên thuộc cấp tỉnh

 

 

 

1122

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy khối cơ quan cấp tỉnh

 

 

 

1123

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy sở, ngành… cấp tỉnh

 

 

 

1124

Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp tỉnh

 

 

113

 

Nhà lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện

 

 

 

1131

Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương trở lên thuộc cấp huyện

 

 

 

1132

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy ban, ngành cấp huyện

 

 

 

1133

Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ cấp huyện

 

 

114

 

Nhà lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã

 

 

 

1140

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy cấp xã

 

 

115

 

Nhà lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam tại doanh nghiệp và các tổ chức sự nghiệp

 

 

 

1150

Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy

 

12

 

 

Nhà lãnh đạo Quốc hội và Văn phòng Chủ tịch nước

 

 

121

 

Nhà lãnh đạo Quốc hội (chuyên trách)

 

 

 

1211

Chủ tịch, Phó Chủ tịch

 

 

 

1212

Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm Ủy ban và tương đương trở lên

 

 

 

1213

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương

 

 

 

1214

Đại biểu Quốc hội

 

 

122

 

Văn phòng Chủ tịch nước

 

 

 

1221

Chủ tịch, Phó Chủ tịch

 

 

 

1222

Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm tương đương Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương trở lên làm việc tại Văn phòng Chủ tịch nước

 

 

 

1223

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương

 

13

 

 

Nhà lãnh đạo Chính phủ

 

 

131

 

Nhà lãnh đạo Chính phủ

 

 

 

1311

Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ

 

 

 

1312

Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và tương đương trở lên làm việc tại Văn phòng Chính phủ

 

 

 

1313

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương

 

 

132

 

Nhà lãnh đạo Bộ, ngành và tương đương thuộc Chính phủ

 

 

 

1321

Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương của các Bộ, ngành, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ

 

 

 

1322

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương

 

 

133

 

Nhà lãnh đạo Tổng cục thuộc Bộ

 

 

 

1331

Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương

 

 

 

1332

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương

 

14

 

 

Nhà lãnh đạo Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân

 

 

141

 

Nhà lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao

 

 

 

1411

Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và tương đương

 

 

 

1412

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương làm việc ở Tòa án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

 

 

142

 

Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân ở địa phương

 

 

 

1421

Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

 

 

 

1422

Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện

 

 

143

 

Tòa án khác (trừ Tòa án quân sự) do luật định

 

 

 

1430

Chánh án, Phó Chánh án Tòa án khác (trừ Tòa án Quân sự) do luật định

 

15

 

 

Nhà lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân địa phương (kể cả các cơ quan chuyên môn ở địa phương, trừ tư pháp và đoàn thể)

 

 

151

 

Nhà lãnh đạo Hội đồng nhân dân (chuyên trách)

 

 

 

1511

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

 

 

 

1512

Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

 

 

 

1513

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

 

 

 

1514

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện

 

 

 

1515

Trưởng ban, Phó Trưởng ban và tương đương trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp huyện

 

 

 

1516

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện

 

 

 

1517

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã

 

 

152

 

Ủy ban nhân dân (kể cả các cơ quan chuyên môn)

 

 

 

1521

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên thường trực Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

 

 

 

1522

Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên thường trực Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

 

 

1523

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

 

 

 

1524

Trưởng ngành, Phó Trưởng ngành, ban, sở và tương đương của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh

 

 

 

1525

Trưởng ngành, Phó Trưởng ngành, ban và tương đương của các cơ quan chuyên môn cấp huyện

 

16

 

 

Khối đoàn thể; Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn Lao động, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội cựu chiến binh

 

 

161

 

Khối đoàn thể (trừ Liên đoàn Lao động) (chuyên trách)

 

 

 

1611

Chủ tịch, Phó Chủ tịch

 

 

 

1612

Ủy viên trở lên cấp Trung ương

 

 

 

1613

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương cấp Trung ương

 

 

 

1614

Ủy viên trở lên cấp tỉnh

 

 

 

1615

Ủy viên trở lên cấp huyện

 

 

162

 

Liên đoàn Lao động (chuyên trách)

 

 

 

1621

Chủ tịch, Phó Chủ tịch

 

 

 

1622

Ủy viên trở lên của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

 

 

 

1623

Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

 

 

 

1624

Ủy viên trở lên của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh

 

 

 

1625

Ủy viên trở lên của Liên đoàn Lao động cấp huyện

 

 

 

1626

Chủ tịch, Phó Chủ tịch tổ chức công đoàn cơ quan Bộ, ngành ở Trung ương

 

 

 

1627

Chủ tịch, Phó Chủ tịch tổ chức công đoàn doanh nghiệp và các tổ chức sự nghiệp

 

17

 

 

Nhà lãnh đạo Tổ chức nghiệp chủ, nhân đạo và vì quyền lợi đặc thù khác

 

 

171

 

Tổ chức nghiệp chủ (chuyên trách)

 

 

 

1710

Chủ tịch, Phó Chủ tịch

 

 

172

 

Tổ chức nhân đạo và vì quyền lợi đặc thù khác (chuyên trách)

 

 

 

1720

Chủ tịch, Phó Chủ tịch

 

18

 

 

Lãnh đạo các cơ quan Tập đoàn, Tổng công ty và tương

 

 

181

1810

Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường đại học lớn

 

 

182

 

Giám đốc, Phó Giám đốc của các đơn vị sản xuất và triển khai thuộc cơ quan Tập đoàn, Tổng công ty, trường đại học lớn và tương đương

 

 

 

1821

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

 

 

 

1822

Khai khoáng, chế biến, điện, ga, nước

 

 

 

1823

Xây dựng

 

 

 

1824

Bán buôn, bán lẻ

 

 

 

1825

Khách sạn, nhà hàng

 

 

 

1826

Vận tải, kho bãi; Thông tin và truyền thông

 

 

 

1827

Dịch vụ kinh doanh

 

 

 

1828

Dịch vụ cá nhân và cộng đồng

 

 

 

1829

Các đơn vị sản xuất và dịch vụ còn lại chưa được phân vào đâu

 

 

183

 

Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị quản lý thuộc cơ quan Liên hiệp, Tổng công ty, trường đại học lớn và tương đương

 

 

 

1831

Tài chính, kế toán, quản trị hành chính

 

 

 

1832

Tổ chức nhân sự và mối quan hệ công nghệ

 

 

 

1833

Bán hàng và tiếp thị

 

 

 

1834

Quảng cáo và các vấn đề liên quan đến công chúng

 

 

 

1835

Cung ứng và phân phối

 

 

 

1836

Dịch vụ và tính toán

 

 

 

1837

Nghiên cứu và phát triển

 

 

 

1839

Các đơn vị khác chưa được phân vào đâu

 

 

184

 

Giám đốc, Phó Giám đốc công ty, doanh nghiệp, xí nghiệp; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường nhỏ

 

 

 

1841

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

 

 

 

1842

Khai khoáng, chế biến, điện, ga, nước

 

 

 

1843

Xây dựng

 

 

 

1844

Bán buôn, bán lẻ

 

 

 

1845

Dịch vụ lưu trú, ăn uống

 

 

 

1846

Vận tải kho bãi, Thông tin và truyền thông

 

 

 

1847

Dịch vụ kinh doanh

 

 

 

1848

Dịch vụ cá nhân và cộng đồng

 

 

 

1849

Các đơn vị sản xuất và dịch vụ còn lại chưa được phân vào đâu

2

 

 

 

Nhà chuyên môn bậc cao

 

21

 

 

Nhà chuyên môn trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật

 

 

211

 

Nhà chuyên môn về khoa học trái đất và vật lý

 

 

 

2111

Nhà vật lý học và thiên văn học

 

 

 

2112

Nhà khí tượng học

 

 

 

2113

Nhà hóa học

 

 

 

2114

Nhà địa chất, địa vật lý

 

 

212

 

Nhà toán học, nhà thống kê

 

 

 

2121

Nhà toán học

 

 

 

2122

Nhà thống kê

 

 

213

 

Nhà chuyên môn về khoa học sự sống

 

 

 

2131

Nhà sinh vật học, thực vật học, động vật học và các chuyên môn liên quan

 

 

 

2132

Nhà tư vấn nông, lâm nghiệp và thủy sản

 

 

 

2133

Nhà chuyên môn về bảo vệ môi trường

 

 

214

 

Nhà chuyên môn về kỹ thuật (trừ kỹ thuật điện)

 

 

 

2141

Kỹ sư về công nghiệp chế biến, chế tạo

 

 

 

2142

Kỹ sư kỹ thuật xây dựng

 

 

 

2143

Kỹ sư về môi trường

 

 

 

2144

Kỹ sư cơ học, cơ khí

 

 

 

2145

Kỹ sư hóa học

 

 

 

2146

Kỹ sư khai thác mỏ, luyện kim và các ngành liên quan

 

 

 

2149

Kỹ sư kỹ thuật khác chưa được phân loại

 

 

215

 

Kỹ sư kỹ thuật điện

 

 

 

2151

Kỹ sư điện

 

 

 

2152

Kỹ sư điện tử

 

 

 

2153

Kỹ sư viễn thông

 

 

216

 

Kiến trúc sư, nhà lập quy hoạch, kiểm soát viên và nhà thiết kế

 

 

 

2161

Kiến trúc sư nhà cao tầng

 

 

 

2162

Kiến trúc sư phong cảnh

 

 

 

2163

Nhà thiết kế sản phẩm và may mặc

 

 

 

2164

Nhà quy hoạch đô thị và giao thông

 

 

 

2165

Nhà vẽ bản đồ và kiểm soát viên

 

 

 

2166

Nhà thiết kế đồ họa và truyền thông đa phương tiện

 

22

 

 

Nhà chuyên môn về sức khỏe

 

 

221

 

Bác sỹ y khoa

 

 

 

2211

Bác sỹ đa khoa

 

 

 

2212

Bác sỹ chuyên khoa

 

 

222

 

Y tá và hộ sinh

 

 

 

2221

Y tá

 

 

 

2222

Hộ sinh

 

 

223

2230

Nhà chuyên môn về thuốc cổ truyền và thuốc bổ trợ

 

 

224

2240

Bác sỹ phụ tá

 

 

225

2250

Bác sỹ thú y

 

 

226

 

Nhà chuyên môn về sức khỏe khác

 

 

 

2261

Bác sỹ nha khoa

 

 

 

2262

Dược sỹ

 

 

 

2263

Nhà chuyên môn về vệ sinh môi trường và bệnh nghề nghiệp

 

 

 

2264

Nhà chuyên môn về vật lý trị liệu

 

 

 

2265

Nhà chuyên môn về dinh dưỡng

 

 

 

2266

Bác sỹ thính học và đặc trị các khuyết tật về ngôn ngữ

 

 

 

2267

Nhà chuyên môn về thị lực và nhãn khoa

 

 

 

2269

Nhà chuyên môn khác chưa được phân loại

 

23

 

 

Nhà chuyên môn về giáo dục

 

 

231

 

Giáo viên cao đẳng, đại học và cao học

 

 

 

2311

Giáo viên đại học và cao học

 

 

 

2312

Giáo viên cao đẳng

 

 

232

2320

Giáo viên dạy nghề

 

 

233

 

Giáo viên trung học

 

 

 

2331

Giáo viên trung cấp chuyên nghiệp

 

 

 

2332

Giáo viên trung học phổ thông (cấp III)

 

 

 

2333

Giáo viên trung học cơ sở (cấp II)

 

 

234

 

Giáo viên tiểu học và mầm non

 

 

 

2341

Giáo viên tiểu học (cấp I)

 

 

 

2342

Giáo viên mầm non

 

 

235

 

Nhà chuyên môn giáo dục khác chưa được phân loại

 

 

 

2351

Chuyên gia về phương pháp giáo dục

 

 

 

2352

Giáo viên theo các nhu cầu đặc biệt

 

 

 

2353

Giáo viên ngôn ngữ khác

 

 

 

2354

Giáo viên âm nhạc khác

 

 

 

2355

Giáo viên nghệ thuật khác

 

 

 

2356

Nhà đào tạo công nghệ thông tin

 

 

 

2359

Nhà chuyên môn giáo dục chưa được phân loại khác

 

24

 

 

Nhà chuyên môn về kinh doanh và quản lý

 

 

241

 

Nhà chuyên môn về tài chính

 

 

 

2411

Kế toán

 

 

 

2412

Nhà tư vấn tài chính và đầu tư

 

 

 

2413

Nhà phân tích tài chính

 

 

242

 

Nhà chuyên môn về quản trị

 

 

 

2421

Nhà phân tích tổ chức và quản lý

 

 

 

2422

Nhà chuyên môn về quản trị chính sách

 

 

 

2423

Nhà chuyên môn về nhân sự

 

 

 

2424

Nhà chuyên môn về đào tạo và phát triển nhân viên

 

 

243

 

Nhà chuyên môn về bán hàng, marketing và quan hệ công chúng

 

 

 

2431

Nhà chuyên môn về quảng cáo và marketing

 

 

 

2432

Nhà chuyên môn về quan hệ công chúng

 

 

 

2433

Nhà chuyên môn về bán hàng hóa kỹ thuật và y tế (không bao gồm CNTT và truyền thông)

 

 

 

2434

Nhà chuyên môn về bán hàng hóa trong lĩnh vực CNTT và truyền thông

 

 

244

 

Nhà chuyên môn điều tiết của Chính phủ

 

 

 

2441

Giám sát viên hải quan và ở biên giới

 

 

 

2442

Nhân viên thuế của Chính phủ

 

 

 

2443

Nhân viên trợ cấp xã hội của Chính phủ

 

 

 

2444

Nhân viên cấp phép của Chính phủ

 

 

 

2445

Điều tra viên, cảnh sát và thám tử

 

 

 

2449

Nhà chuyên môn điều tiết của Chính phủ khác chưa được phân vào đâu

 

25

 

 

Nhà chuyên môn trong lĩnh vực CNTT và truyền thông

 

 

251

 

Nhà chuyên môn về phân tích và phát triển phần mềm và các ứng dụng

 

 

 

2511

Nhà phân tích hệ thống

 

 

 

2512

Nhà phát triển phần mềm

 

 

 

2513

Nhà phát triển trang web và truyền thông đa phương tiện

 

 

 

2514

Nhà lập trình các ứng dụng

 

 

 

2519

Nhà chuyên môn về phát triển phần mềm ứng dụng và nhà phân tích chưa được phân loại khác

 

 

252

 

Nhà chuyên môn về cơ sở dữ liệu và mạng

 

 

 

2521

Nhà quản trị và thiết kế cơ sở dữ liệu

 

 

 

2522

Nhà quản trị hệ thống

 

 

 

2523

Nhà chuyên môn về mạng máy tính

 

 

 

2529

Nhà chuyên môn về cơ sở dữ liệu và mạng chưa được phân loại khác

 

26

 

 

Nhà chuyên môn về luật pháp, văn hóa, xã hội

 

 

261

 

Nhà chuyên môn về luật

 

 

 

2611

Luật sư

 

 

 

2612

Thẩm phán

 

 

 

2619

Nhà chuyên môn về luật khác chưa được phân loại vào đâu

 

 

262

 

Thủ thư, chuyên viên lưu trữ văn thư và người quản lý

 

 

 

2621

Chuyên viên lưu trữ văn thư

 

 

 

2622

Thủ thư và các nhà chuyên môn về thông tin liên quan

 

 

263

 

Nhà chuyên môn về xã hội và tôn giáo

 

 

 

2631

Nhà kinh tế học

 

 

 

2632

Nhà xã hội học, nhân học và các nghề liên quan

 

 

 

2633

Nhà triết học, sử học và khoa học chính trị

 

 

 

2634

Nhà tâm lý học

 

 

 

2635

Nhà chuyên môn về công tác và tư vấn xã hội

 

 

 

2636

Nhà chuyên môn về tôn giáo

 

 

264

 

Nhà văn, nhà báo và nhà ngôn ngữ học

 

 

 

2641

Nhà văn và nghề có liên quan

 

 

 

2642

Nhà báo

 

 

 

2643

Nhà biên dịch, phiên dịch và nhà ngôn ngữ khác

 

 

265

 

Nghệ sỹ sáng tạo và trình diễn

 

 

 

2651

Nghệ sỹ trình diễn

 

 

 

2652

Nhạc sỹ, ca sỹ và nhà soạn nhạc

 

 

 

2653

Vũ công và biên đạo múa

 

 

 

2654

Đạo diễn, nhà sản xuất phim, sân khấu và các nghề liên quan

 

 

 

2655

Diễn viên

 

 

 

2656

Phát thanh viên trên đài, truyền hình và các phương tiện truyền thông đại chúng khác

 

 

 

2659

Nghệ sỹ sáng tạo và trình diễn liên quan khác chưa được phân loại vào đâu

3

 

 

 

Nhà chuyên môn bậc trung

 

31

 

 

Kỹ thuật viên khoa học và kỹ thuật

 

 

311

 

Kỹ thuật viên khoa học vật lý và kỹ thuật

 

 

 

3111

Kỹ thuật viên khoa học hóa học và vật lý

 

 

 

3112

Kỹ thuật viên kỹ thuật xây dựng

 

 

 

3113

Kỹ thuật viên điện

 

 

 

3114

Kỹ thuật viên kỹ thuật điện tử

 

 

 

3115

Kỹ thuật viên kỹ thuật cơ khí

 

 

 

3116

Kỹ thuật viên kỹ thuật hóa học

 

 

 

3117

Kỹ thuật viên khai thác mỏ và luyện kim

 

 

 

3118

Kỹ thuật viên phác thảo kỹ thuật

 

 

 

3119

Kỹ thuật viên khoa học vật lý và kỹ thuật chưa được phân loại khác

 

 

312

 

Giám sát viên khai thác mỏ, chế biến và xây dựng

 

 

 

3121

Giám sát viên khai thác mỏ

 

 

 

3122

Giám sát viên chế biến

 

 

 

3123

Giám sát viên xây dựng

 

 

313

 

Kỹ thuật viên kiểm soát, vận hành và điều khiển quy trình

 

 

 

3131

Người vận hành máy móc thiết bị có sử dụng năng lượng

 

 

 

3132

Người vận hành lò đốt rác và xử lý nước

 

 

 

3133

Kiểm soát viên nhà máy xử lý hoá chất

 

 

 

3134

Người vận hành thiết bị tinh chế dầu và khí tự nhiên

 

 

 

3135

Kiểm soát viên qui trình sản xuất kim loại

 

 

 

3139

Kỹ thuật viên kiểm soát quy trình khác chưa được phân loại

 

 

314

 

Kỹ thuật viên khoa học đời sống và kỹ thuật viên hỗ trợ liên quan

 

 

 

3141

Kỹ thuật viên khoa học đời sống (không kể y tế)

 

 

 

3142

Kỹ thuật viên nông nghiệp

 

 

 

3143

Kỹ thuật viên lâm nghiệp

 

 

315

 

Kỹ thuật viên và kiểm soát viên tàu thuỷ và phương tiện bay

 

 

 

3151

Kỹ thuật viên máy của tàu thủy

 

 

 

3152

Hoa tiêu và nhân viên văn phòng trên tàu

 

 

 

3153

Phi công phương tiện bay và kỹ thuật viên hỗ trợ liên quan

 

 

 

3154

Kỹ soát viên giao thông đường hàng không

 

 

 

3155

Kỹ thuật viên điện tử an toàn hàng không

 

32

 

 

Kỹ thuật viên sức khỏe

 

 

321

 

Kỹ thuật viên y tế và dược

 

 

 

3211

Kỹ thuật viên máy móc thiết bị y tế và chữa bệnh

 

 

 

3212

Kỹ thuật viên làm việc tại phòng thí nghiệm y tế và phòng nghiên cứu

 

 

 

3213

Kỹ thuật viên và trợ lý dược

 

 

 

3214

Kỹ thuật viên lắp răng giả

 

 

322

 

Y tá, kỹ thuật viên chăm sóc bệnh nhân và hộ sinh

 

 

 

3221

Y tá, kỹ thuật viên chăm sóc bệnh nhân

 

 

 

3222

Hộ sinh

 

 

323

3230

Kỹ thuật viên y học cổ truyền và bổ trợ

 

 

324

3240

Kỹ thuật viên thú y và phụ tá

 

 

325

 

Kỹ thuật viên sức khỏe khác

 

 

 

3251

Phụ tá nha khoa và trị liệu

 

 

 

3252

Kỹ thuật viên ghi chép sổ sách y tế và thông tin về sức khỏe

 

 

 

3253

Nhân viên làm việc trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng

 

 

 

3254

Kỹ thuật viên nhãn khoa

 

 

 

3255

Kỹ thuật viên vật lý trị liệu và phụ tá

 

 

 

3256

Nhân viên trợ giúp y tế

 

 

 

3257

Thanh tra viên môi trường và sức khỏe nghề nghiệp và các nghề liên quan

 

 

 

3258

Nhân viên cấp cứu

 

 

 

3259

Kỹ thuật viên sức khỏe khác chưa được phân vào đâu

 

33

 

 

Nhà chuyên môn về kinh doanh và quản lý

 

 

331

 

Nhà chuyên môn về toán ứng dụng và tài chính

 

 

 

3311

Người môi giới, buôn bán chứng khoán và tài chính

 

 

 

3312

Nhân viên phụ trách các khoản tín dụng và khoản vay

 

 

 

3313

Kế toán viên

 

 

 

3314

Nhà chuyên môn về thống kê và toán học ứng dụng có liên quan

 

 

 

3315

Người định giá mức độ thiệt hại

 

 

332

 

Nhà đại lý và môi giới bán hàng và mua, bán

 

 

 

3321

Nhân viên đại diện bảo hiểm

 

 

 

3322

Nhân viên đại diện bán hàng hóa thương mại

 

 

 

3323

Người mua hàng

 

 

 

3324

Người môi giới thương mại

 

 

333

 

Nhân viên/đại lý dịch vụ kinh doanh

 

 

 

3331

Nhân viên thanh toán và chuyển tiếp hàng hóa

 

 

 

3332

Người lập kế hoạch hội thảo và sự kiện

 

 

 

3333

Nhà đại lý việc làm và nhận thầu

 

 

 

3334

Nhà đại lý bất động sản và quản lý tài sản/bất động sản

 

 

 

3339

Nhà đại lý dịch vụ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu

 

 

334

 

Thư ký hành chính và nhân viên chuyên môn khác

 

 

 

3341

Giám sát viên văn phòng

 

 

 

3342

Thư ký luật

 

 

 

3343

Thư ký hành chính và điều hành

 

 

 

3349

Thư ký hành chính và chuyên môn khác chưa được phân loại

 

 

335

 

Nhà chuyên môn điều tiết của Chính phủ

 

 

 

3351

Giám sát viên hải quan và ở biên giới

 

 

 

3352

Nhân viên thuế của Chính phủ

 

 

 

3353

Nhân viên trợ cấp xã hội của Chính phủ

 

 

 

3354

Nhân viên cấp phép của Chính phủ

 

 

 

3355

Điều tra viên cảnh sát và thám tử

 

 

 

3359

Nhà chuyên môn điều tiết của Chính phủ khác chưa được phân vào đâu

 

34

 

 

Nhà chuyên môn luật pháp, văn hóa, xã hội

 

 

341

 

Nhà chuyên môn về luật pháp, xã hội và tôn giáo

 

 

 

3411

Nhà chuyên môn về luật pháp

 

 

 

3412

Nhà chuyên môn về công tác xã hội

 

 

 

3413

Nhà chuyên môn về tôn giáo

 

 

342

 

Người làm trong lĩnh vực thể thao và tập luyện

 

 

 

3421

Vận động viên và người chơi thể thao

 

 

 

3422

Huấn luyện viên, người hướng dẫn thể thao và cán bộ làm việc trong lĩnh vực thể thao

 

 

 

3423

Người hướng dẫn tập luyện và giải trí, người lãnh đạo chương trình

 

 

343

 

Nhà chuyên môn về mỹ thuật, văn hóa và nấu ăn

 

 

 

3431

Nhiếp ảnh gia

 

 

 

3432

Nhà thiết kế và trang trí nội thất

 

 

 

3433

Kỹ thuật viên thư viện, viện bảo tàng và triển lãm

 

 

 

3434

Đầu bếp trưởng

 

 

 

3435

Nhà chuyên môn mỹ thuật và văn hóa khác

 

35

 

 

Kỹ thuật viên thông tin và truyền thông

 

 

351

 

Kỹ thuật viên hỗ trợ người sử dụng và vận hành công nghệ thông tin và truyền thông

 

 

 

3511

Kỹ thuật viên vận hành CNTT và truyền thông

 

 

 

3512

Kỹ thuật viên hỗ trợ người sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

 

 

 

3513

Kỹ thuật viên hệ thống và mạng máy tính

 

 

 

3514

Kỹ thuật viên trang web

 

 

352

 

Kỹ thuật viên viễn thông và truyền hình

 

 

 

3521

Kỹ thuật viên truyền hình và nghe - nhìn

 

 

 

3522

kỹ thuật viên kỹ thuật viễn thông

 

36

 

 

Giáo viên bậc trung

 

 

361

3610

Giáo viên tiểu học

 

 

362

3620

Giáo viên mầm non

 

 

363

3630

Giáo viên dạy các đối tượng bị khuyết tật

 

 

364

 

Giáo viên khác

 

 

 

3641

Giáo viên đào tạo nghề

 

 

 

3642

Giáo dục đào tạo khác

4

 

 

 

Nhân viên trợ lý văn phòng

 

41

 

 

Nhân viên tổng hợp và nhân viên làm các công việc bàn giấy

 

 

411

4110

Nhân viên tổng hợp

 

 

412

4120

Thư ký (tổng hợp)

 

 

413

 

Nhân viên làm công việc bàn giấy

 

 

 

4131

Nhân viên đánh máy

 

 

 

4132

Nhân viên nhập dữ liệu

 

42

 

 

Nhân viên dịch vụ khác hàng

 

 

421

 

Nhân viên thu ngân, thu tiền và các nghề liên quan

 

 

 

4211

Nhân viên thu ngân ngân hàng và các nghề liên quan

 

 

 

4212

Người đánh cá ngựa thuê, hồ lì và các nghề liên quan đến cờ bạc khác

 

 

 

4213

Chủ hiệu cầm đồ và cho vay tiền

 

 

 

4214

Người thu nợ và các công việc liên quan

 

 

422

 

Nhân viên thông tin khách hàng

 

 

 

4221

Nhân viên và tư vấn viên du lịch

 

 

 

4222

Nhân viên trung tâm thông tin liên lạc

 

 

 

4223

Nhân viên vận hành tổng đài điện thoại

 

 

 

4224

Nhân viên lễ tân khách sạn

 

 

 

4225

Nhân viên phòng hướng dẫn

 

 

 

4226

Lễ tân (nói chung)

 

 

 

4227

Phỏng vấn viên điều tra và nghiên cứu thị trường

 

 

 

4229

Nhân viên thông tin khách hàng khác chưa được phân loại

 

43

 

 

Nhân viên ghi chép số liệu và vật liệu

 

 

431

 

Nhân viên làm công việc liên quan đến số liệu

 

 

 

4311

Nhân viên kế toán

 

 

 

4312

Nhân viên thống kê, tài chính và bảo hiểm

 

 

 

4313

Nhân viên ghi chép bảng lương

 

 

432

 

Nhân viên ghi chép nguyên vật liệu và phương tiện

 

 

 

4321

Nhân viên ghi chép tồn kho

 

 

 

4322

Nhân viên ghi chép sản phẩm

 

 

 

4323

Nhân viên ghi chép phương tiện vận tải

 

44

440

 

Nhân viên hỗ trợ văn phòng khác

 

 

 

4401

Nhân viên thư viện

 

 

 

4402

Nhân viên phân loại và vận chuyển thư

 

 

 

4403

Nhân viên đánh mã, đọc và sửa bản in thử

 

 

 

4404

Người ghi chép thuê và người làm các công việc có liên quan

 

 

 

4405

Nhân viên sắp xếp và sao chép

 

 

 

4406

Nhân viên tổ chức nhân sự

 

 

 

4409

Nhân viên hỗ trợ văn phòng khác chưa được phân loại

5

 

 

 

Nhân viên dịch vụ và bán hàng

 

51

 

 

Nhân viên dịch vụ cá nhân

 

 

511

 

Nhân viên hướng dẫn, tổ chức khách du lịch

 

 

 

5111

Nhân viên quản lý và đi cùng khách du lịch

 

 

 

5112

Nhân viên tổ chức

 

 

 

5113

Nhân viên hướng dẫn du lịch

 

 

512

5120

Nhân viên đầu bếp

 

 

513

 

Người bồi bàn, người phục vụ ở các quầy rượu

 

 

 

5131

Người bồi bàn

 

 

 

5132

Người phục vụ ở các quầy rượu

 

 

514

 

Thợ làm đầu, nhân viên làm đẹp

 

 

 

5141

Thợ làm đầu

 

 

 

5142

Nhân viên làm đẹp và những nhân viên có liên quan

 

 

515

 

Người giám sát tòa nhà, quản gia

 

 

 

5151

Người giám sát việc dọn dẹp và công việc quản lý trong các cơ quan, khách sạn và các cơ quan khác

 

 

 

5152

Người quản lý công việc gia đình

 

 

 

5153

Người bảo vệ tòa nhà, chung cư

 

 

516

 

Nhân viên dịch vụ cá nhân khác

 

 

 

5161

Nhà chiêm tinh, thầy bói và những người có liên quan khác

 

 

 

5162

Người phục vụ trong nhà

 

 

 

5163

Người hầu phòng, những người được thuê để làm bầu bạn

 

 

 

5164

Người làm nghề lo việc đám ma và ướp xác

 

 

 

5165

Người hướng dẫn lái xe

 

 

 

5169

Nhân viên dịch vụ cá nhân khác chưa phân vào đâu

 

52

 

 

Nhân viên bán hàng

 

 

521

 

Người bán hàng trên đường phố và tại chợ

 

 

 

5211

Người bán hàng trong quầy hàng và tại chợ

 

 

 

5212

Người bán đồ ăn trên đường phố

 

 

522

 

Nhân viên bán hàng trong cửa hàng

 

 

 

5221

Nhân viên bảo vệ cửa hàng

 

 

 

5222

Nhân viên giám sát cửa hàng

 

 

 

5223

Nhân viên bán và trợ giúp bán hàng

 

 

523

5230

Thủ quỹ và nhân viên thu tiền và bán vé

 

 

524

 

Nhân viên bán hàng khác

 

 

 

5241

Nhân viên làm mẫu

 

 

 

5242

Nhân viên thuyết minh giới thiệu hàng hóa

 

 

 

5243

Nhân viên bán hàng tận nhà

 

 

 

5244

Nhân viên bán hàng ở trung tâm xúc tiến

 

 

 

5245

Nhân viên phục vụ ở các trạm dịch vụ

 

 

 

5246

Nhân viên phụ thu tiền trong các cơ sở ăn uống

 

 

 

5249

Nhân viên bán hàng khác chưa được phân vào đâu

 

53

 

 

Nhân viên chăm sóc cá nhân

 

 

531

 

Nhân viên chăm sóc trẻ em và người phụ tá cho giáo viên

 

 

 

5311

Nhân viên chăm sóc trẻ em

 

 

 

5312

Người phụ tá cho giáo viên

 

 

532

 

Hộ lý và nhân viên chăm sóc cá nhân trong các dịch vụ về sức khỏe

 

 

 

5321

Nhân viên giúp đỡ về y tế

 

 

 

5322

Nhân viên chăm sóc cá nhân tại nhà

 

 

 

5329

Nhân viên chăm sóc cá nhân về sức khỏe chưa được phân vào đâu

 

54

540

 

Nhân viên dịch vụ bảo vệ

 

 

 

5401

Nhân viên chữa cháy

 

 

 

5402

Công an

 

 

 

5403

Nhân viên canh trại giam

 

 

 

5404

Nhân viên an ninh

 

 

 

5409

Nhân viên dịch vụ bảo vệ khác chưa được phân vào đâu

6

 

 

 

Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghệp và thủy sản

 

61

 

 

Lao động có kỹ năng định hướng thị trường trong nông nghiệp

 

 

611

 

Lao động trồng trọt và làm vườn thị trường

 

 

 

6111

Lao động trồng rau và cây mùa vụ

 

 

 

6112

Lao động trồng cây ăn quả

 

 

 

6113

Lao động làm vườn, vườn ươm

 

 

 

6114

Lao động trồng trọt mùa vụ hỗn hợp

 

 

612

 

Lao động chăn nuôi động vật

 

 

 

6121

Lao động chăn nuôi gia súc và sản xuất sữa

 

 

 

6122

Lao động chăn nuôi gia cầm

 

 

 

6123

Lao động nuôi ong và nuôi tằm

 

 

 

6129

Lao động chăn nuôi động vật chưa được phân vào đâu

 

 

613

 

Lao động trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp

 

 

 

6130

Lao động trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp

 

62

 

 

Lao động có kỹ năng thị trường trong lâm nghiệp, thủy sản và săn bắn

 

 

621

 

Lao động trong lâm nghiệp và trong lĩnh vực có liên quan

 

 

622

 

Lao động thủy sản, săn bắn

 

 

 

6221

Lao động nuôi trồng thủy sản

 

 

 

6222

Lao động đánh bắt thủy sản ven biển và nội địa

 

 

 

6223

Lao động đánh bắt thủy sản ngoài khơi

 

 

 

6224

Lao động săn bắn, đánh bẫy

 

 

 

6225

Lao động làm muối

 

63

 

 

Lao động nông nghiệp, đánh cá, săn bắt và thu hái tự cung tự cấp

 

 

631

6310

Lao động trồng trọt tự cung tự cấp

 

 

632

6320

Lao động chăn nuôi gia súc tự cung tự cấp

 

 

633

6330

Nuôi trồng và chăn nuôi tự cung tự cấp hỗn hợp

 

 

634

6340

Lao động đánh cá, săn bắn, đánh bẫy và thu hái tự cung tự cấp

7

 

 

 

Lao động thủ công và các nghề nghiệp có liên quan khác

 

71

 

 

Lao động xây dựng và lao động có liên quan đến nghề xây dựng (trừ thợ điện)

 

 

711

 

Thợ xây dựng khung nhà và các lao động có liên quan

 

 

 

7111

Thợ xây nhà

 

 

 

7112

Thợ nề và các thợ có liên quan

 

 

 

7113

Thợ xây đá, thợ cắt đá, thợ tách đá và thợ khắc đá

 

 

 

7114

Thợ đổ bê tông và các thợ có liên quan

 

 

 

7115

Thợ mộc và thợ làm đồ gỗ

 

 

 

7119

Thợ xây khác và thợ có liên quan

 

 

712

 

Thợ hoàn thiện và thợ có liên quan

 

 

 

7121

Thợ lợp mái

 

 

 

7122

Thợ lát sàn và thợ lát đá

 

 

 

7123

Thợ trát vữa

 

 

 

7124

Thợ đặt vật liệu cách âm, cách nhiệt

 

 

 

7125

Thợ lắp kính, thợ tráng men (đồ gốm)

 

 

 

7126

Thợ hàn chì, thợ ống nước

 

 

 

7127

Thợ điều hòa không khí và tủ lạnh

 

 

713

 

Thợ sơn, người lau dọn tòa nhà và lao động có liên quan

 

 

 

7131

Thợ sơn và thợ liên quan khác

 

 

 

7132

Thợ phun sơn và thợ đánh véc ni

 

 

 

7133

Người lau dọn tòa nhà

 

72

 

 

Thợ kim loại, thợ máy và thợ có liên quan

 

 

721

 

Thợ dát kim loại, thợ đúc và thợ hàn và thợ có liên quan

 

 

 

7211

Thợ làm lõi khuôn đúc và thợ đúc

 

 

 

7212

Thợ hàn và thợ cắt kim loại bằng nhiệt

 

 

 

7213

Thợ dát kim loại

 

 

 

7214

Thợ chuẩn bị và lắp ráp các cấu kiện kim loại

 

 

 

7215

Thợ lắp ráp và thợ nối cáp

 

 

722

 

Thợ rèn, thợ chế tạo các dụng cụ và thợ có liên quan

 

 

 

7221

Thợ rèn, thợ quai búa và thợ rèn ép nén kim loại

 

 

 

7222

Thợ chế tạo dụng cụ và thợ có liên quan

 

 

 

7223

Thợ vừa lắp ráp, vừa điều khiển dụng cụ cơ khí

 

 

 

7224

Thợ đánh bóng kim loại, thợ mài và thợ mài dụng cụ kim loại

 

 

723

 

Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc

 

 

 

7231

Thợ cơ khí và sửa chữa xe có động cơ

 

 

 

7232

Thợ cơ khí và sửa chữa động cơ máy bay

 

 

 

7233

Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc nông nghiệp và công nghiệp

 

 

 

7234

Thợ sửa chữa xe đạp và thợ có liên quan

 

73

 

 

Thợ thủ công và thợ liên quan đến in

 

 

731

 

Thợ thủ công

 

 

 

7311

Thợ sản xuất và sửa chữa dụng cụ chính xác

 

 

 

7312

Thợ sản xuất và điều chỉnh nhạc cụ

 

 

 

7313

Thợ kim hoàn

 

 

 

7314

Thợ gốm và thợ có liên quan

 

 

 

7315

Thợ sản xuất, thợ cắt, thợ mài và thợ hoàn thiện đồ thủy tinh

 

 

 

7316

Thợ vẽ biển quảng cáo, thợ trang trí, thợ khắc và thợ khắc axit

 

 

 

7317

Thợ thủ công sản xuất đồ gỗ, rổ rá và các nguyên liệu có liên quan

 

 

 

7318

Thợ thủ công dệt vải, da và các nguyên liệu có liên quan

 

 

 

7319

Thợ thủ công khác chưa được phân vào đâu

 

 

732

 

Thợ liên quan đến in

 

 

 

7321

Thợ sắp chữ

 

 

 

7322

Thợ in

 

 

 

7323

Thợ hoàn tất việc in ấn và thợ đóng sách

 

74

 

 

Thợ điện và thợ điện tử

 

 

741

 

Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện

 

 

 

7411

Thợ lắp điện cho tòa nhà và thợ điện có liên quan

 

 

 

7412

Thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện

 

 

 

7413

Thợ lắp đặt và sửa chữa đường dây điện

 

 

742

 

Thợ lắp đặt và thợ sửa chữa điện tử viễn thông

 

 

 

7421

Thợ cơ khí và thợ dịch vụ điện tử

 

 

 

7422

Thợ lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật thông tin và truyền thông

 

75

 

 

Thợ chế biến thực phẩm, công việc đồ gỗ, may mặc và nghề thủ công khác và thợ khác có liên quan

 

 

751

 

Thợ chế biến thực phẩm và các thợ khác có liên quan

 

 

 

7511

Thợ giết, mổ, chuẩn bị thịt, cá và thực phẩm khác có liên quan

 

 

 

7512

Thợ làm chế biến lương thực, làm bánh mỳ

 

 

 

7513

Thợ làm bánh ngọt và thợ làm mứt kẹo, bơ sữa

 

 

 

7514

Thợ bảo quản rau, hoa quả tươi và các thứ có liên quan

 

 

 

7515

Thợ nếm và phân loại đồ uống, thực phẩm

 

 

 

7516

Thợ sản xuất và chuẩn bị thuốc lá

 

 

752

 

Thợ xử lý gỗ, thợ sản xuất đồ gỗ và các thợ có liên quan

 

 

 

7521

Thợ xử lý gỗ

 

 

 

7522

Thợ sản xuất làm đồ gỗ và các thợ có liên quan

 

 

 

7523

Thợ lắp đặt và vận hành dụng cụ cơ khí gia công gỗ

 

 

753

 

Thợ may mặc và các thợ có liên quan

 

 

 

7531

Thợ may, thợ cắt quần áo, thợ thuộc da lông thú và thợ làm mũ

 

 

 

7532

Thợ làm và cắt mẫu áo quần và các mẫu có liên quan

 

 

 

7533

Thợ may, thợ thêu và các thợ có liên quan

 

 

 

7534

Thợ làm nghề bọc ghế và các thợ có liên quan

 

 

 

7535

Thợ thuộc da sống, thợ thuộc da và thợ chuyên lột da lông thú

 

 

 

7536

Thợ đóng giầy và các thợ có liên quan

 

 

754

 

Thợ thủ công khác và các thợ có liên quan

 

 

 

7541

Thợ lặn, mò ngọc trai

 

 

 

7542

Thợ giật mìn phá đá

 

 

 

7543

Thợ nếm và phân loại sản phẩm (trừ đồ uống và thực phẩm)

 

 

 

7544

Thợ hun khói và thợ kiểm soát thực vật, động vật có hại khác

 

 

 

7549

Thợ thủ công và các thợ khác chưa được phân vào đâu

8

 

 

 

Thợ lắp ráp và vận hành máy móc, thiết bị

 

81

 

 

Thợ vận hành máy móc và thiết bị cố định

 

 

811

 

Thợ vận hành thiết bị xử lý mỏ và khoáng

 

 

 

8111

Thợ khai thác mỏ và đá

 

 

 

8112

Thợ vận hành thiết bị xử lý khoáng và đá

 

 

 

8113

Thợ khoan, đào giếng và các thợ có liên quan

 

 

 

8114

Thợ vận hành máy sản xuất xi măng, đá và khoáng khác

 

 

812

 

Thợ vận hành thiết bị xử lý và hoàn thiện kim loại

 

 

 

8121

Thợ vận hành thiết bị xử lý kim loại

 

 

 

8122

Thợ vận hành máy phủ, mạ kim loại

 

 

813

 

Thợ vận hành máy móc, thiết bị sản xuất hóa học và sản xuất sản phẩm phim ảnh

 

 

 

8131

Thợ vận hành máy và thiết bị sản xuất hóa học

 

 

 

8132

Thợ vận hành máy sản xuất sản phẩm phim ảnh

 

 

814

 

Thợ vận hành máy sản xuất sản phẩm giấy, nhựa và cao su

 

 

 

8141

Thợ vận hành máy sản xuất sản phẩm cao su

 

 

 

8142

Thợ vận hành máy sản xuất sản phẩm nhựa

 

 

 

8143

Thợ vận hành máy sản xuất sản phẩm giấy

 

 

815

 

Thợ vận hành máy sản xuất nguyên liệu dệt, da lông thú và da thuộc

 

 

 

8151

Thợ vận hành máy xe chỉ, cuộn chỉ và chuẩn bị thành sợi

 

 

 

8152

Thợ vận hành máy dệt kim, máy đan

 

 

 

8153

Thợ vận hành máy may

 

 

 

8154

Thợ vận hành máy tẩy trắng, máy nhuộm và làm sạch sợi

 

 

 

8155

Thợ vận hành máy chuẩn bị da, lông thú

 

 

 

8156

Thợ vận hành máy đóng giầy, dép và các thợ có liên quan

 

 

 

8157

Thợ vận hành máy giặt là

 

 

 

8159

Thợ vận hành máy sản xuất nguyên liệu dệt, da lông thú và da thuộc chưa được phân vào đâu

 

 

816

8160

Thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm và các thợ có liên quan

 

 

817

 

Thợ vận hành thiết bị chế biến gỗ và chế tạo giấy

 

 

 

8171

Thợ vận hành thiết bị chế biến gỗ

 

 

 

8172

Thợ vận hành thiết bị chế tạo bột giấy và giấy

 

 

818

 

Thợ vận hành máy móc thiết bị khác

 

 

 

8181

Thợ vận hành thiết bị sản xuất thủy tinh và gốm

 

 

 

8182