- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 78/NQ-CP của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Dương
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 78/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
19/06/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Chính sách |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 78/NQ-CP
Nghị quyết 78/NQ-CP: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Bình Dương
Nghị quyết số 78/NQ-CP được Chính phủ ban hành ngày 19 tháng 06 năm 2013, với hiệu lực thi hành ngay sau đó, có nhiệm vụ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tại tỉnh Bình Dương. Văn bản này được xây dựng dựa trên Luật tổ chức Chính phủ và Luật đất đai, nhằm định hướng và điều chỉnh việc sử dụng đất trên địa bàn, đảm bảo phát triển kinh tế xã hội bền vững.
Nội dung chính của Nghị quyết quy định cụ thể về diện tích và cơ cấu các loại đất sẽ được quy hoạch đến năm 2020. Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 269.443 ha, trong đó: đất nông nghiệp chiếm 77,35% (208.403 ha), tương ứng với 64,76% đến năm 2020; đất phi nông nghiệp từ 22,64% (61.006 ha) sẽ tăng lên 35,17% (90.291 ha). Đặc biệt, đất đô thị dự kiến sẽ mở rộng từ 9,58% (25.803 ha) lên 34,73% (93.576 ha) vào năm 2020.
Liên quan đến diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2020, tổng diện tích đất nông nghiệp sẽ chuyển sang đất phi nông nghiệp là 33.999 ha, trong đó giai đoạn 2011-2015 sẽ là 18.558 ha. Quá trình chuyển đổi này bao gồm chuyển đổi đất trồng lúa và đất trồng cây lâu năm.
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm từ năm 2011 đến năm 2015 cũng được đề cập rõ ràng trong Nghị quyết. Đến năm 2015, diện tích đất nông nghiệp ước tính còn lại là 189.921 ha, trong khi đất phi nông nghiệp sẽ tăng lên tới 79.522 ha. Đặc biệt, đất khu công nghiệp sẽ tăng từ 9.249 ha lên 12.163 ha, cho thấy sự quan tâm của tỉnh Bình Dương trong việc phát triển công nghiệp và thu hút đầu tư.
Ngoài ra, Nghị quyết còn đưa ra trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, bao gồm công khai thông tin về diện tích đất cần bảo vệ, điều tiết nguồn lực, thu hồi đất theo quy hoạch để phát triển cơ sở hạ tầng, và quản lý đất đai theo đúng quy định. Việc giám sát và thanh tra việc sử dụng đất cũng sẽ được tăng cường nhằm bảo đảm tính hiệu quả và minh bạch trong quản lý.
Tóm lại, Nghị quyết 78/NQ-CP là một định hướng quan trọng cho tương lai của tỉnh Bình Dương trong việc quản lý và phát triển đất đai đến năm 2020, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững và đảm bảo lợi ích cộng đồng.
Xem chi tiết Nghị quyết 78/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 19/06/2013
Tải Nghị quyết 78/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 78/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH BÌNH DƯƠNG
----------------------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (Tờ trình số 372/TTr-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 38/TTr-BTNMT ngày 09 tháng 5 năm 2013),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Bình Dương với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | |||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 269.443 | 100 |
|
| 269.443 | 100 | |
| 1 | Đất nông nghiệp | 208.403 | 77,35 | 179.152 |
| 174.480 | 64,76 | |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.823 | 3,75 | 6.000 |
| 3.150 | 1,81 | |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 1.535 |
| 3.000 |
| 3.000 |
| |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 179.277 | 86,02 |
| 153.286 | 153.286 | 87,85 | |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 3.388 | 1,63 | 4.000 |
| 4.000 | 2,29 | |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 11.745 | 5,64 | 6.757 |
| 6.757 | 3,87 | |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 344 | 0,17 | 350 |
| 350 | 0,20 | |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 61.006 | 22,64 | 90.291 | 4.672 | 94.963 | 35,17 | |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 262 | 0,43 |
| 300 | 300 | 0,32 | |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.996 | 3,27 | 2.362 |
| 2.362 | 2,49 | |
| 2.3 | Đất an ninh | 1.695 | 2,78 | 2.592 |
| 2.592 | 2,73 | |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 9.249 | 15,16 | 10.953 | 3.560 | 14.513 | 15,28 | |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 8.655 |
| 10.953 | 2.966 | 13.919 |
| |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 594 |
|
| 594 | 594 |
| |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 4 | 0,01 |
| 194 | 194 | 0,20 | |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 270 | 0,44 | 270 | 64 | 334 | 0,35 | |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 118 | 0,19 | 210 | 242 | 452 | 0,48 | |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 238 | 0,39 |
| 236 | 236 | 0,25 | |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 993 | 1,63 |
| 908 | 908 | 0,96 | |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 14.696 | 24,09 | 19.506 | 4.483 | 23.989 | 25,26 | |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 490 |
| 330 | 164 | 494 |
| |
| - | Đất cơ sở y tế | 57 |
| 268 | 113 | 381 |
| |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.086 |
| 1.864 |
| 1.864 |
| |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 963 |
| 1.335 | 228 | 1.563 |
| |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 4.293 |
| 6.605 |
| 6.605 | 6,96 | |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34 | 0,01 |
|
| 0 |
| |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
| 0 |
| 0 |
| |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 34 |
| 34 |
| |
| 4 | Đất đô thị | 25.803 | 9,58 |
| 93.576 | 93.576 | 34,73 | |
| 5 | Đất khu du lịch | 993 | 0,37 |
| 4.367 | 4.367 | 1,62 | |
| | | | | | | | | |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 33.999 | 18.558 | 15.441 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 448 | 448 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 30.547 | 15.862 | 14.685 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 1.9151 | 1.951 |
|
| 2.4 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 5.149
| 3.617 | 1.532 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Đất nông nghiệp | 34 | 34 |
|
|
| Đất trồng cây lâu năm | 34 | 34 |
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương xác lập ngày 06 tháng 02 năm 2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Bình Dương với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | 4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 269.443 | 269.443 | 269.443 | 269.443 | 269.443 | 269.443 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 208.403 | 207.967 | 203.810 | 199.822 | 194.785 | 189.921 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7.823 | 7.664 | 4.832 | 4.617 | 4.341 | 3.150 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 1.535 | 1.535 | 1.655 | 2.066 | 2.496 | 3.000 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 179.277 | 179.224 | 176.353 | 173.743 | 170.952 | 168.661 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 3.388 | 3.388 | 3.388 | 3.792 | 3.792 | 3.792 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 11.745 | 11.745 | 9.903 | 9.403 | 8.289 | 8.289 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 344 | 372 | 372 | 363 | 350 | 350 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 61.006 | 61.443 | 65.633 | 69.621 | 74.658 | 79.522 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 262 | 262 | 262 | 262 | 300 | 300 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1.996 | 1.996 | 2.221 | 2.247 | 2.323 | 2.303 |
| 2.3 | Đất an ninh | 1.695 | 1.694 | 1.943 | 1.994 | 2.156 | 2.564 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 9.249 | 9.249 | 9.749 | 10.773 | 11.473 | 12.163 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 8.655 | 8.655 | 9.155 | 10.179 | 10.879 | 11.569 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 594 | 594 | 594 | 594 | 594 | 594 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 4 | 4 | 24 | 44 | 164 | 194 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 270 | 314 | 334 | 334 | 338 | 334 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 118 | 121 | 117 | 117 | 417 | 442 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 238 | 238 | 236 | 236 | 236 | 236 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 993 | 990 | 997 | 999 | 984 | 968 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 14.696 | 14.801 | 15.344 | 16.428 | 18.143 | 19.306 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 490 | 494 | 494 | 494 | 494 | 494 |
| - | Đất cơ sở y tế | 57 | 58 | 82 | 88 | 100 | 143 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.086 | 1.093 | 1.232 | 1.1237 | 1.362 | 1.544 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 962 | 963 | 963 | 963 | 963 | 1.109 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 4.293 | 6.506 | 6.506 | 6.506 | 6.506 | 6.506 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 34 | 33 |
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 34 | 33 |
|
|
|
|
| 3.2 | Đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
| 1 | 33 |
|
|
|
| 4 | Đất đô thị | 25.803 | 25.803 | 34.084 | 36.433 | 36.433 | 73.980 |
| 5 | Đất khu du lịch | 993 | 1.314 | 1.646 | 1.937 | 2.222 | 3.157 |
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 18.558 | 437 | 4.190
| 3.988 | 5.079 | 4.864 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 448 | 4 | 14 | 71 | 209 | 150 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 15.862 | 367 | 3.802 | 3.307 | 4.341 | 4.045 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 1.951 | 90 | 882
| 130 | 4 | 845 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | 3.617 |
| 2.003 | 500 | 1.114 |
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đất đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Đất nông nghiệp | 34 | 1 | 33 |
|
|
|
|
| Đất trồng cây lâu năm | 34 | 1 | 33 |
|
|
|
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng (tái định cư tại chỗ) theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; tăng cường đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực cho công tác quản lý đất đai;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!