• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 18/06/2013 15:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 77/NQ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2013
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 77/NQ-CP

Nghị quyết 77/NQ-CP: Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Long An đến năm 2020 và kế hoạch 5 năm (2011-2015)

Nghị quyết số 77/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An được Chính phủ ban hành ngày 17/06/2013, có tác động lớn đến việc quản lý và sử dụng đất tại địa phương.

Nghị quyết quy định diện tích tự nhiên tổng cộng của tỉnh Long An là 449.235 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 361.637 ha (80,50%) và đất phi nông nghiệp là 87.598 ha (19,50%). Đất trồng lúa có diện tích 258.602 ha (71,51%) so với tổng diện tích nông nghiệp. Quy hoạch tới năm 2020, đất nông nghiệp sẽ được điều chỉnh xuống còn 330.095 ha (73,48%).

Một chỉ tiêu quan trọng khác là diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2011-2020 là 31.741 ha, trong đó 17.128 ha được chuyển trong giai đoạn 2011-2015. Cụ thể, đất trồng lúa sẽ giảm 12.232 ha, cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang các mục đích khác nhằm phát triển kinh tế.

Kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) phân bổ tổng diện tích đất tự nhiên vẫn giữ nguyên 449.235 ha. Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp sẽ thay đổi qua từng năm, giảm dần từ 361.637 ha xuống còn 344.663 ha vào năm 2015. Đất đô thị dự kiến sẽ tăng từ 20.065 ha vào năm 2010 lên 23.086 ha vào năm 2015.

Để thực hiện các kế hoạch này, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch, rà soát các quy hoạch liên quan để phù hợp với dự kiến chuyển đổi. Cụ thể, các cơ quan chức năng sẽ tiến hành thu hồi đất theo quy hoạch, ưu tiên cho những hộ dân bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà hợp pháp.

Nghị quyết nhấn mạnh sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý đất đai, bảo vệ các loại đất nông nghiệp, đồng thời huy động nguồn lực cho phát triển cơ sở hạ tầng. Điều này không chỉ tạo động lực cho phát triển kinh tế địa phương mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững, harmonizing между việc phát triển công nghiệp và bảo vệ môi trường.

Cuộc vận động tuyên truyền pháp luật về đất đai cũng được đề cao, nhằm nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng đất hiệu quả và đúng mục đích.

Tóm lại, Nghị quyết 77/NQ-CP đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc định hình quy hoạch sử dụng đất, là căn cứ cho sự phát triển bền vững của tỉnh Long An trong giai đoạn 2011-2020 và cụ thể hóa những chỉ tiêu quan trọng liên quan đến quản lý đất đai trong các năm tiếp theo.

Xem chi tiết Nghị quyết 77/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 17/06/2013

Tải Nghị quyết 77/NQ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 77/NQ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 77/NQ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 77/NQ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
--------
--

Số: 77/NQ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
----------

Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2013

 

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020

VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA TỈNH LONG AN

-------------------

CHÍNH PHỦ

 

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An (Tờ trình số 3806/TTr-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 43/TTr-BTNMT ngày 13 tháng 5 năm 2013),

 

QUYẾT NGHỊ:

 

 

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh Long An với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Loại đất

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Din tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân b (ha)

Tỉnh xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

449.235

100,00

 

 

449.235

100,00

1

Đất nông nghiệp

361.637

80,50

327.558

2.537

330.095

73,48

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

258.602

71,51

245.000

859

245.859

74,48

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

232.499

 

243.280

661

243.941

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

17.138

4,74

 

10.041

10.041

3,04

1.3

Đất rừng phòng hộ

1.617

0,45

5.050

0

5.050

1,53

1.4

Đất rừng đặc dụng

2.000

0,55

4.200

0

4.200

1,27

1.5

Đất rừng sn xuất

40.253

11,13

40.825

0

40.825

12,37

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

8.451

2,34

8.500

0

8.500

2,58

2

Đất phi nông nghiệp

87.598

19,50

121.677

 

119.140

26,52

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đt xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

381

0,43

 

809

809

0,68

2.2

Đất quốc phòng

329

0,38

972

0

972

0,82

2.3

Đất an ninh

477

0,54

2.027

0

2.027

1,70

2.4

Đất khu công nghiệp

8.370

9,56

11.964

3.154

15.118

12,69

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

6.911

-

11.964

0

11.964

 

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

1.459

 

 

3.154

3.154

 

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

205

0,23

 

0

 

 

2.6

Đất di tích danh thắng

117

0,13

1.430

-203

1.227

1,03

2.7

Đất bãi thải, xử lý chất thải

1.822

2,08

2.161

-80

2.081

1,75

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

234

0,27

 

240

240

0,20

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.080

1,23

 

1.362

1.362

1,14

2.10

Đất phát triển hạ tầng

29.354

33,51

39.400

793

40.193

33,74

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

1.110

 

1.123

488

1 .611

 

-

Đt cơ sở y tế

71

 

103

76

179

 

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

809

 

1.606

7

1.613

 

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

295

 

684

506

1.190

 

2.11

Đất ở tại đô thị

3.008

3,43

4.515

0

4.515

3,79

3

Đất chưa sử dụng

0

 

0

 

0

 

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

0

 

0

 

0

 

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

0

 

0

 

0

 

4

Đất đô thị

20.065

4,47

 

26.106

26.106

5,81

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

 

5.230

5.230

1,16

6

Đất khu du lịch

 

 

 

385

385

0,09

2. Diện tích chuyển mục đích sdụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ 2011-2020

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

31.741

17.128

14.613

1.1

Đất trồng lúa

12.232

6.957

5.275

1.2

Đất trồng cây lâu năm

5.364

3.336

2.028

1.3

Đất rừng sản xuất

2.954

1.394

1.560

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

336

197

139

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

2.077

1.373

704

2.2

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

59

 

59

2.3

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

10

 

10

(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An xác lập ngày 15 tháng 01 năm 2013).

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An với các chỉ tiêu sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị nh: ha

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011*

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

 

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN

449.235

449.235

449.235

449.235

449.235

449.235

1

Đất nông nghiệp

361.637

360.243

357.070

354.507

351.445

344.663

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

258.602

257.800

256.603

255.059

253.655

250.283

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)

232.499

232.052

233.694

235.166

236.749

237.669

1.2

Đất trồng cây lâu năm

17.138

16.933

16.220

15.559

14.706

13.039

1.3

Đất rừng phòng hộ

1.617

1.617

2.066

2.615

3.089

3.834

1.4

Đất rừng đặc dụng

2.000

2.000

2.297

2.647

2.997

3.347

1.5

Đất rừng sản xuất

40.253

40.200

39.547

39.743

40.026

40.650

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

8.451

8.462

8.473

8.484

8.396

8.463

2

Đất phi nông nghiệp

87.598

88.992

92.165

94.728

97.790

104.572

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng TSCQ, CTSN

381

414

441

484

519

614

2.2

Đất quốc phòng

329

329

336

475

516

868

2.3

Đất an ninh

477

477

1.947

1.973

1.987

2.015

2.4

Đất khu công nghiệp

8.370

8.370

8.343

8.879

9.472

11.057

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

-

Đất xây dựng khu công nghiệp

6.911

6.911

6.911

7.219

7.537

7.893

-

Đất xây dựng cụm công nghiệp

1.459

1.459

1.432

1.660

1.935

3.164

2.5

Đất cho hoạt động khoáng sản

205

205

 

 

 

 

2.6

Đất di tích danh thắng

117

117

227

227

227

962

2.7

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

1.822

1.823

1.846

1.862

1.909

1.925

2.8

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

234

234

234

234

234

240

2.9

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

1.080

1.084

1.088

1.092

1.094

1.217

2.10

Đất phát triển hạ tầng

29.354

30.048

30.772

31.772

33.006

35.402

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

1.110

1.132

1.159

1.198

1.267

1.344

-

Đất cơ sở y tế

71

71

77

83

123

140

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

809

840

885

1.039

1.214

1.351

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

295

309

329

379

424

531

2.11

Đất ở tại đô thị

3.159

3.159

3.365

3.531

3.704

4.009

3

Đất chưa sử dụng

0

0

0

0

0

0

3.1

Đất chưa sử dụng còn lại

0

0

0

0

0

0

3.2

Diện tích đưa vào sử dụng

0

0

0

0

0

0

4

Đất đô thị

20.065

657

20.820

21.575

22.330

23.086

5

Đất khu bảo tồn thiên nhiên

 

 

 

 

 

5.230

6

Đất khu du lịch

 

 

 

 

 

385

Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là sliệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đt nông nghiệp chuyn sang đt phi nông nghiệp

17.128

1.394

3.173

2.563

3.121

6.877

1.1

Đất trồng lúa

6.957

791

995

1.245

1.129

2.797

1.2

Đất trồng cây lâu năm

3.336

205

563

511

653

1.404

1.3

Đất rừng sản xuất

1.394

53

928

129

84

200

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

197

 

 

 

158

39

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp

1.373

 

266

369

319

419

Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An có trách nhiệm:

1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp do bị chuyển mục đích sử dụng;

3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội; đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;

4. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đChính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
-
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế
hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
-
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
-
Văn phòng Tổng Bí thư;
-
Văn phòng Chủ tịch nước;
-
Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
-
Văn phòng Quốc hội;
-
Tòa án nhân dân tối cao;
-
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
-
Kiểm toán Nhà nước;
-
Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia;
-
Ngân hàng Chính sách xã hội;
-
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
-
Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ươ
ng của các đoàn thể;
-
Ủy ban nhân dân tỉnh Long An;
-
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, C
ng TTĐT, các Vụ, Cục;
- Lưu: Văn thư, KTN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Long An

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 77/NQ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×