- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 57/NQ-CP của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Cần Thơ
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 57/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/05/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Chính sách |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 57/NQ-CP
Nghị quyết 57/NQ-CP: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại Cần Thơ và ảnh hưởng đến người dân
Nghị quyết 57/NQ-CP được Chính phủ ban hành vào ngày 04 tháng 05 năm 2013, quy định về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) cho thành phố Cần Thơ. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ban hành và đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng định hướng phát triển đất đai và kinh tế của địa phương.
Quy hoạch sử dụng đất
Nghị quyết đã xác định tổng diện tích tự nhiên của thành phố Cần Thơ là 140.895 ha, với cơ cấu đất nông nghiệp và phi nông nghiệp rõ ràng. Cụ thể:
- Đất nông nghiệp chiếm khoảng 76,54% tổng diện tích, phần lớn là đất trồng lúa và cây lâu năm.
- Đất phi nông nghiệp chiếm khoảng 23,46%, bao gồm đất cho khu công nghiệp, công trình sự nghiệp, và các cơ sở hạ tầng khác.
Đặc biệt, nghị quyết này xác định rõ diện tích đất cần bảo vệ, nhất là đất trồng lúa. Điều này trực tiếp có lợi cho nông dân, bảo vệ sinh kế và nguồn cung lương thực tại địa phương.
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015)
Kế hoạch này có những điểm nổi bật trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, với tổng số 4.678 ha đất nông nghiệp sẽ chuyển sang đất phi nông nghiệp trong kỳ này. Người dân có thể thấy sự chuyển đổi này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích đất nông nghiệp đang đảm nhận.
Việc chuyển đổi này cũng bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây lâu năm, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, bao gồm phát triển khu công nghiệp và các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng. Điều này có thể thúc đẩy tạo việc làm nhưng cũng gây lo ngại cho người nông dân về việc hạn chế đất sản xuất.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
Theo nghị quyết, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ được giao nhiều nhiệm vụ như:
- Thực hiện quy hoạch sử dụng đất và công khai thông tin liên quan đến diện tích đất cần bảo vệ, nhất là đất trồng lúa.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về luật đất đai, giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, bảo đảm tránh lãng phí và sử dụng đúng mục đích.
Kết luận
Nghị quyết 57/NQ-CP đã chỉ rõ lộ trình và kế hoạch sử dụng đất tại Cần Thơ, vừa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, vừa đảm bảo quyền lợi cho những người nông dân. Chính quyền địa phương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong quản lý nhằm tạo sự cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững.
Xem chi tiết Nghị quyết 57/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2013
Tải Nghị quyết 57/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 57/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
--------------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2013), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 17/TTr-BTNMT ngày 12 tháng 3 năm 2013)
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Cần Thơ với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Thành phố Cần Thơ xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 140.895 | 100 | 140.895 |
| 140.895 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 115.320 | 81,85 | 107.895 | -47 | 107.848 | 76,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 91.627 | 65,03 | 76.230 | 0 | 76.230 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 91.606 | 65,02 | 76.200 | 0 | 76.200 | 54,08 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 20.683 | 14,68 |
| 21.649 | 21.649 | 15,37 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 227 | 0,16 | 229 | -229 |
|
|
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.332 | 0,95 | 1.500 | 0 | 1.500 | 1,06 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 25.378 | 18,01 | 33.000 | 47 | 33.047 | 23,46 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 325 | 0,23 |
| 445 | 445 | 0,32 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 926 | 0,66 | 898 | 0 | 898 | 0,64 |
| 2.3 | Đất an ninh | 52 | 0,04 | 118 | 14 | 132 | 0,09 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 538 | 0,38 | 2.514 | 0 | 2.514 | 1,78 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 5 | 0,00 |
| 5 | 5 | 0,00 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 7 | 0,00 | 8 | 0 | 8 | 0,01 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3 | 0,00 | 151 | 0 | 151 | 0,11 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 149 | 0,11 |
| 150 | 150 | 0,11 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 315 | 0,22 |
| 463 | 463 | 0,33 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 8.275 | 5,87 | 11.760 | 0 | 11.760 | 8,35 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 57 | 0,04 | 376 | 4 | 380 | 0,27 |
| - | Đất cơ sở y tế | 64 | 0,05 | 163 | 3 | 166 | 0,12 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 398 | 0,28 | 2.655 | -726 | 1.929 | 1,37 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 32 | 0,02 | 780 | 0 | 780 | 0,55 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 3.859 | 2,74 | 5.850 | 0 | 5.850 | 4,15 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 197 | 0,14 |
|
| 0 | 0 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 197 | 0,14 |
|
|
|
|
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 197 | 0 | 197 | 0,14 |
| 4 | Đất đô thị | 47.078 | 33,41 |
| 58.790 | 58.790 | 41,73 |
| 5 | Đất khu du lịch | 235 | 0,17 |
| 2.666 | 2.666 | 1,89 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Kỳ đầu 2011-2015 | Kỳ cuối 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 7.668 | 4.678 | 2.990 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.647 | 2.949 | 1.698 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 2.918 | 1.681 | 1.237 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 37 | 18 | 19 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 3.884 | 2.286 | 1.598 |
| 2.2 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 194 | 113 | 81 |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác | 227 | 227 |
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Kỳ đầu 2011-2015 | Kỳ cuối 2016-2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 196 | 64 | 132 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 185 | 58 | 127 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thủy sản | 11 | 6 | 5 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1 | 1 |
|
|
| Đất ở đô thị | 1 | 1 |
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ xác lập ngày 21 tháng 01 năm 2013).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Cần Thơ với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 140.895 | 140.895 | 140.895 | 140.895 | 140.895 | 140.895 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 115.320 | 115.241 | 114.774 | 113.684 | 112.684 | 110.706 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 91.627 | 91.462 | 90.875 | 88.896 | 86.889 | 83.163 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 91.606 | 91.462 | 90.875 | 88.896 | 86.889 | 83.163 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 20.683 | 20.773 | 20.864 | 21.071 | 21.237 | 21.288 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | 227 | 227 | 227 | 227 |
|
|
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.332 | 1.337 | 1.339 | 1.347 | 1.397 | 1.433 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 25.378 | 25.459 | 25.932 | 27.035 | 28.055 | 30.057 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 325 | 350 | 373 | 387 | 390 | 399 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 926 | 916 | 916 | 920 | 931 | 903 |
| 2.3 | Đất an ninh | 52 | 52 | 78 | 79 | 97 | 101 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 538 | 545 | 560 | 883 | 932 | 1.797 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 7 | 7 | 7 | 8 | 8 | 8 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3 | 3 | 7 | 55 | 66 | 95 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 149 | 150 | 150 | 150 | 150 | 150 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 315 | 314 | 370 | 370 | 373 | 402 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 8.275 | 8.293 | 8.507 | 9.060 | 9.683 | 10.407 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 57 | 56 | 65 | 113 | 137 | 786 |
| - | Đất cơ sở y tế | 64 | 66 | 87 | 95 | 101 | 107 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 398 | 395 | 469 | 629 | 1.003 | 1.472 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 32 | 33 | 78 | 219 | 263 | 326 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 3.859 | 3.889 | 3.993 | 4.066 | 4.289 | 5.171 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 197 | 195 | 189 | 176 | 156 | 132 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
| 195 | 189 | 176 | 156 | 132 |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
| 2 | 6 | 13 | 20 | 24 |
| 4 | Đất đô thị | 47.078 | 47.078 | 47.078 | 47.078 | 47.078 | 58.790 |
| 5 | Đất khu du lịch | 235 | 235 | 335 | 500 | 545 | 721 |
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 4.678 | 81 | 473 | 1.103 | 1.019 | 2.002 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 2.949 | 59 | 228 | 717 | 554 | 1.391 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.681 | 20 | 235 | 383 | 454 | 589 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 18 |
| 1 | 2 | 2 | 13 |
| 2 | Chuyển đổi trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 2.286 | 111 | 325 | 590 | 620 | 640 |
| 2.2 | Đất trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 113 | 4 | 3 | 9 | 50 | 47 |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác | 227 |
|
|
| 227 |
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 64 | 2 | 6 | 13 | 19 | 24 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 58 | 2 | 5 | 12 | 17 | 22 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thủy sản | 6 |
| 1 | 1 | 2 | 2 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 1 |
|
|
| 1 |
|
|
| Đất ở đô thị | 1 |
|
|
| 1 |
|
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ Thành phố đến cấp xã, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của Thành phố;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại địa phương;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!