- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị định 188/2004/NĐ-CP của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 188/2004/NĐ-CP | Ngày đăng công báo: |
Đã biết
|
| Loại văn bản: | Nghị định | Người ký: | Phan Văn Khải |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
16/11/2004 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở |
TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 188/2004/NĐ-CP
Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất - Theo Nghị định 188/2004/NĐ-CP ban hành ngày , Chính phủ quy định: đất ở tại đô thị không được phép vượt 67,5 triệu đồng/m2, nông thôn không quá 1.250.000 đồng/m2... Khung giá đất ở tại đô thị cho từng loại: loại đặc biệt (tối thiểu 1.500.000 đồng/m2, tối đa 67.500.000 đồng), loại I (giá tối thiểu 400.000 đồng, giá tối đa 42.500.000 đồng), loại II (tối thiểu: 150.000 đồng, tối đa 30 triệu đồng), loại III (tối thiểu 120.000 đồng, tối đa 19.500.000 đồng), loại IV (tối thiểu 50.000 đồng, tối đa 13.350.000 đồng)... Khung giá đất ở tại nông thôn ở xã đồng bằngtối thiểu là 10.000 đồng/m2, tối đa là 1.250.000 đồng, xã trung du giá tối thiểu là 4.500 đồng, tối đa 850.000đồng, xã miền núi giá tối thiểu 2.500 đồng, giá tối đa 600.000 đồng... Chính phủ cũng quy định hai phương pháp xác định giá đất, trong đó phương pháp so sánh trực tiếp là xác định mức giá thông qua tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng quyềnsử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (loại đất, diện tích đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xác định giá của thửa đất, loại đất cần định giá. Phương pháp thứ hai là phương phápthu nhập: xác định mức giá tính bằng thương số giữa mức thu nhập thuần tuý thu được hàng năm trên một đơn vị diện tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân một năm (tính đến thời điểm xác định giá đất) của loại tiền gửi VNĐ kỳ hạn 1 năm tại Ngân hàng Thương mại Nhà nước có mức lại suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên địa bàn... Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Xem chi tiết Nghị định 188/2004/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 09/12/2004
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!