Nghị định 114-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng:Đã biết

NGHị địNH

CủA CHíNH PHủ Số 114-CP NGàY 5-9-1994 QUY địNH

CHI TIếT THI HàNH LUậT THUế CHUYểN QUYềN Sử DụNG đấT

 

CHíNH PHủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất ngày 22 tháng 6 năm 1994 và Nghị quyết số 215-NQ/UBTVQH9 ngày 28-7-1994 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định khung thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp thay đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHị địNH:

CHươNG I

ĐốI TượNG NộP THUế, đốI TượNG CHịU THUế

 

Điều 1

Đối tượng nộp thuế.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất, khi được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đều phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp quy định tại Điều 2 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và được quy định chi tiết tại Điều 2 của Nghị định này.

Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về trị giá thì bên được nhận phần chênh lệch trị giá đất phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp để vay vốn, nhưng đến hạn không có khả năng thanh toán nợ, bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển quyền sử dụng đất cho người khác để thu hồi vốn cho chủ nợ thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất đem thế chấp phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định việc chuyển quyền sử dụng đất phải trích đủ số thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp vào ngân sách Nhà nước trước khi thanh toán các khoản chi phí và thanh toán các khoản nợ cho chủ nợ.

 

Điều 2

Những trường hợp không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.

1- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 23, Điều 24 của Luật đất đai giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó;

2- Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật đất đai;

3- Chuyển quyền sử dụng đất cho người được thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế, trong các trường hợp quy định tại Điều 76 của Luật đất đai như sau:

- Cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, sau khi chết thì quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế;

- Cá nhân, thành viên của hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, sau khi chết thì quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa kế;

4- Người trong cùng hộ gia đình được giao đất, chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi tách hộ; vợ, chồng chuyển quyền sử dụng đất cho nhau khi ly hôn;

5- Tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh bất động sản khi bán bất động sản cùng với chuyển quyền sử dụng đất gắn liền với bất động sản đó, thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng số tiền thu được về bán bất động sản và chuyển quyền sử dụng đất;

6- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với cho thuế đất có nhà trên đó, thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức trên tổng số tiền thu được về cho thuê đất hoặc cho thuê nhà cùng với cho thuê đất có nhà trên đó.

 

Điều 3

Đối tượng chịu thuế.

Đối tượng chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá trị diện tích đất chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật, kể cả đất có nhà và vật kiến trúc trên đó.

Trường hợp bán nhà cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì đối tượng chịu thuế là phần trị giá đất chuyển quyền sử dụng, không tính phần trị giá nhà chuyển quyền sở hữu.

Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau có phát sinh chênh lệch về trị giá đất thì đối tượng chịu thuế là phần chênh lệch về giá trị đất.

 

CHươNG II

CăN Cứ TíNH THUế

 

Điều 4

Căn cứ tính thuế.

Căn cứ tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất tính thuế và thuế suất.

 

Điều 5

Diện tích đất tính thuế.

Diện tích đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là diện tích đất thực tế được chuyển quyền sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác phù hợp với bản đồ địa chính và sổ địa chính của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được chuyển quyền sử dụng. Nơi chưa có bản đồ địa chính thì diện tích đất tính thuế phải được cơ quan địa chính cấp huyện xác nhận.

 

Điều 6

Giá đất tính thuế.

Giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định trong khung giá của Chính phủ, phù hợp thực tế ở địa phương.

Bảng giá đất tính thuế chuyển quyền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định, được niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà, đất, cơ quan địa chính tại địa phương.

Trường hợp bán căn hộ thuộc nhà nhiều tầng cùng với chuyển quyền sử dụng đất có nhà trên đó thì giá đất tính thuế được phân bổ cho các tầng theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với thay đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì giá đất tính thuế là giá đất phi nông nghiệp.

 

Điều 7

Thuế suất đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất nhưng không thay đổi mục đích sử dụng đất.

Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên trị giá đất chuyển quyền sử dụng, quy định như sau:

1- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất, chưa nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, khi được phép chuyển quyền sử dụng đất:

a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thuế suất là 10% (mười phần trăm).

b) Đối với đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất khác, thuế suất là 20% (hai mươi phần trăm).

2- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất mà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và trường hợp chuyển quyền sử dụng đất từ lần thứ hai trở đi mà lần trước đã nộp thuế chuyển quyền sử dụng theo quy định tại khoản 1 của Điều này, khi được phép chuyển quyền sử dụng đất, thuế suất là 5% (năm phần trăm).

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây cũng được coi là đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai:

a) Khi được giao đất đã nộp tiền đền bù thiệt hại theo Quyết định số 186-HĐBT ngày 31-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang mục đích khác.

b) Đã nộp tiền sử dụng đất vào Ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 60-TC/TCT ngày 16-7-1993 của Bộ Tài chính khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước và mua nhà không thuộc sở hữu Nhà nước cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó; được giao đất để xây dựng nhà ở và công trình; được giao đất thay cho thanh toán giá trị công trình xây dựng cơ sở hạ tầng.

c) Mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước, mua nhà của các Công ty kinh doanh nhà của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở.

d) Mua nhà cùng với nhận quyền sử dụng đất có nhà trên đó thuộc diện đã nộp thuế thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.

3- Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về giá trị do khác nhau về diện tích, vị trí đất hoặc hạng đất, thuế suất là 5% (năm phần trăm) trên phần chênh lệch về trị giá.

4- Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà lần trước đã chuyển đổi và nộp thuế theo quy định của khoản 3 Điều này.

a) Nếu không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc chưa nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế suất áp dụng theo quy định tại khoản 1 của Điều này.

b) Nếu đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế suất áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

 

Điều 8

Thuế suất đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với thay đổi mục đích sử dụng đất.

1- Thuế suất thuế chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, quy định như sau:

Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất cùng với chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất phi nông nghiệp, thuế suất là 50% (năm mươi phần trăm); từ đất nông nghiệp khác sang đất phi nông nghiệp, thuế suất là 40% (bốn mươi phần trăm).

Đất nông nghiệp trống lúa ổn định quy định trong Nghị định này là đất trồng lúa được tưới tiêu nước chủ động hoặc có lượng mưa bảo đảm sản xuất lúa ổn định.

Riêng đối với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp sang đất xây dựng công trình công nghiệp:

a) Từ đất nông nghiệp trồng lúa ổn định sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 30% (ba mươi phần trăm);

b) Từ đất nông nghiệp khác sang đất xây dựng công trình công nghiệp, thuế suất là 20% (hai mươi phần trăm);

c) Các công trình công nghiệp phải được xây dựng theo quy hoạch, và phải đươc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo đúng quy định tại Điều 63 của Luật đất đai năm 1993.

2- Trường hợp chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất nông nghiệp, thuế suất là 0% (khôg phần trăm).

 

CHươNG II

Kê KHAI, NộP THUế

 

Điều 9

Kê khai.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi làm thủ tục xin phép chuyển quyền sử dụng đất phải đồng thời kê khai với cơ quan thuế nơi có đất chuyển quyền sử dụng về loại đất, diện tích, vị trí, trị giá đất theo mẫu tờ khai của cơ quan thuế và kèm theo giấy phép thay đổi mục đích sử dụng đất (nếu có); cung cấp các tài liệu cần thiết có liên quan đến việc tính thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế.

 

Điều 10

Thời hạn thông báo thu thuế.

Khi nhận tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế phải có biên nhận và mở sổ theo dõi về việc này.

Trong thời hạn 30 ngày (ba mươi ngày), kể từ ngày nhận tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, cơ quan thuế phải ra thông báo cho đối tượng nộp thuế có ghi rõ số thuế phải nộp và thời hạn nộp thuế. Thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo thuế chậm nhất là 10 ngày (mười ngày) kể từ ngày ra thông báo thuế.

 

Điều 11

Nơi nộp thuế.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất được nộp tại cơ quan thuế địa phương nơi có đất chuyển quyền sử dụng.

Trường hợp chuyển đổi đất cho nhau mà có chênh lệch về giá trị đất thì thuế chuyển quyền sử dụng đất nộp tại cơ quan thuế nơi đất có trị giá lớn hơn.

 

Điều 12

Thời hạn nộp thuế.

Thuế chuyển quyền sử dụng đất được nộp một lần theo thời hạn ghi trong thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Khi thu thuế, cơ quan thuế phải cấp biên lai thuế do Bộ Tài chính phát hành cho đối tượng nộp thuế.

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận quyền sử dụng đất, khi người chuyển quyền sử dụng đất đã nộp đủ thuế và xuất trình biên lai thuế do Bộ Tài chính phát hành.

 

CHươNG IV

MIễN THUế, GIảM THUế

 

Điều 13

Miễn thuế.

1- Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân chuyển quyền sử dụng đất để di chuyển đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo, theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

Vùng miền núi quy định tại khoản này là xã miền núi theo danh mục của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi của Chính phủ.

Vùng kinh tế mới quy định tại khoản này là các vùng có kế hoạch đưa dân đến thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2- Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân, viên chức khi chuyển chỗ ở đến định cư tại các vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo trong trường hợp thuyên chuyển công tác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

3- Miễn thuế chuyển quyền sử dụng đất cho cán bộ, công nhân, viên chức khi chuyển chỗ ở trong trường hợp hoàn thành nhiệm vụ công tác tại vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo và nghỉ hưu.

 

Điều 14

Giảm thuế.

Giảm 50% (năm mươi phần trăm) thuế chuyển quyền sử dụng đất cho những trường hợp sau đây:

1- Chủ hộ gia đình là thương binh hạng 1/4, hạng 2/4 và bệnh binh hạng 1/3, 2/3.

2- Chủ hộ gia đình là thân nhân liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;

3- Người tàn tật không còn khả năng lao động, người chưa đến tuổi thành niên và người già cô đơn không có nơi nương tựa;

4- Cán bộ, công nhân, viên chức chuyển chỗ ở đến các vùng không thuộc vùng kinh tế mới, miền núi, hải đảo trong trường hợp thuyên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu.

 

Điều 15

Thủ tục và thẩm quyền xét miễn, giảm thuế.

Mỗi đối tượng quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này chỉ được xét miễn thuế hoặc giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao lần đầu (căn cứ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ địa chính của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất chuyển quyền sử dụng) gắn với các tiêu chuẩn được xét miễn thuế, hoặc giảm thuế.

Việc xét miễn thuế hoặc giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất do cơ quan thuế thực hiện.

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về thủ tục và thẩm quyền xét miễn thuế, giảm thuế chuyển quyền sử dụng đất.

 

CHươNG V

ĐIềU KHOảN CUốI CùNG

 

Điều 16

Xử lý vi phạm.

Cơ quan thuế, cán bộ thuế, đối tượng nộp thuế và cá nhân khác có hành vi vi phạm pháp luật về thuế chuyển quyền sử dụng đất bị xử lý theo quy định tại các Điều 17, 18, 19, 20 của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và các quy định của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực thuế.

 

Điều 17

Khen thưởng.

Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các vụ vi phạm Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất, được khen thưởng theo chế độ chung của Chính phủ.

 

Điều 18

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1994.

Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 19

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

 

Điều 20

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức việc thi hành Nghị định này.

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 114-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 114-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phan Văn Khải
Ngày ban hành: 05/09/1994 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Thuế-Phí-Lệ phí
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
---------
No: 114-CP
Hanoi, September 05, 1994

 
DECREE
DETAILING THE IMPLEMENTATION OF THE LAW ON THE TAX ON THE TRANSFER OF THE LAND USE RIGHT
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government on the 9th of September, 1992;
Pursuant to the Law on the Tax on the Transfer of the Land Use Right on the 22nd of June, 1994, and Resolution No. 215-NQ/UBTVQH9 on the 28th of July, 1994 of the Standing Committee of the National Assembly providing for the bracket for the tax on the transfer of the land use right in the change of the purpose of this use, from agricultural land to non-agricultural land.
At the proposal of the Minister of Finance,
DECREES:
Chapter I
TAX PAYERS AND TAXABLE OBJECTS
Article 1.- Tax payers:
All organizations, households and individuals having the right to use land, when allowed to transfer this right as defined in the Land Law, must pay the tax on the transfer of the land use right, except in the cases stipulated in Article 2 of the Law on the Tax on the Transfer of the Land Use Right and provided in detail in Article 2 of this Decree.
In the transfer of land involving a disparity of the value, the receiver of the larger value shall have to pay the tax on the transfer of the land use right.
In case the organization, household or individual having the right to land use offers the land as mortgage for capital loans, but who cannot pay the debt when it is due, and the State authorized agency decides to transfer its land use right to another person in order to retrieve the capital for the creditor, the concerned organization, household or individual must pay the tax on the transfer of land use right. The authorized State agency, which decides the transfer of the land use right, must deduct fully the tax on the transfer of land use right, and remit it to the State budget before paying the expenditures and the debts to the creditors.
Article 2.- Cases not liable to tax on the transfer of land use right:
1. The authorized State agency stipulated in Article 23 and Article 24 of the Land Law which allots land to the organization, household or individual for use under the provisions of law, including the sale of house under State ownership, together with the transfer of the right to use the land on which a house has been built;
2. The State recovers wholly or part of the land currently used by the organization, household or individual in cases stipulated in Article 26 and Article 27 of the Land Law;
3. The transfer of the land use right to the inheritor, as provided for by the law on inheritance defined in Article 76 of the Land Law, such as the following cases:
- The individuals, and to whom the State has allotted agricultural land for the planting of annual trees or raise aquatic products; after their death, their right to use land shall be legated to their inheritors as prescribed by the law on inheritance;
- The individuals and members of households who are allotted agricultural land by the State to plan perennial trees, or forest land for afforestation, or residential land; after their death, their right to land use shall be legated to their inheritors as prescribed by the law on inheritance;
4. Members of the same family who are allotted land and who transfer land to one another when a household is detached from the family; or the spouses transfer the land use right to each other in case of divorce;
5. The organizations or individuals that are licensed to deal in real estate, when they sell their estate together with transferring the right to land use associated with this estate. These organizations and individuals have paid the turnover tax and profit tax on the total income from the sale of the real estate and the sale of the transfer of the land use light;
6. The organizations, households or individuals that rent land or lease the house on this land to another organization, household or individual, and that have paid the turnover tax and profit tax on the total income from the rent of the land or the lease of the house on this land.
Article 3.- Taxable objects:
The taxable object of the tax on the transfer of the land use right is the value of the area of land subject to the transfer of the land use right as prescribed by law, including the houses and other constructions on this land.
In case of the sale of a house together with the transfer of the right to use the land on which a house has been built, the taxable object is the value of the land subject to the transfer of the right to use, not including the value of the house subject to the transfer of the ownership.
In case of the exchange of land with a disparity in the value of land, the taxable object is the disparity in the value of land.
Chapter II
BASES FOR TAX CALCULATION
Article 4.- Bases for tax calculation:
The bases for calculating the tax on the transfer of the land use right are the land area, the price of the taxable land and the tax rate.
Article 5.- Area of taxable land:
The area of land subject to tax on the transfer of the land use right is the actual area of land to be transferred by an organization, household or individual to another organization, household or individual, in conformity with the administrative land map and the land register of the People's Committee of the commune, ward or township where the land is located. Where there is yet no administrative land map, the taxable land area must be certified by the land administrative agency at district level.
Article 6.- Price of taxable land:
The price of the taxable land, of which the right of use is transferred, is the price set by the People's Committee of the province or city directly under the Central Government, within the price bracket of the Government and in conformity with the practical conditions in the locality.
The land price table for the taxable land shall be set by the People's Committee of the province or city directly under the Central Government, posted up at a public place at the office of the tax agencies and the managerial agency for houses, land and the land administration in the locality.
In case of the sale of a flat belonging to a multi-story building together with the transfer of the right to use the land on which the house is constructed, the price of the taxable land is distributed to each story as provided for in Decree No.61-CP on the 5th of July, 1994 of the Government on the buying, selling of dwelling houses, and dwelling house business dealing.
In case the transfer of the land use right takes place along with the change of the purpose of land use from agricultural to non-agricultural land, the price of the taxable land is the price of the non-agricultural land.
Article 7.- Tax rate applied to the transfer of the land use right without changing the purpose of land use:
The tax rate applied to the transfer of the land use right represents a percentage (%) of the value of the transferred land. More concretely:
1. In case the organization, household and individual that have been granted the right to land use without having to pay the land use right fee, or having not yet paid the land use right fee at the time of the land allotment or of the issue of the certificate of land use right as prescribed by the land law, the following shall apply when they are allowed to transfer the land use right:
a/ With regard to the agricultural, forestry land, or land for aquaculture and salt production, the tax rate is 10% (ten percent).
b/ With regard to residential land or construction land and other kinds of land, the tax rate is 20% (twenty percent).
2. In case the organization, household and individual that have been granted the right to land use and have paid the fee for land use as provided by the land law, and that now transfer the right to land use for the second and or more time after having paid the fee for the first time as stipulated in Item 1 of this Article, the tax rate is 5% (five percent) if they now transfer the land use right for another time.
The organization, household and individual that are granted the right to land use in the following cases, are also considered to have paid the land use fee as prescribed by the land law:
a/ When they are allotted the land they have paid compensations under Decision No.186-HDBT on the 31st of May, 1990 of the Council of Ministers (now the Government) concerning the compensations for the agricultural land and forest land when the land is changed to another use.
b/ They have paid the land use fee to the State budget as stipulated in Circular No.60-TC/TCT on the 16th of July, 1993 of the Ministry of Finance on the buying of houses under State ownership or not under State ownership, together with the granting of the right to use the land with the house on it; or that have been allotted land to build a house and other construction; or that are allotted land in replacement of the payment of the value of the infrastructure projects.
c/ They have bought houses owned by the State, houses of the Housing Business Companies of the State as provided for in Decree 61-CP on the 5th of July, 1994 of the Government on the buying, selling of houses and housing business.
d/ They have bought the house while receiving the right to use the land with the house on it and have paid the income tax under the Ordinance on Income Tax for High Income Earners.
3. In case the exchange of land involving a disparity in the value due to the difference in area and location or land category, the tax rate is 5% (five per cent) of the disparity in the value.
4. In case of assignment of the land use right, following a transfer on which tax has been paid as stipulated in Item 3 of this Article:
a/ In case of exemption from land use fee, or if the land use fee is not yet paid as stipulated by the Land Law, the tax rate shall be applied as provided for in Item 1 of this Article.
b/ If the land use fee has been paid under the Land Law, the tax rate shall be applied as stipulated in Item 2 of this Article.
Article 8.- Tax rate applied to cases of transfer of the land use right along with the change in the purpose of land use.
1. The tax rate on the transfer of the land use right, in case of the transfer of the use of the land from agricultural land to non-agricultural land, is defined as follows:
In case of the transfer of the land use right together with the transfer of the use of land from traditional rice growing to non-agricultural purposes, the tax rate is 50% (fifty per cent); and from other agricultural lands to non-agricultural purposes, the tax rate is 40% (forty per cent).
The traditional rice-growing land stipulated in this Decree is the rice growing land supplied with adequate irrigation and drainage facilities, or having a rainfall enough to ensure stable rice growing.
With regard to the transfer of agricultural land to land for the construction of industrial projects:
a/ From the traditional rice-growing land to land for the construction of industrial projects, the tax rate is 30% (thirty per cent).
b/ From other agricultural lands to the lands for construction of industrial projects, the tax rate is 20% (twenty per cent).
c/ The industrial projects must be built according to plan, and must be ratified by the authorized State agency according to Article 63 of the 1993 Land Law.
2. In case of the transfer of non-agricultural land to agricultural land, the tax rate is 0% (zero per cent).
Chapter III
DECLARATION OF TAX RETURNS AND TAX PAYMENT
Article 9.- Declaration of tax returns:
The organizations, households and individuals, when filling the procedures asking permission to transfer the land use right, must also declare to the tax agency where the land is located about the category of land, its area, location and value, according to the form issued by the tax agency attached to the permit to change the purpose of land use (if any). They must also supply the necessary documents related to the tax calculation at the request of the tax agency.
Article 10.- Time frame for the notification of tax collection:
Upon receipt of the declaration of tax payment for the transfer of the land use right of the taxable objects, the tax agency must issue a receipt and open a book to monitor this question.
Within 30 days (thirty days) after receiving the tax payment declaration on the transfer of the land use right, the tax agency must notify the tax payer of the tax to be paid, and the time limit for the tax payment. The tax must be paid within ten days at the latest after the issue of the tax notice.
Article 11.- Place of tax payment:
The tax on the transfer of the land use right is paid at the local tax agency where the land concerned is located.
In case of exchange of land involving a disparity of the land value, the tax shall be paid at the tax agency where the land of higher value is located.
Article 12.- Time limit for tax payment:
The tax on the transfer of the land use right is paid at one time at the date stipulated in the tax payment notice of the tax agency. When collecting, the tax agency must issue to the tax payer a tax receipt issued by the Ministry of Finance.
The authorized State agency shall issue the certificate of land use right to the receiver of the land use right, when the transferrer of this right has paid fully the tax and produce the receipt of tax payment issued by the Ministry of Finance.
Chapter IV
TAX EXEMPTION, TAX RELIEF
Article 13.- Tax exemption:
1. Tax exemption on the transfer of the land use right is applied to the households and individuals that transfer the land use right to move to and settle in new economic zones, mountainous areas or islands, by decision of the authorized State agency.
The mountainous areas stipulated in this Item is the commune in the mountainous areas as listed by the Committee for Nationalities and Mountainous Areas of the Government.
The new economic zones stipulated in this Item are the areas planned for the settlement of the population to carry out socio-economic development projects under the plans already ratified by the authorized State agency.
2. Tax exemption also applies to the State officials, workers and employees who move to and settle in new economic zones, mountainous areas or islands, in cases of transfer of work by decision of the authorized State agencies.
3. Tax exemption also applies to the State officials, workers and employees who move their residence after accomplishing their tasks in the new economic zones, mountainous areas or island, or upon their retirement.
Article 14.- Tax relief:
The tax on the transfer of land use right is reduced by 50% (fifty per cent) in the following cases:
1. The head of the family is an invalid soldier Categories 1/4 and 2/4, or diseased soldier Categories 1/3 and 2/3;
2. The head of the family is a close relative of a fallen hero and beneficiary of the State allowance regime.
3. Invalid persons having lost their working capacity, minors and lonely elderly people.
4. State officials, workers and employees moving their residence to areas not belonging to new economic zones, mountainous areas, islands, in case of transfer of work, or upon their retirement.
Article 15.- Procedures and competence in considering tax exemption or reduction:
Each object stipulated at Article 13 and 14 of this Decree shall be considered for tax exemption or reduction, when transferring their land use right on the land allotted by the State for the first time (based on the certificate of the land use right and the land register of the People's Committee in the commune, ward or township where the concerned land is located), together with the criteria required for consideration for tax exemption or relief.
The consideration for tax exemption or relief for the transfer of the land use right is effected by the tax agency.
The Minister of Finance shall provide concrete guidance on the procedures and competence in considering exemption or reduction of the tax on the transfer of the land use right.
Chapter V
FINAL PROVISIONS
Article 16.- Handling of violations:
Any tax agency, tax officer, tax payer and other individuals, who take acts of violation of the law on the tax on the transfer of the land use right, shall be sanctioned as stipulated in Article 17, 18, 19 and 20 of the Law on the Tax on the Transfer of the Land Use Right, and other provisions of the Government concerning administrative sanctions in the domain of tax.
Article 17.- Commendations and rewards:
Any tax agency or officer that accomplishes well the task assigned, and all those who have the merit of detecting the violations of the Law on the Tax on the Transfer of the Land Use Right, shall be commended and rewarded according to the common regime of the Government.
Article 18.- This Decree takes effect as from the 1st of July 1994.
All the earlier provisions which are contrary to this Decree are now annulled.
Article 19.- The Minister of Finance shall guide the implementation of this Decree.
Article 20.- The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, and the Presidents of the People's Committees in the provinces and cities directly under the Central Government shall have to organize the implementation of this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Phan Van Khai

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!