• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 11115/BNNMT-QLĐĐ 2026 về việc lấy ý kiến về quy định thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 09:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 11115/BNNMT-QLĐĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đặng Ngọc Điệp
Trích yếu: Về việc lấy ý kiến về quy định thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT CÔNG VĂN 11115/BNNMT-QLĐĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 11115/BNNMT-QLĐĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 11115/BNNMT-QLĐĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BNNMT-QLĐĐ
V/v lấy ý kiến về quy định thẩm quyền thực
hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai
trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)
Kính gửi:
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
- Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
Thể chế Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIV về “Quan điểm, định hướng sửa đổi Luật Đất đai và các luật có
liên quan” và quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đã trình Chính phủ hồ sơ dự án Luật Đất đai (sửa đổi).
Để kịp hoàn thiện hồ sơ dự án Luật trình Quốc hội xem xét thông qua tại kỳ họp
tháng 10/2026, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng
tại cuộc họp sáng ngày 28/9/2026 về dự án Luật Đất đai (sửa đổi), Bộ Nông nghiệp
và Môi trường đề nghị Quý Cơ quan nghiên cứu cho ý kiến vào Phiếu lấy ý kiến (gửi
kèm theo) đối với dự thảo quy định thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà
nước về đất đai của chính quyền các cấp trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) và gửi
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai) chậm nhất đến ngày
30/9/2026 để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của các địa phương./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTgCP Hồ Quốc Dũng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để b/c);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Phương Hoa;
- Vụ PC, TCCB;
- Lưu: VT, QLĐĐ(CSPC).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
11115
28
9
PHIẾU LẤY Ý KIẾN ĐỊA PHƯƠNG
Về quy định thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai
trong dự án Luật Đất đai (sửa đổi)
(Kèm theo Công văn số /BNNMT-QLĐĐ ngày 28/9/2026 của Bộ NN&MT)
I. Phương án 1: (Quy định rõ trong Luật Đất đai thẩm quyền thực hiện nội
dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền các cấp)
1. Nội dung quy định của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)
“Điều …. Thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá
đất; quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất khi cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân
cư;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm b
khoản này là cơ quan có thẩm quyền gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất;
d) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và năng lực của Ủy ban nhân dân
cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về tổ chức chính
quyền địa phương có thể phân cấp, ủy quyền việc giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với một số trường hợp
thuộc thẩm quyền của mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã
không được phân cấp, không được ủy quyền.
4. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31, khoản 5 Điều 32, khoản 4 Điều 33 Luật này;
thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất thực hiện
theo quy định tại Điều 40 Luật này; thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thực
hiện theo quy định tại Điều 100 Luật này; thẩm quyền giải quyết khiếu nại, khởi
kiện về quản lý đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 101 Luật này; thẩm quyền
giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật
về tố cáo.
5. Thẩm quyền thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai không thuộc
trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất
đai theo quy định của Luật này được điều chỉnh quyết định do cơ quan, người khác
đã ban hành mà nay thuộc thẩm quyền của mình và được điều chỉnh quyết định do
mình ban hành theo quy định của Luật này.
7. Chính phủ quy định thủ tục hành chính về đất đai. Việc thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai đảm bảo nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp
chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải
quyết thủ tục hành chính.
b) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép
trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công
sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành
chính.
c) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy
tờ trong hồ sơ đã nộp.
d) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện
đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm
về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người
có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó”.
2. Lý do: Phương án này nhằm phân định rõ ràng, minh bạch và thống nhất áp
dụng pháp luật trên phạm vi cả nước về thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện các nội
dung quản lý nhà nước về đất đai, tránh tình trạng mỗi địa phương thực hiện theo một
cách khác nhau. Đồng thời, cũng tạo thuận lợi cho cấp tỉnh quyết định đối với các nội
dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của mình khi tiếp tục phân cấp, ủy quyền một
số trường hợp thuộc thẩm quyền của mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã trên cơ sở
tình hình thực tế của địa phương và năng lực của Ủy ban nhân dân cấp xã
3. Ý kiến góp ý:
Đồng ý Không đồng ý
Ý kiến khác
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
II. Phương án 2 (Không quy định rõ trong Luật Đất đai mà giao Chính phủ
quy định thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền
các cấp)
1. Nội dung quy định của dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)
“Điều 18. Thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1. Chính phủ quy định thẩm quyền quản lý nhà nước về đất đai.
2. Chính phủ quy định thủ tục hành chính về đất đai. Việc thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đảm bảo nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp
chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải
quyết thủ tục hành chính.
b) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép
trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công
sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành
chính.
c) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy
tờ trong hồ sơ đã nộp.
d) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp,
qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
đ) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện
đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm
về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người
có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó”.
2. Lý do: Phương án này tạo tính chủ động, linh hoạt cho Chính phủ, phù hợp
với lộ trình và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt là chính
quyền cấp xã.
3. Ý kiến góp ý:
Đồng ý
Không đồng ý
Ý kiến khác
………………………………………………………………………………

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 11115/BNNMT-QLĐĐ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc lấy ý kiến về quy định thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 11115/BNNMT-QLĐĐ (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 11115/BNNMT-QLĐĐ
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×