• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 10689/BNNMT-QLĐĐ 2026 về việc phối hợp tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) thông qua ứng dụng VNeID

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/11/2026 09:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 10689/BNNMT-QLĐĐ Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Đặng Ngọc Điệp
Trích yếu: Về việc phối hợp tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) thông qua ứng dụng VNeID
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT CÔNG VĂN 10689/BNNMT-QLĐĐ

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 10689/BNNMT-QLĐĐ

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 10689/BNNMT-QLĐĐ PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /BNNMT-QLĐĐ
V/v phối hợp tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối
với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) thông qua
ứng dụng VNeID
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2026
Kính gửi: Bộ Công an
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại mục 6, Thông báo số
465/TB-VPCP ngày 10 tháng 9 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận
của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại cuộc họp về Dự án Luật Đất đai
(sửa đổi), Luật Nhà ở (sửa đổi) và Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi), để
triển khai tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)
thông qua ứng dụng VneID, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng kính gửi
Quý Bộ các tài liệu và nội dung, cụ thể như sau:
1. Về tài liệu phục vụ lấy ý kiến trên ứng dụng VNeID
Tài liệu phục vụ lấy ý kiến Nhân dân trên ứng dụng VNeID gồm:
- Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).
- Danh mục các vấn đề cần xin ý kiến.
2. Về phương thức lấy ý kiến trên ứng dụng VNeID
Thiết lập chức năng để Nhân dân nghiên cứu và lựa chọn ý kiến “Tán
thành hoàn toàn” hoặc “Tán thành có góp ý” hoặc “Không tán thành” đối với
toàn văn dự thảo Luật và các vấn đề cần xin ý kiến. Đối với phương án “Tán
thành có góp ý” và “Không tán thành”, tích hợp trường “Nội dung góp ý” để
Nhân dân nhập và gửi ý kiến đóng góp đối với dự thảo Luật.
3. Về thời gian tổ chức lấy ý kiến
Thời gian lấy ý kiến Nhân dân trên ứng dụng VNeID: 15 ngày kể từ ngày
đăng lấy ý kiến dự thảo Luật trên VNeID.
4. Về trích xuất, chuyển giao dữ liệu ý kiến tham gia
Để bảo đảm tiến độ tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình và báo cáo cấp
có thẩm quyền, đề nghị Quý Bộ chỉ đạo thực hiện việc trích xuất, chuyển giao đầy
đủ, chính xác và kịp thời toàn bộ dữ liệu ý kiến tham gia của Nhân dân về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất đai) thành 02 đợt, gồm: đợt 1 vào ngày
02/10/2026 (để phục vụ tổng hợp, báo cáo tại kỳ họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
và đợt 2 vào ngày 09/10/2026 (để phục vụ kỳ họp Quốc hội).
(Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi và Danh mục các vấn đề lớn cần xin ý kiến được
gửi kèm theo)
2
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng đề nghị Quý Bộ quan tâm,
phối hợp triển khai thực hiện, bảo đảm việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với
dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) trên ứng dụng VNeID được thực hiện đúng thời
gian, nội dung và yêu cầu đề ra.
Trân trọng./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Phương Hoa;
- Lưu VT, QLĐĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
NỘI DUNG LẤY Ý KIẾN VỀ DỰ THẢO LUẬT ĐẤT ĐAI (SỬA ĐỔI)
(Kèm theo Công văn số /BNNMT-QLĐĐ ngày tháng năm 2026)
STT
Vấn đề xin ý kiến
Lý do quy định
Tán thành
hoàn toàn
Tán thành
có góp ý
Không tán
thành
1
Ý kiến với toàn văn dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)
2
Vấn đề 1: Đổi mới và nâng cao chất
lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất
Điều 31 Quy định nguyên tắc tuân thủ
pháp luật về quy hoạch, bảo đảm đồng
bộ, tính thống nhất và liên kết giữa các
cấp quy hoạch.
Điều 32 (Quy hoạch quốc gia, quốc
phòng, an ninh): Quy định thực hiện
theo pháp luật về quy hoạch; làm rõ
trách nhiệm của Chính phủ, bộ ngành và
UBND cấp tỉnh trong việc phân bổ chỉ
tiêu, bàn giao đất quốc phòng, an ninh
dư thừa.
Điều 33: Thể chế hóa Nghị quyết 21-
NQ/TW, đưa nội dung đất đai thành một
phần trong quy hoạch thống nhất của
cấp tỉnh (không còn quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh riêng), phân bổ chỉ tiêu đến
cấp xã, áp dụng từ năm 2030 để đồng bộ
Định hướng lập pháp: Thể chế hóa
Nghị quyết 66-NQ/TW và 21-NQ/TW,
kế thừa Luật Đất đai năm 2024, chỉ quy
định nguyên tắc khung và giao Chính
phủ, bộ ngành hướng dẫn các nội dung
kỹ thuật, thủ tục để bảo đảm linh hoạt.
Đổi mới quy hoạch: Kết hợp phân bổ
chỉ tiêu với không gian phát triển, phân
vùng và khoanh định khu vực bảo vệ để
khắc phục chồng chéo, nâng cao hiệu
quả sử dụng đất.
Tinh gọn hệ thống: Sắp xếp quy
hoạch theo chính quyền 02 cấp, tiến tới
một quy hoạch thống nhất một cấp hành
chính dựa trên tích hợp các quy hoạch
hiện hành.
Cải tiến phương pháp: Gắn mức độ
chi tiết phù hợp với quản lý, ứng dụng cơ
sở dữ liệu số và công nghệ không gian,
bảo đảm công khai, minh bạch, tích hợp
các hệ thống pháp luật.
Điều 34 (Kế hoạch sử dụng đất cấp
xã): Lập cho thời kỳ 5 năm nhằm cụ thể
hóa nội dung đất đai, khoanh vùng khu
vực, xác định ranh giới khu dân cư làm
cơ sở quản lý nhà nước do UBND cấp
xã tổ chức lập và phê duyệt.
đồng bộ các quy hoạch liên quan.
Kiểm soát điều chỉnh: Quy định chặt
chẽ căn cứ và thẩm quyền điều chỉnh, chỉ
cho phép khi thực sự cần thiết vì lợi ích
công cộng, quốc phòng, an ninh hoặc
biến động lớn, ngăn chặn quy hoạch treo
và lợi ích cục bộ.
Bảo vệ quỹ đất trọng yếu: Quy hoạch
quốc gia quản lý chặt đất quốc phòng, an
ninh, đất trồng lúa, đất rừng; xác định
diện tích đất canh tác tối thiểu và cơ chế
chuyển đổi có kiểm soát để bảo đảm an
ninh lương thực.
3
Vấn đề 2: Hoàn thiện các quy định về
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
Điều 51 (Căn cứ giao/cho thuê đất): Kế
thừa quy định cũ và bổ sung kết quả
đánh giá tiến độ, hiệu quả sử dụng đất
của dự án; cho phép giao/cho thuê theo
tiến độ đầu tư hoặc tiến độ bồi thường,
thu hồi.
Điều 52 Nguyên tắc giao/cho thuê đất
có người quản lý, sử dụng: Chỉ thực
hiện sau khi có quyết định thu hồi, ngoại
trừ chuyển nhượng dự án bất động sản,
xử lý nợ, đấu giá, hòa giải thành, bản án
hoặc quỹ đất do tổ chức phát triển quỹ
đất/UBND cấp xã quản lý.
Định hướng lập pháp: Thể chế hóa
Nghị quyết 66-NQ/TW, kế thừa Luật Đất
đai năm 2024, dự thảo Luật quy định
nguyên tắc và thẩm quyền cơ bản, giao
Chính phủ quy định chi tiết các tiêu chí,
thủ tục kỹ thuật để bảo đảm linh hoạt.
Phương thức tiếp cận đất đai: Ưu tiên
đấu giá, đấu thầu quỹ đất do Nhà nước
thu hồi hoặc quản lý; phân định rõ các
trường hợp giao, cho thuê, thỏa thuận
nhận quyền; cho phép người thuê chọn
trả tiền một lần hoặc hằng năm (với các
trường hợp hạn chế đầu cơ bắt buộc trả
tiền một lần).
Kiểm soát và điều kiện: Quy định chặt
chẽ căn cứ, quy trình, kiểm tra giám sát;
xét giao/cho thuê đất dựa trên đánh giá
Điều 53 - 55 (Hình thức giao và thuê
đất): Kế thừa các trường hợp giao không
thu/có thu tiền; cho phép người thuê
được chọn trả tiền một lần hoặc hằng
năm (trừ các trường hợp đặc thù như
kinh doanh bất động sản, đơn vị sự
nghiệp, doanh nghiệp cổ phần hóa không
tính tiền sử dụng đất vào giá trị doanh
nghiệp).
Điều 56 (Chuyển mục đích sử dụng
đất): Phân định các nhóm đất phải quản
lý chặt, không thể quay lại ban đầu hoặc
phát sinh nghĩa vụ tài chính; cho phép
hủy quyết định chuyển mục đích nếu
chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính và
không đủ điều kiện ghi nợ.
Điều 57 - 60 (Đấu giá, đấu thầu…): Kế
thừa các trường hợp giao/cho thuê không
đấu giá/đấu thầu cùng Nghị quyết
254/2025/QH15; áp dụng đấu thầu cho
dự án yêu cầu cao về tài chính, công
nghệ; đấu giá cho quỹ đất thu hồi/Nhà
nước quản lý; còn lại thực hiện thông
qua thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất.
Điều 61 (Bàn giao mặt bằng): Tạo cơ
sở pháp lý bàn giao mặt bằng không qua
quyết định giao/cho thuê đất cho nhà đầu
tư/nhà thầu thực hiện công trình ngân
sách, dự án đầu tư công bàn giao lại hoặc
dự án PPP (BTO, BTL, BT) mà không
tiến độ và hiệu quả sử dụng đất từ các dự
án trước đó.
Hình thức sử dụng đất: Hoàn thiện 4
hình thức (giao không thu tiền, giao có
thu tiền, thuê trả tiền một lần, thuê trả
tiền hằng năm) kèm theo đối tượng,
quyền nghĩa vụ tương ứng.
Phát triển nhà ở & Đấu giá: Hoàn
thiện cơ chế giao/cho thuê đất làm nhà ở
(nhà nước, chính sách, tái định cư,
thương mại) và khuyến khích tư nhân
làm nhà ở cho thuê; áp dụng đấu giá cho
cả thuê trả tiền một lần lẫn hằng năm.
Thuê đất ngắn hạn & Quản lý chuyển
mục đích: Hoàn thiện cơ chế cho thuê
ngắn hạn quỹ đất chưa sử dụng do tổ
chức/UBND cấp xã quản lý (không phát
sinh quyền sử dụng đất); kiểm soát chặt
việc chuyển mục đích đất trồng lúa, đất
rừng, gắn phân cấp phân quyền với kiểm
tra, giám sát.
phát sinh quyền sử dụng đất.
Điều 94 (Đất sau cổ phần hóa): Đảm
bảo tính ổn định cho doanh nghiệp sau
cổ phần hóa hoặc đơn vị sự nghiệp thành
công ty cổ phần được tiếp tục sử dụng
đất đúng mục đích, thực hiện quyền theo
hình thức sử dụng và quy định nghĩa vụ
hoàn trả tiền sử dụng đất được miễn khi
chuyển mục đích.
4
Vấn đề 3: Hoàn thiện quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất
vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc
gia, công cộng
Điều 35 & 36 (Trường hợp thu hồi
đất): Kế thừa Luật Đất đai 2024; bổ
sung thu hồi làm bãi tạm giữ phương
tiện, trung tâm sát hạch GPLX, nhà
khách (quốc phòng, an ninh) và các cơ
sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, phát triển hạ tầng vùng phụ cận, tạo
quỹ đất thanh toán hợp đồng BT, thực
hiện Điều ước quốc tế (phát triển kinh tế
- xã hội).
Điều 37 & 38 (Căn cứ thu hồi & Vi
phạm đất đai): Bổ sung căn cứ từ dự án
đầu tư công khẩn cấp/đặc biệt và hợp
đồng BT; bổ sung thu hồi đất canh
Định hướng chung: Thể chế hóa Nghị
quyết 66-NQ/TW, dự thảo Luật giữ lại
các nguyên tắc và thẩm quyền cơ bản,
giao Chính phủ chi tiết hóa thủ tục và
chính sách hỗ trợ đào tạo, việc làm.
Mở rộng trường hợp thu hồi: Làm rõ
tiêu chí thu hồi phát triển KT-XH; bổ
sung thu hồi phần diện tích còn lại khi đã
thỏa thuận được đa số, thu hồi vùng phụ
cận hạ tầng để đấu thị giác/đấu giá, và
thu hồi phần diện tích nhỏ lẻ không đủ
điều kiện sử dụng theo đề nghị của dân.
Phòng ngừa trục lợi & Quy trình: Quy
định bồi thường, hỗ trợ đối với người
nhận chuyển quyền sau thông báo thu
hồi để chống đầu cơ; linh hoạt trình tự
thủ tục (không bắt buộc hoàn thành tái
định cư mới thu hồi và đưa thủ tục ra
ngoài Luật).
tác/lâm nghiệp không sử dụng liên tục
18–24 tháng, hoặc dự án chậm tiến độ
quá 60 tháng (thu tiền lũy tiến trước khi
thu hồi).
Điều 39 - 41 (Các trường hợp khác &
Trưng dụng): Giữ nguyên các trường
hợp chấm dứt sử dụng/trả lại đất; tinh
gọn thủ tục Điều 40; áp dụng pháp luật
trưng mua, trưng dụng tài sản cho việc
trưng dụng đất.
Điều 43 & 44 (Nguyên tắc bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư): Bổ sung quy định
hỗ trợ ổn định sinh kế, điều tra thu nhập
trước khi phê duyệt phương án, quyền
hoán đổi phần đất còn lại, cơ chế khấu
trừ kinh phí ứng trước vào dự án khác,
xử lý tồn đọng giao đất thời Luật 2003,
không phải sắp xếp lại tài sản công, và
bù tiền chênh lệch đối với dự án thỏa
thuận nhận quyền có giá thấp hơn giá
trung bình.
Điều 45 - 47 (Bồi thường về đất và tài
sản): Quy định tổng quát các trường hợp
được và không được bồi thường về đất,
cùng các quy định về bồi thường thiệt
hại tài sản, chi phí đầu tư vào đất và
hành lang an toàn công trình.
Điều 49 & 50 (Tái định cư): UBND cấp
tỉnh/xã tổ chức lập và thực hiện dự án,
khu tái định cư; bổ sung chính sách hỗ
Đổi mới tư duy tái định cư: Chuyển từ
"bồi thường tài sản" sang "tái thiết cuộc
sống" (đảm bảo hạ tầng, sinh kế, đo
lường sự hài lòng); ưu tiên cho người có
đất ở bị thu hồi được tái định cư tại chỗ
(khu đô thị, dân cư nông thôn).
Căn cứ & Phân cấp: Sửa đổi căn cứ thu
hồi theo kế hoạch sử dụng đất cấp xã (trừ
dự án lớn đã có chủ trương đầu tư); đồng
thời trao quyền cho chính quyền địa
phương quyết định các chính sách hỗ trợ
đặc thù phù hợp thực tế.
trợ tiền bù đủ cho một suất tái định cư tối
thiểu nếu tiền bồi thường đất ở không đủ.
5
Vấn đề 4: Hoàn thiện cơ chế tài chính
về đất đai, giá đất
Điều 74 (Căn cứ & Thời điểm tính
tiền): Xác định dựa trên diện tích, thời
hạn, mục đích, giá đất (bảng giá, hệ số,
giá trúng đấu giá), chính sách miễn giảm,
chi phí hạ tầng và tỷ lệ thu; bổ sung thời
điểm định giá khi gia hạn sử dụng đất
hoặc cổ phần hóa doanh nghiệp, cùng
quy định khấu trừ tiền thuê đất hằng năm
sau khi chuyển mục đích.
Điều 76 (Miễn, giảm tiền sử dụng/thuê
đất): Giao Chính phủ quy định cụ thể;
miễn toàn bộ cho cả thời hạn hoặc giảm
hằng năm thì không cần làm thủ tục xác
định giá đất và đề nghị miễn giảm;
trường hợp giảm tiền sử dụng đất hoặc
miễn một số năm thì vẫn phải thực hiện
thủ tục xác định giá và đề nghị.
Điều 77 (Nguyên tắc, căn cứ định giá
đất): Kế thừa Luật Đất đai 2024 và bổ
sung căn cứ dựa trên dữ liệu đất đai, dữ
liệu chuyên ngành liên quan, phù hợp
mục tiêu phát triển từng thời kỳ.
Điều 78 (Bảng giá đất, hệ số điều
Nguyên tắc định giá đất: Thể chế hóa
Nghị quyết 66-NQ/TW và 21-NQ/TW,
giá đất do Nhà nước quyết định dựa trên
mục tiêu phát triển, dữ liệu khoa học,
minh bạch, liên thông và chống thao
túng; bỏ nguyên tắc thị trường, bỏ giá
đất cụ thể và bỏ quy định tư vấn định
giá.
Công cụ tài chính & Căn cứ tính toán:
Sử dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh,
tỷ lệ thu và chi phí hạ tầng làm căn cứ
tính nghĩa vụ tài chính, bồi thường, đấu
giá, thuế phí và cổ phần hóa.
Thẩm quyền & Phân công: HĐND cấp
tỉnh quyết định bảng giá và hệ số điều
chỉnh; Trung ương xây dựng khung tiêu
chí, địa phương quyết định giá; cơ quan
tài chính chủ trì xây dựng bảng giá phối
hợp cùng cơ quan nông nghiệp và môi
trường.
Điều tiết giá trị & Phát triển hạ tầng:
Kiểm soát giá trị tăng thêm từ quy
hoạch, hạ tầng và TOD để chỉnh trang đô
thị, phát triển nhà ở cho thuê; điều tiết
ngân sách cho địa phương có nhiều đất
lúa, đất rừng.
chỉnh): Áp dụng cho tính thu ngân sách,
giá khởi điểm đấu giá, bồi thường thu
hồi đất, xác định giá trị khi cổ phần
hóa/thoái vốn nhà nước và làm căn cứ
tính thuế, phí, lệ phí; bảng giá được sửa
đổi, bổ sung khi thay đổi địa giới, tên
đường, khu vực hoặc theo yêu cầu quản
lý nhà nước.
Chính sách ưu đãi & An sinh: Ưu đãi
thuế và tiền sử dụng/thuê đất cho lĩnh
vực ưu đãi, hộ nghèo, dân tộc thiểu số,
người thu nhập thấp và gia đình có công.
6
Vấn đề 5: Hoàn thiện quy định về
quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất, chế độ sử dụng đất
Điều 3 - 9 (Phần Quy định chung): Hợp
nhất tên gọi các loại giấy chứng nhận; bổ
sung nguyên tắc bình đẳng giới và phát
triển y tế theo Nghị quyết 72-NQ/TW; kế
thừa quy định về người sử dụng đất, trách
nhiệm quản lý, hành vi cấm.
Điều 10 - 21 (Phân loại đất, Quyền đại
diện chủ sở hữu & Trách nhiệm Nhà
nước): Rút gọn phân loại đất thành 3
nhóm chính (nông nghiệp, phi nông
nghiệp, dự trữ phát triển); thể chế hóa
Nghị quyết 21-NQ/TW về bảo hộ quyền
hợp pháp, hỗ trợ chuyển đổi nghề,
không tư nhân hóa và phát triển nhà ở
cho thuê; kế thừa chính sách cho đồng
bào dân tộc thiểu số.
Quyền, nghĩa vụ & Hỗ trợ đồng bào:
Hoàn thiện quyền và nghĩa vụ bảo đảm
lợi ích hợp pháp; ưu tiên giao đất ở, sản
xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi (với quy định không được
chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa
kế đất được giao).
Bảo hộ & Nguyên tắc sử dụng: Nhà
nước bảo hộ quyền hợp pháp, không xem
xét lại chính sách qua các thời kỳ, chống
tư nhân hóa; bảo đảm sử dụng đất phù
hợp phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng,
đô thị.
Đa mục đích & Tích tụ ruộng đất: Sử
dụng đất kết hợp đa mục đích phải tuân
thủ mục đích chính và nghĩa vụ pháp lý;
bổ sung chính sách phát triển thị trường
cho thuê đất nông nghiệp, thúc đẩy tích
tụ tập trung cho sản xuất quy mô lớn,
công nghệ cao.
Điều 22 - 30 (Quyền, Nghĩa vụ & Điều
kiện thực hiện): Giữ nguyên cơ bản
quyền nghĩa vụ hiện hành; bổ sung quy
định về nhận quyền của tổ chức vốn
nước ngoài qua chia tách/sáp nhập và
quy định người sử dụng đất phải hoàn
thành nghĩa vụ tài chính trước khi thực
hiện các quyền chuyển nhượng, tặng
cho, góp vốn (trừ hộ nghèo, dân tộc
thiểu số được chậm hoàn thành đến khi
đăng ký biến động).
Điều 82 - 94 (Thời hạn, Hạn mức &
Chế độ sử dụng đất):
Thời hạn & Hạn mức: Kế thừa Luật Đất
đai 2024, cho phép thuê đất hạ tầng văn
hóa/khoa học tối đa 99 năm; giao
UBND cấp tỉnh quy định hạn mức giao
đất, nhận chuyển quyền (nông nghiệp
không quá 15 lần hạn mức giao).
Chế độ sử dụng: Giao Chính phủ quy
định chi tiết thay vì liệt kê; quy định rõ
nguyên tắc xử lý đất nông/lâm trường,
lấn biển (đánh giá tác động sinh kế, bảo
vệ di sản), sử dụng đất có mặt nước, kết
hợp đa mục đích, công trình ngầm/trên
không và đất sau cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước.
Chế độ sử dụng đặc thù: Bổ sung chế
độ sử dụng cho khu phi thuế quan, trung
tâm tài chính quốc tế, khu thương mại tự
do, nhà chung cư, doanh nghiệp khởi
nghiệp, công trình ngầm/trên không, lấn
biển và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ/vừa
thuê tài sản công.
Hạn mức & Đồng bộ pháp luật:
Chuyển hạn mức đất lúa sang cơ chế linh
hoạt chuyển đổi đất kém hiệu quả để bảo
đảm an ninh lương thực; hoàn thiện hạn
mức nhận chuyển quyền theo vùng; sửa
đổi các luật liên quan để bảo đảm đồng
bộ hệ thống.
7
Vấn đề 6: Đẩy mạnh cải cách hành
chính, chuyển đổi số và nâng cao năng
lực quản lý nhà nước về đất đai; phân
cấp, phân quyền
Điều 79 & 80 (Điều tra, Đánh giá &
Hệ thống thông tin): Quy định chi tiết
hoạt động điều tra chất lượng/ô nhiễm
đất, thống kê hằng năm và kiểm kê 5
năm; xây dựng hệ thống thông tin quốc
gia số hóa toàn diện, đồng bộ, mỗi thửa
đất có một mã định danh duy nhất và
phân cấp quản lý từ trung ương đến địa
phương.
Đăng ký đất đai & Cấp Giấy chứng
nhận (Điều 64-65 & Quy định chung):
Bổ sung quy định đăng ký tài sản công
điều chuyển;
bãi bỏ các điều luật chi tiết về thủ tục
hành chính (từ Điều 223 đến 229) để
giao Chính phủ quy định chi tiết; cho
phép cấp Giấy chứng nhận dạng giấy
hoặc điện tử có giá trị pháp lý như nhau;
xem xét cấp Giấy chứng nhận cho các
trường hợp vi phạm thủ tục trước
01/8/2024 (không lấn chiếm từ
01/7/2014) và không hồi tố thời hạn sử
dụng đất ổn định lâu dài đã cấp trước đó.
Hệ thống thông tin & Điều tra đất đai:
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai tập trung, thống nhất, liên thông toàn
quốc và gắn với chuyển đổi số; tập trung
nguồn lực cho công tác điều tra, đánh giá
tài nguyên, thống kê, kiểm kê và phục
hồi chất lượng đất để sử dụng bền vững.
Xử lý tồn tại & Cấp Giấy chứng nhận:
Xử lý đồng bộ cấp giấy chứng nhận với
đất giao quản lý theo Nghị quyết
254/2025/QH15; không hồi tố giấy
chứng nhận lâu dài đã cấp hợp pháp
trước đây; xem xét cấp giấy chứng nhận
cho các trường hợp vi phạm thủ tục
trước ngày 01/8/2024 nếu sử dụng ổn
định, không tranh chấp, phù hợp quy
hoạch và hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Minh bạch thị trường bất động sản:
Công khai thông tin quy hoạch, giá đất,
giao dịch; bắt buộc đăng ký giao dịch,
kết nối dữ liệu liên thông (công chứng,
thuế, ngân hàng, đất đai) và thanh toán
không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
Phân cấp, phân quyền & Thẩm quyền
hành chính: Sửa đổi thẩm quyền thu
hồi, giao đất, cho thuê đất và tinh gọn
trình tự thủ tục cho phù hợp với mô hình
chính quyền địa phương 02 cấp; tăng
cường trách nhiệm cho địa phương (giao
đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã chức
năng như Tổ chức phát triển quỹ đất) kết
hợp kiểm soát chặt chẽ từ Trung ương.
8
Vấn đề 7: Đổi mới, tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý
vi phạm; giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo liên quan đến đất đai; siết
chặt kỷ luật, kỷ cương, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
Điều 98-99 (Hòa giải & Thẩm quyền
giải quyết tranh chấp): Bắt buộc hòa
giải tại UBND cấp xã trước khi cơ quan
nhà nước giải quyết; trường hợp không
có giấy tờ, các bên có quyền chọn nộp
đơn tại UBND cấp xã hoặc khởi kiện ra
Tòa án. Nếu không đồng ý với quyết
định của Chủ tịch UBND cấp xã, có thể
kiện ra Tòa hoặc gửi đơn lên Chủ tịch
UBND cấp tỉnh (quyết định của Chủ tịch
UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành,
không được kiện ra Tòa). Đối với khiếu
nại hành chính, nếu chọn cơ quan hành
chính giải quyết mà không đồng ý thì có
quyền khởi kiện tại Tòa án.
Xử lý vi phạm đất đai & Nông lâm
trường: Sửa đổi quy định để xử lý dự án
chậm tiến độ hoặc đất nông nghiệp
không sử dụng liên tục (12-18 tháng) cho
Trách nhiệm & Giải quyết tranh chấp
từ cơ sở: Thể chế Nghị quyết 21-
NQ/TW, dự thảo quy định rõ trách nhiệm
người có thẩm quyền xử lý vi phạm; phát
huy vai trò cấp ủy, chính quyền (đặc biệt
cấp xã) trong hòa giải, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và tranh chấp từ cơ sở, tránh
vượt cấp; tăng cường năng lực cơ quan
tư pháp.
Kiểm soát số hóa & Xử lý đất tồn
đọng/chậm tiến độ: Xây dựng hệ thống
kiểm soát quyền lực, thanh tra, giám sát
trên nền tảng dữ liệu số thời gian thực;
có chính sách đặc thù xử lý dứt điểm đất
nông/lâm trường, đất công dôi dư, dự án
tồn đọng; đồng thời siết chặt chế tài xử
lý các dự án được giao/cho thuê nhưng
bỏ hoang, chậm đưa đất vào sử dụng.
phù hợp với Nghị quyết 21-NQ/TW; bổ
sung quy định giải quyết dứt điểm các
trường hợp nông lâm trường đã giải thể
nhưng chưa có phương án sử dụng đất
hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận
khi bàn giao về địa phương.
QUỐC HỘI
-------
Luật số: .../2026/QH16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 2026
LUẬT
ĐẤT ĐAI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Đất đai.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của
Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất
đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân, người
sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở
hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về
đất đai.
2. Người sử dụng đất.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của
diện tích đất thu hồi cho người có đất thu hồi.
2. Chi phí đầu tư vào đất còn lại là chi phí hợp lý mà người sử dụng đất đã
đầu tư vào thửa đất hoặc diện tích đất thu hồi phù hợp với mục đích sử dụng đất
nhưng đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi hết.
3. Chỉ tiêu sử dụng đất là diện tích đất của từng loại đất được xác định trong
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác
định để phân bổ trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Dự thảo
kèm Hồ sơ của dự án Luật
ngày 12/9/2026
2
4. Chiếm đất là việc sử dụng đất do Nhà nước đã quản lý mà chưa được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoặc sử dụng đất của người sử dụng đất
hợp pháp khác mà chưa được người đó cho phép.
5. Chủ đầu tư dự án đầu tư có sử dụng đất (sau đây gọi là chủ đầu tư) là
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên quan đã được
lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và được giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
6. Chuyển hình thức sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép người đang sử
dụng đất thay đổi hình thức sử dụng đất giữa giao đất không thu tiền sử dụng đất,
giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê và cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Luật này
mà không gắn với việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
7. Chuyển mục đích sử dụng đất là việc người sử dụng đất được thay đổi
mục đích sử dụng đất từ mục đích sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất
khác theo quy định của Luật này.
8. Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ
người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
9. Cộng đồng dân cư là cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa
bàn thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương
tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ trên lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
10. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất là việc người sử dụng đất,
người sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất kê khai quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để được ghi nhận theo quy định của Luật này.
11. Đất bỏ hoang là đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà không
đưa đất vào sử dụng liên tục trong một thời gian nhất định.
12. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý là đất dự trữ phát triển
và đất được Nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước quản lý.
13. Đất đang có tranh chấp là thửa đất có tranh chấp đất đai mà đang trong
quá trình được cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
14. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép thay đổi thời hạn sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất.
15. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính bằng tiền trên một đơn vị
diện tích đất.
16. Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối
với một diện tích đất, loại đất tại thời điểm được xác định với thời hạn sử dụng đã
được xác định.
3
17. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận
quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp
pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền quản lý đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
Trong Luật này các loại giấy chứng nhận được gọi tắt như sau:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng
nhận đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được gọi chung là giấy
chứng nhận đã cấp;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận được cấp theo
quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng được
gọi chung là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất.
18. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai là hệ thống tổng hợp các yếu tố
hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu được xây dựng thành
một hệ thống tập trung, thống nhất trên phạm vi cả nước để quản lý, vận hành,
cập nhật, khai thác thông tin đất đai.
19. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là chính sách của Nhà nước nhằm trợ
giúp cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để ổn định đời sống,
sản xuất và phát triển ngoài các khoản đã bồi thường theo quy định của Luật này.
20. Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, sống chung và có
quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
21. Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận
giữa các bên, theo đó người sử dụng đất dùng quyền sử dụng đất của mình để hợp
tác sản xuất, kinh doanh mà không làm thay đổi quyền sử dụng đất của người sử
dụng đất.
22. Hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất
lượng đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được
xác định.
23. Lấn biển là việc mở rộng diện tích đất trong phạm vi từ đường mép
nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm về phía biển thuộc vùng biển
Việt Nam.
4
24. Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới
thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị
lấn đó cho phép.
25. Nhà nước cho thuê đất ngắn hạn là việc cơ quan, người có thẩm quyền
cho thuê mặt bằng quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý để sử dụng
trong thời gian ngắn theo quy định của Luật này thông qua hợp đồng thuê đất ngắn
hạn mà không trao quyền sử dụng đất cho bên thuê.
26. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê
đất) là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua việc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
27. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định đối
với thửa đất xác định theo quy định của Luật này.
28. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là
việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất thông qua việc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành quyết định giao đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
29. Nhà nước thu hồi đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc thu lại đất của
người đang sử dụng đất hoặc thu lại đất đang được Nhà nước giao quản lý.
30. Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh
vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu
cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ
xác định.
31. Quyền thuê trong hợp đồng thuê đất là quyền của người sử dụng đất
được hình thành khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Người sử
dụng đất được chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận
chuyển nhượng quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được kế thừa các quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
32. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất vào một mục đích chính nhất
định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xem xét việc sử dụng đất ổn định.
33. Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng
nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi hoặc
hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi thường
về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.
5
34. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên
hồ sơ địa chính hoặc được xác định trên thực địa.
35. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước
khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật.
36. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi
được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê
đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật.
37. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp
ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài
theo quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.
38. Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng
đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
39. Vùng phụ cận là khu vực đất tiếp giáp hoặc bao quanh các công trình
kết cấu hạ tầng có tiềm năng phát triển được xác định ranh giới theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Áp dụng pháp luật
1. Quản lý và sử dụng đất đai phải thực hiện theo quy định của Luật này và
các luật khác có liên quan. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Luật
này với các luật khác về quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai; quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
để lựa chọn nhà đầu tư; thu hồi, trưng dụng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng
ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; tài chính đất đai, giá đất; hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu về đất đai; phân loại đất; điều tra, đánh giá đất đai; chế độ sử dụng
các loại đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; thủ tục hành chính về đất
đai thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, trừ các trường hợp sau đây:
a) Việc quản lý, xử lý tài sản công là đất và tài sản trên đất đã được quy
định tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Các cơ chế, chính sách đặc thù về đất đai được Quốc hội cho phép;
c) Việc thực hiện trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đấu giá tài sản;
d) Việc thực hiện trình tự, thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi
hành mà có quy định về quản lý, sử dụng đất đai thì phải phù hợp với quy định
của Luật Đất đai hoặc phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực
6
hiện theo quy định của Luật Đất đai, nội dung thực hiện theo quy định của luật
khác đó.
3. Việc giải quyết các quan hệ về đất đai phải căn cứ vào chính sách, pháp
luật về đất đai tại thời điểm xảy ra hành vi quản lý và sử dụng đất đai.
Điều 5. Người sử dụng đất
Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận mà
chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận; nhận quyền
sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
1. Tổ chức trong nước gồm:
a) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang
nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự
nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định
tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
2. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
3. Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân
Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân).
4. Cộng đồng dân cư.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc
Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức
liên chính phủ.
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất
1. Đúng mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này.
2. Tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, chặt chẽ; phát huy cao nhất tiềm năng,
giá trị và nguồn lực đất đai; không để đất bị bỏ hoang, lãng phí.
3. Được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý với tầm nhìn dài hạn, hài hòa
lợi ích giữa các vùng, miền; giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và
bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.
7
4. Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và các chủ
thể có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, bình đẳng giới trong
tiếp cận, quản lý và sử dụng đất; phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao.
5. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng
đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; không
xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.
Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp
vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã
để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công
cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải
trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, đặc khu; đất
tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon,
buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng
dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc
sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng
đất của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người
có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao
quản lý
1. Người đại diện của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất
trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức trong nước được giao quản lý công trình công cộng và hành lang
bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức trong nước được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và
đất có mặt nước chuyên dùng;
c) Tổ chức trong nước được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu
tư theo quy định của pháp luật.
8
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý đất sử dụng
vào mục đích công cộng được giao quản lý, đất dự trữ phát triển tại địa phương,
trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với
đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
4. Người được giao quản lý đất chỉ được thực hiện các quyền, trách nhiệm
trong phạm vi được Nhà nước giao quản lý và không được chuyển nhượng, cho
thuê, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
Điều 9. Khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai
1. Nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
2. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; xử lý đất, đất có mặt nước
bị ô nhiễm, phục hồi đất bị thoái hóa.
3. Lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất bãi bồi ven sông, ven
biển, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy định của Luật này.
4. Tập trung đất đai để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp quy mô lớn.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất, phát triển công
trình ngầm.
6. Phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, môi trường, nhà ở cho thuê, nhà ở chính sách.
Điều 10. Phân loại đất
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1. Nhóm đất nông nghiệp, gồm các loại đất: đất canh tác (gồm đất trồng lúa,
đất trồng cây khác); đất lâm nghiệp; đất chăn nuôi tập trung, thủy sản; đất nông
nghiệp khác.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp, gồm các loại đất: đất quốc phòng, an ninh;
đất ở; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất công cộng; đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng.
3. Nhóm đất dự trữ phát triển gồm đất chưa được xác định vào các loại đất
quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các loại đất đã thu hồi mà chưa giao,
chưa cho thuê.
Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất, bỏ hoang đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
9
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản
lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính
xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của
người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng
ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với
Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền
của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Chương II
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC,
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Mục 1
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC
LÀ ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 12. Sở hữu đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy
định của Luật này.
Điều 13. Quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu về đất đai
1. Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế
hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Quy định hạn mức sử dụng đất.
4. Quyết định thời hạn sử dụng đất.
5. Quyết định thu hồi đất.
6. Quyết định trưng dụng đất.
7. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử
dụng đất.
10
8. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm, cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
9. Công nhận quyền sử dụng đất.
10. Quy định nguyên tắc, căn cứ định giá đất; ban hành bảng giá đất, hệ số
điều chỉnh giá đất; quyết định giá đất khi đưa vào sử dụng.
11. Quyết định chính sách tài chính về đất đai, tỷ lệ tính thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, tỷ lệ bồi thường; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không
do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
12. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình
thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất
và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Điều 14. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai
Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền
quy định của Luật này và luật khác có liên quan thông qua các cơ quan sau đây:
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành luật, pháp lệnh, nghị
quyết về đất đai; quyết định quy hoạch sử dụng đất quốc gia; thực hiện quyền
giám sát đối với việc quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyền thông qua kế hoạch sử dụng
đất của địa phương trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua việc
thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng của địa phương theo thẩm quyền; quyết định bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất.
3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở
hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
Điều 15. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất
1. Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp
của người sử dụng đất; không xem xét lại quyền sử dụng đất hợp pháp theo chính
sách, pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; không được tư nhân hóa về đất đai.
2. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định
của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất
đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời
Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam; kịp thời có chính sách phù hợp để đất nông nghiệp được khai thác, sử dụng
hiệu quả và bền vững.
3. Nhà nước có trách nhiệm thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề,
chuyển đổi việc làm cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi chuyển đổi cơ
cấu đất; cấp Giấy chứng nhận; tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi
11
đất; phổ biến pháp luật, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và các vi phạm về
đất đai.
4. Nhà nước tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền có nơi ở; bố trí quỹ
đất và có cơ chế ưu đãi khuyến khích phát triển nhà ở cho thuê đáp ứng nhu cầu
nơi ở của Nhân dân.
5. Nhà nước bảo đảm quyền tiếp cận, sử dụng đất công bằng, công khai,
bình đẳng giới, hiệu quả và bền vững; phân bổ, quản lý sử dụng phải bảo đảm
công bằng, tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí; thông báo đầy đủ các quyết định,
hành vi hành chính liên quan trực tiếp đến quyền lợi của đối tượng bị tác động.
Điều 16. Chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số
1. Nhà nước có chính sách bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào
dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và
điều kiện thực tế của từng vùng.
2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đất đai lần đầu cho cá nhân là người dân
tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi để bảo đảm ổn định cuộc sống, phù hợp với phong tục, tập quán,
tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng, bao gồm:
a) Giao đất ở trong hạn mức và được miễn, giảm tiền sử dụng đất;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao
đất ở và được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với đất có nguồn gốc được Nhà
nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Giao đất nông nghiệp trong hạn mức không thu tiền sử dụng đất;
d) Cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh
và được miễn, giảm tiền thuê đất.
đ) Diện tích giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại
điểm a và điểm b khoản này được tính cho tổng diện tích đất được Nhà nước giao,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong quá trình thực hiện các chính sách
về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số, trừ phần diện tích bị thiệt hại do thiên
tai, sạt lở mà không còn khả năng sử dụng.
3. Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đất đai để bảo đảm ổn định cuộc
sống đối với cá nhân sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này nhưng nay không
còn đất hoặc thiếu đất so với hạn mức theo quy định.
Cá nhân quy định tại khoản này chỉ được thế chấp quyền sử dụng đất tại
ngân hàng chính sách theo quy định của pháp luật; không được chuyển nhượng,
góp vốn, tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất, trừ trường hợp để thừa kế, tặng
cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng
quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người sử dụng đất chết mà không có
12
người thừa kế thuộc đối tượng nêu trên thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tài
sản gắn liền với đất cho người thừa kế theo quy định của pháp luật.
4. Đất để thực hiện chính sách quy định tại Điều này được bố trí từ quỹ đất
do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý hoặc từ quỹ đất thu hồi theo quy định
của Luật này.
5. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất; kinh phí
đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận và các chi phí khác để thực hiện
chính sách quy định tại Điều này được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Mục 2
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 17. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai.
2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.
3. Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị
hành chính.
4. Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản
đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.
5. Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.
6. Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
7. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng
dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
8. Điều tra, xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, quản lý giá đất,
quản lý tài chính về đất đai.
9. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.
10. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.
11. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi,
hủy giấy chứng nhận.
12. Thống kê, kiểm kê đất đai.
13. Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về
đất đai.
14. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
15. Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.
16. Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.
13
17. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức thực hiện quản lý nhà nước
về đất đai
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực
hiện thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
thực hiện quản lý nhà nước về đất đai theo quy định sau đây:
a) Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ quản lý nhà nước về đất quốc phòng;
b) Bộ Công an giúp Chính phủ quản lý nhà nước về đất an ninh;
c) Bộ Tài chính giúp Chính phủ quản lý nhà nước về giá đất và tài chính
đất đai;
d) Các bộ khác, cơ quan ngang bộ thực hiện theo phân công của Chính phủ.
4. Chính quyền địa phương thực hiện quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
5. Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương, tổ chức dịch vụ công về đất đai
được tổ chức phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai.
Điều 19. Thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Phương án 1 (Luật hóa quy định Nghị định số 49/2026/NĐ-CP):
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá
đất; quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất khi cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc nhận chuyển quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật khác có liên quan
và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc
phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm
vụ quy định tại khoản này cho phù hợp.
3. Thẩm quyền thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo quy
định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định thủ tục hành chính về đất đai.
Phương án 2:
1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá
đất; quyết định sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất khi cần thiết.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
14
3. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm a và điểm
b khoản này là cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh, gia hạn sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết
định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành và các trường hợp quyết
định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định của Luật này;
d) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và năng lực của Ủy ban nhân
dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về tổ chức
chính quyền địa phương có thể phân cấp, ủy quyền việc giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với một
số trường hợp thuộc thẩm quyền của mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban
nhân dân cấp xã không được phân cấp, không được ủy quyền.
4. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32, khoản 5 Điều 33, khoản 4 Điều 34 Luật
này; thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất
thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật này; thẩm quyền giải quyết tranh chấp
đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật này; thẩm quyền giải quyết
khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai thực hiện theo quy định tại Điều 101 Luật
này; thẩm quyền giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy
định của pháp luật về tố cáo.
5. Thẩm quyền thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai không
thuộc trường hợp quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Chính phủ quy định thủ tục hành chính về đất đai.
Mục 3
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Điều 20. Quyền của công dân đối với đất đai
15
1. Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức
thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.
2. Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với
cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.
3. Được bảo đảm bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất.
4. Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực
hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao
đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
5. Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê
quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá
trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
7. Được tiếp cận các thông tin đất đai theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Nghĩa vụ của công dân đối với đất đai
1. Chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
2. Giữ gìn, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất.
3. Tôn trọng quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khác.
Chương III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
1. Quyền chung của người sử dụng đất, gồm:
a) Được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp
luật về đất đai.
b) Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
c) Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển
đất nông nghiệp.
d) Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất
nông nghiệp.
đ) Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp về đất đai của mình.
e) Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy
định của Luật này.
g) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng
đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.
16
2. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất, gồm:
a) Sử dụng đất đúng mục đích theo quy định của Luật này, đúng ranh giới
thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không,
bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của
pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,
thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với
khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra;
đ) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản
và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
e) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
g) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định
của pháp luật.
3. Quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử
dụng đất, gồm:
a) Nhóm người sử dụng đất bao gồm thành viên hộ gia đình, cá nhân thì có
quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của cá nhân theo quy định của Luật này.
Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế
thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định
của Luật này;
b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được
theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực
hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện đăng ký biến
động hoặc tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và được thực
hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân
chia được theo phần thì các thành viên cùng nhau thực hiện hoặc ủy quyền cho
người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.
4. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của
người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc
chứng thực đối với thửa đất chưa có đầy đủ thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai
để thay thế thông tin phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản này;
17
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp;
hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham
gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc
chứng thực theo yêu cầu của các bên.
5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa
vụ của cá nhân có hình thức sử dụng đất tương ứng, trừ quyền để thừa kế.
6. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam còn
có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, quy định của
pháp luật có liên quan và thỏa thuận quốc tế đã ký kết. Trường hợp điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với
quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.
7. Quyền đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp nước, thoát
nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; lắp đường dây tải điện,
thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác thực hiện theo quy định của pháp
luật về dân sự và pháp luật khác có liên quan.
8. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, cá nhân không thuộc
trường hợp quy định của Luật này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật về dân sự.
Điều 23. Nhận quyền sử dụng đất
1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
a) Cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định
tại Luật này;
b) Tổ chức kinh tế, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
c) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu công nghệ cao;
d) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng
vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;
đ) Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất;
e) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận tặng cho
quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này;
g) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền
sử dụng đất;
18
h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào
Việt Nam được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc mua, thuê mua nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà
ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có
nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp
luật về dân sự;
i) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao
đất; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất để thực hiện
các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
k) Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được
Nhà nước cho thuê đất;
l) Tổ chức trong nước, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang
được sử dụng ổn định;
m) Tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
được phép nhập cảnh vào Việt Nam, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được
nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp
để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh
chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam; văn bản công nhận kết quả đấu giá
quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia, tách quyền sử
dụng đất phù hợp với pháp luật đối với nhóm người sử dụng đất mà có chung
quyền sử dụng đất;
n) Cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được
nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án,
quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam;
o) Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là pháp
nhân mới được hình thành thông qua việc chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi mô
hình tổ chức theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản
về việc chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi mô hình tổ chức của tổ chức kinh tế phù
hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị
chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quy
19
định tại điểm này áp dụng đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất từ tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
p) Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử
dụng đất khi nhận sáp nhập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
2. Tổ chức trong nước, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào nơi cư trú, nơi đóng trụ sở,
trừ các trường hợp luật quy định không được nhận chuyển quyền sử dụng đất.
3. Đối với khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì việc nhận quyền sử dụng đất
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo trình tự, thủ tục do Chính
phủ quy định.
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất
1. Không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền
sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
2. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức có
quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất; có quyền và nghĩa vụ như đối với trường
hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê
1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn
liền với đất.
2. Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình
gắn liền với đất.
3. Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất
cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng
đồng hoặc mở rộng đường giao thông theo quy hoạch; tặng cho quyền sử dụng
đất để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật; cá nhân có quyền tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản
thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với cá nhân hoặc người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
4. Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với
đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế
khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật.
5. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền
với đất với tổ chức trong nước, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật; cá
20
nhân sử dụng đất góp quyền sử dụng đất với cá nhân, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh.
6. Cá nhân để thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Trường hợp người được thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu
không thuộc đối tượng là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền hằng năm
1. Bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất và quyền
thuê trong hợp đồng thuê đất; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn
liền với đất. Người mua, nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho
thuê đất theo mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại.
2. Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức
tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân
theo quy định của pháp luật.
3. Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm
đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép
đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm
công nghiệp, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, cảng hàng không.
Người thuê lại quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích và thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Cá nhân để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với
đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất; người nhận thừa kế, người được tặng
cho tài sản và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước tiếp tục cho
thuê đất theo mục đích đã được xác định.
Trường hợp người được thừa kế là người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài thuộc đối tượng là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở
gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu
không thuộc đối tượng là người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà
ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất khi chuyển mục đích
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất được sử dụng đất theo hình
thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, cho thuê đất thu tiền hằng
21
năm; người sử dụng đất theo hình thức sử dụng đất nào thì có quyền và nghĩa vụ
theo hình thức sử dụng đất đó.
2. Cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất từ đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất sang đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước
cho thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo hình thức sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê đất được lựa chọn thuê
đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê theo quy định của Luật này; đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn
bộ diện tích được giao để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa
chọn chuyển sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
đối với phần diện tích đó; việc tính lại tiền thuê đất trong các trường hợp này thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Người sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được
miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường
hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường
hợp chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải nộp cho Nhà nước
một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn,
giảm tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong các trường
hợp đặc biệt
1. Tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì có quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất theo hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê.
Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm không thuộc trường hợp sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì có quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất theo hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, trừ
quyền bán, quyền thế chấp và quyền góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất và quyền
thuê trong hợp đồng thuê đất. Việc khai thác, sử dụng quỹ đất đã được Nhà nước
cho thuê đất kết hợp vào mục đích khác thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
Cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công
nghệ số tập trung, khu công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ như quyền và
nghĩa vụ của cá nhân được Nhà nước cho thuê đất. Người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ số
22
tập trung, khu công nghệ cao thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ như
người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu
công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ như quyền
và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, cá
nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ số tập trung, khu
công nghệ cao thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.
2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi giải thể, phá
sản thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền
với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do Nhà nước hỗ trợ thì Nhà nước thu hồi
đất đó theo quy định của Luật này và pháp luật về hợp tác xã;
b) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất
hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất không có nguồn gốc do Nhà nước hỗ trợ; đất do thành viên góp
quyền sử dụng vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi
đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và được xử lý
theo điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.
3. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá
sản được xử lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phục
hồi, phá sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng
7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước
cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về đất đai góp vốn liên doanh với tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền, nghĩa vụ tương
ứng với hình thức sử dụng đất do Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Giá trị quyền sử dụng đất
là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh.
5. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành
do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp, do được chuyển đổi từ doanh
23
nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì có các
quyền và nghĩa vụ tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, trả tiền thuê đất.
6. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào
Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;
có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát
triển nhà ở; chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở
cho tổ chức, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng
được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở
cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho để làm nhà tình nghĩa, nhà tình thương,
nhà đại đoàn kết; cho thuê, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
ở; thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng đất ở và không được cấp Giấy chứng nhận.
Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế
không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng
cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định của Chính phủ.
Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền
sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa
kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì việc nhận thừa kế theo quy
định của Chính phủ.
7. Bên nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản được kế thừa quyền và nghĩa
vụ về đất đai mà bên chuyển nhượng đã thực hiện, trong đó có nghĩa vụ tài chính
về đất đai.
8. Tổ chức kinh tế được hình thành trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (gọi chung là việc tổ chức lại) được kế thừa
quyền và nghĩa vụ về đất đai của tổ chức kinh tế bị tổ chức lại, trong đó có nghĩa
vụ tài chính về đất đai.
Điều 29. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất
1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
24
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận, trừ
trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền,
đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường
hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và trường hợp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 60 Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị cơ quan, người có thẩm quyền yêu cầu tạm
dừng hoặc dừng việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
d) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp
cưỡng chế hoặc áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định
của pháp luật thi hành án dân sự;
đ) Trong thời hạn sử dụng đất;
e) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo
quy định của pháp luật.
2. Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất
động sản, Luật Nhà ở.
3. Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất mà đồng thời thực hiện quyền đối với tài sản gắn liền với
đất thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng các
điều kiện quy định tại Điều 30 của Luật này.
4. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển
đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp
pháp từ người khác thì ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh
cho cá nhân khác và không phải nộp lệ phí trước bạ.
5. Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được
thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đủ điều kiện để cấp
25
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định của Luật này.
6. Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính
hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính
trước khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp
vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp người sử dụng đất thuộc hộ nghèo,
hộ cận nghèo hoặc cá nhân là người dân tộc thiểu số được hưởng chính sách hỗ
trợ về đất đai theo quy định của Luật này thì được chuyển nhượng quyền sử dụng
đất trước khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính và phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính
khi thực hiện đăng ký biến động.
7. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để
sản xuất, kinh doanh nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất được cơ quan,
người có thẩm quyền chấp thuận, trừ trường hợp thực hiện dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật. Phương án sử dụng đất phải có các nội dung chính sau đây:
a) Địa điểm, diện tích, mục đích sử dụng đất;
b) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;
c) Vốn đầu tư;
d) Thời hạn sử dụng đất;
đ) Tiến độ sử dụng đất.
8. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận
tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá hạn mức quy định tại Luật này thì phải
thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội
dung theo quy định tại khoản 7 Điều này và được cơ quan, người có thẩm quyền
phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho là người thuộc hàng thừa kế. Trường
hợp phải lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật thì không phải lập phương
án sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại khoản này.
9. Các trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền
sử dụng đất quy định như sau:
a) Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâm
nghiệp của cá nhân đối với diện tích rừng không được nhận chuyển nhượng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử
dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Cá nhân không cư trú trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục
hồi sinh thái theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp thì không được nhận
chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác;
c) Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất.
26
Điều 30. Điều kiện bán tài sản gắn liền với đất, quyền thuê trong hợp
đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
1. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất được Nhà
nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tài sản gắn liền với đất thuê đã có giấy phép xây dựng đối với trường
hợp phải xin phép xây dựng hoặc tài sản gắn liền với đất không phải xin phép xây
dựng được tạo lập trên đất mà không thuộc trường hợp vi phạm về chuyển mục
đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và
dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận (nếu có);
c) Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất tại thời điểm bán tài sản.
2. Trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực
thi hành, quyết định cưỡng chế của cơ quan thi hành án dân sự hoặc có kết luận,
quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến chấm dứt việc
sử dụng đất thì không áp dụng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê
đất hằng năm được bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng
thuê khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đã ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chưa khấu trừ hết
vào tiền thuê đất phải nộp.
4. Người mua tài sản gắn liền với đất hoặc mua tài sản gắn liền với đất và
quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích trong
thời hạn sử dụng đất còn lại, được tiếp tục khấu trừ tiền đã ứng trước mà chưa
được khấu trừ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này và phải thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai theo quy định của Luật này.
5. Trường hợp bán tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng mà đủ
điều kiện tách thửa thì được tách thửa để cấp Giấy chứng nhận.
6. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm để
thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì được bán tài sản gắn liền
với đất khi có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và điều kiện khác theo
quy định của Luật Kinh doanh bất động sản.
Chương IV
QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 31. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông
tin, thực hiện, đánh giá và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tuân
thủ nguyên tắc và mối quan hệ giữa các loại quy hoạch theo quy định của pháp
27
luật về quy hoạch bảo đảm thống nhất, đồng bộ. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
cấp trên xác định định hướng, chỉ tiêu chủ yếu và các khu vực cần bảo vệ để cấp
dưới cụ thể hóa.
2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ để phân bổ, khoanh vùng
không gian sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất; tổng hợp, cân đối nhu cầu sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả, bền vững; phù hợp với điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai và yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ; bảo đảm quốc phòng, an ninh, an ninh lương
thực quốc gia, độ che phủ rừng, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, thích ứng với
biến đổi khí hậu và bảo tồn các giá trị tự nhiên, văn hóa, lịch sử. Nội dung và mức
độ chi tiết của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với yêu cầu quản lý
của từng cấp, bảo đảm linh hoạt trong tổ chức thực hiện.
3. Việc lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải
bảo đảm công khai, minh bạch, có sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng
dân cư và cá nhân; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; ứng dụng công nghệ số và
dữ liệu không gian. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ được điều chỉnh trong
trường hợp phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, yêu cầu về quốc phòng, an ninh,
khi có biến động lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, để thực hiện yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
4. Việc lập kế hoạch sử dụng đất phải dựa trên cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai và tích hợp các nội dung có liên quan của quy hoạch địa bàn cấp tỉnh, quy
hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành có sử dụng đất.
5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được phê duyệt trong năm đầu
tiên của kỳ quy hoạch, kế hoạch.
6. Kinh phí lập, điều chỉnh, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan. Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho hoạt động
kế hoạch sử dụng đất.
7. Chính phủ quy định chi tiết về nội dung, việc lập, điều chỉnh, thẩm định,
phê duyệt, công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 32. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh
1. Quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và
quy hoạch sử dụng đất an ninh thuộc hệ thống quy hoạch quốc gia, thực hiện theo
quy định của Luật này và pháp luật về quy hoạch. Quy hoạch sử dụng đất quốc
phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh là quy hoạch ngành.
2. Nội dung, thời kỳ, tầm nhìn, thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch
sử dụng đất quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng và quy hoạch sử dụng
đất an ninh thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.
28
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong
quy hoạch sử dụng đất quốc gia đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì giúp Thủ tướng Chính
phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia đến từng đơn
vị hành chính cấp tỉnh.
4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng
đất an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố
quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất sử dụng vào
mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích, ranh giới đất quốc
phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý,
sử dụng.
Điều 33. Nội dung đất đai trong quy hoạch thống nhất của đơn vị
hành chính cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Nội dung đất đai là một nội dung trong quy hoạch thống nhất của đơn vị
hành chính cấp tỉnh được lập theo quy định của pháp luật để cụ thể hóa quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng và nhu cầu của tỉnh, thành phố. Nội dung đất đai
xác định và phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh,
phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu
cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh cho
thời kỳ quy hoạch.
2. Nội dung đất đai trong quy hoạch thống nhất của đơn vị hành chính cấp
tỉnh gồm:
a) Định hướng sử dụng đất tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng
đất quốc gia và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh, trong đó
có diện tích khu vực lấn biển;
c) Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại điểm b khoản này đến từng đơn
vị hành chính cấp xã;
d) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
3. Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là việc khoanh vùng đất đai đối với các
chỉ tiêu sử dụng đất cần quản lý theo nhu cầu của cấp tỉnh, ranh giới, vị trí khu vực
lấn biển đã xác định tại nội dung đất đai trong quy hoạch thống nhất của đơn vị
hành chính cấp tỉnh.
4. Thời kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là 05 năm, được điều chỉnh khi có
căn cứ, điều kiện theo quy định của pháp luật.
29
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch
sử dụng đất cấp tỉnh.
Điều 34. Kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Kế hoạch sử dụng đất cấp xã là việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất và
khoanh vùng đất đai cho các mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế -
xã hội, bảo vệ môi trường trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của
các ngành, lĩnh vực đối với đơn vị hành chính cấp xã trong thời kỳ 05 năm. Kế
hoạch sử dụng đất cấp xã được điều chỉnh khi có căn cứ, điều kiện theo quy định
của pháp luật.
2. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm:
a) Nội dung đất đai trong quy hoạch thống nhất của đơn vị hành chính cấp tỉnh;
b) Quy hoạch thống nhất của đơn vị hành chính cấp xã;
c) Các quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị
và nông thôn.
3. Nội dung của kế hoạch sử dụng đất cấp xã phải xác định diện tích và
khoanh vùng các khu vực đã được phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất tại nội dung đất
đai trong quy hoạch thống nhất của đơn vị hành chính cấp tỉnh và theo nhu cầu
của cấp xã; xác định ranh giới, vị trí khu dân cư nông thôn.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã. Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập kế hoạch sử dụng
đất cấp xã.
Chương V
THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT; PHÁT TRIỂN,
QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC QUỸ ĐẤT
Điều 35. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong trường hợp
sau đây:
1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
2. Làm căn cứ quân sự;
3. Làm công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về
quốc phòng, an ninh;
4. Làm ga, cảng, công trình thông tin quân sự, an ninh;
5. Làm công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao
phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
30
6. Làm kho tàng, bãi tạm giữ phương tiện vi phạm, tai nạn của lực lượng
vũ trang nhân dân;
7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;
8. Làm cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, nhà
khách, trung tâm sát hạch và cấp giấy phép lái xe, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng,
nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ
trang nhân dân;
9. Làm nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
10. Làm cơ sở giam giữ; cơ sở tạm giam, tạm giữ; cơ sở cai nghiện ma túy;
cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng
nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an quản lý.
Điều 36. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội v lợi ích quốc gia,
công cộng
Nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực
đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo
hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn
di sản văn hóa trong trường hợp sau đây:
1. Xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp bao gồm:
a) Xây dựng trụ sở cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức khác thành
lập theo quy định của pháp luật được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí
hoạt động thường xuyên;
b) Xây dựng trụ sở hoặc văn phòng đại diện của các đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội;
c) Xây dựng cơ sở văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh,
bao gồm: trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn
hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; công trình di tích; công trình có tính
biểu trưng, nghệ thuật, cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh
thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng
tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật;
công trình mở rộng, cải tạo, tu bổ, phục hồi, phát huy giá trị di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
cơ sở văn hóa khác do Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
31
d) Xây dựng cơ sở y tế, cơ sở dịch vụ xã hội được Nhà nước thành lập hoặc
cho phép hoạt động, bao gồm: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở phục hồi chức
năng; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở dân số; cơ sở kiểm nghiệm; cơ sở kiểm chuẩn,
kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám định pháp y; cơ sở sản xuất thuốc;
cơ sở sản xuất thiết bị y tế; trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo
trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng
người có công; cơ sở trợ giúp trẻ em; cơ sở tham vấn, tư vấn chăm sóc người cao
tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người nhiễm HIV/AIDS,
người tâm thần; cơ sở cai nghiện ma túy; cơ sở nuôi dưỡng người già, trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt;
đ) Xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo được Nhà nước thành lập hoặc cho
phép hoạt động, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục
đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
e) Xây dựng cơ sở thể dục, thể thao do Nhà nước thành lập hoặc cho phép
hoạt động, bao gồm: khu liên hợp thể thao, trung tâm đào tạo, huấn luyện vận
động viên thể thao; sân vận động, cơ sở thi đấu, tập luyện các môn thể thao;
g) Xây dựng cơ sở khoa học, công nghệ do Nhà nước thành lập hoặc cho
phép hoạt động, bao gồm: tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm nghiên cứu và
phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
công viên khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường;
h) Xây dựng cơ sở ngoại giao, bao gồm: trụ sở của các đại sứ quán, lãnh sự
quán, văn phòng đại diện của các tổ chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi
Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;
i) Xây dựng công trình sự nghiệp về xử lý môi trường, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học, khí tượng thủy văn, đăng kiểm, kiểm dịch động vật, thực vật.
2. Xây dựng công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:
a) Xây dựng công trình giao thông, bao gồm: kết cấu hạ tầng đường bộ; các
loại hình đường sắt; nhà ga đường sắt; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông; công
trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; kết cấu hạ tầng hàng không; tuyến
cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn phòng,
cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bến xe; hành lang bảo vệ an toàn công
trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không; các kết cấu khác phục vụ giao
thông vận tải;
b) Xây dựng công trình thủy lợi, đê điều bao gồm: đê điều, kè, cống, đập,
tràn xả lũ, hồ chứa nước, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước,
tưới nước, tiêu nước kể cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều mà phải
thu hồi đất; công trình thủy lợi, đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản
xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi;
32
c) Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước, bao gồm: nhà máy nước; trạm
bơm nước; bể, tháp chứa nước; tuyến ống cấp nước, thoát nước; hồ điều hòa; công
trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa
chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước;
d) Xây dựng công trình xử lý chất thải, bao gồm: trạm trung chuyển; bãi
chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy
hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình
xử lý chất thải;
đ) Xây dựng công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng, bao gồm: nhà
máy điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện; công trình đập, kè, hồ chứa
nước, đường dẫn nước phục vụ cho nhà máy thủy điện; hệ thống đường dây truyền
tải điện và trạm biến áp; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc
phạm vi nhà máy điện; hệ thống chiếu sáng công cộng;
e) Xây dựng công trình dầu khí, bao gồm: giàn khai thác, công trình phục
vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy
sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu,
khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình để bảo đảm an
toàn kỹ thuật; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi
công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế
biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học;
g) Xây dựng công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin,
bao gồm: nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo cáp, cống, bể, ống cáp, hào, tuy nen kỹ
thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác để lắp đặt thiết bị phục vụ viễn
thông và thiết bị được lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông; trung tâm dữ liệu; kể
cả hành lang bảo vệ an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật mà không
được sử dụng vào mục đích khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và điểm phục
vụ bưu chính; điểm bưu điện - văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa,
bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
h) Xây dựng chợ dân sinh, chợ đầu mối;
i) Xây dựng công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, am, miếu và công
trình tín ngưỡng hợp pháp khác;
k) Xây dựng công trình tôn giáo, bao gồm: trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc; chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất;
trường đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo; tượng đài, bia, tháp và công trình
tôn giáo hợp pháp khác;
l) Xây dựng khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng, bao gồm:
công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực dành cho vui chơi giải trí công cộng
khác; công trình hội họp và hoạt động khác phù hợp với phong tục, tập quán của
cộng đồng dân cư ở địa phương;
m) Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, cơ sở lưu giữ tro cốt;
33
n) Xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác,
sử dụng công trình ngầm.
3. Dự án phục vụ chính sách an sinh xã hội, bao gồm:
a) Dự án đầu tư xây dựng nhà ở công vụ, nhà ở cho thuê, nhà ở chính sách
trừ trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất; dự án tái định cư;
b) Thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số
để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định
của Luật này.
4. Thực hiện dự án phát triển kinh tế, dự án xây dựng, chỉnh trang đô thị,
nông thôn, bao gồm:
a) Thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu công nghệ cao;
khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu công nghệ số tập trung; khu lâm
nghiệp ứng dụng công nghệ cao; khu phi thuế quan trong khu kinh tế; dự án trong
khu thương mại tự do, dự án trong trung tâm tài chính quốc tế; trung tâm logistics
phục vụ cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa với quy mô sử dụng đất
trên 50 ha;
b) Thực hiện dự án khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản tập
trung, đồng bộ về kết cấu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến chế biến nông
sản, lâm sản, thủy sản phục vụ trên phạm vi liên xã, liên tỉnh hoặc liên vùng; dự
án trồng, bảo tồn gen cây thuốc để phát triển dược liệu y học cổ truyền;
c) Thực hiện hoạt động lấn biển;
d) Hoạt động khai thác khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp phép, kể cả hạng mục công trình phục vụ cho việc khai thác, chế biến
khoáng sản gắn với khu vực khai thác và hành lang bảo vệ an toàn cho việc khai
thác mà phải thu hồi đất;
đ) Dự án vùng phụ cận công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất có tiềm năng phát triển; tạo quỹ đất để thanh toán dự án theo Hợp
đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT); tạo quỹ đất để cho thuê đất tiếp
tục sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp tổ chức đang sử dụng đất mà Nhà
nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và Điều này;
e) Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo quy định của pháp luật về xây dựng
để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn;
g) Dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, trừ trường hợp góp quyền
sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở;
h) Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án thông qua nhận chuyển quyền
sử dụng đất đã hết thời hạn phải hoàn thành việc nhận chuyển quyền sử dụng đất
hoặc hết thời gian gia hạn phải hoàn thành việc nhận chuyển quyền sử dụng đất mà
đã nhận chuyển quyền sử dụng đất được trên 75% diện tích đất và trên 75% số
34
lượng người sử dụng đất thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua việc
thu hồi phần diện tích đất còn lại để giao đất, cho thuê đất cho chủ đầu tư (sau đây
gọi là thu hồi đất đối với dự án nhận chuyển quyền sử dụng đất).
5. Thu hồi đất để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Thực hiện dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận,
quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án, công trình vì lợi ích quốc gia,
công cộng không thuộc các trường hợp quy định từ khoản 1 đến khoản 6 của Điều
này thì Quốc hội sửa đổi, bổ sung các trường hợp thu hồi đất của Điều này theo
trình tự, thủ tục rút gọn.
Điều 37. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng dựa trên các căn cứ sau:
1. Dự án thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
2. Dự án thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Dự án có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc thuộc danh mục thu
hồi đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua;
b) Dự án đã có quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
công, quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
theo phương thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương,
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, quyết định chấp thuận
nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
d) Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp đã có quyết định
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
đ) Dự án sử dụng quỹ đất được thanh toán theo Hợp đồng Xây dựng -
Chuyển giao (Hợp đồng BT);
e) Có văn bản đồng ý thu hồi đất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an đối với trường hợp thu hồi đất quốc phòng, an ninh.
3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định việc thu hồi đất theo tiến độ
của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
35
4. Trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công
mà thuộc các trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc vì mục
đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì không phải thực
hiện việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
Điều 38. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê,
công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử
dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
2. Người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm.
3. Sử dụng đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng; không đúng
thẩm quyền.
4. Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất mà không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy
định của Luật này.
5. Sử dụng đất do lấn đất, chiếm đất đối với đất được Nhà nước giao quản lý.
6. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
7. Đất bỏ hoang trong các trường hợp sau:
a) Đất nông nghiệp không được sử dụng liên tục quá 24 tháng và đã bị xử phạt
vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết
định xử phạt vi phạm hành chính.
b) Đất để thực hiện dự án đầu tư mà không sử dụng hoặc chậm sử dụng đất
thì Nhà nước thu một khoản tiền lũy tiến hàng năm tăng dần theo thời gian không sử
dụng đất hoặc chậm sử dụng đất; trường hợp quá 60 tháng mà chủ đầu tư vẫn không
đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất.
8. Các trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều này không áp dụng đối
với trường hợp được Nhà nước xem xét cấp Giấy chứng nhận; các trường hợp quy
định tại các khoản 6 và 7 Điều này không áp dụng đối với thời gian bất khả kháng.
Điều 39. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự
nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả
năng tiếp tục sử dụng
1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật
bao gồm:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê
đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo
quy định của pháp luật;
b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã xử
lý nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật;
36
c) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn
sử dụng đất;
d) Thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư;
đ) Thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp.
2. Người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn
tự nguyện trả lại đất.
3. Các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người
hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng bao gồm:
a) Đất trong khu vực bị ô nhiễm môi trường;
b) Đất trong khu vực có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng
thiên tai khác hoặc đã bị sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác.
4. Thu hồi đất đối với các trường hợp phải thu hồi đất do không có người
thừa kế; đất của các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 85
của Luật này.
5. Việc thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3
Điều này phải dựa trên các căn cứ là văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 40. Thực hiện thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát
triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng bao gồm các công việc sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch thu hồi đất;
b) Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi;
c) Thông báo thu hồi đất;
d) Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu
hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi, xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn
liền với đất thu hồi; cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc (nếu có);
đ) Lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
quyết định thu hồi đất;
e) Tổ chức thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; cưỡng chế
thực hiện quyết định thu hồi đất (nếu có).
2. Hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng tính từ ngày ban hành
thông báo thu hồi đất.
Điều 41. Trưng dụng đất
1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện
nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn
cấp, phòng, chống thiên tai.
37
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định trưng
dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất.
3. Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng
dụng đất có hiệu lực thi hành. Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục
đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30
ngày, trừ trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
4. Người có đất trưng dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trưng dụng
phải chấp hành quyết định trưng dụng đất. Trường hợp quyết định trưng dụng đất
đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng
không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi
hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế
thi hành.
5. Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức,
cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất
khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.
6. Hình thức, hiệu lực của Quyết định trưng dụng đất; quyền và trách nhiệm
của cơ quan nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người có đất trưng dụng và người
có liên quan đến việc trưng dụng đất thực hiện theo quy định về trưng dụng tài
sản của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
7. Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo
quy định của Chính phủ.
Điều 42. Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất
1. Việc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất phải theo quy hoạch sử dụng
đất, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng đất đúng mục đích, hợp lý, hiệu quả và theo quy
định của pháp luật; bảo đảm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bố trí tái
định cư, an sinh xã hội, bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để
thực hiện chính sách theo quy định của Luật này.
2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phạm vi vùng phụ cận các công
trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tiềm năng phát triển
để thu hồi đất thực hiện các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn, thương mại,
dịch vụ hoặc thu hồi đất tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất.
Việc phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (gọi tắt là
TOD) được Nhà nước khuyến khích thực hiện để khai thác đồng bộ quỹ đất vùng
phụ cận và thực hiện đồng thời dự án hạ tầng giao thông với các dự án phát triển
đô thị, thương mại, dịch vụ trong phạm vi khu vực TOD, tạo nguồn thu từ đất để
ưu tiên tái đầu tư cho phát triển hệ thống giao thông công cộng và hạ tầng đô thị.
38
3. Quỹ phát triển đất của địa phương là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để ứng vốn phục vụ các nhiệm vụ
thuộc chức năng của tổ chức phát triển quỹ đất, đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng
bào dân tộc thiểu số và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho quỹ
phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa phương.
4. Tổ chức phát triển quỹ đất được thành lập để tạo lập, phát triển, quản lý,
khai thác quỹ đất tại địa phương. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã được thực hiện chức năng của Tổ chức phát triển quỹ đất. Nguồn
tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã được phân bổ từ ngân sách nhà nước và ứng vốn từ quỹ phát
triển đất.
5. Tổ chức phát triển quỹ đất, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã được cho thuê đất ngắn hạn đối với quỹ đất được giao quản lý
theo quy định của Chính phủ để khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả.
Chương VI
BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ
KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 43. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất
1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo
đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và đúng quy
định của pháp luật; vì lợi ích chung, sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại
của cộng đồng, của địa phương; quan tâm đến đối tượng chính sách xã hội, đối
tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
2. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích
sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi
thường bằng tiền tiền tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; trường hợp địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở và người có đất thu hồi
có nhu cầu thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất
thu hồi hoặc bằng nhà ở; trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất,
bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền.
3. Chủ sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật dân sự mà bị thiệt hại về
tài sản thì được bồi thường thiệt hại; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh phải ngừng
sản xuất, kinh doanh do Nhà nước thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ.
39
4. Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm sinh kế cho người có đất thu hồi thông
qua các biện pháp hỗ trợ để tạo điều kiện có việc làm, thu nhập, ổn định đời sống,
sản xuất.
5. Khu tái định cư phải hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội đồng bộ theo quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đồng
thời phải phù hợp với truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của cộng đồng dân
cư nơi có đất thu hồi. Khu tái định cư có thể bố trí cho một hoặc nhiều dự án; nhà ở,
đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích
khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng chi trả của người được
tái định cư.
6. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh
tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nếu người sử dụng đất có nhu cầu thu hồi
phần diện tích còn lại của thửa đất thu hồi thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi
đất quyết định thu hồi đất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, quản lý diện tích đất
này theo quy định của Chính phủ.
7. Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Nhà nước bảo đảm.
Trường hợp chủ đầu tư dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thì được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của
dự án. Trường hợp dự án được giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được
miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn sử dụng đất hoặc số
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của dự án thấp hơn số kinh phí nhà đầu tư
đã ứng trước thì phần kinh phí chưa được khấu trừ được tiếp tục khấu trừ vào tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của nhà đầu tư tại dự án khác trên địa bàn cấp
tỉnh. Phần kinh phí còn lại sau khi thực hiện khấu trừ quy định tại khoản này được
tính vào chi phí đầu tư của dự án. Trường hợp dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật thì được hoàn trả kinh phí đã ứng trước theo quy định
của pháp luật về ngân sách.
Chính phủ quy định chi tiết về kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại
khoản này.
8. Trong thời gian có hiệu lực của thông báo thu hồi đất mà người có đất
thu hồi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất thì bên nhận chuyển quyền sử dụng
đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng không vượt quá tổng mức bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng đối với bên chuyển quyền sử dụng đất.
9. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 35 và Điều 36 của
Luật này mà người có đất thu hồi có nhu cầu thì được hoán đổi phần diện tích đất
ở bị thu hồi sang phần diện tích đất còn lại của thửa đất sau thu hồi theo quy định
của Chính phủ.
Điều 44. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt
1. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đặc thù đối với dự án đầu tư
40
do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư phải
thu hồi đất mà làm di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ
đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng.
2. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp có nguy cơ đe
dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng thực hiện như
đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng.
3. Việc bồi thường đối với trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không
được bồi thường về đất, tổ chức có tài sản do Nhà nước giao quản lý, sử dụng thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Trường hợp thu hồi đất đối với dự án nhận chuyển quyền sử dụng đất quy
định tại Luật này mà số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tính trên
một đơn vị diện tích đất thấp hơn trung bình của giá đất đã thỏa thuận thì người có đất
thu hồi được nhận thêm số tiền còn thiếu so với mức trung bình đó.
Chủ đầu tư ứng trước kinh phí để trả số tiền theo phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư và tiền chênh lệch giữa số tiền tính theo mức trung bình của giá
đất đã thỏa thuận với số tiền theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; số
tiền chênh lệch này được tính vào chi phí đầu tư của dự án.
Điều 45. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Các trường hợp được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục
đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
bao gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê
đất hằng năm;
b) Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền,
miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác, đất nông nghiệp được Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;
c) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
d) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép
hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê;
không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm
2004 trở về sau;
đ) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp,
khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
41
e) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
h) Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
2. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường về đất
khi có một trong các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận;
b) Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy
chứng nhận theo quy định của Luật này;
d) Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có
quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
đ) Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ;
nhận quyền sử dụng đất theo văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng
đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh
chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án, quyết định của Tòa án, quyết
định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành, quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết việc bồi thường theo các loại đất, đối tượng
sử dụng đất; quy định các trường hợp khác được bồi thường về đất và điều kiện
được bồi thường cho các trường hợp này.
Điều 46. Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu
hồi đất
1. Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường về đất quy định tại Luật này.
2. Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử
dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.
3. Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm; đất thuê trả tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường
42
hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
được Nhà nước bồi thường về đất quy định tại Luật này.
4. Đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích do Ủy
ban nhân dân cấp xã cho thuê.
5. Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy
sản, làm muối.
6. Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức giao đất.
7. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý.
8. Đất thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng
đất theo pháp luật; do người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng
đất và tự nguyện trả lại đất theo quy định của Luật này.
9. Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.
Điều 47. Bồi thường thiệt hại về tài sản, chi phí đầu tư vào đất còn lại,
chi phí di chuyển tài sản; bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang
bảo vệ an toàn công trình
1. Bồi thường thiệt hại về tài sản
a) Chủ sở hữu tài sản là nhà, nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi
khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường.
b) Rừng tự nhiên, rừng trồng thì thực hiện việc bồi thường theo quy định
của pháp luật về lâm nghiệp.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà,
nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng, vật nuôi bảo đảm phù hợp với tình hình
thực tế của địa phương và phải xem xét điều chỉnh khi có biến động.
2. Trường hợp không được bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2,
3, 4, 5 và 6 Điều 46 Luật này thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
3. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường
chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy
móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận
chuyển, lắp đặt theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Khi xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn mà không
thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ,
vành đai an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng
sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất.
5. Trường hợp không được bồi thường tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước
thu hồi đất, bao gồm:
43
a) Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy
định tại các khoản 1, 2, 4, 5 và 8 Điều 38, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 39 của
Luật này;
b) Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo
lập trong thời hạn hiệu lực của thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định của Luật này;
c) Tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây
dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy
phép đã hết thời hạn;
d) Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác
mà chủ sở hữu công trình xác định không còn nhu cầu sử dụng trước thời điểm có
quyết định thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 48. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
1. Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản được hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi đất để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất, kinh doanh, phục hồi sinh
kế theo quy định của Chính phủ.
2. Trong quá trình tổ chức thu hồi đất phải thực hiện điều tra, xác định thu
nhập từ việc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; tổ chức lấy ý kiến, tiếp thu ý
kiến người có đất thu hồi trước khi phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư.
Điều 49. Lập và thực hiện dự án tái định cư, khu tái định cư
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ
chức lập và tổ chức thực hiện dự án tái định cư theo quy định của pháp luật.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, bảo
đảm điều kiện khu tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khu tái định cư bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới
đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó:
đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh
hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường;
b) Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế,
giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang;
c) Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.
3. Địa điểm tái định cư được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Tại địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất bị thu hồi;
b) Tại địa bàn khác có điều kiện tương đương trong trường hợp tại địa bàn
đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi không có đất để bố trí tái định cư;
c) Ưu tiên lựa chọn khu đất có vị trí thuận lợi để hình thành khu tái định cư.
44
4. Khu tái định cư sau khi đã giao đất tái định cư mà còn quỹ đất thì ưu tiên
giao đất cho cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở không đấu giá quyền sử
dụng đất theo quy định của Luật này; trường hợp vẫn còn quỹ đất thì giao đất cho
cá nhân thuộc đối tượng được giao đất ở thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
theo quy định của Luật này.
Điều 50. Bố trí tái định cư
1. Các trường hợp bố trí tái định cư và điều kiện bố trí tái định cư bao gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở;
b) Hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở mà bị
thiệt hại về nhà ở, phải di chuyển chỗ ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn
cấp xã nơi có đất thu hồi;
c) Chính phủ quy định trường hợp khác được bố trí tái định cư và điều kiện
được bố trí tái định cư.
2. Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị,
dự án khu dân cư nông thôn thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tại chỗ;
trong thời gian chờ bố trí đất ở hoặc nhà ở tại chỗ thì được bố trí vào nhà ở tạm
hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở.
Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường
bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư.
3. Thời điểm tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư đối với người được bố
trí tái định cư là thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
4. Trường hợp người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở và được bồi
thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư nhưng tiền bồi thường về đất ở
không đủ so với giá trị của một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ
tiền đủ để được giao một suất tái định cư tối thiểu.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình
thực tế tại địa phương quy định chi tiết về suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản
4 Điều này; quy định việc tổ chức thực hiện bố trí tái định cư trong trường hợp địa
điểm bố trí tái định cư ngoài địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.
6. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
thì chủ sở hữu nhà chung cư được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của pháp luật về nhà ở.
Chương VII
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 51. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất
1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất là văn
bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
45
2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất là văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
đối với dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Căn cứ giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này là kế hoạch
sử dụng đất cấp xã và văn bản thể hiện nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định
của pháp luật.
4. Trường hợp quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có phân kỳ tiến
độ hoặc việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo tiến độ thì người có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ
của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
5. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu
tư theo pháp luật về đầu tư và trường hợp đối với hộ gia đình, cá nhân được thực
hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư được xem xét trên
cơ sở đánh giá tình hình thực hiện tiến độ sử dụng đất, tiến độ đầu tư và hiệu quả
sử dụng đất của các dự án mà người sử dụng đất đã được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất theo quy định của Chính phủ.
Điều 52. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người quản lý, sử
dụng cho người khác
Việc quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người quản lý,
sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định thu hồi đất, trừ trường hợp được chuyển nhượng dự án bất động
sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản và trường hợp giao
đất, cho thuê đất từ đất dự trữ phát triển do tổ chức phát triển quỹ đất, Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý.
Điều 53. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
1. Cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất.
2. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp công, trừ trường hợp đơn vị sự
nghiệp công lập lựa chọn hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm; đất quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm
mục đích kinh doanh; đất tín ngưỡng để bồi thường cho trường hợp Nhà nước thu
hồi đất tín ngưỡng; đất lâm nghiệp, trừ trường hợp thực hiện dự án lâm nghiệp.
3. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc sử dụng đất tôn giáo để làm cơ sở tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
46
4. Cơ quan, tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thuộc sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở.
5. Đồng bào dân tộc thiểu số thuộc đối tượng giao đất không thu tiền sử
dụng đất.
6. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án
của Nhà nước.
Điều 54. Giao đất có thu tiền sử dụng đất
1. Cá nhân được giao đất ở.
2. Tổ chức kinh tế được giao đất ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà
ở thương mại; nhà ở không thuộc sở hữu của Nhà nước; dự án đầu tư cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở.
3. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài được giao đất ở để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương
mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất ở do nhận chuyển nhượng
dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc
trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
4. Tổ chức kinh tế được giao đất công cộng thực hiện dự án đầu tư hạ tầng
nghĩa trang để chuyển nhượng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.
5. Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất ở do được bồi
thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
6. Giao đất sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 5
Điều 111 Luật này.
Điều 55. Cho thuê đất
1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc
trường hợp Nhà nước giao đất quy định tại Luật này.
Người được Nhà nước cho thuê đất được lựa chọn hình thức cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc hình thức cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm khi đề nghị Nhà nước cho thuê đất, trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Nhà nước cho thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và người sử dụng
đất không được lựa chọn hình thức thuê đất, không được chuyển hình thức sử
dụng đất từ Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
sang Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với trường hợp sử
dụng đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp để thực hiện dự án kinh doanh kết
cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ số tập trung, khu
47
công nghệ cao; sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để thực hiện dự
án kinh doanh bất động sản du lịch.
3. Trong quá trình sử dụng đất, người sử dụng đất được đề nghị Nhà nước
xem xét, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, trừ các trường hợp sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm đề nghị chuyển sang hình thức thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê;
b) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
c) Tổ chức kinh tế có vốn nhà nước sở hữu đang sử dụng đất có nguồn gốc
từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm mà tại thời điểm cổ phần hóa, giá trị quyền sử dụng đất không được
tính vào giá trị doanh nghiệp;
d) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để
sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.
Điều 56. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất lâm nghiệp sang loại đất khác trong nhóm đất
nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung, thủy sản;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì
người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo
loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
nhưng phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
4. Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp
có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển
48
sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù
hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
5. Trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và thông báo nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, nếu có văn bản
đề nghị không tiếp tục thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình
thức sử dụng đất và chưa sử dụng đất theo mục đích, hình thức sử dụng đất mới thì
cơ quan đã ban hành quyết định xem xét hủy quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất. Người sử dụng đất tiếp tục sử dụng đất
theo mục đích, hình thức sử dụng đất trước khi được cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất.
Người sử dụng đất có trách nhiệm trả phí, lệ phí để thực hiện thủ tục hành
chính theo quy định của Chính phủ.
Điều 57. Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử
dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
1. Giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất mà
được miễn tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà được miễn tiền thuê đất, trừ trường
hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
hoặc xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm.
2. Giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư công,
dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc để thanh toán cho Hợp đồng BT.
3. Giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất ở cho các cá nhân thuộc đối tượng được hưởng chính sách đất
ở, nhà ở mà chưa được giao đất ở, nhà ở theo quy định của Chính phủ;
b) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thực hiện chính sách di dời do ô nhiễm môi
trường theo quy định của pháp luật; thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai, khiếu nại về đất đai của cơ quan có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành;
c) Cho thuê đất đối với cá nhân có nhu cầu sử dụng diện tích đất nông nghiệp
vượt hạn mức giao đất; cho thuê đất đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số theo
chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số quy định của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc
phòng, an ninh;
đ) Cho thuê đất đối với đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất;
e) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng
đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hạ tầng văn hóa, khoa học, kỹ thuật và thúc
đẩy hợp tác;
49
g) Cho thuê đất sử dụng vào mục đích hoạt động khoáng sản đối với trường
hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
h) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án năng lượng, dự án du lịch mà
toàn bộ diện tích dự án thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
i) Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt;
k) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án nhà ở cho thuê; trường hợp có
từ 02 nhà đầu tư trở lên có nhu cầu thực hiện dự án nhà ở cho thuê thì giao đất,
cho thuê đất cho nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật về nhà ở;
l) Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo tiêu
chí, điều kiện do Chính phủ quy định.
4. Người sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo quy định của Luật này.
5. Đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất đã hết thời hạn đăng ký theo quy
định của pháp luật về đấu giá tài sản mà thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá;
b) Có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham
dự phiên đấu giá;
c) Có nhiều người tham dự phiên đấu giá nhưng chỉ có một người trả giá;
d) Có nhiều người trả giá nhưng chỉ có một người trả giá hợp lệ.
6. Nhà đầu tư được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về
đấu thầu đối với trường hợp chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện
mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp
ứng điều kiện mời quan tâm.
7. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án
bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
8. Quỹ đất thu hồi đối với dự án nhận chuyển quyền.
Điều 58. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất
1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu giá
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư từ quỹ đất do Nhà nước thu hồi đất và
quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, trừ các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật này;
b) Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật này.
2. Nhà nước giao đất ở cho cá nhân thông qua đấu giá quyền sử dụng đất,
trừ trường hợp giao đất ở cho đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về đất ở,
nhà ở mà chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc nhà ở.
50
Điều 59. Giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trong các trường
hợp sau đây:
a) Dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật
này để xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn có quy mô lớn, tính chất phức
tạp, có yêu cầu tạo điểm nhấn, dấu ấn về quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan hoặc có
vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương;
b) Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a khoản này thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Quỹ đất để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng
đất bao gồm một hoặc một số quỹ đất gồm: quỹ đất thuộc trường hợp Nhà nước thu
hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; quỹ đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý. Phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước
quản lý trong khu đất thực hiện dự án thì Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đối với cả khu đất.
Điều 60. Sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
1. Việc sử dụng đất thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua nhận
chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp thực hiện dự án không thuộc trường hợp thu hồi đất để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Các trường hợp không sử dụng vốn ngân sách nhà nước và thuộc trường
hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà nhà
đầu tư lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất, không đề xuất thu hồi đất.
2. Trường hợp trong khu vực đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này
có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý nhưng không tách được
thành dự án độc lập thì diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý được
đưa vào tổng diện tích đất để lập dự án và được Nhà nước thu hồi để giao, cho thuê
cho nhà đầu tư thực hiện dự án không phải thông qua hình thức đấu giá quyền sử
dụng đất, không phải đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
51
3. Việc nhận chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế -
xã hội trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng như sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chưa được cấp các loại giấy chứng nhận
nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì được thực hiện chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án;
b) Trường hợp nhà đầu tư đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
mà đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng vẫn chưa
hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án thì được tiếp tục thực hiện các
thủ tục để triển khai dự án mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn.
4. Người đang có quyền sử dụng đất có đề xuất dự án đầu tư nếu thuộc
trường hợp thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
mà phù hợp với quy hoạch và có đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất mà được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp
thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì được sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư mà Nhà nước không thực hiện thu hồi đất theo quy định
của Luật này.
Điều 61. Bàn giao mặt bằng đối với trường hợp không giao đất, cho
thuê đất
1. Cơ quan, người có thẩm quyền được bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư,
nhà thầu để xây dựng công trình, thực hiện dự án mà không thực hiện giao đất,
cho thuê đất đối với các trường hợp sau đây:
a) Nhà đầu tư, nhà thầu được lựa chọn theo quy định của pháp luật để thi
công xây dựng công trình sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, thực hiện
dự án sử dụng vốn đầu tư công và bàn giao lại cho nhà nước;
b) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối
tác công tư theo Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp
đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL), Hợp đồng Xây dựng -
Chuyển giao (BT).
2. Nhà đầu tư, nhà thầu được bàn giao mặt bằng quy định tại Điều này
không phải là người quản lý, sử dụng đất; Nhà nước không ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư, nhà thầu. Nhà đầu tư, nhà thầu có trách
nhiệm bàn giao mặt bằng đồng thời với bàn giao công trình đã hoàn thành theo
quy định.
Chương VIII
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Điều 62. Hồ sơ địa chính
1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về từng
thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
52
liền với đất, tình trạng pháp lý của thửa đất và tài sản gắn liền với đất, phản ánh
đầy đủ tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
2. Hồ sơ địa chính được lập đến từng thửa đất; được tập hợp theo đơn vị
hành chính cấp xã; được chỉnh lý, cập nhật biến động đầy đủ, kịp thời.
Việc sắp xếp hoặc thay đổi đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành
chính không làm mất đi tình trạng pháp lý của hồ sơ địa chính đã được lập.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc lập hồ sơ địa chính
tại địa phương và bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
Điều 63. Đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận.
2. Bản đồ địa chính là cơ sở để phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất
đai và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Việc đo đạc lập bản đồ địa
chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất.
3. Bản đồ địa chính phải được chỉnh lý khi có sự thay đổi về hình dạng,
kích thước, diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản
đồ địa chính và đồng thời được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo đạc
lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính ở địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
Điều 64. Nguyên tắc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được
giao đất để quản lý.
2. Tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng được đăng ký theo
yêu cầu của chủ sở hữu.
3. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm đăng ký lần đầu và
đăng ký biến động, được thực hiện bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng
ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
4. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao
đất để quản lý đã kê khai đăng ký được ghi vào hồ sơ địa chính và được xem xét
cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện theo quy định của Luật này.
5. Trường hợp điều chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là
tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công mà có
phần diện tích đất sử dụng không đúng quy định của pháp luật thì cơ quan, tổ chức
tiếp nhận tài sản công thực hiện đăng ký đất đai theo văn bản của cơ quan, người
có thẩm quyền về việc điều chuyển tài sản công.
53
Điều 65. Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động
1. Đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
b) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký
đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
mà có thay đổi trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Thay đổi thông tin của thửa đất, thông tin về tài sản gắn liền với đất;
c) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề hoặc thay
đổi về hạn chế quyền của người sử dụng đất;
d) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền
thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Điều 66. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu
công trình xây dựng gắn liền với đất, người quản lý đất theo mẫu thống nhất trong
cả nước.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
gồm Giấy chứng nhận dạng giấy và Giấy chứng nhận điện tử. Giấy chứng nhận
điện tử có giá trị pháp lý như Giấy chứng nhận dạng giấy.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 67. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Giấy chứng nhận được cấp theo từng thửa đất khi có đủ điều kiện và
không thuộc trường hợp quy định tại Điều 71 của Luật này.
2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu
chung tài sản gắn liền với đất thì cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp những người có
chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu
54
hoặc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì cấp chung 01 Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và trao cho người đại
diện.
3. Giấy chứng nhận chỉ được cấp sau khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ
nghĩa vụ tài chính hoặc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung
của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận,
trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người để đứng tên làm đại
diện cho vợ và chồng.
5. Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình thì cấp một
Giấy chứng nhận ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình trên Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện. Trường hợp các thành
viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình có nhu cầu thì cấp một Giấy
chứng nhận ghi tên đại diện hộ gia đình trên Giấy chứng nhận và trao cho người
đại diện hộ gia đình.
Việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để
ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
6. Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu được ghi nợ tiền sử dụng
đất nếu có nhu cầu ghi nợ.
7. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận bao gồm nhà ở, công
trình xây dựng và đã hình thành tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
8. Nhà nước xem xét cấp giấy chứng nhận cho các trường hợp đang sử dụng
đất có vi phạm về thủ tục trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 không thuộc trường
hợp lấn đất, chiếm đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, mà đất đó đã được
sử dụng ổn định, không tranh chấp, phù hợp với quy hoạch, không ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh, không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn công trình,
không thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 38 của Luật này.
9. Nhà nước không xem xét lại thời hạn sử dụng đất đối với các trường hợp
đã được cấp giấy chứng nhận với thời hạn sử dụng đất lâu dài đúng với quy định
của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận.
10. Diện tích đất đang có tranh chấp thì việc cấp Giấy chứng nhận được thực
hiện sau khi hoàn thành việc giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
11. Chính phủ quy định chi tiết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, việc xác định lại diện tích đất ở và việc
đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp.
55
Điều 68. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với hộ gia đnh, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận nếu
có nhu cầu, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 71 của Luật này và đáp
ứng điều kiện theo quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
mà trên giấy tờ đó có thể hiện mục đích sử dụng để làm nhà ở, đất ở hoặc thổ cư
thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với:
a) Diện tích đất ở ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất;
b) Diện tích trong hạn mức đất ở đối với trường hợp trên giấy tờ về quyền
sử dụng đất không thể hiện rõ diện tích đất ở;
c) Toàn bộ diện tích thửa đất đối với trường hợp trên giấy tờ về quyền sử
dụng đất không thể hiện rõ diện tích đất ở và thửa đất có diện tích nhỏ hơn hạn
mức đất ở;
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử
dụng đất, đất đã được sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì không phải
nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức công nhận đất ở.
4. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am,
nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác, chùa, đất nông nghiệp mà không có tranh
chấp, là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư thì được cấp Giấy chứng nhận.
Điều 69. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
đang sử dụng đất
1. Tổ chức đang sử dụng đất mà không thuộc quy định tại Điều 85 của Luật
này phải rà soát hiện trạng xác định diện tích đang trực tiếp sử dụng và diện tích
đất dự kiến bàn giao về địa phương; được cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện
tích đất sử dụng đúng mục đích và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 71 của Luật này
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đang sử dụng đất quy định
tại khoản này mà quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thực hiện việc cấp
Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai mà không chờ đến khi sắp
xếp lại, xử lý xong tài sản công.
2. Đối với tài sản gắn liền với đất có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản thì
được cấp Giấy chứng nhận theo giấy tờ đó; trường hợp không có giấy tờ về
quyền sở hữu tài sản hoặc giấy tờ về quyền sở hữu tài sản khác với hiện trạng
của tài sản đó thì được cấp Giấy chứng nhận theo hiện trạng của tài sản và pháp
luật về xây dựng.
3. Phần diện tích đất mà tổ chức không có nhu cầu sử dụng hoặc không trực
tiếp sử dụng được giải quyết như sau:
56
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích không có người trực tiếp sử dụng, diện
tích đất để bị lấn, bị chiếm hoặc giao trái thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm
2014 về sau;
b) Diện tích đang có tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng
trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý
nhà nước đối với phần diện tích này và xem xét cấp Giấy chứng nhận cho người
đang sử dụng theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản mà bên chuyển nhượng dự án và bên nhận
chuyển nhượng dự án đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Chính phủ.
5. Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất mà chưa
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng
nhận thì được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép
hoạt động;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng
7 năm 2004 trở về sau.
Điều 70. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp Nhà nước đã có quyết định quản lý
đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất nhưng chưa thực hiện
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà trước
đây cơ quan nhà nước đã có quyết định quản lý đối với đất đai, tài sản đó trong
quá trình thực hiện chính sách của Nhà nước nhưng thực tế Nhà nước chưa thực
hiện quyết định thì người đang sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được tiếp tục
sử dụng và được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Điều 71. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Người quản lý đất, người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận
trong các trường hợp sau đây:
a) Đất thuê, thuê lại của người quản lý đất, người sử dụng đất, trừ trường
hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù
hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật;
57
c) Đất đã có thông báo thu hồi đất còn hiệu lực theo quy định của luật đất
đai; đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ
trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không
thực hiện quyết định đó;
d) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo
đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng
đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
đ) Đất do Nhà nước thu hồi và giao cho cơ quan, tổ chức quản lý, khai thác
ngắn hạn.
2. Các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận trong
trường hợp sau đây:
a) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không
cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận;
b) Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian
xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa,
lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho
việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
c) Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã
có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã
quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện
văn bản đó;
d) Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng;
công trình xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật,
khu vực khoanh vùng bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã xếp
hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy
hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở có giấy phép xây dựng có thời
hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;
đ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác
định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính;
e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng
nhận theo quy định của Chính phủ.
Điều 72. Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp đính chính giấy chứng nhận đã cấp bao gồm:
a) Đính chính do sai sót thông tin của người được cấp giấy chứng nhận so
với thông tin tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận hoặc đính chính thông tin của
người được cấp giấy chứng nhận theo thông tin tại thời điểm đính chính;
58
b) Đính chính do sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với
hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
2. Nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận;
c) Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy
chứng nhận;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng
sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng
mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo
quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp giấy chứng nhận, trừ trường hợp
người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Giấy chứng nhận đã cấp bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;
e) Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo
yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp
giấy chứng nhận đã cấp.
3. Việc thu hồi giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện khi có bản án hoặc quyết định của Tòa
án đã được thi hành hoặc văn bản kiến nghị của cơ quan thi hành án về việc thi
hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật, trong đó có nội dung yêu
cầu thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.
4. Trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không
giao nộp giấy chứng nhận đã cấp thì cơ quan, người có thẩm quyền hủy giấy
chứng nhận đã cấp.
5. Người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi giấy chứng nhận đã cấp.
Chương IX
TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT
Mục 1
TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 73. Các khoản thu ngân sách từ đất đai, thu từ dịch vụ công về
đất đai
1. Các khoản thu ngân sách từ đất đai bao gồm:
a) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm khoản tiền khi không đưa đất
vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 38
Luật này);
59
b) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm hành chính về đất đai;
c) Thuế, phí, lệ phí có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất;
d) Khoản thu khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
2. Các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai.
3. Chính phủ quy định điểm a, điểm b và điểm d khoản 1, khoản 2 Điều
này. Các khoản thu ngân sách từ đất đai quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định của pháp
luật khác có liên quan.
Điều 74. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất
1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bao gồm:
a) Diện tích đất;
b) Thời hạn sử dụng đất; thời hạn gia hạn sử dụng đất;
c) Mục đích sử dụng đất;
d) Giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; trường hợp đấu giá
quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá; trường hợp thuê đất thì giá đất
căn cứ vào đơn giá thuê đất, hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
đ) Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
e) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về
xây dựng và được tính tại thời điểm xác định giá đất để tính nghĩa vụ tài chính về
đất đai;
h) Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo từng loại đất, phù hợp
với tình hình thực tế.
g) Đơn giá thuê đất hằng năm được áp dụng ổn định theo chu kỳ 05 năm.
Đơn giá thuê đất cho chu kỳ tiếp theo được tính căn cứ vào bảng giá đất, hệ số
điều chỉnh giá đất tính tiền thuê đất của năm đầu tiên của chu kỳ ổn định tiếp theo.
Trường hợp đơn giá thuê đất của chu kỳ tiếp theo tăng so với đơn giá thuê đất của
chu kỳ trước thì đơn giá thuê đất của chu kỳ tiếp theo được điều chỉnh nhưng
không quá tỷ lệ do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn.
Tỷ lệ điều chỉnh do Chính phủ quy định cho từng giai đoạn không quá tổng
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hằng năm cả nước của giai đoạn 05 năm trước đó.
2. Căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Diện tích đất thu hồi;
b) Thời hạn sử dụng đất;
60
c) Mục đích sử dụng đất;
d) Hình thức sử dụng đất;
đ) Giá đất theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất;
e) Tỷ lệ bồi thường theo từng loại đất, phù hợp với tình hình thực tế.
3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất là thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, trừ trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển
nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản; riêng trường hợp Nhà nước giao đất tái định cư là thời điểm phê duyệt phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người đại diện cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định
của pháp luật;
c) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất mà làm thay đổi diện tích, mục đích sử dụng đất, thời
hạn sử dụng đất là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất;
d) Đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định điều
chỉnh quy hoạch chi tiết là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
điều chỉnh quy hoạch chi tiết, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
đ) Đối với trường hợp Nhà nước cho phép gia hạn sử dụng đất, tiền thuê
đất là thời điểm bắt đầu của thời gian gia hạn được ghi trong quyết định gia hạn
sử dụng đất;
e) Thời điểm xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà
nước giao đất, cho thuê đất là thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương
án đấu giá quyền sử dụng đất;
g) Thời điểm xác định giá đất đối với quỹ đất thanh toán cho Hợp đồng BT
là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất Việc xử lý trong trường
hợp Nhà nước chậm giao đất, cho thuê đất để thanh toán cho Hợp đồng BT thực
hiện theo quy định của Chính phủ về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Thời điểm xác định giá đất đối với quỹ đất dự kiến để thanh toán Hợp đồng BT
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
61
h) Thời điểm xác định giá đất đối với trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp
nhà nước, chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp là thời điểm cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hoá doanh nghiệp, phương án
chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
i) Đối với trường hợp người thuê đất không có Quyết định cho thuê đất nhưng
có Hợp đồng thuê đất là thời điểm tính tiền thuê đất được ghi trong Hợp đồng thuê
đất. Trường hợp người thuê đất không có Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê
đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải nộp tiền thuê đất
theo quy định của Luật Đất đai là thời điểm thực tế sử dụng đất.
Điều 75. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử
dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản
1 Điều 56 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê
dựa trên tỷ lệ thu tiền và mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của
loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của
loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;
b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
và được khấu trừ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê đã nộp
theo mục đích cũ (nếu có) vào tiền thuê đất phải nộp hằng năm theo quy định của Chính
phủ.
2. Khi được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất mà người
sử dụng đất thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn, được điều chỉnh.
Điều 76. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các
trường hợp sau đây:
a) Để thực hiện chính sách ưu đãi theo ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn ưu
đãi đầu tư;
b) Để thực hiện chính sách dân tộc, chính sách nhà ở, đất ở, chính sách an
sinh xã hội; chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và gia đình
người có công với cách mạng;
c) Để khuyến khích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công;
d) Để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
đ) Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc
phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an.
62
e) Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất trong trường hợp cần thiết.
2. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải bảo đảm công khai,
minh bạch, đúng đối tượng, điều kiện, mức, thời hạn, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả, không lợi dụng chính sách để trục lợi. Không thực hiện việc miễn, giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất
thương mại, dịch vụ;
3. Đối với trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời
hạn thuê; giảm tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Chính phủ trong thực
tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm thì không phải thực hiện thủ tục xác định
giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và người sử dụng đất không phải thực
hiện thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp được
giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc miễn tiền thuê đất một số năm thì phải
thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và người sử
dụng đất phải thực hiện thủ tục đề nghị giảm tiền sử dụng đất, miễn, giảm tiền
thuê đất.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2
GIÁ ĐẤT
Điều 77. Nguyên tắc, căn cứ định giá đất của Nhà nước
1. Giá đất do Nhà nước quyết định việc định giá đất phải bảo đảm các
nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
b) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Dựa trên dữ liệu đất đai và dữ liệu chuyên ngành có liên quan;
d) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư;
phù hợp mục tiêu phát triển từng thời kỳ.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất;
b) Thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
Điều 78. Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
1. Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng đối với các trường
hợp tính các khoản thu ngân sách từ đất đai theo quy định của Luật này; xác định
giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính tiền bồi thường khi Nhà nước
63
thu hồi đất theo quy định của Luật này; tính giá trị quyền sử dụng đất khi chuyển
đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ, chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp và
các trường hợp mà pháp luật khác quy định áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh
giá đất. Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất là một trong các căn cứ để xác định
thuế, phí, lệ phí liên quan đến quản lý, sử dụng đất.
2. Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ tăng, giảm giá đất của các loại đất tương
ứng với khu vực, vị trí đã quy định trong bảng giá đất; điều kiện hạ tầng quy hoạch.
4. Bảng giá đất được sửa đổi, bổ sung khi có thay đổi địa giới đơn vị hành
chính, tên khu vực, vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng giá đất hoặc do
yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất.
Chương X
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI;
BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI;
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
QUỐC GIA VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 79. Điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; thống
kê, kiểm kê đất đai
1. Việc điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; thống kê,
kiểm kê đất đai phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Trung thực, khách quan, kịp thời, phản ánh đúng thực trạng và cơ cấu sử
dụng tài nguyên đất;
b) Thực hiện thống nhất về nghiệp vụ từ trung ương đến địa phương trên
phạm vi cả nước; bảo đảm tính liên tục, kế thừa và tổng hợp số liệu từ cấp dưới
lên cấp trên;
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, độc lập về chuyên môn và nghiệp vụ;
d) Cung cấp kịp thời số liệu phục vụ quản lý nhà nước và nhu cầu thông tin
đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu, đào tạo;
e) Nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện; tập trung nguồn lực đầu tư cho
công tác điều tra, đánh giá tài nguyên đất; bảo vệ, cải tạo và phục hồi đất; thống
kê, kiểm kê đất đai; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ, cải tạo và
phục hồi đất.
2. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, gồm:
điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa
đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; quan trắc chất lượng đất, thoái hóa đất, ô nhiễm
đất;điều tra, đánh giá đất đai theo chuyên đề; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
64
3. Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai, gồm: xác định tổng diện tích các loại
đất, cơ cấu diện tích theo từng loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao
quản lý đất; diện tích đất được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất. Thống
kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh và phạm
vi cả nước; thống kê đất đai được thực hiện hằng năm, kiểm kê đất đai được thực
hiện 05 năm một lần; kiểm kê đất đai theo chuyên đề được thực hiện theo yêu cầu
quản lý nhà nước về đất đai.
Điều 80. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng và vận hành tập
trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối
liên thông trên phạm vi cả nước.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác
quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất
đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các
Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính
phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm: Hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin; phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; cơ sở dữ
liệu quốc gia về đất đai.
4. Ngân sách trung ương bảo đảm cho các hoạt động của hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai tại trung ương; ngân sách địa phương bảo đảm cho các hoạt
động của hệ thống thông tin quốc gia về đất đai tại địa phương.
5. Nhà nước khuyến khích, ưu tiên ứng dụng công nghệ tiên tiến trong xây
dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai, trong đó thể hiện được thông tin không gian đa chiều đáp ứng yêu
cầu chuyển đổi số và hiện đại hóa công tác quản lý đất đai.
Điều 81. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai là tập hợp các cơ sở dữ liệu đất đai
trong đó dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, chia sẻ, quản lý và
cập nhật thông qua phương tiện điện tử bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu địa chính;
b) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
d) Cơ sở dữ liệu giá đất;
đ) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
e) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất
theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước. Mỗi thửa đất được
gắn một mã định danh duy nhất, thống nhất trên phạm vi cả nước, để làm cơ sở
65
tham chiếu cho các mã định danh trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quản lý tập trung và được phân
cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước từ trung ương đến
địa phương; được bảo vệ, bảo đảm an ninh mạng, dữ liệu số và dữ liệu cá nhân
theo quy định của pháp luật.
4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp
thời, bảo đảm phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai; được chia sẻ, kết
nối, liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ
sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai. Các hoạt động cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ
liệu đất đai phải được giám sát, lưu trữ lịch sử truy cập, truy xuất theo quy định
của pháp luật về dữ liệu.
5. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương được
kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để cập nhật, khai thác, sử
dụng thông tin. Việc kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin đất đai phải bảo
đảm an toàn, đồng bộ, hiệu quả theo quy định pháp luật dữ liệu và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
6. Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính
thức; dữ liệu gốc về đất đai được tạo lập có giá trị sử dụng như bản chính giấy tờ,
tài liệu được số hóa.
7. Không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính
mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu đất đai được cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố, trừ trường hợp không khai thác được thông
tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác.
8. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xây dựng, cập nhật dữ liệu
đất đai cấp vùng, cả nước và dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở Trung ương;
cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả
điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ
sở dữ liệu đất đai; kết nối, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai, thực hiện
dịch vụ công trực tuyến trong phạm vi địa phương.
Chương XI
THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT, CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 82. Thời hạn sử dụng đất
1. Đất sử dụng ổn định lâu dài bao gồm:
a) Đất ở;
66
b) Đất công cộng để làm nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở
lưu giữ tro cốt;
c) Đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp
giao đất nông nghiệp cho cá nhân.
2. Đất sử dụng có thời hạn
a) Đất sử dụng có thời hạn bao gồm các loại đất không thuộc quy định tại
khoản 1 Điều này;
Thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản này không quá 50 năm, trường
hợp đặc biệt không quá 70 năm.
Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà
nước xem xét gia hạn; thời hạn gia hạn không quá thời hạn quy định tại điểm này.
b) Thời hạn cho thuê đất xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao không quá 99 năm; thời hạn cho thuê đất xây dựng cơ sở
hạ tầng văn hóa, khoa học, kỹ thuật và thúc đẩy hợp tác thực hiện theo điều ước
quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng không
quá 99 năm;
Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu
cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác; thời
hạn gia hạn hoặc cho thuê đất khác không quá thời hạn quy định tại khoản này.
c) Việc gia hạn sử dụng đất là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép tiếp tục sử dụng đất khi hết thời hạn theo mục đích đang sử dụng theo quy
định của Luật này.
3. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo
thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng; trường hợp chuyển
mục đích sử dụng đất từ đất có thời hạn ổn định lâu dài sang loại đất có thời hạn thì
thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài; trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư thì thời hạn được xác định theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều này; trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp thì
được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.
4. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất
có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước
khi nhận chuyển quyền sử dụng đất; trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất
đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao
đất, nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành
mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại
khoản 2 Điều này.
67
5. Thời hạn sử dụng đất của dự án sau khi được điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư không
quá thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn được điều chỉnh của dự
án đầu tư đối với trường hợp cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho nhà đầu
tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
dự án đầu tư có sử dụng đất.
Điều 83. Hạn mức sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất và tình hình thực tế của địa
phương, quy định hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức
công nhận đất ở cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông
nghiệp; hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh.
2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không
quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất.
3. Việc quy định hạn mức sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với điều kiện
đất đai, trình độ khoa học, công nghệ trong sản xuất; yêu cầu chuyển dịch cơ cấu
lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa và mục tiêu sử dụng đất tiết kiệm,
hiệu quả, bền vững.
Điều 84. Chế độ sử dụng đất
Chế độ sử dụng đất đối với các loại đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững; bảo vệ môi trường, tài nguyên
thiên nhiên, hệ sinh thái, cảnh quan và thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia, lợi ích quốc
gia, công cộng.
3. Bảo đảm sử dụng đất phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phát
triển đô thị, nông thôn, kết cấu hạ tầng, công nghiệp, dịch vụ, khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
4. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất; khuyến khích
tích tụ, tập trung đất đai, sử dụng đất đa mục đích và các hình thức khai thác, sử
dụng đất hiệu quả theo quy định của pháp luật.
5. Việc sử dụng đất kết hợp nhiều mục đích phải bảo đảm mục đích sử dụng
chính, không làm thay đổi điều kiện, chức năng, tính chất sử dụng đất và thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 85. Quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường
quốc doanh
1. Đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh bao gồm:
a) Đất do các công ty nông nghiệp được chuyển đổi từ nông trường quốc
doanh từ ngày 13 tháng 10 năm 2004 trở về sau và công ty lâm nghiệp được
68
chuyển đổi từ lâm trường quốc doanh từ ngày 04 tháng 01 năm 2005 trở về sau
(gọi chung là công ty nông, lâm nghiệp) đang quản lý, sử dụng mà có nguồn gốc
từ các nông, lâm trường quốc doanh;
b) Đất có nguồn gốc nông, lâm trường quốc doanh mà không thuộc quy
định tại điểm a khoản này.
2. Đối với diện tích đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải được rà
soát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất để xác định diện tích đất
công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng và diện tích đất bàn giao về địa
phương; phương án sử dụng đất phải được lấy ý kiến Mặt trận tổ quốc và người
dân có liên quan trước khi phê duyệt.
Diện tích được bàn giao về địa phương để công nhận quyền sử dụng đất
cho người đang sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất đối với đồng bào dân tộc thiểu
số, miền núi, người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác, cá nhân ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản
xuất, đất để sử dụng vào mục đích công cộng và các mục đích khác theo quy định
của pháp luật.
3. Nhà nước thu hồi đối với diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp
đã được cấp Giấy chứng nhận theo phương án sử dụng đất được phê duyệt nhưng
không đầu tư, giao khoán không đúng đối tượng để thực hiện chính sách hỗ trợ
đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số và để phát triển kinh tế - xã hội.
4. Đối với diện tích đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hoặc diện
tích đất thuộc trường hợp bàn giao về địa phương trong quá trình thực hiện sắp
xếp các nông, lâm trường quốc doanh, các công ty nông, lâm nghiệp theo quy
định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc đất có nguồn gốc nông, lâm
trường nhưng nông, lâm trường, các công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất trước
đó đã giải thể hoặc phá sản không còn trực tiếp quản lý, sử dụng đất thì thực hiện
việc giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành,
trừ trường hợp đã có phương án sử dụng đất được phê duyệt từ ngày 01 tháng 02
năm 2015 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
phương án được duyệt.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết việc giao đất, cho thuê đất tại
khoản 2 Điều này phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
Điều 86. Hoạt động lấn biển
1. Nhà nước khuyến khích và có chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với tổ chức,
cá nhân sử dụng vốn, kỹ thuật, công nghệ để thực hiện hoạt động lấn biển theo
quy định của pháp luật.
2. Hoạt động lấn biển phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
69
a) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán,
lợi ích quốc gia trên biển; phù hợp với quy định của luật khác có liên quan và các
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đánh giá đầy đủ tác động kinh tế - xã hội, môi trường, thiên tai, biến đổi
khí hậu và đa dạng sinh học; tác động đối với đời sống, sinh kế, hoạt động sản
xuất, kinh doanh hợp pháp và quyền tiếp cận biển của cộng đồng dân cư trong
khu vực thực hiện dự án;
c) Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia có liên quan hoặc quy hoạch tỉnh
hoặc quy hoạch đô thị và nông thôn;
d) Sử dụng hiệu quả tài nguyên; cân bằng lợi ích các bên và bảo đảm quyền
tiếp cận biển của cộng đồng;
đ) Không làm ảnh hưởng, xâm hại đến yếu tố gốc cấu thành di tích lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên;
e) Hoạt động lấn biển phải được lập thành dự án đầu tư hoặc hạng mục của
dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Khu vực biển được xác định để thực hiện hoạt động lấn biển trong quy
hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư thì việc quản lý, sử dụng
khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển như đối với đất đai trên đất liền.
Điều 87. Tập trung, tích tụ đất nông nghiệp
1. Tập trung đất nông nghiệp là việc tăng diện tích đất nông nghiệp để tổ
chức sản xuất thông qua các phương thức sau đây:
a) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án dồn điền,
đổi thửa;
b) Thuê quyền sử dụng đất;
c) Hợp tác sản xuất, kinh doanh bằng quyền sử dụng đất.
2. Tích tụ đất nông nghiệp là việc tăng diện tích đất nông nghiệp của người
sử dụng đất để tổ chức sản xuất thông qua các phương thức sau đây:
a) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
b) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
c) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp.
3. Việc tập trung, tích tụ đất nông nghiệp phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm công khai, minh bạch, tự nguyện, dân chủ, công bằng;
b) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, người sử dụng đất và
của tổ chức, cá nhân có liên quan; không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh;
70
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về dân sự và quy
định khác của pháp luật có liên quan; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
d) Phù hợp với đặc điểm về đất đai, địa hình, khí hậu, văn hóa, quá trình
chuyển dịch lao động, chuyển đổi nghề, việc làm ở nông thôn của từng vùng, từng
khu vực, từng địa phương và phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Điều 88. Sử dụng đất có mặt nước
1. Sử dụng đất có mặt nước là ao, hồ, đầm theo hình thức Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp đối với cá nhân
để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp; Nhà nước
cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp
hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp.
Việc sử dụng đất phải bảo đảm cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài
nguyên nước, trường hợp san lấp hoặc đào hồ, đầm tạo không gian thu, trữ nước,
tạo cảnh quan thì phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải
đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Sử dụng đất có mặt nước ven biển theo hình thức Nhà nước giao đất, cho
thuê đất vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp và theo chế độ sử dụng các
loại đất quy định của Luật này và các luật khác có liên quan.
Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển phải phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảo vệ đất, làm tăng
sự bồi tụ đất ven biển; bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan; không cản
trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển; bảo vệ chất lượng nước
khu vực ven biển; không gây nhiễm mặn các tầng chứa nước dưới đất. Trường
hợp thực hiện hoạt động lấn biển trên đất có mặt nước ven biển thì sử dụng đất
theo quy định về hoạt động lấn biển của Luật này.
3. Sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối,
hồ thủy điện, thủy lợi, trong phạm vi bảo vệ và phạm vi phụ cận đập, hồ chứa
nước thuộc công trình thủy điện, thủy lợi
a) Sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai
thác thủy sản theo hình thức Nhà nước giao cho tổ chức để quản lý kết hợp sử
dụng, khai thác mặt nước.
Việc kết hợp sử dụng, khai thác mặt nước thực hiện theo hình thức thuê
ngắn hạn thông qua hợp đồng theo quy định của pháp luật về dân sự giữa tổ chức
được giao để quản lý và bên sử dụng, khai thác mặt nước; Nhà nước không trao
quyền sử dụng đất có mặt nước cho bên sử dụng, khai thác mặt nước;
71
b) Sử dụng đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi theo hình thức Nhà
nước cho thuê đất. Người sử dụng đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy
định của Luật này;
c) Sử dụng đất có mặt nước trong phạm vi bảo vệ và phạm vi phụ cận đập,
hồ chứa nước thuộc công trình thủy điện, thủy lợi theo hình thức Nhà nước giao,
cho thuê đất theo quy định của Luật này. Người sử dụng đất được sử dụng kết hợp
đa mục đích theo quy định của Luật này, quy định của pháp luật có liên quan và
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định;
d) Việc khai thác, sử dụng đất có mặt nước quy định tại khoản này phải bảo
đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định; phải tuân
theo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy định về
bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở dòng chảy tự nhiên; không gây
cản trở giao thông đường thủy.
4. Đối với đất có mặt nước là hồ, đầm thuộc nhiều đơn vị hành chính cấp
xã thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 89. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
1. Đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý bao gồm:
a) Đất dự trữ phát triển;
b) Đất sử dụng vào mục đích công cộng;
c) Đất lâm nghiệp được giao để quản lý;
d) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, đặc khu;
2. Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý các loại đất đã thu hồi mà chưa giao,
chưa cho thuê trên địa bàn phường, đặc khu. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm quản lý quỹ đất dự trữ phát triển còn lại.
Điều 90. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích là việc sử dụng một phần diện tích đất
của mục đích sử dụng đất chính vào mục đích khác. Mục đích sử dụng đất chính
là mục đích của thửa đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền
sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, đất
được quản lý.
2. Cho phép đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản
xuất, xây dựng kinh tế; các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy
định của Chính phủ.
3. Việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định tại Luật này;
b) Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục
đích chính;
72
c) Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
d) Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học,
di sản văn hóa, cảnh quan, môi trường;
đ) Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
e) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định;
g) Tuân thủ pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp thì phải lập phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian sử dụng đất vào
mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.
5. Nghiêm cấm lợi dụng việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích để chuyển
mục đích sử dụng đất trái quy định của pháp luật; xây dựng công trình, thực hiện
dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh không đúng quy định; trốn tránh
nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Điều 91. Đất xây dựng công trình ngầm, công trình trên không
1. Đất xây dựng công trình ngầm, công trình trên không:
a) Đất xây dựng công trình ngầm bao gồm đất xây dựng công trình trên mặt
đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm và không gian
dưới lòng đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải
là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất;
b) Đất xây dựng công trình trên không bao gồm đất sử dụng để xây dựng
công trình, hạng mục công trình trên mặt đất phục vụ cho việc xây dựng, vận
hành, khai thác, sử dụng công trình trên không và không gian phía trên mặt đất
của một hoặc nhiều thửa đất khác.
2. Trường hợp công trình ngầm, công trình trên không gắn liền với công
trình trên bề mặt do cùng một người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu công trình sử
dụng, quản lý thì việc xây dựng, quản lý, sử dụng thực hiện theo quy định của
Luật này, pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
3. Trường hợp công trình ngầm, công trình trên không được xây dựng, sử
dụng, quản lý bởi người khác với người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu công trình
trên bề mặt thì thực hiện như sau:
a) Đất xây dựng công trình ngầm, công trình trên không được xác định theo
loại đất quy định tại Luật này phù hợp với mục đích sử dụng đất của công trình
và dự án đầu tư. Việc xây dựng, sử dụng công trình ngầm, công trình trên không
không làm thay đổi loại đất đã được xác định theo quy định của Luật này;
b) Người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại không
gian dưới lòng đất, không gian trên không sau khi được Nhà nước xác định theo
quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn,
pháp luật về kiến trúc;
73
c) Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng vốn, kỹ thuật, công
nghệ thực hiện các dự án xây dựng công trình ngầm, công trình trên không đồng
thời có chính sách hỗ trợ, ưu đãi cho nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;
d) Việc sử dụng đất xây dựng công trình ngầm, công trình trên không phải
phù hợp với kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn,
quy hoạch ngành quốc gia được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm quốc
phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, an toàn công trình, bảo
vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình hiện hữu;
Bồi thường theo quy định của pháp luật đối với trường hợp gây thiệt hại
đến việc sử dụng đất của người sử dụng đất trên bề mặt của công trình ngầm,
khoảng không gian trên không;
Việc xây dựng công trình ngầm, công trình trên không phải được thực hiện
theo dự án đầu tư hoặc hạng mục của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.
đ) Việc giao đất, cho thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất,
công trình kết nối với công trình trên không phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm, công trình trên không được thực hiện theo quy định sau đây:
Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất xây dựng
công trình trên mặt đất, công trình kết nối với công trình trên không phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình không nhằm mục đích kinh doanh;
Cho thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt
đất, công trình trên không phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công
trình nhằm mục đích kinh doanh.
e) Việc quản lý, sử dụng không gian ngầm, không gian trên không thực hiện
theo quy định của pháp luật về xây dựng, kiến trúc và pháp luật khác có liên quan;
g) Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình trên không được
thực hiện theo quy định sau đây:
Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình ngầm, công trình trên không được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất, công trình kết nối với công
trình trên không phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm,
công trình trên không;
Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình ngầm, công trình trên không được
chứng nhận quyền sở hữu đối với công trình.
Điều 92. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
1. Góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là phương thức sắp xếp lại
đất đai trong một khu vực đất nhất định trên cơ sở sự đồng thuận của người sử
dụng đất để điều chỉnh lại toàn bộ hoặc một phần diện tích đất thuộc quyền sử
74
dụng của mình trong khu vực đó theo phương án được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai phải bảo đảm các
nguyên tắc sau đây:
a) Được sự đồng thuận, nhất trí của người sử dụng đất trong khu vực điều chỉnh;
b) Phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai phải được thảo
luận rộng rãi, công bố công khai và minh bạch;
c) Người góp đất phải được nhận lại đất hoặc giá trị tương đương với giá
trị đất có hạ tầng đồng bộ và điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ;
d) Ưu tiên quỹ đất cho hạ tầng kỹ thuật, giao thông, hạ tầng xã hội và bảo
vệ môi trường.
3. Điều kiện để thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai quy
định như sau:
a) Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch đô thị và nông
thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được người
sử dụng đất thuộc khu vực dự kiến thực hiện đồng thuận và được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này,
được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp quy định tại điểm b
khoản 2 Điều này.
Điều 93. Đất xây dựng các công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn
1. Đất xây dựng công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm:
a) Đất xây dựng các công trình, khu vực thuộc trường hợp có hành lang bảo
vệ theo quy định của pháp luật có liên quan và hành lang bảo vệ các công trình,
khu vực đó;
b) Đất xây dựng công trình quốc phòng, khu quân sự và đất thuộc hành lang
bảo vệ, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình, khu quân sự theo quy
định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
2. Việc sử dụng đất xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn phải
bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp
các loại công trình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và tuân theo các quy
định của pháp luật có liên quan.
3. Đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai
an toàn thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã
được xác định và theo quy định của pháp luật; không được gây cản trở cho việc
bảo vệ an toàn công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn, trừ trường hợp
phải di dời theo quy định của pháp luật có liên quan.
75
Trường hợp việc sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn, khu vực bảo
vệ, vành đai an toàn gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình, khu vực
có hành lang bảo vệ an toàn thì chủ công trình, người sử dụng đất phải có biện
pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường
theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo
vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn,
khu vực, vành đai an toàn và chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công
trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn; trường hợp đất thuộc hành lang bảo
vệ an toàn, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép
thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo
vệ an toàn bị lấn, bị chiếm, sử dụng trái phép để xử lý.
Việc sử dụng đất trong khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình
quốc phòng và khu quân sự thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, bảo vệ
công trình quốc phòng và khu quân sự.
5. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình, khu vực có hành lang bảo vệ
an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình,
khu vực để tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình, khu
vực; công bố công khai mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn; kịp
thời xử lý trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công
trình, khu vực.
6. Trường hợp công trình khi vận hành mà ảnh hưởng trực tiếp đến đời
sống, sức khỏe của người sử dụng đất; nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trong
hoặc ngoài hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn
thì chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 94. Quản lý, sử dụng đất sau cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước,
chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
1. Doanh nghiệp được hình thành sau cổ phần hóa doanh nghiệp do nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành
công ty cổ phần thì được tiếp tục quản lý, sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất
được xác định tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần được thực
hiện các quyền của người sử dụng đất tương ứng với hình thức sử dụng đất và
được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này. Trường hợp thuộc
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 55 của Luật này thì không được chuyển hình
thức sử dụng đất.
2. Trường hợp sau khi cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa sử dụng đất
được miễn tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp cho
Nhà nước một khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất đã được miễn tại thời
điểm cổ phần hóa.
76
3. Khi thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật này
đối với doanh nghiệp sau cổ phần hóa thì không phải xem xét lại nguồn gốc đã
được xác định tại thời điểm cổ phần hóa.
Chương XII
GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; KIỂM TRA, KIỂM TOÁN;
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
Mục 1
GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ
ĐỐI VỚI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
Điều 95. Giám sát của Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng
nhân dân các cấp đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt
trận, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát đối với việc quản lý,
sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp, Luật Hoạt động giám sát của Quốc
hội và Hội đồng nhân dân, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
Điều 96. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
1. Công dân tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền
giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai
phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.
2. Việc giám sát, phản ánh và yêu cầu, kiến nghị phải bảo đảm khách quan,
trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố
cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xã hội; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác các thông tin do mình phản ánh.
3. Hình thức giám sát của công dân trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
a) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, kiến nghị
đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;
b) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để
các tổ chức này thực hiện việc giám sát.
Điều 97. Theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai
1. Theo dõi đối với việc quản lý, sử dụng đất đai là việc sử dụng các thông
tin trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai, hoạt động giám sát để theo dõi việc
quản lý, sử dụng đất đai đối với cơ quan nhà nước và người sử dụng đất.
2. Nội dung, trách nhiệm theo dõi, đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai
thực hiện theo quy định của Chính phủ.
77
Mục 2
KIỂM TRA, KIỂM TOÁN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP,
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 98. Kiểm tra chuyên ngành đất đai, kiểm toán đất đai
1. Kiểm tra chuyên ngành đất đai là hoạt động được thực hiện thường
xuyên, liên tục của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ quản
lý đất đai nhằm đôn đốc thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai;
nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm
trong quản lý, sử dụng đất đai.
Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đất đai thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
2. Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng đất đai theo
quy định của Luật Kiểm toán nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 99. Hòa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải
ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định
của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của
pháp luật.
2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất phải thực hiện hòa giải.
Điều 100. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh
chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận hoặc có một trong
các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì
do Tòa án giải quyết.
2. Trường hợp tranh chấp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì các
bên tranh chấp được lựa chọn nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
3. Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã thì các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc gửi
đơn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quyết định có hiệu lực thi hành, các bên tranh chấp
không có quyền khởi kiện ra tòa án nhân dân.
78
4. Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan
đến đất đai do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự
hoặc do Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết theo quy định của pháp luật
về trọng tài thương mại.
5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên
quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai khi được Tòa án, Trọng tài thương mại
Việt Nam yêu cầu để làm căn cứ cho giải quyết tranh chấp đất đai.
6. Việc giải quyết tranh chấp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 101. Giải quyết khiếu nại, khởi kiện về quản lý đất đai
1. Người sử dụng đất, người có quyền và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng
đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về
quản lý đất đai.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết khiếu nại đối với quyết định
hành chính, hành vi hành chính của mình trong trường hợp các bên khiếu nại lựa
chọn cơ quan hành chính giải quyết khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định
giải quyết khiếu nại thì bên khiếu nại có quyền khởi kiện tại Tòa án.
3. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành
chính về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình
tự, thủ tục khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai
thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
4. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến
giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về
khiếu nại.
Điều 102. Giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai
1. Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai.
2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai thực
hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
3. Việc thu thập, bảo quản, sử dụng và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến
giải quyết tố cáo về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật
về tố cáo.
Mục 3
XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 103. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai
Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
79
Điều 104. Trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi
phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thường xuyên kiểm
tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi không đăng ký đất đai; lấn
đất, chiếm đất, hủy hoại đất; sử dụng đất không đúng mục đích; bỏ hoang đất;
chuyển, nhận quyền sử dụng đất không đúng pháp luật và các hành vi vi phạm
pháp luật đất đai khác liên quan đến quản lý, sử dụng đất theo thẩm quyền.
2. Người đứng đầu cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp xã
có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ,
công chức; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ
chức và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa
phương theo thẩm quyền.
Chương XIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Mục 1
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN
ĐẤT ĐAI
Điều 105. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2a Điều 45 Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư PPP số 64/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung tại
Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15)
“a) Thanh toán bằng quỹ đất được thu hồi theo quy định của pháp luật về đất
đai, quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý, quỹ đất dự kiến lấn biển để
thực hiện dự án đối ứng. Việc sử dụng quỹ đất dự kiến lấn biển tại điểm này chỉ áp
dụng đối với dự án BT có mục tiêu thực hiện nhiệm vụ chính trị, hội nhập quốc tế và
phát triển kinh tế - xã hội theo chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước.
Việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện công trình BT và dự án đối ứng là
trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất. Trình tự, thủ tục giao
đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Giá đất dự kiến
của quỹ đất thanh toán dự án BT, khu vực biển được lựa chọn để hình thành quỹ
đất thanh toán dự án BT được tính căn cứ bảng giá đất tại thời điểm lập dự án, lập
hồ sơ mời thầu. Việc thanh toán được thực hiện theo cơ chế bù trừ chênh lệch
giữa giá trị công trình BT và giá trị quỹ đất thanh toán.”.
Điều 106. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15
1. Bãi bỏ điểm i khoản 3 Điều 5.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 6 như sau:
80
“b) Trường hợp quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, quy hoạch
khảo cổ mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh thì quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di
tích, quy hoạch khảo cổ phải điều chỉnh và thực hiện theo quy hoạch tỉnh.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 36 như sau:
“5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch
khảo cổ, quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích của cụm di tích quốc gia hoặc
cụm di tích quốc gia với di tích cấp tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý.”.
4. Bãi bỏ số thứ tự 12 “Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh” tại Mục 2 Phụ lục.
Điều 107. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 15 như sau:
“b) Thông qua việc thu hồi đất, quyết định bảng giá đất và hệ số điều chỉnh
giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 21 như sau:
“a) Thông qua kế hoạch sử dụng đất cấp xã trước khi Ủy ban nhân dân cấp xã
phê duyệt;”
3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 18.
Mục 2
HIỆU LỰC THI HÀNH, QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP
Điều 108. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số
116/2025/QH15, số 130/2025/QH15, số 142/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và
số 147/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành (ngày 01
tháng 3 năm 2027), trừ các quy định chuyển tiếp tại Chương XVI Luật Đất đai
năm 2024 thì được tiếp tục thực hiện.
3. Bãi bỏ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai, trừ các quy định chuyển tiếp tại khoản 13 Điều 3,
khoản 9 và khoản 10 Điều 4 thì được tiếp tục thực hiện.
4. Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật này; quy định chuyển tiếp đối với
các trường hợp có thay đổi về chính sách giữa Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất
đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013, Luật Đất đai năm 2024 mà Luật này không
quy định.
81
Điều 109. Quy định chuyển tiếp về quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất, chế độ sử dụng của loại đất
1. Người sử dụng đất được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; hết thời hạn sử dụng đất thì
thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.
2. Người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo chế độ sử dụng của
loại đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; hết
thời hạn sử dụng đất thì thực hiện theo chế độ sử dụng đất quy định của Luật này.
3. Các loại đất đã được xác định theo quy định của pháp luật đất đai trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại loại đất theo quy
định của Luật này, trừ trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu. Việc điều chỉnh lại
loại đất được thực hiện đồng thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục về đất đai.
4. Người sử dụng đất có mặt nước ven biển theo quy định của pháp luật đất
đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo thời hạn sử
dụng đất còn lại mà không phải thực hiện theo quy định của Luật này; hết thời
hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định của Luật này.
5. Người sử dụng đất có mặt nước là ao, hồ, đầm theo quy định của pháp
luật đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo thời
hạn sử dụng đất còn lại mà không phải thực hiện theo quy định của Luật này; hết
thời hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định của Luật này.
Bên thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông
nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp theo quy định của
pháp luật đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng
theo hợp đồng thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định của Luật này; hết
thời hạn trong hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo quy định của Luật này.
6. Người sử dụng đất có mặt nước chuyên dùng, đất sông, ngòi, kênh, rạch,
suối theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục sử dụng theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải thực hiện
theo quy định của Luật này; hết thời hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định
của Luật này.
Bên sử dụng, khai thác mặt nước theo quy định của pháp luật đất đai trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng theo hợp đồng thuê đất mà
không phải thực hiện theo quy định của Luật này; hết thời hạn trong hợp đồng
thuê đất thì thực hiện theo quy định của Luật này.
7. Người sử dụng đất có mặt nước là hồ thủy điện, thủy lợi, đất trong phạm
vi bảo vệ và phạm vi phụ cận đập, hồ chứa nước thuộc công trình thủy điện, thủy
lợi theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
thì tiếp tục sử dụng theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải thực hiện
theo quy định của Luật này; hết thời hạn sử dụng đất thì thực hiện theo quy định
của Luật này.
82
Người được sử dụng kết hợp đa mục đích trước ngày Luật này có hiệu lực
thi hành thì tiếp tục sử dụng theo văn bản của tổ chức, cơ quan có thẩm quyền mà
không phải thực hiện theo quy định của Luật này; hết thời hạn trong văn bản của
tổ chức, cơ quan có thẩm quyền thì thực hiện theo quy định của Luật này.
Điều 110. Quy định chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định việc triển khai lập kế hoạch
sử dụng đất cấp xã đến năm 2030 làm căn cứ thực hiện các hoạt động quản lý nhà
nước về đất đai theo quy định của Luật này.
Trường hợp không tổ chức lập hoặc chưa phê duyệt kế hoạch sử dụng đất
cấp xã đến năm 2030, cơ quan, người có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp
xã sau sắp xếp hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn thay cho kế hoạch sử dụng đất cấp xã để thực hiện hoạt động
quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Luật này và áp dụng đối với các
trường hợp chuyển tiếp quy định tại các khoản 9, 10 và 11 Error! Reference
source not found. Luật này.
2. Trường hợp Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội được ban hành trước
ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định việc sử dụng quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, phương án phân bổ,
khoanh vùng đất đai trong quy hoạch tỉnh được phân bổ đến từng đơn vị hành
chính cấp xã làm căn cứ để thực hiện chính sách, thực hiện thủ tục hành chính,
thực hiện quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc các hoạt động quản
lý nhà nước thì được sử dụng kế hoạch sử dụng đất cấp xã theo quy định của Luật
này để thay thế làm căn cứ thực hiện.
Điều 111. Quy định chuyển tiếp về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư
1. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp
luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền thì tiếp tục thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
Luật này.
2. Trường hợp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết
định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện việc thu hồi
đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật này.
Đối với dự án còn một phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì trong trường
hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lựa chọn quy định tại
thời điểm đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quy định của
83
Luật Đất đai năm 2024 hoặc quy định của luật này để thực hiện thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với phần diện tích đất chưa phê duyệt phương án.
3. Trường hợp đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định của Luật Đất đai 2024 trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục ban hành quyết định thu hồi đất theo trình tự, thủ tục của Luật Đất
đai năm 2024.
4. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai
trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế để quyết định lựa chọn một trong hai cách
giải quyết như sau:
a) Tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt;
việc xử lý chi trả bồi thường chậm được thực hiện theo quy định của pháp luật tại
thời điểm Nhà nước ban hành quyết định thu hồi đất;
b) Thực hiện theo quy định của Luật này.
5. Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
mà sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mới có quyết định giao đất tái định cư
thì giá đất tính tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định tại thời điểm phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trường hợp tại thời điểm có quyết
định giao đất tái định cư mà giá đất tái định cư thấp hơn giá đất trong phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng giá đất tại thời điểm ban hành quyết
định giao đất tái định cư.
6. Trường hợp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người có đất
nông nghiệp thu hồi chưa được hỗ trợ giao đất ở, đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trong giai đoạn thực hiện
Luật số 13/2003/QH11 thì tiếp tục thực hiện hỗ trợ giao đất.
7. Đối với dự án còn một phần diện tích đất đã có quyết định thu hồi đất,
quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng chưa thực
hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà dự án bị chấm dứt hoạt động
theo quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất xem xét chỉnh
sửa, hủy bỏ, thay thế quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư cho phù hợp tình hình thực tế.
8. Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành mà đã có kết luận, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền về thu hồi
đất nhưng chưa có quyết định thu hồi thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của
Luật này.
Trường hợp sử dụng đất do vi phạm không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến
độ sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi
84
hành mà chưa có quyết định thu hồi đất thì thực hiện thu hồi đất theo quy định tại
khoản 8 Điều 38 của Luật này.
Điều 112. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
Trường hợp đã được Nhà nước cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành thì được lựa chọn hình thức thuê đất, chuyển hình thức sử dụng đất
theo quy định của Luật này.
Điều 113. Giải quyết về tài chính đất đai, giá đất khi Luật này có hiệu
lực thi hành
1. Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh
giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tiếp tục áp dụng hoặc sửa đổi, bổ sung
theo quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH15 đến khi cơ quan có thẩm quyền
ban hành bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của Luật này; trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư
có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì
tiếp tục thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Nghị quyết số 254/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành bảng giá đất, hệ số
điều chỉnh giá đất theo quy định của Luật này.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá
đất theo quy định của Luật này để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm
2024 mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa quyết định giá đất
thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 hoặc quyết định việc xác định giá đất theo quy
định tại Luật này và đảm bảo nguyên tắc tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo
giá đất quy định tại Luật này không thấp hơn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính
theo quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 (không bao gồm khoản
tiền phải nộp bổ sung).
Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của
Luật này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan,
người có thẩm quyền quyết định việc xác định giá đất theo quy định tại Luật này.
3. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hằng
năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành phương án giá đất chưa được
trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại
khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
85
4. Đối với trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất, cho phép chuyển hình thức thuê đất trả tiền hằng
năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, gia hạn sử dụng đất, điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Nghị quyết số 254/2025/QH15.
Điều 114. Giải quyết về hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy
chứng nhận khi Luật này có hiệu lực thi hành
1. Việc xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
để ghi tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất do các thành viên này tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Hồ sơ địa chính dạng giấy, giấy chứng nhận đã cấp trước ngày Luật này có
hiệu lực thi hành và giấy tờ liên quan đến đất đai không phải điều chỉnh loại đất
theo quy định của Luật này mà thực hiện đồng thời khi người sử dụng đất thực
hiện thủ tục hành chính hoặc trên cơ sở nhu cầu của người sử dụng đất.
2. Các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về nhà
ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì thực hiện cấp Giấy chứng
nhận lần đầu đối với quyền sử dụng đất.
3. Công ty nông, lâm nghiệp đã có phương án sử dụng đất được phê duyệt
theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy
chứng nhận thì tổ chức thực hiện việc sử dụng đất theo phương án đã được phê
duyệt và cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật này mà không phải rà soát
hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất theo quy định của Luật này;
trường hợp sử dụng đất nhưng không đầu tư, giao khoán không đúng đối tượng
thì phải được bàn giao về địa phương để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối
với đồng bào dân tộc thiểu số và để phát triển kinh tế - xã hội.
Trường hợp Công ty nông, lâm nghiệp đã lập phương án sử dụng đất nhưng
đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được phê duyệt phương án sử dụng
đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục phê duyệt phương án sử
dụng đất theo quy định trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành hoặc theo quy
định của Luật này.
Điều 115. Quy định chuyển tiếp đối với việc giải quyết tranh chấp đất
đai, khiếu nại
1. Trường hợp đã thụ lý giải quyết tranh chấp trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành mà chưa ban hành quyết định, bản án về giải quyết tranh chấp đất đai
thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm thụ lý giải quyết
86
tranh chấp. Trường hợp các bên lựa chọn giải quyết theo quy định của Luật này
thì áp dụng quy định của Luật này.
2. Trường hợp đã thụ lý giải quyết khiếu nại trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành mà chưa ban hành quyết định giải quyết khiếu nại thì tiếp tục thực
hiện giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm thụ lý. Trường hợp chưa
thụ lý giải quyết khiếu nại thì thực hiện theo quy định của Luật này.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, kỳ họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm .....
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 10689/BNNMT-QLĐĐ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phối hợp tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) thông qua ứng dụng VNeID

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 10689/BNNMT-QLĐĐ (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Công văn 10689/BNNMT-QLĐĐ
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×