Văn bản Luật Đất đai-Nhà ở

Chọn lĩnh vực tra cứu:
Có tất cả 20,271 văn bản: Đất đai-Nhà ở
581

Quyết định 54/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

582

Quyết định 51/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2026

583

Quyết định 2499/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và công bố kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2025

584

Nghị quyết 26/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ

585

Nghị quyết 14/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường về giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

586

Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030

587

Quyết định 52/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng quy định về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai và trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng

588

Quyết định 37/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

589

Quyết định 52/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

590

Quyết định 60/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

591

Quyết định 48/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định một số nội dung khi áp dụng phương pháp thặng dư để xác định giá đất và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai

592

Công văn 4402/CT-CS của Cục Thuế về tiền sử dụng đất

593

Quyết định 31/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

594

Quyết định 92/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

595

Quyết định 1257/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Nai

596

Quyết định 3202/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ đính chính Quyết định 52/2026/QĐ-UBND ngày 15/5/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ bãi bỏ Quyết định 59/2025/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024) và Quyết định 15/2021/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 19/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định Bảng giá đất định kỳ 05 năm (2020 - 2024)

597

Quyết định 27/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phân cấp, ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Sơn La

598

Quyết định 82/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

599

Quyết định 101/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

600

Quyết định 95/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp (không bao gồm đất trồng lúa); hạn mức giao đất ở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang