- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 Thép tấm cán nóng liên tục - Dung sai kích thước
| Số hiệu: | TCVN 7573:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2006 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7573:2006
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006: Quy định về dung sai kích thước và hình dạng của thép tấm cán nóng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006 ISO 16160:2005 được ban hành nhằm thay thế cho TCVN 2363:1971. Văn bản này qui định các tiêu chuẩn liên quan đến kích thước và hình dạng đối với thép tấm cán nóng, bao gồm cả hình thức cuộn và cắt thành tấm. TCVN 7573:2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn và đã được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định về dung sai kích thước cho các loại thép tấm cán nóng liên tục, với bảng dung sai cụ thể từ Bảng 1 đến Bảng 9. Trong đó, Bảng 1 đưa ra dung sai chiều dày thông thường cho thép tấm, có kích thước chiều rộng qui định từ 600 mm đến 1800 mm với dung sai từ ±0,15 mm đến ±0,43 mm tùy theo kích thước. Đối với các quy định khác, dung sai hạn chế hơn được áp dụng theo Bảng 2.
Một số tiêu chuẩn khác cũng được nêu trong nội dung văn bản như dung sai chiều rộng (Bảng 3 và Bảng 4) và dung sai chiều dài (Bảng 5) đối với thép cắt thành tấm. Các thông số dung sai này đều được tính bằng milimét và qui định cụ thể cho từng kích thước sản phẩm. Ví dụ: chiều dài không lớn hơn 2000 mm có dung sai là ±0,5% chiều dài.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các quy định về dung sai độ cong (Bảng 6), độ không vuông (Bảng 7 và Bảng 8), và độ phẳng (Bảng 9) đối với thép cắt thành tấm, giúp đảm bảo sự đồng nhất và chất lượng cho sản phẩm thép. Đặc biệt, trong Bảng 9 lần lượt quy định dung sai độ phẳng đối với các độ bền (Re) khác nhau, từ Re < 220 N/mm2 đến > 320 N/nm2.
Ngoài ra, các lưu ý về phương pháp đo và điều kiện áp dụng được nêu rõ trong văn bản, nhấn mạnh đến việc quan sát kỹ lưỡng trong khi kiểm tra các thông số kỹ thuật. Dựa trên Tiêu chuẩn TCVN 7573:2006, sản xuất thép sẽ đảm bảo được tính chính xác, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng cũng như yêu cầu kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7573:2006
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7573 : 2006
ISO 16160 : 2005
THÉP TẤM CÁN NÓNG LIÊN TỤC - DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Continuously hot-rolled sheet products - Dimensional and shape tolerances
Lời nói đầu
TCVN 7573 : 2006 thay thế cho TCVN 2363 : 1971.
TCVN 7573 : 2006 hoàn toàn tương đương ISO 16160 : 2005.
TCVN 7573 : 2006 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THÉP TẤM CÁN NÓNG LIÊN TỤC - DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ HÌNH DẠNG
Continuously hot-rolled sheet products - Dimensional and shape tolerances
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định kích thước và hình dạng đối với tất cả các loại thép tấm cán nóng liên tục, dạng cuộn và cắt thành tấm.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thép băng cán nóng và thép tấm cuộn dầy cán nóng.
2. Dung sai kích thước
Dung sai kích thước cho trong Bảng từ 1 đến 9.
Bảng 1 – Dung sai chiều dầy thông thường đối với thép tấm,
(kể cả tấm được làm sạch bề mặt) cuộn và thép cắt thành tấm
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Chiều rộng qui định | Dung sai chiều dầy a Đối với chiều dầy qui định b | |||||||||
| 0,8 £ 1,5 | >1,5£ 2,0 | >2,0£2,5 | >2,5£3,0 | >3,0£4,0 | >4,0£5,0 | >5,0£6,0 | >6,0£8,0 | >8,0£ 10,0 | >10,0£ 12,0 | |
| 600£ 1200 | ±0,15 | ±0,17 | ±0,18 | ±0,20 | ±0,22 | ±0,24 | ±0,26 | ±0,20 | ±0,32 | ±0,35 |
| >1200£1500 | ±0,17 | ±0,19 | ±0,21 | ±0,22 | ±0,24 | ±0,26 | ±0,28 | ±0,30 | ±0,33 | ±0,36 |
| >1500£1800 | - | ±0,21 | ±0,23 | ±0,24 | ±0,26 | ±0,28 | ±0,29 | ±0,31 | ±0,34 | ±0,37 |
| >1800 | - | - | ±0,25 | ±0,26 | ±0,27 | ±0,29 | ±0,31 | ±0,35 | ±0,40 | ±0,43 |
| Các giá trị qui định không áp dụng đối với các đầu chưa cắt có chiều dài tổng “ / “ của một cuộn có mép ở trạng thái cán. Chiều dài “/ “được tính theo công thức: Chiều dài “ / “ tính bằng mét = Với điều kiện là kết quả không lớn hơn 20 m kể cả hai đầu mút. | ||||||||||
| a Đối với độ bền qui định Re = 360 N/m2 và lớn hơn, tăng dung sai chiều dầy 10 % khi sử dụng qui tắc làm tròn số thông thường. b Chiều dầy được đo ở điểm bất kỳ trên tấm cách mép bên không nhỏ hơn 25 mm cách đầu mút tấm không nhỏ hơn 40 mm. Điểm gần sát mép hơn phải theo thỏa thuận. | ||||||||||
Bảng 2 – Dung sai chiều dầy giới hạn đối với thép tấm,
(kể cả tấm được làm sạch bề mặt) cuộn và thép cắt thành tấm
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Chiều rộng qui định | Dung sai chiều dầy a Đối với chiều dầy qui định b | |||||||||
| 0,8 £ 1,5 | >1,5£ 2,0 | >2,0£2,5 | >2,5£3,0 | >3,0£4,0 | >4,0£5,0 | >5,0£ 6,0 | >6,0£8,0 | >8,0£10,0 | >10,0£ 12,0 | |
| 600£ 1200 | ±0,11 | ±0,13 | ±0,14 | ±0,15 | ±0,17 | ±0,19 | ±0,21 | ±0,23 | ±0,26 | ±0,28 |
| >1200£ 1500 | ±0,12 | ±0,14 | ±0,15 | ±0,17 | ±0,18 | ±0,21 | ±0,22 | ±0,24 | ±0,26 | ±0,29 |
| >1500£ 1800 | - | ±0,14 | ±0,17 | ±0,19 | ±0,21 | ±0,22 | ±0,23 | ±0,25 | ±0,27 | ±0,30 |
| >1800 | - | - | ±0,20 | ±0,21 | ±0,22 | ±0,23 | ±0,25 | ±0,28 | ±0,32 | ±0,30 |
| Các giá trị qui định không áp dụng đối với các đầu chưa cắt có chiều dài tổng “ / “ của một cuộn có mép ở trạng thái cán. Chiều dài “/ “được tính theo công thức: Chiều dài “ / “ tính bằng mét = Với điều kiện là kết quả không lớn hơn 20 m kể cả hai đầu mút | ||||||||||
| a Đối với độ bền qui định Re = 360 N/m2 và lớn hơn, tăng dung sai chiều dầy 10 % khi sử dụng qui tắc làm tròn số thông thường. b Chiều dầy được đo ở điểm bất kỳ trên tấm cách mép bên không nhỏ hơn 25 mm cách đầu mút tấm không nhỏ hơn 40 mm. Điểm gần sát mép hơn phải theo thỏa thuận. | ||||||||||
Bảng 3 – Dung sai chiều rộng đối với thép cuộn và thép cắt thành tấm
(kể cả cuộn và tấm được làm sạch bề mặt) có mép ở trạng thái cán
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Chiều rộng qui định | Dung sai |
| £ 1500 |
|
| > 1500 |
|
| Các giá trị qui định không áp dụng cho đầu chưa cắt có chiều dài “ / “ của một cuộn có mép ở trạng thái cán. Chiều dài “ / “ được tính theo công thức: Chiều dài “ / “ tính bằng mét = Với điều kiện là kết quả không lớn hơn 20 m kể cả hai đầu mút. | |
Bảng 4 – Dung sai chiều rộng đối với thép cuộn và thép cắt thành tấm
(kể cả thép được làm sạch bề mặt) mép được cắt chưa được làm vuông
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Chiều rộng qui định | Dung sai |
| £ 1200 |
|
| > 1200 £ 1500 |
|
| > 1500 |
|
| CHÚ THÍCH: Đối với thép cắt được làm vuông, dung sai hẹp hơn theo thỏa thuận. | |
Bảng 5 – Dung sai chiều dài đối với thép cắt thành tấm
(kể cả thép được làm sạch bề mặt) chưa được làm vuông
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Chiều rộng qui định | Dung sai |
| £ 2000 |
|
| > 2000 £ 8000 | + 0,5 % x chiều dài |
| > 8000 |
|
| CHÚ THÍCH: Đối với thép được làm vuông, dung sai hẹp hơn theo thỏa thuận. | |
Bảng 6 – Dung sai độ cong đối với thép cuộn và thép cắt thành tấm
(kể cả vật liệu được làm sạch bề mặt) chưa được làm vuông
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Hình dạng | Dung sai độ cong |
| Thép cuộn | 25 trên 5000 chiều dài bất kỳ |
| Thép cắt thành tấm | 0,5 % chiều dài |
| CHÚ THÍCH: Đối với thép chưa được làm vuông, dung sai hẹp hơn theo thỏa thuận. Các giá trị qui định không áp dụng đối với đầu chưa cắt của cuộn có mép ở trạng thái cán đối với chiều dài 7 m. Độ cong sai lệch lớn nhất của mép ngoài so với đường thẳng, phép đo được tiến hành trên phía lõm bằng một thư thẳng theo Hình 1. | |
Bảng 7 – Dung sai độ không vuông đối với thép cắt thành tấm
(kể cả vật liệu làm sạch bề mặt) chưa được làm vuông
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Kích thước | Dung sai độ không vuông |
| Tất cả chiều dầy và tất cả các kích thước | 1 % x chiều rộng |
| CHÚ THÍCH: Độ vuông góc là sai lệch lớn nhất của mép cuối so với đường thẳng vuông góc với mép bên và tiếp xúc với một đỉnh, phép đo được tiến hành như trên Hình 2. Độ không vuông cũng có thể được đo bằng nửa sai lệch giữa các đường chéo của tấm thép. | |
Bảng 8 – Dung sai độ không vuông đối với thép được làm vuông
(kể cả vật liệu được làm sạch bề mặt)
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Chiều dài qui định | Chiều rộng qui định | Dung sai độ không vuông chiều dầy £ 6 mm |
| £ 3000 | £ 1200 |
|
| > 1200 |
| |
| > 3000 | Tất cả các chiều rộng |
|
| CHÚ THÍCH: Độ không vuông là sai lệch lớn nhất của mép cuối so với đường thẳng vuông góc với mép bên và tiếp xúc với một đỉnh, phép đo được tiến hành như trên Hình 2. Khi đo vật liệu để xác định độ không vuông cần chú ý đến sự giãn nở do nhiệt độ. | ||
Bảng 9 – Dung sai độ phẳng tiêu chuẩn đối với thép cắt thành tấm
(kể cả vật liệu được tẩy rửa)
Kích thước và dung sai tính bằng milimét
| Chiều dầy qui định | Chiều rộng qui định | Dung sai độ phẳng Độ bền qui định Re | ||
| < 220 N/mm2 | 200 đến 320 N/mm2 | > 320 N/m2 | ||
| £ 2 | £ 1200 | 21 | 26 | 32 |
| > 1200 £ 1500 | 25 | 31 | 38 | |
| > 1500 | 30 | 38 | 45 | |
| > 2 | £ 1200 | 18 | 22 | 27 |
| > 1200 £ 1500 | 23 | 29 | 34 | |
| > 1500 | 28 | 35 | 42 | |
| CHÚ THÍCH: Sai lệch lớn nhất của bề mặt tấm thép so với mặt phẳng nằm ngang: đối với tấm nằm dưới tải trọng của chính nó, thì khoảng cách lớn nhất giữa bề mặt thấp nhất của tấm và mặt phẳng nằm ngang là sai lệch lớn nhất của độ phẳng như trên Hình 3. Bảng này cũng áp dụng cho tấm cắt từ cuộn do khách hàng tiến hành khi đã thỏa thuận thực hiện quy trình đo độ phẳng. | ||||

CHÚ DẪN
1 Độ cong mép
2 Mép ngoài (phía lõm)
3 Thước thẳng
Hình 1 – Đo độ cong

CHÚ DẪN
1 Độ vuông góc
2 Thước thẳng
3 Mép ngoài
Hình 2 – Đo độ vuông góc

CHÚ DẪN
1 Sai lệch lớn nhất của độ phẳng
Hình 3 – Đo độ phẳng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!