• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 Xác định hàm lượng ẩm da

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 03/06/2020 16:59 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 7537:2005 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/02/2006
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7537:2005

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005: Xác định hàm lượng ẩm trong da

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm có trong da ứng dụng cho tất cả các loại da. Tiêu chuẩn này đã được Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm Da biên soạn và có hiệu lực chính thức trên toàn quốc.

Phạm vi áp dụng của TCVN 7537:2005 quy định rõ ràng phương pháp xác định hàm lượng ẩm trong da, nhấn mạnh tầm quan trọng của quy trình này trong công nghiệp chế biến da. Tiêu chuẩn đưa ra các tài liệu viện dẫn là TCVN 4851:1989, TCVN 7116:2002 và TCVN 7126:2002, yêu cầu sử dụng các phiên bản mới nhất cho việc áp dụng.

Về nguyên tắc, việc xác định hàm lượng ẩm thực hiện qua việc lấy mẫu da có khối lượng chính xác và sấy khô đến khối lượng không đổi. Phương pháp này tính toán hàm lượng ẩm dựa trên phần trăm khối lượng đã mất trong quá trình sấy khô.

Các thiết bị quan trọng trong quá trình thử nghiệm bao gồm bình cân, tủ sấy duy trì nhiệt độ 102 °C ± 2 °C, cân phân tích với độ chính xác đến 0,001 g và bình hút ẩm. Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu da cần tuân thủ theo các quy định trong TCVN 7116:2002 và TCVN 7126:2002.

Cách tiến hành xác định hàm lượng ẩm bao gồm việc cân 3 g mẫu da và sấy khô mẫu trong tủ sấy trong khoảng thời gian từ 12 đến 16 giờ. Sau khi đã sấy khô, mẫu phải được cân lại và tỷ lệ hàm lượng ẩm được tính toán bằng công thức cụ thể.

Kết quả thử nghiệm phải được tài liệu hóa, bao gồm viện dẫn tiêu chuẩn, mô tả mẫu thử, các kết quả tính toán đến một chữ số thập phân và các thông tin liên quan khác có thể ảnh hưởng đến kết quả.

Tiêu chuẩn còn quy định độ lặp lại và độ tái lập trong xét nghiệm, yêu cầu rằng kết quả không được khác nhau quá 0,2% và 0,5% lần lượt cho các trường hợp thử nghiệm bởi cùng một người và bởi các người khác nhau ở các phòng thí nghiệm khác nhau. Điều này nhằm đảm bảo độ chính xác trong quy trình thử nghiệm.

TCVN 7537:2005 không chỉ là cơ sở để quản lý chất lượng sản phẩm da mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp da.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7537:2005 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 7537 : 2005

DA – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM

Leather – Determination of moisture content

 

Lời nói đầu

TCVN 7537 : 2005 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 120 Sản phẩm Da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

 

DA – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ẨM

Leather – Determination of moisture content

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm có trong da. Phương pháp này áp dụng cho tất cả các loại da.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.

TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước phân tích dùng trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 7116 : 2002  (ISO 2588 : 1985), Da – Lấy mẫu – Số các mẫu đơn cho một mẫu tổng.

TCVN 7126 : 2002 (ISO 4044 : 1977), Da – Chuẩn bị mẫu thử hóa.

3. Nguyên tắc

Lấy mẫu da có khối lượng chính xác, sấy khô đến khối lượng không đổi. Hàm lượng ẩm trong da được tính bằng phần trăm khối lượng đã mất của da khi sấy khô.

4. Thiết bị, dụng cụ

4.1. Bình cân, có nút nhám hoặc cốc cân

4.2. Tủ sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ ở 102 0C ± 2 0C.

4.3. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.

4.4. Bình hút ẩm

5. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

5.1. Trong trường hợp không có bất kỳ sự thỏa thuận nào về việc lấy mẫu giữa các bên liên quan, cần tuân theo quy định lấy mẫu quy định trong TCVN 7116 : 2002 (ISO 2588 : 1985). Các mẫu được lấy từ miếng da như quy định trong TCVN 7117 (ISO 2418).

5.2. Chuẩn bị mẫu theo quy định trong TCVN 7126 : 2002 (ISO 4044 : 1977).

6. Cách tiến hành

Cân 3 g mẫu da với độ chính xác đến 0,01 g cho vào bình cân (4.1) đã biết trước khối lượng.

Sấy khô mẫu trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 16 giờ trong tủ sấy (4.2) ở nhiệt độ 102 0C ± 2 0C.

Cân mẫu sau khi sấy khô và để nguội trong bình hút ẩm (4.4) 30 phút, ghi lại khối lượng.

Lặp lại quá trình sấy khô, làm nguội và cân cho đến khi kết quả hai lần cân liên tiếp không lệch nhau quá 0,003 g. Kết quả thu được là kết quả của lần cân cuối cùng.

7. Biểu thị kết quả

7.1. Tính toán kết quả

Hàm lượng ẩm trong da, W được tính theo phần trăm khối lượng bằng công thức sau:

Trong đó:

m0 là khối lượng mẫu da ban đầu trước khi sấy, tính bằng gam;

m1 là khối lượng mẫu da khi sấy, tính bằng gam.

7.2. Độ lặp lại

Kết quả của những lần xác định lặp lại giống nhau do cùng một người tiến hành trong cùng một phòng thí nghiệm không được khác nhau quá 0,2 % tính trên khối lượng ban đầu của mẫu thử.

7.3. Độ tái lập

Kết quả của hai lần xác định thực hiện bởi các nhân viên khác nhau, ở các phòng thí nghiệm khác nhau trên cùng loại mẫu thử không được khác nhau quá 0,5 %, tính trên khối lượng ban đầu của mẫu thử.

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) nhận dạng đầy đủ về mẫu thử;

c) các kết quả thu được tính đến một chữ số thập phân;

d) các chi tiết đặc biệt có thể tác động đến kết quả.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×