- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7342:2004 Thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất thép các bon
| Số hiệu: | TCVN 7342:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/10/2004 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7342:2004
TCVN 7342:2004: Tiêu chuẩn phân loại và yêu cầu kỹ thuật cho thép phế liệu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7342:2004 về thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất thép các bon thông dụng được ban hành ngày 20 tháng 10 năm 2004. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành và quy định việc phân loại cùng yêu cầu kỹ thuật cho thép phế liệu.
TCVN 7342:2004 quy định thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất thép các bon thông dụng, bao gồm các loại phế phẩm khác nhau từ quá trình sản xuất và gia công. Theo tiêu chuẩn này, thép phế liệu được phân thành 5 loại chính, mỗi loại có các yêu cầu về kích thước, khối lượng, và tỷ khối khác nhau, được quy định rõ trong bảng phân loại. Cụ thể, loại 1 có chiều dày trên 6mm và chiều dài tối đa là 2000mm, trong khi loại cắt vụn có chiều dài tối thiểu là 800mm.
Yêu cầu kỹ thuật cũng được đặt ra rõ ràng trong tiêu chuẩn này. Thép phế liệu không được cung cấp dưới dạng máy móc hoặc thiết bị nguyên vẹn. Ngoài ra, thép phế liệu không được chứa chất phóng xạ, chất gây cháy nổ, hóa chất độc hại hoặc các loại vật liệu bị cấm khác. Bên cạnh đó, việc này cũng bao gồm việc loại bỏ tạp chất nguy hại, đảm bảo rằng thép phế liệu phải an toàn khi vận chuyển và xử lý.
Để kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn quy định rõ phương pháp đo kích thước và khối lượng bằng các công cụ đo thông dụng. Tạp chất cần được kiểm tra bằng mắt thường, trong trường hợp cần thiết, khối lượng tạp chất sẽ được xác định thông qua mẫu đại diện.
Khi tiến hành giao nhận thép phế liệu, tiêu chuẩn quy định rằng thép phế liệu phải được giao nhận theo từng lô, kèm theo thông tin đầy đủ bao gồm tên người/ tổ chức mua và bán, loại thép phế liệu, khối lượng lô thép phế liệu, và số hiệu tiêu chuẩn.
TCVN 7342:2004 không chỉ hỗ trợ người sản xuất trong việc kiểm soát chất lượng thép phế liệu, mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường thông qua việc loại bỏ các chất nguy hiểm và ô nhiễm. Tiêu chuẩn này thể hiện sự cần thiết phải có quy định rõ ràng trong việc sử dụng thép phế liệu trong ngành sản xuất thép, từ đó hỗ trợ cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7342:2004
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7342 : 2004
THÉP PHẾ LIỆU DÙNG LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THÉP CÁC BON THÔNG DỤNG - PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Carbon steel scrap used as charge material for ordinary cacbon steel making –
Classification and technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 7342 : 2004 được biên soạn trên cơ sở các tài liệu sau:
- TCVN 1768 - 75 Hồi liệu kim loại đen - Phân loại và yêu cầu kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn quốc gia Nhật Bản: JIS G 2401 - 1979 Classification standard for Iron and steel scraps (Tiêu chuẩn phân loại gang và thép phế liệu)
- Scrap Specifications Circular 1998 (ISRI) - Guidelines for Ferrous Scrap : FS - 98 (Mỹ) (Quy định kỹ thuật phế liệu 1998 - ISRI - Các nguyên tắc đối với phế liệu gang và thép : FS 98)
- Tiêu chuẩn quốc gia Trung Quốc : GB/T 4223 - 1996 Iron and steel scraps (Phế liệu gang và thép).
TCVN 7342 : 2004 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 7 Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THÉP PHẾ LIỆU DÙNG LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THÉP CÁC BON THÔNG DỤNG –
PHÂN LOẠI VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
Carbon steel scrap used as charge material for ordinary cacbon steel making - Classification and technical requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc phân loại và yêu cầu kỹ thuật của thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất thép các bon thông dụng (sau đây gọi tắt là thép phế liệu).
2 Phân loại
2.1 Thép phế liệu bao gồm:
- Phế phẩm, đậu ngót, đầu mẩu, đầu tấm, mảnh vụn… trong quá trình sản xuất và gia công thép;
- Thép đường ray, thép tà vẹt, thép tấm, thép tròn, thép hình, thép ống, dây và lưới thép các loại đã qua sử dụng;
- Thép thu hồi từ việc cắt phá, tháo dỡ các công trình xây dựng đã qua sử dụng;
- Thép thu hồi từ việc cắt phá, tháo dỡ các phương tiện vận tải, máy móc và các đồ vật bằng thép đã qua sử dụng.
2.2 Thép phế liệu được phân thành 5 loại theo bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại thép phế liệu dùng làm nguyên liệu sản xuất thép các bon
| STT | Loại | Chiều dầy, mm | Chiều dài x rộng, max, mm | Khối lượng, kg /(cục, thanh) | Tỷ khối, kg/m3 |
| 1 | Loại 1 | > 6 | 2000 x 800 | < 1000 | - |
| 2 | Loại 2 | từ 3 đến 6 | 2000 x 800 | < 1000 | - |
| 3 | Loại 3 | < 3 | 2000 x 1000 | < 1000 | - |
| 4 | Loại đóng bánh | - | - | - | ≥ 1000 |
| 5 | Loại cắt vụn | - | - | - | ≥ 800 |
Chú thích 1 - Thông thường các loại thép phế liệu có thể chứa một lượng loại khác. Tỷ lệ các loại khác do người mua và người bán thỏa thuận.
Chú thích 2 - Các sai lệch về kích thước, khối lượng, tỷ khối so với bảng 1 có thể được chấp nhận theo thỏa thuận giữa người mua và người bán.
3 Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Thép phế liệu không được cung cấp dưới dạng máy móc, thiết bị nguyên vẹn chưa cắt rời
3.2 Thép phế liệu không được lẫn chất phóng xạ, chấy gây cháy nổ, hóa chất độc, hợp chất hữu cơ có nguồn gốc động, thực vật có nguy cơ gây bệnh dịch, chất thải y tế và các loại vật liệu, hàng hóa bị cấm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3.3 Thép phế liệu phải được loại bỏ tạp chất nguy hại và gây ô nhiễm môi trường.
3.4 Thép phế liệu phải đảm bảo an toàn và không gây ra cháy nổ khi vận chuyển, xử lý hay nấu luyện lại.
4 Phương pháp kiểm tra
4.1 Kích thước, khối lượng của thép phế liệu được kiểm tra bằng dụng cụ đo thông dụng.
4.2 Tạp chất được kiểm tra bằng mắt thường.
4.3 Trong trường hợp cần thiết khối lượng tạp chất được kiểm tra bằng mẫu đại diện.
4.4 Xác định chất phóng xạ, hóa chất độc, các nguy cơ gây bệnh dịch theo các quy định hiện hành.
5 Điều kiện giao nhận
5.1 Thép phế liệu được giao nhận theo lô.
5.2 Mỗi lô phải kèm theo ít nhất các thông tin sau:
- Tên người/ tổ chức mua và bán;
- Loại thép phế liệu;
- Khối lượng của lô thép phế liệu;
- Số hiệu tiêu chuẩn.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!