- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7281:2003 Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót
| Số hiệu: | TCVN 7281:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/12/2003 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7281:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7281:2003 về Giày ủng bằng chất dẻo đúc
Ngày 04/12/2003, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7281:2003 quy định về giày ủng bằng chất dẻo đúc, cụ thể là ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót, có khả năng chống chịu với mỡ động vật và dầu thực vật. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày 26/12/2003.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ủng công nghiệp bằng PVC, đảm bảo yêu cầu về độ bền với các loại mỡ động vật và dầu thực vật cho mục đích sử dụng trong các lĩnh vực công nghiệp.
Phạm vi áp dụng
TCVN 7281:2003 quy định yêu cầu kỹ thuật cho ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) nhằm đảm bảo sự an toàn và tiện lợi cho người sử dụng trong môi trường có mỡ và dầu. Tiêu chuẩn này cũng ghi chú rằng nếu có nhu cầu về độ bền với các chất lỏng cụ thể, người dùng nên tham khảo ý kiến của nhà sản xuất giày ủng.
Yêu cầu kỹ thuật
- Độ bền với mỡ động vật và dầu thực vật: Tiêu chuẩn yêu cầu các mẫu thử được lấy từ phần đế và mũ giày và sẽ được thử nghiệm về độ bền với mỡ động vật và dầu thực vật bằng cách ngâm trong axit oleic. Kết quả yêu cầu rằng:
- Sự thay đổi khối lượng của mẫu thử không được vượt quá 2%.
- Sự thay đổi độ cứng không được vượt quá 10 IRHD.
- Đối với mẫu thử đế, sau 150.000 chu kỳ uốn, vết rách không được phát triển hơn 6 mm.
- Đối với mẫu thử mũ, không được có vết nứt nào sau cùng số chu kỳ.
- Ghi nhãn: Mỗi chiếc ủng phải được ghi nhãn rõ ràng không tẩy xóa được, bao gồm các thông tin như kích cỡ, dấu hiệu nhận biết của nhà sản xuất và số hiệu của tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này là cơ sở để đảm bảo chất lượng cho sản phẩm giày ủng bằng chất dẻo đúc, bảo vệ người sử dụng, đặc biệt trong môi trường làm việc có nguy cơ tiếp xúc với các chất độc hại.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7281:2003
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7281 : 2003
ISO 6112 : 1992
GIÀY ỦNG BẰNG CHẤT DẺO ĐÚC - ỦNG CÔNG NGHIỆP BẰNG POLY(VINYL CLORUA) CÓ LÓT HOẶC KHÔNG CÓ LÓT CHỐNG MỠ ĐỘNG VẬT VÀ DẦU THỰC VẬT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Moulded plastics footwear- Lined or unlined poly(vinyl chloride) industrial boots with general-purpose resistance to animal fats and vegetable oils – Specification
Lời nói đầu
TCVN 7281: 2003 hoàn toàn tương đương ISO 6112 : 1992.
TCVN 7281: 2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
TCVN 7281 : 2003
GIÀY ỦNG BẰNG CHẤT DẺO ĐÚC - ỦNG CÔNG NGHIỆP BẰNG POLY(VINYL CLORUA) CÓ LÓT HOẶC KHÔNG CÓ LÓT CHỐNG MỠ ĐỘNG VẬT VÀ DẦU THỰC VẬT - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Moulded plastics footwear- Lined or unlined poly(vinyl chloride) industrial boots with general-purpose resistance to animal fats and vegetable oils - Specification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu đối với ủng công nghiệp bằng poly(vinyl clorua) (PVC) có lót hoặc không có lót, có độ bền với mỡ động vật và dầu thực vật phù hợp với mục đích chung sử dụng trong công nghiệp.
Chú thích 1 - Khi có yêu cầu về độ bền đối với các chất lỏng cụ thể, nên tìm lời khuyên và khuyến cáo của nhà sản xuất giày ủng.
2. Tiêu chuẩn viện dẫn
ISO 48: 1979, Vulcanized rubbers - Determination of hardness (Hardness between 30 and 85 IRHD) (Cao su lưu hóa - Xác định độ cứng (Độ cứng từ 30 đến 85 IRHD)).
ISO 471: 1983, Rubber - Standard temperatures, humidities and times for the conditioning and testing of test pieces (Cao su - Nhiệt độ, độ ẩm và thời gian chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu thử).
TCVN 6411: 1998 (ISO 4643: 1992), Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng bằng poly(vinyl clorua) có lót hoặc không có lót dùng chung trong công nghiệp - Yêu cầu kỹ thuật.
3. Yêu cầu
3.1. Qui định chung
Ủng phải tuân theo các yêu cầu của TCVN 6411: 1998 (ISO 4643: 1992), trừ ghi nhãn.
3.2. Độ bền với mỡ động vật và dầu thực vật (được xác định bởi axit oleic)
3.2.1. Chuẩn bị mẫu thử
3.2.1.1. Đế
Lấy hai mẫu thử sạch có chiều rộng 25 mm và chiều dài 150 mm từ phần đế và làm mỏng đến độ dày 7 mm ± 0,2 mm bằng cách cắt và mài nhám rất nhẹ ở cả hai mặt, loại bỏ tất cả hoa văn của đế.
3.2.1.2. Mũ giày
Lấy hai mẫu thử sạch có chiều rộng 64 mm ± 2 mm và chiều dài 64 mm ± 2 mm từ phần mũ của ủng. Phải loại bỏ phần vải lót ra khỏi mẫu thử bằng cách tách nó ra bởi một thiết bị lạng da, hoặc mài nhám.
3.2.2. Cách tiến hành
3.2.2.1. Xác định khối lượng của mỗi mẫu thử, cả phần đế và phần mũ. Đối với phần mũ, sử dụng phương pháp độ cứng tế vi để xác định độ cứng, đối với phần đế sử dụng phương pháp thử thông thường, như qui định trong ISO 48.
3.2.2.2. Ngâm các mẫu thử, cả phần đế và phần mũ vào axit oleic trong khoảng thời gian 120 h ± 2 h tại nhiệt độ chuẩn (xem ISO 471). Làm sạch mẫu thử bằng miếng vải hoặc giấy mềm khô. Tiến hành các thử nghiệm tiếp theo trong vòng 2 h.
3.2.2.3 Xác định khối lượng và độ cứng của mỗi mẫu, cả phần đế và phần mũ sau khi ngâm theo phương pháp qui định trong 3.2.2.1.
3.2.2.4. Đối với các mẫu thử phần đế, xác định mức độ phát triển của vết cắt theo phương pháp qui định trong phụ lục C của TCVN 6411: 1998 (ISO 4643: 1992) ở nhiệt độ - 5 °C ± 2 °C. Cắt mẫu sau khi đã ngâm và làm khô như qui định trong 3.2.2.2.
3.2.2.5. Đối với các mẫu thử phần mũ, thử độ bền uốn theo phương pháp qui định trong phụ lục B của TCVN 6411: 1998 (ISO 4643: 1992) ở nhiệt độ - 5 °C ± 2 °C.
3.2.3. Yêu cầu đặc tính
3.2.3.1. Tất cả mẫu thử
3.2.3.1.1. Sự thay đổi khối lượng của mẫu thử xác định theo 3.2.2.1 và 3.2.2.3 không vượt quá 2 %.
3.2.3.1.2. Sự thay đổi độ cứng của mẫu thử xác định theo 3.2.2.1 và 3.2.2.3 không được vượt quá 10 IRHD.
3.2.3.2. Mẫu thử đế ủng
Sau tối thiểu 150 000 chu kỳ uốn, xác định theo 3.2.2.4, vết rách không được phát triển hơn 6 mm (8 mm nứt).
3.2.3.3 Mẫu thử mũ ủng
Sau 150 000 chu kỳ uốn, xác định theo 3.2.2.5, không được có vết nứt nào.
4. Ghi nhãn
Mỗi chiếc ủng phải được ghi nhãn rõ ràng và không tẩy xoá được với các thông tin sau:
a) Kích cỡ;
b) Dấu hiệu nhận biết của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp;
c) Số hiệu tiêu chuẩn này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!