- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6246:2003 ISO 2045:1988 Khớp nối đơn dùng cho ống chịu áp lực bằng poly
| Số hiệu: | TCVN 6246:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
04/12/2003 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6246:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6246:2003: Điều khoản quan trọng cho khớp nối ống PVC-U và PVC-C
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6246:2003 được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, có hiệu lực thay thế tiêu chuẩn TCVN 6246:1997. Tiêu chuẩn này hướng dẫn các quy định về độ sâu tiếp giáp tối thiểu cho khớp nối đơn, được sử dụng trong ống chịu áp lực làm từ poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) và poly(vinyl clorua) clo hóa (PVC-C) với sự hỗ trợ của vòng đệm đàn hồi.
Nhóm đối tượng chính được tiêu chuẩn này quy định bao gồm các nhà sản xuất và lắp đặt ống PVC. Tiêu chuẩn yêu cầu độ sâu tiếp giáp tối thiểu cho khớp nối ống phụ thuộc vào đường kính danh nghĩa của ống. Cụ thể:
- Đối với ống có đường kính danh nghĩa ≤ 280 mm: Độ sâu tiếp giáp tối thiểu được tính theo công thức: m ≥ 50 mm + 0,22 de.
- Đối với ống có đường kính danh nghĩa > 280 mm: Độ sâu tiếp giáp tối thiểu theo công thức: m ≥ 70 mm + 0,15 de.
Giá trị "m" tính đến các yếu tố như sự co dãn nhiệt, khả năng co giãn theo chiều ngang và hệ số an toàn. Bảng tiêu chuẩn trong văn bản đã chỉ rõ cụ thể độ sâu tiếp giáp tối thiểu cho các loại ống với các đường kính khác nhau, từ 63 mm đến 630 mm.
Tiêu chuẩn này không chỉ áp dụng cho ống sử dụng trong môi trường lắp đặt trên hoặc dưới mặt đất mà còn cho những ống có chiều dài lên đến 12 mét, giúp đảm bảo an toàn và hiệu suất cho hệ thống ống dẫn chất lỏng.
TCVN 6246:2003 hoàn toàn tương đương với ISO 2045:1988, điều này giúp thống nhất quy định về khớp nối ống PVC trên toàn cầu và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong việc sử dụng vật liệu này.
Tóm lại, Tiêu chuẩn TCVN 6246:2003 đóng vai trò quan trọng trong việc quy định các thông số kỹ thuật liên quan đến khớp nối ống PVC, nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho hệ thống ống dẫn trong mọi điều kiện lắp đặt.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6246:2003
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6246 : 2003
ISO 2045 : 1988
KHỚP NỐI ĐƠN DÙNG CHO ỐNG CHỊU ÁP LỰC BẰNG POLY (VINYL CLORUA) KHÔNG HÓA DẺO (PVC-U) VÀ POLY(VINYL CLORUA) CLO HÓA (PVC-C) VỚI CÁC VÒNG ĐỆM ĐÀN HỒI – ĐỘ SÂU TIẾP GIÁP TỐI THIỂU
Single sockets for unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) and chlorinated poly(vinyl chloride) (PVC-C) pressure pipes with elastic sealing ring type joints- Minimum depths of engagement
Lời nói đầu
TCVN 6246 : 2003 thay thế TCVN 6246 : 1997.
TCVN 6246 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 2045:1988.
TCVN 6246 : 2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 138 “Ống và phụ tùng đường ống” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
KHỚP NỐI ĐƠN DÙNG CHO ỐNG CHỊU ÁP LỰC BẰNG POLY (VINYL CLORUA) KHÔNG HÓA DẺO (PVC-U) VÀ POLY(VINYL CLORUA) CLO HÓA (PVC-C) VỚI CÁC VÒNG ĐỆM ĐÀN HỒI – ĐỘ SÂU TIẾP GIÁP TỐI THIỂU
Single sockets for unplasticized poly(vinyl chloride) (PVC-U) and chlorinated poly(vinyl chloride) (PVC-C) pressure pipes with elastic sealing ring type joints- Minimum depths of engagement
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định độ sâu tiếp giáp tối thiểu của khớp nối đơn dùng cho ống chịu áp lực bằng poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) và poly (vinyl clorua) clo hóa (PVC – C) với các vòng đệm đàn hồi.
2. Lĩnh vực áp dụng
Độ sâu tiếp giáp tối thiểu này áp dụng cho ống có chiều dài đến 12 m dùng để vận chuyển chất lỏng, được lắp đặt dưới hoặc trên mặt đất, ở điều kiện có sự thay đổi chiều dài do ảnh hưởng của nhiệt.
3. Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 6150-1: 2003 (ISO 161-1:1996), Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng – Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa – Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét.
4. Tính toán
Độ sâu tiếp giáp tối thiểu m được tính theo công thức sau:
a) đối với đường kính danh nghĩa de ≤ 280 mm
m ≥ 50 mm + 0,22 de
b) đối với đường kính danh nghĩa de > 280 mm
m ≥ 70 mm + 0,15 de
trong đó de tính bằng milimet.
Chú thích – Giá trị m có tính đến sự co dãn nhiệt, sự co giãn theo chiều ngang, khả năng có thể bị cong và hệ số an toàn.
5. Độ sâu tiếp giáp tối thiểu
Độ sâu tiếp giáp tối thiểu (xem hình 1) được quy định ở bảng 1.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimet
| Đường kính ngoài danh nghĩa của ống 1) de | Độ sâu tiếp giáp tối thiểu m |
| 63 75 90 110 125 140 160 180 200 225 250 280 315 355 400 450 500 560 630 | 64 67 70 75 78 81 86 90 94 100 105 112 118 124 130 138 145 154 165 |
| 1) Theo TCVN 6150-1:2003 (ISO 161-1 : 1996). | |

Hình 1
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!