Danh mục
|
Tổng đài trực tuyến 19006192
|
|
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 3765:1983 Máy ép thủy lực một trụ, truyền dẫn riêng-Độ chính xác

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 26/10/2017 13:49 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 3765:1983 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2009
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3765:1983

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3765:1983

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3765:1983 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3765:1983 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
bgdocquyen
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TCVN 3765:1983

MÁY ÉP THỦY LỰC MỘT TRỤ, TRUYỀN DẪN RIÊNG - ĐỘ CHÍNH XÁC

 

Lời nói đầu

TCVN 3765:1981 do Viện Máy công cụ và dụng cụ - Bộ cơ khí và luyện kim biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ khoa học và công nghệ) ban hành;

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY ÉP THỦY LỰC MỘT TRỤ, TRUYỀN DẪN RIÊNG - ĐỘ CHÍNH XÁC

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy ép thủy lực một trụ truyền dẫn riêng, dùng để ép, nắn, uốn, vuốt và các công việc khác.

2. Trong trường hợp nếu đặc điểm kết cấu của máy ép không cho phép kiểm độ chính xác trên chiều dài, sai lệch giới hạn ứng với chiều dài đó phải được quy đổi theo chiều dài lớn nhất có thể đo được. Sai lệch giới hạn nhận được khi quy đổi nhỏ hơn 0,01 mm thì lấy bằng 0,01 mm.

3. Kiểm độ chính xác.

3.1. Sai lệch về độ phẳng của mặt bàn máy.

3.1.1. Sai lệch giới hạn: 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm (không cho phép lồi).

3.1.2. Cách kiểm:

Đặt thước kiểm lên mặt làm việc của bàn máy theo các hướng khác nhau.

Dùng căn lá đo khe hở giữa mặt làm việc của thước và mặt làm việc của bàn máy.

3.2. Sai lệch về độ phẳng của mặt dưới đầu trượt (đối với máy ép có đầu trượt).

3.2.1. Sai lệch giới hạn: 0,06 mm trên chiều dài 1000 mm (không cho phép lồi).

3.2.2. Cách kiểm: Đặt thước kiểm lên mặt dưới của đầu trượt theo các hướng khác nhau của mặt làm việc. Dùng căn lá đo khe hở giữa mặt làm việc của thước và mặt dưới của đầu trượt.

3.3. Sai lệch về độ vuông góc của hành trình, cán pittông (đầu trượt) đối với mặt bàn máy.

3.3.1. Sai lệch giới hạn theo chỉ dẫn trong Bảng 1.

3.3.2. Cách kiểm (Hình 1)

Hình 1

Trên mặt bàn máy đặt ke 3. Kẹp đồng hồ số 1 trên cán pittông (đầu trượt) 2, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc vuông góc với mặt đo của ke.

Hạ cán pittông (đầu trượt) đến vị trí thấp nhất. Sai lệch về độ vuông góc được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của số chỉ đồng hồ so trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau, trên suốt hành trình của cán pittông (đầu trục).

Bảng 1

Lực ép danh nghĩa của máy, KN (T)

40

(4)

100

(10)

160

(16)

250

(25)

400

(40)

630

(63)

1000

(100)

1600

(160)

2500

(250)

Sai lệch giới hạn, mm trên chiều dài 3000 mm

0,16

0,20

0,25

0,30

3.4. Sai lệch về độ song song của mặt dưới cán pittông (đầu trượt) đối với mặt bàn máy.

3.4.1. Sai lệch giới hạn theo chỉ dẫn trong Bảng 2.

Bảng 2

Lực ép danh nghĩa của máy, KN (T)

40

(4)

100

(10)

160

(16)

250

(25)

400

(40)

630

(63)

1000

(100)

1600

(160)

2500

(250)

Sai lệch giới hạn, mm trên chiều dài 300 mm

0,16

0,20

0,25

0,30

3.4.2. Cách kiểm (Hình 2)

Trên mặt bàn máy 1 đặt giá có đồng hồ so 1, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc vuông góc với mặt dưới của cán pittông (đầu trượt)

Dời chỗ giá có đồng hồ so song song với mặt trước của máy ép.

Hạ cán pittông (đầu trượt) đến vị trí thấp nhất. Tiến hành đo.

Sai lệch về độ song song được xác định bằng hiệu lớn nhất của số chỉ đồng hồ so ở vị trí trên cùng và dưới cùng của cán pittông (đầu trượt) trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

Hình 2

3.5. Sai lệch về độ song song của đường tâm lỗ cán pittông (đầu trượt) đối với hành trình của cán pittông (đầu trượt).

3.5.1. Sai lệch giới hạn theo chỉ dẫn trong Bảng 3.

Bảng 3

Lực ép danh nghĩa của máy, KN (T)

40

(4)

100

(10)

160

(16)

250

(25)

400

(40)

630

(63)

1000

(100)

1600

(160)

2500

(250)

Sai lệch giới hạn, mm trên chiều dài 300 mm

0,16

0,20

0,25

0,30

3.5.2. Cách kiểm (Hình 3)

Hình 3

Đưa cán pittông (đầu trượt) 4 đến vị trí trên cùng. Kẹp chặt trục gá trụ 3 vào lỗ của cán pittông (đầu trượt). Trên bàn máy ép 1 đặt giá có đồng hồ so 2, sao cho mũi đo của đồng hồ so tiếp xúc với mặt trục gá.

Hạ cán pittông (đầu trượt) đến vị trí thấp nhất.

Sai lệch về độ song song được xác định bằng hiệu đại số lớn nhất của số chỉ của đồng hồ so trên suốt hành trình của cán pittông (đầu trượt) trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

3.6. Sai lệch về độ vuông góc của hành trình bộ đẩy phôi đối với mặt bàn máy.

3.6.1. Sai lệch giới hạn: 0,1 mm trên chiều dài 100 mm.

3.6.2. Cách kiểm (Hình 4).

Trên mặt bàn máy 2 đặt ke 4. Kẹp chặt đồng hồ so vào pittông của trục trục đẩy phôi 1, sao cho mũi đo của nó vuông góc với mặt đo của ke.

Nâng cán pittông của bộ đẩy phôi lên vị trí trên sai lệch về độ vuông góc được xác định bằng hiệu lớn nhất của số chỉ của đồng hồ so trên suốt hành trình cán pittông trong 2 mặt phẳng vuông góc với nhau.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3765:1983

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×