- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2573-1:2007 ISO 500-1:2004 Máy kéo nông nghiệp-Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3-Phần 1: Đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ mà khoảng không gian
| Số hiệu: | TCVN 2573-1:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/05/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 2573-1:2007
TCVN 2573-1:2007 ISO 500-1:2004: Quy định và yêu cầu an toàn cho trục trích công suất phía sau máy kéo nông nghiệp
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2573-1:2007 được ban hành nhằm thay thế TCVN 2573:1978, và nó tương đương với ISO 500-1:2004. Văn bản này được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 23 và ban hành bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành, quy định về các đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ và khoảng không gian trống liên quan đến trục trích công suất (PTO) phía sau máy kéo nông nghiệp loại 1, 2 và 3, và áp dụng cho máy kéo có khoảng cách vết bánh hoặc xích lớn hơn 1150 mm.
Về phạm vi áp dụng, TCVN 2573-1:2007 chỉ định các đặc tính chung bao gồm tốc độ, yêu cầu an toàn và kích thước vỏ bảo vệ của PTO, cũng như xác định khoảng không gian trống đối với các máy kéo với thiết kế cụ thể. Văn bản cũng chỉ rõ các thuật ngữ như trục trích công suất và các yêu cầu về ký hiệu kỹ thuật trong ngành nông nghiệp.
TCVN 2573-1:2007 phân loại trục trích công suất thành ba loại căn cứ vào các thông số kỹ thuật cụ thể. Cụ thể, loại 1 có đường kính danh nghĩa 35 mm với tốc độ quay từ 540 đến 1000 vòng/phút, loại 2 cũng với đường kính 35 mm có tốc độ quay 1000 vòng/phút và loại 3 có đường kính 45 mm với tốc độ quay 1000 đến 2750 vòng/phút. Những yêu cầu về tốc độ đối với các loại này được quy định rõ ràng để đảm bảo tính an toàn và hiệu suất khi sử dụng máy kéo.
Về yêu cầu an toàn, TCVN yêu cầu rằng vỏ bảo vệ của trục trích công suất phải được lắp đặt chắc chắn nhằm bảo vệ người vận hành. Vỏ bảo vệ này có thể được thiết kế để dễ xê dịch mà không cần tháo rời khỏi máy kéo, đồng thời phải đảm bảo an toàn tối đa trong quá trình sử dụng. Nếu được dùng như bậc để bước lên máy kéo, vỏ bảo vệ cần phải chịu tải trọng nhất định mà không bị biến dạng.
Các kích thước khẩu độ vỏ bảo vệ và khoảng không gian trống cũng được quy định cụ thể. Ví dụ, vỏ bảo vệ của loại PTO 1 và 2 có kích thước khống chế cụ thể, yêu cầu khoảng không gian quanh trục trích công suất cần tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc tế. Khoảng không gian này cần bảo đảm tính an toàn cho người sử dụng và khả năng tương thích với các thiết bị khác.
TCVN 2573-1:2007 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật để đảm bảo an toàn trong việc vận hành máy kéo và các thiết bị liên quan. Văn bản cũng chỉ ra rằng mọi thay đổi trong cấu trúc hay thiết kế đều cần tuân thủ quy định về bảo vệ an toàn, nhằm bảo vệ người sử dụng khỏi tai nạn hoặc sự cố không mong muốn.
Tiêu chuẩn quốc gia này không chỉ đảm bảo cho các nhà sản xuất máy kéo nông nghiệp cung cấp sản phẩm chất lượng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng hiểu rõ về các yêu cầu an toàn của thiết bị.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2573-1:2007 ISO 500-1:2004 Máy kéo nông nghiệp-Trục trích công suất phía sau loại 1, 2 và 3-Phần 1: Đặc điểm kỹ thuật chung, yêu cầu an toàn, kích thước vỏ bảo vệ mà khoảng không gian
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!