- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12884-1:2020 Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
| Số hiệu: | TCVN 12884-1:2020 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/08/2020 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12884-1:2020
TCVN 12884-1:2020: Quy định yêu cầu kỹ thuật cho bột khoáng dùng trong hỗn hợp đá trộn nhựa
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12884-1:2020 được ban hành bởi Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải, theo đề nghị của Bộ Giao thông Vận tải, và đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định. Tiêu chuẩn này được công bố vào năm 2020 và có hiệu lực ngay sau khi ban hành. TCVN 12884-1:2020 quy định các yêu cầu kỹ thuật cho bột khoáng dùng trong hỗn hợp đá trộn nhựa, thuộc bộ tiêu chuẩn TCVN 12884:2020.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bột khoáng được sử dụng trong các loại hỗn hợp đá trộn nhựa như bê tông nhựa chặt, bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polime, hỗn hợp đá-vữa nhựa, và nhiều loại khác. Nó cũng xác định chi tiết các thuật ngữ liên quan đến hỗn hợp đá trộn nhựa và bột khoáng. Bột khoáng phải được nghiền từ đá các bô nát có cường độ nén lớn hơn 40 MPa và không được lẫn tạp chất hữu cơ.
Yêu cầu kỹ thuật tại tiêu chuẩn này chỉ ra rằng đá các bô nát dùng để sản xuất bột khoáng phải sạch và tạp chất hữu cơ không được vượt quá 5%. Ngoài ra, bột khoáng phải khô, tơi xốp và không bị vón hòn. Các chỉ tiêu cơ lý cho bột khoáng cũng được quy định cụ thể, bao gồm khối lượng riêng, thành phần hạt, độ ẩm và các chỉ số khác.
Theo quy định cho khối lượng riêng, bột khoáng cho đường cao tốc không được nhỏ hơn 2,50 t/m³ và cho đường khác không được nhỏ hơn 2,45 t/m³. Về thành phần hạt, bột khoáng phải có 100% lượng lọt sàng qua cỡ sàng 0,600 mm, 95-100% qua cỡ sàng 0,300 mm, và 70-100% qua cỡ sàng 0,075 mm. Độ ẩm tối đa cho bột khoáng không quá 1,0%, trong khi chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đá các bô nát không được vượt quá 4,0%. Cuối cùng, hệ số thích nước yêu cầu không vượt quá 0,8 cho đường cao tốc và 1,0 cho các loại đường khác.
Tiêu chuẩn này nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng các loại bột khoáng trong xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, đáp ứng các yêu cầu cần thiết để đảm bảo độ bền và an toàn cho công trình.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12884-1:2020
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12884-1:2020
BỘT KHOÁNG DÙNG CHO HỖN HỢP ĐÁ TRỘN NHỰA - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mineral Filler for Asphalt Paving Mixtures - Part 1: Specification
Lời nói đầu
TCVN 12884-1:2020 do Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12884:2020, Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa, gồm các tiêu chuẩn sau:
TCVN 12884-1:2020, Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 12884-2:2020, Phần 2: Phương pháp thử.
BỘT KHOÁNG DÙNG CHO HỖN HỢP ĐÁ TRỘN NHỰA - PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT
Mineral Filler for Asphalt Paving Mixtures - Part 1: Specification
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật của bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4197:2012, Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm.
TCVN 8735:2012, Đá xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định khối lượng riêng của đá trong phòng thí nghiệm.
TCVN 12884-2:2020, Bột khoáng dùng cho hỗn hợp đá trộn nhựa - Phần 2: Phương pháp thử.
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Hỗn hợp đá trộn nhựa (Asphalt Paving Mixtures)
Bao gồm các loại sau: bê tông nhựa chặt (BTNC); bê tông nhựa chặt sử dụng nhựa đường polime (BTNP); bê tông nhựa rỗng thoát nước (BTNRTN); hỗn hợp đá-vữa nhựa (SMA); hỗn hợp đá nhựa làm lớp móng mặt đường (ATB); lớp phủ mỏng bê tông nhựa tạo nhám (VTO); lớp phủ siêu mỏng tạo nhám (LPSMTN).
3.2 Bột khoáng (Mineral Fillers)
Sản phẩm được nghiền từ đá các bô nát (đá vôi can xit, đá vôi đô lô mit) có cường độ nén của đá gốc lớn hơn 40 MPa và có các chỉ tiêu kỹ thuật thỏa mãn quy định tại Bảng 1.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Đá các bô nát dùng để sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ, hàm lượng bụi, bùn, sét không quá 5%.
4.2 Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn.
4.3 Các chỉ tiêu cơ lý của bột khoáng được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng
| Chỉ tiêu | Mức | Phương pháp thử | |
| Đường cao tốc và đường có quy mô giao thông lớn | Đường khác | ||
| 1 .Khối lượng riêng, t/m3, không nhỏ hơn | 2,50 | 2,45 | TCVN 8735 : 2012 |
| 2.Thành phần hạt (lượng lọt sàng qua các cỡ sàng mắt vuông), % |
|
|
|
| - Cỡ sàng 0,600 mm | 100 | TCVN 12884-2:2020 | |
| - Cỡ sàng 0,300 mm | 95÷100 |
| |
| - Cỡ sàng 0,075 mm | 70÷100 |
| |
| 3. Độ ẩm, %, không lớn hơn | 1,0 | TCVN 12884-2:2020 | |
| 4. Chỉ số dẻo của bột khoáng nghiền từ đá các bô nát, %, không lớn hơn | 4,0 | TCVN 4197 : 2012 | |
| 5. Hệ số thích nước, không lớn hơn | 0,8 | 1,0 | TCVN 12884-2:2020 |
| CHÚ THÍCH: Sử dụng phương pháp Casagrande (TCVN 4197:2012) để xác định giới hạn chảy (làm cơ sở để xác định chỉ số dẻo) của bột khoáng. | |||
Mục lục
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Yêu cầu kỹ thuật
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!