- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12646:2020 Sen vòi vệ sinh - Yêu cầu kỹ thuật chung cho lớp mạ điện Ni-Cr
| Số hiệu: | TCVN 12646:2020 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2020 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12646:2020
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 12646:2020
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12646:2020
SEN VÒI VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CHO LỚP MẠ ĐIỆN NI-CR
Sanitary tapware - General specifications for electrodeposited coatings of Ni-Cr
Lời nói đầu
TCVN 12646:2020 xây dựng trên cơ sở tham khảo EN248:2002
TCVN 12646:2020 do Viện Vật liệu Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÒI NƯỚC VỆ SINH - YÊU CẦU KỸ THUẬT CHUNG CHO LỚP MẠ ĐIỆN NI-CR
Sanitary tapware - General specifications for electrodeposited coatings of Ni Cr
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định:
- Điều kiện bề mặt phơi lộ của sen vòi vệ sinh.
- Các đặc tính của lớp mạ bề mặt (khả năng bền với ăn mòn, bám dính).
- Các phép thử kiểm tra những đặc tính trên.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các phụ kiện vệ sinh (cấp hoặc thoát nước) được mạ Ni-Cr trên bất cứ loại vật liệu nền nào.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với những tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
EN ISO 10289: 2001 Methods for corrosion testing of metallic and other inorganic coatings on metallic substrates. Rating of test specimens and manufactured articles subjected to corrosion tests (Các phương pháp thử nghiệm ăn mòn cho lớp phủ kim loại và vô cơ khác trên nền kim loại - Đánh giá các mẫu thử nghiệm và sản phẩm sản xuất khi thử nghiệm ăn mòn);
ISO 9227 Corrosion tests in artificial atmospheres. Salt spray tests (Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Phương pháp thử mù muối).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Bề mặt phơi lộ (Exposed surface)
Bề mặt bên ngoài của sen vòi vệ sinh là những bề mặt có thể nhìn thấy được trong điều kiện sử dụng.
3.2
Các bề mặt không được coi là bề mặt phơi lộ (Surfaces not considered as exposed surfaces)
a) Các bề mặt bên trong, ví dụ như: các bộ phận vận hành, nắp, tay nắm, vv.;
b) Các bộ phận thường xuyên hoặc luôn luôn bị che bởi các bộ phận khác, ví dụ như mối nối của phụ kiện cửa thoát nước thải.
4 Bề mặt phơi lộ
4.1 Điều kiện của bề mặt phơi lộ
Bề mặt phơi lộ phải được bảo vệ chống ăn mòn
4.2 Mô tả các khuyết tật có thể có
Các loại khuyết tật khác nhau có thể tìm thấy trên bề mặt phơi lộ như: (Xem Bảng 1)
Bảng 1 - Các dạng khuyết tật khác nhau
|
|
|
| 1. Vết màu vàng | Có ít hoặc không có crom trên lớp mạ niken |
| 2. Vết biến màu + vết hoen ố | Khuyết tật dưới lớp mạ niken |
| 3. Vết rỗ hoặc lỗ xốp | Khuyết tật bề mặt do kim loại nền hoặc lỗi do thoát khí trong bể xử lý |
| 4. Vết rộp | Các bong bóng khí hoặc các vết phồng lớn trên bề mặt mạ |
| 5. Vết mài | Các đường thanh mảnh hoặc rõ nét lưu lại sau khi đánh bóng hoặc mài bóng |
| 6. Vết nứt | Thường gây ra bởi các "điểm nóng" trong bề mặt đúc hoặc mạ dễ bong tróc |
| 7. Vết đốm | Sự thiếu “dòng chảy” trong quá trình đúc hoặc phun chất dẻo |
| 8. Vết mờ | Mất độ sáng bóng |
| 9. Vết cắt và trầy xước | Vết trầy xước do xử lý hoặc va đập trong khi vận chuyển |
| 10. Vết cháy | Xuất hiện sự thô ráp và màu xám của bề mặt |
| 11. Vảy | Thiếu lớp bao phủ đặc chắc và lớp mạ bong tróc |
| 12. Hiệu ứng “sần vỏ cam” | Khuyết tật về độ trơn bóng (tương tự như độ sần vỏ của quả cam) |
| 13. Vết thô ráp-hạt | Có tạp chất kim loại trong bể mạ niken |
4.3 Kiểm tra bằng mắt trước khi thử
Các bề mặt phơi lộ cần được kiểm tra bằng mắt không cần phóng đại, từ khoảng cách khoảng 300 mm trong khoảng 10 s, dưới nguồn ánh sáng (khuếch tán và không chói) có cường độ 700 Lux đến 1000 Lux.
4.4 Các yêu cầu
Trong suốt quá trình kiểm tra trên bề mặt phơi lộ không thấy bất kỳ khuyết tật nào được mô tả trong Bảng 1, ngoại trừ vết vàng nhạt hoặc xanh nhạt.
5 Chất lượng lớp mạ
5.1 Thử khả năng bền với ăn mòn - Thử mù muối trung tính
5.1.1 Quy định chung
Phép thử được mô tả là phép thử điển hình (phép thử phòng thí nghiệm) và không phải là phép thử kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất.
5.1.2 Phương pháp thử
Tiến hành thử với các điều kiện được mô tả trong ISO 9227, yêu cầu cho phép thử mù muối trung tính, như sau:
Các phần tháo rời được của sen vòi vệ sinh và các phụ kiện được phun tối thiểu trong 200h với thời gian nghỉ ở giữa là (48 ± 1) h, tức là sau khi phun (100 ± 1) h. Trong thời gian nghỉ duy trì nhiệt độ của bể.
Trong quá trình thử chỉ được mở bể ra để kiểm tra và duy trì các điều kiện với thời gian dừng phun tối đa là 30 min mỗi ngày. Việc cấp nhiệt không được gián đoạn. Trong khi thử không được xử lý, rửa sạch hoặc kiểm tra mẫu thử.
Sau khi xử lý và trước khi quan sát kiểm tra bằng mắt, rửa sạch các mẫu thử trong nước để loại bỏ hoàn toàn muối dư.
Sau khi thử, kiểm tra các bề mặt bằng mắt trong khoảng 10 s, từ khoảng cách khoảng 300 mm, không sử dụng các dụng cụ phóng đại.
5.1.3 Các yêu cầu
Sau khi hoàn thành thử mù muối, kiểm tra các mẫu thử theo các điều kiện quy định trong EN ISO 10.289 bằng các cách sau.
Kiểm tra các mẫu phù hợp với 4.2 và 4.3.
Từ việc kiểm tra này, xác định diện tích các khuyết tật, A, tính theo %, trên tổng diện tích mẫu.
A phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,1% (A ≤ 0,1%). Kích thước khuyết tật không được vượt quá 0,3 mm. (Ví dụ xem trong phụ lục A trích từ EN ISO 10.289: 2001 chỉ ra hình ảnh đại diện của các loại lỗi tương ứng với giới hạn 0,1%).
5.2 Thử bám dính lớp mạ - Thử khả năng bền sốc nhiệt
5.2.1 Quy định chung
Phép thử được mô tả là phép thử điển hình (phép thử phòng thí nghiệm) và không phải là phép thử kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất. Phép thử này chỉ áp dụng cho chất dẻo mạ Ni-Cr.
5.2.2 Phương pháp thử
Các mẫu thử chịu một chuỗi thử nghiệm sốc nhiệt, theo số chu kỳ, nhiệt độ và thời gian quy định trong Bảng 2. Trong các chu kỳ thử, tác nhân gia nhiệt và làm mát là không khí. Trước khi đặt mẫu thử, tất cả các vùng của môi trường thử cần phải đạt nhiệt độ yêu cầu và mức sai lệch cho phép.
Các mẫu thử phải chịu chu kỳ được mô tả trong Bảng 2, xem phụ lục B (Tham khảo)
Bảng 2 - Tổng hợp các điều kiện nhiệt độ các lần gia nhiệt và làm lạnh của các mẫu thử
| Nhiệt độ đạt được | Không khí |
| Thời gian gia nhiệt và ổn định | 30 min |
| Quay trở lại nhiệt độ môi trường | Không khí |
| Thời gian làm mát về nhiệt độ môi trường | 15 min |
| Nhiệt độ làm lạnh | Không khí |
| Thời gian làm lạnh | 30 min |
| Quay trở lại nhiệt độ môi trường | Không khí |
| Thời gian để gia nhiệt lại về nhiệt độ môi trường | 15 min |
| Số chu kỳ | 5 |
5.2.3 Kiểm tra bằng mắt sau khi thử
Các bề mặt phơi lộ cần được kiểm tra bằng mắt không cần phóng đại, từ khoảng cách khoảng 300 mm trong khoảng 10s, dưới nguồn ánh sáng (khuếch tán và không chói) có cường độ 700 Lux đến 1000 Lux.
5.2.4 Yêu cầu
Sau khi thử, không có vết nứt, vết rộp cũng như sự lỏng lẻo của lớp phù được ghi nhận. (Các vùng được sử dụng để đánh dấu được loại trừ khỏi các yêu cầu thử).
Phụ lục A
(Tham khảo)
Hình ảnh điển hình trích từ EN ISO 10289: 2001
Ví dụ của các bề mặt với khuyết tật chiếm 0,1% tổng diện tích của các mẫu thử.

Phụ lục B
(Tham khảo)
Dung sai nhiệt độ thử nghiệm liên quan tới thời gian thử

Hình B.1 - Dung sai nhiệt độ thử liên quan tới thời gian thử
Các phép thử ở nhiệt độ cao và thấp được tiến hành trong điều kiện tuần hoàn, không khí khô.
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Bề mặt phơi lộ
4.1 Điều kiện của bề mặt phơi lộ
4.2 Mô tả các khuyết tật có thể có
4.3 Kiểm tra bằng mắt trước khi thử
4.4 Các yêu cầu
5 Chất lượng lớp mạ
5.1 Thử khả năng bền với ăn mòn - Thử mù muối trung tính
5.2 Thử bám dính lớp mạ - Thử khả năng bền sốc nhiệt
Phụ lục A9_(Tham khảo)_Hình ảnh điển hình trích từ EN ISO 10289: 2001
Phụ lục B_(Tham khảo)_Dung sai nhiệt độ thử nghiệm liên quan tới thời gian thử.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!