- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11549:2016 ISO 9058:2008 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh-Dung sai tiêu chuẩn đối với chai
| Số hiệu: | TCVN 11549:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11549:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia về Dung sai Tiêu chuẩn Đối với Chai Thủy Tinh
Ngày 30/12/2016, Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11549:2016 ISO 9058:2008 quy định dung sai đối với chai bằng thủy tinh. Tiêu chuẩn này có hiệu lực ngay sau khi ban hành và được biên soạn bởi Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chai bằng thủy tinh có tiết diện ngang tròn và dung tích danh định từ 50 ml đến 5.000 ml. Nó đảm bảo chất lượng sản phẩm và tính đồng nhất của sản phẩm trên thị trường.
Nội dung Dung sai về Dung tích
Tiêu chuẩn quy định các dung sai cho dung tích thực của chai thủy tinh. Cụ thể, sai số dung tích thực không được vượt quá giới hạn cho phép đã được xác định trong Bảng 1. Ví dụ, với dung tích danh định 50 ml, sai số cho phép lớn nhất đối với dung tích thực là 120 ml, tính theo công thức: TV = 0,3 + 0,01 H, trong đó H là độ cao đo bằng milimét.
Nội dung Dung sai về Độ lệch Bề mặt
Ngoài dung tích, tiêu chuẩn còn quy định dung sai đối với độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa. Bảng 2 liệt kê rõ ràng các giá trị dung sai tương ứng với kích thước đường kính danh định của bề mặt hoàn thiện từ ≤ 20 mm với dung sai là 0,45 mm đến > 60 mm với dung sai là 1 mm.
Tiêu chuẩn này giúp nhà sản xuất và người tiêu dùng đảm bảo rằng các chai thủy tinh được sản xuất đáp ứng các yêu cầu về kích thước và chất lượng, từ đó nâng cao độ tin cậy của sản phẩm trong thương mại và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11549:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11549:2016
ISO 9058:2008
DỤNG CỤ CHỨA BẰNG THỦY TINH - DUNG SAI TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CHAI
Glass containers - Standard tolerances for bottles
Lời nói đầu
TCVN 11549:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 9058:2008. ISO 9058:2008 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2013 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11549:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẨn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỤNG CỤ CHỨA BẰNG THỦY TINH - DUNG SAI TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CHAI
Glass containers - Standard tolerances for bottles
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định dung sai đối với chai bằng thủy tinh có tiết diện ngang tròn và dung tích danh định từ 50 ml đến 5 000 ml.
CHÚ THÍCH Tiêu chuẩn này dựa trên CE.T.I.E [Centre technique international de I’embouteillage et du conditionnement (International Centre for Bottling and Packaging (Trung tâm Kỹ thuật quốc tế về chai và bao bì)], 112-114, rue la Boétie, 75008 Paris, France, http://www.cetie.org], bản dữ liệu DT 2 (1996) và EC Council Directive 75/107/EEC.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11547 (ISO 9009), Dụng cụ chứa - Chiều cao và độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa - Phương pháp thử.
ISO 7348 :1992, Glass container - Manufacture - Vocabulary (Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Sản xuất -Từ vựng).
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thật ngữ được quy định trong ISO 7348 và TCVN 11547: 2016 (ISO 9009:1991).
3.1
Đường kính thân chính (leading body diameter)
Kích thước tiết diện ngang lớn nhất của dụng cụ chứa.
4 Dung sai
4.1 Dung sai dung tích
Sai số dung tích thực (dung sai) phải phù hợp với các giá trị được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dung sai dung tích
| Dung tích danh định, Vn | Sai số cho phép lớn nhất đối với dung tích thực | |
| ml | %Vn | ml |
| 50 <Vn ≤ 100 |
| 3 |
| 100 <Vn ≤ 200 | 3 |
|
| 200< Vn ≤ 300 |
| 6 |
| 300 <Vn≤ 500 | 2 |
|
| 500 < Vn ≤ 1 000 |
| 10 |
| 1 000 <Vn≤ 5 000 | 1 |
|
Sai số cho phép lớn nhất của dung tích tràn phải bằng với sai số cho phép lớn nhất của dung tích danh định tương ứng.
4.2 Dung sai chiều cao danh định, TH
Dung sai chiều cao danh định, tính bằng milimét, được tính theo công thức sau:
TH= ± (0,6 + 0,004 H)
Trong đó H là chiều cao danh định, tính bằng milimét.
4.3 Dung sai đường kính thân chính danh định, TD
Dung sai đường kính thân chính danh định, tính bằng milimét, được tính theo công thức sau:
TD = ± (0,5 + 0,012 D)
Trong đó D là đường kính thân lớn nhất danh định, tính bằng milimét.
4.4 Dung sai chiều đứng, TV (dung sai đối với độ lệch trục theo chiều đứng)
Dung sai theo chiều đứng, tính bằng milimét, được tính theo công thức sau:
a) Đối với chiều cao danh định H ≤ 120 mm:
TV = 1,5 mm
b) Đối với chiều cao danh định H > 120 mm:
TV = 0,3 + 0,01 H
Trong đó H tính bằng milimét.
4.5 Dung sai độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa
Dung sai đối với độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa (hoặc độ nghiêng của bề mặt hoàn thiện) phải phù hợp với các giá trị được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Dung sai độ lệch của bề mặt hoàn thiện so với đáy dụng cụ chứa
Kích thước tính bằng milimét
| Đường kính danh định của bề mặt hoàn thiện | Dung sai |
| ≤ 20 | 0,45 |
| > 20 và ≤ 30 | 0,6 |
| > 30 và ≤ 40 | 0,7 |
| > 40 và ≤ 50 | 0,8 |
| > 50 và ≤ 60 | 0,9 |
| > 60 | 1 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!