- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11542:2016 ISO 11396:2012 Da cá sấu-Phân vùng da mô tả các khuyết tật phân loại theo khuyết tật kích thước (chiều dài) và nguồn gốc
| Số hiệu: | TCVN 11542:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
23/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11542:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11542:2016 về Da cá sấu: Quy định quan trọng cho ngành sản xuất
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11542:2016 ISO 11396:2012 quy định về phân vùng da cá sấu, mô tả các khuyết tật cũng như phân loại chúng theo kích thước và nguồn gốc. Tiêu chuẩn này được công bố bởi Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày ban hành.
Tiêu chuẩn này hướng tới việc mô tả hình dáng và các khuyết tật thường gặp trên da cá sấu, khi có ý định phân loại da theo các tiêu chí cụ thể. Những thuật ngữ quan trọng như vảy, lột da, và lọc thịt được định nghĩa rõ ràng để đảm bảo sự thống nhất trong quy trình.
Phân vùng da cá sấu
Da cá sấu được chia thành các khu vực khác nhau thông qua một phương pháp chuẩn, nhằm phân loại theo vị trí và hình dạng. Phân vùng này bao gồm: vùng đầu (A1), bụng (A2) với bốn góc, và đuôi (A3). Điều này giúp dễ dàng hơn trong việc xác định chất lượng và tình trạng của da.
Các loại khuyết tật
Các khuyết tật trên da bao gồm:
- Nốt vết lõm dạng tròn
- Vết cắt, lỗ với các loại cụ thể về kích thước
- Sẹo do thương tổn trước đó
- Vết xước từ quá trình lột da
- Khuyết tật dưới da do ký sinh trùng và vi khuẩn
- Tuột vảy, có thể xảy ra do kỹ thuật bảo quản không đúng.
Phân loại da
Dựa theo mức độ khuyết tật, da cá sấu được phân thành 4 loại:
- Loại 1: Da phải được xử lý và bảo quản tốt, không có khuyết tật nghiêm trọng.
- Loại 2: Da có thể có một vài khuyết tật nhẹ mà không ảnh hưởng đến hình thức chung.
- Loại 3: Da có thể gặp một số vấn đề nhất định nhưng vẫn đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu.
- Loại 4: Da có mức độ hư hỏng nghiêm trọng, không đủ tiêu chuẩn để sử dụng trong sản xuất.
Đánh giá kích thước
Kích thước da cá sấu được đo từ vảy thứ ba sau chân trước đến phần đuôi, với các nhóm kích thước được xác định rõ để giúp người sản xuất dễ dàng phân loại và sử dụng.
Nguồn gốc da
Cuối cùng, nguồn gốc địa lý của da cũng được xem xét trong quy trình phân loại, do sự khác biệt giữa các loại cá sấu từ các khu vực khác nhau như sông Nin hay các vùng biển.
Tiêu chuẩn này đã được thiết lập để hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành sản xuất da cá sấu, nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn hóa quy trình đánh giá chất lượng da, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11542:2016 ISO 11396:2012 Da cá sấu-Phân vùng da mô tả các khuyết tật phân loại theo khuyết tật kích thước (chiều dài) và nguồn gốc
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!