- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9982-1:2018 Tủ lạnh bày hàng - Phần 1: Từ vựng
| Số hiệu: | TCVN 9982-1:2018 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/12/2018 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 9982-1:2018
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9982-1:2018 ISO 23953-1:2015: Những điều cần biết cho các nhà sản xuất tủ lạnh bày hàng
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9982-1:2018 ISO 23953-1:2015 được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ngày 28/12/2018 và có hiệu lực ngay sau đó, thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 9982-1:2013. Tiêu chuẩn này làm rõ các thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến tủ lạnh bày hàng, là một phần quan trọng trong quy trình sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm này.
Đối với các nhà sản xuất và cung cấp tủ lạnh bày hàng, tiêu chuẩn TCVN 9982-1:2018 quy định rõ phạm vi áp dụng, bao gồm từ vựng thuật ngữ tiếng Việt, tiếng Anh cũng như các ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, Đức, Ý và Tây Ban Nha. Điều này rất hữu ích cho việc chuẩn hóa quy trình sản xuất và cải thiện sự hiểu biết quốc tế về sản phẩm. Tiêu chuẩn không áp dụng cho máy hoặc tủ bán hàng lạnh tự động phục vụ các ứng dụng không phục vụ cho bán lẻ.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng đưa ra các định nghĩa chi tiết về các loại tủ lạnh bày hàng, như tủ lạnh bày hàng thẳng đứng, tủ lạnh tự phục vụ, và các hệ thống làm lạnh khác nhau. Việc phân loại rõ ràng giúp các nhà sản xuất hiểu rõ hơn về sản phẩm của mình và từ đó có kế hoạch sản xuất hợp lý hơn.
Bên cạnh đó, tiêu chuẩn cũng nêu rõ các bộ phận của tủ lạnh bày hàng, bao gồm cửa gió cấp, cửa gió hồi, giá bày hàng, và các bộ phận khác có liên quan đến hiệu suất và vận hành. Việc hiểu rõ cấu tạo giúp cho các nhà sản xuất thực hiện quy trình lắp đặt và bảo trì hiệu quả hơn, đồng thời đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
Một điểm quan trọng khác là tiêu chuẩn đề cập đến đặc tính kích thước và vận hành của tủ lạnh. Các nhà sản xuất sẽ phải tuân thủ các quy định về không gian trưng bày, diện tích giá được làm lạnh, kích thước bao ngoài khi lắp đặt, và các thông số vận hành như luồng gió, hệ thống làm lạnh, và xả băng. Điều này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất làm lạnh mà còn tiết kiệm năng lượng, mang lại lợi ích lâu dài cả về kinh tế lẫn môi trường.
Cuối cùng, việc tuân theo TCVN 9982-1:2018 nhằm đảm bảo chất lượng tủ lạnh bày hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng mà còn bảo vệ sức khỏe người sử dụng thông qua việc duy trì các thực phẩm ở điều kiện tốt nhất. Với sự chi tiết và rõ ràng, tiêu chuẩn này sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho bất kỳ ai đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp thiết bị lạnh thương mại.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9982-1:2018 ISO 23953-1:2015 Tủ lạnh bày hàng - Phần 1: Từ vựng
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!