• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7263:2003 Giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 18/09/2020 16:11 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 7263:2003 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/11/2003
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7263:2003

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7263:2003: Quy định kỹ thuật cho Giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7263:2003 được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 1/8/2007, quy định các yêu cầu kỹ thuật cho giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá, một yếu tố quan trọng trong sản xuất thuốc lá. Tiêu chuẩn này được chuyển đổi từ tiêu chuẩn Việt Nam với cùng số hiệu nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong việc áp dụng và kiểm tra chất lượng sản phẩm thuốc lá.

Theo tiêu chuẩn này, giấy sáp ghép đầu lọc được định nghĩa là loại giấy dùng để bọc phần đầu lọc và ghép gối lên một đầu của điếu thuốc. Tiêu chuẩn xác định các yêu cầu về độ bền, độ dày, độ thấu khí và nhiều chỉ tiêu vật lý khác của giấy sáp ghép. Cụ thể:

  • Định lượng: Yêu cầu định lượng của loại giấy sáp ghép đầu lọc từ 28 đến 39 g/m² tùy thuộc vào việc sử dụng giấy sáp vàng hay trắng, thường hay đục lỗ.
  • Độ dày: Các loại giấy sáp yêu cầu độ dày từ 34 đến 50 µm.
  • Độ bền kéo: Đối với giấy sáp ghép đầu lọc, yêu cầu độ bền kéo không dưới 1,5 N/15 mm.
  • Độ bền xé: Được quy định từ 120 đến 190 mN tùy loại giấy.
  • Độ thấu khí: Phải đạt tối thiểu 15 CU.
  • Độ ẩm: Không lớn hơn 6%.

Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng đưa ra các phương pháp thử nghiệm để xác định các chỉ tiêu vật lý nêu trên, đảm bảo chất lượng của giấy sáp ghép đầu lọc thuốc lá.

Phần ghi nhãn, bao gói và bảo quản cũng được chỉ định rõ ràng. Trên bao bì sản phẩm cần có thông tin như tên sản phẩm, địa chỉ cơ sở sản xuất, ngày sản xuất, định lượng, kích thước và mã số lô hàng. Giấy sáp ghép đầu lọc phải được đóng vào kiện và thùng giấy cactong, vận chuyển bằng phương tiện sạch sẽ và bảo quản ở nơi riêng biệt, không có mùi lạ.

Những quy định cụ thể trong TCVN 7263:2003 nhằm đảm bảo chất lượng và độ an toàn của sản phẩm thuốc lá đối với người tiêu dùng cũng như thương hiệu của các nhà sản xuất. Tiêu chuẩn có hiệu lực từ 1/8/2007 và thay thế văn bản quy định trước đó, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý và sản xuất thuốc lá trong nước.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7263:2003

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7263:2003 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7263:2003 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TCVN 7263:2003

GIẤY SÁP GHÉP ĐẦU LỌC ĐIẾU THUỐC LÁ

Cigarette tipping paper

 

Lời nói đầu

TCVN 7263:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

GIẤY SÁP GHÉP ĐẦU LỌC ĐIẾU THUỐC LÁ

Cigarette tipping paper

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá.

2. Tiêu chuẩn viện dẫn

TCVN 1862-1:2000 Giấy và cactông. Xác định độ bền kéo. Phương pháp tải trọng không đổi.

TCVN 1867:2001 Giấy và cactông. Xác định độ ẩm. Phương pháp sấy khô.

TCVN 3229:2000 Giấy. Xác định độ bền xé. Phương pháp Elmendorf.

TCVN 3649:2000 Giấy và cactông. Lấy mẫu để kiểm tra chất lượng trung bình.

TCVN 3652:2000 Giấy và cactông. Xác định độ dày và tỷ trọng.

TCVN 6946:2001 (ISO 2965:1997). Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí.

3. Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:

3.1. Giấy sáp ghép đầu lọc (Tipping paper): Giấy dùng để bọc phần đầu lọc và ghép gối lên một đầu của điếu thuốc.

4. Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu vật lý đối với giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá, được quy định trong bảng 1.

Bảng 1 - Các chỉ tiêu vật lý của giấy sáp ghép đầu lọc điếu thuốc lá

Tên chỉ tiêu

Yêu cầu

Giấy sáp vàng

Giấy sáp trắng

Loại thường

Loại đục lỗ

Loại thường

Loại đục lỗ

1. Định lượng, g/m2

28 - 32

32 - 35

32 - 35

35 - 39

2. Độ dày, µm

34 - 36

35 - 45

40 ± 1

40 - 50

3. Độ bền kéo

 

 

 

 

- kN/m

2,0 - 2,2

 

≥ 1,5

 

- N/15 mm

 

26 – 30

 

24 - 28

4. Độ bền xé, mN

120 - 150

120 - 150

170 - 190

170 - 190

5. Độ thấu khí (CU), không nhỏ hơn

15

200

36

200

6. Độ ẩm, %, không lớn hơn

6,0 ± 1,0

5. Phương pháp thử

5.1. Lấy mẫu, theo TCVN 3649:2000;

5.2. Định lượng, theo TCVN 3652:2000;

5.3. Xác định độ thấu khí, theo TCVN 6946:2001 (ISO 2965:1997);

5.4. Xác định độ bền kéo, theo TCVN 1862 - 1:2000;

5.5. Xác định độ bền xé, theo TCVN 3229:2000;

5.6. Xác định độ dày, theo TCVN 3652:2000.

5.7. Xác định độ ẩm, theo TCVN 1867:2001

6. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1. Ghi nhãn: Ngoài các quy định hiện hành về ghi nhãn, trên bao bì đựng sản phẩm cần nêu rõ các thông tin dưới đây:

- Tên sản phẩm;

- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;

- Ngày, tháng, năm sản xuất;

- Định lượng;

- Kích thước chiều dài x chiều rộng;

- Mã số lô hàng.

6.2. Bao gói

Giấy sáp ghép đầu lọc được đóng thành kiện, các kiện được đựng vào thùng giấy cactong.

6.3. Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển sản phẩm giấy sáp ghép đầu lọc phải sạch, khô, không có mùi lạ, có mui che, không vận chuyển chung với các sản phẩm khác. Khi bốc dỡ phải nhẹ nhàng, tránh làm hư hỏng sản phẩm.

6.4. Bảo quản

Bảo quản sản phẩm giấy sáp ghép đầu lọc ở nơi riêng biệt, sạch, không có mùi lạ, đặt trên các kệ, bục cách nền tối thiểu 20 cm, cách tường tối thiểu 50 cm, không chồng cao quá 4 tầng và bảo quản ở nhiệt độ thường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7263:2003

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×