- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4440:2018 Phân supe phosphat đơn
| Số hiệu: | TCVN 4440:2018 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/12/2018 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4440:2018
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4440:2018 Phân supe phosphat đơn: 6 điểm quan trọng đối với sản phẩm phân bón
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4440:2018 quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử cho phân supe phosphat đơn, được ban hành nhằm thay thế tiêu chuẩn TCVN 4440:2004, do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ khi công bố và được áp dụng trong sản xuất phân bón.
1. Phạm vi và phương pháp sản xuất:
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phân supe phosphat đơn được sản xuất từ quặng apatit bằng axit sulfuric. Đây là phương pháp chính để đảm bảo chất lượng và hiệu quả sử dụng phân bón trong nông nghiệp.
2. Yêu cầu kỹ thuật:
Các chỉ tiêu hóa lý mà phân supe phosphat đơn phải đạt được bao gồm:
- Ngoại quan: Khô, mịn, không kết khối thành cục.
- Hàm lượng phospho hữu hiệu (P2O5): ≥ 16,0% khối lượng.
- Hàm lượng axit tự do: ≤ 4,0% P2O5.
- Độ ẩm: ≤ 12,0%.
- Hàm lượng lưu huỳnh (S): ≥ 10%.
- Hàm lượng cadimi: ≤ 12 mg/kg.
3. Phương pháp thử:
Phân bón được lấy mẫu và thử nghiệm theo các tiêu chuẩn quy định. Các phương pháp xác định hàm lượng phospho, axit tự do, lưu huỳnh, độ ẩm và cadimi đều có quy trình rõ ràng và đã được chuẩn hóa để đảm bảo tính chính xác trong các thử nghiệm.
4. Ghi nhãn và báo cáo:
Phân supe phosphat đơn khi xuất xưởng cần được đóng gói chắc chắn, ghi rõ thông tin như tên sản phẩm, địa chỉ nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng và hàm lượng P2O5 hữu hiệu. Đặc biệt, các báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội dung như đặc điểm mẫu, kết quả thử nghiệm, ngày thử nghiệm, đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ thông tin.
5. Bao gói và bảo quản:
Phân bón được sản xuất dưới dạng rời hoặc đóng bao. Bao bì cần đảm bảo chất lượng, bền và chống ẩm. Phân supe phosphat đơn phải được bảo quản ở nơi khô ráo, có mái che, và vận chuyển bằng phương tiện được che chắn để duy trì chất lượng.
6. Tài liệu viện dẫn:
Những tài liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan như TCVN 4851:1989, TCVN 9291, TCVN 9292, TCVN 9296, TCVN 9297 đều được quy định để hỗ trợ cho việc áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả.
Tiêu chuẩn TCVN 4440:2018 không chỉ mang đến những tiêu chí cụ thể cho sản phẩm phân bón mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững. Tiêu chuẩn này được ban hành và có hiệu lực từ ngày công bố, thay thế hoàn toàn các quy định trước đó về phân supe phosphat đơn.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4440:2018 Phân supe phosphat đơn
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!