- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14294:2024 Quy định kỹ thuật đối với filament gốc poly (lactic axit) trong sản xuất bồi đắp
| Số hiệu: | TCVN 14294:2024 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
| Trích yếu: | ISO 5425:2023 Quy định kỹ thuật đối với việc sử dụng filament gốc poly (lactic axit) trong ứng dụng sản xuất bồi đắp | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2024 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14294:2024
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14294:2024 ISO 5425:2023: Quy định kỹ thuật đối với filament gốc poly (lactic axit) trong sản xuất bồi đắp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14294:2024, được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024, quy định các yêu cầu kỹ thuật cho việc sử dụng filament gốc poly (lactic axit) (PLA) trong công nghệ sản xuất bồi đắp, đồng thời hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5425:2023.
Tiêu chuẩn này nhằm mục đích đảm bảo chất lượng và an toàn cho các sản phẩm làm từ filament PLA thông qua việc thiết lập các quy định về ngoại quan, kích thước, tính chất hóa học và vật lý. Bằng cách này, nó sẽ giúp tăng cường sự tin tưởng của người tiêu dùng cũng như thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp vật liệu sinh học bền vững dựa trên PLA.
Một trong những điểm nổi bật là tiêu chuẩn này trình bày các yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm, bao gồm cần có thông tin như mã vạch, quốc gia sản xuất và thông số kỹ thuật của filament. Ngoài ra, filament gốc PLA cũng phải đáp ứng các yêu cầu về khối lượng, đường kính và độ đồng nhất về màu sắc để đảm bảo hiệu suất trong quá trình sản xuất.
Trong quy trình sử dụng filament PLA, các yêu cầu về tính chất vật liệu cũng cần được chú trọng, như nhiệt độ gia công và độ ẩm, với các mốc cụ thể được đưa ra trong tiêu chuẩn. Cụ thể, nhiệt độ gia công phải nằm trong khoảng 200 ± 20 °C, và độ ẩm không vượt quá 0,5%.
Một điểm quan trọng nữa là tiêu chuẩn cũng quy định các phương pháp thử nghiệm để xác định các thông số cụ thể của filament, như tốc độ khối lượng dòng chảy (MFR), độ bền kéo và độ giãn dài tại điểm đứt. Điều này đảm bảo rằng filament được sản xuất đáp ứng đầy đủ các thông số kỹ thuật cần thiết trước khi đưa vào ứng dụng thực tế.
Tiêu chuẩn TCVN 14294:2024 cũng khuyến khích việc sử dụng nguyên liệu tái chế và hỗ trợ việc quản lý cuối vòng đời sản phẩm. Các tùy chọn cho chất thải filament có thể bao gồm compost công nghiệp, tái chế cơ học hoặc khử trùng hợp hóa học, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
Hai dạng filament phổ biến là 1,75 mm và 2,85 mm, trong đó mỗi loại có dung sai cụ thể cho đường kính. Tiêu chuẩn này nhằm tăng cường quy trình kiểm tra và xác nhận chất lượng của sản phẩm trong suốt quá trình sản xuất, từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm hoàn thiện.
Nhìn chung, TCVN 14294:2024 không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tuần hoàn trong ngành công nghiệp vật liệu, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao trách nhiệm của ngành sản xuất bồi đắp.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14294:2024 ISO 5425:2023 Quy định kỹ thuật đối với việc sử dụng filament gốc poly (lactic axit) trong ứng dụng sản xuất bồi đắp
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!