- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13972:2024 Máy hút mùi - Hiệu suất năng lượng
| Số hiệu: | TCVN 13972:2024 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
| Trích yếu: | Máy hút mùi - Hiệu suất năng lượng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
10/04/2024 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 13972:2024
TCVN 13972:2024: Quy định hiệu suất năng lượng tối thiểu cho máy hút mùi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13972:2024 về máy hút mùi - hiệu suất năng lượng được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2024. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, với mục tiêu quy định về mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của máy hút mùi sử dụng nguồn điện lưới trong gia đình.
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu cụ thể về hiệu suất năng lượng cho máy hút mùi. Theo đó, chỉ số hiệu suất năng lượng (EEI) của máy hút mùi phải có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 100. Điều này đồng nghĩa với việc yêu cầu các nhà sản xuất phải thiết kế và sản xuất các sản phẩm có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng.
Ngoài ra, tiêu chuẩn cũng quy định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến máy hút mùi như máy hút mùi điều khiển hoàn toàn tự động, chế độ tắt, chế độ chờ và chức năng kích hoạt lại. Các thuật ngữ này giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về các loại máy hút mùi cũng như các chế độ hoạt động của chúng.
Để xác định chỉ số hiệu suất năng lượng, tiêu chuẩn quy định phương pháp tính toán dựa trên điện năng tiêu thụ hàng năm. Cụ thể, điện năng tiêu thụ hàng năm phải được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra các công thức chi tiết để tính toán điện năng tiêu thụ cho các loại máy hút mùi khác nhau, bao gồm máy hút mùi tự động hoàn toàn và các loại máy hút mùi truyền thống.
Điểm hiệu quả nhất (BEP) cũng được xác định trong tiêu chuẩn như là điểm làm việc có hiệu suất động lực học lớn nhất của máy hút mùi. Điều này hướng đến việc tối ưu hóa hoạt động của thiết bị, giúp cho việc vận hành tiết kiệm điện năng hơn.
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các tài liệu viện dẫn như IEC 61591:2024 cũng rất quan trọng. Tài liệu này quy định về các phương pháp đo tính năng của máy hút mùi, đảm bảo tính chính xác và đồng nhất trong việc thử nghiệm sản phẩm.
Tóm lại, TCVN 13972:2024 không chỉ giúp nâng cao nhận thức về hiệu suất năng lượng của máy hút mùi mà còn tác động tích cực tới môi trường bằng cách khuyến khích sử dụng các thiết bị tiết kiệm điện, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực đến năng lượng và môi trường sống của cộng đồng. Tiêu chuẩn này khuyến khích các nhà sản xuất và người tiêu dùng chú trọng hơn đến hiệu suất năng lượng trong việc lựa chọn và sử dụng máy hút mùi.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 13972:2024
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13972:2024
MÁY HÚT MÙI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric range hoods - Energy efficiency
Lời nói đầu
TCVN 13972:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY HÚT MÙI - HIỆU SUẤT NĂNG LƯỢNG
Electric range hoods - Energy efficiency
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định mức hiệu suất năng lượng và phương pháp xác định hiệu suất năng lượng của máy hút mùi hoạt động bằng nguồn điện lưới, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 61591:2024, Cooking fume extractors - Methods for measuring performance (Máy hút mùi - Phương pháp đo tính năng)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Máy hút mùi (range hood)
Thiết bị được hoạt động bằng động cơ, được thiết kế để hút không khí phía trên bếp nấu đi vào đường ống bên trong thiết bị.
3.2
Máy hút mùi tự động hoàn toàn (fully automatic range hood)
Máy hút mùi trong đó luồng không khí và/hoặc các chức năng khác được kiểm soát tự động thông qua (các) cảm biến trong suốt 24 h kể cả trong quá trình nấu.
3.3
Điểm hiệu quả nhất (best efficiency point)
BEP
Điểm làm việc của máy hút mùi có hiệu suất động lực học lớn nhất.
3.4
Chế độ tắt (off mode)
Chế độ trong đó thiết bị được nối với nguồn điện lưới nhưng không thực hiện bất kỳ chức năng nào, hoặc chỉ thị chế độ tắt.
3.5
Chế độ chờ (standby mode)
Chế độ trong đó thiết bị được nối với nguồn điện lưới, phụ thuộc vào năng lượng đầu vào từ nguồn điện lưới để hoạt động như dự kiến và chỉ cung cấp chức năng kích hoạt lại hoặc chỉ thị chức năng kích hoạt lại được kích hoạt, và/hoặc hiển thị thông tin hoặc trạng thái, có thể tồn tại trong thời gian không xác định.
3.6
Chức năng kích hoạt lại (reactivation function)
Chức năng tạo thuận lợi cho việc kích hoạt các chế độ khác bao gồm cả chế độ hoạt động bằng công tắc từ xa hoặc cơ cấu điều khiển từ xa, cảm biến bên trong hoặc bộ hẹn giờ sang chế độ cung cấp các chức năng bổ sung bao gồm cả chức năng chính.
3.7
Hiệu suất năng lượng (energy efficiency)
Được xác định bằng chỉ số hiệu suất năng lượng, EEI, là tỷ số giữa điện năng tiêu thụ hàng năm và điện năng tiêu thụ hàng năm tiêu chuẩn.
4 Yêu cầu về hiệu suất năng lượng tối thiểu
Hiệu suất năng lượng của máy hút mùi được xác định dựa trên chỉ số hiệu suất năng lượng EEI (xem Điều 6) phải nhỏ hơn hoặc bằng 100.
5 Điều kiện thử nghiệm
Áp dụng Điều 6 của IEC 61591:2024. Ngoài ra:
- Điện áp nguồn: 220 V ± 1 %
- Tần số nguồn: 50 Hz ± 0,5 Hz
6 Phương pháp xác định
Chỉ số hiệu suất năng lượng, EEI, được tính bằng tỷ số giữa điện năng tiêu thụ hàng năm và điện năng tiêu thụ hàng năm tiêu chuẩn:
|
| (1) |
trong đó
| EEI | chỉ số hiệu suất năng lượng, được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. |
| SAEC | điện năng tiêu thụ hàng năm tiêu chuẩn, tính bằng kWh/năm, được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. |
| AEC | điện năng tiêu thụ hàng năm, tính bằng kWh/năm, được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. |
Điện năng tiêu thụ hàng năm tiêu chuẩn, SAEC, được tính như sau:
| SAEC = 0,55 × (WBEP + WL) + 15,3 | (2) |
trong đó
| WBEP | là công suất điện vào của máy hút mùi tại điểm hiệu quả nhất (BEP), tính bằng oát, và được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy; |
| WL | là công suất điện vào danh nghĩa của hệ thống chiếu sáng của máy hút mùi lên bề mặt nấu, tính bằng oát, và được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. |
Điện năng tiêu thụ hàng năm, AEC, được tính như sau:
a) Đối với máy hút mùi tự động hoàn toàn
|
| (3) |
b) Đối với các máy hút mùi khác
|
| (4) |
trong đó
| tH | là thời gian làm việc trung bình trong một ngày của máy hút mùi, tính bằng phút (tH = 60); |
| tL | là thời gian chiếu sáng trong một ngày, tính bằng phút (tL = 120); |
| P0 | là công suất điện vào ở chế độ tắt của máy hút mùi, tính bằng oát, được làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy. P0 được xác định theo 8.2.2 của IEC 61591:2024; |
| PS | là công suất điện vào ở chế độ chờ của máy hút mùi, tính bằng oát, được làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy. Ps được xác định theo 8.2.3 của IEC 61591:2024; |
| f | là hệ số tăng thời gian, được tính và làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy như sau: |
|
| f = 2 - (FDE × 3,6)/100 (5) |
| FDE | là hiệu quả động lực học, được xác định theo Điều 11 của IEC 61591:2024, được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy. |
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] COMMISSION REGULATION (EU) No 66/2014 of 14 January 2014 implementing Directive 2009/125/EC of the European Parliament and of the Council with regard to ecodesign requirements for domestic ovens, hobs and range hoods
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Máy hút mùi
3.2 Máy hút mùi tự động hoàn toàn
3.3 Điểm hiệu quả nhất
3.4 Chế độ tắt
3.5 Chế độ chờ
3.6 Chức năng kích hoạt lại
3.7 Hiệu suất năng lượng
4 Yêu cầu về hiệu suất năng lượng tối thiểu
5 Điều kiện thử nghiệm
6 Phương pháp xác định
Thư mục tài liệu tham khảo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!