- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11552:2016 ISO 12821:2013 Bao bì thủy tinh-Phần cổ chai 26 H 180 để dập nắp-Các kích thước
| Số hiệu: | TCVN 11552:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11552:2016
TCVN 11552:2016: Kích thước cổ chai thủy tinh 26 H 180 để dập nắp
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11552:2016, tương đương với ISO 12821:2013, được công bố ngày 15/04/2016 và có hiệu lực ngay từ ngày ban hành. Văn bản này được soạn thảo bởi Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63, nhằm quy định rõ các kích thước cần thiết cho phần cổ chai thủy tinh bọc đồ uống, phục vụ cho việc đóng nắp bằng kim loại.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn quy định về việc thiết kế cho phần cổ chai thủy tinh có chiều cao 26 mm tính từ đỉnh đến phần miệng chai. Điều này đảm bảo rằng chai có thể được dập nắp một cách chính xác và an toàn, góp phần vào việc bảo vệ chất lượng đồ uống bên trong. Các tài liệu viện dẫn đã nêu trong tiêu chuẩn bao gồm TCVN 11549 (ISO 9058), cung cấp các thông số về dung sai tiêu chuẩn đối với chai thủy tinh.
Kích thước của phần cổ chai được quy định trong nhiều hình minh họa, trong đó, đường kính (a) tại vị trí lớn nhất cần nằm trong khoảng từ 16,5 mm đến 18,0 mm. Đối với dung sai tiêu chuẩn, kích thước tối thiểu của lỗ (Æ) là 15,5 mm. Đây là những thông số quan trọng nhằm đảm bảo tính nhất quán và khả năng tương thích giữa các chai và nắp sử dụng.
Ngoài ra, tiêu chuẩn chú trọng đến bề mặt làm kín của cổ chai, yêu cầu phải nhẵn mịn và không có khiếm khuyết, điều này rất quan trọng cho việc đảm bảo rằng nắp được lắp đặt kín khít, ngăn chặn không khí và tác nhân bên ngoài xâm nhập vào bên trong chai. Đặc biệt, đối với loại chai không sử dụng lại, đường kính lỗ có thể lớn hơn, lên tới 18,5 mm sau khi đạt được thỏa thuận giữa các bên liên quan.
TCVN 11552:2016 không chỉ giúp định hình các tiêu chuẩn chất lượng cho bao bì thủy tinh mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc sản xuất và cung cấp sản phẩm có chất lượng đồng nhất, từ đó bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm đóng gói. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã có những bước đi quan trọng nhằm hướng tới việc tối ưu hóa quá trình đóng gói trong ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11552:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11552:2016
ISO 12821:2013
BAO BÌ THỦY TINH - PHẦN CỔ CHAI 26 H 180 ĐỂ DẬP NẮP - CÁC KÍCH THƯỚC
Glass packaging - 26 H 180 crown finish - Dimensions
Lời nói đầu
TCVN 11552:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 12821:2013.
TCVN 11552:2016 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 63 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này dựa trên CE.T.I.E. (International Centre for Bottling and Packaging) (Trung tâm Kỹ thuật quốc tế về Chai và Bao bì liên quan), bản dữ liệu GME 13.01 Phiên bản 1 (2007)[1]
Đóng gói đầy đủ đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phân phối và bảo vệ hàng hóa. Đóng gói không đầy đủ sẽ dẫn đến hư tổn hoặc thất thoát hàng hóa bên trong.
BAO BÌ THỦY TINH - PHẦN CỔ CHAI 26 H 180 ĐỂ DẬP NẮP - CÁC KÍCH THƯỚC
Glass packaging - 26 H 180 crown finish - Dimensions
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các kích thước đối với phần cổ (26 mm tính từ đỉnh) của chai thủy tinh đựng đồ uống. Phần cổ được thiết kế để sử dụng với nắp bằng kim loại (xem CE.T.I.E. bản dữ liệu EC 01-02 Phiên bản 1 [1]).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11549 (ISO 9058), Dụng cụ chứa bằng thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai.
3 Kích thước
Thiết kế và kích thước của phần cổ phải theo minh họa trong Hình 1, 2, 3, 4 và 5.
Các chi tiết không được quy định phải được lựa chọn tùy theo ứng dụng.
Đối với dung sai tiêu chuẩn, xem TCVN 11549 (ISO 9058).
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
a Æ trong khoảng từ 16,5 mm đến 18,0 mm, được đo tại vị trí lớn nhất là 3 mm, tính từ đỉnh.
CHÚ THÍCH Æ tối thiểu của lỗ là 15,5 mm.
Hình 1 - Kích thước vai và lỗ
Đối với loại chai không đóng nắp lại được và khử trùng, đường kính lỗ cần kiểm tra từ 15,6 mm đến 16,6 mm, nên được đo tại vị trí cách đỉnh từ 1,5 mm đến 3,0 mm.
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
a Đường kính danh định phù hợp với nhà sản xuất thủy tinh
b Chi tiết X: xem Hình 4 và Hình 5
c Mép trên của phần cổ.
Hình 2 - Hình chiếu bên của phần cổ
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
a Để đạt được tính năng tốt nhất, bán kính phải nằm trong khoảng từ 0,5 mm đến 0,8 mm, trừ mối nối khuôn đứng và phải tương đương 0,5 mm nhất có thể.
Hình 3 - Điểm “P”
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
a Đường chia khuôn của phần cổ thủy tinh
b Phần phẳng
c Bề mặt làm kín bằng thủy tinh
d Đối với chai không sử dụng lại (“dùng một lần”), đường kính này có thể lớn nhất là 18,5 mm, cần phải được thỏa thuận, thông qua nhà sản xuất chai, bởi ba bên có liên quan (nhà sản xuất chai, nhà sản xuất thủy tinh và nhà sản xuất nút li-e).
Hình 4 - Chi tiết X - Bề mặt làm kín bằng thủy tinh - Lựa chọn 1
Không được có sự tiếp xúc giữa nút chai li-e và đường chia khuôn bên trong của phần cổ (xem CE, T.I.E.bản dữ liệu EC 01-02 Phiên bản 1[2] và EC 01-021[3]). Bề mặt làm kín bằng thủy tinh phải nhẵn và không có khuyết tật.
Kích thước tính bằng milimét
CHÚ DẪN
a Đường chia khuôn của phần cổ thủy tinh
b Phần phẳng
c Bề mặt làm kín bằng thủy tinh
d Đối với chai không sử dụng lại (“dùng một lần"), đường kính này có thể tối đa là 18,5 mm, cần phải được thỏa thuận, thông qua nhà sản xuất chai, bởi ba bên có liên quan (nhà sản xuất chai, nhà sản xuất thủy tinh và nhà sản xuất nút li-e).
Hình 5 - Chi tiết X - Bề mặt làm kín bằng thủy tinh - Lựa chọn 2
Không được có sự tiếp xúc giữa nút chai li-e và đường chia khuôn bên trong của phần cổ (xem CE, T.I.E.bản dữ liệu EC 01-02 Phiên bản 1[2] và EC 01-021[3]). Bề mặt làm kín bằng thủy tinh phải nhẵn và không có khuyết tật.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] C.E. T.I.E data sheet GME 13.01 Revision 2, 26 H 180 Crown finish 1
[2] C.E. T.I.E. EC 01-02 Phiên bản 1, 26 milimetres crown cork
[3] C.E. T.I.E. EC 01-021, 26 milimetres crown cork: main liner profiles.
1 Nhận được từ: Centre Technique International de I'Rmbouteillage (CE. T.I.E), 112-114, rue La Boétie, 75008 Paris, France www.cetie.org, TP : 0033-1-42 652645, TF : 0033-1-40 07 03 21.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!