- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn 18-TCN-5-2006 Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch
| Số hiệu: | 18-TCN-5-2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công nghiệp | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
| Trích yếu: | Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/10/2006 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN NGÀNH 18-TCN-5-2006
Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch 18-TCN-5-2006: Những quy định quan trọng cho tổ chức và cá nhân khai thác
Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch 18-TCN-5-2006 được ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-BCN ngày 13 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, có hiệu lực từ đó và được áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân khai thác hầm lò than, diệp thạch. Quy phạm này có ý nghĩa vượt trội trong việc quản lý và đảm bảo an toàn trong khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường, cũng như phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác khoáng sản tại Việt Nam.
Quy định cụ thể về đối tượng chịu sự chi phối của quy phạm này bao gồm:
- Các tổ chức và cá nhân Việt Nam hoạt động khai thác than và diệp thạch theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức và cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với phía nước ngoài trong hoạt động khai thác hầm lò.
- Người làm nghề mỏ với vai trò khác nhau như nghiên cứu, thiết kế, thẩm định thiết kế, và thi công trong các mỏ than.
Để đảm bảo an toàn cho khai thác, mỗi mỏ trước khi đưa vào hoạt động cần có đầy đủ giấy phép khai thác, hồ sơ thiết kế, sơ đồ đường lò và kế hoạch ứng phó sự cố. Đặc biệt, thiết kế mỏ cần được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn an toàn trong khai thác.
Trong quy phạm này, trữ lượng và công suất thiết kế của mỏ được xác định rõ ràng. Các mỏ được phân loại theo công suất thiết kế thành ba loại: lớn (trên 1 triệu tấn/năm), trung bình (500,000 - 1 triệu tấn/năm) và nhỏ (dưới 500,000 tấn/năm). Tuổi thọ thiết kế của các mỏ cũng được quy định cụ thể: mỏ lớn phải có tuổi thọ tối thiểu 20 năm.
Việc khai thác than và diệp thạch phải tuân theo trình tự nhất định: từ mở vỉa, chuẩn bị, đến khai thác. Tất cả các bước cần phù hợp với thiết kế được phê duyệt nhằm đảm bảo an toàn lao động cũng như hiệu quả kinh tế.
Điều quan trọng khác là việc giám sát và quản lý kỹ thuật mỏ. Những người làm công tác quản lý mỏ phải có trình độ đại học hoặc trung học kỹ thuật chuyên môn liên quan. Việc kiểm tra thường xuyên và định kỳ các đường lò đang hoạt động là cần thiết để đảm bảo an toàn và kịp thời phát hiện các vấn đề phát sinh trong quá trình khai thác.
Quy phạm này không chỉ chú trọng vào việc khai thác khoáng sản mà còn mở rộng ra các yêu cầu liên quan đến bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho người lao động trong ngành khai thác. Đây được xem là một bước tiến đáng kể nhằm nâng cao hiệu quả và an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn ngành 18-TCN-5-2006 Quy phạm kỹ thuật khai thác hầm lò than và diệp thạch
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!